MUÏC LUÏC LỜI MỞ ĐẦU 2 1. CHƯƠNG I: Lý luận chung về lạm phát và tăng trưởng kinh tế. 2 1.1. Lạm phát: 2 1.1.1. Khái niệm: 2 1.1.2. Phân loại: 2 1.1.2.1. Căn cứ vào mức độ lạm phát: 2 1.1.2.2. Căn cứ vào định tính: 2 1.1.3. Nguyên nhân gây ra lạm phát: 2 1.2. Tăng trưởng kinh tế và các công cụ phản ánh: 2 1.2.1. Tăng trưởng kinh tế: 2 1.2.2. Các công cụ phản ánh 2 1.3. Mối quan hệ giữa lạm phát và tăng trưởng kinh tế: 2 2. CHƯƠNG II: Thực trạng lạm phát và mối quan hệ giữa lạm phát và tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam hiện nay. 2 2.1. Thực trạng lạm phát ở Việt Nam thời gian qua: 2 2.1.1. Các nguyên nhân gây ra lạm phát ở Việt Nam từ năm 1998 đến 2012: 2 2.1.1.1. Thời kỳ 19982008: 2 2.1.1.2. Thời kỳ 20092012: 2 2.2. Các tác động của lạm phát. 2 2.2.1. Tác động đến lĩnh vực sản xuất: 2 2.2.2. Đối với lĩnh vực lưu thông: 2 2.2.3. Đối với lĩnh vực tiền tệ, tín dụng: 2 2.2.4. Tác động đến cán cân ngân sách – chính sách tài chính của nhà nước: 2 2.3. Mối quan hệ giữa lạm phát và tăng trưởng kinh tế ở VN: 2 3. CHƯƠNG III: Giải pháp kiểm soát lạm phát ở Việt Nam hiện nay: 2 3.1. Định hướng về lạm phát và tăng trưởng kinh tế trong thời gian tới: 2 3.1.1. Ổn định kinh tế vĩ mô để phát triển bền vững là mục tiêu hàng đầu. 2 3.1.2. Mục tiêu của Việt Nam đã được xác định đến năm 2020 cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại. 2 3.1.3. Nhất quán điều hành chính sách tiền tệ, tài khóa đồng bộ, chặt chẽ. 2 3.2. Giải pháp kiểm soát lạm phát 2 3.2.1. Các giải pháp kiểm soát lạm phát chủ yếu: 2 3.2.1.1. Giải pháp tình thế: 2 3.2.1.2. Giải pháp chiến lược: 2 3.2.2. Về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô Nghị quyết 01 NĐCP: 2 3.2.2.1. Thực hiện chính sách tiền tệ linh hoạt, thận trọng, hiệu quả: 2 3.2.2.2. Thực hiện chính sách tài khóa chặt chẽ, triệt để tiết kiệm: 2 3.2.2.3. Đẩy mạnh phát triển thương mại, tăng cường thu hút đầu tư: 2 3.2.2.4. Tăng cường kiểm soát giá cả, thị trường: 2 3.2.2.5. Nâng cao chất lượng công tác thống kê, dự báo: 2 TÀI LIỆU THAM KHẢO. LÔØI MÔÛ ÑAÀU Tăng trưởng kinh tế và lạm phát là hai vấn đề cơ bản trong kinh tế vĩ mô. Sự tác động qua lại của tăng trưởng kinh tế và lạm phát hết sức phức tạp và không phải lúc nào cũng tuân theo những qui tắc kinh tế . Việc xác định mối quan hệ tăng trưởng kinh tế và lạm phát đã và đang thu hút sự chú ý của nhiều nhà kinh tế. Mục đích chính là phân tích để khẳng định và tiến tới xác lập mối quan hệ định hướng giữa tăng trưởng kinh tế với lạm phát và có thể sử dụng lạm phát là một trong các công cụ quản lý kinh tế vĩ mô. Để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế thì đương nhiên các giải pháp điều hành vĩ mô đưa ra là nhằm nâng cao lạm phát của nền kinh tế nếu như chúng có quan hệ thuận với nhau và do vậy các giải pháp như cung ứng tiền, phá giá đồng nội tệ… sẽ được xem xét ở mức độ hợp lý. Ngược lại, các nhà hoạch định chính sách phải cân nhắc các giải pháp vĩ mô để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và yếu tố lạm phát trở thành thứ yếu nhưng vẫn phải duy trì mức độ kiểm soát. Ảnh hưởng của lạm phát tới tăng trưởng kinh tế là một đề tài rất hấp dẫn, đặc biệt trong bối cảnh Việt Nam đang trong quá trình hội nhập và phát triển kinh tế hiện nay vấn đề này càng trở nên cần thiết. Đó là lý do nhóm 03 chọn đề tài: “ Tác động của lạm phát đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 1998 – 2012”.
