Mặc dù febantel hạn chế sử dụng trên trâu bò và cừu nhưng febantel đạt hiệu quả trên 85% khi dùng tẩy trừ các loại sau: Abomasal nematodes, nematodes ruột non, nematodes ruột già Oesopha
Trang 1Lạc đà không bướu: Trị ký sinh nhạy cảm: 50 – 100mg/kg PO từ 1 – 3 ngày Sử
dụng liều cao trong vài ngày khi con vật nhiễm nặng ký sinh trùng
Dược lực học
Febantel ức chế enzyme Fumarate reductase của giun do đó ngăn hấp thụ (uptake) glucose Tác động của febantel bắt nguồn từ các chất chuyển hóa còn hoạt tính,fenbendazole và oxibendazole
Sử dụng/chỉ định
Febantel dạng bột và dạng type (uống) được dùng trong điều trị Strongyles edentatus,
S.equinus, S.vulgaris, Parascaris equorum (cả dạng trưởng thành và ấu trùng), Oxiuris equi (dạng trưởng thành và ấu trùng giai đoạn 4) ở ngựa Febantel kết hợp với trichlorfon
(COMBOTEL) để tẩy trừ Gastrophilus intestinalis, G.nasalis) giai đoạn ở miệng và dạ dày
Febantel kết hợp với praziquantel (VERCOME) trị ký sinh đường ruột ở chó trưởng thành và chó non: giun móc (Ancylostoma caninum), giun đũa (Toxocara canis), giun roi
(Trichuris vulpis), và sán dây (Dipylidium caninum và Taenia taeniaeformis).
Trang 2Mặc dù febantel hạn chế sử dụng trên trâu bò và cừu nhưng febantel đạt hiệu quả trên 85% khi dùng tẩy trừ các loại sau: Abomasal nematodes, nematodes ruột non, nematodes ruột già (Oesophagostomum spp), giun phổi và trematodes (F.hepatica- giai đoạn 4-15 tuần; không dùng cho cừu).
Dược động học
Trên ngựa, febantel được hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa và chuyển hóa nhanh chóng tạo thành fenbendazole-sulphone, fenbendazole và oxibendazole Febantel còn được hấp thu từ ruột của trâu bò và heo Cừu hấp thu và chuyển hóa thuốc nhanh hơn trâu bò Nồng độ thuốc đạt tối đa trong huyết thanh từ 6-12giờ ở cừu và 12-24 giờ ở trâu bò sau khi dùng thuốc Phức hợp febantel (Combotel) chống chỉ định cho ngựa mà trước đó đã có bệnh colic, tiêu chảy, ói cho đến khi các triệu chứng trên đã khỏi hẳn VERCOM chống chỉ định cho thú nhỏ (chó, mèo) mang thai
Quá liều
Liều cao gấp 40 lần liều điều trị tăng nhẹ số lượng hồng cầu, Hb và hematocrit kéodài 3 tuần sau khi dùng thuốc Dùng liều lặp lại gấp 8 lần liều điều trị chỉ gây tiêu chảy.LD50 của febantel trên chó > 10mg/kg Khi dùng liều gấp 15 lần liều điều trị trên chó, mèo trưởng thành hoặc liều gấp l0 lần liều điều trị trên chó, mèo con liên tục 6 ngày gây tiết nước bọt, tiêu chảy, ói mửa, biếng ăn ỏ mức độ nhẹ Chó dùng liều 5-10mg/kg, PO trong 90 ngày sẽ gây giảm sản (hypoplasia) tinh hoàn và tuyến tiền liệt
Liều dùng
Chó, mèo: sủ dụng chế phẩm VERCOM
Trang 3a) Lớn hơn 6 tháng tuổi: 10mg/kg (febantel)/1mg/kg (praziquantel), PO, liệu trình 3 ngày.
