MỤC LỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 3 PHỤ LỤC BẢNG BIỂU 4 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 5 LỜI MỞ ĐẦU 7 1. Tính cấp thiết của đề tài 7 2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 8 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 8 4. Phương pháp nghiên cứu 8 5. Kết cấu của đề tài 8 CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NỢ XẤU 9 1.1 Khái niệm về nợ xấu 9 1.2 Dấu hiệu nhận biết một khoản vay có nguy cơ phát sinh nợ xấu 9 1.2.1 Dấu hiệu xuất phát từ chính sách tín dụng của Ngân hàng 9 1.2.2 Dấu hiệu từ phía khách hàng 10 1.3 Phân loại nợ 11 1.3.1 Cách phân loại nợ của ngân hàng thanh toán quốc tế BIS 11 1.3.2 Phân loại dựa vào quy định của NHNN 12 CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG NỢ XẤU CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM TỪ NĂM 2008 ĐẾN NAY 15 2.1 Khái quát hoạt động tín dụng của các NHTM Việt Nam 15 2.2 Thực trạng nợ xấu tại các NHTM: 18 2.3 Nguyên nhân phát sinh nợ xấu: 24 2.3.1 Nguyên nhân từ phía NHTM: 24 2.3.2 Nguyên nhân từ phía khách hàng vay: 26 2.3.3 Nguyên nhân khác: 26 2.4 Tác động của nợ xấu 28 2.4.1 Tác động đến các ngân hàng thương mại 28 2.4.2 Tác động đối với nền kinh tế 29 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HẠN CHẾ NỢ XẤU 30 3.1 Kinh nghiệm giải quyết nợ xấu ở một số nước trên thế giới 30 3.1.1 Mỹ: 30 3.1.2 Thái Lan: 30 3.1.3 Hàn Quốc: 31 3.2 Giải pháp hạn chế và xử lý nợ xấu tại NHTM 31 3.2.1 Giải pháp hạn chế nợ xấu tại NHTM 31 3.2.2 Giải pháp xử lý nợ xấu tại các NHTM 33 3.3 Kiến nghị đối với ngân hàng nhà nước và chính phủ 35 3.3.1 Ngân hàng nhà nước 35 3.3.2 Chính phủ 36 3.3.3 Các kiến nghị khác 38 KẾT LUẬN 39 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Golden Growth, “Restructuring privat debt: Republic of Korea”. 2. Waxman, M. (1998), “A legal framework for systemic bank restructuring”, The World Bank. 3. TS Lê Xuân Nghĩa, “Kinh tế Việt Nam giai đoạn 20062011 và triển vọng 20122015”. 4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, “Quyết định 4932005QĐNHNN ngày 22042005” quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng 5. “Quyết định số 182007QĐNHNN ngày 25042007” chỉnh sửa, bổ sung quyết định 4932005QĐ NHNN 2. Trang web: http:www.adb.orgpublicationskeyindicatorsasiaandpacific2012 4. Trang web: http:www.cib.vn 5. Trang web: http:www.cafef.vn 6. Trang web: http:www.gso.gov.vn 7. Trang web: http:www.cib.vn 8. Trang web: http:ebank.vnexpress.net 9. Trang web: http:sbv.gov.vn 10. Trang web: http:www.aat.com.vn PHỤ LỤC BẢNG BIỂU Bảng 1: Tốc độ tăng trưởng tín dụng, GDP bình quân của các nước từ năm 2000 2011 Bảng 2: Tốc độ tăng trưởng GDP, CPI và tín dụng tại Việt Nam qua các năm 2007 – 2011 Bảng 3: Dư nợ theo nhóm của hệ thống Ngân hàng Việt Nam Bảng 4: Tỷ trọng các nhóm nợ so với dư nợ Bảng 5: Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu của toàn hệ thống Bảng 6: Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu của khối NHTM Biểu 1: Tốc độ tăng trưởng tín dụng và GDP Biểu 2: Tỷ lệ nợ xấu so với tổng dư nợ, nợ quá hạn và tốc độ tăng nợ xấu Biểu 3: Cơ cấu nợ xấu của khối NHTM so với toàn ngành tháng 092012 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT NHNN : Ngân hàng Nhà nước NHTM : Ngân hàng Thương mại TCTD : Tổ chức Tín dụng BTC : Bộ tài chính ĐBQH : Đại biểu quốc hội GDP : Tổng sản phẩm quốc nội CPI : Chỉ số giá tiêu dùng BQ : Bình quân TD : Tín dụng VN : Việt Nam TS : Tài sản DPRR : Dự phòng rủi ro BIDV : Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam VCB : Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam VDB : Ngân hàng phát triển Việt Nam Agribank : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam ACB : Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu BaoVietbank : Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bảo Việt Sacombank : Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín Navibank : Ngân hàng Thương mại Cổ phần Nam Việt LienVietPostbank: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt KienLongbank: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kiên Long MB : Ngân hàng Thương mại Cổ phần quân đội Saigonbank : Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Công Thương VIB : Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế DAB : Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Á Eximbank : Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất nhập khẩu Việt Nam ABBank : Ngân hàng Thương mại Cổ phần An Bình OceanBank : Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đại Dương
Trang 2MỤC LỤC
Trang 3TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Golden Growth, “Restructuring privat debt: Republic of Korea”.
