Quy hoạch sử dụng đất thị trấn Lim huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2007 - 2015
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là tư liệu sản xuất
đặc biệt, là thành phần quan trọng nhất của môi trường sống, là địa bàn phân bố
dân cư, xây dựng các công trình kinh tế - văn hóa, xã hội và an ninh quốc phòng
Đất đai có những tính chất đặc trưng khiến nó không giống bất kỳ tư liệu sản
xuất nào, nó vừa cung cấp nguồn nước, dự trữ nguyên vật liệu khoáng sản, là
không gian của sự sống, bảo tồn sự sống
Đất đai giữ vai trò hết sức quan trọng trong đời sống và trong sản xuất, nó
là nền tảng cho mọi hoạt động sản xuất của con người Từ đất con người có cái
để ăn, có nhà để ở, có không gian để làm việc, sản xuất và các điều kiện để nghỉ
ngơi Chính vì vậy chúng ta nhận định rằng: Đất đai là tài nguyên có giá trị nhất
của nhân loại, là vốn sống của con người
Do đó, để quản lý đất đai một cách hợp lý thì nhà nước phải ban hành các
chính sách, về quản lý và sử dụng đất đai từ trung ương đến địa phương để sử
dụng đất đai một cách có hiệu quả và lâu bền
Quy hoạch sử dụng đất là một trong những công cụ quan trọng của ngành
Tài nguyên và Môi trường, giúp Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy
hoạch và kế hoạch Dựa vào quy hoạch sử dụng đất, Nhà nước phân bổ hợp lý
đất đai cho các nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, hình thành cơ cấu sử dụng đất
đai phù hợp với cơ cấu kinh tế, khai thác được tiềm năng đất đai và sử dụng
đúng mục đích Nhất là trong giai đoạn hiện nay Đảng, Nhà nước và nhân dân ta
đang tiến hành công cuộc công nghiệp hóa – hiện đại hóa, nhu cầu khác nhau
ngoài nhu cầu ăn ở, sinh hoạt hàng ngày càng tăng, dân số phát triển ở mức
cao… đã gây áp lực mạnh mẽ đối với tài nguyên đất Đề tài nhằm góp phần giúp
cho cấp ủy, chính quyền địa phương thực hiện nhiệm vụ quản lý và sử dụng đất
đai có hiệu quả hơn
Thị trấn Lim là trung tâm kinh tế - chính trị - văn hóa xã hội của huyện
Tiên Du, cách thành phố Bắc Ninh 5 km về phía Tây Nam Quốc lộ 1A - tuyến
Trang 2đường giao thông huyết mạch của cả nước chạy qua địa bàn thị trấn không
những tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu, phát triển kinh tế - xã hội của
thị trấn mà còn của cả huyện và cả tỉnh
Để cho sự phát triển đó được bền vững, cần phải có định hướng theo xu
thế phát triển bằng cách lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong ngắn hạn, dài
hạn và có định hướng phát triển lâu dài
Xuất phát từ những vấn đề trên, được sự phân công của Khoa Đất và Môi
trường – Trường Đại học Nông nghiệp I – Hà Nội, dưới sự hướng dẫn của Thạc
sĩ Đỗ Văn Nhạ – cán bộ giảng dạy Bộ môn Quy hoạch đất đai – Khoa Đất và
Môi trường, tôi thực hiện đề tài "Quy hoạch sử dụng đất thị trấn Lim – huyện
Tiên Du – tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2007 - 2015"
2 Mục đích và yêu cầu nghiên cứu
2.1 Mục đích
- Tính toán, chuyển dịch cơ cấu các loại đất qua các năm trong giai đoạn
quy hoạch một cách hợp lý
- Đáp ứng nhu cầu ăn ở, sinh hoạt, sản xuất của nhân dân trong thị trấn đạt
được mục tiêu phát trển kinh tế, nâng cao đời sống nhân dân
- Tăng giá trị kinh tế đất, sử dụng đất bền vững và bảo vệ môi trường
- Làm cơ sở để hướng dẫn các chủ sử dụng đất có hiệu quả cũng như việc
thực hiện các quyền và nghĩa vụ sử dụng đất theo pháp luật
- Giúp nhà nước quản lý quỹ đất một cách chặt chẽ và có hướng để phát
triển kinh tế
2.2 Yêu cầu
- Thực hiện đúng quy định của pháp luật về đất đai
- Đảm bảo sự phát triển ổn định ở nông thôn, sử dụng đất lâu dài đem lại
hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường
- Đáp ứng yêu cầu sử dụng đất của các ngành, các hộ gia đình, cá nhân sử
dụng đất trong những năm tới trên địa bàn xã
- Đảm bảo tính cân đối trong việc phân bổ, sử dụng đất đai thể hiện tính
khoa học, tính thực tế
Trang 3- Đảm bảo cho Nhà nước quản lý đất đai một cách hợp lý, chủ động cho
người sản xuất
- Tính toán cơ cấu đất đai cho từng loại đất trên cơ sở điều tra, phân tích
tình hình sử dụng đất, từ đó lập ra phương án chu chuyển đất đai nhằm sử dụng
hiệu quả các loại đất và các tài nguyên khác trên cơ sở không ngừng nâng cao
đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân trong thị trấn
PHẦN 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1 Cơ sở lý luận của quy hoạch sử dụng đất
1.1 Khái niệm quy hoạch sử dụng đất
Quy hoạch sử dụng đất là một hiện tượng kinh tế - xã hội đặc thù Đây là
một hoạt động vừa mang tính khoa học, vừa mang tính pháp lý của một hệ thống
các biện pháp kỹ thuật, kinh tế, xã hội được xử lý bằng các biện pháp phân tích
tổng hợp về sự phân bố địa lý của các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội Từ
Trang 4trước tới nay có rất nhiều quan điểm về quy hoạch sử dụng đất Có quan điểm
cho rằng: quy hoạch sử dụng đất chỉ tồn tại đơn thuần là biện pháp kỹ thuật,
thông qua đó chúng ta thực hiện nhiệm vụ đo đạc bản đồ, giao đất cho các
ngành, các đơn vị sử dụng đất Hoặc cho rằng bản chất của quy hoạch đất đai
dựa vào quyền phân bố của Nhà nước, chỉ đi sâu vào tính pháp lý của quy hoạch
sử dụng đất Như vậy, nội dung của quy hoạch sử dụng đất như nội dung đã nêu
trên là chưa đầy đủ bởi vì đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, là đối tượng của
các mối quan hệ xã hội trong sản xuất Nếu chỉ hiểu quy hoạch sử dụng đất đơn
thuần là biện pháp kỹ thuật thì quy hoạch sẽ không mang lại hiệu quả cao và
không có tính khả thi, có khi nó còn thể hiện rõ hơn mặt trái của vấn đề là kìm
hãm sự phát triển của xã hội
Bản chất của quy hoạch sử dụng đất không thuộc hình thức kỹ thuật đơn
thuần cũng không thuộc hình thức pháp lý chuyên biệt mà quy hoạch sử dụng
đất là sự thống nhất giữa yêu cầu về mặt kỹ thuật, tính hiệu quả về kinh tế và
mang giá trị về pháp lý Các yếu tố này có quan hệ gắn kết với nhau tạo nên sự
hoàn thiện của quy hoạch
Vì vậy, quy hoạch sử dụng đất là hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật
và pháp chế của Nhà nước về tổ chức sử dụng đất đầy đủ, hợp lý và có hiệu quả
cao thông qua việc phân phối và phân phối lại quỹ đất trong cả nước Tổ chức