Chó, mèo con: 15mg/kg (febantel)/1.5 mg/kg (praziquantel), PO, liệu trình 3 ngày Thú nhai lại: Tẩy trừ nematodes dạ dày-ruột: 5 -10mg/kg
Ngựa: 6mg/kg, PO hoặc dùng dạng ống; điều trị lặp lại trong 6-8 tuần nếu tái nhiễm (2) Thiophanate (Nemafax)
C12H14N4O4S2 (Thiophanate methyl)
Thiophanate thuộc nhóm benzimidazole khi ở trong cơ thể nó biến đổi vòng thànhBenzimidazole carbamates
Tác dụng và chỉ định
Thiophanate là thuốc điều trị giun sán phổ rộng, có tác dụng mạnh chống lại giuntrưởng thành và ấu trùng chủ yếu giun sán dạ dày-ruột của trâu bò, cừu, dê và những ký sinh gây viêm phổi ở cừu và dê Thiophanate còn có tác dụng chống lại giun trưởng thành ký sinh ở dạ dày và ấu trùng, giun kết hạt ở heo nái, heo nọc và heo thịt
Ở cừu, Thiophanate có tác dụng chống lại các giun sán sau:
Haemonchus contortus hiệu lực 99%
Trichostrongylus axei hiệu lực 100%
Trang 4Oesophagostomum columbianum hiệu lực 100%
Oesophagostomum venulosum hiệu lực 100%
Ở trâu bò, Thiophanate có tác dụng chống lại các giun sán sau:
Trichostrongylus axei hiệu lực 100%
Ở heo, Thiophanate có tác dụng chống lại các giun sán sau:
Hystrongylus rubidus Oesophagostomum spp Trichuris suis
Thiophanate còn có tác dụng chống lại Ascarids khi cấp dạng premix trong thức ăn 14 ngày
Liều lượng
Thiophanate còn giết chết trứng giun sán trong ruột Thuốc điều trị có thể 20% w/vdùng cho trâu bò, cừu và dê; 22,5% w/w dạng premix để kiểm soát giun sán dạ dày-ruột ở heo Có thể 70% w/w dạng bột ướt, viên to và 22,5% w/w dạng premix cho trâu bò, cừu và dê
Liều Thiophanate 20% thể vẫn được trình bày trong bảng XLII và XLIII cho cừu và
dê Trâu bò 15 ml cho 45 kg (100lb) trọng lượng sống Trong trường hợp vấy nhiễm nghiêm trọng, có thể dùng đến 30 ml cho 45 kg (100lb) trọng lượng sống
Trang 5Bảng 5.2 Liều của 20% thiophonate thể vẫn đối với trâu bò.
Trọng lượng sống (kg) Liều thông thường(ml) Liều tối đa trong trường hợp nhiễm nặng (ml)
90135180225270
3045607590
6090120150180
Bảng 5.3 Liều của 20% thiophonate thể vẫn đối với cừu và dê
Trọng lượng sống (kg) Liều thông thường(ml)
Liều điều trị bệnh Nematodirus ở cừu non và
5101522,5
Bảng 5.4 Liều lượng Thiophanate 22,5% premix dùng cho heo
Loại heo
Thời kỳ dùng thuốc ngắn nhất
Tỷ lệ premix
Mức độ thiophanate trong thức
ăn (w/w)
Mức độ thấp nhất trong thức ăn sau
cùng
Heo nái và heo nọc
Heo cai sữa và heo
Bảng5.5 Liều Thiophanate 22,5% dạng premix trâu bò, dê và cừu
Mức độ thấp nhất trong thức ăn sau cùng
5 ngày - 1,25 kg/100 kg của 0,28% - 0,75% của KP sau
Trang 61 lần ăn
khẩu phần
- 4 kg/100 kg củakhẩu phần
0,9%
cùng/100kg P/ngày
- 0,75 kg/100 kg/ 1 lần ăn
5.2.1.3 Nhóm Imidazothiazoles
Thuốc chính được sử dụng của nhóm này là Levamisole, cải tiến của tetramisole năm
1966 Tetramisole là hỗn hợp của 2 đồng phân quang học, khi tách ra thành 2 đồng phân độc lập, được phát hiện rằng tác động điều trị giun sán chỉ với l-isomer, levamisole Từ khám phá này, Tetramisole trở nên cũ, bởi vì sử dụng levamisole liều chỉ bằng ½ có lợi kinh
Dược lý
Levamisole hấp thu nhanh và mang đi khắp cơ thể Nồng độ cao nhất trong máutrong 1 giờ tiêm thuốc và còn tồn tại ở mô đến 5 ngày Thuốc bài tiết chủ yếu qua phân và nước tiểu – 40% bài tiết qua nước tiểu trong 12 giờ
Trang 7Levamisole có phổ điều trị rộng có tác dụng chống lại giai đoạn trưởng thành và ấu
trùng của Haemonchus, Ostertagia, Trichostrongylus, Cooperia, Nematodirus, Bunostomum,
Oesophagostomum, Metastrongylus, Ascsris, Hyostrongylus và Trichuris; có tác dụng chống lại giun phổi Dictyocaulus Nó có tác dụng chống lại sự gây nhiễm nhân tạo và tự
nhiên Levamisole có tác dụng chống lại ký sinh đề kháng với benzimidazole: H contortus
Tính an toàn và tính độc
Levamisole an toàn liều khuyến cáo Trâu bò điều trị bằng đường uống không được giết mổ trong 48 giờ điều trị, không dùng thú sản xuất sữa Thú điều trị bằng đường tiêm không giết mổ trong 7 ngày
5.2.1.4 Những Benzimidazoles khác
Những Benzimidazoles mới hơn được phát triển từ những nghiên cứu sâu, mang lại
từ những thí nghiệm bổ sung cấu trúc thiabendazole Điểm đặc trưng của cấu trúc mới này
là chúng chuyển hóa và bài tiết chậm hơn thiabendazole Đạt được điều này do ngăn chặn tại vị trí số 5 Sự thay thế nhóm khác tại vị trí số 5, và thay thế bởi methyl carbamate, hiệu quả rất có ý nghĩa trên sự bài tiết
Trang 8Những Benzimidazoles mới có tỷ lệ bài tiết chậm hơn, hoạt tính mạnh hơn với liều thấp hơn thiabendazole và có phổ rộng Khi kết quả từ sự chuyển hóa và bài tiết chậm, chúng đòi hỏi liều thấp cho hiệu quả điều trị hơn thiabendazole.
Tính chất
Cambendazole, fenbendazole và pabendazole dạng bột tinh thể trắng.
Mebendazole dạng bột không kết tinh, màu trắng nhạt đến vàng nhạt.
Tất cả đều không tan trong nước, nhưng tan được trong rượu (hoặc acid formic trong trường hợp mebendazole)
Sự chuyển hoá
Do tan chậm, số lượng giới hạn của liều Benzimidazole được hấp thu từ dạ dày vàruột Tuy nhiên, thuốc chỉ hấp thu một lần, nồng độ cao nhất trong máu có thể xảy ra sau 2 –
4 giờ Albendazole, fenbendazole và oxfendazole có thể đạt nồng độ cao nhất trong máu sau
15 – 24 giờ Hoạt tính của chúng mạnh hơn khi kết hợp với sulphoxid chuyển hóa Nồng độ trong huyết tương ít khi cao hơn 1% liều cung cấp
Sự bài tiết
Những Benzimidazoles hòa tan và bài tiết chậm
Mebendazole hấp thu kém và gần như bài tiết nguyên vẹn trong phân Từ 5 –
10% bài tiết trong nước tiểu Cambendazole chuyển hóa nhanh thành một lượng lớn sản phẩm giảm phẩm chất; dưới 5% sản phẩm bài tiết còn nguyên vẹn Cambendazole
Sự bài tiết những Benzimidazoles là vấn đề quan trọng trọng sự xác định thời gian ngưng thuốc: chẳng hạn dấu hiệu giảm tương với 1,6 ppm Cambendazole có thể tìm thấy 21 ngày trong gan sau khi dùng liều 34 mg/kg trọng lượng Do đó, mỗi Benzimidazoles được xem xét độc lập khi nó quyết định thời gian ngưng thuốc.Thú nuôi ở Anh được điều trị bằng fenbendazole ngưng dùng thuốc để giết mổ là 14 ngày, và ở sữa sau khi dùng thuốc 72 giờ Albendazole không sử dụng đối với thú cho sữa Ở cừu ngưng dùng thuốc 10 ngày trước khi
giết mổ (trâu bò là 14 ngày) Với oxfendazole, ngưng dùng thuốc 14 ngày trước khi giết
mổ cho tất cả các loại thú, không dùng sữa thú điều trị cho người.
Kiểu tác động
Những Benzimidazoles được chứng minh làm chậm chuyển hóa glucose vàglycogen Kiểu tác động này quan trọng trong những tế bào ruột ký sinh trùng không thể
Trang 9hấp thu chất dinh dưỡng cuối cùng chết do thiếu glycogen Những Benzimidazoles mới, vì chuyển hóa chậm, kéo dài ảnh hưởng trên giun sán và tăng sự thiếu hụt glycogen.
Tính an toàn và tính độc
Benzimidazoles được chịu đựng tốt ở vật nuôi Fenbendazole có thể dùng liều gấp
1000 lần liều điều trị không có bất kỳ phản ứng lâm sàng nào Chỉ có Cambendazole có phản ứng độc ở gần liều điều trị (không muốn ăn và mệt mỏi ở trâu bò dùng gấp 3 lần
liều khuyến cáo)
Một số Benzimidazoles gây quái thai khi dùng thuốc giai đoạn đầu thời gian mang thai Điều này được công nhận ở Anh dùng albendazole điều trị sán lá gan, sau khi có thai 1 tháng ở cừu cái Bò cái cũng không dùng thuốc trong 1 tháng đầu thời gian mang thai Cả parbendazole và cambendazole có thể gây quái thai ở cừu trong tuần thứ 2, 3, hoặc 4 của thai kỳ
Liều lượng
Liều kiểm soát hơn 95% ký sinh trùng ở cừu và trâu bò như sau:
Albendazole: 5 mg/kg trọng lượngCambendazole: 25 mg/kg trọng lượngFenbendazole: 5 mg/kg trọng lượngMenbendazole: 15 mg/kg trọng lượngOxfendazole: 5 mg/kg trọng lượngOxibendazole: 10 - 20 mg/kg trọng lượngParbendazole: 20 – 30 mg/kg trọng lượngTất cả Benzimidazoles cấp đường uống Chúng có giá trị đặc biệt tác động chống lại giai đoạn ấu trùng, đặc biệt quan trọng trường hợp nhiễm ấu trùng Ostertagia type 2 ở trâu bò
Cừu và trâu bò
Tất cả Benzimidazoles tẩy trừ được những ký sinh trùng chính như Bunostomum,
Chabertia, Cooperia, Haemonchus, Nematodirus, Oephagostomum, Osteragia, Strongyloides và Trichostrongylus spp.
Albendazole, fenbendazole và oxfendazole có giá trị đặc biệt hơn chống lại sán lá gan
với liều 10 - 15 mg/kg trọng lượng
Ngựa
Trang 10Các Benzimidazoles có tác dụng chống lại Strongyles và Oxyuris, nhưng tác dụng thấp chống lại Trichostrongylus axei Liều thích hợp của Benzimidazoles là 10 - 15
mg/kg trọng lượng
Chó mèo
Menbendazole dùng bằng đường uống có phổ điều trị giun sán rộng ở chó, mèo,
điều trị liều lặp lại 25 mg/kg trọng lượng liên tục 5 ngày
5.2.1.5 Nhóm Tetrahydropyrimidines
(1) Pyrantel palmoate
C34H30N2O6S
Trang 11Tính chất hóa học
Pyrantel là dẫn xuất pyrimidine tẩy giun sán, pyrantel palmoate, thể rắn màu vàng hoặc nâu vàng, tan trong nước và alcohol Pyrantel tartrate hòa tan trong nước nhiều hơn muối palmoate 1 gram pyrantel palmoate bằng khoảng 347 mg (34.7%) base
Pyrantel palmoate còn được gọi là pyrantel embonate
Dược lực học
Pyrantel palmoate tác động như một chất ức chế khử cực thần kinh cơ của ký sinhnhạy cảm, do đó làm tê liệt các cơ quan Thuốc có các tính chất tương tự nicotine và hoạt động tương tự acetylcholine Pyrantel cũng ức chế cholinesterase
Sử dụng/chỉ định
Pyrantel được sử dụng để tẩy ký sinh ở chó: giun đũa (Toxocara canis, T.leolina) ,giun móc (Ancyostoma caninum, Uncinaria stenocephala), và giun dạ dày (Physaloptera) Ở
ngựa, pyrantel có thể trị các loại ký sinh sau: Strongylus vulgaris và S.equinus, Parascaris
equorum và Probstytimayria vivapara Thuốc có hiệu quả không ổn định với Oxyuris equi,
S edentatus và strongyles nhỏ Pyrantel có hiệu quả chống lại sán dây hồi tràng (A perfoliata) khi dùng liều gấp hai lần liều khuyên dùng
Mặc dù các chế phẩm pyrantel không được dùng cho bò, cừu, và dê nhưng pyrantel
tartrate có thể trị các loại ký sinh sau: Haemonchus spp, Ostertagia spp, Trichostrongilus
spp, Nematodirus spp, Chabertia spp, Cooperia spp, và Oesophagostomum spp.
(2) Pyrantel tartrate
Tính chất hoá học
Pyrantel tartrate được dùng để trị hoặc ngừa các loại ký sinh sau: giun đũa (Ascaris
suum), Oesophagostomum spp, Thuốc cũng có tác động chống lại giun dạ dày heo
(Hyostrongylus rubidus) Ngoài ra, có thể dùng cho chim kiểng
Dược động học
Trang 12Pyrantel palmoate hấp thu rất ít qua đường tiêu hóa Pyrantel tartrate được hấp thu nhiều hơn pyrantel palmoate Heo và chó hấp thu Pyrantel tartrate cũng nhiều hơn loài nhai lại, thuốc đạt nồng độ tối đa trong huyết tương khoảng 2-3 giờ sau khi dùng thuốc Ở thú nhai lại, thời gian đạt nồng độ thuốc tối đa trong huyết tương dài hơn các loài thú khác Thuốc được hấp thu sẽ nhanh chóng chuyển hóa và bài thải qua phân và nước tiểu.
a) 5 mg/kg, lặp lại trong 3 tuần
b) 15 mg/kg, PO, 30 phút sau bửa ăn Liều lặp lại đối với điều trị giun móc: 2 tuần
Trang 13a) 6.6mg/kg, PO; 13.2mg/kg đối với sán dây
b) 19 mg/kg, PO
c) Pyrantel tartrate: 22 mg/kg, PO Tối đa 2g /thú
Thú nhai lại: pyrantel tartrate 25 mg/kg, PO
Chim: Giun tròn ở ruột: 4.5 mg/kg,PO Lặp lại trong 14 ngày.
(3) Morantel
Morantel CitrateMorantel và pyrantel là dẫn xuất của Imidathiazole, Morantel là ester methyl tương
tự pyrantel Chúng được giới thiệu năm 1966 là thuốc điều trị giun sán phổ rộng, cấu trúc mới được sử dụng trong lĩnh vực thú y
Hoá tính
Morantel tartrate là đồng phân dạng trans của 2[2(3-methyl-2-thienyl) vinyl] methyl-1, 4, 5, 6-tetrahydropyrimidine tartrate Nó dạng lỏng màu vàng nhạt, tan nhanh trong nước nhưng không tan trong ethyl acetate hay benzen
–2- Dược lý
Thuốc hấp thu nhanh ở dạ dày và phần trên ruột non cừu Nồng độ cao nhất trongmáu từ 4 – 6giờ sau khi cấp thuốc Nó được chuyển hóa ở gan và khoảng 17% bài tiết qua nước tiểu
Kiểu tác động
Morantel tác động khử chức năng neuron thần kinh cơ, ảnh hưởng đến cholinesterase
và tê liệt giun.
Tác dụng và công dụng
Morantel là thuốc điều trị giun sán phổ rộng có tác dụng chống lại giun tròn trưởng
thành và chưa trưởng thành ở dạ dày-ruột của cừu và trâu bò, gồm Haemonchus, Osreragia,
Trichostronggylus, Cooperia, Nematodrius, Chabertia và Oesophagostomum.
Trang 14 Liều lượng
Morantel có thể dùng kết hợp với diethylcarbamazine có chứa hoạt tính chống lạigiun phổi Trong trường hợp này liều dùng 2% Morantel tatrate và 5,9%diethylcarbamazine:
Cừu: 7 ml cho 7 – 17 kg trọng lượng
Trang 155.2.1.6 Nhĩm Organophosphates
Hợp chất Organophosphorus cĩ nguồn gốc từ thuốc trừ sâu Từ giữa những năm
1950, hợp chất organophosphorus bắt đầu được nghiên cứu điều trị giun sán với hy vọng kéo dài tác dụng của phenothiazine Trong các thử nghiệm ban đầu, nĩ cĩ tác dụng chống lại Haemonchus, Trichostronggylus, Cooperia nhưng độ an tồn thấp đặc biệt ở cừu và trâu bị
Kiểu tác động
Aûnh hưởng chủ yếu của hợp chất organophosphorus trên giun trịn là ngăn cản sựhoạt động của men cholinesterase, ức chế sự dẫn truyền thần kinh cơ và gây phản ứng độc cho ký sinh trùng Men cholinesterase của ký sinh trùng rất nhạy cảm với hợp chất organophosphorus, vì vậy hoạt động đặc trưng của hợp chất organophosphorus được kiểm sốt bởi khả năng tạo ra phản ứng độc tren giun sán
Một số thuốc hợp chất organophosphorus được sử dụng: Coumaphos, Dichlorvos,Haloxon, Trichlorphon
(1) Dichlorvos
Tính chất hĩa học
Dichlorvos là thuốc trừ sâu (insecticide) organophosphat, dichlorvos cĩ tên hĩa học
là 2.2 dichlorovinyl dimethyl phosphat hay DDVP
Dược lực học
Cũng như các organophosphat khác, Dichlovos ức chế acetylcholinesterase ngăn cản dẫn truyền thần kinh cơ của ký sinh nhạy cảm
Chỉ định
Dichlovos được sử dụng để trị giun đũa (Toxocara canis, T cati, Toxocaris leolina)
và giun mĩc (Ancylostoma caninum, A tubaeforme, Uncinaria stenocephala) Ngồi ra,
thuốc cịn dùng cho heo để trị các loại giun sán sau: Ascaris, Trichuris, Ascarops
strongylina và Osteophagostomum spp Trên ngựa, thuốc cĩ hiệu quả điều trị và phịng