1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

CHƯƠNG 2 LÝ THUYẾT CỔ ĐIỂN VỀ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ pdf

50 2,3K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 2 Lý Thuyết Cổ Điển Về Thương Mại Quốc Tế
Chuyên ngành Thương mại quốc tế
Thể loại Báo cáo môn học
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NỘI DUNG CHƯƠNGChủ nghĩa mậu dịch về thương mại Quốc tế Adam Smith với lý thuyết lợi thế tuyệt đối Haberler với lý thuyết chi phí cơ hội 5 Lợi ích đạt được với ràng buộc nguồn lực 6... 

Trang 1

CHƯƠNG 2

LÝ THUYẾT CỔ ĐIỂN VỀ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

Trang 2

NỘI DUNG CHƯƠNG

Chủ nghĩa mậu dịch về thương mại Quốc tế

Adam Smith với lý thuyết lợi thế tuyệt đối

Haberler với lý thuyết chi phí cơ hội

5

Lợi ích đạt được với ràng buộc nguồn lực

6

Trang 3

 Đây là thời kỳ tan rã của chế độ phong kiến và là thời kỳ các nước Tây Âu đang thực hiện quá trình tích lũy nguyên thủy tư bản

 CNMD phát triển qua 2 thời kỳ:

trọng kim và trọng thương

 CNMD bắt đầu thoái trào vào thế

kỳ thứ 18 cho đến khi KT học cổ điển được hình thành rõ ràng nhờ Adam Smith thì CNMD kết thúc về mặt lý luận, tuy nhiên những ảnh hưởng về mặt chính sách KT của nhà nước thì vẫn còn

Trang 5

Phân loại CNMD

CNMD tư bản

Các quốc gia: Anh,

Pháp, Bồ Đào Nha, Tây

Ban Nha…

Là chủ nghĩa thực dân

Thị trường tự do và tư

tưởng tự do cá nhân

 Giai đoạn cướp bóc

thực dân của các nước

phương Tây

CNMD Cộng Sản

Mao Trạch Đông và Chu

Ân Lai mở cửa Trung Quốc tiếp đón tổng thống Nixon của Mỹ

Mậu dịch hình thành nên “con đường tơ lụa”

Trang 6

 Đầu TK15, sản xuất nông nghiệp là chính, tự cung tự cấp, mậu dịch chưa phát triển

 Đầu TK16,mậu dịch bắt đầu phát triển

do 3 nguyên nhân chủ yếu:

- Con người sx ra sản phẩm cao cấp: đồng hồ, kính hiển vi…

- Con người khám phá ra những vùng đất mới (tân thế giới)

- Sự gia tăng dân số tạo nên thị trường lao động, thị trường tiêu thụ

Vai trò của thương gia được nâng cao, các quốc gia độc lập về chính trị, vàng bạc từ tân thế giới đổ về

CHỦ NGHĨA

MẬU DỊCH

Bối cảnh KT-XH

Trang 7

 Quan điểm truyền thống quân chủ từ

thời tiền trung cổ  Coi trọng vai trò

của chính phủ

 Sự giàu mạnh của quốc gia chính là sự

nắm giữ kim loại quý  quan điểm

trọng kim

 Quan điểm tĩnh về nguồn lực

 nguồn lực không thoát khỏi biên giới

Trang 8

 Chỉ chú ý đến xuất khẩu, tìm mọi cách

để tăng xuất khẩu cả số lượng lẫn giá trị

Thực hiện độc quyền mậu dịch  Mua

ở những nơi thuộc quyền kiểm soát với giá rẻ và bán đắt ở những nơi cần thiết

 Tiến hành bảo hộ mậu dịch để bảo vệ

sản xuất trong nước  không đánh

thuế nguyên liệu NK, và trợ cấp XK thành phẩm; Cấm XK nguyên liệu hoặc bán thành phẩm

 Coi thương mại là trò chơi có tổng

bằng 0  Cái lợi của QG này là sự mất

đi của QG khác

CHỦ NGHĨA

MẬU DỊCH

Hệ quả

Trang 9

 Chính phủ kiểm soát xuất khẩu kim loại quý và quyền thương mại độc quyền

 Chính phủ kiểm soát hoạt động thương mại quốc tế duy trì cán cân thương mại thặng dư

