1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bồi dưỡng thường xuyên chất lượng giáo dục năm 2015

82 1,7K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bồi dưỡng thường xuyên chất lượng giáo dục năm 2015
Người hướng dẫn Nguyễn Hoàng Nam - Hiệu trưởng
Trường học Trường Tiểu học Lâm Lợi – Hạ Hòa - PT
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Bản báo cáo
Năm xuất bản 2014-2015
Thành phố Phú Thọ
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 293,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Yêu cầu của nội dung 2 trong BDTX:Thông tư số 32/2011/TT- BGDĐT ngày 08 tháng 8 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc “Ban hành Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo v

Trang 1

BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN NỘI DUNG 2 CẤP TIỂU HỌC Năm học 2014 - 2015

Tháng 8/2014

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Báo cáo viên: Nguyễn Hoàng Nam

Chức vụ: Hiệu trưởng

Đơn vị: Trường Tiểu học Lâm Lợi – Hạ Hòa - PT

Trang 2

A Yêu cầu của nội dung 2 trong BDTX:

Thông tư số 32/2011/TT- BGDĐT ngày 08 tháng 8 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc

“Ban hành Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học” Quy định về nội dung 2 trong BDTX thuộc về

Khối kiến thức bắt buộc:

“Nội dung bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục tiểu học theo từng thời kỳ của mỗi địa phương (sau đây gọi là nội dung bồi dưỡng 2): Sở giáo dục và đào tạo quy định cụ thể theo từng năm học các nội dung bồi dưỡng về phát triển giáo dục tiểu học của địa phương, thực hiện chương trình, sách giáo khoa, kiến thức giáo dục địa phương; phối hợp với các dự án (nếu có) qui định nội dung bồi dưỡng theo kế hoạch của các dự án”

(Trích điểm b, mục 1, phần III của thông tư 32/2011-TTBGD&ĐT)

Trang 3

 Đối với Tỉnh Phú Thọ: trong năm học 2014 – 2015 đã ban hành cuốn Tài liệu Bồi dưỡng thường xuyên Nội dung 2 gồm 3 chuyên đề:

Chuyên đề 1: Khái quát về giáo dục tỉnh Phú Thọ;

Chuyên đề 2: Dạy học Tiếng Việt lớp 1 – Công nghệ giáo dục;

Chuyên đề 3: Một số kỹ thuật dạy học tích cực theo mô hình trường học mới Việt Nam.

Trang 4

B Nội dung các chuyên đề:

Trang 5

Chuyên đề 1:

Khái quát về giáo dục tỉnh Phú Thọ

1 Quy mô trường, lớp; chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên; kết quả học tập rèn luyện của học sinh và các hoạt động giáo dục.

Trang 6

Biểu số 1:

XẾP LOẠI GIÁO DỤC NĂM HỌC 2013-2014

(Không tính các trường VNEN)

STT Phòng GD&ĐT

Số trường tiểu học

Số lớp tiểu học

Số học sinh (Ngoài VNEN)

Loại giỏi Loại Khá

Loại Trung bình

Loại Yếu

Số lượng

Tỷ lệ

Số lượng

Tỷ lệ

Số lượng

Tỷ lệ

Số lượng

Tỷ lệ

Trang 7

STT Phòng GD&ĐT

Số học sinh trường VNEN

Hoàn thành Chưa hoàn thành Hoàn thành Chưa hoàn thành

Trang 8

STT Phòng GD&ĐT

Số học sinh trường VNEN

Số học sinh được khen thưởng

Học sinh Xuất sắc Học sinh Tiên tiến

Trang 9

Phòng GD&ĐT

Kết quả xếp loại giáo viên

Ghi chú (TSGV)

Loại xuất sắc Loại khá Loại trung bình Loại kém

Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ %

Trang 12

STT Huyện Tổng số xã Số xã đạt Chuẩn

PCGD

Số xã đạt chuẩn PCGDTH

ĐĐT mức độ 1

Số xã đạt chuẩn PCGDTH ĐĐT mức độ 2

Kết quả Chuẩn PCGDTH cấp huyện

KẾT QUẢ PHỔ CẬP GIÁO DỤC TIỂU HỌC ĐÚNG ĐỘ TUỔI NĂM 2013

Số xã, phường, thị trấn đạt chuẩn PCGDTH đúng độ tuổi mức độ 2 là 75 tăng 34 đơn vị so với năm 2012

Trang 13

STT Phòng GD&ĐT

TS trường

Trang 14

STT Phòng GD&ĐTT TS trường

Số trường TV đã đạt danh hiệu Số trường TV đạt danh hiệu năm học

TV chưa đat chuẩn

Đạt chuẩn Tiên tiến Xuất sắc Đạt chuẩn

Trang 15

2 Đánh giá công tác chỉ đạo và kết quả thực hiện nhiệm vụ giáo dục tiểu học Phú Thọ năm học

2013-2014.

2.1 Kết quả công tác chỉ đạo.

Trong công tác chỉ đạo và triển khai thực hiện các văn bản của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở đã chú ý tập trung chỉ đạo và đạt hiệu quả tốt ở các nội dung trọng tâm như:

- Đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh;

- Tiếp tục chỉ đạo dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng các môn học; điều chỉnh nội dung dạy học; phụ đạo học sinh yếu, bồi dưỡng học sinh giỏi; dạy tiếng Việt cho học sinh dân tộc; dạy các môn tự chọn; hướng dẫn dạy học theo vùng miền, dạy học phù hợp đối tượng;

Trang 16

- Hướng dẫn thực hiện đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học;

- Hướng dẫn xây dựng kế hoạch và triển khai củng cố, duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, chỉ đạo xây dựng trường học thân thiện gắn với xây dựng trường chuẩn Quốc gia;

- Công tác củng cố và duy trì chất lượng thư viện theo hướng thân thiện, công tác bổ sung và sử dụng hiệu quả thiết bị dạy học, tự làm đồ dùng dạy học;

- Hướng dẫn về hồ sơ sổ sách đối với nhà trường và giáo viên, hướng dẫn công tác bồi dưỡng giáo viên; hướng dẫn giáo dục kỹ năng sống cho học sinh;

Trang 17

- Chỉ đạo các đơn vị giáo dục tập trung thực hiện có hiệu quả công tác đổi mới quản lí, tăng cường quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của cơ sở giáo dục;

- Tổ chức và chỉ đạo dạy học về các nội dung cơ bản của Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học, đổi mới phương pháp dạy học, đánh giá xếp loại học sinh, quan tâm công tác giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh.

- Chỉ đạo việc triển khai thực hiện giáo dục cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh khuyết tật, học sinh dân tộc; chú trọng việc triển khai các biện pháp giảm tỷ lệ học sinh yếu, học sinh bỏ học, bàn giao chất lượng học sinh

- Tập trung chỉ đạo giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông qua dạy lồng ghép trong các môn học và các hoạt động giáo dục cũng như thông qua việc phối hợp với gia đình và cộng đồng, tăng cường thực hiện các biện pháp kỷ luật tích cực đối với học sinh, hạn chế làm tổn thương học sinh

Trang 18

2.2 Kết quả thực hiện nhiệm vụ giáo dục tiểu học Phú Thọ.

Một số hoạt động giáo dục là kết tinh của cả quá trình dạy học và rèn luyện trong các nhà trường tiêu biểu là:

a Tổ chức Olympic Toán, Tiếng Việt cho học sinh cấp Tiểu học các cấp, ở cấp tỉnh có 280 học sinh tiểu học là những học sinh đã được tham gia từ cấp trường, cấp huyện

- Trong kỳ tham dự Olympic Toán tuổi thơ toàn quốc tại thành phố Buôn Ma Thuột tỉnh Đắc Lắc từ ngày 08/6 đến ngày 10/6/2014 Phú Thọ có 06 học sinh tiểu học tham dự cả 06 em đạt huy chương: 01 huy chương vàng, 01 huy chương bạc và 04 huy chương đồng Đội tuyển Toán tuổi thơ tỉnh Phú Thọ là một trong những tỉnh dẫn đầu toàn quốc có 100% học sinh đạt huy chương

Trang 19

b Tổ chức Hội giao lưu An toàn giao thông cấp tiểu học:

- Tại Hội giao lưu An toàn giao thông cấp tỉnh, giáo viên tham gia dạy

01 tiết dạy điển hình và tổ chức 01 hoạt động về giáo dục an toàn giao thông; học sinh tham gia các nội dung: vẽ tranh, tìm hiểu kiến thức an toàn giao thông và thể hiện năng khiếu có nội dung tuyên truyền về an toàn giao thông.

