hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty xây dựng số 1 - Vinaconcol 1
Trang 1Lời nói đầuCùng với sự phát triển chung của nền kinh tế, khối lợng đầu t vào xâydựng hàng năm của nớc ta hiện nay tăng rất nhanh Kéo theo đó ngày càngxuất hiện nhiều công ty xây dựng thuộc mọi thành phần kinh tế với nguồn vốn
đầu t phong phú và tính cạnh tranh của thị trờng xây dựng trong nớc tăng lên
rõ rệt Trong điều kiện đó các doanh nghiệp xây dựng muốn tồn tại và pháttriển cần phải năng động trong tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động sản xuấtkinh doanh, đặc biệt cần làm tốt công tác hạch toán chi phí sản xuất nhằm tính
đúng giá thành sản phẩm, tạo ra sản phẩm với giá thành hợp lý mà vẫn đảmbảo yêu cầu chất lợng Có thể nói đây chính là con đờng đúng đắn để pháttriển bền vững nhng để làm đợc điều này các doanh nghiệp phải tìm cách quản
lý tốt chi phí, hạ thấp chi phí thông qua việc sử dụng tiết kiệm đầu vào, tậndụng tốt những năng lực sản xuất hiện có, kết hợp các yếu tố sản xuất mộtcách tối u… và muốn thực hiện đ và muốn thực hiện đợc, các nhà quản lý kinh tế cần phải nhờ đến
kế toán – một công cụ quản lý kinh tế hữu hiệu nhất mà trong nền kinh tế thịtrờng nó đợc coi nh ngôn ngữ kinh doanh, nh nghệ thuật để ghi chép, phântích, tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Trong đó hạch toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm là bộ phận quan trọng hàng đầu, ảnh hởng lớn đến hiệu quảhoạt động, sự thành công và phát triển của doanh nghiệp Qua số liệu bộ phận
kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cung cấp, các nhà quản lýtheo dõi đợc chi phí, giá thành từng công trình theo từng giai đoạn, từ đó đốichiếu, so sánh với số liệu định mức, tình hình sử dụng lao động, vật t, chi phí
dự toán để tìm ra nguyên nhân chênh lệch, kịp thời ra các quyết định đúng
đắn, điều chỉnh hoạt động sản xuất kinh doanh theo mục tiêu đã đề ra
Nhận thức đợc ý nghĩa, vai trò quan trọng của công tác kế toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp nên trong thờigian thực tập tại Công ty cổ phần xây dựng số 1 – Vinaconco1 với sự giúp đỡcủa các bác, các cô trong phòng kế toán, cùng với sự định hớng của cô giáo
Đỗ Ngọc Trâm em đã chọn đề tài “Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại Công ty xây dựng số 1 – Vinaconco1” cho báo cáothực tập tốt nghiệp của mình báo cáo thực tập tốt nghiệp đợc thể hiện thành 3phần:
Phần 1: Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
Phần 2: Thực trạng hạch toán chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩmxây lắp tại công ty cổ phần xây dựng số 1
Phần 3: Phơng hớng hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm tại Công ty xây dựng số 1
1
Trang 2Trong quá trình nghiên cứu đề tài, em đã cố gắng tiếp cận với những kiếnthức mới nhất về chế độ kế toán do Nhà nớc ban hành kết hợp với những kiếnthức đã học tập đợc trong trờng đại học Song đây là một đề tài rất rộng vàphức tạp, nhận thức của bản thân còn mang nặng tính lý thuyết và thời gianthực tập có hạn nên đề tài của em còn nhiều thiếu sót Vì vậy em mong nhận
đợc những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo, các cán bộ kế toán và nhữngngời quan tâm để nhận thức của em về vấn đề này đợc hoàn thiện hơn
Em xin trân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của cô giáo hớng dẫn TrầnThị Phợng, của các cô, các bác làm việc tại phòng tài chính kế toán công tytrong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện đề tài này
Nội dung
Phần 1
Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
2
Trang 3I Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của sản phẩm xây lắp– kỹ thuật của sản phẩm xây lắp
Xây dựng là ngành sản xuất vật chất độc lập, quan trọng mang tính chấtcông nghiệp nhằm tạo ra cơ sở vật chất cho nền kinh tế quốc dân Công tácxây dựng cơ bản thờng do các đơn vị xây lắp nhận thầu tiến hành Cũng nhmọi ngành sản xuất vật chất khác, hoạt động sản xuất kinh doanh trong ngànhxây dựng cơ bản thực chất là biến đổi đối tợng lao động thành sản phẩm Songsản phẩm và quá trình tạo ra sản phẩm ngành xây dựng có những đặc thùriêng chi phối nhiều đến công tác hạch toán kế toán của mỗi doanh nghiệptrong ngành, đặc biệt là trong hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm Cụ thể đó là :
- Sản phẩm xây lắp là công trình, vật kiến trúc có quy mô lớn, kết cấu phứctạp, mang tính đơn chiếc, thời gian xây dựng thờng dài nên việc tổ chức quản
lý và hạch toán nhất thiết phải có các dự toán thiết kế, thi công
- Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, các điều kiện sản xuất: vật liệu,lao động, xe mắy thi công phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm côngtrình
- Sản phẩm xây lắp đợc thực hiện theo đơn đặt hàng do đó thờng đợc tiêu thụtheo giá dự toán hoặc giá cả thoả thuận với chủ đầu t từ trớc, vì vậy tính chấthàng hoá của sản phẩm thể hiện không rõ
- Quá trình từ khi khởi công xây dựng cho đến khi công trình hoàn thành bàngiao đi vào sử dụng thờng dài, phụ thuộc vào quy mô và tính chất phức tạp về
kỹ thuật của từng công trình Quá trình thi công đợc chia thành nhiều giai
đoạn, mỗi giai đoạn gồm nhiều công việc khác nhau mà việc thực hiện chủyếu tiến hành ngoài trời do vâỵ chịu ảnh hởng của các điều kiện thiên nhiên,khách quan, từ đó ảnh hởng đến việc quản lý tài sản; vật t, máy móc dễ bị hhỏng và ảnh hởng đến tiến độ thi công
- Đối tợng hạch toán chi phí cụ thể là các công trình, hạng mục công trình,các giai đoạn của hạng mục hay nhóm hạng mục, vì thế phải lập dự toán chiphí và tính giá thành theo từng hạng mục công trình hay giai đoạn của hạngmục công trình
Những đặc điểm hoạt động kinh doanh, đặc điểm sản phẩm, đặc điểm tổchức sản xuất và quản lý ngành nói trên chi phối đến công tác kế toán trongcác doanh nghiệp xây lắp dẫn đến những khác biệt nhất định Vì vậy hiện naycác doanh nghiệp xây lắp ở nớc ta thờng tổ chức sản xuất theo phơng thứckhoán gọn công trình, hạng mục công trình, khối lợng hoặc công việc cho các
đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp Trong giá khoán gọn không chỉ có tiền
l-ơng mà còn có đủ các chi phí về vật liệu, công cụ dụng cụ thi công, chi phíchung của bộ phận nhận khoán
II Hạch toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
1 Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
3
Trang 4Trong doanh nghiệp xây lắp, chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền củatoàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và các hao phí cần thiếtkhác để thực hiện sản xuất thi công trong một thời kỳ nhất định Chi phí sảnxuất đó rất đa dạng gồm nhiều loại với nội dung kinh tế, công dụng và mục
đích khác nhau trong mỗi giai đoạn của quá trình thi công xây lắp
2 Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
ở tầm quản lý chung, ngời ta thờng quan tâm đến việc doanh nghiệp chi ratrong kỳ những loại chi phí nào, với lợng là bao nhiêu Và để thuận lợi chocông tác quản lý, hạch toán thì cần phải phân loại chi phí sản xuất Việc phânloại chi phí sản xuất đợc tiến hành dựa trên nhiều tiêu thức khác nhau tuỳthuộc vào mục đích và yêu cầu cụ thể của từng doanh nghiệp Mỗi cách phânloại đều có công dụng nhất định đối với công tác quản lý, hạch toán, kiểm tra,kiểm soát chi phí Sau đây em xin đa ra một số cách phân loại chi phí sản xuất
đợc sử dụng phổ biến trong các doanh nghiệp xây lắp:
* Phân loại chi phí sản xuất theo các yếu tố chi phí.