sử dụng đất như một tư liệu sản xuất đặc biệt nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất
xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất và bảo vệ môi trường
Quy hoạch sử dụng đất nói chung và quy hoạch sử dụng đất cấp xã nói
riêng phải căn cứ vào điều kiện tự nhiên, điền kiện kinh tế xã hội, căn cứ vào
hiện trạng sử dụng đất, tình hình biến động đất đai và mục tiêu phương hướng
phát triển, tận dụng các nguồn nhân lực của địa phương để đưa ra các biện pháp
sử dụng đất đai phù hợp, hiệu quả, khoa học và có tính khả thi cao
1.2 Đối tượng nghiên cứu của quy hoạch sử dụng đất
Nội dung và phương pháp nghiên cứu của quy hoạch sử dụng đất rất đa
dạng và phức tạp, phụ thuộc vào nhiều yếu tố của điều kiện tự nhiên, điều kiện
kinh tế xã hội
Trang 5Kết hợp bảo vệ đất và bảo vệ môi trường cần đề ra nguyên tắc đặc thù,
riêng biệt về chế độ sử dụng đất, căn cứ vào những quy luật đã được phát hiện,
tùy theo từng điều kiện và từng mục đích cần đạt được, như vậy đối tượng của
quy hoạch sử dụng đất là:
- Nghiên cứu quy luật về chức năng chủ yếu của đất như một tư liệu sản
xuất chủ yếu
- Đề xuất các biện pháp sử dụng đất phù hợp, có hiệu quả cao, kết hợp với
bảo vệ đất và bảo vệ môi trường của tất cả các ngành
1.3 Mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất và các loại hình quy hoạch khác
1.3.1 Mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch tổng thể phát
triển kinh tế xã hội
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội là một trong những tài liệu
tiền kế hoạch cung cấp căn cứ khoa học cho việc xây dựng các kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội, trong đó có đề cập đến dự kiến sử dụng đất ở mức độ
phương hướng với một số nhiệm vụ chủ yếu Trong khi đó, nhiệm vụ chủ yếu
của quy hoạch sử dụng đất là căn cứ vào yêu cầu phát triển kinh tế và các điều
kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội mà điều chỉnh cơ cấu và phương hướng sử dụng
đất, xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất thống nhất và hợp lý Như vậy
quy hoạch sử dụng đất cụ thể hóa quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội,
và nội dung của nó phải được điều hòa thống nhất với quy hoạch tổng thể phát
triển kinh tế xã hội
1.3.2 Mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với dự báo và chiến lược dài
hạn sử dụng đất đai
Dự báo sử dụng đất đai là một bộ phận của dự báo dài hạn về phát triển
kinh tế xã hội của đất nước phù hợp với trình độ phát triển của lực luợng sản xuất
và các mối quan hệ sản xuất Trong quy hoạch sử dụng đất cả nước và quy hoạch
sử dụng đất các cấp đều giải quyết chung một nhiệm vụ là sử dụng hợp lý quỹ đất
gắn với việc phân bổ lực lượng sản xuất theo nguyên tắc từ trên xuống và ngược
lại, sẽ chỉnh lý, bổ sung, hoàn thiện theo chiều từ dưới lên
Trang 6Quy hoạch sử dụng đất phải dựa theo dự báo và chiến lược dài hạn sử
dụng đất đai, có như vậy quy hoạch sử dụng đất mới khai thác được triệt để tài
nguyên thiên nhiên và đi theo quỹ đạo của nó Dự án thiết kế về cơ sở hạ tầng là
điều kiện thuận lợi để nâng cao chất lượng và tính khả thi cho đồ án quy hoạch
sử dụng đất
1.3.3 Mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch phát triển nông
nghiệp
Quy hoạch phát triển nông nghiệp xuất phát từ nhu cầu của phát triển kinh
tế, xã hội đối với sản xuất nông nghiệp để xác đinh hướng đầu tư, biện pháp, bước
đi về nhân lực, vật lực đảm bảo cho ngành nông nghiệp phát triển đạt được các
chỉ tiêu về đất đai, lao động, giá trị sản phẩm trong một thời gian dài với tốc độ và
tỷ lệ nhất định Quy hoạch phát triển nông nghiệp là một trong những căn cứ sử
dụng đất, song quy hoạch phát triển nông nghiệp lại phải tuân theo quy hoạch sử
dụng đất, đặc biệt là việc xác định cơ cấu sử dụng đất phải đảm bảo được việc
chống suy thoái, ô nhiễm đất và bảo vệ môi trường
1.3.4 Mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch đô thị
Trong quy hoạch đô thị, cùng với việc bố trí cụ thể từng khoảnh đất dùng
cho các dự án sẽ giải quyết cả vấn đề tổ chức và sắp xếp lại các nội dung xây
dựng Quy hoạch sử dụng đất được tiến hành nhằm xác định chiến lược dài hạn
về vị trí, quy mô và cơ cấu sử dụng toàn bộ đất đai cũng như bố cục không gian
trong khu vực quy hoạch đô thị
1.3.5 Mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch các ngành
Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch các ngành là quan hệ
tương hỗ vừa phát triển vừa hạn chế lẫn nhau Quy hoạch các ngành là cơ sở và
bộ phận hợp thành của quy hoạch sử dụng đất nhưng lại chịu sự chỉ đạo và
khống chế của quy hoạch sử dụng đất
1.3.6 Mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất cả nước với quy hoạch sử
dụng đất của các địa phương
Quy hoạch sử dụng đất cả nước và quy hoạch sử dụng đất các địa phương
hợp thành một hệ thống quy hoạch sử dụng đất hoàn chỉnh Quy hoạch sử dụng
Trang 7đất cả nước là căn cứ định hướng để xây dựng quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện dựa trên cơ sở quy hoạch sử dụng đất cấp
tỉnh Quy hoạch sử dụng đất cấp xã là khâu cuối cùng của hệ thống quy hoạch
sử dụng đất, được xây dựng dựa vào quy hoạch sử dụng đất cấp huyện Mặt
khác, quy hoạch sử dụng đất cấp dưới là nền tảng để bổ sung hoàn thiện quy
hoạch sử dụng đất cấp trên
2 Căn cứ pháp lý của quy hoạch sử dụng đất
2.1 Những căn cứ pháp lý chung của quy hoạch sử dụng đất
Trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, sự chuyển dịch
cơ cấu kinh tế đã gâp áp lực ngày càng lớn đối với đất đai Chính vì vậy Đảng
và Nhà nước ta luôn coi trọng công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Nhà nước ta đã ban hành hệ thống văn bản pháp luật như Hiến pháp, Luật Đất
đai và các văn bản hướng dẫn lập quy hoạch sử dụng đất, cụ thể như sau:
- Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã khẳng
định tại Điều 18, Chương II: “Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo
quy hoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và hiệu quả”