- Tham gia Hội giao lưu An toàn giao thông toàn quốc từ ngày 23/4 đến ngày 28/4/2014 tạt thành phố Huế, 11 học sinh tiểu học Phú Thọ tham gia đạt 11 giải nhất cá nhân; đoàn Phú Thọ đạt giải nhất; Phòng Giáo dục Tiểu học được Bộ Giáo dục và Đào tạo tặng Bằng khen vì đã có thành tích xuất sắc trong công tác giáo dục an toàn giao thông cấp tiểu học năm học 2013

- 2014

Trang 20

c Tổ chức Hội thi “Chúng em kể chuyện Bác Hồ” cho học sinh tiểu học :

Trong năm học, Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Tỉnh Đoàn tổ chức Hội thi “Chúng em kể chuyện Bác Hồ” từ cấp trường, cấp huyện đến cấp tỉnh

Hội thi cấp tỉnh tôn vinh 02 giải A, 03 giải B, 04 giải C và 07 giải khuyến khích đối với cá nhân; 01 giải nhất, 01 giải nhì và 01 giải ba đối với tập thể.

d Học sinh tiểu học Phú Thọ đã tham gia thi Tiếng Anh qua mạng Internet (IOE) cấp toàn quốc: Số học sinh dự thi: 53 HS Kết quả có 32 học sinh đạt giải (3 giải vàng, 2 giải Bạc, 16 giải Đồng và 11 giải khuyến khích).

Trang 21

e Lần đầu tiên tổ chức Hội thi Giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh cho các thầy giáo, cô giáo giảng dạy ở các môn đặc thù là Âm nhạc, Mỹ thuật, Thể dục, Tin học và Tiếng Anh với 56 thầy cô tiêu biểu đến từ 13 huyện, thành, thị Kết quả đã có 55 thầy cô đạt danh hiệu Giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh trong đó có 15 giáo viên đạt danh hiệu Giáo viên dạy giỏi xuất sắc cấp tỉnh được Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tặng giấy khen

Trang 22

3 Phương hướng nhiệm vụ năm học 2014-2015.

Tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; phát huy hiệu quả, tiếp tục thực hiện nội dung các cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành phù hợp điều kiện thực tế địa phương

Đổi mới mạnh mẽ công tác quản lí chỉ đạo, xây dựng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục; đề cao trách nhiệm, khuyến khích sự sáng tạo của giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lí

Trang 23

Tiếp tục chỉ đạo tổ chức dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng; điều chỉnh nội dung dạy học phù hợp đặc điểm tâm sinh lí học sinh tiểu học; tăng cường giáo dục đạo đức, giáo dục kĩ năng sống; đổi mới đồng bộ phương pháp dạy, phương pháp học và kiểm tra, đánh giá

Chỉ đạo triển khai hiệu quả mô hình trường học mới Việt Nam; tăng cường tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số, mở rộng dạy học Tiếng Việt lớp 1 - Công nghệ giáo dục; tiếp tục triển khai dạy học ngoại ngữ theo chương trình mới ở những nơi có đủ điều kiện;

Duy trì, củng cố và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi; đẩy mạnh xây dựng trường chuẩn quốc gia và tổ chức dạy học 2 buổi/ngày

Trang 24

Chuyên đề 2

DẠY HỌC TIẾNG VIỆT LỚP 1 – CÔNG NGHỆ GIÁO DỤC.

1 Những vấn đề chung về dạy học Tiếng Việt 1 – Công nghệ giáo dục.

Từ năm 1995, việc dạy học Tiếng Việt lớp 1 theo chương trình của Trung tâm Công nghệ giáo dục đã triển khai có hiệu quả ở 43 tỉnh, thành trên toàn quốc, ở cả vùng phát triển và vùng có nhiểu học sinh dân tộc thiểu số

Đến năm 2000, do Luật Giáo dục quy định thống nhất một Chương trình, một bộ sách giáo khoa nên việc dạy học Tiếng Việt 1 theo chương trình của Trung tâm Công nghệ giáo dục không được thực hiện nữa

Trang 25

Năm học 2006-2007, Trung tâm Công nghệ giáo dục thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học trọng điểm cấp Bộ

“Hoàn thiện Công nghệ dạy Tiếng Việt lớp 1 cho học sinh dân tộc thiểu số ở các tỉnh miền núi phía Bắc, mã số 51-TĐ11”

B2004-Sở Giáo dục và Đào tạo Lào Cai được chọn là nơi thử nghiệm đề tài với quy mô 4 huyện, 16 trường Các trường đều có đông học sinh dân tộc thiểu số, có trường 100 học sinh dân tộc thiểu số Kết quả môn Tiếng Việt của học sinh ở các trường này được nâng lên rõ rệt

Năm học 2008 - 2009, triển khai dạy học ở 7 tỉnh với khoảng 7000 học sinh; năm học 2014-2015 triển khai ở

42 tỉnh với khoảng 400.000 học sinh

Trang 26

Quan điểm chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo là khuyến khích các tỉnh dạy họcTiếng Việt lớp 1 - Công nghệ giáo dục nhằm nâng cao chất lượng Tiếng Việt Việc dạy học Tiếng Việt lớp 1 – Công nghệ giáo dục là giải pháp cho học sinh có đủ vốn Tiếng Việt để học lớp 2

Với tỉnh Phú Thọ năm học 2013-2014 trên địa bàn tỉnh đã triển khai dạy học Tiếng Việt lớp 1 – Công nghệ giáo dục tại 11/13 phòng giáo dục và đào tạo, ở 92/306 trường tiểu học; có 9.962/24.462 học sinh bằng 40% số học sinh lớp 1 của toàn tỉnh Trong đó có 3 đơn vị là thành phố Việt Trì, thị xã Phú Thọ và huyện Thanh Ba triển khai dạy học cho 100% số học sinh lớp 1

Trang 27

Đánh giá:

◦ Giáo viên đã vững vàng hơn về nghiệp vụ, tự tin hơn trong giảng dạy đến nay hầu hết giáo viên đã nắm vững và thực hiện nghiêm quy trình 4 việc theo Thiết kế Tiếng Việt lớp 1 – Công nghệ giáo dục; không tùy tiện thêm, bớt, thay đổi thứ tự quy trình dạy học

◦ Đa số giáo viên đã thấu hiểu nguyên tắc kỹ thuật trong dạy học Tiếng Việt lớp 1– Công nghệ giáo dục là:

Nói một lần, làm nhiều lần; Nói gọn lời, làm chi li Thầy giao việc chỉ nói một lần, làm mẫu một lần; học

sinh nhắc lại nhiều lần, làm đi làm lại nhiều lần

◦ Song trong quá trình thực hiện giáo viên vẫn còn nói nhiều vấn đề này sẽ được giải quyết dần trong thời gian tới

Trang 28

Kết quả kiểm tra đánh giá cuối năm môn Tiếng Việt lớp 1 – Công nghệ giáo dục với 9.962 em được đánh giá xếp loại kết quả cụ thể là:

Trang 29

STT Phòng GD&ĐT

Sốtrường tiểu học, trường có học sinh tiểu học

Tham gia dạy Tiếng Việt lớp1- CGD

Tỷ lệ % số trường tham gia CGD

Trang 30

2 Công tác quản lý, chỉ đạo và tổ chức thực hiện.

Giáo viên phải thực hiện đúng, đủ quy trình trong sách thiết kế

Dạy Tiếng Việt lớp 1 - Công nghệ giáo dục vẫn thực hiện theo định hướng chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo

về việc dạy học Tiếng Việt cho học sinh: Dạy tăng thời lượng, sử dụng đồ dùng dạy học, giải nghĩa từ cho học sinh vùng khó

Trang 31

Việc đánh giá học sinh thực hiện theo chuẩn kiến thức, kĩ năng được quy định tại Quyết định BGDĐT ngày 5 tháng 5 năm 2006 về việc Ban hành Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học và Thông tư quy định đánh giá và xếp loại học sinh tiểu học hiện hành.

16/2006/QĐ-Tăng cường việc sinh hoạt chuyên môn theo hướng đổi mới (Dự giờ, phân tích giờ dạy, chia sẻ theo tổ chuyên môn), theo chuyên đề cấp tỉnh, cấp huyện, đặc biệt là cụm trường

Giảm giờ dạy cho giáo viên cốt cán cấp tỉnh, cấp huyện để đội ngũ này có thời gian kiểm tra, dự giờ, hỗ trợ giáo viên

Tổ chức cam kết, bàn giao chất lượng theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Trang 32

2.2 Trường tiểu học

Tuyên truyền cho cha mẹ học sinh để tạo sự đồng thuận về dạy học theo tài liệu Tiếng Việt lớp 1 - Công nghệ giáo dục Trong đó, lưu ý phụ huynh học sinh không hướng dẫn con học ở nhà theo phương pháp dạy học Tiếng Việt của chương trình hiện hành