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất đợc chia thành các yếu tố nh sau:
- Chi phí nguyên vật liệu: gồm vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng, phế liệu,công cụ dụng cụ dùng cho sản xuất kinh doanh và thiết bị xây dựng cơ bản
- Chi phí nhiên liệu, động lực
- Tiền lơng và phụ cấp thờng xuyên của công nhân viên
- Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn trích theo tiền l ơng củacông nhân viên
- Khấu hao tài sản cố định toàn công ty
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Các chi phí bằng tiền khác
Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố giúp cho việc xây dựng và lập dựtoán chi phí sản xuất cũng nh lập kế hoạch cung ứng vật t, kế hoạch quỹ tiền l-
ơng, tính toán nhu cầu vốn lu động định mức Đồng thời, giúp doanh nghiệp
đánh giá đợc tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất, kỹ thuật và tài chính Ngoài ra, phân loại chi phí theo yếu tố còn cho phép cơ quan quản ký cấptrên kiểm tra chi phí sản xuất của doanh nghiệp, hao phí vật chất và thu nhậpquốc dân
* Phân loại chi phí theo khoản mục trong giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất đợc chia thành các khoản mục sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là chi phí về các loại vật liệu chính, vật liệuphụ, vật kết cấu và các thiết bị đi kèm với vật kiến trúc nh thiết bị vệ sinh,thông gió, điều hoà nhiệt độ… và muốn thực hiện đ
- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lơng phải trả cho công nhân trựctiếp xây lắp kể cả công nhân của doanh nghiệp và công nhân thuê ngoài
4
Trang 5- Chi phí sử dụng máy thi công: là chi phí liên quan đến việc sử dụng máy thicông trực tiếp cho việc thực hiện sản phẩm xây lắp bao gồm: chi phí khấu haomáy thi công, tiền thuê máy thi công, tiền lơng của công nhân điều khiển máythi công; chi phí nhiên liệu, động lực, dầu mỡ dùng cho máy thi công; chi phísửa chữa máy thi công… và muốn thực hiện đ
- Chi phí sản xuất chung: là các chi phí khác ngoài các khoản chi phí trên phátsịnh ở tổ đội, công trờng xây dựng bao gồm: lơng nhân viên quản lý đội; cáckhoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn và tiền ăn ca củacông nhân viên toàn đội xây dựng; vật liệu, công cụ dụng cụ xuất dùng chungcho đội xây dựng; khấu hao tài sản cố định dùng chung cho đội xây dựng; chiphí dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác bằng tiền dùng chung cho đội xâydựng
Theo cách phân loại này, mỗi loại chi phí thể hiện điều kiện khác nhaucủa chi phí sản xuất, thể hiện nơi phát sinh chi phí, đối tợng gánh chịu chi phílàm cơ sở cho việc tính giá thành sản phẩm xây lắp theo khoản mục, phân tíchtình hình thực hiện kế hoạch giá thành … và muốn thực hiện đ
Ngoài ra, chi phí sản xuất xây lắp có thể đợc phân loại theo mối quan hệgiữa chi phí với đối tợng chịu chi phí Theo cách phân loại này chi phí sảnxuất xây lắp đợc chia thành 2 loại: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp
Hoặc ngời ta phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với khối lợngsản phẩm sản xuất Theo mối quan hệ này chi phí sản xuất đợc chia thành: Chiphí bất biến, chi phí khả biến và chi phí hỗn hợp
3 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất:
Chi phí sản xuất phát sinh luôn gắn liền với nơi diễn ra hoạt động sản xuất
và với sản phẩm đợc sản xuất (công trình, hạng mục công trình) nên để tậphợp đợc chi phí sản xuất kế toán cần xác định đúng đắn đối tợng tập hợp chiphí sản xuất để từ đó thực hiện kiểm soát chi phí, tính giá thành sản phẩm,tổng hợp chi phí sản xuất của doanh nghiệp Đối tợng kế toán tập hợp chi phísản xuất đợc xác định là phạm vi (giới hạn) để tập hợp các chi phí sản xuấtphát sinh
Xác định đối tợng tập hợp chi phí là khâu đầu tiên, đặc biệt quan trọng
đối với kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Để xác định đúng đắn
đối tợng tập hợp chi phí sản xuất doanh nghiệp cần dựa theo 1 số tiêu thứcsau:
- Tính chất sản xuất, loại hình sản xuất, đặc điểm của quy trình công nghệ sảnxuất sản phẩm: sản xuất giản đơn hay phức tạp, đơn chiếc hay hàng loạt,
- Đặc điểm tổ chức sản xuất: trong các doanh nghiệp xây dựng thờng là phơngthức khoán
- Yêu cầu tính giá thành, yêu cầu quản lý chi phí, khả năng và trình độ tổ chứchạch toán của doanh nghiệp,
5
Trang 6Các doanh nghiệp xây lắp do có tính đặc thù riêng về tính chất, đặc điểmsản xuất kinh doanh, đặc điểm sản phẩm, có quy trình công nghệ phức tạp,loại hình sản xuất đơn chiếc, sản xuất thi công theo đơn đặt hàng, nên đối t-ợng tập hợp chi phí sản xuất thờng đợc xác định là từng công trình, hạng mụccông trình theo từng đơn đặt hàng và từng đơn vị thi công.
4 Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
Các doanh nghiệp xây lắp hiện nay sử dụng một số phơng pháp khác nhau
để tập hợp chi phí sản xuất cho đối tợng đã xác định Trong đó phổ biến là cácphơng pháp sau:
- Phơng pháp tập hợp trực tiếp chi phí sản xuất: đợc sử dụng đối với các khoảnchi phí trực tiếp - là những chi phí có liên quan trực tiếp đến đối tợng kế toántập hợp chi phí đã xác định Công tác hạch toán, ghi chép ban đầu cho phépquy nạp trực tiếp các chi phí này vào từng đối tợng kế toán tập hợp chi phí cóliên quan
- Phơng pháp gián tiếp phân bổ chi phí sản xuất: áp dụng khi một loại chi phí
có liên quan đến nhiều đối tợng kế toán tập hợp chi phí nên không thể tập hợptrực tiếp cho từng đối tợng đợc Trờng hợp này ngời ta phải chọn ra 1 tiêuchuẩn hợp lý để phân bổ chi phí cho các đối tợng liên quan theo công thức:
6
Trang 7Ti : là đại lợng của tiêu chuẩn dùng để phân bổ của đối tợng i.
Đại lợng tiêu chuẩn dùng để phân bổ đợc lựa chọn tuỳ từng trờng hợp cụthể Độ tin cậy của thông tin về chi phí phụ thuộc vào tính hợp lý của tiêuchuẩn phân bổ đợc lựa chọn
Kết hợp đồng thời với phơng pháp tập hợp chi phí trên và để phù hợp với
đặc điểm hạch toán của ngành, trong doanh nghiệp xây lắp còn sử dụng 1 sốphơng pháp tập hợp chi phí sau:
- Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất theo sản phẩm (theo công trình, hạngmục công trình): chi phí sản xuất phát sinh đợc tập hợp theo từng công trìnhhạng mục công trình riêng biệt, nếu chi phí sản xuất có liên quan đến nhiềucông trình, hạng mục công trình thì sẽ đợc phân bổ theo tiêu thức thích hợp
- Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất theo đơn đặt hàng: các chi phí sản xuấtphát sinh đợc tập hợp theo từng đơn đặt hàng riêng biệt và nh vậy tổng sổ chiphí sản xuất tập hợp đợc từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành đơn đặthàng là giá thành thực tế của đơn đặt hàng đó
- Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất theo đơn vị thi công: chi phí sản xuấtphát sinh tại đơn vị thi công nào đợc tập hợp riêng cho đơn vị đó Tại mỗi đơn
vị thi công, chi phí sản xuất lại đợc tập hợp theo từng đối tợng chịu chi phí:hạng mục công trình, nhóm hạng mục công trình… và muốn thực hiện đ Cuối kỳ, tổng số chi phítập hợp đợc phải phân bổ cho từng công trình, hạng mục công trình để tính giáthành sản phẩm riêng
5 Kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
5.1/ Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu thực tế
sử dụng trong quá trình sản xuất xây lắp nh nguyên vật liệu chính, vật liệuphụ, vật liệu khác… và muốn thực hiện đ cho từng công trình, hạng mục công trình
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có liên quan đến công trình, hạng mụccông trình nào tổ chức tập hợp theo phơng pháp trực tiếp cho công trình, hạngmục công trình đó theo giá trị thực tế Đối với các vật liệu liên quan đến nhiều
đối tợng tập hợp chi phí (nhiều công trình, hạng mục công trình) phải phân bổcho từng đối tợng theo tiêu chuẩn hợp lý nh số lần sử dụng, định mức chi phí,khối lợng xây lắp hoàn thành… và muốn thực hiện đ
* Tài khoản sử dụng
7
i n
Trang 8Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng tài khoản 621
“Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” Tài khoản này dùng để phản ánh chi phínguyên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động xây lắp của doanhnghiệp xây lắp và đợc mở chi tiết theo từng đối tợng tập hợp chi phí Tàikhoản 621 có kết cấu nh sau:
Bên nợ: - Trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạt động xâylắp trong kỳ hạch toán
Bên có: - Trị giá nguyên vật liệu sử dụng không hết đợc nhập lại kho
- Kết chuyển trị giá nguyên vật liệu xuất dùng thực tế vào TK 154(cuối kỳ)
TK 621 không có số d cuối kỳ
* Phơng pháp hạch toán
Sơ đồ 1: Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
5.2/ Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp trong doanh nghiệp xây lắp bao gồm tiền lơngchính, các khoản phụ cấp lơng, lơng phụ có tính chất ổn định của công nhântrực tiếp xây lắp thuộc đơn vị, số tiền trả cho lao động thuê ngoài trực tiếp xâylắp để hoàn thành sản phẩm xây lắp theo đơn giá xây dựng cơ bản
* Tài khoản sử dụng
Để phản ánh chi phí lao động trực tiếp tham gia vào quá trình hoạt độngxây lắp kế toán sử dụng tài khoản 622 Tài khoản 622 có kết cấu nh sau:
Bên nợ: - Chi phí nhân công trực tiếp tham gia hoạt động xây lắp trong kỳhạch toán bao gồm tiền lơng, tiền công lao động
Bên có: - Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào TK 154 (cuối kỳ)
Kết chuyển CPNVL trực tiếp
( cuối kỳ )
Trang 9 Phơng pháp hạch toán:
Sơ đồ 2: Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
5.3/ Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ các chi phí trực tiếp phát sinhtrong quá trình sử dụng máy thi công để thực hiện khối lợng công việc xây lắpbằng máy Chi phí máy thi công gồm các khoản:
- Chi phí nhân công: Lơng chính, lơng phụ, phụ cấp phải trả cho công nhântrực tiếp điều khiển xe máy thi công
- Chi phí vật liệu: Nhiên liệu, vật liệu dùng cho máy thi công
- Chi phí dụng cụ sản xuất dùng cho máy thi công
- Chi phí khấu hao máy thi công
- Chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho máy thi công
- Chi phí bằng tiền khác cho máy thi công
*Tài khoản sử dụng
TK 623 “Chi phí sử dụng máy thi công” Tài khoản này dùng để tập hợp
và phân bổ chi phí sử dụng máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt động xâylắp công trình Kết cấu TK 623 nh sau:
Bên nợ: - Tập hợp chi phí liên quan đến máy thi công
Bên có: - Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vào bên nợ TK 154 (cuốikỳ)
TK 623 không có số d cuối kỳ
Tài khoản này đợc chi tiết thành các tài khoản cấp hai sau:
+ TK 6231: Chi phí nhân công
+ TK 6232: Chi phí vật liệu
+ TK 6233: Chi phí dụng cụ sản xuất
+ TK 6234: Chi phí khấu hao máy thi công
+ TK 6237: Chi phí dịch vụ mua ngoài
9
Tiền l ơng nghỉ phép phải trả
Trích tr ớc tiền l ơng nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất xây lắp (nếu có) Tiền l ơng phải trả cho công nhân xây lắp của doanh nghiệp
Tạm ứng tiền công cho các đơn
vị nhận khoán khối l ợng xây lắp
Thanh toán giá trị nhận khoán theo bảng quyết toán
TK 154(1541)
Kết chuyển chi phí NCTT (cuối kỳ)
TK 3342, 111, 112
Tiền l ơng phải trả công nhân xây lắp bên ngoài
Trang 10+ TK 6238: Chi phí bằng tiền khác
*Phơng pháp hạch toán
- Nếu doanh nghiệp tổ chức đội máy thi công riêng, có phân cấp hạch toáncho đội máy và mở sổ kế toán riêng cho đội máy
Nếu doanh nghiệp thực hiện cung cấp lao vụ máy giữa các bộ phận:
Sơ đồ 3: Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
(Trờng hợp cung cấp lao vụ máy giữa các bộ phận) Nếu doanh nghiệp thực hiện bán lao vụ máy giữa các bộ phận:
(Trờng hợp bán lao vụ máy giữa các bộ phận)
- Nếu doanh nghiệp không tổ chức đội máy thi công riêng mà thực hiện phơngthức thi công hỗn hợp vừa thủ công vừa bằng máy hoặc có tổ chức đội máy thicông riêng nhng không hạch toán riêng cho đội máy
Phân bổ chi phí SDMTC cho các đối t ợng XL
Giá vốn của lao vụ máy
Thuế GTGT phải nộp
TK 111, 112,
Các chi phí bằng tiền khác
Kết chuyển chi phí sử dụng MTC
(cuối kỳ)
Trang 11Sơ đồ 5: Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
(Trờng hợp DN không tổ chức đội máy thi công riêng hoặc có tổ chức đội
máy thi công riêng nhng không hạch toán riêng cho đội máy)
- Trờng hợp thuê ca máy
Sơ đồ 6: Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
(Trờng hợp thuê ca máy)
5.4/ Kế toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung trong từng đội xây lắp bao gồm tiền lơng của nhânviên đội xây dựng; trích BHXH, BHYT, KPCĐ và tiền ăn ca của công nhânviên toàn đội xây dựng; vật liệu, công cụ dụng cụ xuất dùng chung cho độixây dựng; khấu hao TSCĐ dùng chung cho đội xây dựng, chi phí mua ngoài
và các chi phí khác bằng tiền dùng chung cho đội xây dựng
*Tài khoản sử dụng
Để tập hợp chi phí và phân bổ chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng tàikhoản 627 “Chi phí sản xuất chung” Tài khoản này có kết cấu nh sau:
Bên nợ: - Các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ
Bên có: - Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
- Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào TK 154 (cuối kỳ)
+ TK 6273: Chi phí công cụ dụng cụ sản xuất
+ TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ
Kết chuyển chi phí sử dụng MTC
(cuối kỳ)
Trang 12+ TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ TK 6278: Chi phí khác bằng tiền
Phơng pháp hạch toán: (Trang sau)
Sơ đồ 7: Hạch toán chi phí sản xuất chung
6 Hạch toán thiệt hại trong sản xuất xây lắp
Cũng giống nh các ngành sản xuất kinh doanh khác, trong hoạt động thicông xây lắp có thể phát sinh các khoản thiệt hại trong quá trình thi công, xuấtphát từ đặc điểm thời gian thi công công trình tơng đối dài và việc sản xuất thicông thờng diễn ra ngoài trời, chịu tác động trực tiếp bởi điều kiện môi trờng,thiên nhiên, thời tiết, sản xuất cũng phần nào đó mang tính chất thời vụ Cáckhoản thiệt hại phát sinh có thể do ngừng sản xuất hoặc do sai phạm kỹ thuậttrong quá trình thi công phải phá đi làm lại
* Thiệt hại phá đi làm lại
Trong quá trình thi công có thể có những khối lợng công trình hoặc phầnviệc phải phá đi làm lại để đảm bảo chất lợng công trình Nguyên nhân gây ra
có thể do thiên tai, hoả hoạn, do lỗi của bên giao thầu nh sửa đổi thiết kế haythay đổi một bộ phận thiết kế của công trình, hoặc có thể do bên thi công gây
ra do tổ chức sản xuất không hợp lý, chỉ đạo thi công không chặt chẽ, sai
12
TK 334, 338 TK 627 TK 111, 138, 152… và muốn thực hiện đ
TL nhân viên QL đội XD & trích
các khoản theo l ơng, tiền ăn ca phải trả CNV toàn đội XD
Các khoản ghi giảm chi phí SXC
TK 154(1541)
Kết chuyển chi phí SXC (cuối kỳ)
bằng tiền dùng cho đội XD
Trang 13phạm kỹ thuật của công nhân… và muốn thực hiện đ Tuỳ thuộc vào mức độ thiệt hại và nguyênnhân gây ra thiệt hại mà có biện pháp xử lý thích hợp.