2 Waxman, M (1998), “A legal framework for systemic bank restructuring”, The World
tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng
5 “Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007” chỉnh sửa, bổ sung quyết định
493/2005/QĐ- NHNN
2 Trang web: http://www.adb.org/publications/key-indicators-asia-and-pacific-2012
4 Trang web: http://www.cib.vn/
5 Trang web: http://www.cafef.vn
6 Trang web: http://www.gso.gov.vn
7 Trang web: http://www.cib.vn
8 Trang web: http://ebank.vnexpress.net
9 Trang web: http://sbv.gov.vn/
10 Trang web: http://www.aat.com.vn
Trang 4Bảng 5: Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu của toàn hệ thống
Bảng 6: Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu của khối NHTM
Biểu 1: Tốc độ tăng trưởng tín dụng và GDP
Biểu 2: Tỷ lệ nợ xấu so với tổng dư nợ, nợ quá hạn và tốc độ tăng nợ xấu
Biểu 3: Cơ cấu nợ xấu của khối NHTM so với toàn ngành tháng 09/2012
Trang 5BIDV : Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam
VCB : Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam
VDB : Ngân hàng phát triển Việt Nam
Agribank : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
ACB : Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu
BaoVietbank : Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bảo Việt
Sacombank : Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín
Navibank : Ngân hàng Thương mại Cổ phần Nam Việt
LienVietPostbank: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt
KienLongbank: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kiên Long
MB : Ngân hàng Thương mại Cổ phần quân đội
Saigonbank : Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Công Thương
VIB : Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế
DAB : Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Á
Eximbank : Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất nhập khẩu Việt Nam
ABBank : Ngân hàng Thương mại Cổ phần An Bình
OceanBank : Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đại Dương
Trang 6SHB : Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn – Hà Nội
GPBank : Ngân hàng Thương mại Cổ phần dầu khí toàn cầu
TrustBank : Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đại Tín
WesternBank : Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương Tây
DaiABank : Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đại Á
PGBank : Ngân hàng Thương mại Cổ phần xăng dầu Petrolimex
MekongDevBank: Ngân hàng Thương mại Cổ phần phát triển Mê Kông
EVN : Tập đoàn điện lực Việt Nam
Vinacomin : Tập đoàn công nghiệp than – khoáng sản Việt Nam
PetroVietnam : Tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam
Vinashin : Tập đoàn công nghiệp tàu thủy Việt Nam
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Thời gian gần đây, nợ xấu ngân hàng luôn là đề tài được dư luận xã hội cũng nhưcác cơ quan chức năng của Chính phủ và Quốc hội đặc biệt quan tâm Tại kỳ họp thứ 4Quốc hội khóa XIII, Thống Đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã được các Đại biểuQuốc hội chất vấn về vấn đề nợ xấu và các giải pháp tiếp theo của NHNN để điều hànhchính sách tiền tệ mà mối quan tâm hàng đầu là giải quyết nợ xấu Như vậy vấn đề tìmcách xử lý nợ xấu cho hệ thống ngân hàng hoạt động an toàn, hiệu quả, thúc đẩy pháttriển và tăng trưởng kinh tế là việc làm cấp thiết hiện nay, bởi lẽ như ĐBQH Trần DuLịch ví đây là “cục máu đông” làm tắc nghẽn huyết mạch của nền kinh tế; còn Tiến sĩ LêXuân Nghĩa đã dí dỏm ví, đây như “dòng sữa mẹ” bị tắc “Nợ xấu như là người mẹ chocon bú, nhưng bị tắc, mẹ thì đau, con thì đói Thậm chí nếu tình hình này kéo dài thì cóngười sẽ tử vong”
Nợ xấu luôn tồn tại trong hoạt động của các TCTD, là một phần rủi ro phát sinhtrong quá trình hoạt động ngân hàng Nợ xấu lớn cũng đồng nghĩa với một lượng vốntương ứng không được quay vòng, dòng tiền trong nền kinh tế không lưu thông được và
hệ thống ngân hàng sẽ gặp khó khăn về thanh khoản Nợ xấu lớn cũng làm ảnh hưởngđến hiệu quả điều hành chính sách tiền tệ, lãi suất và quản lý thị trường tiền tệ củaNHNN, nếu để nợ xấu kéo dài thì số lượng doanh nghiệp không có vốn sản xuất kinhdoanh phải dừng hoạt động, thậm chí phá sản sẽ gia tăng Điều này sẽ đe dọa đến sự pháttriển bền vững của hệ thống tài chính quốc gia nói riêng và của nền kinh tế nói chung Dovậy, khi nợ xấu đủ lớn sẽ đe dọa sự an toàn hệ thống ngân hàng và ổn định kinh tế vĩ mô.Làm thế nào để hạn chế, quản lý và xử lý được nợ xấu là một đề tài mà các nhàquản trị ngân hàng đã và đang nghiên cứu nhằm hoàn thiện trong điều kiện mới Nghiêncứu được nguyên nhân làm phát sinh nợ xấu từ đó mới có thể đưa ra những biện pháp,chính sách phù hợp trong việc điều tiết các hoạt động tín dụng nhằm đảm bảo được nợxấu ở mức quy định của ngành, đảm bảo được một tiền đề vững chắc cho sự phát triển cóđịnh hướng, có mục tiêu và an toàn, hiệu quả về lâu dài Do đó Nhóm 13 đã lựa chọn đề
Trang 8tài “Thực trạng nợ xấu tại các NHTM Việt Nam từ năm 2008 đến nay - một số giải pháp hạn chế và xử lý” để làm đề tài nghiên cứu của nhóm.
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
Nghiên cứu các vấn đề cơ bản về nợ xấu, thực trạng nợ xấu, tìm hiểu nguyên nhân,tác động của nợ xấu đối với nền kinh tế, trên cơ sở đó đề ra một số kiến nghị nhằm hạnchế nợ xấu, nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của hệ thống các ngân hàng thươngmại Việt Nam
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Vấn đề cơ bản về nợ xấu và thực trạng nợ xấu tại các Ngânhàng thương mại Việt Nam từ năm 2008 đến nay
- Phạm vi nghiên cứu: Các Ngân hàng thương mại Việt Nam
4 Phương pháp nghiên cứu:
Trên cơ sở phương pháp luận của Chủ nghĩa duy vật lịch sử và Chủ nghĩa duy vậtbiện chứng, các phương pháp được sử dụng trong quá trình thực hiện đề tài gồm: Phươngpháp tổng hợp, phân tích, so sánh kết hợp với phương pháp thống kê sử dụng trong quátrình nghiên cứu để đưa ra nhận xét, đánh giá các vấn đề
5 Kết cấu của đề tài:
Chương 1: Cơ sở lý luận về nợ xấu
Chương 2: Thực trạng nợ xấu của các Ngân hàng thương mại Việt Nam từ năm
2008 đến nayChương 3: Một số kiến nghị nhằm tăng cường quản lý nợ xấu tại các Ngân hàng
thương mại
Trang 9CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NỢ XẤU