- Điều 6 Luật Đất đai năm 2003 quy định “Quản lý quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất” là một trong 13 nội dung “Quản lý Nhà nước về đất đai”
- Điều 23, 25, 26, 27 Luật Đất đai năm 2003 quy định cụ thể nội dung của
quy hoạch sử dụng đất, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Chính
phủ và Ủy ban nhân dân các cấp trong công tác lập, thẩm định, điều chỉnh và
phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Ngoài ra còn có các văn bản dưới Luật như:
+ Chỉ thị số 05/2004/CT-TTg ngày 09/02/2004 của Thủ tướng Chính phủ
về việc thi hành Luật Đất đai
+ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về việc
thi hành Luật Đất đai
+ Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Trang 82.2 Những căn cứ pháp lý và kỹ thuật của quy hoạch sử dụng đất thị trấn
Lim – huyện Tiên Du – tỉnh Bắc Ninh
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về việc
thi hành Luật Đất đai
- Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy
- Công văn số 236/CV-TNMT ngày 09/05/2005 của Sở Tài nguyên và
Môi trường tỉnh Bắc Ninh về việc lập quy hoạch sử dụng đất chi tiết cấp xã của
các huyện thị xã
- Quyết định số 663/Q Đ-CT của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Tiên
Du về việc phê duyệt dự án đầu tư lập quy hoạch kế hoạch sử dụng đất thời kỳ
2005 - 2015 của 6 xã, thị trấn Lim năm 2005
- Báo cáo chính trị của Ban chấp hành Đảng bộ thị trấn Lim trình tại Đảng
bộ nhiệm k ỳ 2005 - 2010
- Số liệu kiểm kê đất đai thị trấn Lim năm 2005
- Các tài liệu hướng dẫn về nội dung phương pháp và các bước tiến hành
lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của Bộ Tài nguyên và Môi trường
3 Tình hình nghiên cứu quy hoạch trong và ngoài nước
3.1 Quy hoạch sử dụng đất ở một số nước
3.1.1 Quy hoạch sử dụng đất ở Liên Xô và các nước Đông Âu
Sau cuộc cách mạng vô sản thành công, Liên Xô (cũ) và các nước Đông
Âu tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội, một trong những nhiệm vụ đầu tiên là
xóa bỏ sự cách biệt giữa nông thôn và thành thị Sau một thời gian xây dựng và
phát triển theo quy hoạch, đời sống vật chất văn hóa nông thôn không xa thành
Trang 9thị là bao nhiêu, đây là thực tiễn chứng tỏ lý luận và thực tiễn trong vấn đề quy
hoạch sử dụng đất ở nước này là thành công hơn
Theo A.Condukhop và A.Mikholop, quá trình thực hiện quy hoạch phải
giải quyết được một loạt vấn đề như:
- Quan hệ giữa khu dân cư với giao thông bên ngoài
- Quan hệ giữa khu dân cư với vùng sản xuất, khu vực canh tác
- Hệ thống giao thông nội bộ, các công trình hạ tầng kỹ thuật
- Việc bố trí mặt bằng hài hòa cho từng vùng địa lý khác nhau đảm bảo sự
thống nhất trong tổng thể kiến trúc
- Quy hoạch khu dân cư mang nét của đô thị hóa đảm bảo thỏa mãn các
nhu cầu của nhân dân
Quy hoạch sử dụng đất ở nông thôn của A.Condukhop và A.Mikholop thể
hiện mỗi vùng dân cư (làng, xã) có một trung tâm gồm các công trình công cộng
và nhà ở có dạng giống nhau cho nông trang viên Đến giai đoạn sau, các công
trình quy hoạch sử dụng đất ở nông thôn của G.Deleur và I.khokhon đã đưa ra
sơ đồ quy hoạch huyện bao gồm 3 trung tâm:
- Trung tâm của huyện
- Trung tâm thị trấn của tiểu vùng
- Trung tâm của làng, xã
3.1.2 Quy hoạch sử dụng đất ở nông thôn Thái Lan
Trong những năm gần đây, Thái Lan đã có những bước tiến lớn trong xây
dựng quy hoạch sử dụng đất ở nông thôn nhằm phát triển kinh tế, ổn định đời sống
xã hội Vấn đề quy hoạch nhằm thể hiện các chương trình kinh tế của Hoàng gia
Thái Lan, các dự án phát triển đã xác định vùng nông thôn chiếm một vị trí quan
trọng về kinh tế, chính trị nước này Quá trình quy hoạch sử dụng đất ở nông thôn
tại các làng, xã đó được xây dựng theo mô hình mới với nguyên lý hiện đại, khu
dân cư được bố trí tập trung, khu trung tâm làng, xã là nơi xây dựng các công trình
phục vụ công cộng, các khu sản xuất được bố trí thuận tiện nằm ở vùng ngoài
Kết quả sau 7 lần thực hiện kế hoạch 5 năm Thái Lan đã đạt được sự tăng
trưởng kinh tế nông nghiệp rõ rệt, các vùng nông thôn đều có cơ sở hạ tầng, hệ
Trang 10thống giao thông phát triển, phục vụ công cộng được nâng cao, đời sống nhân
dân được cải thiện không ngừng
Qua vấn đề lý luận và thực tiễn quy hoạch sử dụng đất ở nông thôn Thái
Lan cho thấy: Muốn phát triển vùng nông thôn ổn định phải có quy hoạch hợp
lý, khoa học, phù hợp với điều kiện cụ thể Xây dựng được hệ thống cơ sở hạ
tầng và hệ thống giao thông hoàn thiện, xây dựng trung tâm làng, xã trở thành
hạt nhân phát triển kinh tế, văn hóa và tạo môi trường thuận lợi cho việc tiếp thu
văn minh đô thị để phát triển nông thôn mới văn minh hiện đại, song vẫn giữ
được nét truyền thống văn hóa
3.2 Tình hình nghiên cứu quy hoạch sử dụng đất ở trong nước
Công tác xây dựng quy hoạch sử dụng đất ở nông thôn được triển khai bắt
đầu từ những năm 1960 khi phong trào hợp tác hóa nông nghiệp phát triển ở
miền Bắc Ban đầu công tác quy hoạch còn ở mức độ nhỏ bé do việc quy hoạch
nông thôn do Bộ Xây dựng thực hiện, đến năm 1980 công tác quy hoạch được
phát triển mạnh mẽ rộng khắp cả nước
3.2.1 Giai đoạn 1960 – 1969
Công tác quy hoạch trong giai đoạn này lấy hợp tác xã làm đối tượng
chính, phương châm chủ yếu là: phục vụ sản xuất nông nghiệp, phục vụ đời
sống nhân dân lao động, phong trào hợp tác hóa Trong quá trình xây dựng lựa
chọn những xã có phong trào hợp tác xã mạnh để thiết kế quy hoạch, sau đó mới
tiến hành mở rộng quy hoạch Nội dung của quy hoạch thời kỳ này được thể
hiện:
- Thiết kế xây dựng mọi cơ sở kinh tế kỹ thuật phục vụ cho hợp tác hóa
- Khai khẩn mở rộng diện tích đất sản xuất
- Quy hoạch cải tạo làng, xã, di chuyển một số xóm nhỏ lẻ giải phóng
đồng ruộng đưa cơ giới vào canh tác, xây dựng các công trình công cộng cho
trung tâm xã
- Cải thiện điều kiện sống, xây dựng nhà ở, sắp xếp các lô đất ngăn nắp,
trật tự, cải tạo đường làng ngõ xóm
3.2.2 Giai đoạn 1970 – 1986
Trang 11Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IV, V chúng ta đã tăng cường
tổ chức lại sản xuất, phân bố lao động, xây dựng cơ cấu nông nghiệp coi nông
nghiệp là mặt trận hàng đầu, đưa nông nghiệp tiến lên sản xuất lớn xã hội chủ
nghĩa
Một cao trào làm quy hoạch nông thôn đã diễn ra sôi nổi, trọng tâm của
