1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng về công tác điều hành sản xuất tác nghiệp tại công ty xây dựng công trình văn hoá

33 357 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 289,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sản xuất là chức năng chính của các doanh nghiệp. Quá trình sản xuất thu hút 70 80 % lực lượng lao động cuả doanh nghịêp . Cùng với chức năng Marketing và chức năng tài chính nó tạo ra thế vững chắc của mỗi doanh nghiệp . Công tác điều hành sản xuất tác nghiệp là yếu tố trực tiếp tác động đến kết quả hoạt động sản xuất và sức cạnh tranh của doanh nghiệp thông qua chất lượng sản phẩm , dịch vụ và thời gian cung cấp chúng . Trong nến kinh tế thị trường có tính toàn cầu hoá hiện nay , các doanh nghiệp luôn bị đặt trong tình trạng cạnh tranh gay gắt , ngáy càng khốc liệt vì sự sống còn của chính mình thì việc nâng cao hiệu quả điều hành sản xuất tác nghiệp là điều kiện sống còn , tất yếu để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển một cách vững chắc trên thị trường . Do vậy , việc nghiên cứu và tìm ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả công tác diều hanh sản xuất tác nghiệp không chỉ có ý nghĩa về mặt lí thyết mà nó còn có ý nghĩa vể mặt thực tiễn . Vì những lí do trên tôi quyết định chọn đề tài này . Kết cấu bao gồm 3 chương : Chương I : Lý luận chung về công tác điều hành sản xuất tác nghiệp . Chương II : Thực trạng về công tác điều hành sản xuất tác nghịêp tại CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VĂN HOÁ . Chương III : Một số ý kiến đóng góp nhằm nâng cao công tác diều hành sản xuất tác nghiệp . Trong quá trình thực hiện đề tài này dù rất cố gắng và được sự giúp đỡ tận tình của thầy Nguyễn Hữu Trí cùng toàn thể cán bộ công nhân viên của công ty nhưng vẫn gặp phải hạn chế về thời gian và trình độ nên khó tránh khỏi những sai sót , vì vậy tôi rất mong nhận dược ý kiến đóng góp của quí công ty và các thầy cô giáo để tôi có thể hoàn thiện hơn đề tài này . CHƯƠNG I : LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC ĐIỀU HÀNH SẢN XUẤT TÁC NGHIỆP . I . Các khái niệm , bản chất và đặc trưng . Trong bất kỳ nển kinh tế nào , các hoạt động sản xuất kinh doanh cũng có vị trí rất đặc biệt , nó là cơ sở cho sự tồn tại và phát triển của toàn xã hội . Việc quản lý , điều hành việc sản xuất một cách khoa học, hiệu quả là nhiệm vụ quan trọng của cả Nhà nước , các doanh nghiệp và các cơ sở sản xuất kinh doanh . Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta nhất thiết công tác điều hành sản xuất tác nghiệp phải được thực hiện theo phương thức QTKD . Công tác điều hành sản xuất tác nghiệp không chỉ dừng lại ở mức thể hiện tốt mà nó phải không ngừng được cải thiện , nâng cao hiệu quả công tác này vì nó có tầm quan trọng rất lớn mỗi doanh nghiệp cơ sở sản xuất kinh doanh , nó chính là cơ sở để doanh nghiệp có thể tồn tại và đứng vững trên thị trường . Nhưng trước khi đi sâu nghiên cứu vấn đề nâng cao hiệu quả công tác điều hành sản xuất tác nghiệp ta phải tìm hiểu các nội dung cơ bản của nó như sản xuất , điều hành , ... 1 . Khái niệm về sản xuất . Hiện nay trên thế giới cùng song hành tồn tại một số quan điểm không giống nhau . Quan niệm truyền thống cho rằng : Sản xuất là quá trình biến đổi hoàn toàn đối tượng lao động để tạo ra những vật phẩm là hàng hoá trong kinh doanh như các quá trình : chế tạo đường từ mía , nuôi trồng thuỷ sản ... Như vậy theo quan đỉêm này thì các hoạt động dịch vụ là những quá trình biến đổi không hoàn toàn đối tượng lao động như : các quá trình sửa chữa , hoàn thiện vật phẩm của sản xuất , tiêu dùng ... không được coi là các quá trình sản xuất . Theo quan niệm sản xuất gần đây đại diện cho quan điểm của các nhà nghiên cứu hiện đại trên cơ sở những đỉêm chung của quá trình tạo ra vật phẩm và dịch vụ lại quan niệm về sản xuất như sau :

Trang 1

LờI Mở ĐầU

Sản xuất là chức năng chính của các doanh nghiệp Quá trình sản xuất thu hút 70 - 80 % lực lợng lao động cuả doanh nghịêp Cùng với chức năng Marketing và chức năng tài chính nó tạo ra thế vững chắc của mỗi doanh nghiệp Công tác điều hành sản xuất tác nghiệp là yếu tố trực tiếp tác động

đến kết quả hoạt động sản xuất và sức cạnh tranh của doanh nghiệp thông qua chất lợng sản phẩm , dịch vụ và thời gian cung cấp chúng