- Phơng pháp hạch toán
Sơ dồ 8: hạch toán thiệt hại phá đi làm lại
* Thiệt hại ngừng sản xuất
Thiệt hại ngừng sản xuất là những khoản thiệt hại xảy ra do việc đình chỉsản xuất trong một thời gian nhất định vì những nguyên nhân khách quan haychủ quan nào đó, có thể do thời tiết, do thời vụ hoặc do tình hình cung cấpnguyên vật liệu, máy móc thi công và các nguyên nhân khác
- Phơng pháp hạch toán
III Tổng hợp chi phí sản xuất và xác định giá trị sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp xây lắp
1 Tổng hợp chi phí sản xuất
* Tài khoản sử dụng
TK 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang” có kết cấu nh sau:
Bên nợ: - Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
chi phí khác
TK 627 Thiệt hại tính vào giá
thành công trình
TK 131 Thiệt hại do chủ đầu t
thực tế phát sinh Tr ờng hợp không có trích tr ớc
TK 335 Chi phí thực tế phát sinh Trích tr ớc chi phí ngừng SX
theo kế hoạch, theo thời vụ Chênh lệch chi phí thực tế lớn hơn chi phí đã trích tr ớc Chênh lệch số trích tr ớc lớn hơn
Trang 14Bên có: - Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất
- Tổng giá thành thực tế của CT, HMCT hoàn thành bàn giao
- Tổng giá thành thực tế của CT, HMCT hoàn thành chờ tiêu thụ
Số d bên nợ: - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ
* Phơng pháp hạch toán:
Sơ đồ 10: Tổng hợp chi phí sản xuất và xác định giá trị sản phẩm XL dở dang
2 Phơng pháp xác định giá trị sản phẩm xây lắp dở dang
Việc xác định giá trị sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ đuợc thực hiệnbằng phơng pháp kiểm kê cuối tháng và phụ thuộc vào phơng thức thanh toánsản phẩm xây lắp giữa đơn vị nhận thầu và giao thầu
* Nếu phơng thức thanh toán là sau khi sản phẩm xây lắp hoàn thành toàn bộthì sản phẩm dở dang là sản phẩm xây lắp cha hoàn thành theo quy định vàgiá trị sản phẩm xây lắp dở dang là tổng chi phí từ khi khởi công cho đến cuốitháng đó
* Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây lắp theo những điểm dừng kỹ thuậthợp lý thì sản phẩm dở dang là sản phẩm xây lắp cha đạt tới điểm dừng đó và
đợc tính theo chi phí thực tế
Với đặc điểm hoạt động sản xuất xây lắp việc đánh giá sản phẩm dở dangcuối kỳ đợc tiến hành nh sau:
- Cuối kỳ kiểm kê xác định khối lợng xây lắp dở dang, mức độ hoàn thành
- Căn cứ vào dự toán xác định giá dự toán của khối lợng xây lắp dở dang theomức độ hoàn thành
- Tính chi phí thực tế của khối lợng xây lắp dở dang
IV Phơng pháp tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
Các khoản ghi giảm CPSX
TK 632 Tổng giá thành thực tế của CT, HMCT hoàn thành bàn giao
TK 155 Tổng giá thành thực tế của CT, HMCT hoàn thành chờ tiêu thụ
Chi phí thực tế của khối l ợng + Chi phí thực tế
XL dở dang đầu kỳ phát sinh trong kỳ
+
x
Chi phí khối l ợng XL dở dang cuối kỳ theo dự toán
Trang 151.Giá thành sản phẩm xây lắp và các loại giá thành sản phẩm xây lắp
Trong doanh nghiệp xây lắp, giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phídoanh nghiệp bỏ ra để hoàn thành một khối lợng sản phẩm xây lắp theo quy
định
* Các loại giá thành sản phẩm xây lắp:
- Giá thành dự toán xây lắp
Là chỉ tiêu giá thành đợc xác định theo định mức và khung giá để hoànthành khối lợng xây lắp Định mức và khung giá đợc Nhà nớc quy định vàquản lý, áp dụng vào từng vùng lãnh thổ và dựa theo mặt bằng giá cả của thịtrờng
Vì giá thành dự toán công tác xây lắp nhỏ hơn giá trị dự toán xây lắp ởphần lãi định mức nên có thể xác định giá thành dự toán qua giá trị dự toán:
- Giá thành kế hoạch xây lắp: là một loại giá thành công tác xây lắp đợc xác
định từ điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp xây lắp (điều kiện thi công,
định mức đơn giá của từng doanh nghiệp) Giá thành kế hoạch xây lắp là cơ sở
để phấn đấu hạ giá thành công tác xây lắp giai đoạn kế hoạch
- Giá thành định mức: là tổng số chi phí để hoàn thành một khối l ợng xây lắp
cụ thể đợc tính toán trên cơ sở đặc điểm kết cấu của công trình, về phơng pháp
tổ chức thi côngvà quản lý thi công theo các định mức chi phí đã đạt đựoc ởtại doanh nghiệp, công tròng tại thời điểm bắt đầu thi công
- Giá thành thực tế công tác xây lắp : là loại giá thành công tác xây lắp đợctính toán theo các chi phí thực tế của đơn vị xây lắp đã bỏ ra để thực hiện khốilợng công tác xây lắp và đợc xác định theo số liệu của kế toán Về nguyên tắcgiá thành thực tế công tác xây lắp không lớn hơn giá thành kế hoạch xây lắp
2 Đối tợng tính giá thành và kỳ tình giá thành sản phẩm xây lắp
* Đối tợng tính giá thành: là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ do doanh
nghiệp sản xuất ra và cần phải tính đợc giá thành và giá thành đơn vị
Xác định đối tợng tính giá thành là công việc đầu tiên trong toàn bộ côngviệc tính giá thành sản phẩm, nó có ý nghĩa quan trọng, là căn cứ để kế toán
mở các bảng chi tiết tính giá thành và tổ chức công tác tính giá thành theotừng đối tợng phục vụ cho việc kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện kếhoạch giá thành
Trong sản xuất xây dựng cơ bản, sản phẩm có tính đơn chiếc, đối tợngtính giá thành là từng công trình, hạng mục công trình đã xây dựng hoànthành Ngoài ra đối tợng tính giá thành có thể là từng giai đoạn công trình
Trang 16hoặc từng giai đoạn hoàn thành quy ớc, tuỳ thuộc vào phơng thức bàn giaothanh toán giữa đơn vị xây lắp và chủ đầu t.
* Kỳ tính giá thành trong sản xuất XDCB
Đối với các doanh nghiệp xây lắp kỳ tính giá thành đợc xác định nh sau:
- Nếu đối tợng tính giá thành là công trình, hạng mục công trình hoàn thànhhoặc theo đơn đặt hàng thì thời điểm tính giá thành là khi công trình, hạngmục công trình hoặc đơn đặt hàng hoàn thành
- Nếu đối tợng tính giá thành là các hạng mục công trình đợc quy định thanhtoán theo giai đoạn xây dựng thì kỳ tính giá thành là theo giai đoạn xây dựnghoàn thành
- Nếu đối tợng tính giá thành là những hạng mục công trình đợc quy địnhthanh toán định kỳ theo khối lợng từng loại công việc trên cơ sở giá dự toánthì kỳ tính giá thành là theo cuối tháng hoặc cuối quý
3 Phơng pháp tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
Các phơng pháp tính giá thành đuợc áp dụng chủ yếu trong DNXL là:
* Phơng pháp tính giá thành trực tiếp
Phơng pháp tính giá thành trực tiếp hay còn gọi là phơng pháp tính giáthành giản đơn, áp dụng phơng pháp này giá thành công trình, hạng mục côngtrình hoàn thành bàn giao đợc xác định trên cơ sở tổng cộng chi phí sản xuấtphát sinh từ khi khởi công đến khi hoàn thành bàn giao.Trờng hợp nếu quy
định thanh toán sản phẩm, khối lợng xây dựng hoàn thành theo giai đoạn xâydựng thì phải tính đợc giá thành khối lợng công tác xây lắp hoàn thành bàngiao nhằm quản lý chặt chẽ chi phí dự toán
Nếu đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là cả công trình nhng yêu cầu phảitính giá thành thực tế của từng hạng mục công trình có thiết kế, dự toán riêngthì trên cơ sở chi phí sản xuất tập hợp phải tính toán phân bổ cho từng hạngmục công trình theo tiêu chuẩn thích hợp
đầu kỳ +
Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ -
Chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ
Trang 17* Phơng pháp tính giá thành theo định mức.
Phơng pháp này áp dụng đối với các doanh nghiệp xây lắp đạt đợc các
điều kiện sau:
+ Phải tính đợc giá thành định mức trên cơ sở các định mức và đơn giá tại thời
điểm tính giá thành
+ Vạch ra đợc chính xác các thay đổi về định mức trong quá trình thi công
+ Xác định đợc các chênh lệch so với định mức và nguyên nhân gây ra chênhlệch đó
Khi đó, giá thành thực tế sản phẩm xây lắp đợc tính nh sau:
Phơng pháp tính giá thành theo định mức có tác dụng kiểm tra thờngxuyên, kịp thời tình hình và kết quả thực hiện các định mức kinh tế kỹ thuật,phát hiện kịp thời, chính xác các khoản chi phí vợt định mức để có biện phápkịp thời phát huy khả năng tiềm tàng, phấn đấu tiết kiệm chi phí sản xuất, hạgiá thành sản phẩm
- Hình thức chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau: Sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ; Sổ Cái; các sổ, thẻ kế toán chi tiết
- Nếu doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán nhật ký - số cái sử dụng cácloại sổ kế toán là: Nhật ký – Sổ cái; các sổ, thẻ kế toán chi tiết
- Nếu doanh nghiệp áp dụng hình thức nhật ký chung thì hệ thống sổ kế toánbao gồm: Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái; các sổ, thẻ kế toán chi tiết
17
Giá thành thực tế
của công trình, =
hạng mục công trình
Giá thành định mức của công trình, +(-)
hạng mục công trình
Chênh lệch do thay đổi +(-)
định mức
Chênh lệch
do thoát ly
định mức
Trang 18Hình thức nhật ký chung thờng áp dụng ở những doanh nghiệp có quy môvừa và lớn, số lợng các nghiệp kinh tế phát sinh nhiều, yêu cầu quản lý cao,các tài khoản sử dụng nhiều, trình độ nhân viên kế toán cao và thờng sử dụngmáy vi tính vào kế toán.
Ưu điểm: - Đơn giản, dễ làm, dễ áp dụng máy vi tính vào kế toán
- Thuận lợi cho việc phân công lao động kế toán
Nh
ợc điểm: - Ghi trùng lặp giữa các sổ kế toán
- Không thích hợp ở những doanh nghiệp có quy mô vừa và lớnthực hiện ghi sổ kế toán bằng tay
Trình tự ghi sổ:
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc đợc dùng làm căn cứ ghi sổ, trớchết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu trên
sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếu
đơn vị có mở sổ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung,các nghiệp vụ phát sinh đợc ghi vào các sổ kế toán chi tiết liên quan
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập bảng cân đối
Sổ quỹ Sổ Nhật ký chung (Sổ chi tiết TK 621, TK622, Sổ, thẻ kế toán chi tiết
TK623, TK627, TK154)
Sổ Cái (TK 621, TK622, TK623, TK627, TK154)
Bảng tổng hợp chi tiết (Bảng tổng hợp chi tiết CPNVLTT, CPNCTT, CPSDMTC, CPSXC)
Bảng cân đối
số phát sinh
Báo cáo tài chính
Trang 19Sơ đồ 11: Trình tự ghi sổ hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
theo hình thức nhật ký chung
Phần 2Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty xây dựng số 1- Vinaconco1.
I KháI quát chung về công ty:
1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
Công ty xây dựng số 1- Vinaconco 1 là thành viên hạch toán độc lập thuộctổng công ty xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam - Vinaconex Hiện nay trụ sởchính của công ty đặt tại nhà D9 - phờng Thanh Xuân Bắc- quận Thanh Xuân-
Hà Nội
Công ty thành lập năm 1973 với tên gọi ban đầu là Công ty xây dựng MộcChâu trực thuộc Bộ Xây Dựng Năm 1977 công ty đợc đổi tên thành Công tyxây dựng số 11 trực thuộc Bộ Xây Dựng Năm 1984, Chủ tịch Hội Đồng BộTrởng ký quyết định số 196/CT đổi tên Công ty Xây Dựng số 11 thành LiênHợp Xây Dựng nhà ở tấm lớn số 1 - trực thuộc Bộ Xây Dựng Năm 1991,công ty đổi tên thành Liên Hợp xây dựng số 1 trực thuộc Bộ Xây Dựng
Ngày 15 tháng 4 năm 1995, Bộ Xây Dựng ra quyết định sát nhập liên HợpXây Dựng Số 1 vào Tổng công ty xuất nhập khẩu Xây Dựng Việt Nam -
Vinaconex Kể từ đó, công ty có tên giao dịch mới là: Công ty xây dựng số
1- Vinaconco 1.
Thực hiện chủ trơng chung về phát triển kinh tế của Đảng và nhà nớc,ngày 29 tháng 8 năm 2003 Bộ trởng Bộ Xây dựng có quyết định số 1173/QĐ-BXD về việc chuyển đổi công ty xây dựng số 1 doanh nghiệp nhà nớc thànhCông ty cổ phần xây dựng số 1
Ba mơi năm xây dựng và phát triển, Công ty xây dựng số 1 đã thi côngnhiều công trình trên tất cả các lĩnh vực của ngành xây dựng, ở mọi qui mô,
đạt tiêu chuẩn chất lợng cao đợc Bộ xây dựng tặng thởng nhiều bằng khen,huy chơng vàng chất lợng, trở thành một trong những doanh nghiệp xây dựng
19
Trang 20hàng đầu của ngành xây dựng Việt Nam, luôn khẳng định vị thế của mình trênthơng trờng và đợc khách hàng trong và ngoài nớc đánh giá cao về năng lựccũng nh chất lợng dịch vụ, sản phẩm.
