1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình phân tích quy trình ứng dụng cấu tạo exchange trong cấu hình POP3 p5 pot

11 129 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 614,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ta có thể xem các chính sách mặc định của hệ thống ISA Firewall system policy rule bằng cách chọn Filewall Policy từ hộp thoại ISA Management, sau đó chọn item Show system policy rule tr

Trang 1

CIFS (

A Server Allow

Internal Externa

Gateways Local Ho

To Local Hos

Trang 2

t Computers Interna

Allow Allow Allow Allow Action

s Protocols Proto

er from/Listen

Trang 3

Internal Internal Micro

Users All Users All Users All Users Condit Continued All Users

Download Jobs SMTP t 28 Cho phép traffic

Download Jobs Allow SMT

er from/Listen

Trang 4

Ta có thể xem các chính sách mặc định của hệ thống ISA Firewall (system policy rule) bằng cách chọn Filewall Policy từ hộp thoại ISA Management, sau đó chọn item Show system policy rule trên cột System policy

Hình 5.12: System policy Rules

Ta cũng có thể hiệu chỉnh từng system policy bằng cách nhấp đôi chuột vào system policy item

Hình 5.13: System Policy Editor

V.3 Cấu hình Web proxy cho ISA

Trong phần này ta sẽ khảo sát nhanh các bước làm sao để cấu hình ISA Firewall cung cấp dịch vụ

Web Proxy để chia sẻ kết nối Internet cho mạng nội bộ

Trang 5

Hình 5.14: System Policy Editor

- Mặc định ISA Firewall cho phép tất cả mạng nội bộ chỉ có thể truy xuất Internet Web thông qua giao thức HTTP/HTTPS tới một số site được chỉ định sẳn trong Domain Name Sets được mô tả dưới tên là “system policy allow sites” bao gồm:

- *.windows.com

- *.windowsupdate.com

- *.microsoft.com

Do đó khi ta muốn cấu hình cho mạng nội bộ có thể truy xuất đến bất kỳ một Internet Web nào bên ngoài thì ta phải hiệu chỉnh lại thông tin trong System Policy Allowed Sites hoặc hiệu chỉ lại System

Policy Rule có tên

+ Hiệu chỉnh System Policy Allowed Sites bằng cách Chọn Firewall Policy trong ISA Management Console, sau đó chọn cột Toolbox, chọn Domain Name Sets, nhấp đôi vào

item System Policy Allowed Sites để mô tả một số site cần thiết cho phép mạng nội bộ

truy xuất theo cú pháp *.domain_name

- Nếu ta muốn cho mạng nội bộ truy xuất bất kỳ Internet Website nào thì ta phải Enable luật 18 có tên “Allow HTTP/HTTPS requests from ISA Server to selected servers for connectivity

verifiers” (tham khảo Hình 5.15), sau đó ta chọn nút Apply trong Firewall Policy pannel để áp đặt

sự thay đổi vào hệ thống

Trang 6

Hình 5.15: Mô tả System Policy Sites

Chú ý:

- Nếu ISA Firewall kết nối trực tiếp Internet thì ta chỉ cần cấu hình một số thông số trên, ngược lại nếu ISA Firewall còn phải thông qua một hệ thống ISA Firewall hoặc Proxy khác thì ta cần phải

mô tả thêm tham số Uptream Server để chuyển yêu cầu truy xuất lên Proxy cha để nhờ Proxy cha lấy thông tin từ Internet Web Server

+ Để cấu hình Uptream Server cho ISA Server nội bộ ta chọn Configuration panel từ ISA Management Console, sau đó chọn item Network , chọn Web Chaining Tab, Nhấp đôi

vào Rule Set có tên Last default rule, chọn Action Tab, chọn tùy chọn Redirecting them

to specified upstream server, chọn tiếp nút Settings…Chỉ định địa chỉ của upstream server

Hình 5.16: Chỉ định Upstream server

+ Ta cần chỉ định DNS Server cho ISA Server để khi ISA có thể phân giải Internet Site khi

có yêu cầu, ta có thể sử dụng DNS Server nội bộ hoặc Internet DNS Server, tuy nhiên ta cần lưu ý rằng phải cấu hình ISA Firewall để cho phép DNS request và DNS reply

