1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả đánh giá rủi ro trong quá trình kiểm toán năm đầu tiên, số d đầu năm do VACO thực hiện

95 267 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng Cao Hiệu Quả Đánh Giá Rủi Ro Trong Quá Trình Kiểm Toán Năm Đầu Tiên, Số D Đầu Năm Do VACO Thực Hiện
Tác giả Bùi Thị Thanh Nga
Trường học Đại học Kinh tế quốc dân
Thể loại báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2004
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thời gian này em có cơ hội đ ợc thực tập tại VACO đồng thời với việc nhận thức đợc vai trò của việc đánh giá rủi ro kiểm toán năm đầu tiên, em hoàn thành báo cáo thực tập này với đ

Trang 1

Lời nói đầu

1- Tính cấp thiết của đề tài:

Kiểm toán đang dần khẳng định vị trí quan trọng trong nền kinh tế pháttriển của Việt Nam Cùng với sự phát triển không ngừng của kiểm toán nớc nhà,Công ty Kiểm toán Việt Nam VACO tự hào là công ty kiểm toán đầu tiên đợcthành lập, đã và đang là lá cờ đầu của Kiểm toán độc lập Việt Nam

Theo Nghị định 105/2004/NĐ-CP của Chính phủ thì phạm vi củacác doanh nghiệp đợc kiểm toán mở rộng hơn so với Nghị định số07/NĐ-CP trớc đây Do đó khách hàng thực hiện kiểm toán năm đầu tiêntăng lên rõ rệt Trong thời gian này em có cơ hội đ ợc thực tập tại VACO

đồng thời với việc nhận thức đợc vai trò của việc đánh giá rủi ro kiểm

toán năm đầu tiên, em hoàn thành báo cáo thực tập này với đề tài: "Nâng cao

hiệu quả đánh giá rủi ro trong quá trình kiểm toán năm đầu tiên, số d đầu năm do VACO thực hiện"

2- Mục đích nghiên cứu:

Nghiên cứu lý thuyết kiểm toán đặc biệt gắn với việc đánh giá rủi ro kiểmtoán năm đầu tiên, đồng thời vận dụng vào thực tiễn công tác kiểm toán củaVACO Từ đó, giúp em có thể rút ra bài học kinh nghiệm và đa ra kiến nghịnhằm hoàn thiện hơn nữa quy trình kiểm toán năm đầu tiên tại VACO

3- Nội dung của đề tài:

Kết cấu báo cáo tổng hợp gồm 3 chơng:

Ch ơng 1 : Cơ sở lý luận của đánh giá rủi ro kiểm toán trong kiểm toán Báo

cáo tài chính năm đầu tiên

Ch ơng 2 : Thực trạng công tác đánh giá rủi ro kiểm toán Báo cáo tài chính

năm đầu tiên tại VACO

Ch ơng 3 : Bài học kinh nghiệm, kiến nghị và đề xuất công tác đánh giá rủi

ro kiểm toán Báo cáo tài chính năm đầu tiên

4- Đối tợng, phạm vi và phơng pháp nghiên cứu:

Đối tợng nghiên cứu: Quy trình đánh giá rủi ro năm đầu tiên, số d tàichính đầu tiên

Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu quy trình trên do VACO thực hiện trênhai khách hàng cụ thể, gắn với hoạt động của kiểm toán độc lập tại Việt Nam

Trang 2

Phơng pháp nghiên cứu: Với những kiến thức đã đợc học và tự nghiên cứutại trờng Đại học Kinh tế quốc dân, em nghiên cứu đề tài này bằng:

- Lý luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng

- Phơng pháp t duy khoa học, phơng pháp toán học trong cácnghiệp vụ kế toán, kiểm toán

Thực hiện tổng hợp và phân tích thông qua cách diễn giải bằng lời văn vàsơ đồ, biểu bảng cùng với phơng pháp diễn giải - quy nạp

5- Đóng góp của đề tài:

Trong quá trình học tập và nghiên cứu, em nhận thấy đây là một đề tàihay, có tính thực tế cao Chính vì vậy, em đã tập hợp đợc nhiều tài liệu có liênquan nhằm hỗ trợ trong việc xây dựng đề tài Đồng thời, khi tiếp cận với thực tếtại VACO cùng với khả năng phân tích của bản thân, em hy vọng sẽ có một đềtài mang tính thực tế và khả thi cao

Do thời gian và khả năng còn hạn chế nên bài viết không tránh khỏi thiếusót, em rất mong sự đóng góp ý kiến của các thày, cô giáo

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 18 tháng 5 năm 2004.

Sinh viên thực hiện

Bùi Thị Thanh Nga

Phần nội dung

Ch ơng I cơ sở lý luận của đánh giá rủi ro kiểm toán trong kiểm toán Báo cáo tài chính

năm đầu tiên, số d đầu năm

-1.1- Lý luận chung về đánh giá

rủi ro kiểm toán trong kiểm toán Báo cáo tài chính

năm đầu tiên, số d đầu năm

1.1.1- Kiểm toán Báo cáo tài chính năm đầu tiên chi phối rủi ro kiểm toán

Báo cáo tài chính đợc doanh nghiệp lập và trình bày cho những ngời quantâm Mặc dù các Báo cáo tài chính này ở một số nớc có thể giống nhau, songchúng vẫn khác nhau vì nhiều nghuyên nhân nh hoàn cảnh kinh tế, xã hội và

Trang 3

pháp luật Để đạt đợc sự nhất quán trong các nguyên tắc kế toán hiện đang đợccác tổ chức kinh doanh và nhiều tổ chức khác trên thế giới áp dụng để lập Báocáo tài chính, ngời ta đã cùng thống nhất những nguyên tắc chung Trong nhữngnguyên tắc đợc chấp nhận chung có nguyên tắc kỳ kế toán.

Kỳ kế toán là khoảng thời gian nhất định mà trong đó các Báo cáo tàichính đợc lập Chúng ta thừa nhận một khoảng thời gian không nhất định chohầu hết các thực thể kinh doanh Nhng kế toán lại phải đánh giá quá trình hoạt

động và những thay đổi về tình hình kinh tế của doanh nghiệp trong những thời

kỳ tơng đối ngắn Những ngời sử dụng các Báo cáo tài chính đòi hỏi phải có sự

đánh giá thờng kỳ về tình hình hoạt động để đề ra các quyết định và chính nhữngyêu cầu này đã dẫn đến sự cần thiết phải phân chia hoạt động của một doanhnghiệp thành nhiều phân đoạn nh thành từng năm, từng quý, từng tháng…ThôngThôngthờng, trong kế toán năm tài chính kéo dài 12 tháng bắt đầu từ ngày 01/01 đếnngày 31/12 của năm đó Trong kiểm toán, kiểm toán viên coi năm tài chính cầnkiểm toán nh khái niệm trong kế toán

Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam là quá trình vận dụng Những chuẩn mực

và nguyên tắc kiểm toán quốc tế phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh Việt Nam

đa ra khái niệm nh sau: "Năm đầu tiên là năm đợc kiểm toán mà Báo cáo tài chính năm trớc đó:

- Cha đợc kiểm toán; hoặc

- Đợc công ty khác kiểm toán".

Và số d đầu năm đợc định nghĩa: "Là số d trên tài khoản kế toán vào thời

điểm đầu năm tài chính Số d đầu năm đợc lập dựa trên cơ sở số d cuối năm tài chính trớc"( 6, 34 ).

(Theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 510 Kiểm toán năm đầu tiên

-số d đầu năm tài chính)

Nh vậy, bản chất thuật ngữ “năm đầu tiên” trong kiểm toán tài chính đều

đợc hiểu là công ty kiểm toán lần đầu tiên đến thực hiện kiểm toán cho một đơn

vị mà đơn vị này trớc đây cha đợc kiểm toán hoặc đã đợc kiểm toán nhng docông ty kiểm toán khác thực hiện Do đó, có một điểm khác biệt giữa kiểm toánnăm đầu tiên và kiểm toán những năm tiếp theo, đó là: Khách hàng của cuộckiểm toán năm đầu tiên là khách hàng mới, khách hàng của cuộc kiểm toánnhững năm tiếp theo là khách hàng quen thuộc Điều đó chi phối toàn bộ quitrình thực hiện kiểm toán, nói chung, và việc đánh giá rủi ro của kiểm toán viên,nói riêng

Đặc thù của kiểm toán năm đầu tiên ảnh hởng đến việc xác định rủi ro kiểm toán.

"Năm đầu tiên” thực hiện kiểm toán Báo cáo tài chính với một khách hàngmới, tức là lần đầu tiên tiếp cận với một ngành nghề kinh doanh mới, một đơn vịmới, cụ thể hơn, kiểm toán viên phải tìm hiểu những thông tin về phơng pháp sảnxuất, cơ cấu bộ máy tổ chức, tình hình tài chính của công ty khách hàng Trớctiên, kiểm toán viên cần phải tìm hiểu sơ bộ về khách hàng để đánh giá tổng

Trang 4

quan rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát, qua đó đa ra kết luận chung có chấpnhận Hợp đồng kiểm toán hay không Trên thực tế công việc này rất khó khăn vìviệc thu thập thông tin là khó khăn Tiếp đó, trong quá trình thực hiện kiểm toán,kiểm toán viên phải bằng kinh nghiệm và xét đoán nghề nghiệp để đánh giá quátrình thực hiện chế độ, chính sách về tài chính có phù hợp với pháp luật ViệtNam không Chính vì vậy, kiểm toán viên sẽ phải chú trọng hơn đến phơng thức

và thời gian để đánh giá Nh vậy, chỉ cần một sơ suất nhỏ trong quá trình kiểmtoán, sự hạn chế trong việc hiểu biết về khách hàng cũng có thể làm chất lợng và

uy tín của công ty kiểm toán giảm sút

Còn khi thực hiện kiểm toán cho khách hàng quen thuộc, tức là đã kiểmtoán ở năm trớc đó về cơ bản vẫn phải thực hiện theo trình tự nh với năm đầutiên Tuy nhiên, do kiểm toán viên có thể vận dụng những hiểu biết về kháchhàng và có kinh nghiệm trong các lần kiểm toán trớc nên có thể giảm bớt một sốthủ tục nhất định

Do đó, kiểm toán Báo cáo tài chính năm đầu tiên đợc đánh giá là có mức

độ rủi ro cao hơn bình thờng Chính mức độ rủi ro đó đã chi phối toàn bộ cuộckiểm toán, cụ thể chi phối việc áp dụng các phơng pháp kiểm toán nhằm thu thậpbằng chứng kiểm toán đầy đủ và hợp lý Nhng rủi ro là gì và rủi ro kiểm toán cầnphải đợc hiểu nh thế nào? Những thắc mắc đó sẽ đợc trình bày cụ thể ở phần tiếpsau đây

1.1.2- Rủi ro và qui trình đánh giá rủi ro trong kiểm toán Báo cáo tài chính năm đầu tiên

1.1.2.1- Khái niệm rủi ro:

Xét trên phơng diện chung nhất: rủi ro ám chỉ một số hình thức khôngchắc chắn về hậu quả của một tình huống nhất định Tạm thời cha nói đến ýnghĩa của từ không chắc chắn, chúng ta thờng hiểu rõ mình định nói gì khi dùngthuật ngữ “rủi ro” trong câu chuyện hằng ngày Một sự kiện có thể xảy ra, nếu

nó xảy ra sẽ không có lợi cho chúng ta, hoặc không phải là kết quả mà chúng tamong đợi Từ rủi ro không những ám chỉ mối ngờ vực về tơng lai mà còn ám chỉcả một thực tế là hậu quả có thể khiến cho chúng ta lâm vào hoàn cảnh khó khăn

 Rủi ro là sự không thể đoán trớc một tình huống, một khuynh hớng dẫn

đến kết quả thực tế khác với kết quả dự đoán.

Trang 5

 Rủi ro là sự không chắc chắn về tổn thất.

 Rủi ro là khả năng xảy ra tổn thất.

(Học viện Bảo hiểm Hoàng gia Anh xuất bản năm 1993) (13,17)

Khi nghiên cứu các định nghĩa này dờng nh có mối liên hệ giữa chúng với nhau:

 Thứ nhất, các định nghĩa đều đề cập đến sự không chắc chắn mà chúng tacoi là mối ngờ vực đối với tơng lai

 Thứ hai, ở đây ngời ta cũng ám chỉ rằng những cấp độ hay mức rủi ro làkhác nhau Việc sử dụng những từ nh: khả năng và không thể đoán trớc đ-

ợc dờng nh để chỉ ra mức độ nào đó về sự không chắc chắn do có mốingờ vực nói trên

 Thứ ba, các định nghĩa đều nói đến hậu quả do một hay nhiều nguyênnhân gây ra Điều này dờng nh có mối quan hệ chặt chẽ với định nghĩa

mà chúng ta đã sử dụng trớc đó, theo định nghĩa này rủi ro là không chắcchắn về hậu quả trong một tình huống cụ thể

ở Việt Nam, theo Từ điển Bách khoa Việt Nam – Hội đồng ban chỉ đạobiên soạn từ điển Bách Khoa Việt Nam (Tập 3 – 2003) thì:

"Rủi ro: là hậu quả gây thiệt hại ít nhiều có thể dự kiến đợc của một hành vi

mà việc thực hiện không chỉ phụ thuộc vào ý chí của các bên đơng sự Ngời thực hiện hành vi phải chịu trách nhiệm về thiệt hại gây nên cho ngời kia"( 14, 859 ).