1.1 Khái niệm về nợ xấu
Theo quyết định 493/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ngày 22/4/2005
về phân loại nợ; trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt độngngân hàng của các tổ chức tín dụng; và theo quyết định số 18/2007 QĐ – NHNN ngày25/4/2007 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quyết định 493 thì nợ xấu được địnhnghĩa như sau: “Nợ xấu là những khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 (nợ dưới tiêuchuẩn), nhóm 4 (nợ nghi ngờ), nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn)”, cụ thể là các khoản
nợ khi quá hạn trả lãi và/hoặc gốc trên 90 ngày và các NHTM căn cứ vào khả năng trả nợcủa khách hàng để phân vào nhóm nợ thích hợp (Điều 6)
Theo định nghĩa nợ xấu của Phòng Thống kê - Liên hợp quốc: “về cơ bản mộtkhoản nợ được coi là nợ xấu khi quá hạn trả lãi và/hoặc gốc trên 90 ngày; hoặc các khoảnlãi chưa trả từ 90 ngày trở lên đã được nhập gốc, tái cấp vốn hoặc chậm trả theo thoảthuận; hoặc các khoản phải thanh toán đã quá hạn dưới 90 ngày nhưng có lý do chắcchắn để nghi ngờ về khả năng khoản vay sẽ được thanh toán đầy đủ”
Như vậy về cơ bản thì nợ xấu được xác định dựa vào 2 yếu tố: đã quá hạn trên 90ngày và khả năng trả nợ nghi ngờ Ở Việt Nam hầu như các Ngân hàng chỉ mới hạch toán
nợ xấu căn cứ vào thời gian khoản nợ quá hạn trên 90 ngày, còn yếu tố đánh giá khả năngtrả nợ của khách hàng chưa được áp dụng
1.2 Dấu hiệu nhận biết một khoản vay có nguy cơ phát sinh nợ xấu
Nợ xấu làm cho giảm doanh thu của ngân hàng, đồng thời làm giảm hình ảnh cũngnhư uy tín của ngân hàng đối với khách hàng, tác động rất tiêu cực đối với hoạt động của
cả hệ thống Vì vậy, dự báo nợ xấu phát sinh từ các dấu hiệu định tính và định lượng làmột công việc có ý nghĩa quan trọng trong hoạt động của ngân hàng Các dấu hiệu có thểdẫn đến khoản vay có vấn đề từ đó dẫn đến nợ xấu gồm:
1.2.1 Dấu hiệu xuất phát từ chính sách tín dụng của Ngân hàng
• Tốc độ tăng trưởng tín dụng quá nhanh, vượt quá khả năng và năng lực kiểm soátcũng như nguồn vốn của Ngân hàng cũng như Chính sách tín dụng quá cứng nhắchoặc lỏng lẻo để kẽ hở cho khách hàng lợi dụng;
Trang 10• Cung cấp tín dụng với khối lượng lớn cho các khách hàng không thuộc phân đoạnthị trường tối ưu của Ngân hàng Cơ cấu tín dụng không hợp lý, cho vay tập trungvào một số lĩnh vực nóng trong nền kinh tế như đầu tư vào bất động sản …;
• Có khuynh hướng cạnh tranh thái quá: giảm thấp lãi suất cho vay, phí dịch vụ haythực hiện chiến lược “giữ chân” khách hàng bằng các khoản tín dụng mới để họkhông quan hệ với các TCTD khác mặc dù biết rõ các khoản tín dụng sẽ cấp tiềm
ẩn nguy cơ rủi ro cao;
• Cho vay dựa trên các sự kiện bất thường có thể xảy ra, chẳng hạn như sáp nhập,thay đổi địa vị pháp lý từ Chi nhánh lên Công ty “con” hạch toán độc lập;
• Sự đánh giá và phân loại không chính xác về mức độ rủi ro của khách hàng;
• Hồ sơ tín dụng không đầy đủ, thiếu sự tuân thủ hay tuân thủ không đầy đủ các quy
định hiện hành về phê duyệt tín dụng; Soạn thảo các điều kiện ràng buộc trong
