1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm may ở Công ty TNHH Đức Phương

93 555 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm may ở Công ty TNHH Đức Phương
Tác giả Trần Thị Chiên
Người hướng dẫn Cô Giáo Phùng Thị Mỹ Linh
Trường học Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 0,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm may ở Công ty TNHH Đức Phương

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Qua thời gian thực tập và nghiên cứu tại Công ty TNHH Đức Phương.Với sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô chú lãnh đạo công ty, các phòng ban nóichung và đặc biệt trong phòng kế toán nói riêng với sự giúp đỡ chỉ bảo tận tình

của các thầy cô giáo Bản thân em đã tìm hiểu nghiên cứu công tác kế toán "Tập

hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm may ở Công ty TNHH Đức Phương"

Trong thời gian thực tập đã giúp em củng cố và hoàn thiện kiến thức, lýluận đã tiếp thu trong nhà trường

Hoàn thành được báo cáo thực tập tốt nghiệp này em xin bày tỏ lòng biếthơn sâu sắc đến các thầy cô giáo Đặc biệt là cô giáo Phùng Thị Mỹ Linh người

đã trực tiếp hướng dẫn em viết bản báo cáo này, các thầy cô giáo bộ môn Kếtoán, khoa Kế toán trường Cao đẳng nghề cơ điện Hà Nội đã tạo điều kiện giúp

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 25 tháng 7 năm 2007

Học sinhTrần Thị Chiên

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, lợi nhuận luôn là mối quan tâm hàngđầu, đó cũng là mục đích cuối cùng của mỗi doanh nghiệp Trong nền kinh tế thịtrường, với sự cạnh tranh gay gắt và khốc liệt của nó Mỗi doanh nghiệp với cácđối thủ cạnh tranh của mình làm thế nào để tồn tại và phát triển là cả một vấn đềmang tính sống còn Để đạt được như vậy các nhà quản trịdn phải nắm bắt đượcnhững yêu cầu của thị trường đối với những sản phẩm mà doanh nghiệp mìnhđang sản xuất, đó chính là các thông tin tín hiệu của thị trường mà hiện nay cácdoanh nghiệp đang dần nắm bắt

Mặt khác Việt Nam đã gia nhập WTO, lúc này các doanh nghiệp trongnước và các doanh nghiệp nước ngoài đang cùng đứng trong một sân chơi vớinhững qui định và luật chơi chung Các doanh nghiệp Việt Nam cần phải thayđổi cách nhìn, cách nghĩ trong công việc sản xuất kinh doanh của mình để thíchứng với một thị trường cạnh tranh mới Việt Nam gia nhập WTO với qui địnhxoá bỏ hàng rào thuế quan Đây là một cơ hội tốt đồng thời cũng là một tháchthức rất lớn đối với các doanh nghiệp trong nước Bản thân mỗi doanh nghiệpcần phải ý thức rõ được điều này, không thể đứng ngoài sự hội nhập bởi nó ảnhhưởng trực tiếp đến lợi ích của họ Cuộc cạnh tranh này rất gay gắt và khó khănbởi những khả năng về khoa học công nghệ, tài chính, nguồn nhân lực có trình

độ cao của các doanh nghiệp Việt Nam còn hạn chế sovới các doanh nghiệpnước ngoài Muốn đứng vững và phát triển các doanh nghiệp Việt Nam cầnphải có những chiến lược, chính sách trước mắt cũng như lâu dài phù hợp vớicác doanh nghiệp nước ngoài Muốn đứng vững và phát triển các doanh nghiệpViệt Nam cần phải có những chiến lược, chính sách trước mắt cũng như lâu dàiphù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh củe mình Để đáp ứng được điều nàycác doanh nghiệp cần phải xem xét nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanhbằng những biện pháp và công cụ quản lý của mình Trong đó kế toán là mộtcông cụ không thể thiếu được Đồng thời kế toán cũng là nguồn cung cấp thôngtin kinh tế đáng tin cậy để nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế, kiểm tra, kiểmsoát hoạt động của các ngành, các lĩnh vực trong nền kinh tế quốc dân

Trang 3

Nhận thức được vai trò quan trọng đó, công tác hạch toán nói chung, hạchtoán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng được nhà nước và cácdoanh nghiệp quan tâm.

Cũng như mọi doanh nghiệp khác, Công ty TNHH Đức Phương chịu sựcạnh tranh gay gắt trong nền kinh tế thị trường Với tư cách là một doanh nghiệpsản xuất thì hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được coi làtrọng tâm của công tác kế toán Nó có ý nghĩa rất lớn đóng góp vào sự tồn tại vàphát triển của công ty

Xuất phát từ thực tế đó, trong thời gian thực tập nghiên cứu, tìm hiểu thực

tế tại Công ty TNHH Đức Phương Được sự đồng ý của bộ môn kế toán, khoa

kế toán trường Cao đẳng nghề cơ điện Em tiến hành nghiên cứu đề tài: "Kế toánchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm" tại Công ty TNHH Đức Phương.Với mong muốn rằng em sẽ nắm bắt được thực tế phương pháp hạch toán, hoànthành tốt đề tài của mình

Trang 4

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1.Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất

1.1 Chi phí sản xuất.

Để tiến hành sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp cần có đầy đủ cácyếu tố cơ bản sau: Lao động, tư liệu lao động, đối tượng lao động Sự thamgia của các yếu tố trên vào quá trình sản xuất trong doanh nghiệp tạo nên cáckhoản chi phí tương ứng: Đó là chi phí lao động sống và chi phí lao động vậthoá

- Chi phí lao động sống (V) là khoản tiền mà doanh nghiệp phải trả chongười lao động tham gia vào quá trình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, thực hiện cáclao vụ và dịch vụ trong kỳ kinh doanh của doanh nghiệp

- Chi phí lao động vật hoá (C) là toàn bộ giá trị tư liệu sản xuất đã tiêuhao trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp như: Nguyên vật liệu, công cụdụng cụ, năng lượng, tài sản cố định

Như vậy chi phí sẩn xuất là biểu hiện bằng tiền về lao động sống và laođộng vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan trong hoạt động sản xuấtkinh doanh trong một kỳ nhất định (có thể là trong tháng, trong quý, trongnăm )

1.2 Phân loại chi phí sản xuất.

Chi phí sản xuất kinh doanh có nhiều loại, nhiều khoảng mục khác nhau

cả về nội dung, tính chất, vai trò, công dụng và vị trí trong quá trình kinh doanhcủa doanh nghiệp Để thuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán chi phí sảnxuất trong doanh nghiệp cần phải tiến hành phân loại chi phí sản xuất Xuất phát

từ yêu cầu mục đích khác nhau của công tác quản lý mà chi phí sản xuất cũngđược phân loại theo các tiêu thức khác nhau

1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung và tính chất kinh tế của chi phí.

Theo cách phân loại này chi phí được phân thành 5 yếu tố:

Trang 5

- Chi phí nguyên vật liệu: Gồm toàn bộ các chi phí về vật liệu chính, vậtliệu phụ, nhiên liệu, công cụ dụng cụ, năng lượng sử dụng vào quá trình sảnxuất kinh doanh.

- Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ tiền lương, các khoản phụ cấpmang tính chất lương và các khoản trích theo lương của công nhẩn trực tiếp sảnxuất, chế tạo sản phẩm, thực hiện công việc lao vụ-dịch vụ trong kì như: BHXH,BHYT, KPCĐ

- Chi phí khấu hao TSCĐ: Là số trích khấu hao trong kì của toàn bộTSCĐ của doanh nghiệp đang sử dụng cho sản xuất kinh doanh

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm các khoản chi phí phải trả về cácloại dịch vụ mua ngoài, thuê ngoài gia công phục vụ cho sản xuất kinh doanhnhư dịch vụ được cung cấp về điện, nước, điện thoại, sửa chữa TSCĐ

- Chi phí khác bằng tiền: Là toàn bộ chi phí bằng tiền chi cho hoạt độngsản xuất của doanh nghiệp ngoài các yếu tố chi phí đã kể trên

1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất theo công dụng và mục đích của chi phí

Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và để thuận tiệncho việc tính giá thành toàn bộ cuả sản phẩm thì chi phí được phân thành 3khoản mục như sau:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm giá trị vật liệu chính, vật liệuphụ, nhiên liệu dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm

- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm tiền lương, phụ cấp lương và cáckhoản trích theo quy định

- Chi phí sản xuất chung: Bao gồm những chi phí phát sinh trong phânxưởng, tổ đội sản xuất trừ chi phí NVL và chi phí nhân công trực tiếp như:

+ Chi phí nhân viên phân xưởng

+ Chi phí vật liệu dùng cho quản lý phân xưởng

+ Chi phí dụng cụ sản xuất dùng trong phân xưởng

+ Chi phí khấu hao TSCĐ

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài

+ Chi phí khác bằng tiền

Trang 6

1.2.3 Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí với khối lượng sản phẩm.

Theo cách phân loại này chi phí được phân thành 2 loại:

- Biến phí: Là những chi phí thay đổi về tổng số tỷ lệ với khối lượng côngviệc hoàn thành

- Định phí: Là những chi phí không đổi về tổng số so với khối lượng côngviệc hoàn thành trong phạm vi phù hợp

1.2.4 Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí.

Theo cách phân loại này chi phí được chia thành 2 loại:

- Chi phí trực tiếp: Là chi phí mà tự bản thân chúng có quan hệ trực tiếpvới quá trình sản xuất và có thể chuyển trực tiếp cho đối tượng hoặc sản phẩmchịu chi phí

- Chi phí gián tiếp: Là những chi phí có liên quan đến việc sản xuất ranhiều sản phẩm, không phân định cho từng đối tượng nên cần phải phân bổ theonhững tiêu chuẩn nhất định

Phân loại chi phí theo cách này có ý nghĩa đối với việc xác định phươngpháp tập hợp chi phí sản xuất và phân bổ chi phí một cách hợp lý

2 Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm.

2.1 Giá thành sản phẩm.

Giá thành sản phẩm là biều hiện bằng tiềncủa tất cả các loại hao phí vềlao động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lượng sản phẩm, lao vụ

đã hoàn thành

2.2 Phân loại giá thành sản phẩm.

Để đáp ứng yêu cầu quản lý, hạch toán và kế hoạch gia thành cũng nhưxây dựng gía cả hàng hoá,giá thành được xem xét dưới nhiều góc độ khác nhau

2.2.1.Phân loại giá thành theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành.

Theo cách phân loại này giá thành chia làm 3 loại:

+ Giá thành kế hoạch: Là giá thành được xác định trước khi bước vào SXtrên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch của doanh nghiệpthực hiện

Trang 7

+ Giá thành định mức : Là giá thành được xây dựng trên cơ sở các địnhmức chi phí hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm và cũng được xác địnhtrước khi sản xuất sản phẩm.

+Giá thành thực tế: Là chi tiêu được xác định sau khi kết thúc quá trìnhsản xuất trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh và tập hợp đựơc trong kỳ cũngnhư sản lượng thực tế đã SX

Phân lọai giá thành theo phạm vi các chi phí cấu thành.

Theo cách phân loại này giá thành được chia làm 2 loại:

+ Giá thành sản xuất là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí phát sinhliên quan đến việc chế tạo SX chế tạo sản phẩm, thực hiện công việc lao vụ dịchvụ

+ Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ: Bao gồm giá thành sản xuất vàchi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm tiêu thụ Giáthành tiêu thụ còn gọi là giá thành đầy đủ

3 Sự cần thiết của việc hạch toán tập hợp chi phí SX và tính giá thành sản phẩm và nhiệm vụ của kế toán.

3.1 Sự cần thiết của việc hạch toán tập hợp SX và tính giá thành sản phẩm.

Như chúng ta đều biết mục đích cuối cùng của doanh nghiệp sau mỗi kỳsản xuất kinh doanh là lợi nhuận Để có lợi nhuận cao nhất thì doanh nghiệpphải sản xuất sản phẩm với mức chi phí thấp nhất nghĩa là doanh nghiệp phải cóbiện pháp chi phí và hạ giá thành sản phẩm Muốn thực hiện được kế hoạch nàythi doanh nghiệp phải tổ chức tốt công tác hạch toán tập hợp chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm.Có như vậy doanh nghiệp mới xác định được chính sách

về giá bán một các chính xác và hợp lý Trên cơ sở đó doanh nghiệp sẽ tập hợpmột cách đầy đủ chính xác các chi phí có liên quan đến quá trình sản xuất sảnphẩm từ đó doanh nghiệp có biện pháp quản lý hợp lý nhằm tiết kiệm chi phísản xuất và thực hiện kế hoạch hạ giá thành sản phẩm ở những kỳ sản xuất tiếptheo

Trang 8

Như vậy ta có thể khẳng định rằng việc tổ chức hạch toán tập hợp chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm là việc làm cần thiết và trọng yếu đối vớimọi doanh nghiệp sản xuất.

3.2 Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm.

Trong công tác quản lý doanh nghiệp thì chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm là những chỉ tiêu kinh tế quan trọng phản ánh chất lượng và kết quả củahoạt động sản xuất trong doanh nghiệp Để phân tích đánh giá tình hình thựchiện các định mức chi phí, dự toán chi phí và tình hình thực hiện giá thành Đòihỏi phải tổ chức tốt công tác tập hợp chi phí và giá thành sản phẩm Để đáp ứngđầy đủ kịp thời các yêu cầu về quản lý chi phí và giá thành sản phẩm kế toán cầnphải thực hiện những nhiệm vụ sau:

+ Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ, đặc điểm tổ chức sản xuấtsản phẩm của doanh nghiệp để xác định đối tượng tập hợp chi phí và đối tượngtính giá thành Trên cơ cở đó tổ chức việc ghi chép ban đàu và lựa chọn phươngpháp tính giá thành thích hợp

+ Tổ chức tập hợp từng loại chi phí sản xuất theo đúng đối tượng tập hợp

đã xác định và bằng phương pháp thích hợp đã chọn Cung cấp kịp thời những

số liệu thông tin tổng hợp về khoản mục chi phí, yếu tố chi phí quy định và xácđịnh đúng đắn chi phí của sản phẩm dở dang cuối kỳ

+ Vận dụng phương pháp tính giá thành và giá thành đơn vị thực tế củacác đối tượng tính giá thành theo đúng các khoản mục quy định và đúng kỳ tínhgiá thành đã xác định

+ Định kỳ cung cấp các báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành SX chocác lãnh đạo doanh nghiệp Tiến hành phân tích tình hình thực hiện định mứcchi phí, dự toán chi phí và tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và kế hoạch hạgiá thành sản phẩm Phát hiện khả năng tiềm tàng đề xuất các biện pháp thíchhợp để phấn đấu không ngừng tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm

4 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.

Sự giống và khác nhau giữa giá thành và chi phí:

+ Giống nhau: chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đều là những biểuhiện bằng tiền Chi phí sản xuất là căn cứ để tính giá thành sản phẩm, lao vụ đã

Trang 9

hoàn thành Sự tiết kiệm hay lãng phí chi phí có ảnh hưởng trực tiếp đến giáthành sản phẩm, quản lý giá thành gắn liền với quản lý chi phí

+ Khác nhau: Chi phí sản xuất luôn gắn với thời kỳ phát sinh chi phí còngiá thành sản phẩm gắn liền với khối lượng sản phẩm lao vụ đã hoàn thành Chiphí liên quan đến chi phí đang hoàn thành sản phẩm, chi phí dở dang, chi phícuối kỳ

Chi phí sản xuất trong kỳ gồm chi phí sản xuất ra sản phẩm hoàn thành,sản phẩm hỏng, và sản phẩm dở dang cuối kỳ Giá thành chỉ liên quan đến chiphí của sản phẩm dở dang của kỳ trước chuyển sang kỳ sau

Tổng Chi phí SX Chi phí SX Chi phí SX giá thành = dở dang + phát sinh - dở dang

sản phẩm đầu kì trong kỳ cuối kỳ

5 Kế toán tập hợp sản phẩm chi phí sản xuất.

5.1 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất.

Chi phí sản xuất của doanh nghiệp phát sinh luôn gắn liền với nơi diễn rahoạt động sản xuất ( phân xưởng, đội, trại ) và với sản phẩm được sản xuất Vìvậy kế toán cần phải xác định được đối tượng để tập hợp chi phí sản xuất trên

cơ sở đó thực hiện việc tập hợp chi phí sản xuất, kiểm soát chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm hay để tổng hợp chi phí sản xuất của doanh nghiệp

Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi tập hợp các chi phí

ph sản xuất át sinh

Xác định đối tượng tập hợp chi phí là khâu quan trọng trong toàn bộ côngtác tập hợp chi phí và sản xuất tính giá thành sản phẩm Xác định đối tượng tậphợp chi phí là việc xác định phạm vi giới hạn để tập hợp chi phí Có thể dựa vàocác căn cứ sau để xác định đối tượng tập hợp chi phí

- Tuỳ thuộc vào quy trình cộng nghệ và đặc điểm sản xuất

- Tuỳ thuộc vào loại hình sản xuất

- Tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý: Đối tượng tập hợp chi phí có thể là toàn

bộ dây truyền hay từng công đoạn

5.2 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Trang 10

5.2.1 Phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Đối với những nguyên vật liệu khi xuất dùng có liên quan trực tiếp đếntừng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt ( phân xưởng, bộ phận sản xuất hoặcsản phẩm, lao vụ ) thì hạch toán trực tiếp cho đối tượng đó Trường hợp vậtliệu xuất dùng có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí , không thể tổchức hạch toán riêng đượcthì phải áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp đểphân bổ cho các đối tượng liên quan Tiêu thức phân bố thường dùng sử dụng làphân bố theo mức tiêu hao ,theo hệ số,theo số lượngsản phẩm Công thứcphân bổ như sau:

-Tài khoản sử dụng : Để theo dõi chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán

sử dụng TK 621 chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Tài khoản này được mở chitiết cho từng đối tợng tập hợp chi phí, kết cấu tài khoản này như sau:

Bên Nợ: Trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho sảnxuất, chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện công việc, lao vụ, dịch vụ trong kỳ

Bên Có: - Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp xuất dùng không hếtnhập lại kho

- Trị giá phế liệu thu hồi

- Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

để tính giá thành sản phẩm

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ

*Một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

1, Khi xuất kho NVL trực tiếp dùng cho chế tạo sản xuất sản phẩm, kếtoán căn cứ vào giá trị vật liệu xuất kho ghi

Trang 11

Xuất kho NVL sử dụng NVL dùng không hết nhập

Trực tiếp cho sản xuất lại kho hay chuyển kỳ sau

TK111,112,331 TK 154

Trang 12

Tổng giá thanh toán Kết chuyển chi phí NVL (cả thuế GTGT) trực tiếp

Tổng giá thanh toán

TK 133.1

Trang 13

Sơ đồ hạch toán theo phương pháp kiểm kê định kỳ.

TK111,112,331 TK611 TK621 TK631

Giá trị NVL mua Giá trị NVL Cuối kỳ k/c

ngoài(cả thuế) chế tạo sản chi phí NVL

5.2.2 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp.

Chi phí nhân công trực tiếp có liên quan đến từng bộ phận, từng tổ, từngđội sản xuất sản phẩm hoặc lao vụ thì phải hạch toán trực tiêpd cho đối tượng

đó Trường hợp chi phí nhân công trực tiếp có liên quan đến nhiều đối tượng tậphợp chi phí, không thể tổ chức hạch toán riêng thì phải áp dụng phương phápphân bổ gián tiếp để phân bổ cho từng đối tượng liên quan Tiêu thức phân bổthường là tiền lương, tiền công hoặc là số công làm việc thực tế Côngthức phân bổ như sau:

Chi phí NCTT Tổng chi phí Tỷ lệ(hệ số)

phân bổ cho = NCTT x phân bổ

từng đối tượng cần phân bổ

trong đó:

Tỷ lệ (hệ số) Tổng tiêu thứcphân bổ của từng đối tượng

= phân bổ Tổng tiêu thứcphân bổ của tất cả đối tượng

- Tài khoản sử dụng: TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

- Kết cấu của TK này như sau:

Bên Nợ: - Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp thực tế phát sinh trong kỳ

Trang 14

Bên Có: - Kết chuỷen chi phí nhân công trực tiếp cho các đối tượng chịuchi phí có liên quan.

- TK này không có số dư cuối kỳ

• Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu

1, Căn cứ vào bảng thanh toán lương phải trả cho công nhân trực tiếp sảnxuất sản phẩm thì kế toán ghi:

Nợ TK 622- Tính vào chi phí sản xuất kinh doanh

Nợ TK 334- Khấu trừ vào lương CBCNV

Trang 15

Nợ TK 631 – p2 kiểm kê định kỳ.

Có TK 622 – K/c chi phí NC trực tiếp

- Phương pháp hạch toán chi phí nhân công trực tiếp được thể hiện qua sơ

đồ sau:

Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp theo phương pháp kê khai thường

xuyên (phương pháp kiểm kê định kỳ)

TK334 TK622 TK154 (631)

Tiền lương phải trả cho Cuối kỳ k/c chi phí

5.2.3 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung.

- Nội dung: Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết quan trọngcòn lại để sản xuất sản phẩm Chi phí này phát sinh trong pham vi các phânxưởng, tổ đội sản xuất

- Tài khoản sử dụng: Để hạch toán chi phí sản xuất chung kế roán sử dụng

TK 627 – Chi phí sản xuất chung TK này được mở chi tiết cho từng đối tượngtập hợp chi phí

- Kết cấu của TK 627 như sau:

Bên Nợ: - Tập hợp chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ.Bên Có: - Kết chuyển chi phí sản xuất chung cuối kỳ

- Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung( nếu có)

TK này không có số dư cuối kỳ và được mở chi tiết thành các TK cấp 2

để phản ánh chi phí

Trang 16

TK 627.1: Chi phí nhân viên.

TK 627.2: Chi phí vật liệu

TK 627.3: Chi phí dụng cụ sản xuất

TK 627.4: Chi phí khấu hao TSCĐ

TK 627.7: Chi phí dịch vụ mua ngoài

TK 627.8: Chi phí khác bằng tiền

• Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

1, Căn cứ vào bảng thanh toán lương và tiền ăn ca phải trả cho nhân viênphân xưởng trong kỳ mà kế toán ghi:

Nợ TK 627(627.1)

Có TK 334

2, Trích BHYT, BHXH, KPCĐ trên tổng số lương thực tế phải trả chonhân viên phân xưởng theo tỷ lệ quy định

Nợ TK 627(627.1) – phần tính vào chi phí kinh doanh

Nợ TK 334 – phần khấu trừ vào lương nhân viên

Có TK 338(338.2, 338.3, 338.4)

3, Căn cứ vào phiếu xuất kho vật liệu dùng cho quản lý phục vụ sản xuất

ở phân xưởng mà kế toán phản ánh

Nợ TK 627(627.2)

Có TK 152

4, Căn cứ vào phiếu xuất kho công cụ dùng cho sản xuất chung loại phân

bổ 1 lần mà kế toán tính ra giá trị thực tế của công cụ xuất kho

Nợ TK 627(627.3)

Có TK153

+ Đối với loại phân bổ nhiều lần trong một chu kỳ sản xuất thì kế toán căn

cứ vào giá trị của công cụ xuất kho

Nợ TK 627(627.3)

Có TK 142, 242

Trang 17

+ Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kêkhai định kỳ thì sau khi tính được chi phí sản xuất chung, kế toán phản ánh:

+ Nếu dịch vụ mua ngoài dùng cho sản xuất thuộc đối tượng chịu thuếGTGT mà doanh nghiệp nộp thuế theo p2 khấu trừ

7, Các chi phí khác bằng tiền liên quan đến sản xuất chung ở phân xưởng,

tổ đội sản xuất, kế toán phản ánh:

Trong chi phí sản xuất chung có liên quan đến nhiều loại sản phẩm, lao

vụ, dịch vụ ở phân xưởng nên cần thiết phải phân bổ khoản chi phí này cho từng

Trang 18

đối tượng theo tiêu thức phù hợp ( theo định mức, tiền lương CNSX thực tế,theo số giờ công thực tế làm việc của CNSX )

- Đối với chi phí sản xuất chung biến đổi thì kế toán sẽ phân bổ hết cholượng sản phẩm dịch vụ hoàn thành theo công thức sau:

Tổng biến phí SX chung

Mức biến phí cần phân bổ Tổng tiêu thức

SX chung phân = x phân bổ của

bổ cho từng Tổng tiêu thức phân bổ từng đối tượng

đối tượng cho các đối tượng

Đối với định phí sản xuất chung trong các trường hợp:

+ Mức sản phẩm thực tế sản xuất cao hơn mức công xuất bình thường thìđịnh phí sản xuất chung được phân bổ hết cho sản phẩm sản xuất ra theo côngthức sau:

Tổng định phí SX chung

Mức định phí cần phân bổ Tổng tiêu thức

SX chung phân = x phân bổ của

bổ cho từng Tổng tiêu thức phân bổ từng đối tượng

đối tượng cho các đối tượng

+ Mức sản phẩm thực tế sản xuất thấp hơn mức công xuất bình thường thìphần định phí sản xuất chung phải phân bổ theo mức công xuất bình thường.Trong đó số định phí sản xuất chung tính cho lượng sản phẩm chênh lệch giữathực tế so với mức bình thường thì được tính vào giá vốn hàng bán

Công thức phân bổ:

Tổng định phí SX chung

Mức định phí cần phân bổ Tổng tiêu thức

SX chung phân = x phân bổ theo mức

bổ cho mức sản Tổng tiêu thức phân bổ sản phẩm sản

phẩm thực tế của sản phẩm theo công xuất thực tế

Trang 19

xuất bình thường

Mức chi phí SX Mức định phí SX

Chung( không phân Tổng định phí chung phân bổ cho

bổ) tính cho phần chênh = SX chung cần – mức sản phẩm

lệch giữa t2 với công phân bổ thực tế sản xuất

xuất bình thường ra

Trên cơ sở phân bổ biến phí và định phí sản xuất chung, kế toán ghi:

Nợ TK 154 – p2 kê khai thường xuyên

Nợ TK 631 – p2 kiểm kê định kỳ

Nợ TK 632 – phần định phí SX chung không phân bổ

Có TK627 – chi tiết cho từng phân xưởng

Trang 20

Sơ đồ hạch toán chi phí SX chung theo phương pháp kê khai thường xuyên

(phương pháp kiểm kê định kỳ)

TK334,338 TK627 TK111,112

Các khoản ghi giảm

Chi phí nhân viên chi phí

Xuất dùng CCDC loại Kết chuyển chi phí

Phân bổ 100% sản xuất chung cuối

5.3.Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp.

5.3.1 Theo phương pháp kê khai thường xuyên.

Để tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp phục vụ cho việc tính giáthành sản phẩm, kế toán sử dụng tài khoản 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dởdang Tài khoản này được mở chi tiết theo từng đối tượng hạch toán chi phí sảnxuất

Kết cấu của TK này như sau:

Trang 21

Bên Nợ: - Tập hợp chi phí sản xuất trong kỳ.

Bên Có: - Phản ánh các khoản ghi giảm chi phí sản xuất

- Phản ánh tổng giá thành sản xuất thực tế hay chi phí thực tế củasản phẩm, lao vụ dịch vụ đã hoàn thành

Dư Nợ: -Phản ánh chi phí thực tế của sản phẩm dở dang chưa hoàn thành.Phương pháp hạch toán được thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp trong kỳ

K/C chi phí sản xuất Giá thành thực tế của sản

chung phẩm gửi bán không qua

5.3.2 Theo phương pháp kiểm kê định kỳ.

Kế toán sử dụng tài khoản 631- Giá thành sản xuất để tập hợp chi phí sảnxuất Tài khoản này được mở chi tiết theo từng đối tượng

Kết cấu của tài khoản này như sau:

Bên Nợ: - Kết chuyển chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ

- Kết chuyển chi phí sản xuất phát sinh trong

Bên Có: - Kết chuyển chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

Trang 22

- Các khoản làm giảm chi phí sản xuất.

- Tổng giá thành sản phẩm, dịch vụ hoàn thành

Phương pháp hạch toán được thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp theo phương phápkiểm kê định kỳ

6 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.

Sản phẩm dở dang là sản phẩm chưa kết thúc giai đoạn chế biến và đangcòn nằm trong quá trình sản xuất Để tính được giá thành sản phẩm, doanhnghiệp nhất thiết phải tiến hành kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang Tuỳtheo đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ và tính chất của sản phẩm

mà doanh nghiệp có thể áp dụng một trong các cách sau:

6.1 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính.

Theo phương pháp nay thì giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ tính phầnchi phí NVL trực tiếp còn các chi phí khác như: Chi phí nhân công trực tiếp vàchi phí sản xuất chung thì tính hết cho sản phẩm hoàn thành trong kỳ

Trang 23

Công thức:

Chi phí DD Chi phí phát

đầu kỳ của + sinh trong kỳ

Chi phí sản NVL của NVL Sản lượng

+ Đối với chi phí bỏ ra 1 lần từ đầu vào quy trình sản xuất như: chi phíNVL trực tiếp thì tính theo công thức như phương pháp đánh giá sản phẩm dởdang theo chi phí NVL chính

+ Đối với chi phí bỏ dần vào quy trình sản xuất theo mức đọ chế biếnnhư: Chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chungthì được tính theo côngthức sau:

Chi phí Chi phí

dở dang + phát sinh Sản lượng phần

Chi phí đầu kỳ trong kỳ sản phẩm %

sản xuất = - x dở dang x hoàn

dở dang Sản lượng Sản lượng phần cuối kỳ thành

cuối kỳ sản phẩm + sản phẩm x %

hoàn thành dở dang hoàn

trong kỳ cuối kỳ thành

6.3 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức.

Theo phương pháp này chỉ áp dụng thích hợp với những sản phẩm đã xâydựng được định mức chi phí hợp lý hoặc đã thực hiện phương pháp tính giáthành theo định mức

Trang 24

Theo phương pháp này kế toán căn cứ vào khối lượng sản phẩm dở dang

đã kiểm kê xác địnhở từng công đoạn sản xuất cho từng đơn vị sản phẩm để tính

ra chi phí định mức của khối lượng sản phẩm dở dang ở từng công đoạn Sau đótập hợp cho từng loai sản phẩm

Ngoài ra trên thực tế, người ta còn sử dụng nhiều phương pháp khác như:Phương pháp thống kê kinh nghiệm, phương pháp tính theo chi phí nguyên vậtliệu phụ, phương pháp 50 % chi phí chế biến để đánh giá sản phẩm dởdang cuối kỳ

7 Tính giá thành sản phẩm.

7.1 Đối tượng tính giá thành.

Đối tượng tính giá thành là sản phẩm được sản xuất, chế tạo hoặc lao vụ,dịch vụ đã thực hiện trong kỳ của doanh nghiệp

Xác định đối tượng tính giá thành là việc xác định sản phẩm, bán thànhphẩm, công việc, lao vụ nhất định đòi hỏi phải tính giá thành đơn vị Việc xácđịnh đối tượng tính giá thành sản phẩm là công việc đầu tiên trong toàn bộ côngtác tính giá thành sản phẩm của kế toán

Để xác định đối tượng tính giá thành một cách chính xác thì phải:

- Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất và cơ cấu sản xuất củadoanh nghiệp

- Căn cứ vào đặc điểm sử dụng sản phẩm, nửa thành phẩm

- Căn cứ vào các yêu cầu quản lý, yêu cầu cung cấp thông tin choviệc đưa ra các quyết định kinh tế

+ Nếu tổ chức sản xuất nhiều khối lượng sản phẩm lớn thì mỗi loại sảnphẩm sản xuất là một đối tượng tính giá thành sản phẩm (VD: DN dệt may sản

Trang 25

xuất thì mỗi loại sợi, loại vải, loại quần áo là một đối tượng tính giá thành sảnphẩm).

* Về mặt quy trình công nghệ sản xuất

+ Nếu quy trình công nghệ giản đơn thì đối tượng tính giá thành là sảnphẩm hoàn thành ở công đoạn cuối cùng

+ Nếu quy trình công nghệ phức tạp kiểu liên tục thì đối tượng tính giáthành là bán thành phẩm, thành phẩm hoàn thành ở từng giai đoạn công nghệsản xuất

+ Nếu quy trình công nghệ phức tạp kiểu song song (lắp giáp) thì đốitượng tính giá thành là thành phẩm đã lắp giáp hoàn chỉnh, từng bộ phận, từngchi tiết sản phẩm

7.2 Phương pháp tính giá thành sản phẩm.

Trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất đã được tập hợp và kết quả đánh giásản phẩm dở dang, cuối kỳ kế toán tiến hành tính giá thành cho các đối tượngtính giá thành phù hợp với kỳ tính giá thành theo phương pháp thích hợp

Trong đó:

Phương pháp tính giá thành sản phẩm: Là phương pháp sử dụng số liệuchi phí sản xuất đã tập hợp trong kỳ và các tài liệu có liên quan để tính toán tổnggiá thành và giá thành đơn vị sản xuất thực tế của sản phẩm, lao vụ đã hoànthành theo đối tượng và khoản mục chi phí

Kỳ tính giá thành: Là thời kỳ bộ phận kế toán thường tiến hành tính giáthành cho các đối tượng tính giá thành

+ Trường hợp tổ chức nhiều loại sản phẩm có khối lượng lớn mà chu kỳngắn và xen kẽ liên tục thì kỳ tính giá thành thích hợp là hàng tháng, thường vàothời điểm cuối mỗi tháng

+ Trường hợp tổ chức sản xuất đơn chiếc hoặc hàng loạt theo từng đơnđặt hàng của khách hàng, chu kỳ sản xuất dài hoặc loại sản phẩm chỉ hoàn thànhkhi kết thúc chu kỳ sản xuất thì kỳ tính giá thành thích hợp là khi sản phẩm hoặcloạt sản phẩm đó hoàn thành

• Một số phương pháp tính giá thành như sau:

7.2.1 Phương pháp tính giá thành giản đơn (Phương pháp trực tiếp).

Trang 26

Thích hợp với sản phẩm, công việc có quy trình giản đơn khép kín, tổchức sản xuất nhiều, chu kỳ sản xuất ngắn và xen kẽ liên tục Có đối tượng tínhgiá thành tương ứng phù hợp với đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất.

Định kỳ tính giá thành là hàng tháng, hàng quý

- Trường hợp, cuối kỳ có nhiều sản phẩm dở dang và không ổn định thìcần tổ chức đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp thích hợp

Trên cơ sở số liệu chi phí đã tập hợp được trong kỳ và chi phí sản phẩm

dở dang đã xác định để tính giá thành sản phẩm hoàn thành theo từng khoảnmục chi phí

Tổng giá Chi phí sản Tổng chi phí Chi phí sản

thành sản = phẩm dở dang + sản xuất phát - phẩm dở dang

phẩm đầu kỳ sinh trong kỳ cuối kỳ

Giá thành sản Tổng giá thành sản phẩm

=

phẩm đơn vị Tổng sản lượng sản phẩm hoàn thành

- Trường hợp, cuối kỳ không có sản phẩm dở dang hoặc có nhưng rất ít và

ổn định nên không cần tính chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ Tổng chi phí tậphợp được trong kỳ cũng đồng thời là tổng giá thành sản phẩm

7.2.2 Phương pháp tính giá thành theo hệ số.

Áp dụng đối với những doanh nghiệp trong cùng một quy trình sản xuấtcông nghiệp, cùng sử dụng một loại nguyên vật liệu nhưng kết quả thu đượcnhiều loại sản phẩm khác nhau như: DN hoá chất, DN nuôi ong Khi đó đốitượng tập hợp chi phi sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất và hệ sốcòn đối tượng tính giá thành là toàn bộ sản phẩm hoàn thành

Theo phương pháp này thì muốn tính giá thành cho từng loại sản phẩmphải căn cứ vào tiêu chuẩn kỹ thuật để xác định cho sản phẩm 1 hệ số tính giá

Trang 27

thành Trong đó lấy sản phẩm có hệ số bằng 1 làm sản phẩm tiêu chuẩn Căn cứvào sản phẩm thực tế hoàn thành và hệ số tính giá thành quy ước cho từng loạisản phẩm để tính quy đổi sản lượng thực tế sang sản lượng tiêu chuẩn.

Nếu gọi Ha, Hb, Hc, Hn là những hệ số tính giá thành của sản phẩm a,

b, c n

Gọi Hi: Hệ số tính giá thành quy ước của sản phẩm i

Qi: Sản lượng sản xuất thực tế của sản phẩm i

Q: Tổng sản lượng sản xuất thực tế quy đổi ra thành sản lượng tiêuchuẩn

Bước 1: Quy đổi sản lượng sản xuất thực tế thành sản lượng tiêu chuẩn

Zi: Tổng giá thành của sản phẩm i

Zi: giá thành đơn vị của sản phẩm i

Cd2đk: Chi phí sản phẩm dở dang đầu kỳ

Cd2ck: Chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ

C: Tổng chi phí phát sinh trong kỳ

7.2.3 Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ.

Phương pháp này áp dụng thích hợp đối với các doanh nghịêp có cùngmột quy trình công nghệ sản xuất và kết quả sản xuất thu được nhóm sản phẩmcùng loại với nhiều phẩm cấp khác nhau như: DN sản xuất ống nước với nhiềukích cỡ, đường kính, độ dài khác nhau hoặc DN sản xuất quần áo dệt kim vớinhiều cỡ số khác nhau………

Trang 28

Trường hợp này thì đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trìnhcông nghệ sản xuất của nhóm sản phẩm còn đối tượng tính giá thành là từng quycách sản phẩm trong nhóm sản phẩm đó.

Để tính giá thành thực tế của từng quy cách sản phẩm người ta có thể ápdụng phương pháp tỷ lệ hoặc phương pháp hệ số

Tính giá thành theo phương pháp phải căn cứ vào tiêu chuẩn phân bổ hợp

giá thành Tiêu chuẩn phân bổ ( Zkh , Zđm )

Giá thành thực tế Tỷ lệ Tiêu chuẩn phân bổ

của từng loại = x của từng loại

sản phẩm giá thành sản phẩm

7.2.4 Tính giá thành theo phương pháp loại trừ chi phí.

Áp dụng trong cùng một quy trình công nghệ sản xuất, đồng thời với việcchế tạo sản phẩm chính còn thu được sản phẩm phụ Ngoài việc thu được sảnphẩm đầy đủ chất lượng còn thu được sản phẩm hỏng không sửa chữa được màcác thiệt hại này không được tính vào cho sản phẩm hoàn thành

Hoặc đối với các phân xưởng sản xuất phụ có cung cấp sản phẩm hoặc lao

vụ cho các phân xưởng sản xuất chính thì trong trường hợp này đối tượng tínhgiá thành là những sản phẩm chính hoàn thành chứ không phải sản phẩm phụ

Muốn tính được giá thành của các đối tượng tính giá thành một cáchchính xác thì phải lấy tổng chi phí đã tập hợp được loại trừ đi chi phí của sảnphẩm phụ, chi phí thiệt hại của sản phẩm hỏng không được tính vào giá thànhsản phẩm, chi phí sản phẩm phụ phục vụ lẫn nhau trong các phân xưởng sảnxuất phụ

Trang 29

Z = Cd2đk + C - Cd2ck - Clt

Trong đó:

Cd2đk: Chi phí sản phẩm dở dang đầu kỳ

Cd2ck: Chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ

C: Tổng chi phí phát sinh trong kỳ

Clt: Chi phí cần loại trừ ra khỏi tổng giá thành của các đốitượng tính giá thành

Để đơn giản cho việc tính toán chi phí loại trừ người ta thường tính nhưsau:

+ Đối với sản phẩm, lao vụ sản xuất cung cấp lẫn cho nhau có thể tínhtheo giá thành đơn vị kế hoạch hoặc theo chi phí ban đầu

+ Đối với sản phẩm hỏng không sửa chữa được thì người ta có thể tínhtheo giá thành thực tế như đối với sản phẩm hoàn thành hoặc căn cứ theo quyếtđịnh của ban lãnh đạo công ty

+ Đối với sản phẩm phụ thì có thể tính theo giá thành kế hoạch hoặc lấygiá bán của sản phẩm – lợi nhuận định mức

7.2.5 Tính giá thành theo phương pháp cộng chi phí.

Phương pháp này được áp dụng với các doanh nghiệp có quy trình côngnghệ phức tạp, quá trình chế biến sản phẩm qua nhiều bộ phận sản xuất ( quanhiều bước chế biến) có sản phẩm dở dang như: DN khai thác, dệt nhuộm, maymặc

Đối tượng tính giá thành là các sản phẩm hoàn thành ở các bước chế biến

và giá thành hoàn thành ở bước cuối cùng là tổng chi phí phát sinh ở các bướcchế biến và được tính như sau:

Trang 30

Cd2ck: Chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ.

C1, C2, … Cn: Là chi phí tổng hợp được ở từng giai đoạn sảnxuất

Z: Tổng giá thành của sản phẩm hoàn thành ở bước chế biếncuối cùng

Z: Giá thành đơn vị của một sản phẩm

Q: Số lượng sản phẩm hoàn thành ở bước cuối cùng

7.2.6 Phương pháp tính giá thành liên hợp.

Phương pháp giá thành liên hợp là sự kết hợp của nhiều phương pháptính giá thành khác nhau như: Phương pháp trực tiếp, phương pháp hệ số,phương pháp cộng chi phí …… Phương pháp tính giá thành liên hợp này ápdụng đối với những doanh nghiệp sản xuất hoá chất, doanh nghiệp sản xuất dệtkim, doanh nghiệp may mặc

7.2.7 Phương pháp tính giá thành theo định mức.

Phương pháp này áp dụng với những doanh nghiệp xác định được địnhmớc kỹ thuật hoàn chỉnh Công thức như sau:

Giá thành Giá thành Chênh lệch Chênh lệch

sản phẩm = sản phẩm ± do thay đổi ± thoát ly

thực tế định mức định mức định mức

7.2.8 Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng.

Phương pháp này áp dụng thích hợp với những doanh nghiệp tổ chức đơnchiếc hoặc hàng loạt nhỏ lẻ theo đơn đặt hàng

Đối tượng tính giá thành là các đơn đặt hàng đã hoàn thành và chỉ khi nàođơn đặt hàng hoàn thành thì mới tính giá thành

Tuy nhiên nếu trong tháng đơn đặt hàng chưa hoàn thành, trên bảng tínhgiá thành vẫn phải tính giá thành Sau đó cộng các chi phí tập hợp của các thánglại ta có giá thành của đơn đặt hàng

Trường hợp nếu đơn đặt hàng ở nhiều phân xưởng sản xuất khác nhau thìtính toán, xác định chi phí của từng phân xưởng liên quan đến đơn đặt hàng, còncác chi phí chung được phân bổ theo tiêu thức thích hợp

Trang 31

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở CÔNG TY TNHH ĐỨC PHƯƠNG

1 Đặc điểm chung của Công ty TNHH Đức Phương

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Đức Phương

Xí nghiệp may Đức Phương lúc đầu là một xí nghiệp nhỏ thuộc TổngCông ty Dệt May Việt Nam Trụ sở chính đặt tại đường Trần Bình - Mỹ Đình -

Từ Liêm- Hà Nội Được thành lập ngày 10/5/1989 do Bộ Ngoại thương chínhthức quyết định thành lập

Buổi đầu thành lập đi vào sản xuất, xí nghiệp gặp không ít khó khăn.Nhưng với sự quyết tâm học hỏi làm việc của cán bộ công nhân viên ngày15/12/1989 xí nghiệp đã hoàn thành kế hoạch với tổng sản lượng là 191.120 sảnphẩm đạt tỷ lệ 110% so với chỉ tiêu đặt ra lúc này xí nghiệp chia thành 3 xínghiệp nhỏ là xí nghiệp may 1, 2, 3

Tới năm 1990 do nhu cầu về sản phẩm may mặc ngày càng cao, đây làthời kỳ xí nghiệp thu được nhiều thắng lợi, mỗi năm xuất khẩu bình quân 5 triệu

áo sơ mi, thị trường mở rộng ra nhiều nước Những năm này thị trường Đứckhông còn, các hiệp định ký kết với Liên Xô và các nước Đông Âu không cònhiệu lực, hàng sản xuất ra không có thị trường tiêu thụ Ngành may nói chung và

xí nghiệp Đức Phương nói riêng đứng trước một thách thức lớn

Ngày 10/3/1991, Bộ Công nghiệp nhẹ và Bộ Thương mại - du lịch quyếtđịnh cho phép xí nghiệp may Đức Phương xuất khẩu Quyết định này tạo điềukiện cho xí nghiệp tiếp cận với thị trường nước ngoài Chủ động mở rộng cáchình thức ký kết hợp đồng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

Ngày 10/5/1992, xí nghiệp may Đức Phương được Bộ Công nghiệp nhẹ(nay là Bộ Công nghiệp) cho phép chuyển đổi tổ chức hoạt động theo mô hìnhcông ty Sản phẩm chủ yếu của công ty là: áo sơ mi, áo jacket, quần áo bò… Vớinăng lực sản xuất là 4 triệu sản phẩm/năm

Trang 32

Đến ngày 29/1/1995, Công ty may Đức Phương chuyển thành Công tyTNHH Đức Phương Công ty TNHH Đức Phương là một doanh nghiệp kinhdoanh độc lập, tự chủ, tự hạch toán có đầy đủ tư cách pháp nhân được mở tàikhoản tại Ngân hàng Công thương Việt Nam và được sử dụng con dấu riêngtheo mẫu qui định.

Đến cuối 1998, Công ty TNHH Đức Phương đã mở rộng sản xuất, nhiều

xí nghiệp may được thành lập thêm và đưa vào hoạt động như xí nghiệp may HàNam và chi nhánh Hải Phòng

Qua một thời gian đi vào hoạt động, sự phát triển của Công ty TNHH ĐứcPhương thể hiện rõ ở hầu hết các lĩnh vực như: Công ty đã hoàn chỉnh tổ chứcvới đội ngũ cán bộ có trình độ cao, lực lượng công nhân trực tiếp sản xuất có taynghề vững chắc và luôn được đào tạo nâng cao tay nghề để bắt kịp những thayđổi của công nghệ trong ngành may Thị trường ngày càng được mở rộng: NhậtBản, Hàn Quốc, Đức…

Trong 3 năm 2004, 2005, 2006 công ty đầu tư theo chiều sâu máy mócthiết bị, nâng cấp nhà xưởng, công trình công cộng Tổng số lao động toàn công

ty (tính đến ngày 29/12/2006) là 3.265 người Trong đó chỉ có 9% đội ngũ luônlàm công tác gián tiếp

Để có cái nhìn tổng quát, toàn diện hơn về Công ty TNHH Đức Phương ta

có thể xem qua một số chỉ tiêu sau:

ĐVT: VNĐ

2 Doanh thu xuất khẩu 91.014.797.000 100.301.020.000

3 Lợi nhuận trước thuế 2.605.352.000 2.513.700.000

Trang 33

- 6 xí nghiệp may: XN 1, XN2, XN 3, XN cắt, XN Đông Hải, XN may HàNam và chi nhánh Hải Phòng.

- Xí nghiệp phụ trợ: gồm tổ thêu, giặt mài, là ép, trung đại tu máy móc

Xí nghiệp

H Nam à Nam

Xí nghiệp Nam Hải

Xí nghiệp phụ trợ

Xí nghiệp DVĐS CÔNG TY

PX sửa chữa

Tổ cắt

Các tổ may

Tổ ho n thi à Nam ện

Tổ bảo to n à Nam

Trang 34

Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty TNHH Đức Phương

Công ty tổ chức bộ máy quản lý theo hai cấp:

- Cấp Công ty: Bao gồm ban giám đốc công ty chịu trách nhiệm quản lý

và chỉ đạo trực tiếp Giúp việc cho ban giám đốc có các phòng ban chức năngđược tổ chức theo yêu cầu của sản xuất kinh doanh

- Cấp Xí nghiệp: Đứng đầu là giám đốc các xí nghiệp, ngoài ra còn có các

tổ trưởng sản xuất và các nhân viên văn phòng xí nghiệp

Thêu Giặt m ià Nam Đóng hòm

Th nh ph à Nam ẩm

Trang 35

Sơ đồ: Tổ chức bộ máy quản lý Công ty TNHH Đức Phương

Phòng

Kỹ thuật

Phòng Kho

Phòng KHSX

XN dịch vụ đời sống

Phòng thị trường

TT thương mại &

GTSP

Cửa

h ng à Namdịch vụ

Cửa

h ng à Namthời trang

Giám đốc

xí nghiệp th nh à Nam

viên

Tổ trưởng sản xuất

Nhân viên kinh

tế hạch toán

Cửa h ng à Namtrưởng

Nhân viên cửa h ngà Nam

Trang 36

Cụ thể chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban trong công ty như sau:

* Ban giám đốc công ty

+ Đàm phán và ký kết các hợp đồng kinh tế, các cam kết và ký các giấy

uỷ nhiệm cần thiết cho việc thực hiện các điều đó trước pháp luật và các cơquan nhà nước trong công việc sản xuất kinh doanh

+ Tổng giám đốc là người quản lý và lãnh đạo toàn diện mọi hoạt độngcủa công ty bao gồm:

+) Xác định chiến lược và kế hoạch sản xuất kinh doanh

+) Điều hành hoạt động hàng ngày của công ty bằng mệnh lệnh trựctiếp với cácgiám đốc bộ phận, trưởng, phó các đơn vị trực thuộc hoặc nhânviên

+) Là người quyết định cuối cùng đối với các vấn đề quản lý nhân sự vàtài chính của công ty

+) Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công nhân viên trongcông ty

+) Có toàn quyết quyết định về tổ chức bộ máy điều hành công ty.+) Có quyền chỉ định cán bộ giúp việc hoặc trợ lý để tham mưu chotổng giám đốc

+) Khi bất đồng ý kiến với các lãnh đạo các cấp trong công ty, tổnggiám đốc có quyền quyết định và chịu trách nhiệm cá nhân trước nhà nước vàtập thể lao động toàn công ty về quyết định của mình

- Phó Tổng giám đốc:

+ Là người giúp việc cho Tổng giám đốc công ty, được tổng giám đốcphân công phụ trách một số công việc cụ thể

Trang 37

+ Khi tổng giám đốc đi vắng, được uỷ quyền thay mặt Tổng giám đốcđiều hành công việc của công ty và thay các văn bản.

+ Đại diện cho công ty tham gia đàm phán và ký kết các hợp đồng kinh

tế được Tổng giám đốc công ty uỷ quyền bằng văn bản

- Giám đốc điều hành kỹ thuật: là người đứng đầu, chịu trách nhiệm vềmặt kỹ thuật sản xuất của công ty, tìm hiểu và áp dụng những kỹ thuật mớivào sản xuất

- Giám đốc điều hành sản xuất: chịu trách nhiệm quản lý sản xuất, dảmbảo chất lượng sản phẩm sản xuất, sản xuất đúng thời gian giao hàng

- Giám đốc điều hành nội chính: quản lý tổ chức cán bộ, lưu chuyểnnhân viên trong nội bộ doanh nghiệp, qui định mức lương hợp lý cho mỗingười, quyết định việc tuyển chọn, sa thải đào tạo và đào tạo lại lao động, xâydựng chế độ đãi ngộ thoả đáng cho cán bộ công nhân viên bằng hình thức nhưkhen thưởng và nâng cao trách nhiệm vật chất đối với họ bằng hình thức kỷluật trừ điểm thi đua, phạt vào tiền lương

* Văn phòng công ty:

- Trưởng phòng:

+ Chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty về mọi việc của văn phòng+ Quản lý, lưu trữ hồ sơ, văn bản, tài liệu của công ty

+ Dự thảo, lập công tác hàng tháng của công ty

+ Chuẩn bị báo cáo sơ kết, tổng kết

+ Chịu trách nhiệm cung ứng và đảm bảo các phương tiện làm việc vàphục vụ các hoạt động của công ty khi đã được giám đốc phê duyệt

+ Quản lý cơ sở vật chất và bất động sản của công ty

Trang 38

- Nhân viên văn thư:

+ Tiếp nhận và chuyển các công văn đi đến của công ty

+ Chuyển giao công văn, tài liệu kịp thời, chính xác, mở sổ ghi chépcông văn

+ Đánh máy các tài liệu của công ty

+ Chịu trách nhiệm bảo quản các con dấu của công ty theo đúng các quiđịnh của nhà nước

+ Tuyệt đối giữ bí mật về nội dung các văn bản

ty, theo dõi việc thực hiện các qui chế quản lý về kinh tế tài chính, quyết toán

và phân tích các kết quả của quá trình hoạt động, xử lý các tồn đọng trong sảnxuất kinh doanh về mặt tài chính, lập kế hoạch và hướng dẫn việc thực hiện

kế hoạch thu, chi tài chính của công ty và các đơn vị Phòng tài vụ cũng là nơilưu trữ các chứng từ, sổ sách kế toán

* Phòng kỹ thuật và phòng KCS:

Đảm bảo về kỹ thuật sản xuất, kiểm tra chất lượng sản phẩm, luôn tiếnhành sản xuất theo đúng kỹ thuật, đảm bảo chất lượng sản phẩm

* Phòng kế hoạch sản xuất và phòng kho:

Đề ra những kế hoạch sản xuất hợp lý, quản lý các kho chứa sản phẩmđảm bảo cho sản xuất có hiệu quả và sản phẩm được quản lý tốt

* Xí nghiệp dịch vụ đời sống: phụ trách về việc chế độ ăn uống củacông nhân trong công ty và làm vệ sinh công nghiệp cho máy móc sản xuất,nhà xưởng của công ty

Trang 39

* Phòng thị trường, Trung tâm thương mại và giới thiệu sản phẩm

- Tìm hiểu nghiên cứu thị trường, bạn hàng trong và ngoài nước, nắm

và phân tích các thông tin thương mại, các qui định pháp luật có liên quan đểtham mưu cho giám đốc công ty ký kết hợp đồng kinh tế

- Nghiên cứu các vấn đề có liên quan đến hợp tác đầu tư, tìm kiếm cáckhả năng hợp tác giữa công ty với các doanh nghiệp trong và ngoài nước đểtrình giám đốc công ty xem xét quyết định

- Tổ chức triển khai các hợp đồng kinh tế đã ký kết và phối hợp với cácphòng chức năng của công ty thanh toán kịp thời các hợp đồng đó

- Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của trung tâm thương mại đượctriển khai thực hiện trong khuôn khổ điều lệ của Tổng công ty dệt may ViệtNam và phải tuân thủ theo đúng các chế độ chính sách của Đảng, pháp luậtcủa nhà nước

* Cửa hàng thời trang: quảng cáo, trưng bày các mẫu mã mới của mặthàng mà công ty mới sản xuất

* Các xí nghiệp của công ty

- Giám đốc xí nghiệp

+ Là người đại diện pháp nhân của xí nghiệp, chịu trách nhiệm cá nhân

và trực tiếp về mọi hoạt động trong xí nghiệp trước Tổng giám đốc và trướcpháp luật, có nhiệm vụ lãnh đạo xí nghiệp thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của xínghiệp

+ Giám đốc xí nghiệp phải báo cáo chính xác về tình hình hoạt độngsản xuất và các hoạt động khác của xí nghiệp từng tháng, từng quí, từng nămcho tổng giám đốc công ty

+ Giám đốc xí nghiệp được quyền đề nghị các mức khen thưởng chocán bộ lao động của xí nghiệp có thành tích xuất sắc và có quyền phê bình,khiển trách cá bộ khi vi phạm qui chế tổ chức hoạt động của xí nghiệp khikhông hoàn thành nhiệm vụ sản xuất

1.4 Tổ chức công tác kế toán ở Công ty TNHH Đức Phương

Trang 40

Với đặc điểm tổ chức và qui mô sản xuất kinh doanh của công ty, vớitình hình phân cấp quản lý, khối lượng công việc nhiều, bộ máy kế toán ởCông ty được tổ chức theo hình thức kế toán tập trung và vận dụng hình thức

sổ kế toán nhật ký chứng từ

Mặt khác còn do đặc điểm, tính chất, số lượng chủng loại, vật tư hànghoá riêng có của ngành may và yêu cầu quản lý hàng tồn kho được hạch toántheo phương pháp kê khai thường xuyên

Đối với vật liệu xuất kho, khi xác định giá trị Công ty áp dụng phươngpháp đơn giá bình quân

Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày

31 tháng 12 và ký kế toán là tháng

Công ty áp dụng phương pháp thuế GTGT khấu trừ

Hàng tháng, công việc ghi sổ và quyết toán toàn bộ công việc kế toánđược tập trung tại phòng kế toán Ở các xí nghiệp thành viên chỉ bố trí cácnhân viên hạch toán thống kê Căn cứ vào phiếu nhập, phiếu xuất lập báo cáo

và cuối kỳ chuyển báo cáo lên phòng kế toán

Để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao, đảm bảo sự lãnh đạo tập trungthống nhất và trực tiếp của kế toán trưởng, bộ máy kế toán được tổ chức nhưsau:

- Kế toán trưởng: Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra công việc do kế toánviên thực hiện Tổng hợp số liệu kế toán toàn công ty, lập bó cáo kế toán hàngtháng

- Kế toán vật liệu: Theo dõi tình hình nhập - xuất - tồn kho của từngloại vật liệu

- Kế toán tài sản cố định (TSCĐ): Theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ,trích khấu hao TSCĐ

- Kế toán lương và bảo hiểm xã hội: Hạch toán tiền lương và các khoảntrích theo lương

Ngày đăng: 21/03/2013, 13:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ hạch toán theo phương pháp kiểm kê định kỳ. - Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm may ở Công ty TNHH Đức Phương
Sơ đồ h ạch toán theo phương pháp kiểm kê định kỳ (Trang 13)
Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp theo phương pháp kê khai thường  xuyên (phương pháp kiểm kê định kỳ) - Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm may ở Công ty TNHH Đức Phương
Sơ đồ h ạch toán chi phí nhân công trực tiếp theo phương pháp kê khai thường xuyên (phương pháp kiểm kê định kỳ) (Trang 15)
Sơ đồ hạch toán chi phí SX chung theo phương pháp kê khai thường xuyên  (phương pháp kiểm kê định kỳ) - Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm may ở Công ty TNHH Đức Phương
Sơ đồ h ạch toán chi phí SX chung theo phương pháp kê khai thường xuyên (phương pháp kiểm kê định kỳ) (Trang 20)
Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp theo phương pháp  kiểm kê định kỳ. - Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm may ở Công ty TNHH Đức Phương
Sơ đồ h ạch toán chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp theo phương pháp kiểm kê định kỳ (Trang 22)
Sơ đồ tổ chức sản xuất - Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm may ở Công ty TNHH Đức Phương
Sơ đồ t ổ chức sản xuất (Trang 33)
Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm - Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm may ở Công ty TNHH Đức Phương
Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm (Trang 34)
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ VẬT LIỆU PHỤ - Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm may ở Công ty TNHH Đức Phương
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ VẬT LIỆU PHỤ (Trang 54)
BẢNG KÊ SỐ 4 - Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm may ở Công ty TNHH Đức Phương
4 (Trang 57)
BẢNG THANH TOÁN BẢO HIỂM XÃ HỘI - Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm may ở Công ty TNHH Đức Phương
BẢNG THANH TOÁN BẢO HIỂM XÃ HỘI (Trang 63)
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG - Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm may ở Công ty TNHH Đức Phương
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG (Trang 64)
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG TOÀN XÍ NGHIỆP - Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm may ở Công ty TNHH Đức Phương
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG TOÀN XÍ NGHIỆP (Trang 65)
BẢNG TỔNG HỢP LƯƠNG TOÀN CÔNG TY - Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm may ở Công ty TNHH Đức Phương
BẢNG TỔNG HỢP LƯƠNG TOÀN CÔNG TY (Trang 66)
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG TOÀN CÔNG TY - Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm may ở Công ty TNHH Đức Phương
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG TOÀN CÔNG TY (Trang 66)
BẢNG PHÂN BỔ SỐ 1 - Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm may ở Công ty TNHH Đức Phương
1 (Trang 67)
BẢNG KÊ SỐ 4 - Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm may ở Công ty TNHH Đức Phương
4 (Trang 68)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w