công tác quy hoạch thời kỳ này là lập đề án xây dựng vùng huyện Nhiều huyện
được chọn làm huyện điểm để tiến hành quy hoạch như: Đông Hưng (Thái
Bình); Thọ Xuân (Thanh Hóa); Nam Ninh (Nam Định)… Nội dung quy hoạch
dựa trên cơ sở phát triển sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp và tiểu thủ công
- Quy hoạch xây dựng hệ thống công trình phục vụ công cộng và phục vụ
sản xuất của huyện, tiểu vùng và ở xã như: hệ thống giao thông, điện, cấp thoát
nước…
3.2.3 Giai đoạn từ 1987 đến nay
Trong giai đoạn này đất nước đã có nhiều chuyển biến lớn trên con đường
đổi mới từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành
phần, việc này tác động mạnh đến công tác quản lý và quy hoạch sử dụng đất
Giai đoạn 1987 – 1992: Năm 1987, Luật Đất đai đầu tiên của nước ta
được ban hành, trong đó có một số Điều đề cập đến công tác quy hoạch đất đai
Tuy nhiên nội dung chính của quy hoạch sử dụng đất chưa được nêu ra
Ngày 15/04/1991 Tổng cục Quản lý ruộng đất ban hành Thông tư
106/QH-KH/RĐ hướng dẫn lập quy hoạch sử dụng đất Thông tư này đã hướng dẫn đầy đủ,
cụ thể quy trình, nội dung và phương pháp lập quy hoạch sử dụng đất Kết quả là
trong giai đoạn này nhiều tỉnh đã lập quy hoạch cho nhiều xã bằng kinh phí địa
phương Tuy nhiên ở cấp huyện, tỉnh chưa được thực hiện
Trang 12Giai đoạn từ năm 1993 đến nay: Tháng 07/1993 Luật Đất đai sửa đổi
được ban hành rộng rãi Trong đó nêu cụ thể các điều khoản về quy hoạch sử
dụng đất đai
Đầu năm 1994, Tổng cục Địa chính triển khai công tác quy hoạch sử dụng
đất trên phạm vi toàn quốc giai đoạn 1996 – 2010, đồng thời xây dựng kế hoạch
sử dụng đất toàn quốc giai đoạn 1996 – 2000 Đây là căn cứ quan trọng cho các
bộ ngành, các tỉnh xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất
Ngày 12/10/1998, Tổng cục Địa chính ra Công văn số 1814/CV-TCĐC về
việc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cùng với các hướng dẫn kèm theo về công
tác lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất
Ngày 01/10/2001, Chính phủ ban hành Nghị định số 68/NĐ-CP về việc
triển khai lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở 4 cấp hành chính
Ngày 01/11/2001, Tổng cục Điạ chính đã ban hành Thông tư số
1842/2001/TT-TCĐC kèm theo các Quyết định 424a, 424b, Thông tư số
2074/2001/TT-TCĐC ngày 14/12/2001 nhằm hướng dẫn các địa phương thực
hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo Nghị định 81/NĐ-CP
Ngày 01/07/2004 Luật Đất đai năm 2003 chính thức có hiệu lực, trong đó
quy định rõ về công tác quản lý nhà nước về đất đai Tại Mục 2, chương II quy
định cụ thể về công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Ngày 29/10/2004 Chính phủ ban hành Nghị định số 181/2004/NĐ-CP về
hướng dẫn thi hành Luật Đất đai năm 2003
Ngày 01/11/2004 Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư số
30/2004/TT-BTNMT về việc hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Trang 13PHẦN 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Nội dung nghiên cứu
1.1 Nghiên cứu tổng quan
- Cơ sở lý luận của quy hoạch sử dụng đất
- Cơ cở pháp lý của quy hoạch sử dụng đất
- Tình hình quy hoạch sử dụng đất trong và ngoài nước
1.2 Điều tra, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
1.2.1 Điều kiện tự nhiên
- Vị trí địa lý
- Địa hình
- Đặc điểm khí hậu, thủy văn
-.Các nguồn tài nguyên khác
- Cảnh quan môi trường
Trang 14- Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường
1.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
- Tình hình tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- Thực trạng phát triển các ngành kinh tế xã hội
- Dân số, lao động và việc làm
- Tình hình giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao
- Đánh giá chung về điều kiện kinh tế xã hội
- Tình hình thực hiện quy hoạch kỳ trước
1.4 Phương hướng, mục tiêu phát triển
- Xác định mục tiêu, phương hướng phát triển kinh tế - xã hội, phương
hướng sử dụng đất
- Mục tiêu, phương hướng phát triển của các ngành sản xuất với phương
hướng sử dụng các loại đất
1.5 Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất
- Quy hoạch sử dụng đất phi nông nghiệp
- Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp
Trang 15- Tổ chức thực hiện quy hoạch
1.7 Đánh giá hiệu quả và các giải pháp
- Đánh giá hiệu quả của phương án quy hoạch trên 3 mặt: Kinh tế - Xã hội
- Môi trường
- Các biện pháp thực hiện
+ Biện pháp quản lý Nhà nước về đất đai
+ Biện pháp kinh tế, thu hút vốn đầu tư
+ Biện pháp xây dựng và bảo vệ môi trường
Trang 162 Phương pháp nghiên cứu
2.1 Phương pháp điều tra khảo sát
2.1.1 Phương pháp điều tra nội nghiệp
Thu thập các tài liệu, số liệu, sự kiện, thông tin cần thiết cho mục đích
nghiên cứu như: các tài liệu về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên; các tư
liệu về kinh tế xã hội; các tài liệu, số liệu về mục tiêu phát triển kinh tế xã hội
trong những năm tới; các loại bản đồ và đồ án quy hoạch trước đây của xã
2.1.2 Phương pháp điều tra ngoại nghiệp
Khảo sát thực địa về tình hình sử dụng và phân bổ đất đai phục vụ nhu
cầu của con người Đối chiếu với kết quả nghiên cứu của công tác điều tra nội
nghiệp, đồng thời xử lý những sai lệch nhằm nâng cao độ chính xác của các số
liệu thu được
2.2 Phương pháp thống kê
Sử dụng phương pháp này để đánh giá tình hình phát triển dân số, số hộ
của toàn xã thông qua hệ thống bảng biểu tổng hợp, tình hình sử dụng đất các
loại, chỉ tiêu bình quân đất các loại trong những năm của giai đoạn quy hoạch
2.3 Phương pháp minh họa bằng bản đồ
Các thông tin cần thiết được biểu diễn trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất
và bản đồ quy hoạch sử dụng đất tỷ lệ 1: 5000
2.4 Phương pháp tính toán theo định mức
Sử dụng phương pháp này dự tính sự phát triển dân số, số hộ trong những
năm của giai đoạn quy hoạch và nhu cầu cấp đất ở mới Ngoài ra, phương pháp
này dùng để tính toán nhu cầu cho các công trình chuyên dùng
PH ẦN 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên
Trang 171.1 Điều kiện tự nhiên
1.1.1 Vị trí địa lý
Thị trấn Lim cách trung tâm thủ đô Hà Nội 25 km về phía Bắc và cách thị