- Để cho phép Client có thể sử dụng Web Proxy ta cấu hình Proxy Server có địa chỉ là địa chỉ của Internal interface của ISA Firewall trong trình duyệt Web cho từng Client, hoặc ta cài ISA Client

Share trên từng Client để Client đóng vai trò lài ISA Firewall Client

Trang 7

- Chỉ định địa chỉ của Web Proxy trong textbox Address

- Chỉ Web Proxy Port trong Textbox Port là 8080

Hình 5.16: Chỉ định Client sử dụng Proxy Server

V.4 Tạo Và Sử Dụng Firewall Access Policy

- Access Policy của ISA Firewall bao gồm các tính năng như: Web Publishing Rules, Server

Publishing Rules và Access Rules

+ Web Publishing Rules và Server Publishing Rules được sử dụng để cho phép inbound access

o Access rules dùng để điều khiển outbound access

- ISA Firewall kiểm tra Access Rules trong Access Policy theo cơ chế top down (Lưu ý rằng

System Policy được kiểm tra trước Access Policy do user định nghĩa), nếu packet phù hợp với

một luật nào đó thì ISA Firewall thì ISA Firewall sẽ thực thi action (permit/deny) tùy theo luật, sau đó ISA Firewall sẽ bỏ qua tất cả các luật còn lại Nếu packet không phù hợp với bất kỳ

System Access Policy và User-Defined Policy thì ISA Firewall deny packet này

- Một số tham số mà Access Rule sẽ kiểm tra trong connection request:

+ Protocol: Giao thức sử dụng

+ From: Địa chỉ nguồn

+ Schedule: Thời gian thực thi luật

+ To: Địa chỉ đích

+ Users: Người dùng truy xuất

+ Content type: Loại nội dung cho HTTP connection

V.4.1 Tạo một Access Rule

Access Rules trên ISA Firewall luôn luôn áp đặt luật theo hướng ra (outbound) Ngược lại, Web Publishing Rules, Server Publishing Rules áp đặt theo hướng vào (inbound) Access Rules điều

khiển truy xuất từ source tới destination sử dụng outbound protocol Một số bước tạo Access

Rule:

3 Kích hoạt Microsoft Internet Security and Acceleration Server 2004 management console,

mở rộng server name, nhấp chuột vào Firewall Policy panel, chọn Tasks tab trong Task Pane, nhấp chuột vào liên kết Create New Access Rule

Trang 8

4 Hiển thị hộp thoại “Welcome to the New Access Rule Wizard” Điền vào tên Access Rule

name, nhấp chuột vào nút Next để tiếp tục

5 Hiển thị hộp thoại Rule Action có hai tùy chọn: Allow hoặc Deny Tùy chọn Deny được đặt mặc định, tùy vào loại Rule ta cần mô tả mà chọn Allow hoặc Deny cho phù hợp, chọn Next để tiếp

tục

6 Hiển thị hộp thoại “Protocols” (tham khảo Hình 5.17) Ta sẽ chọn giao thức (protocol) để cho phép/cấm outbound traffic từ source đến destination Ta có thể chọn ba tùy chọn trong danh sách This rule applies to

- All outbound traffic: Để cho phép tất cả các protocols outbound Tầm ảnh hưởng của tùy chọn này phụ thuộc vào loại Client (client type) sử dụng để truy xuất luật đối với Firewall clients, thì tùy chọn này cho phép tất cả các Protocol ra ngoài (outbound), bao gồm cả secondary

protocols đã được định nghĩa hoặc chưa được định trong ISA firewall Tuy nhiên đối với SecureNAT client kết nối ISA Firewall thì outbound access chỉ cho phép các protocol mà đã

được định nghĩa trong Protocols list của ISA firewall, nếu SecureNAT client không thể truy xuất tài nguyên nào đó bên ngoài bằng một protocol nào đó thì ta phải mô tả protocol vào Protocol

Panel được cung cấp trên ISA firewall để nó có thể hỗ trợ kết nối cho SecureNAT client

- Selected protocols: Tùy chọn này cho phép ta có thể lựa chọn từng protocols để áp đặt vào luật (rule) Ta có thể lựa chọn một số protocol có sẵn trong hộp thoại hoặc có thể tạo mới một