 Các chính sách kinh tế nội địa:

- Chính sách giữ tiền lương ở mức thấp

Tiền lương dựa vào địa vị xã hội

Khuyến khích tăng dân số

- Chính sách khuyến khích tiết kiệm mua hàng nước ngoài

CHỦ NGHĨA

MẬU DỊCH

Vai trò của

chính phủ

Trang 10

 Hiểu sai về khái niệm “tài sản quốc gia”

 tiền là tài sản quốc gia

 Vàng bạc là những quý kim bền có thể tích trữ và bảo tồn giá trị

 Dân số là của cải và sức mạnh quốc gia

 Tiền lương cao làm con người lười biếng, quốc gia giàu có không cần dân sống sung túc, ấm no

Nghịch lý: Quốc gia càng giàu có là quốc gia bao gồm một lượng lớn những người rất nghèo

Giai đoạn này có vẻ rất hợp lý

CHỦ NGHĨA

MẬU DỊCH

Những quan

điểm sai lầm

Trang 11

Đánh giá được vai trò của thương mại quốc tế

Vai trò của chính phủ trong hoạt động ngoại thương

Chủ nghĩa bảo hộ mậu dịch ngày nay vẫn còn nhiều quốc gia ủng hộ

CHỦ NGHĨA

MẬU DỊCH

Ý nghĩa

Trang 12

 Cuối TK18, khi CNMD bị công kích mạnh mẽ bởi những nhà KTCT, và quan điểm của họ được biết như là trường

phái kinh tế cổ điển

 Giai đoạn này là sự phát triển của lý thuyết mậu dịch quốc tế từ thế kỷ 18 đến những năm đầu thế kỷ 20

 Các nhà kinh tế học tiêu biểu:

Trang 13

(26/04/1711- 25/08/1776)

DAVID HUME

Cơ chế “ Hàng- tiền

kim loại- giá cả”

Trang 14

Là triết gia, nhà kinh tế học, nhà sử học người Scotland

trong thời kỳ khai sáng của Scotland

- Bản chất về bản tính con người (1739- 1740)

- Nghiên cứu về lý tính con người (1748)

- Nghiên cứu về nguyên tắc đạo đức (1751)

DAVID HUME

Trang 15

 Là một trong những người khởi xướng các cuộc tấn công vào tư tưởng của CNMD (1752)

 Quan điểm:

- Một quốc gia không thể tiếp tục duy trì một cán cân thương mại tích cực vô hạn được

- Sự phát triển của đồng tiền kim loại là cơ chế tự điều chỉnh, luôn tìm đên sự cân bằng về giá trị xủa xuất khẩu và nhập khẩu

 Tạo ra “cán cân thương mại bằng 0”

DAVID HUME

Cơ chế “ Hàng-

tiền kim loại- giá

cả”

Trang 16

Cơ chế “hàng- tiền KL- giá cả”

Giả định không hạn chế về thời gian, một điều chỉnh cán cân thương mại tự động thông qua các bước sau:

Nước Ý (thặng dư)

Xuất khẩu > Nhập khẩu

Bước 1: Luồng tiền KL thực thu

Bước 2: Gia tăng lượng cung tiền

Bước 3: Gia tăng giá cả và tiền lương

Bước 4: Gia tăng NK, giảm XK

 Xuất khẩu = Nhập khẩu

Nước TBN (thâm thủng)

Nhập khẩu > Xuất khẩu Luồng tiền KL thực ra Giảm lượng cung tiền Giảm giá cả và tiền lương Giảm NK, tăng XK

 Xuất khẩu = Nhập khẩu

Trang 17

1 Thuyết định lượng tiền tệ

Giả định Y không đổi trong điều kiện không có

thất nghiệp, V được cố định

MsV=PY

Trong đó: Ms = cung tiền tệ

V = chu chuyển tiền tệ

P = Mức giá cả

Y = Mức sản phẩm thực

2 Sự co giãn của cầu theo giá ε= (∆Q/Q)/(∆P/P)Q/Q)/(∆Q/Q)/(∆P/P)P/P)

3 Cạnh tranh hoàn hảo (P= MC)

4 Giá cả hàng hóa theo thuyết giá trị lao

Trang 18

(05/06/1723- 17/07/1790)

ADAM SMITH

Lợi thế tuyệt đối

(Absolute Advantage)

Trang 19

Là người Scotland, tốt nghiệp đại học Glasgow ở tuổi 17

Là cha đẻ của kinh tế học

Tư tưởng của ông là nền móng cơ sở lý thuyết ngày nay

Tác phẩm tiêu biểu:

Tìm hiểu về bản chất và nguồn gốc của của cải các quốc gia (1776)ADAM SMITH

Trang 20

 Xã hội nông nghiệp đơn giản phát triển thành xã hội kinh tế phức tạp, gồm nhiều ngành nghề

 Công nghiệp phát triển

 Mậu dịch từ nội bộ địa phương được mở rộng toàn quốc và toàn cầu, các mặt hàng XK đa dạng (vải dệt, vật dụng bằng sắt, da thuộc…)

 Hệ thống ngân hàng phát triển, phát hành tiền tệ

 Vai trò của cá nhân và DN được đề cao

ADAM SMITH

Bối cảnh KT-XH

Trang 21

 Khẳng định vai trò cá nhân và hệ

thống kinh tế tư doanh  Bàn tay

vô hình dẫn dắt cá nhân hướng đến lợi ích chung

 Khẳng định nguyên tắc phân công lao động để tạo ra nhiều lợi nhuận

 cơ sở cho sự ra đời của lý

thuyết lợi thế tuyệt đối

 Sự giàu có của quốc gia đạt được phản ảnh qua năng lực sản xuất của nó chứ không phải do nắm giữ nhiều kim loại quý

ADAM SMITH

Quan điểm kinh tế

Trang 22

 Là các quy luật kinh tế khách quan tự phát hoạt động, chi phối hành động của con người

Trong xã hội luôn có sự điều tiết tự nhiên giữa lợi ích của mỗi cá nhân với lợi ích chung của toàn xã hội

Mỗi cá nhân có khuynh hướng cải thiện bản thân

Xuất hiện sự hòa nhập trong xã hội

ADAM SMITH

Lý thuyết “Bàn tay

vô hình”

(Invisible hand)

Trang 23

 Quy luật khách quan là “trật

tự tự nhiên”

 Nền kinh tế phải được phát triển trên cơ sở tự do kinh tế,

tự do sản xuất, tự do liên doanh, liên kết, tự do mậu dịch

Nhà nước không nên can thiệp vào nền kinh tế (tôn trọng “bàn tay

vô hình”)

ADAM SMITH

Lý thuyết “Bàn tay

vô hình”

Trang 24

Là lợi thế đạt được trong trao đổi thương mại quốc tế khi mỗi quốc gia tập trung chuyên môn hóa

vào sản xuất và trao đổi những

 Lợi ích từ chuyên môn hóa

ADAM SMITH

Lợi thế tuyệt đối

(Absolute Advantage)

Trang 25

1 Thế giới có hai quốc gia

2 Mỗi quốc gia sản xuất hai hàng

5 Giá cả hoàn toàn do chi phí sản

xuất quyết định và theo thuyết giá trị lao động

Lợi thế tuyệt đối

Giả thuyết

Trang 26

Quốc gia Quần áo (C) Rượu (W)

Anh Quốc 1 giờ/ đv 4 giờ/đv

Lợi thế tuyệt đối

Minh họa bằng số 1 Xác định lợi thế của mỗi quốc gia

2 Xác định mô hình thương mại

3 Điều kiện của thương mại (ToT-

term of trade)

4 Chứng minh lợi ích của mỗi QG sau

thương mại

Trang 27

 Đề cao vai trò cá nhân và các doanh nghiệp, ủng hộ một nền thương mại tự do, không có sự can thiệp của chính phủ

 Thương mại quốc tế sử dụng tài

nguyên có hiệu quả hơn

 Tính ưu việc của chuyên môn hóa, thương mại QT tạo điều kiện phát triển những ngành có lợi thế và thu hẹp những ngành bất lợi thế

 Cơ sở lý luận cho việc chuyển đổi

cơ cấu kinh tế giữa các quốc gia

Lợi thế tuyệt đối

Kết luận

Trang 28

 Khắc phục được hạn chế của thuyết trọng thương

Khẳng định cơ sở tạo ra giá trị là sản xuất chứ không phải lưu thông tiền

Mở rộng thương mại và giảm kiểm soát thương mại

Chứng minh thương mại đem lại lợi ích cho cả hai quốc gia

Thương mại là trò chơi có tổng số dương

dịch thế giới ngày nay giữa các nước phát triển và các nước đang phát

triển

Lợi thế tuyệt đối

Ưu điểm

Trang 29

 Coi lao động là yếu tố sản xuất duy nhất tạo ra giá trị

 Đồng nhất hóa phân công lao động quốc tế với sự phân công lao động trong nước mà không tính đến sự khác biệt giữa quốc gia về thể chế chính trị, phong tục tập quán

 Không giải thích được thương mại quốc tế sẽ xảy ra như thế nào với những nước không có lợi thế tuyệt đối nào

Lợi thế tuyệt đối

Khuyết điểm

Trang 30

(18/04/1772-11/09/1823)

DAVID RICARDO

Lợi thế so sánh

(Comparative Advantage)

Trang 31

Là nhà kinh tế học người Anh có ảnh hưởng lớn trong kinh tế học

Trang 32

 Chuyên môn hóa sản xuất hàng hóa

và các quốc gia đều đạt được lợi ích

DAVID RICARDO

Bối cảnh KT-XH

Trang 33

 Người đầu tiên đề cập đến lợi thế so sánh là Robert Torrens năm 1815, nhưng chỉ dừng lại với bài viết về trao đổi ngũ cốc giữa Anh và Ba Lan

 Người đóng góp lớn nhất cho lý thuyết lợi thế so sánh chính là David Ricardo với những giải thích mang tính hệ thống hơn

DAVID RICARDO

Lợi thế so sánh

(lợi thế tương đối)

Trang 34

1 Chỉ có 2 QG và 2 hàng hóa

2 Mậu dịch tự do

3 Lao động có thể dịch chuyển hoàn toàn trong một quốc gia nhưng không có khả năng dịch chuyển giữa các quốc gia

4 Chi phí sản xuất là cố định

5 Không có chi phí vận chuyển

6 Giá cả hàng hóa tính theo giá trị lao động

7 Nền KT cạnh tranh hoàn hảo

Lợi thế so sánh

(lợi thế tương đối)

Giả thuyết

Trang 35

Đối với quốc gia có lợi thế tuyệt đối cả hai sản phẩm thì tỉ lệ hao phí lao động của sản phẩm nào thấp hơn so với quốc gia kia thì sản phẩm đó có lợi thế tương đối hơn

Đối với quốc gia không có lợi thế tuyệt đối sản phẩm nào, sản phẩm nào có ít bất lợi thế hơn là sản phẩm

có lợi thế tương đối hơn

Lợi thế so sánh

(lợi thế tương đối)

Khái niệm

Trang 36

1 Xác định lợi thế của mỗi QG

2 Xác định mô hình thương mại

3 Điều kiện tỉ lệ giá ToT

4 Chứng minh lợi ích sau thương mại

Lợi thế so sánh

Minh họa bằng số

Quốc gia Rượu (W) Quần áo (C) Tỷ số giá

Thổ Nhĩ Kỳ 80 giờ/đv 90 giờ/đv 1W:8/9C Anh Quốc 120 giờ/đv 100 giờ/đv 1W:6/5C

Trang 37

 Khắc phục được hạn chế của LT lợi thế tuyệt đối

Thương mại vẫn xảy ra đối với một nước không có lợi thế tuyệt đối nào

Khẳng định thương mại là trò chơi có tổng số dương

 Là trái tim của KTQT, là cơ sở nền móng cho mậu dịch QT, được áp dụng rất nhiều trong thực tế và cho đến nay bản chất vẫn không thay đổi

Lợi thế so sánh

Ưu điểm

Trang 38

 Lao động là yếu tố sản xuất duy nhất

và được sử dụng với một tỉ lệ cố định Lao động là đồng nhất

 Không xác định được tỉ lệ trao đổi quốc tế, căn bản vẫn là hàng đổi hàng

 Chỉ chú ý đến sản xuất (cung) mà chưa chú ý đến nhu cầu tiêu dùng (cầu) nên chưa tính được giá cả tương đối của sản phẩm

Lợi thế so sánh

Khuyết điểm

Trang 39

GOTTFRIED HABERLER

Lý thuyết chi phí cơ hội

(The Opportunity cost theory)

(20/07/1900- 06/05/1995)

Trang 40

GOTTFRIED HABERLER

người Áo

1936 làm việc tại trường ĐH Harvard Mỹ

Trang 41

 Lao động không phải là yếu tố sản xuất duy nhất (còn có vốn, đất đai…)

 Lao động không phải là đồng nhất (khác nhau về kinh nghiệm, trình độ, năng

Lý thuyết chi phí cơ hội

(The Opportunity cost theory)

Bối cảnh KT-XH

Trang 42

 1936, G Haberler đã giải thích quy luật của Ricardo bằng lý thuyết chi phí

cơ hội  còn gọi là quy luật chi phí so

sánh (the law of comparative cost)

 Chi phí cơ hội là số lượng của một sản phẩm khác mà người ta phải hy sinh

để có đủ tài nguyên làm tăng thêm một đơn vị sản phẩm thứ nhất

 Sp mào có CPCH thấp hơn thì có

LTSS hơn

Lý thuyết chi phí cơ hội

(The Opportunity cost theory)

Khái niệm

Trang 43

 Chi phí cơ hội có thể được minh họa bằng giới hạn khả năng sản xuất –

the production possibility frontier (PPF)

Là một đường thẳng chỉ ra sự kết hợp thay thế nhau của 2 sản phẩm mà quốc gia có thể sản xuất khi sử dụng toàn bộ tài nguyên với kỹ thuật là tốt nhất

Phương trình đường PPF

Với a i : hao phí LĐ sx ra sp i

Q i : sản lượng sx ra sp i

L : nguồn lực sẵn có của QG

Trang 44

Khả năng tiêu dùng CPF- c usumer possibility frontier và PPF

Chi phí cơ hội không đổi trong một QG nhưng nó lại khác nhau giữa các QG

 Cơ sở sinh ra mậu dịch QT

Trang 45

1 Viết và vẽ đường PPF của 2 QG

2 Chứng minh lợi ích từ thương mại với ToT là 1W:2,5C, tương đương lượng giao dịch

là 1000W:2500C trong các trường hợp sau:

a) Sản xuất không đổi với điểm sản xuất trước TM là (6000C,1000W) ở QG1;

(3000C,2500W) ở QG2 b) Chuyên môn hóa hoàn toàn và lượng giao dịch tăng lên gấp đôi

Lợi ích từ

thương mại

với ràng buộc

nguồn lực

Quốc gia Quần áo (C) Rượu (W) Nguồn lực sẵn có

Trang 46

PPF và CPF- lợi ích sau thương mại

Rượu Rượu

6.000 3.000

6.000

3.000

CPFB2 (độ dốc = 1W:2.5C) CPFB1 (độ dốc = 1W:2.5C) PPF (độ dốc = 1W:2C) CPFA1 (độ dốc = 1W:2.5C)

PPF (độ dốc = 1W:3C) CPFA2 (độ dốc = 1W:2.5C)

Trang 47

 Chỉ tiêu đánh giá lợi thế hàng hóa RCA-

Revealed Comparative Advantage

 Là chỉ tiêu chỉ khả năng cạnh tranh xuất khẩu của một quốc gia về một sản phẩm xác định trong mối tương quan với mức xuất khẩu thế giới của sản phẩm đó

RCA <= 1  hàng hóa không có LTSS

RCA > 1  hàng hóa có LTSS

RCA >= 2,5  hàng hóa có LTSS rất cao

Lợi thế so sánh

Ứng dụng

Trang 48

Chỉ tiêu đánh giá lợi thế của hàng hoá

RCA: Revealed Comparative Advantage x ij : XK hàng hoá j của nước i

x wj : XK hàng hoá j của thế giới

ij ij

x

x x

Trang 49

Chỉ số RCA hàng nông sản của Việt Nam

Trang 50

 Quá trình TMQT mang tính tất yếu khách quan vì KTTG là tổng thể thống nhất và sự phân công LĐQT là tất yếu khách quan

 Phát triển TMQT mang lại lợi ích cho mọi QG, nước giàu cũng như nước kém phát triển

 Cơ sở để phát triển XK của mỗi QG phải dựa vào lợi thế của mình và NK những mặt hàng không có lợi thế

KẾT LUẬN

Ngày đăng: 07/08/2014, 07:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w