Trang 1“Tác động của lạm phát đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai
[Tiểu luận:
Trang 2MUÏC LUÏC
LỜI MỞ ĐẦU 2
1 CHƯƠNG I: Lý luận chung về lạm phát và tăng trưởng kinh tế 2
1.1 Lạm phát: 2
1.1.1 Khái niệm: 2
1.1.2 Phân loại: 2
1.1.2.1 Căn cứ vào mức độ lạm phát: 2
1.1.2.2 Căn cứ vào định tính: 2
1.1.3 Nguyên nhân gây ra lạm phát: 2
1.2 Tăng trưởng kinh tế và các công cụ phản ánh: 2
1.2.1 Tăng trưởng kinh tế: 2
1.2.2 Các công cụ phản ánh 2
1.3 Mối quan hệ giữa lạm phát và tăng trưởng kinh tế: 2
2 CHƯƠNG II: Thực trạng lạm phát và mối quan hệ giữa lạm phát và tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam hiện nay 2
2.1 Thực trạng lạm phát ở Việt Nam thời gian qua: 2
2.1.1 Các nguyên nhân gây ra lạm phát ở Việt Nam từ năm 1998 đến 2012: 2
2.1.1.1 Thời kỳ 1998-2008: 2
2.1.1.2 Thời kỳ 2009-2012: 2
2.2 Các tác động của lạm phát 2
2.2.1 Tác động đến lĩnh vực sản xuất: 2
2.2.2 Đối với lĩnh vực lưu thông: 2
2.2.3 Đối với lĩnh vực tiền tệ, tín dụng: 2
GVHD: TS TRẦN THỊ BÍCH DUNG
Nhóm tr ưởng: ng: 0947955622
Trang 32.3 Mối quan hệ giữa lạm phát và tăng trưởng kinh tế ở VN: 2
3 CHƯƠNG III: Giải pháp kiểm soát lạm phát ở Việt Nam hiện nay: 2
3.1 Định hướng về lạm phát và tăng trưởng kinh tế trong thời gian tới: 2
3.1.1 Ổn định kinh tế vĩ mô để phát triển bền vững là mục tiêu hàng đầu 2
3.1.2 Mục tiêu của Việt Nam đã được xác định đến năm 2020 cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại 2
3.1.3 Nhất quán điều hành chính sách tiền tệ, tài khóa đồng bộ, chặt chẽ 2
3.2 Giải pháp kiểm soát lạm phát 2
3.2.1 Các giải pháp kiểm soát lạm phát chủ yếu: 2
3.2.1.1 Giải pháp tình thế: 2
3.2.1.2 Giải pháp chiến lược: 2
3.2.2 Về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô Nghị quyết 01/ NĐ-CP: 2
3.2.2.1 Thực hiện chính sách tiền tệ linh hoạt, thận trọng, hiệu quả: 2
3.2.2.2 Thực hiện chính sách tài khóa chặt chẽ, triệt để tiết kiệm: 2
3.2.2.3 Đẩy mạnh phát triển thương mại, tăng cường thu hút đầu tư: 2
3.2.2.4 Tăng cường kiểm soát giá cả, thị trường: 2
3.2.2.5 Nâng cao chất lượng công tác thống kê, dự báo: 2
Trang 4TÀI LIỆU THAM KHẢO.
LỜI MỞ ĐẦU
Tăng trưởng kinh tế và lạm phát là hai vấn đề cơ bản trong kinh tế vĩ mơ Sự tácđộng qua lại của tăng trưởng kinh tế và lạm phát hết sức phức tạp và khơng phải lúc nàocũng tuân theo những qui tắc kinh tế
Việc xác định mối quan hệ tăng trưởng kinh tế và lạm phát đã và đang thu hút sựchú ý của nhiều nhà kinh tế Mục đích chính là phân tích để khẳng định và tiến tới xác lậpmối quan hệ định hướng giữa tăng trưởng kinh tế với lạm phát và cĩ thể sử dụng lạm phát
là một trong các cơng cụ quản lý kinh tế vĩ mơ Để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế thì đươngnhiên các giải pháp điều hành vĩ mơ đưa ra là nhằm nâng cao lạm phát của nền kinh tế nếunhư chúng cĩ quan hệ thuận với nhau và do vậy các giải pháp như cung ứng tiền, phá giáđồng nội tệ… sẽ được xem xét ở mức độ hợp lý Ngược lại, các nhà hoạch định chính sáchphải cân nhắc các giải pháp vĩ mơ để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và yếu tố lạm phát trởthành thứ yếu nhưng vẫn phải duy trì mức độ kiểm sốt
Ảnh hưởng của lạm phát tới tăng trưởng kinh tế là một đề tài rất hấp dẫn, đặc biệttrong bối cảnh Việt Nam đang trong quá trình hội nhập và phát triển kinh tế hiện nay vấn
đề này càng trở nên cần thiết Đĩ là lý do nhĩm 03 chọn đề tài: “ Tác động của lạm phát
đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 1998 – 2012”.
Tổng quát, kết cấu bài tiểu luận gồm:
Chương 1:Lý luận chung về lạm phát và tăng trưởng kinh tế.
Chương 2: Thực trạng lạm phát và mối quan hệ giữa lạm phát và tăng trưởng kinh tế ở Việt
Nam hiện nay.
Chương 3:Giải pháp kiểm sốt lạm phát ở Việt Nam hiện nay.
Kết luận.
Trang 5 Milton Friedmen thì quan niệm: “ lạm phát là việc giá cả tăng nhanh và kéo dài” Ông chorằng lạm phát luôn và bao giờ cũng là một hiện tượng tiền tệ” Ý kiến đó của ông đã được
đa số các nhà kinh tế thuộc phái tiền tệ và phái Keynes tán thành
1.1.2 Phân loại:
1.1.2.1 Căn cứ vào mức độ lạm phát:
Lạm phát vừa phải: là lạm phát một con số, chỉ số lạm phát dưới 10% Lạm phát vừa
phải làm cho giá cả biến động tương đối Trong thời kỳ này, nền kinh tế hoạt động bìnhthường, đời sống của người dân ổn định Sự ổn định đó được biểu hiện là giá cả tăng chậm,lãi suất tiền gửi và tiền vay không tăng cao, không xảy ra tình trạng mua bán và tích trữhàng hóa với số lượng lớn
Lạm phát phi mã: lạm phát với 2 hoặc 3 con số một năm Ở mức phi mã lạm phát làm cho
giá cả tăng lên nhanh chóng, gây biến động lớn về kinh tế Lúc này người dân tích trữ
Trang 6hàng hóa, vàng bạc và không bao giờ cho vay tiền ở mức lãi suất thông thường Loại nàykhi đã trở nên vững chắc sẽ gây ra những biến dạng kinh tế nghiêm trọng.