xã Bắc Ninh 5 km
Thị trấn Lim được thành lập trên cơ sở toàn bộ đất đai , dân số cơ sở vật
chất kỹ thuật hạ tầng của xã Vân Tương, nâng thành thị trấn và đổi tên xã Vân
Tương thành thị trấn Lim
- Phía Bắc giáp xã Phú Lâm
- Phía Tây giáp xã Nội Duệ
- Phía Đông giáp xã Võ Cường (thành phố Bắc Ninh)
- Phía Nam giáp xã Liên Bão
1.1.2 Địa hình địa mạo
Địa hình tương đối bằng phẳng, độ chênh lệch của đồng ruộng không lớn,
có độ cao thay đổi từ +3,9m đến +5,8m Trong khu vực có đồi Lim diện tích
khoảng 7,5 ha, độ cao của đỉnh đồi là +2480mm, sườn đồi có độ dốc lớn và thay
đổi không đều
1.1.3 Khí hậu
Thị trấn Lim mang đặc trưng khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng đồng bằng
Sông Hồng: nắng lắm, mưa nhiều, chia thành hai mùa rõ rệt
Mùa khô – lạnh bắt đầu từ tháng 11, kết thúc vào tháng 4, tháng 5 năm
sau, với lượng mưa trong tháng biến động từ 2,4 – 32,9 mm Nhiệt độ trung bình
tháng từ 17,0 – 26,40C
Mùa mưa – nóng bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10, nhiệt độ trung bình
tháng 26,2 – 30,70C, lượng mưa trung bình tháng từ 100,6 mm (tháng 9) đến
614,4 mm (tháng 6) Lượng mưa trong các tháng hè chiếm 93,18% tổng lượng
Trang 18Độ ẩm trung bình năm là 78%, trong đó tháng có độ ẩm lớn nhất là 86%
(tháng 3), thấp nhất là tháng 12 (70%)
Với điều kiện khí hậu trên cho thấy: thị trấn Lim rất thuận lợi cho phát
triển nông nghiệp Tuy nhiên vào các tháng mùa hạ đôi khi kéo theo gió bão
kèm theo mưa lớn kéo dài làm thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp
Hướng gió thổi theo hai mùa rõ rệt: Gió Đông Bắc về mùa lạnh, gió Đông
Nam về mùa nóng Các tháng 4, 5 và 6 thỉnh thoảng xuất hiện gió Tây Nam khô
và nóng có thể gây thiệt hại cho mùa màng Tháng 12, tháng 1 có rét đậm, rét
hại, đôi khi có sương muối gây khó khăn cho khâu làm mạ và gieo cấy vụ chiêm
xuân
1.1.4 Thuỷ văn
Trên địa bàn thị trấn có nhiều hồ lớn, là dấu tích của sông Tiêu Tương
trước đây còn sót lại và chảy quanh theo địa hình
Khu vực thị trấn Lim nằm trong hệ thống thuỷ nông của sông Ngũ Huyện
Khê, cách thị trấn 3 km về phía Bắc
1.2 Các nguồn tài nguyên
1.2.1 Tài nguyên đất
Thị trấn Lim thuộc vùng phù sa Sông Hồng Theo điều tra thổ nhưỡng, thị
trấn Lim có những loại đất chính sau:
- Đấi phù sa không được bồi của hệ thống Sông Hồng, có diện tích
khoảng 117,32 ha chiếm 22,91% diện tích tự nhiên, phân bố ở xóm Trúng, Đồng
Diễn, cánh đồng phía đông thôn Duệ Đông,… được hình thành ở địa hình vàn
cao, vàn Thành phần cơ giới từ thịt nhẹ đến thịt trung bình, ít chua, nghèo lân
tổng số và lân dễ tiêu Kali tổng số và kali dễ tiêu khá cao, các chất dinh
dưỡng khác trung bình Đây là loại đất có khả năng thâm canh, tăng vụ và mở
rộng diện tích vụ đông
- Đất phù sa glây của hệ thống Sông Hồng, diện tích khoảng 141,2 ha
phân bố ở khắp các cánh đồng trong thị trấn như Đồng Xum, Đồng Ngòi, Khu
Bô Rô, phía Nam thôn Duệ Đông, giáp với xã Liên Bão , Đồng Bựu,… Đất
được hình thành ở địa hình vàn, vàn thấp và trũng, trong điều kiện ngập nước,
Trang 19glây yếu đến trung bình Đất có thành phân cơ giới trung bình đến thịt nặng, đất
chua, hàm lượng mùn và đạm phá, lân dễ tiêu nghèo Đây là loại đất trồng hai
vụ lúa có năng suất cao, ổn định
- Đất phù sa có tầng loang lổ của hệ thống sông Hồng, diện tích khoảng
51,6 ha, phân bố ở phía Bắc của thị trấn cạnh đồng Bô Rô và đồng Nội Dộc,…
Đất được hình thành địa hình vàn, vàn cao do các kiềm và kiềm thổ rửa trôi, sắt
nhôm tích tụ tạo nên tầng loang lổ đỏ vàng Đất có thành phần cơ giới thịt trung
bình đến thịt nhẹ, phản ứng đất chua vừa có thể thâm canh tăng vụ trên loại đất
này nếu được tưới tiêu chủ động
- Đất phù sa úng nước, diện tích khoảng 39,1 ha, phân bố ở cánh đồng
phía Bắc và phía Tây Bắc của xóm Chùa Hưng Giáo, cánh đồng phía Tây Nam
của thôn Duệ Đông, với xã Liên Bão,… Loại đất này ở địa hình thấp nhất
(trũng) thường bị úng nước sau khi mưa, thành phần cơ giới thường thịt trung
bình đến thịt nặng Cần phải củng cố hệ thống tiêu nước để trồng ổn định 2 vụ
lúa Những nơi khó tiêu nước nên chuyển sang trồng 1 vụ lúa + 1vụ cá hoặc
nuôi trồng thuỷ sản, VAC
1.2.2 Các loại tài nguyên khác
- Thị trấn Lim cũng như các địa phương khác của huyện Tiên Du là vùng
đất có lịch sử gắn liền với nền văn minh lúa nước vùng đồng bằng sông Hồng
Trên mảnh đất này từ xa xưa nhân dân đã biết tổ chức công việc trị thuỷ, đắp đê
sản xuất nông nghiệp, bảo vệ mùa màng làng bản Đây cũng là nơi giữ gìn các
phong tục tập quán của người việt, có đình chùa, miếu mạo để thờ các vị cúng
đức Thành Hoàng làng, tế lễ thần linh và là nơi tổ chức lễ hội, tại đây có nhiều
di tích lịch sử văn hoá đã được nhà nước công nhận và xếp hạng như chùa Hồng
Vân trên đồi Lim,…Đảng bộ và nhân thị trấn Lim đã phát huy truyền thống cách
mạng, nỗ lực phấn đấu, đoàn kết, chung sức, chung lõng xây dựng quê hương
trên con đường công nghiệp hóa – hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn Từng
bước đưa quê hương ngày càng đổi mới và đời sống nhân dân ngày một nâng
cao
1.3 Thực trạng môi trường
Trang 20Bộ mặt của thị trấn trong vài năm gần đây đã có nhiều đổi mới do nền
kinh tế phát triển Việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đã được quan tâm, đường
phố phong quang và được cứng hoá Hệ thống cây xanh được khôi phục, nhiều
hộ dân được xây dựng nhà cao tầng đảm bảo môi trường đô thị xanh, sạch đẹp
Môi trường nông nghiệp cũng được chú ý hơn trong quá trình sản xuất nên ít bị
ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật đối với đất và nguồn nước Thị trấn Lim
đang trong quá trình đô thị hoá nên không thể tránh khỏi tiếng ồn và bụi bặm
Tóm lại, thị trấn Lim là một thị trấn có vị trí thuận lợi, có cơ hội để giao
lưu kinh tế, văn hoá với địa phương trong và ngoài huyện, có khả năng tiếp cận
nhanh với nền kinh tế thị trường Tài nguyên đất đai phong phú, các điều kiện tự
nhiên tương đối thuận lợi, có khả năng phát triển nền kinh tế đa dạng Nhân dân
thị trấn Lim có tinh thần lao động cần cù sáng tạo, giàu bản sắc nhân văn, có
nguồn lao động dồi dào, tuy nhiên trình độ lao động chưa cao, ảnh hưởng đến