Trong nến kinh tế thị trờng có tính toàn cầu hoá hiện nay , các doanh nghiệp luôn bị đặt trong tình trạng cạnh tranh gay gắt , ngáy càng khốc liệt vì sự sống còn của chính mình thì việc nâng cao hiệu quả điều hành sản xuất tác nghiệp là điều kiện sống còn , tất yếu để doanh nghiệp có thể tồn tại

và phát triển một cách vững chắc trên thị trờng Do vậy , việc nghiên cứu và tìm ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả công tác diều hanh sản xuất tác nghiệp không chỉ có ý nghĩa về mặt lí thyết mà nó còn có ý nghĩa vể mặt thực tiễn

tại công ty xây dựng công trình văn hoá

- Chơng III : Một số ý kiến đóng góp nhằm nâng cao công tác diều

hành sản xuất tác nghiệp

Trong quá trình thực hiện đề tài này dù rất cố gắng và đợc sự giúp

đỡ tận tình của thầy Nguyễn Hữu Trí cùng toàn thể cán bộ công nhân viên của công ty nhng vẫn gặp phải hạn chế về thời gian và trình độ nên khó tránh khỏi những sai sót , vì vậy tôi rất mong nhận dợc ý kiến đóng góp của quí công ty

và các thầy cô giáo để tôi có thể hoàn thiện hơn đề tài này

Trang 2

CHƯƠNG I : Lý LUậN CHUNG Về CÔNG TáC ĐIềU

HàNH SảN XUấT TáC NGHIệP

I Các khái niệm , bản chất và đặc tr ng

Trong bất kỳ nển kinh tế nào , các hoạt động sản xuất kinh doanh

cũng có vị trí rất đặc biệt , nó là cơ sở cho sự tồn tại và phát triển của toàn xã hội Việc quản lý , điều hành việc sản xuất một cách khoa học, hiệu quả là nhiệm vụ quan trọng của cả Nhà nớc , các doanh nghiệp và các cơ sở sản xuất kinh doanh Trong bối cảnh nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN ở nớc ta nhất thiết công tác điều hành sản xuất tác nghiệp phải đợc thực hiện theo ph-

ơng thức QTKD Công tác điều hành sản xuất tác nghiệp không chỉ dừng lại ở mức thể hiện tốt mà nó phải không ngừng đợc cải thiện , nâng cao hiệu quả công tác này vì nó có tầm quan trọng rất lớn mỗi doanh nghiệp cơ sở sản xuất kinh doanh , nó chính là cơ sở để doanh nghiệp có thể tồn tại và đứng vững trên thị trờng

Nhng trớc khi đi sâu nghiên cứu vấn đề nâng cao hiệu quả công tác

điều hành sản xuất tác nghiệp ta phải tìm hiểu các nội dung cơ bản của nó nh sản xuất , điều hành ,

1 Khái niệm về sản xuất

Hiện nay trên thế giới cùng song hành tồn tại một số quan điểm không giống nhau

Quan niệm truyền thống cho rằng :

Sản xuất là quá trình biến đổi hoàn toàn đối tợng lao động

để tạo ra những vật phẩm là hàng hoá trong kinh doanh nh các quá trình : chế tạo đờng từ mía , nuôi trồng thuỷ sản

Nh vậy theo quan đỉêm này thì các hoạt động dịch vụ là những quá trình biến đổi không hoàn toàn đối tợng lao động nh : các quá trình sửa chữa , hoàn thiện vật phẩm của sản xuất , tiêu dùng không đợc coi là các quá trình sản xuất

Theo quan niệm sản xuất gần đây đại diện cho quan điểm của các nhà nghiên cứu hiện đại trên cơ sở những đỉêm chung của quá trình tạo ra vật phẩm và dịch vụ lại quan niệm về sản xuất nh sau :

Sản xuất ( production ) là một qui trình ( process ) tạo ra sản phẩm và dịch vụ ”

Trang 3

Nh vậy theo quan niệm này thì sản xuất là một trong tất cả các quá trình tạo ra sản phẩm hay dịch vụ hay nói cách khác sản xuất chính là quá trình chuyển hoá các đầu vào thành các đầu ra dới dạng sản phẩm hoặc dịch vụ

Quá trình điều hành của một doanh nghiệp có thể tóm tắt dới dạng mô hình nh sau :

đầu vào thành đầu ra thông qua sản xuất , hoạt động tài chính

và hoạt động Marketing

Trang 4

Trong quá trình này công tác điều hành sản xuất tác nghiệp phải

đ-ợc thực hiện và dựa trên kế hoạch đã vạch sẵn , đđ-ợc tổ chức một cách hợp lý và

đợc kiểm soát một cách chắt chẽ Việc thu nhận và sử lý thông tin phản hồi cho phép tiếp tục hoàn thiện quá trình quản trị điều hành trong những giai

đoạn kế tiếp , đôi khi đợc hoàn thiện bằng những điều chỉnh cần thiết ngay trong quá trình quản lý