Siêu lạm phát: xảy ra khi lạm phát tăng lên với tốc độ cao vượt xa lạm phát phi mã, tốc độ
lưu thông tiền tệ tăng kinh khủng, giá cả tăng rất nhanh, tiền lương thực tế giảm mạnh,tiền tệ mất giá nhanh chóng, các yếu tố thị trường biến dạng và hoạt động kinh doanh lâmvào tình trạng rối loạn
1.1.2.2 Căn cứ vào định tính:
Lạm phát dự đoán trước được và lạm phát bất thường:
* Lạm phát dự đoán trước : là loại lạm phát xảy ra hàng năm trong một thời kì
tương đối dài và tỷ lệ lạm phát ổn định đều đặn, có thể dự đoán trước được tỷ lệ trong cácnăm tiếp theo Do đó người dân đã có sự chuẩn bị trước, không gây ảnh hưởng đến đờisống, kinh tế
* Lạm phát bất thường: xảy ra đột biến mà có thể từ trước chưa xuất hiện.Loại
lạm phát này ảnh hưởng đến tâm lý,đời sống người dân vì họ chưa kịp thích nghi, gây rabiến động đối với nền kinh tế và niềm tin của nhân dân vào chính quyền giảm sút
Trong thực tế lịch sử của lạm phát cho thấy lạm phát ở nước ta thường diễn ratrong thời gian dài,vì vậy hậu quả của nó phức tạpvà trầm trọng hơn.Và các nhà kinh tế
đã chia lạm phát thành 3 loại với tỷ lệ khác nhau: lạm phát kinh liên kéo dài trên 3 nămvới tỷ lệ lạm phát dưới 50% một năm,lạm phát nghiêm trọng thường kéo dài hơn 3 nămvới tỷ lệ lạm phát trên 50% và siêu lạm phát kéo dài trên một năm với tỷ lệ lạm phát trên200% một năm
1.1.3 Nguyên nhân gây ra lạm phát:
Lạm phát khởi thuỷ từ nhiều nguyên nhân khác nhau
.Thứ nhất là lạm phát có thể xảy ra do tác động chủ quan của hệ thống tiền tệ-tín ngân hàng,bất cứ một sự biến đổi nhỏ nào của hệ thống này đều có tác động hoặc tănghoặc giảm tỉ lệ lạm phát
dụng-.Thứ hai là lạm phát cũng chịu ảnh hưởng củamột số điều kiện khách quan khác như
Trang 7Theo thuyết tiền tệ lạm phát là kết quả của việc mức cung tiền thừa.
Theo trường phái Keynes lạm phát có thể xảy ra là do dư cầu về hàng hoá trongnền kinh tế (cầu kéo)
Theo thuyết chi phí đẩy lạm phát xảy ra do tăng chi phí sản xuất Tuynhiên đâycũng chỉ là những luận điểm lý thuyết mang tính tương đối còn trong thực tế lạm phát xảy
ra thường là kết quả tổng hợp của nhiều yếu tố ởnhững khía cạnh khác nhau của nền kinhtế
1.2 TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ CÁC CÔNG CỤ PHẢN ÁNH:
1.2.1 Tăng trưởng kinh tế:
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng thu nhập hay sản lượng được tính cho toàn bộnền kinh tế trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm) Tăng trưởng kinh tế có thểbiểu thị bằng số tuyệt đối (quy mô tăng trưởng) hoặc bằng số tương đối (tỷ lệ tăng trưởng)– đó là tỷ lệ phần trăm giữa sản lượng tăng thêm của thời kỳ nghiên cứu so với mức sảnlượng của thời kỳ trước đó hoặc kỳ gốc