năng suất lao động và sự nhạy bén trong cơ chế thị trường
2 Thực trạng phát triển kinh tế – xã hội
2.1 Tình hình dân số và lao động
2.1.1 Thực trạng phát triển dân số và lao động
Theo số liệu thống kê đến ngày 31/12/2006 thị trấn Lim có 15460 người
2346 hộ Tốc độ tăng dân số của thị trấn là 1,08% giảm 0,39% so với năm 2005
Những năm gần đây, viêc đẩy mạnh công tác dân số và kế hoạch hoá gia
đình nên đã đạt được những kết quả khả quan trong việc phát triển dân số Mặc dù
vậy, mật độ dân số vẫn còn cao năm 2005 là 22739 người/km2 Dân số tăng đã
gây áp lực đến việc sử dụng đất Bình quân diện tích đất canh tác trên đầu người
năm 2006 là 301,8m2/người Dân số tăng dẫn tới nhu cầu về đất ở và đất phi nông
nghiệp tăng mạnh Hàng năm thị trấn phải dành một diện tích không nhỏ cho nhu
cầu đất ở và cho phúc lợi công cộng và xây dựng cơ sở hạ tầng
Tình hình dân số và lao động trong 5 năm trở lại đây được thể hiện qua
bảng 1
Bảng 1: Tình hình biến động dân số của thị trấn Lim
Trang 21Chỉ tiêu ĐVT 2002 2003 2004 2005 2006
1 Tổng nhân khẩu Người 14798 14985 15114 15295 15460
Số sinh trong năm Người 120 126 146 184 213
- LĐ phi nông nghiệp LĐ 3866 3915 3949 3996 4039
Năm 2006 lao động xã hội của thị trấn Lim trên 8000 người Trong đó lao
động nông nghiệp khoảng 4000 người, lao động trong sản xuất công nghiệp, tiểu
thủ công nghiệp và dịch vụ thương mại khoảng 4039 người chiếm 67,92% trong
tổng số toàn lao động thị trấn Có 1124 cơ sở làm dịch vụ thương mại Toàn thị
trấn có 20 công ty trách nhiệm hữu hạn và doanh nghiệp tư nhân Trong đó có
13 doanh nghiệp hoạt động thường xuyên Đặc biệt là dịch vụ vận tải rất phát
triển
Tổng thu nhập của công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp nghành nghề và
dịch vụ thương mại là 145 tỷ đồng
2.1.2 Thực trạng phát triển khu dân cư
Thị trấn Lim hiện có 3 thôn: Lũng Giang, Lũng Sơn và Duệ Đông, đây là
các làng quan họ cổ truyền, có nghề thủ công phảt triển, nằm sát khu trung tâm
dân cư tương đối ổn định, có lối sống và cơ sở hạ tầng bước đầu đã phát triển
theo hướng đô thị hoá Đây là khu vực có quang cảnh đẹp, có mạng lưới hạ tầng
phát triển, giao thông thuận tiện, là trung tâm của huyện Tiên Du, đã và đang
được ưu tiên xây dựng các công trình, các cơ quan đầu não của huyện và công
viên văn hoá
Trang 22Nếu tăng tốc độ đô thị hoá bằng thay đổi cơ cấu lao động và đầu tư xây
dựng cơ sở vật chất hạ tầng đô thị sẽ thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội của thị
trấn một cánh thuận lợi và trở thành trung tâm hành chính, chính trị, xã hội của
huyện Tiên Du vừa là điểm tập trung phát triển công nghiệp địa phương và
nghành nghề truyền thống vừa là trung tâm du lịch văn hoá phi vật thể của tỉnh
Bắc Ninh và của miền Bắc
Thực trạng phân bố dân cư và lao động của thị trấn thể hiện cụ thể trong
bảng 2
Bảng 2: Sự phân bố dân số và đất ở của thị trấn Lim
Các chỉ tiêu ĐVT
Toàn thị trấn
Thực hiện nghị quyết 01-NQ/TU của tỉnh uỷ Bắc Ninh về phát triển giao
thông nông thôn chỉ thị 03 của UBND tỉnh Bắc Ninh, đến nay toàn thị trấn đã bê
Trang 23tông hoá, gạch hoá hầu hết đường liên thôn, đường làng, ngõ xóm Đường quốc
lộ 1A chạy qua địa giới thị trấn dài 3km và đường tỉnh lộ 270 qua địa giới thị
trấn dài 1,3 km, đó là cơ hội tốt để thị trấn Lim tiếp cận nhanh với thị trường bên
ngoài
Để đảm bảo giao thông thuận tiện và phục vụ sản xuất nông nghiệp, Ủy
ban nhân dân thị trấn đã bê tông hoá đường nội đồng được 3930m dải cấp phối
đường nội đồng trên 5000m
2.2.2 Thuỷ lợi
Diện tích thuỷ lợi của thị trấn Lim là 15,57 ha chiếm khoảng 9,55% đất
phi nông nghiệp Hệ thống kênh mương trên địa bàn thị trấn chủ yếu là công
trình tưới tiêu của huyện Hệ thống thuỷ nông nội đồng gồm các kênh mương
nhỏ và một số trạm bơm Hệ thống cống và kênh mương đã được cứng hoá
6557m với tông kinh phí 2.343.328.000 đồng (chủ yếu tập trung vào kênh cấp 2
và 3) Từ năm 2001 đến 2006 nạo vét kênh mương được 25.461m3 Giá trị đầu
tư đạt 203.688.000 đồng
2.2.3 Giáo dục - đào tạo
Tổ chức quán triệt và thực hiện tốt Nghị quyết trung ương II về giáo dục đào
tạo, giáo dục của thị trấn Lim đã được quan tâm đầu tư phát triển từ các thôn đến
toàn thị trấn, đồng thời nâng cao chất lượng dạy và học cả 3 cấp nhà trường
Về trường mầm non, đều được duy trì và giữ vững trường lớp phát triển theo
yêu cầu giáo dục Hiện có 19 lớp và 617 cháu và hàng năm huy động trẻ 5 tuổi đến
lớp đạt 100% Trường đạt chuẩn quốc gia đầu tiên của huỵên 5 năm liền đạt trường
tiên tiến cấp tỉnh và được tặng huân chương lao động hạng 3
Về trường tiểu học Hiện có 30 lớp với 917 học sinh, 100% số cháu trong
độ tuổi đi học Bốn năm liền đạt trường tiến xuất sắc cấp huyện và đạt trường
chuẩn trường chuẩn quốc gia năm 2005
Về trường trung học cơ sở, năm 2005-2006 có 21 lớp với 799 học sinh
Hoàn thành phổ cập THCS 100% Trường đã hoàn thành thủ tục đề nghị công
nhận trường chuẩn quốc gia
2.2.4 Y tế
Trang 24Cơ sở vật chất phục vụ khám chữa bệnh được xây dựng khang trang sạch
đẹp Trình độ y sĩ, y tá thường xuyên được nâng cao, đảm bảo khám chữa bệnh
cho nhân dân tại trạm, chất lượng khám, chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân được
nâng lên rõ rệt, kết hợp tuyên truyền phòng dịch và tiêm chủng mở rộng Kết
quả tiêm chủng đủ 6 mũi cho các cháu dưới 5 tuổi đạt 100% Năm 2005 tổ chức
khám 4736 lượt người Số bệnh nhân điều trị 1.907 lượt mgười, cấp cứu 28
trường hợp Kiểm tra an toàn thực phẩm và vệ sinh môi trường 4 lần với 58 cơ
sở đạt 100% kế hoạch
2.2.5 Công tác văn hoá, thông tin, TDTT
Phong trào thể dục thể thao của thị trấn Lim phát triển mạnh như cầu
lông, bóng đá, bóng chuyền, thái cực trường sinh đạo,… tham gia các giải đấu ở
huyện đều đạt giải cao
Công tác thông tin tuyên truyền được quan tâm chỉ đạo thường xuyên Đài
truyền thanh của 3 thôn được nâng cấp, đảm bảo thông tin thông suốt về chủ
trương đường lối của Đảng Phong trào văn hoá, văn nghệ tiếp tục được phát
triển, các thôn đều có đội văn nghệ, câu lạc bộ thơ ca, phục vụ kịp thời cho các
hoạt văn hoá, văn nghệ của địa phương Thực hiện tốt phong trào xây dựng làng