Trong nền kinh tế cạnh tranh có tính chất toàn cầu nh hiện nay các doanh nghiệp luôn bị đặt trong tình trạng canh tranh ngày càng khốc liệt vì sự sống còn và phồn vinh của chính mình Vì thế mỗi doanh nghiệp phải tự tìm kiếm cơ hội kinh doanh mới trên thị trờng và tìm hiểu rõ về nhu cầu của khách

kế hoạch Tổ chức

thực hiện

Kiểm soát

Quá trình chuyển hoá

Thông tin phản hồi

Các yếu tố

đầu vào

sản phẩm , dịch vụ giám sát đầu ra

giám sát đầu vào

Trang 5

hàng để phát triển sản phẩm mới , hoàn thiện sản phẩm cũ , từ đó đa ra đợc những sản phẩm mới nhanh hơn , phân phối sản phẩm kịp thời hơn mỗi khi có

đơn đặt hàng của khách hàng Yều cầu này đòi hỏi doanh nghiệp phải linh hoạt hơn trong tổ chức sản xuất và điều hành sản xuất tác nghiệp ngày càng

có hiệu quả cao vì chất lợng của công tác điều hành sản xuất tác nghiệp phản

ánh chất lợng hoạt động của doanh nghiệp Chính vì điều này nhiều doanh nghiệp có xu hớng tinh giảm bộ máy gián tiếp , tổ chức và phân công lại lao

động , sắp xếp các dây truyền sản xuất , tuyển dụng và đào tạo nhân công ,

để đảm bảo đạt mức hiệu quả mới cao hơn linh hoạt trong tổ chức sản xuất và

điều hành Hoạt động của doanh nghiệp ngày càng chú trọng hơn đến mặt chất lợng , thay thế công nghệ mới và tìm kiếm nguồn cung ứng lớn hơn , ổn

định hơn từ các nhà cung cấp Tất cả các hoạt động đó đều là những thách thức đối với công tác điều hành sản xuất tác nghiệp trong doanh nghiệp hiện nay

Xét về mặt bản chất , công tác điều hành sản xuất tác nghiệp chính

là điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh cụ thể , gắn với những nhiệm

vụ cụ thể đã đợc phân công cho từng bộ phận trong cả hệ thống sản xuất và dịch vụ cuả doanh nghiệp Đó chính là vịêc tổ chức và quản lý các nguồn nhân tài và vật lực để đạt đợc các mục tiêu kinh doanh đã vạch sẵn

Công tác điều hành sản xuất tác nghịêp đồng thời với t cách là tổ chức quản lý sử dụng các yếu tố đầu vào và cung cấp đầu ra phục vụ nhu cầu của thị trờng , vì vậy mục tiêu tổng quát đặt ra là đảm bảo thỏa mãn tối đa nhu cầu khách hàng trên cơ sở sử dụng hiệu quả nhất các yếu tố sản xuất

Nội dung của công tác điều hành sản xuất tác nghiệp bao gồm dự báo nhu cầu sản xuất sản phẩm , thiết kế sản phẩm và qui trình công nghệ quản trị công suất của doanh nghiệp , xác định vị trí đặt doanh nghiệp bố trí , sản xuất trong doanh nghiệp , lập kế hoạch các nguồn lực , điều độ sản xuất , kiểm soát toàn bộ các hoạt động cụ thể liên quan tới các nhiệm vụ đã xác

Trang 6

hàng tiềm năng Còn chức năng tài chính lại đảm bảo thực hiện các hoạt động nhằm cung cấp các nguồn tài chính cho doanh nghiệp và hớng dẫn doanh nghiệp sử dụng một cách không ngoan các nguồn tài chính đó sao cho có hiệu quả nhất Nhng điều quan trọng trong một tổ chức hay một doanh nghiệp , mọi hoạt động đều đòi hỏi sự cố gắng của con ngời và những hoạt động liên quan tác động lên nỗ lực của họ Vấn đề là làm sao phối hợp sự hoạt động , nỗ lực cá nhân riêng lẻ thành cố gắng , nỗ lực chung của toàn doanh nghiệp để đạt

đợc hiệu quả cac hơn ? Tất cả những vấn đề đó đều thuộc chức năng quản trị

điều hành sản xuất tác nghiệp hay chức năng sản xuất Có nguồn tài chính và khả năng để sản xuất ra sản phẩm mà không có thị trờng tiêu thụ thì cũng vô nghĩa vì hịên nay , doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển đựơc thì phải sản xuất những gì mà thị trờng cần chứ không phải là sản xuất những gì mình có Nhng nếu có nguồn tài chính và thị tròng mà không cung cấp đợc sản phẩm thì cũng chả có nghĩa gì , có thị trờng và khả năng sản xuất mà không có vốn cần thiết để thuê nhân công , mua sắm thiết bị , phơng tiện cũng nh đa toàn bộ các năng lực sản xuất khác vào hoạt động thì cũng không vận hành doanh nghiệp

đợc Điều đó đòi hỏi ba chức năng phải vận hành đồng thời và quản lý một cách tổng hợp Trong ba chức năng đó chức năng sản xuất đóng vai trò quan trọng bởi nó là bộ phận vận hành doanh nghiệp Nếu ta coi ba chức năng của doanh nghiệp là bản hoà tấu thì chức năng sản xuất là chủ công và ngừơi làm công tác điều hành sản xuất tác nghiệp đóng vai trò là nhạc trởng trong giàn nhạc sôi động của hoạt động trong doanh nghiệp

Tuy nhiên giữa các phân hệ cũng có những mâu thuẫn với nhau Chẳng hạn chức năng sản xuất và Marketing có những mục tiêu mâu thuẫn với nhau về thời gian , về chất lợng và giá cả Trong khi các cán bộ Marketing đòi hỏi các sản phẩm chất lợng cao , giá thành hạ và thời gian giao hàng nhanh thì quá trình sản xuất lại có những giới hạn về công nghệ , chu kỳ sản xuất , khả năng tiết kiệm chi phí nhất định Cũng do những giới hạn trên không phải lúc nào sản xuất cũng đảm bảo thực hiện đúng những chỉ tiêu về tài chính đặt ra

và ngợc lại nhiều khi những nhu cầu về đầu t , dổi mới công nghệ hoặc tổ chức thiết kế , xắp xếp lại bộ phận sản xuất không đợc bộ phận tài chính cung cấp kịp thời

4 Hiệu quả của công tác điều hành sản xuất tác nghiệp và những nhân tố ảnh hởng đến nó

4.1 Hiệu quả và tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả công tác điều hành sản xuất tác nghiệp

Trên bình diện của các doanh nghiệp khi nói đến nguyên nhân phá sản ta thấy có nhiều nguyên nhân nhng nguyên nhân hàng đầu thờng vẫn là

điều hành sản xuất tác nghiệp kém hiệu quả Trong cùng những hoàn cảnh nh nhau nhng doanh nghiệp biết cách tổ chức các hoạt động sản xuất tốt hơn khoa học hơn thì triển vọng đạt đợc sẽ chắc chắn hơn Đặc biệt quan trọng

Trang 7

không phải chỉ là việc đạt kết quả mà sẽ còn là vấn đề ít tốn kém thời gian , tiền bạc , nhiên nguyên vật liệu và nhiều các loại phí tổn khác hơn hay nói cách khác là có hiệu quả hơn

Khi chúng ta so sánh kết quả đã đạt đợc với những chi phí đã bỏ ra chúng ta có khái niệm hiệu quả Hiệu quả cao khi chí bỏ ra thấp mà kết quả

đạt đợc lại nhiều và hiệu quả thấp khi chí phí nhiều mà kết quả đạt đợc không

đáng bao nhiêu Không biết cách điều hành sản xuất tác nghiệp thì cũng có thể đạt đợc kết quả nhng khi xem xét đến chi phí thì kết quả đạt đợc là quá

đắt Tức là có kết quả nhng không có hiệu quả hay chính xác hơn là hiệu quả thấp Trong hoạt động kinh tế nhất là trong nền kinh tế thị trờng có cạnh tranh , các doanh nghiệp luôn luôn phải tìm cách hạn chế chi phí , gia tăng kết quả tức là phải luôn luôn tìm cách gia tăng hiệu quả các hoạt động điều hành sản xuất tác nghiệp là vô cùng cần thiết vì nó sẽ làm gia tăng hiệu quả của hoạt

động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp , giúp doanh nghiệp có đợc vị trí vững chắc trên thi trờng và ngày càng đạt đợc mức lợi nhuận lớn hơn

4.2 Các nhân tố ảnh hởng đến công tác điều hành sản xuất tác nghiệp

Thứ nhất nhóm có ảnh hởng lớn nhất , trên bình diện rộng và lâu dài

đến công tác điều hành sản xuất tác nghiệp là nhóm yếu tố môi trờng vĩ mô

Đối với một doanh nghiệp nhóm này bao gồm : các yếu tố kinh tế vĩ mô các yếu tố xã hội ; các yếu tố văn hoá ; các yếu tố nhân khẩu , dân số ; các yếu tố thuộc về hệ thống chính trị , về sự lãnh đạo và quản lý của Nhà nớc ; các yếu

tố về công nghệ và KHKT ; các yếu tố quốc tế ; các yếu tố thiên nhiên

Nghiên cứu ảnh hởng của môi trờng kinh tế vĩ mô ta thấy chúng bao gồm từ các yếu tố không chỉ định hớng và có ảnh hởng trực tiếp đến công tác điều hành sản xuất tác nghiệp mà còn ảnh hởng đến môi trờng vi mô của doanh nghiệp Các yếu tố này cũng là nguyên nhân chính tạo ra cơ hội cũng

nh các nguy cơ cho doanh nghiệp Các yêú tố kinh tế vi mô có ảnh hởng rất lớn đến quản trị điều hành sản xuất của một doanh nghiệp , đó là các yếu tố : tổng sản phẩm quốc nội ( GDP ) ; yếu tố lạm phát tiền lơng và thu nhập ; những yếu tố xã hội ( đợc xem là có tác động rất mạnh đến tất cả hoạt động

điều hành sản xuất tác nghiệp ) nh dân số , văn hoá , nhánh văn hóa , nghề nghiệp , tâm lý dân tộc , phong cách , lối sống , hôn nhân , gia đình và tôn giáo

Các yếu tố thuộc về hệ thống chính trị , pháp luật , về sự lãnh đạo

và quản lý của Nhà nớc cũng là những yếu tố vĩ mô có ảnh hởng rất lớn đến hầu hết các công tác điều hành sản xuất tác nghiệp trong các doanh nghiệp Các nhà quản trị ở các doanh nghiệp cần phải chấp hành chủ chơng chính sách của Đảng và Nhà nớc

Trang 8

ảnh hởng của tiến bộ KHKT và công nghệ là vô cùng phong phú và

đa dạng , điều quan trọng cần phải nhận thức đợc là các nhà quản trị thuộc mọi

tổ chức nói chung và các doanh nghiệp nói riêng đều cần phải tính tới ảnh ởng của yếu tố này trong các mặt hoạt động của mình Thực tế đang chứng tỏ rằng nhà quản trị nào nắm bắt nhanh nhậy và áp dụng kịp thời những thành tựu tiến bộ nh vũ bão của KHKT thì ngời đó sẽ thành công

Thiên nhiên là thế giới xung quanh cuộc sống của chúng ta Chúng không chỉ là lực lợng chỉ gây ra tai họa cho con ngời mà còn là cái nôi của sự sống , cung cấp các nguyên liệu cho quá trình sản xuất Đối với nhiều ngành công nghiệp thì thì thiên nhiên là thức ăn chủ yếu để nuôi sống chúng Bảo

vệ , phát triển và khai thác hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên là một yêu cầu cấp bách , bức xúc , tất yếu khách quan trong nhiều hoạt động của mọi nhà quản trị

Thứ hai là nhóm các yếu tố vi mô Đây là nhóm yếu tố tác động trên bình diện gần gũi đến hoạt động của công tác điều hành sản xuất tác nghiệp của doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp chúng là các nhóm yếu tố sau : nhóm đối thủ cạnh tranh trực diện ; nhóm cac nhà cung ứng ; nhóm khách hàng ; nhó những ngời môi giới trung gian ; nhóm các đối thủ tiềm ẩn ; nhóm các giới chức địa phơng cùng công chúng và nhóm các yếu tố môi trờng nội bộ nh tình hình tài chính của doanh nghiệp , cơ sở vật chất kỹ thuật , bộ máy quản lý hay tổ chức hành chính

Nghiên cứu ảnh hởng của môi trờng kinh tế vi mô ta thấy các lực ợng này có ảnh hởng rất lớn và sâu sắc tới các hoạt động về quản trị ở các doanh nghiệp Trong số các lực lợng và yếu tố có ảnh hởng trực tiếp đến các hoạt động của công tác điều hành sản xuất tác nghiệp phải kể đến các nhà cung ứng Các nhà cung ứng có liên quan chặt chẽ đến việc cung cấp nguồn tài nguyên cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh Các nhà quản trị phải

l-cố gắng có đợc nguồn cung ứng ổn định Nừu nhà cung ứng ảnh hởng đến đầu vào thì khách hàng ảnh hởng đến đầu ra của doanh nghiệp Không cõ khách hàng thì các doanh nghiệp sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong việc tiêu thụ sản phẩm và dịch vụ của mình Tìm hiều kỹ lỡng và đáp ứng đầy đủ nhu cầu và sở thích , thị hiếu của khách hàng mục tiêu sẽ là sự sống còn cho sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp nói chung và hệ thống quản trị nói riêng Trong nền kinh tế thị trờng không một nhà quản trị nào có thể coi thờng đối thủ cạnh tranh Đối thủ cạnh tranh thờng có những dạng sau nhóm

đối thủ cạnh tranh trực tiếp ; nhóm đối thủ cạnh tranh gián tiếp ; đối thủ cạnh tranh trớc mắt ; đối thủ cạnh tranh lâu dài Nghiên cứu kỹ lỡng và vạch ra các đối sách cạnh tranh phù hợp luôn là một đòi hỏi khách quan cho các hoạt

động quản trị ở mọi doanh nghiệp

Trong các hoạt động về điều hành sản xuất các doanh nghiệp không thể không có quan hệ với các nhà môi giới , trung gian Họ thờng là

Trang 9

những công ty hỗ trợ cho công ty về mặt chuyên chở , vận chuyển , tuyển chọn nhân sự , giúp đỡ về mặt kỹ thuật , tài chính , tiêu thụ và phổ biến hàng hóa của công ty trong giới khách hàng Trong quá trình lựa chọn các nhà môi giới chung gian doanh nghiệp phải hết sức thận trọng và phải xây dựng quan hệ hợp tác tốt đẹp với họ

Trong thành phần của môi trờng quản trị vi mô còn có nhiều giới có quan hệ trực tiếp khác nhau với doanh nghiệp Các nhà quản trị cần và có thể xây dựng kế hoạch hoạt động thích hợp cho 7 giới có quan hệ trực tiếp cơ bản sau : giới tài chính ; các giới có quan hệ trực tiếp thuộc các phơng tiện thông tin ; các giới có quan hệ trực tiếp thuộc các cơ quan Nhà nớc , các nhóm công dân hành động ; các giới có quan hệ trực tiếp ở địa phơng; quần chúng đông

đảo và công chúng trực tiếp nội bộ

II Các chỉ tiêu đánh giá hiệu qủa công tác điều hành sản xuất tác nghiệp

1 Chỉ tiêu đánh giá chung : thông thờng khi đánh giá hiệu quả của một

doanh nghiệp ngời ta thờng dùng các chỉ tiêu nh doanh thu , lợi nhuận chi phí

1.1 Doanh thu : doanh thu của doanh nghiệp là toàn bộ các khoản tiền

thu đợc từ các hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác mang lại

1.2 Chi phí : là toàn bộ các khoản cho cho hoạt động kinh doanh , cho

các hoạt động khác và toàn bộ các khoản thuế gián thu mà doanh nghiệp phải

bỏ ra để thực hiện các hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất

định

1.3 Lợi nhuận : là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động sản

xuất kinh doanh Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lợng để đánh giá hiệu quả kinh tế các hoạt động của doanh nghiệp

Lợi nhuận = doanh thu chi phí

• Hệ số doanh lợi vốn kinh doanh =

VKD

LN

VKD bao gồm tồng nguồn vốn hay vốn chủ sở hữu , vốn vay

Hệ số này cho biết doanh nghiệp thu đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận khi bỏ ra một đồng vốn kinh doanh

• Hệ số doanh lợi doanh thu thuần =

DTT

LN

DTT : doanh thu thuần

DTT = Doanh thu - các khoản giảm trừ

Hệ số này cho biết doanh nghiệp thu đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận khu đợc một đồng doanh thu thuần

Trang 10

• Hệ số doanh lợi vốn chủ sở hữu =

VCSH

thuếtrướcròngLãi

Lãi ròng trớc thuế = DTT – tổng chi phí

Hệ số này cho biết doanh nghiệp thu bao nhiêu đồng lãi ròng trớc thuế khi bỏ ra 1 đồng vốn chủ sở hữu

• Số lần chu chuyển vốn sản xuất =

NGBQTSCĐ : nguyên giá bình quân TSCĐ

Hệ số này cho biết một đồng doanh nghiệp bỏ ra đầu t vào TSCĐ thì thu dợc bao nhiêu đồng lợi nhuận thuần

• Sức hao phí TSCĐ =

DTT

ĐNGBQTSC

Hệ số này cho biết dể thu đợc một đồng doanh thu thì doanh nghiệp phải bỏ ra bao nhiêu đồng đầu t vào TSCĐ

3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản sản lu động :

• Sức sản xuất của vốn lu động =

ĐVL

DTT

VL : vốn lu động bình quân Đ

• Sức sinh lợi của VLĐ =

ĐVLLNT

• Số vòng quay của VLĐ =

VLDDTT

• Thời gian của một vòng luân chuyển = TGKPTSVQ

TGKPT : thời gian kỳ phân tích

SVQ : số vòng quay của VLĐ

Trang 11

• Suất hao phí VLĐ =

DTT

ĐVL

4 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động :

• Năng suất lao động =

ĐL

DT

Đ L : số lao động bình quân

• Mức sinh lợi của một lao động =

ĐL

- Qua so sánh có thể biết đợc tốc độ , nhịp điệu phát triển của các hiện tợng và kết quả kinh tế thông qua việc so sánh kết quả kỳ này với kết quả

kỳ trớc

- Kết quả so sánh giúp ta biết đợc mức độ tiến triển hay lạc hậu của từng đơn vị trong quá trình thực hiện các mục tiêu do chính đơn vị đặt ra Muốn vậy phải so sánh kết quả của từng đơn vị với kết quả của tổng thể

1 Phơng pháp so sánh tuyệt đối : cho biết khối lợng , qui mô mà

doanh nghiệp đạt đợc hay hụt của các chỉ tiêu kinh tế giữa kỳ phân tích với kỳ gốc biểu hiện bằng các thớc đo khác nhau

2 Phơng pháp so sánh tơng đối : cho biết mức vợt hay hụt của các chỉ

tiêu kinh tế kỳ phân tích so với kỳ gốc So sánh bằng số tơng đối bao gồm số

tơng đối kết cấu , số tơng đối quan hệ ( tỷ trọng ) , số tơng đối tốc độ phát triển ( tăng trởng ) , số tơng đối mức độ phổ biến của sự vật hiện tợng

3 So sánh bằng số bình quân :phản ánh điểm điển hình của một đơn

vị , bộ phận bằng cách san bằng mọi chênh lệch giữa các bộ phận cấu thành

Trang 12

Chơng ii : thực trạng về công tác điều hành sản xuất tác nghiệp của công ty xây dựng công trình văn hoá

I Quá trình hình thành và phát triển của công ty xây dựng công trình văn hoá

Công ty xây dựng công trình văn hóa trực thuộc bộ văn hóa thông tin , đợc thành lập lại theo quyết định 289/QĐ ngày 25/3/1993 của bộ văn hóa thông tin

quyết định số 144/VH-QĐ ngày 9/9/1976 của Bộ trởng Bộ văn hóa

Phát triển từ một đơn vị xây dựng ngành văn hóa , công ty xây dựng công trình văn hóa đã có trên 23 năm xây dựng và trởng thành Công ty đã liên tục phát triển và đứng vững trong nền kinh tế thị trờng trong những năm gần đây

Những công trình công ty đã thi công đợc đánh giá cao về chất lợng , kỹ thuật và mỹ thuật Nhiều công trình đã đợc cơ quan chủ quản tặng bằng khen và đợc bộ xây dựng cấp huy chơng vàng chất lợng cao

Công ty đã vinh dự đợc thủ tớng chính phủ tặng bằng khen vào ngày 12/4/2001 nhân ngày kỷ niệm 25 năm thành lập công ty vì đã có nhiều thành tích trong công tác góp phần vào sự nghiệp xây dựng CNXH và bảo vệ tổ quốc

II Một số đặc điểm kinh tế , kỹ thuật của CôNG TY XâY DựNG CôNG TRìNH VăN HóA

1 Đặc điểm kinh tế

Công ty xây dựng công trình văn hóa là một đơn vị xây dựng chuyên ngành của Bộ văn hóa thông tin , đã nhiều năm tham gia xây dựng các công trình dân dụng , giao thông , thủy lợi và đặc bịêt là xây dựng các công trình văn hóa thể thao của TƯ và địa phơng trong cả nớc

Khi mới thành lập thì ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty

Trang 13

Sau thời kỳ nền kinh tế nớc ta đợc vận hành theo cơ chế tập trung bao cấp nay bớc sang nền kinh tế thị trờng công ty phải tự sản xuất kinh doanh , hạch toán độc lập , không còn đợc nhà nớc bao cấp nh trớc nữa nên công ty không những duy trì tốt hoạt động sản xuất truyền thống của mình mà công ty đã không ngừng mở rộng ngành nghề kinh doanh của mình vì chính sự tồn tại và phát triển của công ty Dới sự lãnh đạo của ban giám đốc nhiệt tình

và nhiều kinh nghiệm công ty đã phát triển không ngừng và đã đợc Bộ văn hóa thông tin với t cách là cơ quan sáng lập ra quyết định số35/2000/QĐ-BVHTT ngày 29/12/2000 về việc bổ xung ngành nghề kinh doanh của công ty một số ngành nghề sau :

- Tu bổ , tôn tạo các công trình di tích lịch sử , văn hóa , nghệ thuật

- Xây dựng các công trình phát triển hạ tầng qui mô vừa và nhỏ

nh các công trình về giáo dục , bảo vệ môi trờng , giao thông , thủy lợi , điện

và các công trình phục vụ phát triển nền kinh tế quốc dân

- T vấn , môi giới về bất động sản

Công ty xây dựng công trình văn hóa với những năng lực và chuyên môn đã hoàn thành nhiều công trình đa dạng về thể loại và kết cấu , có yêu cầu cao về kỹ , mỹ thuật Công ty có đủ điều kiện về vốn và nhân lực cũng nhtrình độ để thực hiện nhiều dự án với nhiều hình thức khác nhau

Các cơ sở sản xuất của công ty hoạt động khá tốt , chất lợng sản phẩm của các phân xởng chế tạo ra ngày càng đợc nâng cao Điển hình nh x-ởng gia công mộc và gia công đồ gỗ với đội ngũ thợ lành nghề , cán bộ quản lý tận tụy với công việc , có trình độ nên hoạt động sản xuất hay quản lý đều đạt kết quả tốt Sản phẩm của xởng sản xuất ra không chỉ phục vụ cho các công trình của công ty về các sản phẩm gỗ có độ chính xác và tinh xảo để phục vụ việc tu bổ , nâng cấp , xây mới các công trình văn hóa mà còn đáp ứng đợc đòi hỏi của khách hang có quan hệ thơng mại với công ty Với nhu cầu thị trờng

về các sản phẩm gỗ ngày càng tăng nh hiện nay thì xởng gia công mộc và gia công đồ gỗ sẽ còn có thể mở rộng qui mô sản xuất hơn nữa và đóng góp ngày càng nhiều thành tích chung của công ty Các sản phẩm của các xởng sản xuất

ra giúp cho công ty có thể chủ động về một số nguyên vật liệu để thực hiện hợp đồng với các đối tác của công ty đồng thời đảm bảo đầu ra cho một số mặt hàng của công ty

Trang 14

Trong số 330 công nhân có 50 công nhân có tay nghề bậc 3 , 50 công nhân có tay nghề bậc 4 trở lên Có 10 lao động có trình độ cao đẳng ,

314 ngời có trình độ trung học Tuy nhiên vẫn còn 50 lao động cha bố trí đợc việc làm Đặc biệt , do công việc tôn tạo trùng tu các công trình văn hóa nên trong số các công nhân của công ty có những ngời tuổi đời còn rất trẻ nhng lại

là những ngời có tay nghề do họ xuất thân từ những gia đình có truyền thống

A Công trình dân dụng công nghịêp

B Công trình văn hóa chuyên nghành

1 Viện bảo tàng lịch sử ( cải tạo , nâng cấp ) 5000 1992-1997

5 Trung tâm phục hồi chức năng ngời mù ( do Nauy tài trợ ) 5600 1996-1997

Trang 15

1 Cải tạo chùa Quán Sứ 1400 1996-1997

5 Trùng tu đình Mạch Tràng- Cổ Loa – Hà Nội 3500 2000-2001

Sau khi công ty đợc thành lập lại với tên Công ty xây dựng công trình văn hóa các cơ sở sản xuất của công ty về qui mô sản xuất và chủng loại sản phẩm Hiện nay công ty có các cơ sở sản xuất sau :