Trên thực tế, các hoạt động kinh tế thờng gặp những rủi ro đặc trng Mỗingành nghề có một rủi ro riêng, chẳng hạn: rủi ro hối đoái, rủi ro đầu t, rủi rokinh doanh và kiểm toán cũng không nằm ngoài quy luật đó

Theo Uỷ ban Thực hành Kiểm toán quốc tế (IAPC) thuộc Liên đoàn Kế toán

quốc tế IFAC thì rủi ro kiểm toán đợc hiểu nh sau: Rủi ro kiểm toán là khả

năng mà kiểm toán viên đa ra ý kiến không xác đáng về đối tợng đợc kiểm toán Chẳng hạn, kiểm toán viên đa ra ý kiến rằng Báo cáo tài chính của đơn vị đựơc thực hiện trung thực và hợp lý dựa trên các khía cạnh trọng yếu, tuy nhiên trên thực tế các Báo cáo tài chính đã đợc kiểm toán này vẫn tồn tại các sai phạm trọng yếu mà kiểm toán viên không phát hiện trong quá trình kiểm toán "( 15, 23 ) Theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 400 thì: "Rủi ro kiểm toán là rủi

ro do kiểm toán viên và công ty kiểm toán đa ra ý kiến nhận xét không thích hợp khi Báo cáo tài chính đã đợc kiểm toán còn có những sai sót trọng yếu Rủi ro kiểm toán bao gồm ba bộ phận: rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát, rủi ro phát hiện"( 6, 78 ).

Nh vậy rõ ràng là các hiệp hội nghề nghiệp về kiểm toán, kế toán đều cóchung một nhận định về rủi ro kiểm toán Rủi ro kiểm toán là rủi ro mà kiểmtoán viên khi đa ra kết luận là các Báo cáo tài chính đợc trình bày trung thực vàhợp lý dựa trên các khía cạnh trọng yếu, và đa ra ý kiến chấp nhận toàn phần,trong khi trên thực tế thì chúng có những sai sót trọng yếu Rủi ro kinh doanh,theo bài này, là rủi ro mà kiểm toán viên (hoặc công ty kiểm toán) sẽ phải chịu

Trang 6

thiệt hại vì mối quan hệ với khách hàng, cho dù báo cáo kiểm toán cung cấp chokhách hàng đó là đúng.

1.1.2.2- Mô hình rủi ro kiểm toán:

Mô hình rủi ro kiểm toán trọng tâm bàn về các yếu tố cấu thành khác nhaucủa mô hình và mối quan hệ của chúng với các nhu cầu về bằng chứng kiểmtoán Nguồn gốc đầu tiên của mô hình rủi ro kiểm toán là văn bản chuyên mônSAS 39, về chọn mẫu kiểm toán và SAS 47, về tính trọng yếu và rủi ro Hìnhthức chủ yếu của mô hình từ các văn bản này nh sau:

Trong đó:

- DAR : Rủi ro kiểm toán mong muốn (Desire Audit Risk)

- IR : Rủi ro cố hữu (Inherent Risk)

- CR : Rủi ro kiểm soát (Control Risk)

- DR : Rủi ro phát hiện (Detection Risk)

Công dụng của mô hình:

Mô hình rủi ro kiểm toán đợc dùng khi lập kế hoạch kiểm toán theo mộthoặc cả hai cách Một cách là mô hình rủi ro kiểm toán đợc dùng để giúp kiểmtoán viên đánh giá liệu kế hoạch kiểm toán có hợp lý hay không Thí dụ, với mộtcuộc kiểm toán khả dĩ, giả sử một kiểm toán viên tin rằng rủi ro cố hữu có thể sẽ

là 80%, rủi ro kiểm soát là 50%, và rủi ro phát hiện là 10% Rủi ro kiểm toántính đợc sẽ là 4% (0,8 x 0,5 x 0,1) Nếu kiểm toán kết luận là rủi ro kiểm toánmong muốn thích hợp đối với hợp đồng không thấp hơn 4% thì kế hoạch đó sẽ đ-

ợc chấp nhận

Mặc dù một kế hoạch kiểm toán nh trên có thể giúp kiểm toán viên tìm

đ-ợc rủi ro kiểm toán có thể chấp nhận, nó có thể không hiệu quả Để có đđ-ợc một

kế hoạch hiệu quả hơn, kiểm toán viên thờng sử dụng mô hình rủi ro kiểm toántheo cách thứ hai để xác định rủi ro phát hiện và số lợng bằng chứng thích hợpphải thu thập Nhằm mục đích này, mô hình rủi ro kiểm toán đợc sử dụng theocông thức sau:

Tiếp tục thí dụ trên, giả sử kiểm toán viên xây dựng tỷ lệ rủi ro kiểm toánmong muốn là 5%, kế hoạch kiểm toán có thể đợc thay đổi để thu thập bằngchứng phù hợp với một mức rủi ro phát hiện là 12%, vì 0,5 / (0,8 x 0,5) bằng0.125 Sử dụng hình thức này của mô hình rủi ro, yếu tố chính là rủi ro phát hiện

DR = DAR IR x CR

Trang 7

và nó xác định số lợng bằng chứng cần thiết Số lợng bằng chứng thích hợp cóquan hệ tỷ lệ nghịch với rủi ro phát hiện Nhu cầu bằng chứng tăng lên khi rủi rophát hiện giảm xuống.

Cách thứ ba, thông dụng hơn, mà một số kiểm toán viên sử dụng mô hìnhrủi ro kiểm toán là chỉ mối quan giữa các rủi ro khác nhau và mối quan hệ củachúng với bằng chứng Một sự hiểu biết về các mối quan hệ này là cần thiết đểlập kế hoạch thu thập bằng chứng thích hợp Mỗi một yếu tố cấu thành mô hìnhrủi ro kiểm toán đợc bàn đến một cách chi tiết trong phần dới đây

Các yếu tố của mô hình rủi ro kiểm toán

Rủi ro kiểm toán mong muốn (DAR - Desire Audit Risk)

Rủi ro kiểm toán mong muốn là rủi ro đợc xác định một cách chủ quan màkiểm toán viên sẵn sàng cho rằng các Báo cáo tài chính đợc trình bày trung thực

là hợp lý dựa trên các khía cạnh trọng yếu khi kết thúc kiểm toán, và đa ra ý kiếnchấp nhận toàn phần Khi kiểm toán viên quyết định một tỷ lệ rủi ro kiểm toánmong muốn thấp hơn nghĩa là kiểm toán viên chắc chắn rằng: các Báo cáo tàichính không bị sai phạm trọng yếu Rủi ro bằng 0% là chắc chắn, và rủi ro bằng100% là hoàn toàn không chắc chắn Do đó, rủi ro có thể nằm trong khoảng giữa0% và 100%

Nhìn chung, rủi ro kiểm toán mong muốn là khả năng mà kiểm toán viên đa

ra ý kiến không xác đáng về đối tợng đợc kiểm toán Chẳng hạn, kiểm toán viên

đa ra ý kiến rằng Báo cáo tài chính của đơn vị đợc kiểm toán đã trình bày trungthực và hợp lý dựa trên các khía cạnh trọng yếu; Tuy nhiên, trên thực tế các báocáo đã đợc kiểm toán này vẫn còn tồn tại các sai phạm trọng yếu mà kiểm toánviên không phát hiện ra trong suốt quá trình kiểm toán Loại rủi ro nh vậy luônluôn có thể tồn tại, ngay cả khi cuộc kiểm toán đợc lập kế hoạch chu đáo và thựchiện một cách thận trọng Rủi ro này sẽ tăng lên nếu việc lập kế hoạch kiểm toánkém và thực hiện thiếu thận trọng

Kiểm toán viên có phải nỗ lực để có rủi ro kiểm toán thấp hơn trong một sốtrờng hợp nhất định? Các chuyên gia kiểm toán thì cho rằng một tỷ lệ rủi rokiểm toán thấp một cách hợp lý luôn luôn đợc mong đợi Nhng trong một số tr-ờng hợp, một tỷ lệ rủi ro rất thấp đợc yêu cầu để bảo vệ cho ngời sử dụng Báocáo tài chính và cho kiểm toán viên Nh vậy, rủi ro kiểm toán mong muốn phụthuộc vào mức độ ngời sử dụng bên ngoài tin vào các Báo cáo tài chính và khảnăng khách hàng sẽ gặp khó khăn về tài chính sau khi công bố Báo cáo tài chính

Mức độ những ngời sử dụng tin vào các Báo cáo tài chính: Khi những

ngời bên ngoài đặt niềm tin vào các Báo cáo tài chính cao thì tỷ lệ rủi ro kiểmtoán mong muốn phải giảm mới thích hợp Khi ngời sử dụng bên ngoài đặt niềmtin vào các Báo cáo tài chính thì mức độ tác hại trên phạm vi toàn xã hội sẽ cànglớn nếu có một sai sót không đợc phát hiện trên Báo cáo tài chính Do vậy trong

Trang 8

trờng hợp này kiểm toán viên cần xác định một mức rủi ro kiểm toán thấp, từ đótăng số lợng bằng chứng kiểm toán cần thu thập và tăng độ chính xác trong cáckết luận đa ra của mình Một số dấu hiệu quan trọng để giúp kiểm toán viênnhận ra mức độ ngời sử dụng bên ngoài tin vào các Báo cáo tài chính:

 Quy mô của công ty khách hàng: Nói chung hoạt động của khách hàngcàng lớn, các Báo cáo tài chính càng đợc sử dụng rộng rãi Quy mô củamột doanh nghiệp khách hàng đợc đo lờng bằng tổng số tài sản hoặc tổngthu nhập sẽ có một ảnh hởng lớn đến rủi ro kiểm toán mong muốn

 Sự phân phối quyền sở hữu: Các Báo cáo tài chính của các công ty sở hữucông cộng thờng đựoc nhiều ngời sử dụng tin tởng hơn các Báo cáo tàichính của các công ty có quyền sở hữu hẹp hơn

 Bản chất và quy mô của công nợ: Khi các Báo cáo tài chính có một số ợng lớn các công nợ thì chúng có khả năng đợc sử dụng rộng rãi hơn bởicác chủ nợ

l-Khả năng khách hàng sẽ gặp khó khăn về tài chính sau khi công bố báo cáo kiểm toán: Trong những tình huống mà kiểm toán viên tin rằng khách

hàng có nguy cơ gặp khó khăn về tài chính và có thể phải chịu thiệt hại cao, khi

đó rủi ro kinh doanh của khách hàng tăng, rủi ro kiểm toán mong muốn sẽ giảmxuống Đối với kiểm toán viên, dự đoán khả năng khách hàng có thể gặp khókhăn trong tài chính là một điều khá phức tạp, tuy nhiên có một số yếu tố giúp

họ có thể nhận biết đợc điều này:

 Khả năng hoán chuyển thành tiền mặt: Nếu một khách hàng thờng xuyênthiếu tiền và vốn lu động, điều này là dấu hiệu cho thấy có thể doanhnghiệp sẽ gặp khó khăn trong thanh toán Kiểm toán viên cần phải đánhgiá khả năng hoán chuyển thành tiền mặt yếu kém trong tình huống xấunhất

 Các khoản lãi (lỗ) trong các năm trớc: Khi một doanh nghiệp giảm nhanhcác khoản lãi hoặc tăng nhanh các khoản lỗ trong vài năm, kiểm toán viênphải nhận biết các vấn đề thanh toán của khách hàng có thể sẽ gặp phảitrong tơng lai

 Các phơng pháp làm tăng quá trình tài trợ: Công ty khách hàng càng phụthuộc vào các khoản tài trợ, rủi ro gặp khó khăn trong tơng lai của doanhnghiệp về mặt tài chính sẽ càng lớn (nếu công ty sản xuất kinh doanh hoặccung cấp dịch vụ kém hiệu quả trong tơng lai) Việc xem xét liệu tài sảncủa doanh nghiệp có thờng xuyên đợc tài trợ nợ ngắn hạn hay nợ dài hạnhay không cũng là một yếu tố quan trọng Nhu cầu chi tiền mặt thờngxuyên với số lợng lớn trong thời gian ngắn có thể buộc công ty đi đến phásản

 Bản chất hoạt động của công ty khách hàng: Một số loại hình doanhnghiệp nhất định vốn có nhiều rủi ro hơn các doanh nghiệp khác, chẳng

Trang 9

hạn trong cùng một điều kiện nh nhau thì khả năng phá sản ở một công tymôi giới chứng khoán cao hơn ở một công ty điện, nớc.

 Năng lực của ban quản trị: Ban quản trị có năng lực thờng xuyên đối phó

đợc những khó khăn, sửa đổi nhằm phù hợp với hoàn cảnh thì sẽ giảmthiểu đợc những hạn chế của doanh nghiệp trong ngắn hạn

Kiểm toán viên phải tìm hiểu công ty khách hàng và đánh giá tầm quan trọngcủa từng yếu tố trong các yếu tố có ảnh hởng đến mức độ mà ngời sử dụng tin t-ởng vào Báo cáo tài chính và khả năng gặp khó khăn về tài chính sau khi báo cáokiểm toán đợc công bố Căn cứ vào quá trình điều tra và đánh giá này, kiểm toánviên phải có khả năng thiết lập một mức rủi ro có tính thăm dò và chủ quan cao.Khi thực hiện kiểm toán, thông tin bổ sung về khách hàng sẽ đợc thu thập vàmức rủi ro kiểm toán mong muốn có thể đợc sửa đổi

Các mức rủi ro kiểm toán khác nhau:

Có một số tình huống khiến kiểm toán viên khác nhau chọn mức rủi ro kiểmtoán khác nhau trong điều kiện tơng tự nh nhau Đó là:

 Khó khăn khi đánh giá rủi ro kiểm toán: Khi đánh giá rủi ro kiểm toán gặpkhó khăn thì việc kiểm toán viên chọn số lợng mẫu giống nhau cho những tr-ờng hợp tơng tự nhau là không hợp lý Nguyên nhân là do khi đó kiểm toánviên sẽ bị động trong việc thu thập các bằng chứng bổ sung

 Tránh các mức rủi ro khác nhau: Mức rủi ro mà kiểm toán viên lựa chọn phảitính đến cân đối giữa chi phí và mức rủi ro kiểm toán mà kiểm toán viên sẵnsàng chấp nhận

 Trình độ thành thạo khác nhau: Do năng lực và kinh nghiệm nghề nghiệp củakiểm toán viên khác nhau là khác nhau nên thờng có nhiều khả năng đi đếnmức rủi ro kiểm toán là khác nhau

Mối quan hệ giữa mức rủi ro kiểm toán mong muốn với bằng chứng kiểm toán

Khi sử dụng mô hình rủi ro kiểm toán, ta thấy mối quan hệ trực tiếp giữa rủi

ro kiểm toán mong muốn với rủi ro phát hiện, và mối quan hệ tỷ lệ nghịch giữarủi ro kiểm toán mong muốnvới bằng chứng kiểm toán

Rủi ro tiềm tàng (IR - Inherent Risk)

Rủi ro tiềm tàng là khả năng tồn tại các sai phạm trọng yếu trong bản thâncác đối tợng kiểm toán (cha tính đến sự tác động của bất cứ hoạt động kiểm toánnào kể cả kiểm soát nội bộ) Tức là khả năng từng nghiệp vụ, từng khoản mụctrong Báo cáo tài chính chứa đựng sai sót trọng yếu khi tính riêng rẽ hoặc tínhgộp, mặc dù có hay không có hệ thống kiểm soát nội bộ

Trang 10

Mức rủi ro tiềm tàng phụ thuộc vào đặc điểm tình hình kinh doanh và cảnăng lực nhân viên của khách thể kiểm toán Kiểm toán viên không tạo ra vàcũng không kiểm soát rủi ro tiềm tàng mà họ chỉ đánh giá chúng.

Theo Mục 13 - Nguyên tắc 25 về “Trọng yếu và rủi ro kiểm toán” - Những

Chuẩn mực và nguyên tắc kiểm toán quốc tế, do IAPC phê chuẩn thì: "Rủi ro tiềm tàng là những yếu điểm của số d tài khoản hoặc của một loại nghiệp vụ đối với những sai sót có thể là nghiêm trọng, những sai sót này có thể đơn lẻ hoặc có thể kết hợp với các sai sót ở những số d, các nghiệp vụ khác (ở đây giả định là không có các quy chế kiểm soát nội bộ có liên quan) Rủi ro tiềm tàng nằm trong chức năng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong môi trờng kinh doanh cũng nh nằm trong bản chất của các số d tài khoản hoặc các loại nghiệp vụ"( 7,249 ).

Theo Mục 04 - Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 400 - Đánh giá rủi ro và

kiểm soát nội bộ, quy định nh sau: “Rủi ro tiềm tàng là rủi ro tiềm ẩn, vốn có do khả năng từng nghiệp vụ, từng khoản mục trong Báo cáo tài chính chứa đựng sai sót trọng yếu khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp, mặc dù có hay không có hệ thống kiểm soát nội bộ"( 6, 77 ).

Mô hình rủi ro kiểm toán cho thấy mối quan hệ chặt chẽ giữa rủi ro tiềm tàng

và rủi ro kiểm soát Việc đa rủi ro tiềm tàng vào mô hình rủi ro kiểm toán là mộttrong những khái niệm quan trọng nhất của kiểm toán Điều đó nhằm giúp kiểmtoán viên dự đoán nơi nào trên các Báo cáo tài chính có nhiều khả năng sai sótnhất và nơi nào có ít khả năng sai sót hơn Do đó có tác động đến tổng số bằngchứng kiểm toán mà kiểm toán viên cần thu thập và tác động đến việc phân bổ

số lợng bằng chứng cho các khoản mục khác nhau trên Báo cáo tài chính

Rủi ro kiểm soát (CR - Control Risk)

Rủi ro kiểm soát là khả năng hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị kiểm

toán không phát hiện, ngăn ngừa và sửa chữa kịp thời các sai phạm trọng yếu.kiểm toán viên không tạo ra và cũng không kiểm soát rủi ro kiểm soát Họ chỉ cóthể đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị đợc kiểm toán và từ đó đa ramức rủi ro kiểm soát dự kiến

Theo Mục 14 Nguyên tắc số 25 về “Trọng yếu và rủi ro kiểm toán”

-Những Chuẩn mực và nguyên tắc kiểm toán quốc tế, cho rằng: "Rủi ro kiểm soát

là rủi ro do xác định sai, có thể xảy ra với một số d tài khoản hoặc một nghiệp

vụ và có thể là sai sót nghiêm trọng Những sai sót này xảy ra đơn lẻ hoặc có thể kết hợp với các sai sót của các số d, các nghiệp vụ khác mà hệ thống kiểm soát nội bộ đã không ngăn chặn hoặc không phát hiện kịp thời Rủi ro kiểm soát sẽ luôn luôn xuất hiện và khó tránh khỏi vì những hạn chế có tính bản chất của bất

cứ một hệ thống kiểm soát nội bộ nào"( 7,250 ).

Trang 11

Theo Mục 05 - Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 400 - Đánh giá rủi ro và

kiểm soát nội bộ lại nhận định rằng: "Rủi ro kiểm soát là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng nghiệp vụ, từng khoản mục trong Báo cáo tài chính khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp mà hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ không ngăn ngừa hết hoặc không phát hiện và sửa chữa kịp thời."( 6, 77 ).

Nh rủi ro tiềm tàng, mối quan hệ giữa rủi ro kiểm soát và rủi ro phát hiện làquan hệ tỷ lệ nghịch trong khi mối quan hệ giữa rủi ro kiểm soát và bằng chứng

là quan hệ tỷ lệ thuận Thí dụ, nếu kiểm toán viên kết luận là hệ thống kiểm soátnội bộ tồn tại và hoạt động có hiệu quả, rủi ro phát hiện có thể tăng lên, số lợngbằng chứng kiểm toán giảm xuống Kiểm toán viên có thể tăng mức rủi ro pháthiện khi các hệ thống kiểm soát nội bộ có hiệu quả vì một cơ cấu kiểm soát nội

bộ hiệu quả làm giảm khả năng sai sót trong các Báo cáo tài chính

Rủi ro phát hiện (DR - Detection Risk)

Rủi ro phát hiện là khả năng xảy ra các sai sót trọng yếu hoặc gian lận trênBáo cáo tài chính mà không đợc ngăn chặn hay phát hiện bởi hệ thống kiểm soátnội bộ và cũng không đợc kiểm toán viên phát hiện trong quá trình kiểm toán.Rủi ro phát hiện đợc tính từ ba rủi ro trên trong mô hình kiểm toán

Theo Mục 15 - Nguyên tắc số 25 - Trọng yếu và rủi ro kiểm toán, Những

Chuẩn mực và nguyên tắc kiểm toán quốc tế khẳng định rằng: "Rủi ro phát hiện

là những rủi ro mà kiểm toán viên không phát hiện ra các sai sót hiện có trong các số d tài khoản hoặc các loại nghiệp vụ Những sai sót này có thể là nghiêm trọng xảy ra đơn lẻ hoặc có thể kết hợp với các sai sót trong các số d, các nghiệp vụ khác"( 7,250 ).

Mức độ rủi ro phát hiện có quan hệ trực tiếp với phơng pháp kiểm toán củakiểm toán viên Một số rủi ro phát hiện sẽ thờng xảy ra cho dù có kiểm tra 100%các số d và các loại nghiệp vụ vì kiểm toán viên có thể lựa chọn và áp dụng cácphơng pháp kiểm toán không phù hợp, áp dụng sai các phơng pháp kiểm toánthích hợp hoặc giải thích sai các kết quả kiểm toán”

Theo Mục 06 - Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 400 - Đánh giá rủi ro và

kiểm soát nội bộ, thì: "Rủi ro phát hiện là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng nghiệp vụ, từng khoản mục trong Báo cáo tài chính khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp mà trong quá trình kiểm toán, kiểm toán viên và công ty kiểm toán không phát hiện đợc"( 6, 77 ).

Rủi ro phát hiện xác định bằng chứng mà kiểm toán viên có kế hoạch thuthập Khi rủi ro phát hiện thấp, kiểm toán viên sẽ không sẵn sàng chấp nhậnnhiều rủi ro của bằng chứng không phát hiện sai sót; do đó, cần thu thập một sốlợng bằng chứng đáng kể Khi kiểm toán viên sẵn sàng chấp nhận thêm rủi ro,thì bằng chứng cần sẽ ít hơn Một phơng pháp tiếp cận đặc thù mà kiểm toán

Trang 12

viên sử dụng để vận dụng rủi ro phát hiện nhằm xác định số lợng bằng chứngkiểm toán phải thu thập là chọn mẫu thống kê

1.1.2.3- Quy trình đánh giá rủi ro kiểm toán trong kiểm toán Báo cáo tài chính năm đầu tiên

Do đặc thù của kiểm toán Báo cáo tài chính năm đầu tiên có nhiều khácbiệt với kiểm toán cho khách hàng quen thuộc nên các thủ tục kiểm toán nhằm

đánh giá rủi ro kiểm toán thờng đợc thực hiện đa dạng và phức tạp hơn Côngviệc này thờng do chủ nhiệm kiểm toán - những ngời có nhiều kinh nghiệmtrong quá trình thực hiện cuộc kiểm toán Mỗi cuộc kiểm toán có những đặc thùkhác nhau tuy nhiên nhìn chung trình tự thực hiện cuộc kiểm toán Báo cáo tàichính năm đầu tiên thờng nh sau:

Trang 13

Sơ đồ số 01: Trình tự thực hiện cuộc kiểm toán năm đầu tiên

Kiểm toán năm đầu tiên

Thu thập những thông tin cơ sở về bản chất hoạt động kinh doanh của doanh

nghiệp và những chủ sở hữu

Đảm bảo rằng các thủ tục chấp nhận khách hàng đã đ ợc hoàn tất và phê chuẩn

đúng đắn.

Thảo luận với Ban Giám đốc của khách hàng, thống nhất quan điểm và thảo Th

cam kết kiểm toán.

Tiến hành một số thủ tục đặc biệt cho cuộc kiểm toán Báo cáo tài chính năm

Đánh giá sự tác động của các yếu tố kinh tế và sự thay đổi trong môi tr ờng luật

pháp tới rủi ro kiểm toán

Xem xét các vấn đề trong hoạt động kế toán của khách hàng (biểu mẫu các báo cáo tài chính, những thay đổi trong các chính sách kế toán…)

Xem xét kinh nghiệm của Công ty kiểm toán ở kỳ tr ớc, l u ý đến những ảnh h ởng

của các dịch vụ phi kiểm toán tới hoạt động của khách hàng

Xem tiếp trang16

Tiến hành các thủ tục phân tích trong b ớc lập kế hoạch dựa vào những thông

tin tài chính gần nhất Thiết lập mức trọng yếu ban đầu lập kế hoạch và mức trọng yếu điều chỉnh

Trang 14

Thu thập những hiểu biết về hoạt động kinh

doanh, tổ chức quản lý, sản phẩm, nhà cung

cấp và ph ơng pháp thanh toán l ơng cho nhân

viên.

Đánh giá sự tác động của các yếu tố kinh tế và

sự thay đổi trong môi tr ờng luật pháp tới rủi ro

kiểm toán

Xem xét các vấn đề trong hoạt động kế toán

của khách hàng (biểu mẫu các Báo cáo tài

chính, những thay đổi trong chuẩn mực, chính

Trang 15

Tiếp theo trang 15

Đánh giá tính chất phức tạp của hệ thống máy tính Xem

xét nhu cầu thuê chuyên gia máy tính cho kiểm toán

Tìm hiểu hệ thống kế toán và kiểm soát nội bộ, cập nhật

các tài liệu về hai hệ thống quan trọng này

Khẳng định những hiểu biết của kiểm toán viên bằng việc

tiến hành các thủ tục kiểm tra từ đầu đến cuối

Đánh giá rủi ro tiềm tàng ở mức độ ảnh h ởng đến toàn bộ

Báo cáo tài chính và xác định những khu vực có rủi ro kiểm

toán chủ yếu cần đ ợc tập trung xem xét.

Ghi vào kế hoạch.

Đánh giá rủi ro tiềm tàng đối với số d từng tài khoản

(nếu rủi ro thấp hơn mức tối đa)

Quyết định xem việc áp dụng các thử nghiệm kiểm soát có

hiệu quả và lập kế hoạch phù hợp với mục tiêu kiểm toán

Kiểm toán viên có đ ợc khách hàng yêu cầu báo caó về tính

hiệu kực của HT KSNB không?

Rủi ro kiểm soát có đ ợc đánh giá ở mức cao nhất không?

Đánh giá những mục tiêu kiểm soát chủ chốt và thiết kế

các thử nghiệm thích hợp với hoạt động kiểm soát có liên

quan đến mục tiêu kiểm toán

Thiết kế ch ơng trình kiểm toán theo h ớng hạn chế thủ tục

phân tích và cơ bản đáp ứng mục tiêu kiểm toán

Phê duỵệt kế hoạch ngân sách và thời gian chi tiết lần cuối

cùng, đồng ý trên Th hẹn kiểm toán với khách hàng

Xem xét công việc phụ và mức phụ phí cần thiết

Trang 16

lần đầu tiên thực hiện hoạt động kiểm toán, kiểm toán viên có thể điều tra thôngqua: các ngân hàng, các doanh nghiệp, các tổ chức và cá nhân có liên quan.