văn hoá cấp huyện và cấp tỉnh
2.2.6 Quốc phòng an ninh
Thị trấn thường xuyên củng cố xây dưng lực lượng công an đảm bảo số
lượng và chất lượng đáp ứng được yêu cầu đặt ra Thị trấn chỉ đạo công an xây
dựng quy chế kế hoạch để thực hiện công tác hàng ngày và trực 24/24 giờ
Tăng cường phối hợp chặt chẽ với các đoàn thể, các tổ chức xã hội và mọi
người dân nhằm quản lý, giáo dục phòng chống tệ nạn xã hội, tội phạm, người
dân lầm lỗi trên địa bàn dân cư và các đối tượng phạm pháp để chủ động ngăn
ngừa có hướng răn đe, giáo dục
Tổ chức tuyển quân 5 đợt với 51 tân binh, giao quân hoàn toàn 100% chỉ
tiêu… Thực hiện tốt công tác nghĩa vụ quân sự, 100% thanh niên từ 17 tuổi trở
lên đăng ký nghĩa vụ quân sự Làm tốt công tác nghĩa vụ quân sự địa phương
Trang 25Tóm lại, trong 10 năm thực hiện công tác phát triển kinh tế, xã hội thời kỳ
1995 - 2006, nhân dân thị trấn Lim dưới sự lãnh đạo của đảng bộ thị trấn, của
Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thị trấn đã được nhiều thành tựu trong
xây dựng và phát triển kinh tế xã hội Sự năng động sáng tạo trong lao động sản
xuất được thử thách trong từng thời kỳ đổi mới, đã chứng tỏ sức mạnh về sự
đoàn kết nhất trí cao của các cơ quan ban ngành và nhân dân trong thị trấn dưới
sự lãnh đạo của Đảng bộ thị trấn, làm cho thị trấn Lim ngày càng đổi mới phát
triển theo hướng đô thị hóa
Bảng 3: Hiện trạng các công trình xây dựng cơ bản
I Công trình xây dựng Diện tích (m 2 ) Địa điểm Chất lượng
Trang 26II Giao thông Chiều dài (km) Rộng (m) Chất lượng
III Trạm bơm Công suất (m 3 /h) Vị trí Chất lượng
IV Kênh mương Chiều dài (m) Rộng,m Chất lượng
2.3 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế xã hội
2.3.1 Ngành nông nghiệp
2.3.1.1 Trồng trọt
Mặc dù trong những năm vừa qua tình hình tiết diễn biến khá phức tạp,
lượng mưa thấp hơn trung bình hàng năm và sâu bệnh… Nhưng dưới sự lãnh
đạo của Đảng uỷ thị trấn, chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thị trấn cộng với sự nỗ
lực phấn đấu của nhân dân cũng như sự quan tâm của cán bộ nhân dân các cấp,
mở các hội thảo khoa học kỹ thuật hướng dẫn bà con trồng lúa mới như: giống
lúa lai, Xi23, C70 Nếp,… Đồng thời xây dựng, cải tạo trạm bơm, các công trình
thuỷ lợi đầu mối đã góp phần đưa năng suất bình quân 54tạ/1ha/1vụ
- Diện tích lúa cả năm 601,92 ha
Trang 27Năng suất tạ/ha 56,00 57,68 59,64 61,43 62,66
Tổng đàn trâu bò 82 con tăng 41,4% so với năm 2000 Đàn lợn thịt có
8500 con, trọng lượng hơi xuất chuồng đạt 575 tấn Đàn gia cầm có 25000 con
tăng 31,6% so với năm 2000 Ngoài ra con có 33 hộ nuôi đặc sản Ba Ba cho thu
nhập kinh tế cao
Diện tích ao hồ thùng, đấu thị trấn là18,26 ha cho đấu thầu để các hộ nuôi
cá, dựa trên mô hình VAC Thu nhập của thuỷ sản là 1235,52 triệu đồng
Bảng 5: Tình hình sản xuất ngành chăn nuôi
2.3.2 Ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
- Hiện nay toàn thị trấn có 20 doanh nghiệp, trong đó có 13 doanh nghiệp
hoạt động thường xuyên
- Cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ 1124 tăng 77 cơ sở so với năm 2000
- Tổng giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, vốn luân
chuyển dịch vụ thương mại 145 tỷ đồng
2.3.3 Ngành dịch vụ
Trang 28Ủy ban nhân dân thị trấn Lim đã chỉ đạo hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp
tích cựu chú trọng khâu dịch vụ như: giống, làm đất, làm thuỷ lợi, bảo vệ thực
vật, chuyển giao khoa học kỹ thuật tới hộ nông dân, đầu hỗ trợ giá, giống và
cung cấp đủ giống tốt có năng suất cao cho bà con xã viên
3 Tình hình quản lý sử dụng đất đai
3.1 Tình hình quản lý đất đai
3.1.1 Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng
đất đai
Uỷ ban nhân dân thị trấn tổ chức tốt việc thực hiện các văn bản của nhà
nước, tỉnh và huyện về công tác quản lý sử dụng đất như chính sách giao đất sử
dụng ổn định lâu dài, chủ trương dồn đổi ruộng đất, chủ trương chuyển đổi cơ
cấu kinh tế, khuyến khích phát triển kinh tế trang trại v.v…
3.1.2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính,
lập bản đồ hành chính
Thực hiện chỉ thị 364/CT, dưới sự chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc
Ninh và Uỷ ban nhân dân huyện Tiên Du, thị trấn Lim đã cùng các xã giáp ranh
hoạch định ranh giới theo tài liệu đo đạc địa chính Hồ sơ ranh giới đã được các
cấp có thẩm quyền phê duyệt, đất đai trong phạm vi lãnh thổ thị trấn đã ổn định
Không có tranh chấp với các xã giáp ranh
3.1.3 Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ
hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất
Hiện thị trấn chỉ có bản đồ giải thửa Do vậy việc giao đất, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân căn cứ
vào bản đồ giải thửa
Trên cơ sở tài liệu đo đạc xã đã xây dựng được bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ
lệ 1:5000
3.1.4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Thực hiện sự chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân tỉnh, sở Tài nguyên và Môi
trường, của Uỷ ban nhân dân huyện và phòng Tài nguyên và Môi trường, thị
trấn đã tiến hành xây dựng quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2002 - 2005, được Uỷ
Trang 29ban nhân dân huyện phê duyệt Trên cơ sở đó, thị trấn đã triển khai xây dựng kế
hoạch sử dụng đất hàng năm trình Uỷ ban nhân huyện phê duyệt và tổ chức thực
hiện một cách có hiệu quả Cho đến nay, hầu hết các chỉ tiêu đề ra trong phương
án quy hoạch đã được triển khai thực hiện Do nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội
thị trấn cần xây dựng phương án quy hoạch cho giai đoạn tiếp theo trên cơ sở
dồn điền đổi thửa
3.1.5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử
dụng đất
Công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và chuyển đổi mục đích sử
dụng được xã triển khai thực hiện có hiệu quả Đất ở cho các hộ gia đình đã
được giao theo đúng quy hoạch và quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh
3.1.6 Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất
Công tác đăng ký quyền sử dụng đất đã được triển khai đến tất cả các đối
tượng đang sử dụng đất Căn cứ vào đơn đăng ký, thị trấn đã lập Hội đồng xét
duyệt và đề nghị Uỷ ban nhân dân huyện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
đối với các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất nông nghiệp và đất ở
Năm qua tiếp tục kế hoạch cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở đô
thị cho nhân dân Tính đến nay tổng số hộ đã được phê duyệt là 1716 hộ Trong
đó có 1716 giấy chứng nhận đã được cấp, với diện tích 32,29 ha
Để ổn định sản xuất nông nghiệp, thị trấn đã xét duyệt 1810 hộ đủ điều
kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp, và giao đủ số giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất nêu trên cho nhân dân với diện tích 275,48 ha
Bộ hồ sơ địa chính đã được hoàn thiện gồm bản đồ giải thửa, sổ mục kê,
sổ địa chính, sổ theo dõi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Hàng năm thị
trấn thường xuyên cập nhật thông tin vào hồ sơ địa chính
3.1.7 Thống kê, kiểm kê đất đai
Công tác thống kê đất đai được tổ chức thực hiện định kỳ vào 01/10 hàng
năm theo sự chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân huyện và phòng Tài nguyên và Môi
trường nhằm bổ sung, cập nhật các thông tin về biến động quỹ đất của thị trấn
Trang 30Cứ 5 năm một lần thị trấn lại thực hiện kiểm kê đất đai theo Thông tư của
Bộ Tài nguyên và Môi trường và chỉ thị của Uỷ ban nhân dân tỉnh
3.1.8 Quản lý tài chính về đất đai
Công tác quản lý tài chính về đất đai được tổ chức thực hiện nghiêm
chỉnh theo quy định của Nhà nước Các khoản thu từ đất đều được nộp vào kho
bạc Nhà nước theo đúng các quy định về tài chính Không có sự vi phạm nào về
lĩnh vực này Nguồn thu từ đất đã được điều tiết lại để xây dựng, củng cố, cải
tạo và nâng cấp cơ sở hạ tầng của thị trấn, nhờ đó mà trong những năm gần đây,
hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội của thị trấn đã được cải thiện đáng kể
3.1.9 Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất
động sản
Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất là một vấn đề còn
tương đối mới mẻ đối với địa phương Do đó còn nhiều hạn chế việc chuyển
nhượng quyền sử dụng đất diễn ra tự phát, chưa có sự điều tiết của chính quyền
địa phương
3.1.10 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng
đất
Uỷ ban nhân dân thị trấn rất quan tâm đến việc quản lý, giám sát việc thực
hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất để đảm bảo việc sử dụng đất
đúng pháp luật, hợp lý và có hiệu quả cao Các sai phạm được chấn chỉnh kịp
thời, không để xảy ra các vi phạm nghiêm trọng
3.1.11 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật đất đai
và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai
Uỷ ban nhân dân thị trấn đã tăng cường chỉ đạo, kiểm tra việc chấp hành các
quy định của pháp luật đất đai của các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân
3.1.12 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại tố cáo các vi
phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai
Trang 31Thị trấn chủ trương tích cực giải quyết dứt điểm các vụ tranh chấp, khiếu
tố về đất đai theo quy định của pháp luật
3.2 Thực trạng sử dụng đất
3.2.1 Phân tích hiện trạng sử dụng đất các loại
Hiện trạng sử dụng đất của xã được thể hiện trong biểu 01/HT-QH
Theo số liệu thông kê tháng 01/01/2007 diện tích đất tự nhiên toàn thị trấn
là 512,19 ha, trong đó nông nghiệp 344,66 ha, đất phi nông nghiệp là 162,97 ha
và chưa sử đất là 4,56 ha Trong đó:
3.2.1.1 Đất phi nông nghiệp
Có diện tích 344,66 ha, chiếm 67,29 ha diện tích tự nhiên Bình quân đất
nông nghiệp toàn thị trấn 329,5 m2/ người
Trong đó đất nông nghiệp có:
- Đất trồng cây hàng năm là 313,14 ha (chiếm 90,85% đất nông nghiệp)
Trong đó đất trồng lúa 312,62 ha chiếm 90,7% diện tích đất nông nghiệp và đất
trồng cây hàng năm khác là 0,52 ha chiếm 0,15% diện tích đất nông nghiệp
- Đất trồng cây lâu năm là 0,56 ha, chiếm 0,16% diện tích đất nông nghiệp
Đất lâm nghiệp là 3,56 ha chiếm 1,03% diện tích đất nông nghiệp là đất
có rừng trồng đặc dụng
- Đất nuôi trồng thủy sản 27,4 ha, chiếm 7,08% diện tích đất nông nghiệp
Trong đất nông nghiệp, đất chuyên trồng lúa nước chiếm tỷ lệ cao nhất, sau
đó đến đất nuôi trồng thủy sản, đất cây lâu năm và đất cây hàng năm còn lại
3.2.1.2 Đất phi nông nghiệp
Đất phi nông nghiệp tính đến tháng 01/01/2007 là 162,97 ha, chiếm
31,82% đất tự nhiên toàn thị trấn Trong đó:
• Đất ở
Trang 32Tính đến tháng 01/01/2007 đất ở của thị trấn Lim là 55,65 ha chiếm
34,15% diện tích đất phi nông nghiệp, toàn bộ là đất ở đô thị Bình quân diện
tích đất ở của thị trấn là 53,2 m2/ người
• Đất chuyên dùng
Có 97,12 ha chiếm 59,59% diện tích đất phi nông nghiệp Trong đó:
- Trụ sở cơ quan, tổ chức 4,81 ha, chiếm 4,95% diện tích đất chuyên dùng
- Đất quốc phòng an ninh là 0,89ha, chiếm 0,92% diện tích đất chuyên
dùng
Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp 2,66 ha, chiếm 2,74% diện tích
đất chuyên dùng Trong đó chủ yếu là đất cơ sở sản xuất kinh doanh
- Đất có mục đích công cộng 87,26 ha, chiếm 89,85% diện tích đất
chuyên dùng Trong đó đất giao thông 64,49 ha chiếm 73,91% diện tích đất
công cộng ; đất thủy lợi 15,57 ha chiếm 17,84% diện tích đất công cộng; đất
truyền dẫn năng lượng là 0,15 ha chiếm 0,17% diện tích công cộng; đất y tế là
1,02 ha chiếm 1,19% diện tích đất công cộng; đất giáo dục là 3,65 ha chiếm
4,18% diện tích đất công cộng; đất thể thao là 0,32 ha chiếm 0,37% diện tích đất
công cộng; đất chợ là 0,38% chiếm 0,44% diện tích đất công cộng; đất cơ sở văn
hóa là 1,66 ha chiến 1,9% diện tích đất công cộng
• Đất tôn giáo tín ngưỡng có 1,68 ha chiếm 1,03% diện tích đất phi nông
nghiệp, trong đó đất tôn giáo 0,97 ha và đất tín ngưỡng là 0,71 ha
• Đất nghĩa trang , nghĩa địa 4,14 ha chiếm 2,54% diện tích đất phi nông
nghiệp
• Đất sông suối mặt nước chuyên dùng có 3,92 ha chiếm 2,41% diện tích
đất phi nông nghiệp
• Đất nông nghiệp khác có 0,46 ha chiếm 0,28% diện tích đất phi nông
nghiệp
3.2.1.3 Đất chưa sử dụng
Có diện tích 4,56 ha chiếm 0,89 % diện tích tự nhiên toàn thị trấn, trong đó
đất bằng chưa sử dụng là 4,28 ha và đất đồi núi chưa sử dụng là 0,28 ha