Năng lực hiện có về tài sản , thiết bị và nguồn lực khác của công ty tơng đối đầy đủ Công ty có đủ điều kiện về thiết bị thi công để đảm bảo hoàn thành tốt các hợp đồng mà công ty đã ký kết

Ngoài ra công ty còn có mộ số máy móc chuyên dùng khác phục vụ cho ngành nghề xây dựng

3 Cơ cấu tổ chức bộ máy :

Trang 16

Hiệu quả của công tác điều hành sản xuất tác nghiệp phụ thuộc nhiều vào năng lực , trình độ của cán bộ quản lí Trình độ của nhà quản lí thể hiện ngay ở việc xắp xếp cơ cấu tổ chức bộ máy của doanh nghiệp Vì vậy việc tổ chức , xắp xếp một cơ cấu tổ chức hợp lí và tận dụng hết năng lực của từng bộ phận , từng ngời sẽ nâng cao hiệu quả của công tác điều hành sản xuất tác ngiệp và kết quả cuối cùng là hiệu quả kinh doanh của công ty cũng sẽ có hiệu quả cao nhất

Sau khi nghiên cứu các kiểu cơ cấu tổ chức cũng nh tham khảo ý kiến của các đơn vị cùng ngành , công ty xét thấy đơn vị mình có qui mô không lớn nên đã chọn cơ cấu tổ chức của công ty là cơ cấu trực tuyến chức năng theo chế độ một thủ trởng Trong đó giám đốc là ngời có quyền cao nhất và là ngời chịu trách nhiệm cuối cùng trớc công ty

• Chức năng , nhiệm vụ của ban lãn đạo và các phòng ban :

- Ban giám đốc giám đốc : là ban chức năng đứng đầu công ty , trực tiếp chỉ huy toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty , xây dựng các kề hoạch ngắn và dài hạn , điều hành hoạt động của các phòng ban

- Phòng tổ chức hành chính : thực hiện chế độ về tổ chức hành chính , văn th bảo mật , đảm bảo an ninh trật tự , quản lí trang thiết bị làm việc , tiếp khách trong phạm vi công ty …

- Phòng kế hoạch kỹ thuật : là bộ phận tham mu , giúp ban giám

đốc xác định phơng hớng mục tiêu , kế hoạch sản xuất cung ứng vật t một cách cụ thể trong từng giai đoạn nhất định , chịu trách nhiệm về mặt kĩ thuật trong công ty

- Phòng kế toán tài vụ : là bộ phận tham mu giúp giám đốc về mặt tài chính , kế toán Đảm bảo phản ánh tức thời và chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đồng thời giám sát , kiểm tra các nghiệp vụ

đó

Ngày đăng: 07/08/2014, 12:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. TS Nguyễn Văn Nghiến : Quản lý sản xuất . NXB Đại học quốc gia HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý sản xuất
Tác giả: TS Nguyễn Văn Nghiến
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia HN
2. PGS . TS NguyÔn Kim Truy , TS TrÇn §×nh HiÒn , TS Phan Trọng Thức : Quản trị sản xuất . NXB Thống Kê HN 1/2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị sản xuất
Nhà XB: NXB Thống Kê HN 1/2002
3. Quản lý doanh nghiệp . NXB Lao Động – Xã hội 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Lao Động – Xã hội 2001
4. Quản trị học – NXB Thống Kê -2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị học
Nhà XB: NXB Thống Kê -2001
5. ThS Nguyễn Thanh Liêm , ThS Nguyễn Hữu Hiển : Quản trị sản xuất và tác nghiệp . NXB Giáo Dục 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị sản xuất và tác nghiệp
Tác giả: ThS Nguyễn Thanh Liêm, ThS Nguyễn Hữu Hiển
Nhà XB: NXB Giáo Dục
Năm: 2001
6. GS . TS Đỗ Văn Phức : Khoa học quản lí hoạt động kinh doanh . NXB Khoa Học Kỹ Thuật Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2 : Hiệu quả sử dụng tài sản cố định - Thực trạng về công tác điều hành sản xuất tác nghiệp tại công ty xây dựng công trình văn hoá
Bảng 2 Hiệu quả sử dụng tài sản cố định (Trang 19)
Bảng 3: Hiệu qủa sử dụng vốn lu động - Thực trạng về công tác điều hành sản xuất tác nghiệp tại công ty xây dựng công trình văn hoá
Bảng 3 Hiệu qủa sử dụng vốn lu động (Trang 20)
Bảng 5 : Tình hình tài chính của công ty - Thực trạng về công tác điều hành sản xuất tác nghiệp tại công ty xây dựng công trình văn hoá
Bảng 5 Tình hình tài chính của công ty (Trang 21)
Bảng 4 : Hiệu quả sử dụng lao động - Thực trạng về công tác điều hành sản xuất tác nghiệp tại công ty xây dựng công trình văn hoá
Bảng 4 Hiệu quả sử dụng lao động (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w