Trong quá trình điều tra sơ bộ về khách hàng, kiểm toán viên hoặc công tykiểm toán cần tìm hiểu các thông tin về: Tính chính trực của Ban Giám đốc, độtin cậy của các Báo cáo tài chính của đơn vị khách hàng, sự phù hợp của hệthống bộ máy tổ chức Bên cạnh đó kiểm toán viên cũng cần tìm hiểu và đánhgiá sơ bộ tình hình tài chính của doanh nghiệp khách hàng

Việc đánh giá rủi ro để chấp nhận Hợp đồng kiểm toán đòi hỏi kiểm toánviên giàu kinh nghiệm và có trình độ nghiệp vụ cao, thông thờng là các chủnhiệm kiểm toán hay thành viên của Ban Giám đốc

Đánh giá rủi ro tiềm tàng trong kiểm toán Báo cáo tài chính năm đầu tiên

Để đánh giá rủi ro tiềm tàng, kiểm toán viên cần dựa vào các yếu tố ảnh ởng sau đây:

h- Bản chất kinh doanh của khách hàng: rủi ro tiềm tàng thờng bị tăng lên

bởi những đặc thù của ngành nghề kinh doanh mà nó tạo nên những khó khăncho kiểm toán do tồn tại những khoản không chắc chắn hoặc khả năng tồn tạimột cách tiềm tàng các gian lận và sai sót trên Báo cáo tài chính

 Tính trung thực của Ban Giám đốc: Ban Giám đốc không thể xem là

hoàn toàn trung thực trong mọi trờng hợp Khi Ban Giám đốc bị kiểm soát bởimột hay một số cá nhân thiếu trung thực thì khả các Báo cáo tài chính bị báo cáosai sẽ tăng lên, do vậy rủi ro tiềm tàng sẽ đợc đánh giá ở mức cao

 Kết quả các cuộc kiểm toán trớc: Qua xem xét hồ sơ kiểm toán, kiểm

toán viên nhận thấy: một số tài khoản đã đợc phát hiện có sai phạm thì rủi rotiềm tàng đợc xác định ở mức cao Lý do là nhiều sai phạm có tính chất hệ thống

và các đơn vị thờng chậm chạp trong quá trình sửa chữa nên các sai phạm nămtrớc vẫn có thể tiếp tục trong các năm tiếp theo

 Hợp đồng kiểm toán năm đầu tiên: Trong các hợp đồng kiểm toán năm

đầu tiên, kiểm toán viên thờng thiếu hiểu biết và kinh nghiệm về các sai sót của

đơn vị khách hàng nên họ thờng đánh giá rủi ro tiềm tàng cao hơn so với hợp

đồng kiểm toán dài hạn

 Các nghiệp vụ kinh tế không thờng xuyên: Các nghiệp vụ này có khả

năng đợc vào sổ sai nhiều hơn là các nghiệp vụ diễn ra hàng ngày do khách hàngthiếu kinh nghiệm trong việc hạch toán các nghiệp vụ đó, do đó rủi ro tiềm tàng

đối với các tài khoản chứa đựng các nghiệp vụ này thờng đợc đánh giá cao

 Các ớc tính kế toán: Rủi ro tiềm tàng của các tài khoản phản ánh các ớc

tính kế toán (dự phòng các khoản phải thu khó đòi, dự phòng giảm giá hàng tồnkho ) thờng đợc đánh giá là cao vì việc vào sổ đúng đắn các khoản mục nàykhông những đòi hỏi sự hiểu biết về bản chất các khoản mục, về lý thuyết liênquan mà còn đòi hỏi kinh nghiệm và sự phán xét chủ quan của ngời có tráchnhiệm

Trang 17

 Qui mô của các số d tài khoản: Các tài khoản có số d bằng tiền lớn

th-ờng đợc đánh giá là có rủi ro tiềm tàng cao hơn so với tài khoản có số d nhỏ

Quy trình đánh giá rủi ro tiềm tàng trên phơng diện Báo cáo tài chính

Nguyên tắc số 29 - Những Chuẩn mực và nguyên tắc kiểm toán quốc tế có ớng dẫn: “ Để đánh giá rủi ro tiềm tàng, kiểm toán viên dùng khả năng chuyênmôn của mình để đánh giá hàng loạt các nhân tố, ví dụ:

h-Giai đoạn lập Báo cáo tài chính:

 Tính liêm chính của ban Giám đốc;

 Kinh nghiệm, trình độ và những thay đổi của Ban Giám đốc trong giai đoạn kiểm toán: Sự thiếu kinh nghiệm của Ban Giám đốc có thể ảnh hởng tới việc

lập Báo cáo tài chính của doanh nghiệp;

 Sức ép không bình thờng đối với Ban Giám đốc: áp lực từ các cơ quan chức

năng, điều kiện và hoàn cảnh tác động khiến Ban Giám đốc phảI trình bày saicác Báo cáo tài chính;

 Công việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp;

 Các nhân tố ảnh hởng tới ngành nghề mà doanh nghiệp đang hoạt

động"( 7,295 )

Theo Mục 16 - Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 400 - Đánh giá rủi ro

và kiểm soát nội bộ chỉ dẫn nh sau: “Đánh giá rủi ro tiềm tàng trên phơng diệnBáo cáo tài chính:

 Sự liêm khiết, kinh nghiệm và hiểu biết của Ban Giám đốc cũng nh sự thay đổi thành phần Ban quản lý trong niên độ kế toán;

 Trình độ và kinh nghiệm của đội ngũ kế toán và kiểm toán viên nội bộ;

 áp lực bất thờng đối với Ban Giám đốc;

 Đặc điểm hoạt động của đơn vị;

 Các nhân tố ảnh hởng đến lĩnh vực hoạt động của đơn vị"( 6, 81 )

Nh vậy về cơ bản không có sự khác nhau giữa cách thức thực hiện để đánhgiá rủi ro tiềm tàng trên phơng diện Báo cáo tài chính của thế giới và tại ViệtNam Kiểm toán viên cần đánh giá lần lợt các yếu tố trên và quyết định mức rủi

ro tiềm tàng thích hợp với từng khoản mục trên Báo cáo tài chính

Đánh giá rủi ro tiềm tàng trên ph ơng diện số d tài khoản và loại nghiệp vụ.

Kiểm toán viên thờng cho rằng các tài khoản có số d bằng tiền lớn sai sótnhiều hơn so với các tài khoản có số d nhỏ Hầu hết kiểm toán viên sẽ xác địnhmức rủi ro tiềm tàng trên 50%, kể cả trong trờng hợp tốt nhất, và ở mức 100%khi có bất kỳ khả năng hợp lý nào của các sai sót đáng kể Kiểm toán viên sẽxem xét các vấn đề sau: bản chất số d, các nghiệp vụ kinh tế không thờng xuyên,các ớc tính kế toán Riêng với kiểm toán Báo cáo tài chính năm đầu tiên, kiểmtoán viên cần lu ý đến những nghiệp vụ phức tạp và bất thờng diễn ra trong nămtrớc có ảnh hởng đến số d đầu năm đang tiến hành kiểm toán

Trang 18

Theo Mục 8 - Nguyên tắc 29 - Những Chuẩn mực và nguyên tắc kiểmtoán quốc tế, thì việc đánh giá rủi ro tiềm tàng trong giai đoạn số d tài khoản vàloại nghiệp vụ, cần xem xét các vấn đề sau:

 Các khoản trong Báo cáo tài chính cần điều chỉnh: Một khoản của Báo

cáo tài chính cần có sự điều chỉnh cho một khoảng thời gian trớc;

 Sự phức tạp của các nghiệp vụ chủ chốt: Điều đó đòi hỏi việc sử dung các

chuyên gia để tiến hành công việc;

 Khối lợng và phạm vi xét đoán;

 Tài sản dễ bị thất thoát hoặc dễ bị đánh cắp;

 Các nghiệp vụ bất thờng và phức tạp: Thờng kết thúc vào thời điểm cuối

năm hay kết thúc năm" (7, 291)

Theo Mục 16 - Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 400 - Đánh giá rủi ro

và kiểm soát nội bộ chỉ dẫn nh sau:

 "Báo cáo tài chính có thể chứa đựng những sai sót, nh: Báo cáo tài chính

có những điều chỉnh liên quan đến niên độ kế toán trớc; Báo cáo tài chính

có nhiều ớc tính kế toán, hoặc trong năm tài chính có sự thay đổi chínhsách kế toán;

 Việc xác định số d và số phát sinh của các tài khoản và nghiệp vụ kinh tế,nh: Số d các tài khoản dự phòng, nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau khi ghinhận ban đầu tài sản cố định tính vào chi phí hay tính tăng nguyên giá tàisản cố định;

 Mức độ dễ bị mất mát, biển thủ tài sản, nh: phát sinh nhiều nghiệp vụ thu,chi tiền mặt, tạm ứng tiền với số lợng lớn, thời gian thanh toán dài;

 Mức độ phức tạp của các nghiệp vụ hay sự kiện quan trọng đòi hỏi phải có

ý kiến của chuyên gia, nh: xảy ra kiện tụng hoặc trộm cắp ;

 Việc ghi chép các nghiệp vụ bất thờng và phức tạp, đặc biệt là gần thời

điểm kết thúc niên độ kế toán;

 Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính bất thờng khác" (6, 82)

Quy trình đánh giá rủi ro kiểm soát trong kiểm toán Báo cáo tài chính năm

đầu tiên

Đánh giá rủi ro kiểm soát: đợc thực hiện theo một trình tự nhất định và có

thể khái quát qua bốn bớc cơ bản sau:

Có nhiều phơng pháp tiếp cận để thu thập hiểu biết về hệ thống kiểm soátnội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát, trong đó có hai cách phổ biến:

Trang 19

- Tiếp cận theo khoản mục;

- Tiếp cận theo chu trình nghiệp vụ

Để đạt đợc sự hiểu biết về hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên tiếnhành: thẩm vấn nhân viên của công ty khách hàng, xem xét sổ tay về thủ tục vàchế độ liên quan đến hệ thống kiểm soát nội bộ mà khách hàng đang sử dụng,kiểm tra các chứng từ và sổ sách kế toán hoàn tất, quan sát các hoạt động và quátrình hoạt động của công ty khách hàng

Để mô tả hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên sử dụng một trong

ba phơng pháp hoặc kết hợp cả ba phơng pháp tuỳ thuộc vào đơn vị đợc kiểmtoán và quy mô kiểm toán: vẽ các Lu đồ (Flowchart); lập Bảng câu hỏi về hệthống kiểm soát nội bộ (Questionaire); lập Bảng tờng thuật về kiểm soát nội bộ(Narrative) Trong thực tế, các kiểm toán viên thờng sử dụng kết hợp các hìnhthức này để cung cấp cho kiểm toán viên hình ảnh rõ nét nhất về hệ thống kiểmsoát nội bộ

Trong Mục 12 - Những Chuẩn mực và nguyên tắc kiểm toán quốc tế nhận

định: "Trong quá trình tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ để vạch kế hoạch cho một cuộc kiểm toán, kiểm toán viên cần nắm chắc cấu trúc của hệ thống kiểm soát nội bộ và việc chúng hoạt động có hiệu quả không thông qua biện pháp kiểm tra từ đầu đến cuối một nghiệp vụ” (7,294)

Trong Mục 20 - Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 400 - Đánh giá rủi ro

và kiểm soát nội bộ hớng dẫn: "Khi tìm hiểu hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ để lập kế hoạch kiểm toán, kiểm toán viên sẽ hiểu biết đợc việc thiết

kế và thực hiện của hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị khách hàng Điều đó giúp cho kiểm toán viên xác định đợc khối lợng các nghiệp vụ kinh tế tài chính cần đợc kiểm tra cũng nh thiết lập các thủ tục kiểm tra cần thiết"( 6, 84 ).

B

ớc 2 : Đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát để lập kế hoạch cho từng khoản mục

Sau khi thu thập đợc một sự hiểu biết về cách thiết kế và sự vận hành của

hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên sẽ đa ra đánh giá ban đầu về rủi rokiểm soát cho từng mục tiêu kiểm soát chi tiết Nếu hệ thống kiểm soát nội bộ đ-

ợc thiết kế và vận hành hữu hiệu thì rủi ro kiểm soát đợc đánh giá ở mức thấp, vàngợc lại Công việc này đợc làm riêng rẽ cho từng nghiệp vụ kinh tế chủ yếutrong từng chu trình nghiệp vụ theo các bớc sau:

Nhận diện các mục tiêu kiểm soát mà theo đó quá trình đánh giá vận dụng:kiểm toán viên vận dụng các mục tiêu kiểm soát nội bộ cho từng loại khoản mục

để đánh giá rủi ro kiểm soát với từng loại khoản mục

Nhận diện quá trình kiểm soát đặc thù: kiểm toán viên không nhất thiết phảixem xét mọi quá trình kiểm soát mà chỉ tập trung phân tích các quá trình kiểmsoát chủ yếu

 Nhận diện và đánh giá các nhợc điểm của hệ thống kiểm soát nội bộ:

Nh-ợc điểm của hệ thống kiểm soát nội bộ đNh-ợc hiểu là thiếu những quá trình kiểm

Trang 20

soát thích đáng hoặc có tồn tại nhng hoạt động không có hiệu quả làm tăng khảnăng rủi ro.

 Đánh giá rủi ro kiểm soát: kiểm toán viên có thể đánh giá rủi ro kiểm soáttheo yếu tố định tính (cao, thấp, trung bình), hoặc theo yếu tố định lợng (tỷ lệphần trăm)

Mối quan hệ giữa việc đánh giá rủi ro kiểm soát và việc xác định các thử nghiệm áp dụng;

Trong kiểm toán Báo cáo tài chính việc đánh giá rủi ro kiểm soát có ảnh ởng trực tiếp đến việc xác định các phép thử nghiệm áp dụng

h-Trong Mục 18, 19, 20 - Nguyên tắc 29 - Những Chuẩn mực và nguyên tắc kiểmtoán quốc tế hớng dẫn cụ thể nh sau:

"Khi dự kiến phơng pháp kiểm toán, kiểm toán viên cần cân nhắc các đánh giá sơ bộ về rủi ro kiểm soát để xác định các kiểm toán viên trong việc phát hiện có trong các cơ sở dẫn liệu của Báo cáo tài chính và xác định bản chất, thời gian và phạm vi của phơng pháp kiểm toán cơ bản đối với các cơ sở dẫn liệu.

Kiểm toán viên thờng đánh giá rủi ro kiểm soát ở mức cao ở một số hay tất cả cơ sở dẫn liệu khi kiểm toán viên tin rằng:

Các chế độ và các biện pháp của doanh nghiệp đối với một số cơ sở dẫn liệu không có tác dụng;

Hay sự đánh giá tác dụng của các chế độ và biện pháp của doanh nghiệp không có cơ sở dẫn liệu.

Kiểm toán viên có thể đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát ở mức thấp hơn chỉ khi:

Kiểm toán viên có thể xác định các chế độ và các biện pháp của hệ thống kiểm soát nội bộ và hệ thống kế toán liên quan đến các cơ sở dẫn liệu cụ thể có khả năng ngăn cản hay phát hiện các sai sót quan trọng trong Báo cáo tài chính.

Kiểm toán viên có kế hoạch tiến hành các biện pháp thử nghiệm về tính tuân thủ để khẳng định sự đánh giá của mình"( 7,294 )

Theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 400 - Đánh giá rủi ro và kiểm

soát nội bộ thì "Dựa trên sự hiểu biết hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên và công ty kiểm toán phải đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát với cơ sở dẫn liệu cho từng số d tài khoản hoặc các loại nghiệp vụ kinh tế chủ yếu"( 6, 89 ).

Tuy nhiên đó chỉ là đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát Việc đánh giá lạirủi ro kiểm soát và thiết kế lại các thử nghiệm cơ bản trên số d và các nghiệp vụ

sẽ chỉ thực hiện trên kết quả của việc thực hiện thu thập bằng chứng kiểm toánbằng phơng pháp tuân thủ nhằm giảm bớt các thử nghiệm cơ bản trên số d

B

ớc 3 : Thu thập bằng chứng kiểm toán bằng phơng pháp tuân thủ nhằm

hỗ trợ cho việc đánh giá rủi ro kiểm soát ở mức độ thấp hơn

Trang 21

Theo Mục 25 - Nguyên tắc 29 - Những Chuẩn mực và nguyên tắc kiểm toánquốc tế:

"Sau khi hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ và kế toán và đã đánh giá rủi ro kiểm soát, kiểm toán viên có thể tìm kiếm thêm các bằng chứng về cơ cấu và tính hiện hữu trong hoạt động để hỗ trợ cho sự đánh giá đánh giá ở mức thấp hơn đối với các cơ sở dẫn liệu nhất định Do vậy, kiểm toán viên có thể thay đổi nội dung và thời hạn của phơng pháp kiểm toán cơ bản hay giảm bớt phạm vi của các biện pháp đó Trong các trờng hợp nh vậy, kiểm toán viên cần phải xem xét liệu các bằng chứng cần có để hỗ trợ cho sự đánh giá này đã đủ hay cha và liệu việc tiến hành các biện pháp kiểm tra về tính tuân thủ để thu thập bằng chứng có cần không (có nghĩa là các công việc kiểm toán dành cho phơng pháp tuân thủ ít hơn các công việc kiểm toán có thể giảm bớt đợc do hạn chế bớt phạm vi của phơng pháp cơ bản)"( 7,300 ).

Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 400 - Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội

bộ quy định kiểm toán viên phải thực hiện các thử nghiệm kiểm soát để thuthập bằng chứng về sự đầy đủ, về tính hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ

và kế toán trên các phơng diện:

Thiết kế: Hệ thống kế toán và kiểm soát nội bộ của đơn vị đợc thiết kế

sao cho có khả năng ngăn ngừa, phát hiện và sửa chữa các sai sót trọng yếu

Thực hiện: Hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ tồn tại và hoạt

động một cách hữu hiệu trong suốt niên độ kế toán

Thử nghiệm kiểm soát đợc thực hiện với những phơng pháp khác nhau

tuỳ thuộc từng trờng hợp cụ thể Phơng pháp kiểm tra tài liệu đợc áp dụng nếu

các thủ tục để lại các “dấu vết” trực tiếp trên tài liệu phê duyệt Trong trờng hợp

các “dấu vết” để lại là gián tiếp, kiểm toán viên thực hiện lại các thủ tục kiểm soát Nếu các thủ tục kiểm soát không để lại dấu vết trong tài liệu, kiểm toán

viên tiến hành quan sát các hoạt động liên quan đến kiểm soát nội bộ hoặcphỏng vấn nhân viên đơn vị về các thủ tục kiểm soát của những ngời thực thicông việc kiểm soát nội bộ

Ngoài thử nghiệm kiểm soát, kiểm toán viên có thể thực hiện các thủ tụckiểm toán khác để thu thập bằng chứng về tính hiệu quả của hệ thống kế toán

và hệ thống kiểm soát nội bộ

B

ớc 4 : Lập bảng đánh giá kiểm soát nội bộ

Theo những thông tin và các tiêu chuẩn đánh giá về hệ thống kiểm soát nội bộ

đợc tổng hợp qua các bớc trên, kiểm toán viên đa ra ý kiến đánh giá cuối cùng

về hệ thống kiểm soát nội bộ Việc tổng hợp kết quả khảo sát về hệ thống kiểmsoát nội bộ có thể thực hiện qua việc lập Bảng đánh giá kiểm soát nội bộ hoặchình thức khác tuỳ thuộc vào xem xét của kiểm toán viên trong từng cuộc kiểmtoán cụ thể

Theo Mục 31 về “Soát xét lại các đánh giá về rủi ro kiểm soát” - Những

Chuẩn mực và nguyên tắc kiểm toán quốc tế, thì: "Trớc khi kết thúc kỳ kiểm

Trang 22

toán, kiểm toán viên cần cân nhắc xác định xem các đánh giá về rủi ro kiểm soát đã khẳng định cha Nếu các đánh giá đó cần phải sửa lại, thì cần tiến hành các biện pháp kiểm tra khác Kiểm toán viên cần tập hợp thành tài liệu mọi sự sửa đổi đối với đánh giá ban đầu"( 7,301 )

Theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 400 về Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ quy định về “Đánh giá cuối cùng về rủi ro kiểm soát” nh sau: "Trớc khi rút ra kết luận kiểm toán, kiểm toán viên phải dựa vào kết quả các thử nghiệm cơ bản và những bằng chứng kiểm toán khác để khẳng định lại quá trình đánh giá của mình về rủi ro kiểm soát" ( 6, 94 ).

Sau khi lập Bảng đánh giá về hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán viêntiến hành đánh giá lại rủi ro kiểm soát và thiết kế lại các thử nghiệm cơ bản trêncác số d và các nghiệp vụ Nếu sau khi thực hiện các thử nghiệm kiểm soát,kiểm toán viên không thu đợc bằng chứng về sự hữu hiệu của hệ thống kiểmsoát nội bộ, kiểm toán viên phải điều chỉnh lại đánh giá về rủi ro kiểm soát trêncơ sở kết quả các thử nghiệm trên Kiểm toán viên chỉ giữ lại đánh giá ban đầucủa mình về rủi ro kiểm soát nếu kết quả thử nghiệm kiểm soát cho thấy các thủtục kiểm soát thực sự hữu hiệu nh đánh giá ban đầu của kiểm toán viên

Đánh giá rủi ro phát hiện trong kiểm toán Báo cáo tài chính năm đầu tiên

Với một mức rủi ro kiểm toán nhất định, sau khi đánh giá rủi ro kiểm soát

và rủi ro tiềm tàng, kiểm toán viên cần dựa vào xét đoán của mính, lựa chọn cácphơng pháp kiểm toán cơ bản thích hợp để cân nhắc mức độ rủi ro phát hiện cóthể chấp nhận đợc Ma trận sau đây thể hiện mức độ thông thờng chấp nhận đợccủa rủi ro phát hiện trên cơ sở đánh giá rủi ro kiểm soát và rủi ro tiềm tàng:

Biểu số 01: Ma trận rủi ro phát hiện

Đánh giá của kiểm toán viên

về rủi ro kiểm soát

Trong đó:

 Mỗi loại rủi ro kiểm soát và rủi ro tiềm tàng đều đựoc chia thành rủi ro mức:cao, trung bình, thấp

 Vùng tô đậm thể hiện mức độ rủi ro phát hiện

 Loại rủi ro phát hiện đợc chia thành rủi ro tiềm tàng mức: Cao nhất, cao,trung bình, thấp, và thấp nhất

Rủi ro phát hiện xác định bằng chứng mà kiểm toán viên có kế hoạch thu thập.Khi rủi ro phát hiện thấp, kiểm toán viên sẽ không sẵn sàng chấp nhận nhiều rủi

Trang 23

ro của bằng chứng không phát hiện sai sót; do đó, cần thu thập một số lợngbằng chứng kiểm toán với số lợng lớn Khi kiểm toán viên sẵn sàng chấp nhậnthêm rủi ro, thì số lợng bằng chứng kiểm toán sẽ ít đi.

Theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 400 - Đánh giá rủi ro và kiểm

soát nội bộ, thì: "Kiểm toán viên phải dựa vào đánh giá mức độ rủi ro tiềm tàng

và rủi ro kiểm soát để xác định nội dung, lịch trình và phạm vi thử nghiệm cơ bản để giảm rủi ro phát hiện và rủi ro kiểm toán xuống thấp đến mức có thể chấp nhận đợc"( 6, 95 )

1.2- Đặc điểm của vấn đề "Đánh giá rủi ro kiểm toán

năm đầu tiên, số d tài chính đầu năm"

trong phạm vi nghiên cứu.

Do có điều kiện đợc thực tập tại VACO, một công ty kiểm toán độc lập,nên trong bài viết này em chỉ nghiên cứu vấn đề đánh giá rủi ro năm đầu tiên đ-

ợc thực hiện bởi một công ty kiểm toán độc lập Việc đánh giá kiểm toán rủi ro

ảnh hởng đến quy trình cuộc kiểm toán, chất lợng cuộc kiểm toán, và xa hơn đó

là uy tín của công ty kiểm toán Lịch sử ngành kiểm toán đã chứng kiến nhiều

vụ kiện các công ty kiểm toán do không phản ánh đúng thực trạng tài chính củadoanh nghiệp, bởi đã thiếu thận trọng trong việc đánh giá rủi ro kiểm toán

Về cơ bản, đánh giá rủi ro kiểm toán trong hoạt động kiểm toán độc lậpcũng đợc xác định giống nh trong kiểm toán Nhà nớc Theo Chuẩn mực Kiểmtoán Nhà nớc số 3 - Nhóm Chuẩn mực thực hành quy định các khái niệm về rủi

Rủi ro phát hiện: Là những sai sót vợt quá giới hạn cho phép trong các thông tin tài chính của đơn vị mà kiểm toán viên không phát hiện ra"( 10, 228 ).

Và quy trình kiểm toán khi xem xét rủi ro kiểm toán cũng đợc thực hiện

nh sau:

"Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, kiểm toán viên ớc lợng sơ bộ

về tính trọng yếu cho tổng thể và phân bổ cho từng nội dung, bộ phận cần kiểm toán, đồng thời dự kiến rủi ro kiểm toán có thể chấp nhận và từng loại rủi ro kiểm toán ở từng bộ phận, nội dung kiểm toán Căn cứ vào sự phân bổ và dự kiến ban đầu kiểm toán viên phân tích mối quan hệ giữa tính trọng yếu và rủi

ro kiểm toán theo từng nội dung, bộ phận sẽ kiểm toán; từ đó, xác định nội dung, thời gian, và phơng pháp kiểm toán.

Trong giai đoạn thực hiện, căn cứ vào bằng chứng kiểm toán đã thu thập đợc, kiểm toán viên đánh giá các sai phạm về định lợng, định tính, nguyên nhân Khi xét thấy các sai phạm lớn làm ảnh hởng đến tính chính xác và ý kiến

Trang 24

nhận xét, kết luận kiểm toán, kiểm toán viên cần xem xét lại để điều chỉnh tính trọng yếu và rủi ro kiểm toán và điều chỉnh lại kế hoạch kiểm toán.

Căn cứ vào kết quả thu thập bằng chứng kiểm toán, kiểm toán viên ớc tính tổng số hoặc đánh giá tính chất của sai phạm trong từng nội dung, bộ phận kiểm toán và sai phạm kết hợp của Báo cáo tài chính, từ đó so sánh với sai phạm ớc tính trong kế hoạch để đa ra đánh giá, kết luận thích hợp đối với Báo cáo tài chính và các thông tin tài chính có liên quan, hoặc thực hiện các thủ tục tiếp theo nh mở rộng quy mô, phạm vi điều tra, thay đổi phơng pháp kiểm toán "( 10, 230 ).

Tuy nhiên do quyền hạn và trách nhiệm của hai lĩnh vực khác nhau nêngiữa chúng có một số điểm khác biệt Chẳng hạn, khi đánh giá rủi ro kiểm soáthay rủi ro tiềm tàng, kiểm toán viên độc lập nhận thấy có những hạn chế trong

hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị khách hàng Khi đó, kiểm toán viên hoặccông ty kiểm toán có thể tổng hợp và đánh giá, rồi đa ra kết luận kiểm toán Sau

đó công ty kiểm toán có thể kiến nghị với khách hàng về hệ thống kiểm soát nội

bộ có những hạn chế và cách khắc phục dới hình thức Th quản lý Ngợc lại,kiểm toán viên Nhà nớc sau khi đánh giá rủi ro và đa ra kiến nghị theo hớng:chấn chỉnh quản lý, tăng cờng công tác kế toán, xử lý các quan hệ tài chính,hoặc cao hơn là đề nghị lên Chính phủ để có biện pháp xử lý kịp thời

Chính vì vậy trong chuyên đề này mọi khía cạnh có liên quan đến vấn đề

đánh giá rủi ro kiểm toán đều đợc nghiên cứu trong phạm vi của lĩnh vực kiểmtoán độc lập

Ch ơng II Thực trạng công việc đánh giá rủi ro kiểm toán năm

đầu tiên do vaco thực hiện.

-2.1 Đặc điểm của VACO ảnh hởng đến công tác

đánh giá rủi ro kiểm toán năm đầu tiên

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của VACO

Tên đầy đủ tiếng Việt: Công ty Kiểm toán Việt Nam TNHH Tên viết tắt tiếng Việt: Công ty Kiểm toán Việt Nam.

Tên giao dịch quốc tế: Viet Nam Auditing Company Ltd.

Tên viết tắt tiếng Anh: VACO.

Trụ sở chính: Số 8 - Phạm Ngọc Thạch - Hà Nội - Việt Nam

Trang 25

Tel: (844)852 2104/4118 Fax: (844)852 4119

Email: vaco@hn.vnn.vn

VACO là công ty chuyên ngành kiểm toán đầu tiên của Việt Nam cungcấp các dịch vụ về kế toán, kiểm toán, tài chính, thuế và quản lý đạt trình độquốc tế Quá trình phát triển của VACO gắn liền với những thành tựu đổi mớicủa ngành tài chính nói riêng và của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoácủa Việt Nam nói chung

VACO đợc thành lập theo Quyết định số 165 TC/QĐ/TCCB ngày 13tháng 5 năm 1991 của Bộ trởng Bộ Tài chính

VACO đã bắt đầu hợp tác với DTT từ năm 1992 và đã xác định đợc DTT

là một đối tác tốt để hợp tác cùng phát triển trên thị trờng Việt Nam Ngày 01tháng 04 năm 1993, theo Quyết định số 194/TC/TCCB của Bộ trởng Bộ Tàichính, Công ty thành lập chi nhánh của mình tại Đà Nẵng Công ty đã khôngngừng lớn mạnh, đã ký kết đợc nhiều hợp đồng kiểm toán với khách hàng ở mọimiền của đất nớc Tháng 4/1994 VACO đã liên doanh với DTT thành lập công

ty liên doanh VACO-DTT, đánh dấu một bớc phát triển mới của ngành kiểmtoán Việt Nam Đến ngày 04/4/1995 theo Quyết định số 1187/GP của UBNN vềHTĐT cho phép một bộ phận của VACO liên doanh với Công ty Kiểm toánhàng đầu thế giới Deloitte Touch Tomashu (DTT) thành lập Công ty liên doanhVACO - DTT (còn gọi là Phòng Dịch vụ quốc tế - ISD) đã đánh dấu một b ớcngoặt đối với sự phát triển của công ty VACO trở thành công ty kiểm toán ViệtNam đầu tiên liên doanh với nớc ngoài

Theo Quyết định số 1187/GPĐT ngày 21 tháng 09 năm 1995 của Uỷ banNhà nớc về Hợp tác Đầu t (UBNN về HTĐT) cho phép công ty liên doanhVACO-DTT mở chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh Ngày 27 tháng 5 năm

1996, Công ty đã thành lập chi nhánh tại Hải Phòng theo Quyết định số488/TC/QĐ/TCCB của Bộ Tài chính

Nhằm tiếp thu và đón nhận những kỹ thuật kiểm toán tiên tiến của thếgiới, ngay từ khi mới thành lập, VACO đã tăng cờng hợp tác với tất cả cácHãng kiểm toán hàng đầu thế giới nh Deloitte Touche Tohmatsu (DTT), PriceWaterhouse (PW), KPMG, Ernst & Young (E & Y), Arthur Andersen (A&A)

Ngày 01/10/1997 VACO đã chính thức công nhận là thành viên của hãngkiểm toán quốc tế DTT và là đại diện hợp pháp duy nhất của DTT tại Việt Nam

Nh vậy, VACO là công ty kiểm toán đầu tiên của Việt Nam đạt tiêu chuẩn quốc

tế và trở thành thành viên của một hãng kiểm toán và t vấn hàng đầu thế giới

Trang 26

Năm 2003 mở ra một trang mới với VACO khi Công ty chính thức chuyểnthành công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) một thành viên theo Quyết định số152/2003/QĐ-BTC ngày 19/9/2003 của Bộ trởng Bộ Tài chính Đây là công ty đầutiên thuộc khối dịch vụ và là một trong 18 công ty thuộc Bộ Tài chính chuyển thànhcông ty TNHH một thành công ty viên Đó là bớc đầu tiên trong lộ trình của Công

ty để chuyển thành thành viên của DTT vào tháng 9/2004

Trong suốt quá trình phát triển hơn mời năm qua, VACO luôn khẳng

định và giữ vững vị trí là công ty kiểm toán đầu tiên và lớn nhất của Việt Nam.VACO tự hào là công ty kiểm toán với chất lợng dịch vụ đạt tiêu chuẩn quốc tế

và là công ty chiếm thị phần lớn trong lĩnh vực kiểm toán các tổng công ty hàng

đầu của nhà nớc

2.1.2 Đặc điểm các dịch vụ cung cấp của VACO

VACO là Công ty kiểm toán đầu tiên và lớn nhất ở Việt Nam cung cấpcác dịch vụ chuyên ngành cho nhiều khách hàng lớn thuộc mọi thành phần kinh

tế nh các doanh nghiệp sở hữu nhà nớc, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp100% vốn nớc ngoài, các dự án quốc tế Hiện nay VACO là Công ty trong nớc

đầu tiên của Việt Nam đạt trình độ quốc tế cung cấp các dịch vụ chuyên ngành

Dịch vụ kiểm toán:

Bên cạnh việc cung cấp các dịch vụ kiểm toán Báo cáo tài chính hàngnăm, VACO có thể cung cấp các dịch vụ nh thực hiện việc soát xét khả năngsáp nhập và mua bán doanh nghiệp, soát xét báo cáo tài chính hàng quý, thựchiện hợp nhất Báo cáo tài chính trong tập đoàn quốc tế

Với việc áp dụng phơng pháp và kỹ thuật tiên tiến của DTT, VACO đãthực hiện các công việc kiểm toán Việt Nam và các quy định về kiểm toán phùhợp với các Chuẩn mực Kiểm toán Quốc tế, Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam

và các quy định về kiểm toán độc lập hiện hành tại Việt Nam

VACO cũng thờng xuyên cung cấp dịch vụ kiểm toán cho các doanhnghiệp trong nớc, doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài và công ty đa quốc gia,

đặc biệt trong các ngành sản xuất, khái thác mỏ dầu lửa, viễn thông, ngân hàng,bảo hiểm, khách sạn và dịch vụ phần mềm, dịch vụ công cộng

Dịch vụ kế toán:

Bộ phận chuyên cung cấp dịch vụ kế toán của VACO có những chuyêngia giỏi đã đợc đào tạo về kế toán quốc tế ở trong nớc và nớc ngoài

Trang 27

VACO có thể cung cấp các dịch vụ kế toán bao gồm việc ghi chép, giữ

sổ, lập báo cáo thuế, lập các báo cáo tài chính quý, năm theo yêu cầu của các cơquan nhà nớc Việt Nam và của công ty mẹ

VACO trợ giúp các dự án đợc Ngân hàng Thế giới, Ngân hàng phát triểnChâu á, Quỹ tiền tệ Quốc tế và các tổ chức tín dụng quốc tế tài trợ thiết lập hệthống kế toán phù hợp với yêu cầu của các nhà tài trợ và yêu cầu quản lý củacác dự án tại Việt Nam

Dịch vụ kế toán là thế mạnh thứ hai sau dịch vụ kiểm toán của Công ty.Công ty luôn coi việc cung cấp dịch vụ này là hoạt động có tính chất thờngxuyên và lâu dài của mình

Dịch vụ đào tạo:

Đội ngũ các chuyên gia đào tạo của VACO bao gồm những chuyên giagiàu kinh nghiệm trong lĩnh vực giảng dạy, nghiên cứu và thực hành kế toán,kiểm toán ở Việt Nam và các chuyên gia của DTT

Những chơng trình đào tạo của VACO bao gồm kế toán, kiểm toán vàquản trị kinh doanh đã đem lại những thông tin hữu ích cho doanh nghiệp vềnội dung các Chuẩn mực Kế toán, Kiểm toán Quốc tế, Chế độ Kế toán vàChuẩn mực Kiểm toán Việt Nam

Nhằm trợ giúp cho các doanh nghiệp tổ chức và hoàn thiện hệ thốngkiểm toán nội bộ, VACO cũng tổ chức các khoá đào tạo về kỹ thuật kiểm toánnội bộ

đội ngũ chuyên gia t vấn Việt Nam am hiểu về luật pháp và chế độ thuế củaViệt Nam và có các chuyên gia t vấn thuế toàn cầu của DTT

Trang 28

Mặc dù đây là một loại hình còn khá mới mẻ và vẫn chiếm một tỷ trọngthấp trong doanh thu nhng Công ty luôn coi việc cung cấp loại hình dịch vụ này

là hoạt động lâu dài của mình và mang lại hiệu quả cao trong tơng lai

Tóm lại, các dịch vụ mà VACO cung cấp cho khách hàng là tơng đối đa

dạng và có chất lợng cao Trong thời gian tới, Công ty có dự định sẽ mở rộnghơn nữa các dịch vụ của mình tới mọi thành phần khách hàng

Công tác kiểm toán tại Công ty

Sau khi trở thành thành viên chính thức của DTT vào tháng 10/1997, Công

ty kiểm toán Việt Nam đã đợc DTT chuyển giao Hệ thống Phơng pháp kiểmtoán (AS/2) Phg pháp Kiểm toán AS/2 là nguyên lý và cách thức kiểm toán đợcthực hiện thống nhất tại các phòng nghiệp vụ và các chi nhánh Đến nay, có thểnói AS/2 thực sự trở thành công cụ hữu hiệu cho các kiểm toán viên trong quátrình kiểm toán Về nguyên tắc, AS/2 bao gồm:

- Phơng pháp kiểm toán;

- Hệ thống hồ sơ kiểm toán;

- Phần mềm kiểm toán

Phơng pháp kiểm toán: AS/2 đợc khái quát với 6 bớc:

Bớc 1: Những công việc thực hiện trớc khi kiểm toán;

Bớc 2: Lập kế hoạch kiểm toán tổng quát;

Bớc 3: Lập kế hoạch kiểm toán cụ thể;

Bớc 4: Thực hiện kế hoạch kiểm toán;

Bớc 5: Kết thúc công việc kiểm toán và lập báo cáo;

Bớc 6: Công việc thực hiện sau kiểm toán

và đợc khái quát trong biểu dới đây:

Biểu 02: Trình tự kiểm toán BCTC do VACO thực hiện

Quản lý cuộc kiểm toán

Tìm hiểu chu trình kế toán Thực hiện các bớc phân tích tổng quát Xác định mức độ trọng yếu

Xây dựng kế hoạch giao dịch và phục vụ khách hàng

Lập kế hoạch

kiểm toán tổng

quát

Trang 29

Xây dựng kế

hoạch kiểm

toán Đánh giá rủi ro tiềm tàng trong các tài khoản

Rủi ro chi tiết xác định đợc Rủi ro chi tiết không xác định đợc Tin cậy vào hệ thống kiểm soát Tin cậy vào hệ thống kiểm soát

Không tin cậy Tin cậy Tin cậy Không tin cậy

Tập trung kiểm tra chi tiết

Xác định các bớc kiểm soát

có thể làm giảm rủi ro.

Thực hiện kiểm tra chi tiết ở mức độ chuẩn

Kiểm tra các bớc kiểm soát để chứng minh độ tin cậy của hệ thống thơ kế hoạch quay vòng Thực hiện kiểm tra chi tiết

ở mức độ cơ bản.

Tập trung kiểm tra chi tiết

Thực

hiện

Đánh giá và quản

lý rủi ro

Tổng hợp và liên kết với kế hoạch kiểm toán chi tiết

Thực hiện kế hoạch kiểm toán Thực hiện các bớc kiểm tra hệ thống và đánh giá

Thực hiện các bớc kiểm tra chi tiết và đánh giá kết quả kiểm tra

Thực hiện soát xét các báo cáo tài chính

Lập báo cáo kiểm toán

Các hoạt động

Soát xét, kiểm soát giấy tờ làm việc

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý

Một trong mời nguyên nhân giúp VACO thành công đó là: có đội ngũ lãnh đạotrẻ năng động, năng động, sáng tạo, đoàn kết

Phòng Quản trị

Phòng

Đào

Tạo

Phòng ISD

HN I

Phòng ISD

HN II

Phòng

NV 1, 3.

Trang 30

Trong đó:

Chủ tịch Công ty kiêm Giám đốc: là ngời đứng đầu công ty, giữ vai trò điều

hành chung đồng thời quản lý trực tiếp chi nhánh thành phố Hồ chí minh vàphòng dịch vụ quốc tế

5 Phó Giám đốc chịu trách nhiệm hỗ trợ giám đốc hoàn thành nhiệm vụ và

quản lý các văn phòng cụ thể nh trong sơ đồ

 Tất cả các thành viên Ban Giám đốc đều là những ngời đại diện VACOchịu trách nhiệm trực tiếp về chất lợng của các cuộc kiểm toán do VACO tiếnhành Các thành viên này là ngời trực tiếp đánh giá rủi ro của cuộc kiểm toán vàquyết định ký hợp đồng kiểm toán, là ngời thực hiện soát xét cuối cùng đối vớimọi hồ sơ kiểm toán, và cũng là ngời đại diện công ty ký phát hành báo cáokiểm toán và th quản lý

 Hội đồng cố vấn: chịu trách nhiệm t vấn, giám sát về chất lợng nghiệp vụ

và đào tạo kiểm toán viên chuyên nghiệp, nâng cao trình độ về mọi mặt của cáckiểm toán viên và các thành viên khác của công ty Hội đồng cố vấn sẽ đảm bảo

về mặt kỹ thuật giúp cho mọi thủ tục kiểm toán, trong đó có thủ tục kiểm soát,

đợc thực hiện đầy đủ và phù hợp, hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro kiểm toántrong mọi cuộc kiểm toán

 Phòng Hành chính: bao gồm bộ phận kế toán, quản trị và hành chính.

Bộ phận Quản trị: Quản lý các vấn đề đời sống, sửa chữa văn phòng

Bộ phận Hành chính: Thực hiện chức năng hành chính, quản lý thực hiện nộiquy

 Phòng T vấn và giải pháp đợc thiết lập thực hiện chức năng t vấn về thuế,

về các giải pháp quản lý, về tài chính doanh nghiệp, về hệ thống máy tính phục

Trang 31

vụ quản lý góp phần tăng doanh thu và là định hớng phát triển trong thời giantới của công ty.

 Phòng nghiệp vụ (Phòng NV): gồm năm phòng NV:I, II, III, IV, ISD kết

hợp với phòng đào tạo, phòng kiểm toán xây dựng cơ bản (gọi chung là cácphòng nghiệp vụ) chịu trách nhiệm trực tiếp thực hiện cuộc kiểm toán Cụ thể:

 Phòng NV I: Kiểm toán các khách hàng liên quan đến ngành sản xuấtsản phẩm chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nh: rợu, bia, nớc giải khát, thuốc lá

 Phòng NV II: Kiểm toán Tổng công ty Hàng không, các doanh nghiệpliên doanh có vốn đầu t nớc ngoài trong lĩnh vực vui chơi giải trí…Thông

 Phòng NV III: Kiểm toán DNNN nh Tổng công ty Than, các đơn vịtrực thuộc Tổng công ty Bu chính viễn thông, Tổng công ty gạch…Thông

 Phòng NV IV: kiểm toán các dự án có nguồn tài trợ của các tổ chứcquốc tế: WB, ADB, APD, UNDP

 Phòng ISD: Kiểm toán các khách hàng là công ty có vốn đầu t nớcngoài

 Phòng Đào tạo: Thực hiện chức năng đào tạo, đánh giá, tuyển dụngnhân viên, xây dựng chiến lợc phát triển nguồn nhân lực, trợ giúp Ban Giám

đốc trong các vấn đề đối ngoại; đồng thời cũng thực hiện chức năng kiểm toán

dự án, du lịch, bảo hiểm, khách sạn, ngân hàng

 Phòng Xây dựng cơ bản: Kiểm toán các công trình xây dựng cơ bản.Các nhân viên và lãnh đạo các phòng có thể hỗ trợ và kết hợp với nhautrong cùng một cuộc kiểm toán để đảm bảo đáp ứng đủ nhân lực cho mọi cuộckiểm toán

Đứng đầu các phòng nghiệp vụ là các trởng phòng (các chủ nhiệm kiểmtoán cao cấp) Các nhân viên trong phòng, tuỳ theo số năm kinh nghiệm, khảnăng công tác đợc phân làm nhiều mức khác nhau, nhng có thể tạm thời chiathành các nhóm: chủ nhiệm kiểm toán cao cấp, chủ nhiệm kiểm toán, kiểm toánviên đợc cấp chứng chỉ CPA của Bộ Tài chính, kiểm toán viên không có chứngchỉ CPA, và các trợ lý kiểm toán viên

Có thể nói, công tác đánh giá rủi ro đợc kiểm toán viên thực hiện theo đúngquy trình chuẩn mà DTT đã cung cấp Hơn thế nữa với cơ cấu quản lý tốt, chứcnăng kiểm soát chất lợng cuộc kiểm toán, nói chung, và kiểm soát rủi ro cuộckiểm toán, nói riêng, đợc thực hiện rất nghiêm túc Hoạt động đánh giá rủi rokiểm toán năm đầu tiên đợc chủ nhiệm nhóm kiểm toán thực hiện, sau đó đợc

Trang 32

các thành viên Ban Giám đốc và Ban cố vấn quản lý rủi ro soát xét Chính quytrình này đã làm công tác đánh giá rủi ro tại VACO tạo hiệu quả khác biệt sovới các công ty kiểm toán độc lập đang hoạt động tại Việt Nam

Các văn phòng chi nhánh của VACO:

 Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh: Tiến hành kiểm toán cho các công ty

có vốn đầu t nớc ngoài do đặc điểm địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

 Chi nhánh Thành phố Hải Phòng: Từ chỗ hoàn toàn phụ thuộc vào Công

ty nay đã có thể triển khái các dịch vụ kiểm toán cho mọi đối tợng khách hàngtrên địa bàn kinh tế trọng điểm miền duyên hải Đông Bắc

 Chi nhánh tại Đà Nẵng: Theo kế hoạch sẽ mở thêm trong năm 2004 nhằm

triển khái các dịch vụ kiểm toán khu vực các tỉnh miền Trung

Nh vậy có thể nói, cơ cấu tổ chức quản lý của VACO vừa theo loại hìnhkinh doanh vừa theo đối tợng khách hàng và theo địa bàn hoạt động Điều nàycho phép Công ty thuận tiện trong việc kiểm soát rủi ro cuộc kiểm toán khicung cấp các dịch vụ

2.1.4 Đặc điểm hệ thống kiểm soát nội bộ

Đối với VACO, Ban Giám đốc luôn quan tâm và có trách nhiệm đến việcthiết kế và vận hành hệ thống kiểm soát nội bộ sao cho có hiệu quả nhất BanGiám đốc đã đa ra một hệ thống chính sách và thủ tục để đảm bảo sẽ đạt đợccác mục tiêu của Công ty Các yếu tố cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ tạicông ty bao gồm:

Công ty rất quan tâm đến sự phát triển của đội ngũ nhân viên, luôn

đặt mục tiêu đào tạo và phát triển nhân viên là mục tiêu chiến l ợc

Từ năm 1997, Công ty bắt đầu triển khai chơng trình “Quốc tế hoá

đội ngũ nhân viên” biện pháp chủ yếu là tăng cờng các khóa đào tạo nhânviên theo các cấp bậc khác nhau Với sự trợ giúp của DTT, từ năm 1995 đếnnay VACO đã cử nhiều lợt nhân viên đi học kiểm toán dài hạn tại Mỹ, cáckhoá học ngắn hạn tại các nớc trong khu vực Châu á - Thái Bình Dơng vàChâu Âu Tổng số kiểm toán viên quốc gia của VACO đến nay đã lên tới

Trang 33

gần 82 ngời, cao nhất so với các công ty kiểm toán khác tại Việt Nam,chiếm khoảng gần 30% tổng số kiểm toán viên quốc gia của Việt Nam.

Bên cạnh sự quan tâm về đào tạo và điều kiện làm việc cho nhân viên,Ban Giám đốc Công ty luôn quan tâm và coi trọng việc xây dựng một phongcách làm việc và học tập riêng của VACO Có thể nói rằng, VACO đã xâydựng cho mình một nền văn hoá công ty riêng, toát lên một VACO “Năng

động, sáng tạo, đoàn kết và phát triển”

Công tác kế hoạch

Công ty luôn duy trì hệ thống kế hoạch và dự toán, th ờng xuyên phân

tích kết quả của quá trình hoạt động so với dự toán để đánh giá và rút kinhnghiệm

Môi trờng kiểm soát

Công ty Kiểm toán Việt Nam TNHH là Công ty trách nhiệm hữu hạnmột thành viên do Nhà nớc sở hữu 100% vốn Vì vậy, ngời đại diện Chủ sởhữu của Công ty là Bộ Tài chính và Công ty hoạt động theo Luật Doanhnghiệp và các văn bản khác có liên quan

Tổ chức kế toán của VACO

Hiện nay VACO đang vận hành một bộ máy kế toán rất gọn nhẹ, đ ợcphân công lao động hợp lý, phát huy tối đa tính độc lập của các đơn vịthành viên

Tổ chức bộ máy kế toán

Tại trụ sở chính của công ty, Bộ phận kế toán nằm trong Phòng Hànhchính tổng hợp (trực thuộc Giám đốc) Đứng đầu bộ phận kế toán là Kếtoán trởng Đồng thời, Kế toán trởng cũng là ngời đứng đầu Phòng Hànhchính tổng hợp, chịu trách nhiệm đối với mọi vấn đề có liên quan đến hànhchính, kế toán của Công ty Bên cạnh Kế toán tr ởng là Phó phòng kế toán

có nhiệm vụ trợ giúp cho Kế toán trởng trong các công việc kế toán Ngoài

ra còn có một kế toán phụ trách hạch toán lơng và tài sản cố định, một kếtoán phụ trách hạch toán thanh toán, một kế toán tổng hợp và Phó phònghành chính kiêm Thủ quỹ

Tại các đơn vị thành viên, các bộ phận kế toán cũng đ ợc thành lập, gồmmột hoặc hai nhân viên kế toán làm nhiệm vụ hạch toán các nghiệp vụ kinh

tế phát sinh tại các chi nhánh Các đơn vị này đợc phép hạch toán độc lập.Cuối kỳ, kế toán tại các chi nhánh nộp báo cáo tài chính về trụ sở chính củacông ty để phục vụ cho việc hợp nhất các báo cáo tài chính

Trang 34

sổ Hệ thống tài khoản, sổ kế toán và Báo cáo tài chính mà công ty đang ápdụng là hệ thống tài khoản kế toán theo quy định tại Quyết định số:1141-TC/QĐ/CĐKT ngày 1 tháng 11 năm 1995 của Bộ Tài chính Niên độ kếtoán của công ty từ ngày 01/01 đến 31/12 Đơn vị tiền tệ sử dụng là VNĐ, hệthống chứng từ theo quy định của Nhà nớc Tại trụ sở chính, báo cáo đợc lậpnộp cho cơ quan Thuế, Thống kê Tại chi nhánh, báo cáo gửi cho trụ sở chính

nh sau: báo cáo tháng gửi trớc ngày 6 tháng sau, báo cáo quý gửi trớc ngày 10

đầu quý sau, báo cáo năm gửi trớc ngày 20/1 năm sau

Nhìn chung công tác kế toán tại công ty đợc thực hiện tốt vì nhân viên trongcông ty đều là những ngời am hiểu các quy định về kế toán, tài chính Ngoài ra,việc Công ty cho phép các đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập đã phát huy đợctính tự chủ trong việc hạch toán lãi lỗ cho các đơn vị thành viên này Điều đótạo thuận lợi tối đa cho các chi nhánh tổ chức hạch toán tốt nhằm kinh doanh cóhiệu quả

2.2 đánh giá rủi ro kiểm toán trong kiểm toán

báo cáo tàI chính năm đầu tiên do Vaco thực hiện

2.2.1 Quy trình đánh giá rủi ro chấp nhận hợp đồng kiểm toán Báo cáo tài chính năm đầu tiên

Đánh giá rủi ro chấp nhận hợp đồng kiểm toán Báo cáo tài chính năm đầutiên là bớc một trong sáu bớc của AS/2 Trong bớc thực hiện nàytheo AS/2VACO cần thực hiện các thủ tục sau:

- Đánh giá, kiểm soát, xử lý rủi ro của kiểm toán

- Lựa chọn nhóm kiểm toán

- Thiết lập các điều kiện cảu hợp đồng kiểm toán

Thực tế VACO đã tiến hành các công việc sau đây khi kiểm toán hai khách hàng:

Trớc khi đa ra kí kết hợp đồng kiểm toán, kiểm toán viên cần thực hiện

đánh giá rủi ro kinh doanh mà VACO có thể gặp phải trong trờng hợp kiểm toánviên cha có những hiểu biết cần thiết về đơn vị khách hàng Để đi đến việc chấp

nhận hợp đồng kiểm toán với Công ty BT và Công ty HN- hai khách hàng năm

Trang 35

đầu tiên của VACO, các kiểm toán viên đã tìm hiểu các thông tin cơ sở về hai

đơn vị này

Công ty cổ phần BT: là Công ty cổ phần hoạt động trong lĩnh vực sản xuất

và kinh doanh các sản phẩm xây dựng Những rủi ro mà Công ty này có thể đơng

đầu trong quá trình hoạt động chủ yếu tập trung vào chi phí sản xuất và khả năngthu hồi nợ Công ty BT mới thành lập đợc 3 năm và mong muốn VACO thựchiện kiểm toán năm 2003 vừa kết thúc và quá trình ba năm trớc 2000-2003 Nếuchấp nhận hợp đồng, VACO là đơn vị đầu tiên đến kiểm toán cho BT

Công ty TNHH HN: là công ty liên doanh thành lập tại Việt Nam, kinhdoanh về lĩnh vực khách sạn Trong kỳ kiểm toán đầu tiên này, VACO chủ yếutập trung vào các khoản góp vốn đầu t với phía đối tác nớc ngoài và doanh thucủa đơn vị Báo cáo tài chính năm 2002 của Công ty đã đợc PWC Việt Namkiểm toán

Để đánh giá rủi ro chấp nhận hợp đồng kiểm toán, kiểm toán viên tiếnhành thu thập thông tin cơ sở về khách hàng Thông tin cơ sở ở đây tập trungvào: loại hình doanh nghiệp, lĩnh vực sở hữu, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý,quy trình công nghệ thông qua các nguồn tin:

1 Kinh nghiệm thực tế về ngành nghề và lĩnh vực của khách hàng qua báochí, các phơng tiện thông tin đại chúng

2 Hồ sơ kiểm toán năm trớc: Năm 2002, HN đã đợc kiểm toán bởi công

ty PWC Việt Nam Do đó, kiểm toán viên tiến hành trao đổi với Ban Giám đốc

và Hội đồng quản trị nhằm tiếp cận với văn bản kiểm toán của kiểm toán viêntiền nhiệm

Thủ tục này không đợc áp dụng với BT

3 Trao đổi với Ban Giám đốc, kế toán trởng

4 Trao đổi bằng văn bản với các bên có liên quan của hai Công ty nhằmthu thập những thông tin cơ sở về hai đơn vị này

5 Tiếp cận với biên bản họp Hội đồng quản trị do Công ty khách hàngcung cấp

6 Thu thập các văn bản pháp lý có liên quan: Giấy phép đầu t, Quyết địnhthành lập doanh nghiệp

Qua quá trình tìm hiểu, thu thập kiểm toán viên đã tập hợp đợc nhữngthông tin sau về hai Công ty và đã lu vào file kiểm toán tại VACO:

Công ty HN:

Công ty TNHH HN (Công ty) là liên doanh đợc thành lập tại Việt Namvới thời gian hoạt động là 30 năm theo Giấy phép đầu t số 411/GP ngày27/08/1992 do Uỷ ban Nhà nớc về Hợp tác và Đầu t (nay là Bộ Kế hoạch và Đầut) cấp Kể từ ngày cấp giấy phép đầu t đầu tiên, giấy phép đầu t của Công ty đã

đợc sửa đổi một số lần Trụ sở chính của Công ty đặt tại D8- Giảng Võ-Quận Ba

Đình, nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Hoạt động chính thức của Công ty là cho thuê phòng, văn phòng, ăn uống,giặt là, điện thoại và trung tâm thơng mại, vũ trờng, Karaoke, tắm hơi và cácdịch vụ vui chơi giải trí

Các cổ đông của Công ty:

Trang 36

- Công ty Du lịch và Dịch vụ Hà Nội (Hanoi Toserco): góp 29,58% vốnpháp định.

- Công ty Ever Universal (Hong Kong): góp 70,42% vốn pháp định

Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc:

Các thành viên Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc của Công ty đã điềuhành Công ty trong năm và tại ngày thành lập Báo cáo tài chính Không có thànhviên nào trong Hội đồng quản trị cũng nh Ban Giám đốc tham gia góp vốn trongvốn pháp định của Công ty Công ty cũng không có bất kỳ thoả thuận nào nhằmgiúp các thành viên đợc góp vốn vào Công ty hay bất kỳ một bên liên quan nàokhác Trong năm 2003, doanh thu của Công ty tăng mạnh, tỷ lệ phòng sử dụng từ67% lên 75% Doanh thu 9 tháng đầu năm 2003 là 53.984.554.357 Việt Nam

đồng tăng 22,2% so với cả năm tài chính 2002 (44.172.945.087 Việt Nam đồng)

ủy ban đặc biệt: Công ty có ban kiểm soát gồm 3 thành viên, với nhiệm

kỳ cùng với nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản trị và kéo dài thêm 90 ngày

để giải quyết công việc tồn đọng

Công ty cổ phần BT

Công ty cổ phần BT trớc đây là một xí nghiệp trực thuộc Công ty xây lắp

điện BT thuộc Sở Công nghiệp TN Ngày 15/11/1999, UBND tỉnh TN có QĐ số3584/QĐ-UB về việc chuyển XN thành Công ty cổ phần BT

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 055709 do Sở Kế hoạch và Đầu

t tỉnh TN cấp ngày 22/11/1999 Thời hạn hoạt động của công ty là 20 năm kể từngày cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

1 Xây dựng công nghiệp và dân dụng;

2 Xây lắp công trình thủy lợi và cấp thoát nớc;

3 Xây dựng đờng giao thông, san lấp mặt bằng, xây dựng nền móngcông trình;

4 Xây dựng công trình đờng dây, trạm biến áp từ 35kVA đến400kVA;

5 Xây dựng cột thu phát sóng, phát thanh truyền hình và thông tinviba;

Trang 37

6 Lắp đặt máy, thiết bị dây chuyền công nghiệp;

7 Sản xuất kinh doanh cột bê tông các loại, thiết bị điện

Cơ cấu của Công ty bao gồm: Giám đốc điều hành, Phó Giám đốc, cácphòng nghiệp vụ và các đơn vị sản xuất

2 Phân xởng sửa chữa cơ điện- ôtô xe máy;

3 Đội xây lắp điện I đến IX;

4 Đội xây lắp công nghiệp;

5 Đội xây dựng cầu đờng I, II;

- Các đội đợc tạm ứng kinh phí để phục vụ sản xuất và phải chịu lãi suấtcủa ngân hàng tại thời điểm vay theo quy định của Công ty

- Nộp thuế VAT của công trình qua Công ty

- Căn cứ vào giá trị thanh quyết toán công trình đã đợc bên A và cơ quan cóthẩm quyền duyệt chấp nhận, đội có trách nhiệm nộp lên Công ty một phần giátrị mà đội thực hiện

Tài chính:

Chính sách kế toán: Tuân thủ chính sách kế toán Việt Nam theo Quyết

định 167/TC-QĐ của Bộ Tài chính

Thông qua những thông tin cơ sở về lĩnh vực hoạt động, kiểm toán viên

đánh giá mức rủi ro kinh doanh của VACO khi thực hiện hợp đồng kiểm toán

Trang 38

cho công ty BT và công ty HN là bình thờng Sau đó, Manager của phòng nghiệp

vụ kiểm toán lập “Bản phê duyệt thực hiện hợp đồng kiểm toán mới” để trìnhBan Giám đốc phê duyệt Bản phê duyệt hợp đồng mới của công ty BT đợc trình

bày trong biểu số 03 dới đây:

Biểu số 03: Bản phê duyệt thực hiện hợp đồng kiểm toán mới

Bản phê duyệt thực hiện hợp đồng kiểm toán mới Các thông tin về khách hàng

Tên khách hàng: Công ty cổ phần BT.

Kỳ kiểm toán: Cho giai đoạn hoạt động từ tháng 11/2000 đến 31/12/2001và cho

năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2003.

Nguồn giới thiệu:

Những thông tin chủ yếu về khách hàng: Công bắt đầu hoạt động từ ngày 15/11/2000.

Hoạt động kinh doanh: Kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng

Kiểm toán viên của các năm trớc: Năm 2003 là năm đầu tiên thực hiện kiểm toán

Lý do thay đổi kiểm toán viên: Không áp dụng

Dịch vụ yêu cầu cung cấp: Kiểm toán báo cáo tài chính

Những vấn đề về thuế cần quan tâm: Quyết định miễn thuế cha rõ ràng năm 2003

Báo cáo tài chính năm gần đây nhất: Năm 2003

Số liệu về thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm gần đây nhất: Không áp dụng

-đánh giá rủi ro kiểm toán

Mô tả chi tiết (Trong ờng hợp có dấu hiệu rủi

tr-ro, cần mô tả chi tiết trong bản ghi chú riêng kèm theo)

Tham chiếu tới mục 1210

Tính chính trực của Ban quản lý khách hàng Không có vấn đề gì Số 1, 2, 3

Bản chất hợp đồng kiểm toán Không có vấn đề gì Số 14, 15, 16

Mối quan hệ trong kinh doanh và các bên liên

Kinh nghiệm và các thông tin đã có trớc đây của

Công ty kiểm toán Việt Nam Thành viên Deloitte Touche Tohmatsu

Trang 39

Đánh giá tổng thể về rủi ro kiểm toán : Bình thờng

Tính độc lập và vấn đề mâu thuẫn lợi ích : Kiểm toán viên đảm bảo

tính độc lập trong cuộc kiểm toán và không có mâu thuẫn về lợi ích giữa công ty kiểm toán và khách hàng

(Tham chiếu tới Hớng dẫn hoạt động nghề nghiệp của

Kết luận chung về việc chấp nhận cung cấp dịch vụ cho

Ghi chú:

Nếu chúng ta vẫn quyết định chấp nhận

cung cấp dịch vụ cho khách hàng mới trong

truờng hợp rủi ro đợc đánh giá là cao hơn

mức trung bình hoặc rất cao, chúng ta phảI

nêu ra đợc kế hoạch hành động để xử lý rủi

ro này trong mục 1210

Chủ nhiệm kiểm toán (Ghi rõ họ, tên) Lê Xuân Thắng Ngày: 24/ 02/ 04

Thành viên Ban Giám đốc (Ký duyệt) Hà Thị Thu Thanh Ngày: 02/ 3/ 04

3 ĐTNN : Các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài hoạt động tại Việt Nam

4 HĐ chung : Các hợp đồng làm chung với các công ty kiểm toán khác

5 TC và NH : Khách hàng trong lĩnh vực Tài chính và Ngân hàng

Tiêu chí B:

1 D/ A : Các dự án của các tổ chức quốc tế tài trợ

2 Trớc hđộng : Công ty trong giai đoạn trớc hoạt động

(Nguồn: Tài liệu nội bộ VACO)( 11, 210 )

Sau khi ‘Bản phê duyệt thực hiện hợp đồng kiểm toán mới’’ đợc phê duyệt bởi Ban

Giám đốc, VACO thực hiện thơng thảo và ký kết hợp đồng với hai khách hàng này (Phụ lục).

Hợp đồng kiểm toán đợc thực hiện theo Chuẩn mực số 210- Chuẩn mực Kiểm toánViệt Nam Đây đợc coi là một bằng chứng thể hiện VACO chấp nhận hợp đồng kiểmtoán cho hai Công ty Sau khi ký kết hợp đồng kiểm toán, kiểm toán viên bắt tay vào việclập kết hoạch kiểm toán và thiết kế chơng trình kiểm toán

Trang 40

2.2.2 Quy trình đánh giá rủi ro kiểm toán trên phơng diện Báo cáo tài chính trong kiểm toán Báo cáo tài chính năm đầu tiên

2.2.2.1 Đánh giá rủi ro tiềm tàng trên phơng diện Báo cáo tài chính

 Cơ sở xác định mức độ rủi ro của khách hàng

Tại VACO có ba mức độ rủi ro nh sau :

- Mức trung bình (Normal);

- Cao hơn trung bình ( Greater than normal);

- Rủi ro rất cao ( Much greater than normal);

Một khách hàng đợc xếp vào mức rủi ro trung bình ( Normal); nếu:

+ Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có thể đứng vững và có triểnvọng phát triển dài hạn (Going concern)

+ Doanh nghiệp có hệ thống tài chính và hệ thống kiểm soát nội bộ hiệuquả

+ Doanh nghiệp áp dụng các chính sách kế toán ít thay đổi

+ Doanh nghiệp có đội ngũ ban lãnh đạo, kế toán tinh thông nghề nghiệp,liêm khiết

Một khách hàng đợc xếp vào mức rủi ro cao hơn trung bình (Greater thannormal), nếu: Doanh nghiệp có mức rủi ro cao hơn mức thông thờng nhng changhiêm trọng, có thể xem xét những yếu tố gây rủi ro cao trong quá trình thựchiện cuộc kiểm toán

Một khách hàng đợc coi là khách hàng có mức rủi ro rất cao (muchgreater than normal), nếu: Trong quá trình tìm hiểu sơ bộ về khách hàng, công tykiểm toán nhận thấy hãng kiểm toán có thể mất uy tín hoặc sẽ vớng mắc trongquá trình kiểm toán Lúc này, công ty kiểm toán không nên chấp nhận kiểm toánvới những khách hàng có mức rủi ro rất cao

Từ quá trình tìm hiểu với hai khách hàng trên, VACO đa ra đánh giá đây

là những khách hàng có mức rủi ro ở mức trung bình (normal)

 Ph ơng pháp đánh giá mức độ rủi ro (đ ợc thể hiện trong giấy tờ làm việc có tham chiếu từ 1400 đến 1800)

Phần 1: Tìm hiểu các thông tin cơ sở về khách hàng Đây chính là bớc thứ hai trong quy trình sáu bớc của AS/2

Do đây là hai khách hàng đầu tiên nên VACO đã tìm hiểu các thông tin cơ sở vềkhách hàng từ giai đoạn trớc khi chấp nhận hợp đồng kiểm toán khá kĩ lỡng Vì vậy, ởphần này KTV cập nhật chi tiết hơn các thông tin về khách hàng và những thôngtin tài chính cần thiết Sau đó, những thông tin này đợc lu vào giấy tờ làm việc và

lu vào file kiểm toán tại VACO

Phần 2: Đánh giá ban đầu về rủi ro tiềm tàng và khả năng tiếp tục với công ty khách hàng

Ngày đăng: 21/03/2013, 13:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ số 01: Trình tự thực hiện cuộc kiểm toán năm đầu tiên - Nâng cao hiệu quả đánh giá rủi ro trong quá trình kiểm toán năm đầu tiên, số d đầu năm do VACO thực hiện
Sơ đồ s ố 01: Trình tự thực hiện cuộc kiểm toán năm đầu tiên (Trang 16)
2. Hình thức sở hữu của công  ty - Nâng cao hiệu quả đánh giá rủi ro trong quá trình kiểm toán năm đầu tiên, số d đầu năm do VACO thực hiện
2. Hình thức sở hữu của công ty (Trang 51)
9. Bảng mô tả công việc nhân viên bao gồm - Nâng cao hiệu quả đánh giá rủi ro trong quá trình kiểm toán năm đầu tiên, số d đầu năm do VACO thực hiện
9. Bảng mô tả công việc nhân viên bao gồm (Trang 57)
Hình thức và môi trờng kinh doanh Hình thức kinh doanh - Nâng cao hiệu quả đánh giá rủi ro trong quá trình kiểm toán năm đầu tiên, số d đầu năm do VACO thực hiện
Hình th ức và môi trờng kinh doanh Hình thức kinh doanh (Trang 61)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w