Tăng trưởng kinh tế còn được xem xét dưới góc độ chất lượng, thể hiện ở sự pháttriển nhanh, hiệu quả và bền vững của nền kinh tế
1.3 MỐI QUAN HỆ GIỮA LẠM PHÁT VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ:
Lạm phát và tăng trưởng kinh tế là hai mặt của xã hội luôn tồn tại song song vớinhau.Tỷ lệ lạmphát tăng cao sẽ đẩy giá cả hàng hoá chung tăng lên mà tiền lương danh nghĩacủa cáccông nhân không tăng do đó tiền lương thực tế của họ sẽ giảm đi Để tồn tại các công
Trang 8nhân sẽ tổ chức đấu tranh, bãi công đòi tăng lương và khiến cho sản xuất trì trệ dẫn đến nềnkinh tế gặp nhiều khó khăn, tốc độ tăng trưởng kinh tế giảm.Khi nềnkinh tế găp khó khăn,suy thoái sẽ làm thâm hụt ngân sách và đó là nguyên nhân gây ra lạm phát Khi lạm phát tăngcao gây ra siêu lạm phát làm đồng nội tệ rớt giá rất nhanh, khi đó người dân sẽ ồ ạt bán nội tệ
để mua ngoại tệ Tệ nạn tham nhũng tăng cao, nạn buôn lậu phát triển mạnh, tình trạng đầu
cơ trái phép tăng nhanh, trốn thuế và thuế khôngthu được đã gây ra tình trạng nguồn thu củanhà nước bị tổn hại nặng nề càng làm cho thâm hụt ngân sách trầm trọng dẫn đến tỷ lệ lạmphát cao
Trang 92 CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG LẠM PHÁT VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA
LẠM PHÁT VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY.
2.1 THỰC TRẠNG LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM THỜI GIAN QUA:
2.1.1 Các nguyên nhân gây ra lạm phát ở Việt Nam từ năm 1998 đến 2012:
Biểu đồ lạm phát và tăng trưởng kinh tế Việt Nam từ năm 1998 đến 2012.
Nguồn: Tổng cục thống kê
2.1.1.1 Thời kỳ 1998-2008:
Thời kỳ 1999-2002: là thời kỳ lạm phát ở mức rất thấp thậm chí là thiểu phát Thời
kỳ này tốc độ tăng trưởng cũng rất thấp Năm 1998-1999, tốc độ tăng trưởng giảm xuốngmức dưới 6% là mức đáng lo ngại đối với một nền kinh tế có tốc độ tăng dân số 2% mộtnăm, tỷ lệ tăng năng suất lao động 5-7% và tỷ lệ thất nghiệp là 7% Nguyên nhân chủ yếucủa thời kỳ này là do chính sách thắt chặt tiền tệ và cuộc khủng hoảng tài chính ở khu vựcĐông Nam Á (bắt nguồn ở Thái Lan)
Từ năm 2004 đến 2008 lạm phát đột ngột tăng tốc Chỉ số giá tiêu dùng tăng 9.5%(2004); 8.4% (2005); 6.6% (2006) Để tránh tác động của khủng hoảng Việt Nam đã thựchiện chính sách kích cầu đi liền với việc gia tăng tín dụng và cuối cùng là in tiền Do vậy
Giai đoạn 1 1998-2008
Giai đoạn 2 2008-2012
Trang 10đây là nguyên nhân gây ra sự gia tăng đến mức báo động giá vào năm 2003 và tăng trên10% vào năm 2004.
Nhìn chung, những nguyên nhân gây ra lạm phát ở Việt Nam không nằm ngoàikhuôn khổ lý thuyết Nguyên nhân chính gây ra lạm phát ở nước ta giai đoạn 1998-2008được cho là do cung tiền và do chi phí đẩy
Đây là nguyên nhân dễ nhận thấy đối với lạm phát của Việt Nam giai đoạn
1998-2008 Với một nền kinh tế khá mở, kim ngạch nhập khẩu lên đến 90% GDP (2008), sự biếnđộng của giá cả trên thế giới tác động ngay đến giá cả trong nước Năm 2007 và nửa đầunăm 2008, giá cả của hầu hết các mặt hàng trên thế giới biến động mạnh, đặc biệt là giá dầuthô, lương thực, thực phẩm và các nguyên liệu trong sản xuất công nghiệp Sự tăng giá củahầu hết các hàng hóa trong nước góp phần làm cho lạm phát ở Việt Nam bùng phát
Tuy nhiên, nguyên nhân do chi phí tăng lên của hầu hết các hàng hóa trên thếgiới không thể giải thích hoàn toàn cho lạm phát ở Việt Nam Vì hầu hết các hàng hóatrên thế giới đều cùng chịu một sự tăng giá như nhau nhưng một số nước khác không cómức lạm phát cao như Việt Nam Như vậy ngoài nguyên nhân do sự tăng giá của các
Trang 11hàng hóa (lạm phát do chi phí đẩy) nguyên nhân rất quan trọng gây nên bùng nổ lạmphát ở Việt Nam chính là lạm phát do nguyên nhân cung tiền.
2008 lên tới 11.7 tỷ USD, chiếm gần 1/3 lượng vốn đầu tư trong nền kinh tế Dòng vốnđầu tư gián tiếp (FPI) cũng tăng lên nhanh chóng, trong năm 2007 ước tính có trên 7 tỷUSD từ dòng vốn gián tiếp vào Việt Nam Vốn viện trợ phát triển (ODA) hàng nămViệt Nam nhận được khoảng 2 tỷ USD (năm 2007 là 2 tỷ USD, năm 2008 là 2.2 tỷ USD).Kiều hối chuyển về Việt Nam hàng năm từ 5-7 tỷ USD
Trang 12Dự trữ ngoại tệ của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) liên tục tăng cao (năm
2006 tăng 4.6 tỷ USD, năm 2007 tăng 10.6 tỷ USD, năm 2008 tăng 2.4 tỷ USD) Dự trữngoại tệ tăng đồng nghĩa với một lượng tiền tương ứng VND được bơm vào nền kinh tế.Đồng thời việc NHNN không thực hiện biện pháp “Vô hiệu hóa” lượng tiền bơm vàonền kinh tế do vậy tiền trong nền kinh tế tăng lên
Ngoài ra, năm 2006 và 2007 đánh dấu năm phát triển mạnh mẽ của hệ thống ngânhàng, tăng trưởng tín dụng năm 2006 đạt 50.18%, năm 2007 đạt 49.1% Như vậy tăngtrưởng tín dụng cao và dòng tiền mua ngoại tệ của NHNN đã làm cho cung tiền tăngmạnh và dẫn đến lạm phát
2.1.1.2 Thời kỳ 2009-2012:
Sau đây là một số nguyên nhân dẫn đến lạm phát trong giai đoạn này là:
Nguyên nhân ngắn hạn:
Nguyên nhân dẫn đến lạm phát tăng mạnh là do cộng hưởng của hàng loạt các yếu
tố như thiên tai ở nhiều tỉnh Miền Trung; giá cả hàng hóa thế giới tăng; tiền đồng bị mất giá
và cung tiền tăng mạnh
Kinh tế Việt Nam có độ mở cao, tổng giá trị xuất nhập khẩu lớn hơn 150% GDP đãlàm cho giá cả hàng hóa trong nước nhạy cảm hơn với giá hàng hóa thế giới Việc đồng nội
tệ mất giá liên tục đã làm giá cả nhiều mặt hàng hóa nhập khẩu của Việt Nam chịu sức éptăng tương ứng Giá hàng hóa, nguyên liệu, dầu thô của thế giới cũng gia tăng trong thời giangần đây
Trên đây là những nguyên nhân có tính chất ngắn hạn và không thể giải thích đượccho việc lạm phát ở Việt Nam liên tục cao trong nhiều năm qua và vượt trội so với hầu hếtcác nước trên thế giới Chẳng hạn lạm phát của Việt Nam trung bình tăng 8.8% trong 10 nămqua, trong khi đó Thái Lan chỉ tăng 2.7%, Trung Quốc tăng 2.1%
Nguyên nhân dài hạn:
Trang 13Nguyên nhân khiến lạm phát cao, kéo dài ở Việt Nam là do cơ cấu và nền kinh tếvận hành kém hiệu quả.
Tỷ lệ đầu tư trong nền kinh tế trong 10 năm trở lại đây trung bình khoảng 41%GDP, trong khi đó các quốc gia khác chỉ từ 25 - 30% GDP Điều đáng lưu ý là với tỷ lệ đầu
tư cao như vậy nhưng tăng trưởng GDP hàng năm chỉ đạt trung bình khoảng 7%, đưa hệ sốICOR trong 10 năm qua lên tới 5.71 lần
Với tỷ lệ cao như vậy, nền kinh tế luôn đòi hỏi một tốc độ tăng trưởng tín dụng vàcung tiền rất cao Tăng trưởng tín dụng trong 10 năm qua luôn duy trì quanh mức 30%, tăngtrưởng cung tiền cũng ở mức tương ứng Tỷ lệ này cao hơn mức trung bình khoảng 10 - 15%
ở các nước trong khu vực
Tăng trưởng tiền lưu thông trong nền kinh tế vượt trội so với tăng trưởng hàng hóa sảnxuất ra là nguyên nhân chính khiến lạm phát cao và kéo dài ở Việt Nam Đây là nguyên nhân
có tính cơ cấu và khó có thể có sự thay đổi đáng kể trong ngắn hạn
Nguồn : Vietnam Investment Review.Tiền đồng bị mất giá tổng cộng 11.17% từ tháng 11/2009 Nguyên nhân chủ yếu làtài khoản vãng lai bị thâm hụt lớn, lòng tin vào đồng nội tệ suy giảm và tình trạng đô la hóanền kinh tế gia tăng
Trang 14Kể từ năm 2008 đến nay, tỷ giá luôn là một vấn đề nóng của nền kinh tế Tỷ giáUSD/VND từ mức khoảng 16,500 vào cuối năm 2006 đã tăng vọt lên mức 21,500VND/USD vào những tháng cuối năm 2010 Cũng trong khoảng gian này, gần như luôn có
sự chênh lệch khá lớn giữa tỷ giá niêm yết và tỷ giá giao dịch thực tế Chỉ trong vòng 10tháng tính đến ngày 18/8/2010, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đã phải 3 lần điều chỉnh tỷ giáliên ngân hàng, tăng tổng cộng 11.17% lên mức 18,932 VND/USD Tỷ giá trần hiện nayđược niêm yết là 21,850 VND/USD, nhưng tỷ giá trên thị trường tự do lại lên đến 21,500VND/USD
So với các nước trong khu vực, tiền đồng bị mất giá mạnh ngay cả khi tính theo tỷgiá chính thức Cụ thể, VND mất giá hơn 20% so với đồng Yên của Nhật Bản, hơn 17% sovới đồng tiền của Thái Lan và Malaysia, gần 8% so với đồng Nhân dân tệ của Trung Quốc
Lãi suất duy trì ở mức rất cao gây trở ngại cho hoạt động của doanh nghiệp.Nguyên nhân chủ yếu là do lạm phát cao vượt dự kiến, chính sách tiền tệ thắt chặt, đầu tưkhu vực nhà nước tăng mạnh và sức ép từ các quy định chặt chẽ
Một loạt các chính sách thắt chặt tiền tệ được áp dụng đã đưa lãi suất trong nềnkinh tế tăng cao trong suốt năm 2010 Trong những tháng đầu năm, lãi suất cho vay phổ biến
14 - 17%, lãi suất huy động khoảng 12%.Cuối năm 2010, cuộc đua lãi suất lại bùng phát trở