Các vấn đề khác của PEP • Thời điểm – càng sớm càng tốt!!!. đừng chờ thêm thông tin; theo nghiên cứu trên động vật thì tốt nhất là trong vài giờ, sau đó là 24-36h; khoảng thời gian mà P
Trang 1• Ph ác đồ cơ bản: đối với các trường hợp phơi
nhiễm ít nguy cơ và diện phơi nhiễm nhỏ
– ZDV (300mg 2 l ần ngày ) ho ặc D4T (40 mg 2
l ần/ngày ) + 3TC (150mg 2 l ần/ngày ) = Combivir
ho ặc Lamzidivir 1 vi ên 2 l ần mỗi ngày
• Ph ác đồ mở rộng: đối với phơi nhiễm nguy cơ
cao
– Ph ác đồ cơ bản cộng thêm EFV ho ặc NFV ho ặc
LPV/R (Kaletra)
• Kh ông khuyến cáo: nevirapine bởi vì một vài
trường hợp xuất hiện suy gan nặng
Ph
Phác đồ dự phòng phòng sau phơi nhiễm nghề ác đồ dự phòng phòng sau phơi nhiễm nghề
nghiệp theo hướng dẫn của Bộ y tế
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị HIV/AIDS, 3/2005
Trang 2Các hiệu quả trái ngược:
Phác đồ cơ bản khác với mở rộng
0
10
20
30
40
50
60
2 NRTI
2 NRTI + 1 PI
Trang 3Các vấn đề khác của PEP
• Thời điểm – càng sớm càng tốt!!! (đừng chờ thêm
thông tin); theo nghiên cứu trên động vật thì tốt
nhất là trong vài giờ, sau đó là 24-36h; khoảng
thời gian mà PEP không còn tác dụng hiện chưa rõ
• Liệu trình – không rõ Khuyến cáo là 4 tuần dựa
trên dữ kiện từ các nghiên cứu ở người và động
vật
• Không rõ tình trạng BN nguồn – quyết định tuỳ
từng ca bệnh
Trang 4Theo dõi và xét nghiệm sau phơi nhiễm
• Theo dõi, tư vấn và xét nghiệm máu trong ít nhất 6
tháng (ví dụ HIV-ELISA tại thời điểm ban đầu, sau 6
tuần, 3 tháng, 6 tháng) cho dù có dùng PEP hay không
• Nếu có dùng PEP: làm Xn theo dõi độc tính của PEP
– Ít nhất là làm CTM, chức năng thận và men gan lúc khởi đầu
và sau 2 tuần; thử đường cho mọi Bn dùng PI và nước tiểu cho
Bn dùng IDV
• Tư vấn:
– các triệu chứng gợi ý nhiễm độc hoặc nhiễm trùng
tiên phát
– phòng lây nhiễm thứ phát: sử dụng BCS
Trang 5NPEP