hợp đồng tín dụng mập mờ, không rõ ràng
1.2.2 Dấu hiệu từ phía khách hàng
1.2.2.1 Nhóm dấu hiệu liên quan đến mối quan hệ với Ngân hàng
• Phát sinh các khoản nợ quá hạn do khách hàng không có khả năng hoàn trả hoặckhách hàng không muốn trả nợ hoặc là do việc tiêu thụ hàng hóa, thu hồi công nợchậm hơn dự tính; hoặc có dấu hiệu cho thấy khách hàng trông chờ các nguồn thunhập bất thường để đáp ứng các nghĩa vụ thanh toán;
• Việc thanh toán nợ gốc và/hoặc lãi không đúng kỳ hạn Đề nghị gia hạn, điềuchỉnh kỳ hạn nợ nhiều lần không rõ lý do hoặc thiếu các căn cứ thuyết phục mangtính khách quan về việc gia hạn hay điều chỉnh kỳ hạn nợ;
• Các số liệu và tài liệu cần thiết cung cấp cho ngân hàng không được kê khai đầy
đủ, chính xác và nộp không theo kế hoạch Các tài liệu quan trọng phải nộp chongân hàng như: báo cáo kết quả kinh doanh, thuyết minh báo cáo tài chính, báocáo lưu chuyển tiền tệ, bảng cân đối kế toán, … liên tục bị trì hoãn một cách bấtthường mà không có sự giải thích minh bạch, thuyết phục Số liệu kê khai, hay sốliệu về doanh thu và dòng tiền thực tế bị nghi ngờ là có chênh lệch khá lớn so vớimức dự kiến khi khách hàng xin vay;
Trang 11• Mức độ vay thường xuyên gia tăng, yêu cầu các khoản vay vượt quá nhu cầu dựkiến; có dấu hiệu tìm kiếm sự tài trợ nguồn vốn lưu động từ nhiều nguồn khác, đặcbiệt từ đối thủ cạnh tranh của Ngân hàng đang quan hệ vay vốn; chấp nhận sửdụng các nguồn vốn vay với giá cao, với mọi điều kiện;
• Tài sản đảm bảo không đủ các tiêu chuẩn, giá trị tài sản bị giảm sút so với khiđịnh giá cho vay Có dấu hiệu tài sản đã cho người khác thuê, hay bán, trao đổihoặc bị mất
1.2.2.2 Nhóm các dấu hiệu liên quan đến phương pháp quản lý, tình hình tài chính
và hoạt động SXKD của khách hàng
Nhóm các dấu hiệu này có tác động trực tiếp tới chất lượng khoản tín dụng nhưngvới tốc độ chậm hơn Các dấu hiệu này xuất phát ra từ chính hoạt động SXKD của kháchhàng và không dễ nhận diện nếu thiếu sự quản lý chặt chẽ, sâu sát của cán bộ ngân hàng
• Những thay đổi bất thường ngoài dự kiến và không giải thích được trong số dưtiền gửi của khách hàng;
• Xuất hiện ngày càng nhiều các khoản chi phí bất hợp lý như sự gia tăng đột biếntrong chi phí quảng cáo, tiếp khách, tập trung quá mức chi phí để gây ấn tượngnhư thiết bị văn phòng rất hiện đại, phương tiện giao thông đắt tiền…;
• Thay đổi thường xuyên tổ chức của Ban điều hành; xuất hiện bất đồng và mâuthuẫn trong quản trị điều hành, tranh chấp trong quá trình quản lý;
• Các yếu tố khách quan như: Thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh xảy ra, người điều
hành chịu trách nhiệm chính bị chết, mất tích; những ảnh hưởng từ nền kinh tế thếgiới và những thay đổi từ chính sách của các cơ quan nhà nước có ảnh hưởng đếnmôi trường kinh tế vĩ mô ảnh hưởng xấu đến hoạt động kinh doanh của kháchhàng
1.3 Phân loại nợ
Trang 121.3.1 Cách phân loại nợ của ngân hàng thanh toán quốc tế BIS
Hệ thống phân loại nợ xấu của Ngân hàng Thanh toán Quốc tế (BIS) là hệ thốngphân loại nợ xấu được sử dụng rộng rãi nhất Theo phương pháp của BIS thì nợ xấu đượcphân loại cụ thể như sau:
