1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG KỸ THƯƠNG VIỆT NAM (TECHCOMBANK)

35 549 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá Năng lực Cạnh tranh của Ngân hàng Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank)
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Nghiên cứu
Năm xuất bản 2011
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 3,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NỘI DUNG CƠ SỞ LÝ LUẬN XÂY DỰNG MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM (TECHCOMBANK) Khái niệm: NLCT là những năng lực mà DN thực hiện đặc biệt tốt hơn so với các đối thủ cạnh tranh. Đó là những thế mạnh mà các đối thủ cạnh tranh không dễ dàng thích ứng hoặc sao chép Phân loại Năng lực cạnh tranh của DN

Trang 3

CƠ SỞ LÝ LUẬN XÂY DỰNG MÔ HÌNH ĐÁNH

GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH

Trang 4

Khái niệm: NLCT là những năng lực mà DN thực hiện đặc biệt tốt

hơn so với các đối thủ cạnh tranh Đó là những thế mạnh mà các đối thủ cạnh tranh không dễ dàng thích ứng hoặc sao chép

Phân loại Năng lực cạnh tranh của DN:

Năng lực cạnh tranh phi Marketing

- Hệ thông tin Marketing

- Hoạch định chiến lược Marketing

- Các ctrình Marketing hỗn hợp

- Kiểm tra Marketing

- Hiệu suất hoạt động Marketing

NĂNG LỰC CẠNH TRANH

Trang 5

Hỏi: Đánh giáNLLCT là gì?

Đáp: Đánh giá NLCT chính làhoạt động phân tích chiến lượctiên quyết nhằm giúp doanhnghiệp biết được vị thế của mìnhtrên thương trường trong mốiquan hệ tương quan so với cácđối thủ cạnh tranh

Trang 6

Hỏi: Doanh nghiệp tôi muốn đánhgiá NLCC thì phải tiến hành như thế

nào?

Đáp: Một trong những cách phổ biến để xácđịnh xem một doanh nghiệp có sức mạnhcạnh tranh như thế nào so với đối thủ là tiếnhành đánh giá định lượng về mỗi nhân tốthành công cơ bản và mỗi chỉ số sức mạnhcạnh tranh quan trọng – (Phương pháp đánhgiá năng lực cạnh tranh thông qua các chỉ sốcốt yếu)

Trang 7

Năng lực cạnh tranh của DN

DNNCC - Điểm năng lực cạnh tranh tuyệt đối của doanh nghiệp

Pi - Điểm bình quân tham số i của tập mẫu đánh giá

Trang 8

Bước 1: Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá NLCT (NLCT marketing và NLCT phi

marketing) của DN Lưu ý: tùy theo đặc thù của từng DN sẽ xây dựng bộ tiêu chí NLCT khác nhau.

Bước 2: Đánh giá tầm quan trọng (trọng số Ki) cho mỗi NLCT này từ 1.0

(quan trọng nhất) đến 0.0 (không quan trọng) dựa vào ảnh hưởng (mức độ, thời gian) của từng NLCT đến vị thế chiến lược hiện tại của DN Tổng độ quan trọng của tất cả các NLCT này = 1.

Bước 3: Đánh giá xếp loại (Pi) cho mỗi NLCT từ 1 (rất kém) đến 10 (rất

mạnh) căn cứ cách thức mà định hướng chiến lược hiện tại của DN phản ứng với các NLCT này Việc xếp loại ở bước này căn cứ cào đặc thù của DN trong khi tầm quan trọng ở bước 2 phải căn cứ vào ngành hàng.

Bước 4: Nhân Ki với Pi để xác định số điểm quan trọng của từng NLCT.

Bước 5: Cộng điểm quan trọng của từng NLCT để xác định tổng số điểm quan

trọng của NLCT của DN Tổng số điểm quan trọng nằm từ 10.0 (NLCT rất tốt) đến 1.0 (Không có NLCT) và 5.0 là giá trị trung bình

XÂY DỰNG MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ NLCT CỦA DOANH NGHIỆP

Trang 9

Nhân tố tạo lập năng

lực cạnh tranh

Trọng số (Ki)

Doanh nghiệp đang

Tổng điểm/NLCT

Năng lực cạnh tranh phi marketing

Trang 10

THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ NLCT DN ĐƯỢC LỢI ÍCH GÌ?

 Xác định được điểm cạnh tranh MẠNH – YẾU của DN so với các đối

thủ Điều này rất quan trọng cho việc hình thành vị thế cạnh tranh lâu dài;

 Biến các sức cạnh tranh của mình thành ưu thế cạnh tranh bền vững và

tiến hành các hoạt động chiến lược để khắc phục điểm yếu kém trong cạnh tranh;

 Xác định được các lĩnh vực mà DN cạnh tranh yếu nhất, dễ bị tổn hại

bởi tấn công cạnh tranh → Biện pháp khắc phục;

 Xác định được các lĩnh vực DN có sức mạnh cạnh tranh quan trọng →

Phát huy và xem xét các bước tấn công khai thác sự yếu kém của đối thủ cạnh tranh.

Trang 11

ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM

(TECHCOMBANK)

Trang 15

Năng lực tài chính

Trang 22

Techcombank tự hào phục vụ gần 10% doanh nghiệp tại Việt Nam

Trang 23

XÂY DỰNG BỘ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ

1 Năng lực tài chính:

1.1 Tổng tài sản 1.2 Vốn chủ sở hữu 1.3 Vốn điều lệ

1.4 Khả năng huy động vốn 1.5 Khả năng sinh lợi:

1.5.1 Lợi nhuận sau thuế 1.5.2 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn CSH (ROE)

1.5.3 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)

1.6 Tỷ lệ nợ xấu 1.7 Hệ số an toàn vốn tối thiểu (CAR)

Trang 24

2 Năng lực quản trị rủi ro

3 Năng lực điều hành quản trị

4 Mạng lưới:

4.1 Chi nhánh và phòng giao dịch 4.2 Số lượng ATM/POS

5 Thương hiệu

XÂY DỰNG BỘ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ

Trang 25

LỰA CHỌN ĐỐI THỦ ĐÁNH GIÁ

Tầm nhìn

Trở thành một trong bốn ngân hàng có quy

mô lớn nhất, hoạt động an toàn và hiệu quả

ở Việt Nam.

Trang 27

THƯƠNG HIỆU

Trang 28

THƯƠNG HIỆU

Trang 29

THƯƠNG HIỆU

Trang 31

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NLCT CỦA TECHCOMBANK

 Bổ sung vốn điều lệ → làm lành mạnh tình hình tài chính;

 Tăng khả năng huy động vốn → mở rộng mạng lưới, đa dạng hóa sản phẩm;

 Tối ưu hóa chi phí hoạt động → tăng lợi nhuận;

 Nâng cao năng lực quản trị rủi ro → giảm tỷ lệ nợ xấu;

 Nâng cao năng lực quản trị, điều hành;

 Tăng cường đầu tư công nghệ → duy trì lợi thế cạnh tranh;

 Tăng cường quảng bá thương hiệu

Trang 32

CAM KẾT

 Báo cáo này được hoàn thành dựa trên nghiên cứu, tổng hợp, phân tích vàđánh giá của chúng tôi và không sử dụng bất kỳ kết quả nghiên cứu nào từ cácbáo cáo khác;

 Các số liệu sử dụng để phân tích, đánh giá là các số liệu được lấy từ Báo cáohoạt động thường niên năm 2010 của các ngân hàng: TMCP Kỹ thương ViệtNam (TECHCOMBANK); TMCP Á Châu (ACB) và TMCP Hàng Hải Viêt Nam(MARITIME BANK)

XIN CHÂN THÀNH

CẢM ƠN !

Trang 33

Hệ số an toàn vốn (Capital Adequacy Ratio - CAR) là một thước đo độ an toàn

vốn của ngân hàng, thường được dùng để bảo vệ những người gửi tiền trước rủi

ro của ngân hàng và tăng tính ổn định cũng như hiệu quả của hệ thống;

Qua hệ số này có thể xác định được khả năng của ngân hàng thanh toán các

khoản nợ có thời hạn và đối mặt với các loại rủi ro khác như rủi ro tín dụng, rủi ro vận hành Hay nói cách khác, khi ngân hàng đảm bảo được hệ số này tức là nó

đã tự tạo ra một tấm đệm chống lại những cú sốc về tài chính, vừa tự bảo vệ

mình, vừa bảo vệ những người gửi tiền

Trang 34

 ROE là thước đo chính xác nhất để đánh giá một đồng vốn bỏ ra và tích

lũy được tạo ra bao nhiêu đồng lời

 ROE= Lợi nhuận ròng / Vốn cổ phần

 Tỷ lệ ROE càng cao càng chứng tỏ công ty sử dụng hiệu quả đồng vốn của

cổ đông, có nghĩa là công ty đã cân đối một cách hài hòa giữa vốn cổ đông

với vốn đi vay để khai thác lợi thế cạnh tranh của mình trong quá trình

huy động vốn, mở rộng quy mô

PHỤ LỤC

Trang 35

 Đây là một chỉ số thể hiện tương quan giữa mức sinh lợi của một doanh nghiệp

so với tài sản của nó;

 ROA = Lợi nhuận ròng / Tổng tài sản

 ROA sẽ cho ta biết hiệu quả của doanh nghiệp trong việc sử dụng tài sản để kiếm lời

PHỤ LỤC

Ngày đăng: 07/08/2014, 08:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm