- Điện thế hoạt động từ TB cơ trơn này lan sang các sợi cơ lân cận nhanh, làm cho chúng co đồng thời một lúc.. Tơ actin từ hai thể đặc ở hai phía gối vào tơ myosin ở giữa tạo nên đơn vị
Trang 1- Điện thế hoạt động từ TB cơ trơn này lan sang các sợi cơ lân cận nhanh, làm cho chúng co đồng thời một lúc.
- Các tơ myosin có ít, nằm giữa các tơ
actin, tỷ lệ tơ actin/myosin là 12/1 đến 14/1
Tơ actin từ hai thể đặc ở hai phía gối vào tơ myosin ở giữa tạo nên đơn vị co cơ trơn
Trang 22 Đặc điểm chức năng của cơ trơn.
2.1 Đặc điểm co bóp.
Cơ trơn co bóp có tính tự động, chậm
chạp và bền bỉ
- Thời gian tiềm tàng lớn, đạt 50-100 mgy (của cơ vân là 10 mgy).
Trang 3- Năng lượng cần cho duy trì co cơ trơn
cũng ít duy trì sự co bóp nhịp nhàng
trong suốt cả ngày.
- Cơ trơn (cơ trơn tạng rỗng) có khả năng duy trì lực co ban đầu khi bị kéo căng hoặc
co ngắn.
Trang 4Do hệ TK thực vật, gồm những sợi hoặc riêng rẻ, hoặc tạo thành đám rối cơ trơn co bóp có tính
tự động.
TKTV t/đ thông qua chất TGHH: acetylcholin hoặc catecholamin.
2.3-Đặc điểm t/động của các yếu tố TD.
TB cơ trơn rất nhạy cảm với các yếu tố hoá học, như các chất hormon: acetylcholin, adrenalin,
serotonin, histamin, vasopressin v.v
2.2-Đặc điểm chi phối TK lên cơ trơn.
Trang 5Khi hormon + receptor ức chế mở kênh K + , đóng kênh Na + và kênh Ca ++ ,
ưu phân cực, ức chế sự co cơ.
Một số yếu tố hoá học tại chỗ: thiếu oxy, tăng cacbonic, tăng nồng độ H + , tăng nồng
độ acid lactic giãn cơ trơn thành mạch tại chỗ, làm tăng lưu thông máu
Khi hormon + receptor kích thích mở kênh
Na + hoặc kênh Ca ++ khử cực màng, điện thế hoạt động co cơ.
Trang 6HÕt