1 Không vấn đề: là các khoản cho vay sẽ thu hồi được.
2 Chú ý đặc biệt: là các khoản cho vay các doanh nghiệp có thể có khó khăn khi
thu hồi nợ, ví dụ, do tiếp tục sản xuất kinh doanh thua lỗ
3 Dưới chuẩn: là các khoản cho vay mà tiền trả lãi và gốc bị nợ quá hạn trên 3
tháng Các ngân hàng phải trích lập dự phòng 10% trên phần vốn cho vay không đượcbảo đảm và được xác định là dưới chuẩn
4 Nghi ngờ: khả năng tất toán toàn bộ khoản cho vay tỏ ra đáng nghi ngờ, cho thấy
có khả năng sẽ mất vốn, tuy nhiên mất bao nhiêu thì chưa rõ Các ngân hàng phải tríchlập dự phòng 50% cho các khoản vay nghi ngờ này
5 Mất vốn thật sự và không có khả năng thu hồi: các khoản cho vay này được coi là
không có khả năng thu hồi Thường là các khoản vay cho các doanh nghiệp đang tiếnhành các thủ tục pháp lý để được bảo vệ theo luật phá sản Các ngân hàng trích dự phòng100% cho các khoản vay này
Nợ xấu được định nghĩa là các khoản cho vay rơi vào 3 nhóm cuối cùng trong hệthống phân loại 5 nhóm nói trên của BIS
1.3.2 Phân loại dựa vào quy định của NHNN
Theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ngày22/4/2005 về phân loại nợ; trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng tronghoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng, và theo Quyết đinh số 18/2007 QĐ – NHNNngày 25/4/2007 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 493 thì Nợ xấu lànhững khoản nợ được phân loại vào nhóm 3, nhóm 4, nhóm 5, chi tiết:
a Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
• Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày
• Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳhạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại điểm b khoản này
• Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãiđầy đủ theo hợp đồng tín dụng
Trang 13• Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại khoản 3 (theo đánh giácủa TCTD)
Nợ xấu thuộc nhóm này được coi là các khoản nợ có khả năng thu hồi cao nhất.Ngân hàng sẽ trích lập một tỷ lệ dự phòng rủi ro cho nợ xấu nhóm này là 20%
b Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
• Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày
• Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thờihạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu
• Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai
• Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại khoản 3 (theo đánh giácủa TCTD)
Nợ xấu thuộc nhóm này được đánh giá là có khả năng thu hồi thấp hơn so với cáckhoản nợ của nhóm 3 Các khoản nợ này được xếp vào những khoản nợ mà ngân hàng có
sự nghi ngờ về khả năng trả nợ Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro cho nợ xấu thuộc nhómnày là 50%
c Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
• Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày
• Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theothời gian trả nợ được cơ cấu lại lần đầu
• Các khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả
nợ được cơ cấu lại lần hai
• Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạnhoặc đã quá hạn
xử lý thì được trích lập dự phòng cụ thể theo khả năng tài chính của TCTD
Cần lưu ý là cho dù có tiêu chí thời gian quá hạn trả nợ cụ thể để phân loại nợ như
Trang 14trên, tổ chức tín dụng “có đủ khả năng và điều kiện” vẫn có quyền áp dụng phương pháp
“định tính”, tức chủ động tự quyết định phân loại bất kỳ khoản nợ nào vào các nhóm nợrủi ro cao hơn (hoặc thấp hơn) tương ứng với mức độ rủi ro nếu đánh giá khả năng trả nợcủa khách hàng suy giảm (hoặc tốt hơn) (Khoản 2,3 Điều 6, QĐ 18 và Điều 7, QĐ 493)
Trang 15CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG NỢ XẤU CỦA CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI VIỆT NAM TỪ NĂM 2008 ĐẾN NAY
2.1 Khái quát hoạt động tín dụng của các NHTM Việt Nam:
Tín dụng đóng vai trò quan trọng trong sự lưu thông tiền tệ của nền kinh tế, và mộttrong các chỉ tiêu mà các nhà điều hành chính sách tiền tệ quan tâm là tốc độ tăng trưởng
dư nợ tín dụng Tăng trưởng tín dụng là chỉ tiêu phản ánh lượng tiền đưa vào lưu thông,tăng trưởng tín dụng càng cao tức là lượng tiền trong lưu thông càng nhiều sẽ giúp nềnkinh tế có nhiều vốn cho các hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh và tiêu dùng Tuynhiên, tăng trưởng tín dụng cao cũng là nguyên nhân quan trọng làm tăng lạm phát Thực
tế trên thế giới cho thấy, các quốc gia có tỷ lệ tăng trưởng tín dụng/GDP cao nhất trongtừng khu vực đều là những quốc gia có kinh tế yếu kém so với các quốc gia khác trongkhu vực đó Chỉ tiêu tỷ lệ tăng trưởng tín dụng/GDP một số nước trong khu vực từ năm
2000 – 2011 như sau:
Bảng 1: Tốc độ tăng trưởng tín dụng, GDP bình quân của các nước từ năm 2000 - 2011
STT Quốc gia % tăng GDP
BQ
% tăng tín dụng
BQ
Tỷ lệ tăng TD/tăng GDP
Trang 16thâm dụng vốn rất lớn cho đầu tư tăng trưởng Nhu cần vốn cao cũng như mức độ tăngtrưởng lớn của tín dụng không tương xứng với tăng trưởng hàng hóa dẫn đến lãi suấtVND và CPI vào mức cao nhất khu vực Nếu phương thức hấp thụ vốn của nền kinh tếkhông có chuyển biến thì doanh nghiệp Việt Nam luôn trong tình trạng thiếu vốn và áplực lãi vay cao, tạo ra nhiều nguy cơ bất ổn cho việc phát triển Cụ thể tốc độ tăng trưởngGDP, CPI và tín dụng tại Việt Nam qua các năm 2007 – 2011
Bảng 2: Tốc độ tăng trưởng GDP, CPI và TD tại Việt Nam qua các năm 2007 – 2011
Nguồn: - Kinh tế VN giai đoạn 2006-2011 và triển vọng 2012-2015 TS Lê Xuân
Nghĩa Phó chủ tịch ủy ban giám sát tài chính quốc gia
- Trang web: http://www.cib.vn/
- Tổng cục thống kê
Biểu 1: Tốc độ tăng trưởng tín dụng và GDP
- Sự tăng mạnh nguồn vốn đầu tư vào Việt Nam từ năm 2005 – 2007 dẫn tới tăngtrưởng tín dụng đạt mức cao vào năm 2007 là 49% dẫn đến hậu quả là tỷ lệ lạmphát năm 2007 – 2008 tăng vọt, năm 2007 tốc độ tăng CPI là 12.63%, năm 2008tốc độ tăng CPI là 19.89% (nguồn tổng cục thống kê) Nhằm hạn chế đà tăng giáthời điểm này, bên cạnh 8 nhóm giải pháp kiềm chế lạm phát của chính phủ thì
Trang 17NHNN đã có những biện pháp tiền tệ linh hoạt như tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, thutiền đồng về thông qua các nghiệp vụ thị trường mở, … Trong năm 2008 NHNN
có số lần điều chỉnh lãi suất cơ bản nhiều nhất (8 lần), 7 tháng đầu năm lãi suất cơbản tăng từ 8.75% lên 14%/năm để thực thi chính sách tiền tệ Nhờ những giảipháp của NHNN mà năm 2008 tốc độ tăng trưởng tín dụng đã giảm xuống chỉ còn23.4% Nguyên nhân khác khiến tăng trưởng tín dụng năm 2008 giảm là do ảnhhưởng tiêu cực của tài chính Mỹ, triển vọng xấu về nền kinh tế trong tương laikhiến cho nhà sản xuất thu hẹp hoạt động, các Ngân hàng lo ngại nợ xấu nên đãhạn chế cho vay
- Từ cuối năm 2008, Chính phủ bắt đầu thực hiện gói kích cầu nền kinh tế, trong đócác biện pháp tài chính, tiền tệ là chủ đạo như giảm lãi suất cơ bản (từ ngày 21/10cho đến hết năm 2008 5 lần điều chỉnh giảm), giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc, hỗ trợ lãisuất vay vốn (hỗ trợ 4% lãi suất cho vay), Ngân hàng Phát triển Việt Nam đứng rabảo lãnh cho các doanh nghiệp có vốn điều lệ tối đa 20 tỷ đồng và sử dụng tối đa
500 lao động vay vốn của NHTM (trừ một số lĩnh vực kinh doanh bất động sản,chứng khoán hay đảo nợ.), không phạt nợ quá hạn đối với doanh nghiệp nhỏ vàvừa gặp khó khăn và thực hiện việc cơ cấu lại thời hạn nợ với các hộ nông dân bịthiệt hại do thiên tai và các doanh nghiệp gặp khó khăn trong tiêu thụ sản phẩm.Nhờ đó mà sang năm 2009 tốc độ tăng trưởng tín dụng tăng trưởng ngoạn mục,tăng 50.65% so với năm 2008 (kế hoạch của NHNN là 25% và điều chỉnh lên30%) Tăng trưởng tín dụng cao gấp 9 lần so với tăng trưởng GDP, lượng tiền đưavào lưu thông cao hơn rất nhiều so với lượng hàng hóa sản xuất
- Trước nguy cơ tái lạm phát thì Quý 4/2009, NHNN đã lần lượt thực hiện chínhsách tiền tệ thắt chặt như: giảm tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn từ 40%xuống còn 30%, tăng lãi suất cơ bản từ 7% lên 8% sau hơn 1 năm duy trì mức lãisuất 7%, yêu cầu các ngân hàng chỉ tập trung cho vay phục vụ sản xuất, và đề ramục tiêu tăng trưởng tín dụng năm 2010 là 25% Đến hết năm 2010 thì tăngtrưởng tín dụng đạt 28.52% trong đó tăng trưởng tín dụng bằng ngoại tệ (37.76%)
áp đảo VND (25.34%) và là yếu tố khác thường so với trước đây, lý là trong năm
2009 chính sách hỗ trợ lãi suất đã kết thúc nên lãi suất VND tăng mạnh trở lại vàtạo ra sự chênh lệch lớn khi so sánh tương quan lợi ích với vay vốn bằng ngoại tệ
Trang 18- Năm 2011 với bối cảnh kinh tế vĩ mô bất ổn, lạm phát tăng cao chính phủ đã banhành nghị quyết 11 để kiểm soát lạm phát, trong đó thực hiện chính sách tiền tệchặt chẽ, chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng được áp dụng cho tất cả các Ngân hàng là20% Đến cuối năm 2011 thì tăng trưởng tín dụng chỉ đạt 14.84% đây là mức tăngtrưởng tín dụng thấp nhất trong nhiều năm qua
- Qua đến 9 tháng đầu năm 2012 tốc độ tăng trưởng tín dụng ngày cảng giảm lại(quý I tăng 8.16%, quý II tăng 1.65% và quý III tăng 2.54%), nguyên nhân là dotác động của lãi suất cao kết hợp với số lượng doanh nghiệp phá sản ngày càngnhiều; hơn nữa cuối năm 2011 nhiều ngân hàng có hiện tượng tăng tín dụng ảo đểlấy khối lượng dư nợ, đón đầu chính sách giao chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng năm
2012 của NHNN
2.2 Thực trạng nợ xấu tại các NHTM:
Cùng với tốc độ tăng trưởng của dư nợ tín dụng thì trong các năm qua nợ quá hạntại hệ thống Ngân hàng Việt Nam cũng tăng lên đáng kể Cơ cấu các nhóm nợ của hệthống Ngân hàng Việt Nam giai đoạn 2008 – 2011 và 3 quý đầu năm 2012:
Bảng 3: Dư nợ theo nhóm của hệ thống Ngân hàng Việt Nam
ĐVT: Tỷ đồng
Dư nợ
Năm 2008
Năm 2009
Năm 2010
Năm 2011
Quý I/2012
Quý II/2012
Quý III/2012
Nhóm 1 1,019,72
7 1,574,729 2,030,546 2,248,420
2,393,49
0 2,435,476 2,509,109Nhóm 2 70,938 82,952 102,683 177,751 215,818 200,938 188,953 Nhóm 3 15,512 10,548 12,281 17,582 33,036 41,839 33,698 Nhóm 4 7,082 8,245 11,001 18,147 20,309 22,296 36,534 Nhóm 5 13,195 19,900 23,582 41,830 45,221 52,024 54,160
Quý III/2012
Trang 19Nguồn: http://www.cib.vn/
Tỷ trọng nợ quá hạn (nhóm 2, 3, 4, 5) có xu hướng giảm từ năm 2008 đến năm
2010, tuy nhiên qua năm 2011 nợ quá hạn đều tăng ở tất cả các nhóm nợ và tiếp tục trongcác quý đầu năm 2012 Song song đó tỷ lệ nợ xấu cũng tăng qua các năm và tăng mạnhvào các tháng đầu năm 2012 Đến tháng 06/2012 tổng nợ xấu là 116,159 tỷ đồng chiếm4.22% tổng dư nợ, trong đó nợ có khả năng mất vốn (nợ nhóm 5) chiếm 44.79%; đếntháng 09/2012 thì tỷ lệ nợ xấu tăng lên 4.41% và tỷ lệ nợ mất vốn đạt 43.54%, mặc dù sốtương đối nợ mất vốn đến tháng 09 có xu hướng giảm so với tháng 06 nhưng về số tuyệtđối lại tăng hơn 2 nghìn tỷ đồng với tốc độ tăng khoảng 4%
Bên cạnh việc nợ xấu liên tục tăng nhanh thời gian qua thì nợ xấu có nguy cơ mấtvốn (nhóm 5) luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng nợ xấu khiến nợ xấu của ngànhngân hàng tiềm ẩn nhiều rủi ro và rủi ro tín dụng đang tăng theo chiều hướng xấu đi
Bảng 5: Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu của toàn hệ thống
ĐVT: Tỷ đồng
2008
Năm 2009
Năm 2010
Năm 2011
Quý I/2012
Quý II/2012
Quý III/2012