Chọn lớp thực hiện dạy Tiếng Việt lớp 1 - Công nghệ giáo dục ở vùng khó khăn năm học đầu thực hiện nên chọn lớp đơn; lớp ở nơi không quá khó khăn; học sinh đi học chuyên cần

Chọn giáo viên có năng lực, trách nhiệm, tâm huyết dạy Tiếng Việt lớp 1 - Công nghệ giáo dục để làm nòng cốt chuyên môn cho trường ở những năm tiếp theo Cần cân nhắc lựa chọn giáo viên cao tuổi đã dạy lớp 1 nhiều năm chương trình hiện hành

Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn khối 1 bàn bạc với giáo viên thống nhất cách dạy từng dạy bài phù hợp với đặc điểm học sinh và điều kiện nhà trường Tập huấn giáo viên các nội dung: tổ chức các hoạt động trong giờ học, cách dạy học sinh phát âm chuẩn, sử dụng đồ dùng dạy học, làm thêm đồ dùng dạy học phù hợp với điều kiện nhà trường

Trang 33

Có thể giới thiệu cho cán bộ quản lý và giáo viên toàn trường về Tiếng Việt lớp 1 - Công nghệ giáo dục.

Cán bộ quản lý, tổ trưởng chuyên môn khối 1 thăm lớp, dự giờ theo kế hoạch hoặc dự giờ đột xuất trong tháng để kịp thời hướng dẫn cho giáo viên (nếu có vướng mắc)

Sinh hoạt chuyên môn tổ khối 1: Tập trung giải quyết những khó khăn, vướng mắc của giáo viên trong quá trình thực hiện

Kiểm tra, đánh giá: Thông qua theo dõi học sinh ở từng bài học, bài kiểm tra định kỳ để nắm bắt chất lượng học sinh Từ đó có giải pháp điểu chỉnh kịp thời

Cuối năm học, hiệu trưởng tổ chức tự đánh giá từ giáo viên, tổ chuyên môn về ưu điểm, tồn tại, kết quả, các giải pháp, ý kiến đề xuất Từ đó rút kinh nghiệm công tác quản lí, chỉ đạo cho năm học tiếp theo Gửi báo cáo cho phòng giáo dục và đào tạo

Trang 34

2.3 Giáo viên

Tham gia tập huấn, đọc kĩ Tài liệu tập huấn giáo viên dạy Tiếng Việt lớp 1 – Công nghệ giáo dục, đọc kĩ phần

“Tổ chức và kiểm soát tiết học” ở phần đầu của sách “Thiết kế Tiếng Việt lớp 1- Công nghệ giáo dục”, tự học để nâng cao kiến thức về ngữ âm, luật chính tả Thực hiện đúng phương pháp dạy học Tiếng Việt lớp 1 - Công nghệ giáo dục

Nghiên cứu kĩ thiết kế, nắm chắc thiết kế, nắm chắc cấu trúc, mục tiêu từng bài để dạy linh hoạt phù hợp với đối tượng học sinh, đảm bảo dạy đâu được đấy, nếu học sinh chưa đạt yêu cầu phải dạy lại thật chắc mới chuyển sang sang bài khác

Cần tích cực tăng cường tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số còn hạn chế về Tiếng Việt trong từng việc làm trong giờ dạy và tích hợp ở các môn học, qua các hoạt động giáo dục

Trang 35

3 Những nội dung chuyên môn, nghiệp vụ về dạy học Tiếng Việt 1 – Công nghệ giáo dục.

3.1 Công nghệ giáo dục (CGD)

Một số thuật ngữ và khái niệm cơ bản của Giáo sư Tiến sĩ khoa học Hồ Ngọc Đại:

◦ CGD là một cách làm giáo dục

◦ CGD là một cách làm giáo dục có công nghệ

◦ CGD được diễn giải bằng một hệ thống khái niệm khoa học

◦ CGD đi liền với kĩ thuật thực thi

◦ CGD có một hệ thống thuật ngữ tương ứng

◦ CGD là một cách làm giáo dục được kiểm nghiệm trên thực tiễn

◦ CGD là một giải pháp giáo dục

Bản chất của công nghệ giáo dục là tổ chức và kiểm soát quá trình dạy học bằng một Quy trình kỹ thuật được

xử lý bằng giải pháp nghiệp vụ hay nghiệp vụ sư phạm

Trang 36

3.1.1 Trẻ em hiện đại

- Trẻ em hiện đại được sinh thành cùng với xã hội hiện đại

- Trẻ em hiện đại là một khả năng bỏ ngỏ, trong một xã hội đạt đến trình độ phân hóa rất cao, vì vậy nền giáo dục hiện đại cũng phân hóa rất cao, thỏa mãn cho mọi khả năng bỏ ngỏ của trẻ em