Thành quả đạt đợc của công ty trong những năm gần đây đợc thể hiện rõqua bảng sau:
Chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003 Năm 2003 so với năm 2002
Số tuyệt đối % 1.Giá trị SXKD 152.194.213.457 213.266.124.535 +61.071.911.078 140.1% 2.Tổng doanh thu 134.812.044.403 131.362.102.051 -3.449.942.346 97.44% 3.LN trớc thuế 2.567.149.918 1.601.441.284 -965.708.634 62.38%
4 Nộp ngân sách 641.787.479 512.461.210 -129.326.269 79.85%
5 LN sau thuế 1.925.362.429 1.088.980.074 -836.382.365 56.56%
Năm 2002 đánh dấu giá trị sản xuất kinh doanh của công ty đạt trên 200
tỷ đồng Tuy nhiên, các chỉ tiêu tổng doanh thu, lợi nhuận trớc thuế, nộp ngânsách và lợi nhuận sau thuế của công ty đều sụt giảm so với năm 2001 Songmột điều đáng khích lệ đó là công ty đã tăng đợc thu nhập bình quân đầu ngờilên hơn 1 triệu đồng một tháng Hiện nay, công ty xây dựng số 1 đang tiếnhành cổ phần hoá và trong tơng lai công ty nhất định sẽ phát triển nhanhchóng
2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác tổ chức quản lý của Công tyngoài một số đặc điểm chung của ngành xây dựng còn mang một số đặc điểmriêng nh sau:
Việc tổ chức sản xuất tại Công ty đợc thực hiện theo phơng thức khoángọn các công trình, hạng mục công trình, khối lợng hoặc công việc cho các
đơn vị trực thuộc (đội, xí nghiệp) Trong giá khoán gọn bao gồm tiền lơng, chiphí vật liệu, công cụ dụng cụ thi công, chi phí chung của bộ phận khoán gọn.Các xí nghiệp, đội trực thuộc đợc Công ty cho phép thành lập bộ phậnquản lý, đợc dùng lực lợng sản xuất của đơn vị hoặc có thể thuê ngoài nhngphải đảm bảo tiến độ thi công, an toàn lao động, chất lợng Các đơn vị phảithực hiện nghĩa vụ nộp các khoản chi phí cấp trên, thuế các loại, làm trònnhiệm vụ từ khâu đầu đến khâu cuối của quá trình sản xuất thi công Công tyquy định mức trích nộp đối với các xí nghiệp, đội thi công tuỳ thuộc vào điềukiện cụ thể của từng xí nghiệp, đội và đặc điểm của công trình, hạng mụccông trình mà đơn vị thi công
Các xí nghiệp trực thuộc Công ty cổ phần xây dựng số 1 đều cha có t cáchpháp nhân; vì vậy, Công ty phải đảm nhận mọi mối quan hệ đối ngoại với các
20
Trang 21ban ngành và cơ quan cấp trên Giữa các xí nghiệp, đội có quan hệ mật thiếtvới nhau, phụ trợ và bổ sung, giúp đỡ lẫn nhau trong quá trình hoạt động.
Sơ đồ 12: Mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần xây dựng số 1
3 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.
Công ty cổ phần xây dựng số 1 có 1.056 cán bộ công nhân viên, trong đó
có 396 cán bộ quản lý các cấp Tại Công ty có ban lãnh đạo Công ty, các xínghiệp, tổ đội trực thuộc chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Công ty
Để phát huy hiệu quả của một bộ máy quản lý đợc tổ chức tốt, công tyxây dựng số 1 cũng luôn chú trọng tới công tác xây dựng các chính sách quản
lý tài chính, kinh tế phù hợp Các chính sách này của công ty đợc thực hiệnnhất quán và có sự kiểm soát chặt chẽ từ cấp cao tới cấp thấp
CHI nhánh thành phố
hồ chí minh
Phòng kinh tế thị tr ờng
Phòng
tổ chức hành chính
Phòng
đầu t
Phòng tài chính
Xí nghiệp xây dựng số 1
Xí nghiệp xây dựng số 2
Xí nghiệp xây dựng số 3
Xí nghiệp xây dựng số 5
Chi nhánh thành phố hồ chí minh
Khách sạn đá
nhảy quảng bình
Trang 22Sơ đồ 13: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý công ty cổ phần xây dựng số 1
Đứng đầu công ty là Giám đốc - ngời giữ vai trò chỉ đạo chung, chịu tráchnhiệm trớc nhà nớc và tổng công ty về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty cũng nh đại diện cho quyền lợi của toàn thể cán bộ công nhân viêncông ty Hỗ trợ cho giám đốc là hai phó giám đốc: phó giám đốc kỹ thuật vàphó giám đốc kinh tế Ngoài ra, có hai phó giám đốc trực tiếp quản lý ở đơn vịtrực thuộc
+ Phòng tổ chức hành chính: Có chức năng tổ chức lao động trong biên chế,
điều động công nhân trong công ty và thực hiện các công việc có tính chấtphục vụ cho hoạt động quản lý công ty
+ Phòng đầu t: có chức năng tham mu cho giám đốc công ty và trực tiếp quản
lý công tác đầu t của công ty
4 Lĩnh vực hoạt động chính của công ty
Với sự phát triển không ngừng về quy mô, phạm vi hoạt động sản xuấtkinh doanh, các lĩnh vực hoạt động của công ty cũng ngày càng đợc mở rộng.Hiện nay công ty đang hoạt động trên 9 lĩnh vực chính sau:
- Xây dựng các công trình dân dụng công nghiệp, công cộng và xây dựngkhác
- Sản xuất vật liệu xây dựng, cấu kiện bê tông, ống cấp thoát nớc, phụ tùng,linh kiện
- Kinh doanh nhà ở, khách sạn và vật liệu xây dựng
- Xây dựng đờng bộ tới cấp 3, cầu cảng, sân bay loại vừa và nhỏ
- Xây dựng kênh, mơng, đê kè, trạm bơm thuỷ lợi vừa và nhỏ, các công trình
kỹ thuật hạ tầng đô thị và khu công nghiệp
- Xây dựng các công trình xử lý chất thải loại vừa và nhỏ
- Trang trí nội, ngoại thất và sân vờn
22
Trang 23- Đại lý máy móc, thiết bị cho các hãng trong và ngoài nớc.
- Kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hoá
Trong đó Công ty cổ phần xây dựng số 1 có truyền thống về xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, sản xuất các sản phẩm bê tông đúc sẵn Doanh thu của những công trình này chiếm trên 80% tổng doanh thu của công ty.
5 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm xây lắp tại công ty
Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm là một trong những căn cứ quan trọng để xác định đối tợng tập hợp chi phí Trên cơ sở đó, xác định đúng đối tợng tính giá thành sản phẩm xây lắp và lựa chọn phơng pháp tính giá thành phù hợp Có thể tóm tắt quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm xây lắp ở công ty nh sau:
23
Trang 24Sơ đồ 14: Quy trình sản xuất sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần xây dựng
số 1
II Tổ chức công tác kế toán tại công ty
1 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Hiện nay công ty thực hiện hạch toán sản xuất kinh doanh tập trung theocách thức: trên công ty có phòng kế toán trung tâm bao gồm các bộ phận cơcấu phù hợp với các khâu công việc, các phần hành kế toán, thực hiện toàn bộcông tác kế toán của Công ty Các nhân viên kế toán và nhân viên kinh tế ởcác bộ phận phụ thuộc công ty làm nhiệm vụ thu nhận, kiểm tra sơ bộ chứng
từ phản ánh các nhiệm vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hoạt động của bộphận đó và gửi chứng từ kế toán về phòng kế toán công ty
Phòng kế toán Công ty có 11 ngời, gồm có: trởng phòng - ông Phùng VănThợc; 1 phó phòng đồng thời là kế toán tổng hợp; 1 thủ quỹ; 1 kế toán tiềnmặt, tiền lơng, thanh toán, chi phí quản lý, bảo hiểm y tế; 1 kế toán ngânhàng, bảo hiểm xã hội; 1 kế toán tài sản cố định và theo dõi một số đơn vị; 1
kế toán tổng hợp và tính giá thành; 1 kế toán thuế; 1 kế toán vật liệu, công cụdụng cụ; 1 kế toán công nợ; 2 kế toán theo dõi các đơn vị Ngoài ra, tại các
đơn vị trực thuộc có kế toán xí nghiệp, đội, phòng, công trình Mô hình tổchức bộ máy kế toán tại Công ty xây dựng số 1 đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
&
BH XH
KT nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
KT công nợ
KT theo dõi các
đơn vị (2)
KT TSCĐ
&
theo dõi
đơn vị
KT thuế
Phó phòng kiêm kế toán tổng hợp CPSX và tính giá thành SP
đào móng Gia cố nền
Hoàn thiện Nghiệm thu
Bàn giao
Thi công móng
Thi công phần khung bê tông, cốt thép thân
và mái nhà Xây thô
Trang 25Sơ đồ 15: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán
- Kế toán trởng: Tổ chức xây dựng bộ máy toàn công ty, tổ chức hạch toán kếtoán, phân công và hờng dẫn nghiệp vụ cho nhân viên phòng kế toán
- Phó phòng kiêm kế toán tổng hợp CPSX và tính giá thành SP: Tập hợp phản
ánh chi phí sản xuất kinh doanh, tính giá thành của từng công trình, từng đơn
- Kế toán ngân hàng, bảo hiểm xã hội: Thực hiện các công việc với ngân hàngcông ty giao dịch, trích và chi bảo hiểm xã hội
- Kế toán tài sản cố định và theo dõi một số đơn vị: Theo dõi tình hình các loạitài sản cố định, tính khấu hao tài sản cố định của công ty và các đơn vị, kiểmtra việc tập hợp chứng từ của kế toán đơn vị theo dõi, ghi sổ phản ánh cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Kế toán thuế: Theo dõi các khoản thuế phát sinh tại công ty
- Kế toán công nợ: Theo dõi và thanh toán các khoản nợ phải thu và nợ phảitrả của công ty
- Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ: Ghi chép phản ánh đầy đủ, kịpthời số hiện có và tình hình luân chuyển vật t cả về giá trị và hiện vật
- Kế toán theo dõi các đơn vị: theo dõi việc tập hợp chứng từ của kế toán các
đơn vị, vào sổ kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh; hàng tháng, đối chiếu
số d giữa Công ty và các đơn vị trực thuộc phải khớp đúng
2 Vận dụng chế độ kế toán hiện hành tại doanh nghiệp
* Chế độ chứng từ: Các chứng từ kế toán của công ty thực hiện theo đúng biểumẫu của bộ tài chính và tổng cục thống kê quy định áp dụng thống nhất trongcả nớc từ ngày 1 tháng 1 năm 1996, cùng với các văn bản quy định bổ sung vàsửa đổi
* Chế độ tài khoản: Hệ thống tài khoản kế toán Công ty đang áp dụng đợc banhành theo QĐ1864/1998/QĐ-BTC ngày 16/12/1998 của Bộ tài chính, cùngvới các văn bản quy định bổ sung, sửa đổi
25
Trang 26* Chế độ sổ sách: Theo đặc điểm công nghệ, đặc điểm tổ chức quản lý, tổchức sản xuất, Công ty sử dụng hình thức Nhật ký chung với hệ thống sổ sáchphù hợp gồm: Sổ nhật ký chung; các sổ cái; các sổ, thẻ kế toán chi tiết Việcghi sổ đợc khái quát theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 16: Trình tự hạch toán kế toán theo hình thức nhật ký chung tại
số liệu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết (đợc lập từcác sổ kế toán chi tiết) đợc dùng để lập các báo cáo tài chính
Trang 27* Chế độ báo cáo tài chính:
Hiện nay, theo quy định bắt buộc, cuối mỗi quý, mỗi năm Công ty lậpnhững báo cáo tài chính sau:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Thuyết minh báo cáo tài chính
III Hạch toán chi phí sản xuất tại công ty cổ phần xây dựng số 1
1 Đối tợng và phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất tại công ty
Cũng nh hầu hết các công ty xây lắp khác trong ngành, Công ty cổ phầnxây dựng số 1 luôn coi trọng đúng mức việc xác định đối tợng tập hợp chi phísản xuất Xuất phát từ đặc điểm ngành xây dựng, từ đặc thù của sản phẩm xâydựng và để đáp ứng tốt nhất yêu cầu của công tác quản lý, công tác kế toán Công ty đã xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là từng công trình, hạngmục công trình nhận thầu, từng đơn đặt hàng riêng biệt
* Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đợc áp dụngtại công ty:
Công ty kết hợp cả phơng pháp tập hợp trực tiếp và phơng pháp phân bổgián tiếp để tập hợp chi phí sản xuất Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phínhân công trực tiếp, chi phí máy thi công, chi phí sản xuất chính đợc tập hợptrực tiếp cho từng công trình xây lắp với điều kiện chi phí máy thi công và chiphí sản xuất chính chỉ liên quan đến công trình đó Còn các chi phí có liênquan đến nhiều công trình, hạng mục công trình khác nhau thì đợc phân bổgián tiếp theo các tiêu thức thích hợp nh: phân bổ theo chi phí định mức, chiphí kế hoạch, khối lợng sản phẩm sản xuất, chi phí thực tế của nguyên vậtliệu, vật liệu chính
2 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là các chi phí về nguyên liệu, vật liệu sửdụng trực tiếp cho hoạt động xây lắp hoặc sử dụng cho sản xuất sản phẩm,thực hiện dịch vụ, lao vụ của doanh nghiệp xây lắp Chi phí nguyên vật liệutrực tiếp trong sản xuất xây lắp gồm nguyên vật liệu chính và vật liệu phụdùng trực tiếp để sản xuất sản phẩm xây lắp:
- Chi phí nguyên vật liệu chính bao gồm chi phí về gạch ngói, cát, đá, ximăng,sắt, bêtông đúc sẵn, thiết bị vệ sinh, thiết bị thông gió, thiết bị sởi ấm… và muốn thực hiện đ Cácchi phí nguyên vật liệu chính thờng đợc xây dựng định mức chi phí và cũngtiến hành quản lý theo định mức
- Chi phí vật liệu phụ bao gồm chi phí về bột màu, đinh, dây, sơn, ve… và muốn thực hiện đ
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thờng chiếm tỉ trọng lớn trong giá thànhsản phẩm xây lắp (70-75%) nên việc hạch toán chi phí nguyên vật liệu, quản
lý nguyên vật liệu là vô cùng quan trọng, nó ảnh hởng lớn đến hiệu quả sản
27
Trang 28xuất kinh doanh của doanh nghiệp Hiểu đợc rõ tầm quan trọng đó, Công tyluôn chú trọng tới việc hạch toán, quản lý nguyên vật liệu từ khâu thu mua,vận chuyển cho tới khi xuất dùng và cả trong quá trình sản xuất thi công ởcông trờng.