Protocol Definition

- All outbound traffic except selected: Tùy chọn này cho phép tất cả các protocol cho luật mà

không được định nghĩa trong hộp thoại

Hình 5.17: Lựa chọn protocol để mô tả cho Rule

Nếu ta chọn tùy chọn Selected Protocols ta sẽ chọn danh sách các protocol cần mô tả cho luật

(tham khảo hình 5.18)

Trang 9

Hình 5.18: Lựa chọn protocol để mô tả cho Rule

1 Hiển thị hộp thoại Access Rule Sources, chọn địa chỉ nguồn (source location) để áp đặt vào luật bằng cách chọn nút Add, hiển thị hộp thoại Add Network Entities, sau đó ta có thể chọn địa chỉ nguồn từ hộp thoại này (tham khảo hình), chọn Next để thực hiện bước tiếp theo

Hình 5.19: Chọn địa chỉ nguồn

2 Hiển thị hộp thoại Access Rule Destinations cho phép chọn địa chỉ đích (destination) cho luật bằng cách chọn nút Add sau đó xuất hiện hộp thoại Add Network Entities, trong hộp thoại này cho phép ta chọn địa chỉ đích (Destination) được mô tả sẳn trong hộp thoại hoặc có thể định nghĩa một destination mới, thông thường ta chọn External network cho destination rule, sau khi hoàn tất quá trình ta chọn nút Next để tiếp tục

3 Hiển thị hộp thoại User Sets cho phép ta lựa chọn User truy xuất cho access Rule Mặc định luật

sẽ áp đặt cho tất cả user (All Users), ta có thể hiệu chỉnh thông số này bằng cách chọn Edit hoặc thêm user mới vào rule thông qua nút Add, chọn Next để tiếp tục

4 Chọn Finish để hoàn tất

V.4.2 Thay đổi thuộc tính của Access Rule

Trang 10

Trong hộp thoại thuộc tính của Access Rule chứa đầy đủ các thuộc tính cần thiết để thiết lập luật, có

một số thuộc tính chỉ có thể cấu hình trong hộp thoại này mà không thể cấu hình trong quá trình tạo

Access Rule, thông thường ta truy xuất hộp thoại thuộc tính của luật khi ta muốn kiểm tra hoặc thay

đổi các điều kiện đã đặt trước đó Để truy xuất thuộc tính của Access Rule ta nhấp đôi chuột vào tên luật trong Firewall Policy Panel

Một số Tab thuộc tính của Access Rule:

- General tab: Cho phép ta có thể thay đổi tên Access rule, Enable/Disable Access rule

- Action tab: Cung cấp một số tùy chọn để hiệu chỉnh luật như (Tham khảo hình 5.20):

- Allow: Tùy chọn cho phép các kết nối phù hợp (matching) với các điều kiện được mô tả trong

Access rule đi qua ISA firewall

- Deny: Tùy chọn cấm các kết nối phù hợp (matching) với các điều kiện được mô tả trong Access

rule đi qua ISA firewall

- Redirect HTTP requests to this Web page: Tùy chọn được cấu hình để chuyển hướng HTTP

requests (phù hợp với điều kiện của Access rule) tới một Web page khác

- Log requests matching this rule Cho phép ghi nhận lại tất cả các request phù hợp với Access

Rule

Hình 5.20: Thuộc tính của Access Rule

- Protocols tab: Cung cấp các tùy chọn để cho phép ta hiệu chỉnh giao thức (protocol) cho

Access rule

- From tab: Cung cấp các tùy chọn để hiệu chỉnh địa chỉ nguồn cho Access rule

- To tab: Cung cấp các tùy chọn để hiệu chỉnh địa chỉ đích cho Access rule

- Users tab: Cung cấp các tùy chọn để hiệu chỉnh thông tin User trong Access rule

- Schedule tab: Hiệu chỉnh thời gian áp đặt (apply) luật

- Content Types tab: Cho phép hiệu chỉnh Content Type chỉ áp đặt HTTP connection

V.5 Publishing Network Services

V.5.1 Web Publishing and Server Publishing

Trang 11

Publishing services là một kỹ thuật dùng để công bố (publishing) dịch vụ nội bộ ra ngoài mạng

Internet thông qua ISA Firewall Thông qua ISA Firewall ta có thể publish các dịch vụ SMTP, NNTP,