3.1.2 Học để làm gì?(Mục đích giáo dục)

- Học để sống hạnh phúc trong cuộc sống thường ngày của cá nhân

- Đi học là hạnh phúc

- Đi học là phương thức mỗi cá nhân tự khẳng định mình, vì hạnh phúc của chính mình

3.1.3.Học cái gì?(Nội dung giáo dục)

- Khoa học

- Nghệ thuật

- Cách sống

Trang 37

3.1.4 Học như thế nào?(Phương pháp giáo dục)

- Cách học cái gì là làm ra cái đó trong nhà trường, Học CÁCH cư xử khái niệm

- Quá trình giáo dục là quá trình nhà giáo dục tổ chức cho trẻ em thực hiện quá trình tự giáo dục

3.1.5.Quy trình công nghệ giáo dục

A  a

- A là những thành tựu văn minh có sẵn của nhân loại

- Mũi tên  là quy trình công nghệ, là quá trình chuyển vào trong, biến A lớn thành a nhỏ, dựa trên kết quả

“phân giải bản thân quá trình giáo dục” thành một chuỗi thao tác, sắp xếp theo trật tự tuyến tính (trên đường thẳng

thời gian), thường gọi là phương pháp giáo dục.

- a nhỏ được gọi là sản phẩm giáo dục, là sự tồn tại của A lớn trong nhân cách mỗi trẻ em a nhỏ là sản phẩm

của cả A lớn và mũi tên 

Trang 38

3.1.6 Quan điểm dạy học theo công nghệ giáo dục?

3.1.6.1 Học sinh là trung tâm

- Thầy thiết kế - trò thi công

- Cơ chế việc làm

3.1.6.2 Học sinh tự chiếm lĩnh kiến thức

- Xác định đối tượng chiếm lĩnh

- Tách đối tượng chiếm lĩnh ra thành các phạm trù riêng biệt: lời nói, tiếng, âm, vần

3.1.6.3 Phát triển tư duy học sinh

Mỗi cá nhân được phát triển (về mặt tinh thần) đều bằng lao động, học tập của chính mình

Mỗi học sinh muốn phát triển, phải TỰ MÌNH học tập, lao động Ai làm nhiều có nhiều, ai làm ít có ít, giá trị của mình do mình tự làm ra

Chiếm lĩnh đối tượng theo sự phát triển của phương pháp làm ra sản phẩm khoa học: Con đường chiếm lĩnh

từ trừu tượng đến cụ thể

Trang 39

3.2 Công nghệ dạy Tiếng Việt lớp 1

3.2.1.Mục tiêu

a Đọc thông viết thạo, không tái mù

b Nắm chắc luật chính tả

c Nắm chắc hệ thống cấu trúc ngữ âm Tiếng Việt

3.2.2 Đối tượng: - Cấu trúc ngữ âm

- Tiếng

- Âm và chữ

- Vần

Trang 40

3.2.3 Nguyên tắc xây dựng chương trình

a Nguyên tắc phát triển đòi hỏi mỗi sản phẩm của thời điểm trước (của một tiết học hay một bài học) đều có

mặt trong sản phẩm tiếp sau Vì thế mà các Bài học trong chương trình Tiếng Việt lớp 1 – Công nghệ giáo dục được xây dựng trên một trật tự tuyến tính lôgic, khoa học: Tiếng, Âm, Vần, Nguyên âm đôi

b Nguyên tắc chuẩn mực được thể hiện ở tính chính xác của các khái niệm khoa học, tính chuẩn mực trong

cách lựa chọn thuật ngữ để định hướng và tổ chức quá trình phát triển

c Nguyên tắc tối thiểu yêu cầu việc xác định và lựa chọn một số chất liệu tối thiểu và một số vật liệu tối thiểu

cho chất liệu đó nhằm đảm bảo tính vừa sức đối với học sinh lớp 1

Ngày đăng: 07/08/2014, 07:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Kỹ thuật 5: Sơ đồ tư duy. - Bồi dưỡng thường xuyên chất lượng giáo dục năm 2015
thu ật 5: Sơ đồ tư duy (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w