Vật liệu sử dụng cho sản xuất thi công rất đa dạng, phong phú bao gồmnhiều chủng loại, mẫu mã, kích cỡ, chất lợng khác nhau Công ty phải muangoài hầu hết các loại vật liệu đó theo giá thị trờng Đây là điều tất yếu trongnền kinh tế thị trờng hiện nay, song nó đã gây khó khăn cho công tác hạchtoán vật liệu vì công trình xây dựng thờng có thời gian thi công dài nên chịu
ảnh hởng lớn từ sự biến động cung cầu trên thị trờng Hiện nay, Công ty sửdụng phơng pháp kê khai thờng xuyên để hạch toán chi phí nguyên vật liệutrực tiếp
* Tài khoản sử dụng: TK 621
Bên nợ: - Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp chế tạo sảnphẩm trong kỳ
Bên có: - Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng không hết đợc nhập lại kho
- Kết chuyển trị giá nguyên liệu, vật liệu thực tế sử dụng cho hoạt
động xây lắp trong kỳ
TK 621 không có số d cuối kỳ
* Phơng pháp hạch toán
Sơ đồ 17: Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Đối với vật t mua ngoài: Khi các đơn vị thi công công trình có nhu cầumua vật t sử dụng cho thi công thì phải gửi hợp đồng mua vật t, dự toán côngtrình, kế hoạch cung cấp vật t của quý hoặc tháng về ban lãnh đạo của xínghiệp, của đội mình trực thuộc Giám đốc xí nghiệp hoặc đội trởng xem xéttính hợp lý, hợp lệ của các tài liệu đó rồi thông qua quyết định mua vật t Thủ
Kết chuyển CPNVL trực tiếp
( cuối kỳ )
Trang 29quỹ xuất quỹ cho các đội đi mua vật t Tuy nhiên giá mua vật t đều phải quaCông ty duyệt Vật t mua ngoài chủ yếu đợc chuyển thẳng tới công trờng thicông và thuộc trách nhiệm quản lý của đội trởng và chủ nhiệm công trình thicông Giá vật t mua ngoài chính là giá mua vật t trên hoá đơn GTGT và là căn
cứ để ghi vào phiếu nhập kho
Biểu 1: Hoá đơn (GTGT) Mẫu số: 01GTKT – 3LL
Liên 2 (Giao khách hàng) Số: 875 Ngày 2 tháng 10 năm 2003
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 1.105.456
Số tiền viết bằng chữ: Mời hai triệu một trăm sáu mơi ngàn
Ngời mua hàng Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
Họ tên ngời giao hàng: Nguyễn Thế Sơn
Theo hoá đơn GTGT số 875 ngày 2 tháng 10 năm 2003 của Công ty vật t kỹ thuật xi măng
Nhập tại kho: Công trình kho bạc Thanh Xuân
STT Tên vật t Mã số Đơn vị
tính
Số lợng Đơn giá Thành tiền Theo CT Thực nhập
29
Trang 30Cộng 11.054.544
Nhập, ngày 2 tháng 1 năm 2003 Phụ trách cung tiêu Ngời giao hàng Thủ khoToàn bộ phiếu nhập hàng ngày phải đợc kế toán đơn vị tập hợp, cuối thángnộp lên phòng tài chính kế toán công ty để hạch toán Trờng hợp cuối quý,cuối năm căn cứ vào phiếu nhập nếu cha có hoá đơn, kế toán phải tạm địnhgiá để hạch toán, không để sót trờng hợp vật t, hàng hoá đã vào kho, đã quakho mà không nhập kho, không hạch toán
Thủ tục xuất dùng nguyên vật liệu trực tiếp: Hiện nay, Công ty đang ápdụng phơng pháp nhập trớc xuất trớc để xác định giá nguyên vật liệu xuấtkho
Căn cứ vào kế hoạch thi công, kế hoạch sử dụng vật t, nhu cầu thực tế,
định mức tiêu hao nguyên vật liệu, các đội xây dựng công trình lập phiếu yêucầu xuất kho vật liệu, ghi danh mục vật liệu cần lĩnh về số lợng Sau đó đội tr-ởng sản xuất sẽ duyệt và đa đến bộ phận kế toán, kế toán viết phiếu xuất kho.Phiếu xuất kho đợc viết thành 2 liên, 1 liên thủ kho đơn vị giữ để ghi thẻ kho,
1 liên đợc gửi lên phòng tài chính kế toán của Công ty
Họ tên ngời nhận hàng: Nguyễn Việt Cờng
Địa chỉ (bộ phận): Đội xây dựng số 2
Xuất tại kho: Công trình kho bạc Thanh Xuân
Lý do xuất: Thi công công trình
STT Tên vật t Mã số Đơn vị
tính
Số lợng Đơn giá Thành tiền Yêu cầu Thực xuất
30
Trang 31Cộng 19.681.820
Xuất, ngày 2 tháng 1 năm 2003 Phụ trách bộ phận sử dụng Phụ trách cung tiêu Ngòi nhận Thủ kho
Căn cứ vào phiếu xuất kho, kế toán các đội sẽ ghi vào các bảng tổng hợp phiếu xuất cho từng công trình, hạng mục công trình
Biểu 4:
Bảng tổng hợp phiếu xuất
Ngày 31 tháng 10 năm 2003Công trình: Kho bạc Thanh Xuân ĐVT:
Đồng
2/10 Phiếu xuất kho số 40 19.681.820 19.681.820
… và muốn thực hiện đ … và muốn thực hiện đ … và muốn thực hiện đ … và muốn thực hiện đ 20/10 Phiếu xuất kho số 55 79.533.000 79.533.000
… và muốn thực hiện đ … và muốn thực hiện đ … và muốn thực hiện đ … và muốn thực hiện đ 25/10 Phiếu xuất kho số 61 180.927.272 180.927.272
Tổng cộng 490.641.644 490.641.644 … và muốn thực hiện đ
Hàng ngày, các chứng từ gốc đợc gửi về bộ phận kế toán bao gồm các hoá
đơn GTGT, giấy đề nghị thanh toán, phiếu nhập, phiếu xuất… và muốn thực hiện đ kế toán xínghiệp, đội kiểm tra tính hợp lệ, hợp lý, tổng hợp và phân loại chứng từ theotừng công trình, hạng mục công trình Cuối tháng, kế toán đội gửi các chứng
từ lên phòng tài chính kế toán công ty
Căn cứ vào các chứng từ gốc, kế toán công ty tiến hành ghi vào sổ nhật kýchung
Số hiệu TK
dùng cho công trình kho bạc Thanh Xuân
621 133 111
5.796.000 579.600
6.375.600 31/10 40 2/10 Xuất kho NVL công
trình kho bạc TX
621 152
19.681.820
19.681.820 31/10 78 3/10 Mua xăng ôtô con đội
xây dựng và trang trí
627 133
309.500 30.950
31
Trang 32nội thất 111 340.450 31/10 41 5/10 Xuất vật t điện cho
công trình kho bạc TX
621 152
12.445.100
12.445.100
… và muốn thực hiện đ 31/10 425 10/10 Mua vật liệu xuất dùng
thẳng cho công trình kho bạc Thanh Xuân
621 133 331
194.677.000 19.467.700
214.144.700
… và muốn thực hiện đ 31/10 56 22/10 Trả tiền điện thi công
công trình kho bạc Thanh Xuân
627 133 111
1.705.000 170.500
1.875.500
… và muốn thực hiện đ 31/10 921 26/10 Mua máy nén khí đội
xây dựng và trang trí nội thất
623 133 111
1.200.000 120.000
1.320.000 31/10 73 27/10 Thuê máy - công trình
kho bạc Thanh Xuân
623 133 111
1.411.660 141.166
1.552.826 31/10 69 28/10 Chi tiền điện thoại công
trình kho bạc Thanh Xuân
627 133 111
537.000 53.700
590.700 31/10 Lơng gián tiếp công
trình kho bạc TX
627 334
14.000.000
14.000.000 31/10 Lơng công nhân công
trình kho bạc TX
622 334
59.608.100
59.608.100
… và muốn thực hiện đ 31/10 Kết chuyển chi phí
NVLTT CT kho bạc TX
154 621
706.707.144
706.707.144 31/1 Kết chuyển chi phí
NCTT CT kho bạc TX
154 622
65.214.240
65.214.240 31/1 Kết chuyển chi phí
SDMTC CT kho bạc TX
154 623
2.611.660
2.611.660 31/1 Kết chuyển chi phí SXC
CT kho bạc TX
154 627
Số hiệu tài khoản: 621 ĐVT: Đồng
Số hiệu TK
ĐƯ
Số phát sinh
32
Trang 33Tại Công ty các loại vật liệu nh sơn, que hàn… và muốn thực hiện đ các thiết bị gắn liền với vậtkiến trúc nh thiết bị vệ sinh, thông gió, điều hoà… và muốn thực hiện đ, các loại công cụ sản xuất
có giá trị nhỏ nh dao xây, búa, kìm… và muốn thực hiện đ khi mua đều đợc hạch toán vào TK 621
“Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”
Cuối tháng, căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất kho, kế toán đơn vị tổnghợp số liệu về tình hình nhập, xuất, tồn của từng loại vật liệu cho từng côngtrình, hạng mục công trình, sau đó dựa trên số liệu đã tính toán đợc lập bảngtổng hợp nhập, xuất, tồn vật t trong tháng cho từng công trình, hạng mục côngtrình đó
Cuối tháng, các đội gửi bảng tổng hợp phiếu nhập, xuất kho vật t và bảngtổng hợp nhập, xuất, tồn kho vật t trong tháng về phòng tài chính kế toán công
ty, trong đó phải chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình mà đội thicông Trên cơ sở các số liệu nhận đợc, kế toán công ty lập bảng tổng hợp vậtliệu đã dùng cho từng công trình, hạng mục công trình trong tháng đó
Biểu 8:
Bảng tổng hợp vật liệu
Tháng 10 năm 2003Công trình: Kho bạc Thanh Xuân ĐVT: Đồng