POP3, IMAP4, Web, OWA, NNTP, Terminal Services,,,

- Web publishing: Dùng để publish các Web Site và dịch vụ Web Web Publishing đôi khi được gọi là 'reverse proxy' trong đó ISA Firewall đóng vai trò là Web Proxy nhận các Web request từ bên ngoài sau đó nó sẽ chuyển yêu cầu đó vào Web Site hoặc Web Services nội bộ xử lý (tham khảo hình 5.21), Một số đặc điểm của Web Publishing:

- Cung cấp cơ chế truy xuất ủy quyền Web Site thông qua ISA firewall

- Chuyển hướng theo đường dẫn truy xuất Web Site (Path redirection)

- Reverse Caching of published Web Site

- Cho phép publish nhiều Web Site thông qua một địa chỉ IP

- Có khả năng thay đổi (re-write) URLs bằng cách sử dụng Link Translator của ISA firewall

- Thiết lập cơ chế bảo mật và hỗ trợ chứng thực truy xuất cho Web Site (SecurID authentication,

RADIUS authentication, Basic Authentication)

- Cung cấp cơ chế chuyển theo Port và Protocol

Hình 5.21: Mô hình Web Publishing

- Server publishing: Tương tự như Web Publishing, Server publishing cung cấp một số cơ chế công bố (publishing) các Server thông qua ISA Firewall

V.5.2 Publish Web server

Để publish một Web Services ta thực hiện các bước sau:

1 kích hoạt màn hình “Microsoft Internet Security and Acceleration Server 2004 management

console”, mở rộng mục chọn Server Name, chọn nút Firewall policy, chọn Tasks tab

2 Trên Tasks tab, chọn liên kết “Publish a Web Server”, hiển thị hộp thoại “Welcome to the New

Web Publishing Rule Wizard” yêu cầu nhập tên Web publishing rule, chọn Next để tiếp tục

3 Chọn tùy chọn Allow trong hộp thoại “Select Rule Action”, chọn Next

4 Cung cấp một số thông tin về Web Site cần được publish trong hộp thoại “Define Website to

Publish” (tham khảo hình 5.22):

- “Computer name or IP address”: chỉ định địa chỉ của Web Server nội bộ

Ngày đăng: 07/08/2014, 08:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 5.12: System policy Rules. - Giáo trình phân tích quy trình ứng dụng cấu tạo exchange trong cấu hình POP3 p5 pot
Hình 5.12 System policy Rules (Trang 4)
Hình 5.13: System Policy Editor. - Giáo trình phân tích quy trình ứng dụng cấu tạo exchange trong cấu hình POP3 p5 pot
Hình 5.13 System Policy Editor (Trang 4)
Hình 5.15: Mô tả System Policy Sites. - Giáo trình phân tích quy trình ứng dụng cấu tạo exchange trong cấu hình POP3 p5 pot
Hình 5.15 Mô tả System Policy Sites (Trang 6)
Hình 5.16: Chỉ định Upstream server. - Giáo trình phân tích quy trình ứng dụng cấu tạo exchange trong cấu hình POP3 p5 pot
Hình 5.16 Chỉ định Upstream server (Trang 6)
Hình 5.16: Chỉ định Client sử dụng Proxy Server. - Giáo trình phân tích quy trình ứng dụng cấu tạo exchange trong cấu hình POP3 p5 pot
Hình 5.16 Chỉ định Client sử dụng Proxy Server (Trang 7)
Hình 5.17: Lựa chọn protocol để mô tả cho Rule. - Giáo trình phân tích quy trình ứng dụng cấu tạo exchange trong cấu hình POP3 p5 pot
Hình 5.17 Lựa chọn protocol để mô tả cho Rule (Trang 8)
Hình 5.18: Lựa chọn protocol để mô tả cho Rule. - Giáo trình phân tích quy trình ứng dụng cấu tạo exchange trong cấu hình POP3 p5 pot
Hình 5.18 Lựa chọn protocol để mô tả cho Rule (Trang 9)
Hình 5.19: Chọn địa chỉ nguồn. - Giáo trình phân tích quy trình ứng dụng cấu tạo exchange trong cấu hình POP3 p5 pot
Hình 5.19 Chọn địa chỉ nguồn (Trang 9)
Hình 5.20: Thuộc tính của Access Rule. - Giáo trình phân tích quy trình ứng dụng cấu tạo exchange trong cấu hình POP3 p5 pot
Hình 5.20 Thuộc tính của Access Rule (Trang 10)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm