1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện hạch toán kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ

82 107 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Hạch Toán Kế Toán Tiêu Thụ Hàng Hóa Và Xác Định Kết Quả Tiêu Thụ
Người hướng dẫn Thầy Giáo: Phạm Quang
Trường học Công Ty TNHH Dược Phẩm Bảo Thịnh
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Chuyên Đề
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 433,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tại công ty TNHH dược phẩm Bảo Thịnh

Trang 1

Danh sách sơ đồ, bảng, biểu

Sơ đồ 1: Sơ đồ hạch toán bán buôn qua kho theo hình thức gửi bán

Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ bán buôn trực tiếp qua kho

Sơ đồ 3: Sơ đồ hạch toán bán buôn chuyển thẳng có tham gia thanh toán Sơ đồ 4: Sơ đồ hạch toán bán buôn chuyển thẳng không thanh toán

Sơ đồ 5: Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ bán lẻ hàng hoá

Sơ đồ 7: Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ bán hàng trả góp

Sơ đồ 8: Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ giảm trừ doanh thu

Sơ đồ 9: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng

Sơ đồ 10: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý

Sơ đồ 11: Sơ đồ hạch toán xác định kết quả tiêu thụ

Sơ đồ 12: Sơ đồ khái quát kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ:

Sơ đồ 13 : Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty TNHH DP Bảo Thịnh

Sơ đồ 14: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH DP Bảo Thịnh Sơ đồ 15: Sơ đồ tổ chức ghi sổ của công ty

Biểu số1: Các sản phẩm của công ty phân phối trong năm 2005

Biểu số 2: Một số chỉ tiêu tài chính của Công ty năm 2003-2004

Biểu số 3 Hoá đơn ( GTGT )

Biểu số4 Sổ chi tiết tài khoản

Biểu số 5 Sổ cái tài khoản

Tài khoản: 632 -" Giá vốn hàng bán"

Biểu số 6 Sổ cái tài khoản

Tài khoản: 641 - Chi phí bán hàng

Biểu số 7 Sổ cái tài khoản

Tài khoản: 642 - Chi phí quản ký doanh nghiệp

Biểu số 8 Sổ cái tài khoản

Tài khoản: 911 - "Xác định kết quả kinh doanh"

Biểu số 9 Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

Trang 2

Danh môc nh÷ng tõ viÕt t¾t

Trang 3

Lời nói đầu

Cùng với sự phát triển chung của các thành phần kinh tế khác, thành phần kinh tế t nhân ngày càng khẳng định vị trí quan trọng của mình trong nền kinh tế của đất nớc

Mục tiêu của việc kinh doanh là lợi nhuận, bên cạnh đó cũng không ít rủi

ro, để có đợc thành công đòi hỏi các nhà doanh nghiệp phải tìm tòi nghiên cứu thị trờng, trên cơ sở đó ra quyết định đa ra mặt hàng gì Để phản ánh và cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho Giám đốc nhằm đa ra quyết định

đúng đắn, kịp thời, phù hợp với tình hình thực tế đòi hỏi phải tổ chức tốt công tác hạch toán kế toán nói chung và công tác kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác

định kết quả tiêu thụ nói riêng một cách khoa học, hợp lý

Qua quá trình thực tập tổng hợp và đi sâu tìm hiểu ở Công ty TNHH Dợc phẩm Bảo Thịnh em đã lựa chọn đề tài nghiên cứu:

"hoàn thiện hạch toán kế toán tiêu thụ hàng hoá

và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty tnhh dợc phẩm bảo thịnh”

Mục tiêu của chuyên đề này vận dụng lý luận hạch toán kế toán và kiến thức đã học ở trờng vào nhu cầu thực tiễn về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty, từ đó phân tích những điều còn tồn tại, nhằm góp một phần nhỏ vào công việc hoàn thiện công tác kế toán ở đơn vị

Trong chuyên đề này tập trung đánh giá tình hình chung ở đơn vị về quản

lý và kế toán, phân tích quy trình kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ

ở đơn vị và phơng hớng, biện pháp giải quyết các vấn đề thực tế còn tồn tại Chuyên đề ngoài phần mở đầu và phần kết luận đợc chia làm 3 phần chính:

Phần I : Những vấn đề lý luận chung về hạch toán kế toán tiêu thụ hàng

hoá và xác định kết quả tiêu thụ trong các doanh nghiệp thơng mại

Phần II : Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết

quả tiêu thụ ở Công ty TNHH Dợc phẩm Bảo Thịnh

Trang 4

Phần III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện hạch toán kế toán tiêu thụ

hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ ở Công ty TNHH Dợc phẩm Bảo Thịnh

Do những hạn chế về trình độ và thời gian nên chuyên đề không tránh khỏi những khiếm khuyết nhất định, nên em mong đợc các thầy cô cùng các cán bộ của Công ty nơi em thực tập thông cảm

Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn Thầy giáo: Phạm Quang cùng các anh chị trong Công ty TNHH DP Bảo Thịnh đã giúp đỡ chỉ bảo em trong suốt quá trình thực hiện chuyên đề này

Trang 5

Phần Thứ Nhất Những vấn đề lý luận chung về kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ ở các

doanh nghiệp thơng mại

I Lý luận chung về kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ trong các doanh nghiệp thơng mại.

Thơng mại là khâu trung gian nối liền giữa sản xuất với tiêu dùng Hoạt

động kinh doanh thơng mại là hoạt động lu thông phân phối hàng hoá trên thị trờng buôn bán của từng quốc gia riêng biệt hoặc giữa các quốc gia với nhau Nội thơng là lĩnh vực hoạt động thơng mại trong từng nớc, thực hiện quá trình lu chuyển hàng hoá từ nơi sản xuất, nhập khẩu tới nơi tiêu dùng, nhằm mục đích lợi nhuận hay thực hiện các chính sách kinh tế xã hội

Thơng nhân có thể là cá nhân có đủ năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hay các hộ gia đình, tổ hợp tác hoặc các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh

tế thành lập theo quyết định của pháp luật (đợc cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ) Kinh doanh thơng mại có một số đặc điểm chủ yếu sau :

*Đặc điểm về họat động : Hoạt động kinh tế cơ bản của kinh doanh

th-ơng mại là lu chuyển hàng hoá Lu chuyển hàng hoá là sự tổng hợp các hoạt

động thuộc các quá trình mua bán, trao đổi và dự trữ hàng hoá

*Đặc điểm về hàng hóa : Hàng hoá trong kinh doanh thơng mại là các loại hàng hoá phân theo từng ngành hàng:

+ Hàng vật t, thiết bị (t liệu sản xuất – kinh doanh);

Trang 6

-Bán buôn hàng hoá : Là bán cho ngời kinh doanh trung gian chứ không bán thẳng cho ngời tiêu dùng

-Bán lẻ hàng hoá : Là việc bán thẳng cho ngời tiêu dùng trực tiếp, từng cái, từng ít một

*Đặc điểm về tổ chức kinh doanh :Tổ chức kinh doanh thơng mại có thể theo nhiều mô hình khác nhau nh tổ chức Công ty bán buôn, bán lẻ, Công ty kinh doanh tổng hợp, Công ty môi giới, Công ty xúc tiến thơng mại …

*Đặc điểm về sự vận động của hàng hoá : Sự vận động của hàng hoá trong kinh doanh thơng mại cũng không giống nhau, tuỳ thuộc vào nguồn hàng, ngành hàng, do đó chi phí thu mua và thời gian lu chuyển hàng hoá cũng khác nhau giũa các loại hàng

Nh vậy chức năng của thơng mại là tổ chức và thực hiện việc mua bán, trao đổi hàng hoá cung cấp các dịch vụ nhằm phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân

I.1 Khái niệm chung

I 1.1 Tiêu thụ hàng hoá

Tiêu thụ hàng hoá là quá trình các Doanh nghiệp thực hiện việc chuyển hoá vốn sản xuất kinh doanh của mình từ hình thái hàng hoá sang hình thái tiền tệ và hình thành kết quả tiêu thụ, đây là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh

Theo một định nghĩa khác thì tiêu thụ hàng hoá, lao vụ, dịch vụ là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã thực hiện cho khách hàng đồng thời thu đợc tiền hàng hoặc đợc quyền thu tiền hàng hoá

Nh vậy, tiêu thụ là thực hiện mục đích của sản xuất và tiêu dùng, đa hàng hoá từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng Tiêu thụ là khâu lu thông hàng hoá là cầu nối trung gian giữa một bên sản xuất phân phối và một bên là tiêu dùng

Đặc biệt trong nền kinh tế thị trờng thì tiêu thụ đợc hiểu theo nghĩa rộng hơn: Tiêu thụ là quá trình kinh tế bao gồm nhiều khâu từ việc nghiên cứu thị tr-ờng, xác định nhu cầu khách hàng, tổ chức mua hàng hoá và xuất bán theo yêu cầu của khách hàng nhằm đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất

Trang 7

I.1.2 Kết quả tiêu thụ trong đơn vị thơng mại:

Kết quả tiêu thụ hàng hoá là chỉ tiêu hiệu quả hoạt động lu chuyển hàng hoá Cũng nh các hoạt động sản xuất - kinh doanh dịch vụ: Kết quả tiêu thụ cũng đợc phản ánh và xác định qua các chỉ tiêu sau:

Lãi ròng trớc thuế = Lãi gộp bán hàng - Chi phí bán hàng và quản lý

Các chỉ tiêu kết quả đều có thể đợc xác định theo các công thức của kế toán nêu trên, trong đó doanh số bán đợc đa vào xác định kết quả lãi gộp cũng nh lãi thuần là doanh số thuần:

Doanh thu về tiêu thụ: Là khoản tiền bán hàng phát sinh trong kỳ tính

thepo giá bán ghi trên hoá đơn bán hàng

Doanh thu thuần về tiêu thụ : Là số chênh lệch giữa tổng doanh thu về

tiêu thụ với các khoản giảm giá hàng bán, doanh thu của hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu (nếu có)

Lợi nhuận gộp về tiêu thụ (lãi th ơng mại) : Là số chênh lệch giữa

doanh thu thuần về tiêu thụ với giá vốn hàng tiêu thụ

Lợi nhuận (lỗ) về tiêu thụ : Là số chênh lệch giữa doanh thu thuần về

tiêu thụ với giá vốn hàng tiêu thụ phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng bán ra

Kết quả tiêu thụ đợc thể hiện qua chỉ tiêu lãi (lỗ) về tiêu thụ Nếu thu nhập lớn hơn chi phí thì lãi, ngợc lại, nếu thu nhập nhỏ hơn chi phí thì lỗ

Trang 8

Việc xác định kết quả tiêu thụ đợc tiến hành vào cuối tháng, cuối quý, cuối năm tuỳ thuộc vào đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng đơn vị.

I.2 Mối quan hệ giữa hàng hoá, tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ:

Kết quả kinh doanh là mục đích cuối cùng của mỗi Doanh nghiệp Kết quả kinh doanh phụ thuộc vào quá trình hoạt động của đơn vị Hoạt động kinh doanh của đơn vị lại phụ thuộc vào chất lợng và mẫu mã chủng loại hàng hoá mà doanh nghiệp kinh doanh, có uy tín trên thị trờng hay không Kết quả kinh doanh tốt sẽ tạo điều kiện cho hoạt động kinh doanh của đơn vị tiến hành trôi chảy, từ đó có vốn để mở rộng quy mô kinh doanh, đa dạng hoá các loại hàng hoá về mặt chất lợng và số lợng, ngợc lại kết quả kinh doanh xấu sẽ làm cho hoạt động kinh doanh bị đình trệ, bị ứ đọng vốn không

có điều kiện để mở rộng quy mô kinh doanh

Trong mối quan hệ đó thì tiêu thụ là khâu cuối cùng của quá trình kinh doanh, làm tốt công tác tiêu thụ nó sẽ đem lại hiệu quả tốt cho hoạt động kinh doanh của đơn vị , kết quả tiêu thụ là yếu tố chính hình thành nên kết quả kinh doanh Do đó tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Hàng hoá là cơ sở quyết định sự thành công hay thất bại của việc tiêu thụ, tiêu thụ là cơ sở để xác định kết quả tiêu thụ, quyết

định kết quả là cao hay thấp còn kết quả tiêu thụ là căn cứ quan trọng để đa

ra các quyết định về tiêu thụ hàng hoá Có thể khẳng định rằng kết quả tiêu thụ là mục tiêu cuối cùng của mỗi đơn vị, còn hàng hoá và tiêu thụ hàng hoá

là phơng tiện để thực hiện mục tiêu đó

I.3 Vai trò của hàng hoá, tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ.

Tiêu thụ hàng hoá có vai trò to lớn trong việc cân đối giữa cung và cầu, thông qua việc tiêu thụ có thể dự đoán đợc nhu cầu của xã hội nói chung và của từng khu vực nói riêng, là điều kiện để phát triển cân đối trong từng ngành, từng vùng và trên toàn xã hội Qua tiêu thụ giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá mới đợc thực hiện Cùng với việc tiêu thụ hàng hoá, xác định

đúng kết quả tiêu thụ là cơ sở đánh giá hiệu quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh trong một thời kỳ nhất định tại Doanh nghiệp, xác định nghĩa vụ

mà Doanh nghiệp phải thực hiện với Nhà nớc lập các quỹ Công ty, tạo điều kiện thuận lợi cho Doanh nghiệp hoạt động tốt trong trong kỳ kinh doanh tiếp theo, đồng thời nó cũng là số liệu cung cấp thông tin cho các đối tợng quan

Trang 9

tâm nh các nhà đầu t, các ngân hàng, các nhà cho vay Đặc biệt trong điều kiện hiện nay trớc sự cạnh tranh gay gắt thì việc xác định đúng kết quả tiêu thụ có ý nghĩa quan trọng trong việc xử lý, cung cấp thông tin không những cho những nhà quản lý Doanh nghiệp để lựa chọn phơng án kinh doanh có hiệu quả nhất mà nó còn cung cấp thông tin cho các cấp chủ quản, cơ quan quản lý tài chính, cơ quan thuế phục vụ cho việc giám sát sự chấp hành chế

độ, chính sách kinh tế tài chính, chính sách thuế

I.4 Các phơng thức tiêu thụ hàng hoá:

I.4.1 Phơng thức bán buôn:

Bán buôn hàng hoá là bán cho các đơn vị, cá nhân mà số lợng hàng hoa cha đi vào lĩnh vực tiêu dùng, hàng hoá đó vẫn nằm trong lĩnh vực lu thông Bán buôn gồm hai phơng thức sau:

I.4.1.1 Bán buôn qua kho:

Là bán buôn hàng hoá mà số hàng hoá đó đợc xuất ra từ kho bảo quản của Doanh nghiệp

Bán buôn qua kho bằng cách giao hàng trực tiếp: Theo hình thức này bên mua cử đại diện đến kho của Doanh nghiệp thơng mại để nhận hàng, Doanh nghiệp thơng mại xuất kho hàng hoá, giao trực tiếp cho đại diện của bên mua Sau khi bên mua ký nhận đủ hàng, bên mua đã thanh toán tiền hoặc chấp nhận thanh toán thì hàng mới đợc xác nhận là tiêu thụ

Bán buôn qua kho bằng cách chuyển hàng: Theo hình thức này căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết với bên mua, Doanh nghiệp thơng mại xuất kho hàng giao cho bên mua ở một địa điểm thoả thuận trớc giữa hai bên Hàng hoá chuyển bán vẫn thuộc sở hữu của Doanh nghiệp thơng mại Số hàng này đợc xác nhận là tiêu thụ khi Doanh nghiệp thơng mại đã nhận đợc tiền của bên mua hoặc bên mua chấp nhận thanh toán

I.4.1.2 Bán buôn vận chuyển thẳng:

Bán buôn vận chuyển thẳng là phơng thức bán hàng không qua kho

Ph-ơng thức bán buôn này đợc thực hiện tuỳ theo mỗi hình thức

Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán: Doanh nghiệp phải

tổ chức quá trình mua hàng, bán hàng, thanh toán tiền hàng mua, tiến hàng

đã bán với nhà cung cấp và khách hàng của doanh nghiệp;

Trang 10

Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: Theo hình thức này Doanh nghiệp thơng mại chỉ đóng vai trò trung gian môi giới trong quan

hệ mua bán giữa ngời mua và ngời bán Doanh nghiệp thơng mại uỷ quyền cho ngời mua trực tiếp đến nhận hàng và thanh toán tiền hàng cho bên bán theo đúng hợp đồng đã ký kết với bên bán Tuỳ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết mà Doanh nghiệp thơng mại đợc hởng một khoản tiền lệ phí do bên mua hoặc bên bán trả Trong trờng hợp trên Doanh nghiệp thơng mại không phát sinh nghiệp vụ mua bán hàng hoá mà chỉ là ngời tổ chức cung cấp hàng cho bên mua

I.4.2 Phơng thức bán lẻ:

Là bán hàng hoá trực tiếp cho ngời tiêu dùng để sử dụng vào mục đích tiêu dùng Bán lẻ hàng hoá có các phơng thức sau:

I.4.2.1 Phơng thức bán hàng thu tiền tập trung

Là phơng thức bán hàng tách rời việc thu tiền và giao hàng cho khách nhằm chuyên môn hoá quá trình bán hàng Mỗi quầy có một nhân viên thu ngân , chuyên thu tiền viết hoá đơn, tính kê mua hàng cho khách hàng để khách đến nhận hàng ở quầy hàng do nhân viên bán hàng giao Cuối ca, cuối ngày bán hàng kiểm kê hàng tồn để xác định số lợng bán ra trong ngày và lập báo cáo bán hàng Nhân viên thu ngân kiểm tiền, nộp tiền hàng cho thủ quỹ

và làm giấy nộp tiền

I.4.2.2 Bán lẻ thu tiền trực tiếp:

Theo phơng thức bán lẻ này, ngời bán trực tiếp bán hàng và thu tiền của khách Cuối ca, cuối ngày bán hàng kiểm tra hàng tồn quầy để xác định lợng hàng tiêu thụ, lập báo cáo bán hàng đồng thời nộp tiền cho thủ quỹ và lập giấy nộp tiền

I.4.3 Giao hàng đại lý:

Theo phơng thức này Doanh nghiệp thơng mại giao hàng cho cơ sở nhận

đại lý, bên đại lý sẽ trực tiếp bán hàng và thanh toán tiền hàng cho Doanh nghiệp Số hàng gửi bán vẫn thuộc quyền sở hữu của Doanh nghiệp cho đến khi bên nhận đại lý thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận thanh toán

Trang 11

I.4.4 Bán hàng trả góp:

Khi giao hàng cho bên mua thì hàng hoá đợc coi là đã tiêu thụ Ngời mua trả tiền mua hàng làm nhiều lần Ngoài số tiền bán hàng Doanh nghiệp th-

ơng mại còn đợc hởng thêm ở ngời mua một khoản lãi vì trả chậm

I.4.5 Bán hàng xuất khẩu:

I.4.5.1 Phơng thức xuất khẩu trực tiếp

Theo phơng thức này, việc bán hàng đợc thực hiện bằng cách giao thẳng cho khách hàng mà không qua một đơn vị trung gian nào Doanh nghiệp tự tổ chức vận chuyển hàng, khi đã xếp lên phơng tiện vận chuyển xuất khẩu đợc chủ phơng tiện ký vào vận đơn và hoàn thành thủ tục hải quan sân bay, bến cảng, cửa hàng thì đợc coi là thời điểm tiêu thụ Thủ tục gồm phiếu xuất kho

và báo cáo bán hàng thu ngoại tệ

I.4.5.2 Phơng thức xuất khẩu uỷ thác.

Theo phơng thức này Doanh nghiệp ký hợp đồng vận tải với đơn vị xuất nhập khẩu chuyên môn Thời điểm hàng đợc coi là tiêu thụ và đợc tính doanh thu khi hoàn thành thủ tục cho đơn vị vận tải

I.5 Các yếu tố cấu thành liên quan đến kết quả tiêu thụ:

I.5.1 Tổng doanh thu bán hàng (đơn vị áp dụng thuế GTGT theo phơng

pháp khấu trừ).

Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền bán hàng, tiền cung ứng dịch vụ (cha có thuế GTGT) bao gồm cả phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán ( nếu có) mà cơ sở kinh doanh đợc hởng Thời điểm ghi nhận doanh thu đợc xác

định khi khách hàng đã xác nhận sẽ thanh toán

I.5.2 Các khoản giảm trừ doanh thu

Hàng bán bị trả lại: Là giá trị của số sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch

vụ đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại do những nguyên nhân vi phạm cam kết,

vi phạm hợp đồng kinh tế: Hàng hoá bị mất, kém phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách

Chiết khấu thơng mại: Là số tiền đã thanh toán cho khách hàng mua

hàng với khối lợng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thơng mại đã ghi trên hợp đồng

Trang 12

Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ đợc ngời bán chấp nhận một cách

đặc biệt trên giá đã thoả thuận vì lý do hàng bán ra kém phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trên hợp đồng kinh tế

I.5.3 Thuế

Thuế GTGT: Là thuế gián thu tính trên một khoản giá trị tăng thêm của

hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất lu thông đến tiêu dùng

và do ngời tiêu dùng cuối cùng chịu

Thuế tiêu thụ đặc biệt: Là loại thuế gián thu tính trên một số loại hàng

hoá, dịch vụ đặc biệt do nhà nớc quy định nhằm mục đích hớng dẫn tiêu dùng, điều tiết thu nhập của ngời có thu nhập cao và góp phần bảo vệ nền sản xuất nội địa đối với một số hàng nhất định

Thuế xuất khẩu: Là loại thuế thu vào hoạt động xuất khẩu hàng hoá.

I.5.4 Giá vốn hàng bán

Phản ánh giá trị gốc của hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ, lao vụ đã thực

sự tiêu thụ trong kỳ ý nghĩa của giá vốn hàng bán chỉ đợc sử dụng khi xuất kho hàng hoá và tiêu thụ Khi hàng hoá đã tiêu thụ và đợc phép xác định doanh thu thì đồng thời giá trị hàng xuất kho cũng đợc phản ánh theo giá vốn hàng bán để xác định kết quả Do vậy xác định đúng giá vốn hàng bán có ý nghĩa quan trọng vì từ đó Doanh nghiệp xác định đúng kết quả kinh doanh

Và đối với các Doanh nghiệp thơng mại thì còn giúp cho các nhà quản lý

đánh giá đợc khâu mua hàng có hiệu quả hay không để từ đó tiết kiệm chi phí thu mua

Doanh nghiệp có thể sử dụng các phơng pháp sau để xác định trị giá vốn của hàng xuất kho:

Trang 13

+ Chi phí Vật liệu bao bì: Bao gồm các chi phí vật liệu liên quan đến bán hàng nh vật liệu bao gói, vật liệu dùng cho sửa chữa quầy hàng…

+ Chi phí dụng cụ, đồ dùng: Là các loại chi phí cho dụng cụ cân, đo,

đong, đếm, bàn ghế, máy tính cầm tay phục vụ cho bán hàng.…

+ Chi phí khấu haoTSCĐ: Là chi phí khấu hao ở bộ phận bán hàng (nhà cửa, kho tàng, phơng tiện vận chuyển )…

+ Chi phí bảo hành sản phẩm: Là chi phí chi cho SP trong thời gian đợc bảo hành theo hợp đồng

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là các chi phí dịch vụ mua ngoài sửa chữa TSCĐ, tiền thuê kho bãi, cửa hàng , vận chuyển bốc hàng tiêu thụ, tiền hoa hồng cho đại lý bán hàng, cho đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu

+ Chi phí bằng tiền khác: Là các chi phí khác phát sinh trong khi bán hàng ngoài các chi phí kể trên, nh chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chi phí giới thiệu sản phẩm, hàng hoá, quảng caó chào hàng, chi phí hội nghị khách hàng…

I.5.6 Chi phí quản lý doanh nghiệp:

Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những khoản chi phí phát sinh có liên quan chung đến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng

ra đợc cho bất kỳ một hoạt động nào

Chi phí phận quản lý doanh nghiệp bao gồm nhiều loại nh :

Trang 14

+ Chi phí nhân viên quản lý : Bao gồm các khoản tiền lơng, các khoản phụ cấp, BHXH, BHYT, KPCĐ của ban Giám đốc, nhân viên quản lý ở các phòng ban của doanh nghiệp.

+ Chi phí vật liệu quản lý: Bao gồm các vật liệu xuất dùng cho công tác quản lý nh: giấy, bút, mực…

+ Chi phí đồ dùng văn phòng: Phản ánh giá trị dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùng cho công tác quản lý

+ Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí KH TSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp nh: nhà cửa làm việc của các phòng, ban, máy móc thiết bị dùng cho quản lý…

+ Thuế, phí và lệ phí: Phản ánh các khoản chi phí về thuế, phí và lệ phí

nh thuế môn bài, thuế thu trên vốn…

+ Chi phí dự phòng: Phản ánh các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng phải thu khó đòi, tính vào chi phí SXKD của doanh nghiệp.+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh chi phí về dịch vụ mua ngoài, thuê ngoài nh : tiền điện, nớc, điện thoại, thuê nhà…

+ Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí khác thuộc quản lý chung của doanh nghiệp nh hội nghị, tiếp khách, công tác phí…

Việc phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tuỳ thuộc vào lợi nhuận về tiêu thụ trong kỳ, căn cứ vào mức độ (quy mô) phát sinh chi phí và doanh thu bán hàng vào chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp bảo đảm nguyên tắc phù hợp giữa chi phí và doanh thu

II kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ.

II.1 Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ.

Trong Doanh nghiệp thơng mại hàng hoá là tài sản chủ yếu và biến động nhất, vốn hàng hoá chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng số vốn lu động cũng

nh toàn bộ vốn kinh doanh của Doanh nghiệp cho nên kế toán hàng hoá là khâu quan trọng đồng thời nghiệp vụ tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ quyết định sự sống còn đối với mỗi Doanh nghiệp Do tính chất quan trọng của tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ nh vậy đòi hỏi kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ phải thực hiện các nhiệm vụ sau:

Trang 15

- Phản ánh và giám đốc tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế về tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ nh mức bán ra, doanh thu bán hàng quan trọng là lãi thuần của hoạt động bán hàng.

- Phản ánh đầy đủ, kịp thời chi tiết sự biến động của hàng hoá ở tất cả các trạng thái: Hàng đi đờng, hàng trong kho, trong quầy, hàng gia công chế biến, hàng gửi đại lý nhằm đảm bảo an toàn cho hàng hoá

- Phản ánh chính xác, kịp thời doanh thu bán hàng để xác định kết quả,

đảm bảo thu đủ và kịp thời tiền bán hàng để tránh bị chiếm dụng vốn

- Phản ánh và giám đốc tình hình thực hiện kết quả tiêu thụ, cung cấp số liệu, lập quyết toán đầy đủ, kịp thời để đánh giá đúng hiệu quả tiêu thụ cũng

nh thực hiện nghĩa vụ với Nhà nớc

Để thực hiện tốt các nhiệm vụ trên kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ cần chú ý các điểm sau:

+ Xác định đúng thời điểm tiêu thụ để kịp thời lập báo cáo bán hàng và phản ánh doanh thu Báo cáo thờng xuyên kịp thời tình hình bán hàng và thanh toán với khách hàng chi tiết theo từng loại hợp đồng kinh tế nhằm giám sát chặt chẽ hàng hoá bán ra, đôn đốc việc nộp tiền bán hàng vào quỹ.+ Tổ chức hệ thống chứng từ ban đầu và trình tự luân chuyển chứng từ hợp lý Các chứng từ ban đầu phải đầy đủ, hợp pháp, luân chuyển khoa học, hợp lý, tránh trùng lặp, bỏ sót

+ Xác định đúng và tập hợp đầy đủ chi phí bán hàng và chi phí quản lý Doanh nghiệp phát sinh trong kỳ Phân bổ chính xác số chi phí đó cho hàng tiêu thụ

II.2 Kế toán nghiệp vụ tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ:

II.2.1 Chứng từ kế toán sử dụng trong tiêu thụ và xác định kết quả tiêu

thụ bao gồm:

• Hợp đồng kinh tế và biên bản thanh lý hợp đồng

• Phiếu thu , phiếu chi

• Giấy báo nợ, có của ngân hàng

• Hoá đơn giá trị gia tăng

Trang 16

• Hoá đơn bán hàng thông thờng.

• Hoá đơn đặc thù ( dùng cho các ngành : Bu chính viễn thông, giao thông vận tải, xăng dầu )…

• Bảng kê hoá đơn bán lẻ hàng hoá, dịch vụ

• Bảng chứng từ khác liên quan đến nghiệp vụ bán hàng

II.2.2 Tài khoản kế toán sử dụng:

Để phản ánh tình hình tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ kế toán sử dụng tài khoản sau:

*Tài khoản "156 Hàng hoá":– Dùng để phản ánh thực tế trị giá hàng hoá tại kho, tại quầy, chi tiết theo từng kho, từng quầy, loại, nhóm hàng…hoá

Bên nợ: Phản ánh làm tăng giá thực tế hàng hoá tại kho, quầy (giá mua

và chi phí thu mua)

Bên có: Giá trị mua hàng của hàng hoá xuất kho, quầy.

Chi phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ

D nợ: Trị giá thực tế hàng hoá tồn kho, tồn quầy

TK156 còn đợc chi tiết thành:

+ TK 1561 – Giá mua hàng

+ TK 1562 – Chi phí thu mua hàng hoá

*TK 157 "Hàng gủi bán":– Phản ánh giá trị mua của hàng gửi bán, ký gửi, đại lý cha chấp nhận Tài khoản này đợc mở rộng chi tiết theo từng mặt hàng, từng lần gửi đi, từ khi gửi đi đến khi đợc chấp nhận thanh toán

*TK 151 "Hàng mua đang đi đờng": Dùng để phản ánh trị giá hàng

mua đang đi đờng và đợc mở chi tiết theo từng chủng loại hàng và từng hợp

đồng kinh tế

* TK 511 Doanh thu bán hàng có kết cấu nh“ ” sau:

Tài khoản này dùng để phản ánh tổng số doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp trong kỳ và các khoản giảm doanh thu

Trang 17

• Số thuế phải nộp (thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp) tính trên doanh thu hàng hoá thực tế của sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và đã đợc xác nhận là tiêu thụ.

• Chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán và doanh thu hàng bán bị trả lại

• Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 – “xác định kết quả kinh doanh “

Bên có: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ của cơ sở

kinh doanh thực hiện trong kỳ hạch toán Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phơng pháp khấu trừ: Doanh thu bán hàng là toàn bộ tiền bán hàng, tiền cung ứng dịch vụ (cha có thuế VAT) bao gồm phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có) mà cơ sở kinh doanh đợc hởng Đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp trực tiếp và đối với hàng hoá, dịch

vụ không thuộc đối tợng chịu thuế GTGT thì doanh thu bán hàng là toàn bộ

số tiền bán hàng, tiền cung ứng dịch vụ bao gồm cả phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có) mà doanh nghiệp đợc hởng (tổng giá thanh toán – bao gồm cả thuế VAT )

TK 511 - Không có số d cuối kỳ và đợc chi tiết thành 4 tài khoản cấp

hai:

• TK5111 - Doanh thu bán hàng hoá

• TK 5112 - Doanh thu bán thành phẩm

• TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ

• TK5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá

* TK 521: Chiết khấu thơng mại có kết cấu nh sau:

Bên Nợ: Số chiết khấu thơng mại đã chấp nhận thanh toán cho khách

hàng

Trang 18

Bên Có: Kết chuyển số chiết khấu thơng mại sang tài khoản 511 –

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ để xác định doanh thu thuần của kỳ

kế toán

* TK 531 Hàng bán bị trả lại có kết cấu nh“ ” sau:

Bên nợ : Trị giá vốn của hàng bán bị trả lại, đã trả tiền cho ngời mua

hoặc tính trừ vào nợ, phải thu ở khách hàng về số hàng hoá đã bán ra

Bên có : Kết chuyển trị giá của hàng bán ra bị trả lại vào bên nợ TK 511

.Doanh thu bán hàng hoặc TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ, để xác

định doanh thu thuần trong kỳ hạch toán

TK 531 không có số d cuối kỳ

* TK 532 Giảm giá hàng bán có kết cấu nh“ “ sau:

Bên nợ: Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho khách hàng Bên có: Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán sang TK 511.

TK 532 không có số d cuối kỳ

* TK 3331 Thuế giá trị gia tăng phải nộp có kết cấu nh“ ” sau:

Bên nợ:

• Số thuế giá trị gia tăng đầu vào đã khấu trừ

• Số thuế giá trị gia tăng đợc giảm trừ vào số thuế giá trị gia tăng phải nộp

• Số thuế giá trị gia tăng đã nộp vào Ngân sách Nhà nớc

• Số thuế giá trị gia tăng của hàng bán bị trả lại

Bên có:

• Số thuế GTGT đầu ra phải nộp cho sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch

vụ đã tiêu thụ trong kỳ ( Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ)

• Số thuế GTGT phải nộp ( đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp)

Trang 19

• Số thuế phải nộp của hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi biếu tặng, sử dụng nội bộ.

• Số thuế GTGT phải nộp cho thu nhập hoạt động tài chính, thu nhập hoạt động bất thờng

• Số thuế GTGT phải nộp của hàng hoá nhập khẩu

Số d bên có: Số thuế GTGT phải nộp cuối kỳ

Số d bên nợ: Số thuế GTGT phải nộp thừa vào Ngân sách Nhà nớc

TK 33311 có tài khoản cấp 3:

+ TK 33311 - thuế giá trị gia tăng đầu ra

+ TK 33312 – thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu

* TK 632 :Giá vốn hàng bán có kết cấu nh sau:

Bên nợ: Giá trị vốn hàng hoá tiêu thụ trong kỳ.

Bên có: Kết chuyển giá vốn của hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã cung cấp

trong kỳ sang TK 911 – xác định kết quả kinh doanh

TK 632 không có số d cuối kỳ

* TK 641 Chi phí bán hàng có kết cấu nh“ ” sau:

Bên nợ: Chi phí thực tế phát sinh trong kỳ.

Bên có:

• Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng

• Kết chuyển chi phí bán hàng trong kỳ vào bên nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh hoặc TK 142 – Chi phí trả trớc (1422) Hoặc tài khoản

242 – Chi phí dài hạn trả trớc

TK 641 không có số d cuối kỳ

* TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp có kết cấu nh“ ” sau:

Bên nợ: Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ Bên có: Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp và số chi phí

quản lý doanh nghiệp đợc kết chuyển vào tài khoản TK 911 – xác định kết quả kinh doanh hoặc chi phí trả trớc TK 142

Trang 20

• Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính và chi phí hoạt động bất thờng.

• Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng trong kỳ

• Thực lãi về hoạt động kinh doanh trong kỳ

Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản nh: TK111 “tiền mặt”,

TK 112 “tiền gửi ngân hàng”, TK 131 “ phải thu của khách hàng ,TK 611

“ mua hàng” ( đối với doanh nghiệp áp dụng phơng pháp hạch toán kiểm kê

định kỳ)

II.2.3 Kế toán nghiệp vụ tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ: (Vì đơn vị

thực tập áp dụng hạch toán theo phơng pháp kê khai thờng xuyên

và tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ, nên ở đây em chỉ nói riêng phần này).

II.2.3.1 Kế toán nghiệp vụ bán buôn qua kho theo phơng thức gửi bán

* Quy trình luân chuyển chứng từ:

Nhận đợc đơn hàng, kế toán viết hoá đơn bán hàng (3 liên : tím, đỏ, xanh) Liên xanh đợc kế toán công nợ giữ để thanh toán tiền hàng, liên đỏ giao cho khách Căn cứ vào hoá đơn bán hàng kế toán kho viết phiếu xuất kho (3 liên), một liên đợc giữ lại, một liên đợc thủ kho giữ khi nhận phiếu xuất kho, liên còn lại đợc nhân viên giao hàng giữ để làm căn cứ cho việc nhận hàng của khách hàng

Trang 21

Căn cứ vào hoá đơn bán hàng ( Hoá đơn GTGT), kế toán hạch toán:

- Khi xuất hàng gửi đi tiêu thụ kế toán ghi:

+ Doanh thu và thuế GTGT đầu ra phải nộp:

Nợ TK 131: Tổng giá thanh toán phải thu khách hàng

Nợ TK 111, 112: Tiền bán hàng hoá đã thu

Có TK 511 : Doanh thu bán hàng theo giá không thuế

Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp

Trang 22

Sơ đồ 1: Sơ đồ hạch toán bán buôn qua kho theo hình thức gửi bán

TK 156 (1561) TK157 TK 632 TK 911 Xuất hàng gửi bán K\C giá vốn K\C giá vốn hàng bán

hàng đã bán đợc Xác định KQKD

TK 911 TK 511 TK 111,112,131 Doanh thu tiêu thụ theo

K\C DT tiêu thụ giá cha có thuế VAT

Xác định KQKD TK 3331

Thuế VAT phải nộp

• Kế toán nghiệp vụ bán buôn trực tiếp qua kho

- Khi xuất bán trực tiếp hàng hoá, kế toán ghi giá vốn:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có TK 156 (1561)- Hàng hoá

- Doanh thu và thuế GTGT đầu ra thu hộ phải nộp Nhà nớc

Nợ TK 111, 112: Đã thanh toán theo giá có thuế

Có TK 511 : Doanh thu theo giá cha có thuế

Có TK 3331 : Thuế GTGT phải nộp

Tổng giá

thanh toán (cả thuế VAT)

Trang 23

Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ bán buôn trực tiếp qua kho

TK 156 (1561) TK 632 TK 911 Xuất kho bán hàng K\C giá vốn hàng bán

Xác định KQKD

TK 911 TK 511 TK 111,112,131 Doanh thu tiêu thụ theo

K\C DT tiêu thụ giá cha có thuế VAT

Xác định KQKD TK 3331

Thuế VAT phải nộp

• Kế toán nghiệp vụ bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán

- Khi mua hàng vận chuyển bán thẳng, căn cứ chứng từ mua hàng ghi trị giá hàng mua bán thẳng

Nợ TK 157 - Hàng gửi bán

Nợ TK 133 – Thuế GTGT đợc khấu trừ

Có TK 111, 112 – Tiền mặt, TGNH

Có TK 331 – Phải trả nhà cung cấp

Nếu mua bán thẳng giao nhận trực tiếp tay ba với nhà cung cấp và khách hàng mua, kế toán ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Nợ TK 133 – Thuế GTGT đợc khấu trừ

Có TK 111, 112 – Tiền mặt, TGNH

Có TK 331 – Phải trả nhà cung cấp

- Căn cứ chứng từ, kế toán ghi doanh thu của lô hàng bán thẳng

Nợ TK 111, 112 – Tiền mặt, TGNH

Tổng giá

thanh toán (cả thuế VAT)

Trang 24

Nợ TK 131 – Phải thu khách hàng.

Có TK 511 - Doanh thu theo giá cha có thuế

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp

- Thanh toán tiền mua lô hàng cho nhà cung cấp

Nợ TK 331 – Phải trả nhà cung cấp

Có TK 111, 112 – Tiền mặt, TGNH

Sơ đồ 3: Sơ đồ hạch toán bán buôn chuyển thẳng có tham gia thanh toán

TK 911 TK 511 TK 111,112,131 TK 157,632

X\Đ Kqkd TK 3331 TK 133 Thuế VAT Thuế VAT

thuế VAT)

9

Tổng số tiền thanh toán (có thuế VAT)

Trang 25

Sơ đồ 4: Sơ đồ hạch toán bán buôn chuyển thẳng không thanh toán

TK 911 TK 511 TK 111,112,131 TK 641

Doanh thu tiêu thụ theo

K\C DT tiêu thụ giá cha có thuế VAT Chi phí BH

• Trờng hợp bán hàng theo phơng thức giao hàng đại lý, ký gửi bán đúng giá hởng hoa hồng:

- Khi giao hàng cho đại lý, căn cứ chứng từ xuất hàng hoặc mua hàng giao thẳng đại lý, kế toán ghi giá vốn hàng gửi bán:

Nợ TK 157: Hàng gửi bán đại lý

Có TK 156 : Xuất kho giao đại lý, hoặc

Có TK 331 : Hàng mua chịu giao thẳng đại lý, hoặc

Có TK 111, 112 : Hàng mua đã trả tiền giao thẳng đại lý, hoặc

Có TK 151 : Hàng mua đang trên đờng giao thẳng đại lý

- Khi nhận tiền ứng trớc của ngời đại lý, kế toán ghi:

Trang 26

Nợ TK 641: Tiền hoa hồng trả cho ngời nhận đại lý

Nợ TK 111,112: Tiền hàng thực hiện

Nợ TK 1331: Thuế GTGT mua dịch vụ đại lý, ký gửi

Có TK 511: Doanh thu bán hàng

Có Tk 3331: Thuế GTGT đầu ra phải nộp của số hàng giao đại lý

+ Theo cách thanh toán tách biệt hoa hang phải trả:

Nợ TK 131: Tiền hàng phải thu ngời nhận đại lý

Có TK 511: Doanh thu bán hàng

Có TK 3331: Thếu GTGT đầu ra phải nộp

+ Đồng thời phản ánh số tiền hoa hang phải trả và số tiền còn lại thực nhận:

Nợ TK 1331: Thuế GTGT tính trên phí hoa hồng đại lý

Nợ TK 641: Chi phí bán hàng ( ghi số hoa hang phải trả cho ngời nhận đại lý)

Trang 27

II.2.3.2 Kế toán nghiệp vụ bán lẻ hàng hoá:

Kế toán nghiệp vụ bán lẻ đợc thực hiện tại bộ phận kế toán và kế toán căn

cứ phơng thức bán trực tiếp, hán hàng đại lý ký gửi, bán theo phơng thức khoán để tổ chức kế toán nghiệp vụ hán hàng.…

* Đơn vị bán lẻ thực hiện nghiệp vụ bán lẻ hàng hoá tự khai thác

- Khi xuất kho giao hàng bán lẻ cho cửa hàng , cho quầy, kế toán chi tiết tài khoản kho hàng theo địa điểm luân chuyển nội bộ của hàng

Nợ TK 156 – Kho quầy, cửa hàng nhận bán

Có Tk 156 – kho hàng hoá (kho chính)

- Khi nhận đợc báo cáo,(bảng kê) bán hàng và baó caó tiền nộp sau ca, ngày, kế toán ghi:

Có TK 338 (3381) - Tiền thừa so với doanh thu

- Trờng hợp thiếu tiền, ghi số thiếu chờ xử lý, nếu cha rõ nguyên nhân

++

Số lợng

trong ngày (ca)

-

-Số lợng hàng tồn cuối ngày (ca)

Trang 28

- Căn cứ số lợng trên để xác định doanh thu và giá vốn bán sau ca, ngày

đối chiếu với bán hàng tại quầy, cửa hàng, kế toán ghi giá vốn:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có TK 156 – Chi tiết kho quầy

Sơ đồ 5: Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ bán lẻ hàng hoá

TK 156 TK 632 TK 911 Xuất kho bán hàng K\C giá vốn hàng bán

Xác định KQKD

TK 911 TK 511,512 TK 111,112,131 Doanh thu tiêu thụ theo

K\C DT tiêu thụ giá cha có thuế VAT

Xác định KQKD TK 3331

Thuế VAT phải nộp

*Trờng hợp bán hàng đại lý, ký gửi cho các tổ chức kinh doanh

Nếu công ty bán lẻ thực hiện dịch vụ bán hàng đại lý, kỳ gửi cho cá công

ty bán buôn hoặc cơ sở sản xuất thì theo nguyên tắc kế toán:…

-Hàng nhận đại lý, ký gửi bán lẻ, kế toán ghi ngoài bảng Nợ Tk 003 –

Số lợng và giá bán theo quy định của ngời giao đại lý Hàng nhận bán đợc ghi chi tiết cho từng ngời giao đại lý (trờng hợp bán đúng giá giao đại lý để hởng hoa hồng)

Tổng giá

thanh toán (cả thuế VAT)

Trang 29

- Khi nhận báo cáo bán hàng ngày bán trong kỳ, kế toán ghi toàn bộ giá trị hàng đại lý, ký gửi đã bán Có thể ghi theo một trong hai cách sau:

Cách 1: Ghi số tiền bán đại lý:

Nợ TK 111,112: Tiền mặt, TGNH

Có TK 331: Phải trả bên giao đại lý

Đồng thời khầu trừ phần hoa hang đợc ghi vào doanh thu bán hàng Tiền hoa hang bán đại lý đợc hởng phải chịu thuế GTGT đầu ra, kế toán ghi bút toán:

Nợ TK 331 ; Phải trả nhà cung cấp

Có TK : Hoa hồng bán đại lý ghi doanh thu

Có Tk 3331- Thuế GTGT tính trên số hoa hồng đại lý

Trả tiền cho chủ đại lý số thực còn lại sau khi thanh toán:

Nợ TK 331: Phải trả nhà cung cấp

Có TK 111: Tiền mặt

Cách 2: Ghi số tiền bán và doanh thu theo số hoa hồng đợc hởng:

Nợ TK 111: Tiền mặt thu khi bán

Nợ TK 112: TGNH thu khi bán

Có TK 511: Doanh thu hoa hồng đợc nhận

Có TK 331: Phải trả chủ hàng số tiền bán đã trừ hoa hồng

Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra tính trên số tiền hoa hồng

Đồng thợi ghi thanh toán tiền thực chuyển trả cho chủ hàng:

Nợ TK 331- Phải trả nhà cung cấp ( chủ giao đại lý)

Trang 30

3387) và ohân bổ vào doanh thu tài chính mỗi kỳ xác định kết quả.Căn cứ vào chứng từ bán trả góp kế toán ghi:

Khi bán hàng:

Nợ TK 111, 112 – Phần tiền hàng đã thu

Nợ TK 131 – Phải thu theo phơng thức trả góp

Có TK 511 – Doanh thu bán trả góp theo hoá đơn

Có TK 3387 – Lãi bán hàng trả góp

Có TK 3331 – Thuế GTGT đầu ra phải nộp

Khi phân bổ lãi trả góp vào doanh thu tài chính của từng kỳ xác đinh kết quả:

Nợ TK 3387: Lãi trả góp cha phân bổ

Có TK 515: Doanh thu tài chính trong kỳ

Các nghiệp vụ về giá vốn ghi giống các trờng hợp bán hàng trực tiếp

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có TK 156 – Hàng hoá

Trang 31

Sơ đồ 7: Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ bán hàng trả góp

TK 911 TK 511 TK 111,112

Kết chuyển Doanh thu theo giá

Doanh thu thuần bán thu tiền ngay Số tiền ngời mua trả

TK 33311 (không kể thuế VAT) lần đầu lúc mua hàng Thuế VAT phải nộp tính TK 131

Trên giá bán thu tiền ngay Tổng số tiền Thu tiền ở

TK 3387 còn phải thu ngời mua Lãi bán hàng trả góp của ngời mua các kỳ sau

Kế toán chi tiết nghiệp vụ này ngoài việc theo dõi từng ngời mua, từng lần mua còn đặc biệt theo dõi các số tiền nợ và tình hình thuế gia trị gia tăng

nợ theo từng kỳ hạn

II.2.4 Kế toán nghiệp vụ giảm trừ doanh thu

 Chiết khấu thơng mại

Phản ánh khoản chiết khấu thơng mại mà doanh nghiệpđã giảm trừ , hoặc

đã thanh toán cho khách hàng mua hàng hoá với số lợng lớn theo thoả thuận

về chiết khấu thơng mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế

Trang 32

- Phản ánh số phải thanh toán với ngời mua về số hàng bán bị trả lại.

Nợ TK 532 “hàng bán bị trả lại “

Có TK 111,112 ( nếu trả tiền cho khách hàng “

Có TK 131 (trừ vào khoản phải thu của khách hàng”

-Phản ánh trị giá vốn của hàng bị trả lại :

Nợ TK 156 “ hàng hoá”

Có TK 632 “giá vốn hàng bán”

Phản ánh thuế giá trị gia tăng của hàng bán bị trả lại kế toán ghi:

Nợ TK 33311 “ thuế giá trị gia tăng phải nộp “

Có TK:111,112,131 (trả lại tiền thuế cho khách)

Sơ đồ 8: Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ giảm trừ doanh thu

TK 111,112,131 TK 521,531,532 TK 511 Trả lại tiền giảm giá

hay hàng bán bị trả lại K\C giảm giá ,hàng

TK 33311 bán bị trả lại sang DT Tiền thuế của hàng

bị trả lại

K\C D thu thuần Giảm giá vốn Nhập kho hàng bán

xác định kết quả hàng bị trả lại bị trả lại

II.2.5.Kế toán chi phí bán hàng

Để hạch toán chi phí bán hàng kế toán sử dụng TK 641 Việc hạch toán chi phí bán hàng đợc tiến hành nh sau:

Tính ra tiền lơng và phụ cấp phải trả cho nhân viên bán hàng, đóng gói, vận chuyển, bảo quản, bốc dỡ sản phẩm tiêu thụ:

Trang 33

Có TK 334 :Tiền lơng và phụ cấp phải trả cho nhân viên bán hàngTrích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lơng tính vào chi phí

Nợ TK 641 (6411): BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định

Có TK 338 (3382, 3383, 3384) BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy

định

Giá trị vật liệu xuất dùng phục vụ cho bán hàng

Nợ TK 641 (6412): Giá trị vật liệu xuất dùng cho bán hàng

Có TK 152 (chi tiết tiểu khoản): Giá trị vật liệu xuất dùng cho bán hàng

Các chi phí về dụng cụ, đồ dùng phục vụ cho việc tiêu thụ

Nợ TK 641 (6413): Chi phí công cụ, dụng cụ cho bán hàng

Có TK 153 : Xuất dùng với giá trị nhỏ

Có TK 152 : Chi vật liệu sửa chữa

Có TK 156: Chi sản phẩm đổi cho khác hàng

Giá trị dịch vụ mua ngoài liên quan đến bán hàng

Nợ TK 641 (6417).Trị giá dịch vụ mua ngoài

Nợ TK 133 (1331) : Thuế VAT đầu vào đựơc khấu trừ

Có TK 331 Tổng giá thanh toán của dịch vụ mua ngoài

Trang 34

Chi phÝ dù to¸n tÝnh vµo chi phÝ b¸n hµng kú nay:

Nî TK 641 (chi tiÕt tiÓu kho¶n)

Cã TK 142 (1421) : Ph©n bæ dÇn chi phÝ tr¶ tríc

Cã TK 242 : Ph©n bæ chi phÝ tr¶ tríc dµi h¹n

Cã TK 335: TrÝch tríc chi phÝ ph¶i tr¶ theo kÕ ho¹ch

C¸c chi phÝ kh¸c b»ng tiÒn ph¸t sinh trong kú

Nî TK 641 (6418): C¸c chi phÝ b»ng tiÒn kh¸c

Cã TK 111, 112: Chi phÝ b»ng tiÒn

C¸c kho¶n ghi gi¶m chi phÝ b¸n hµng (phÕ liÖu thu håi, vËt t xuÊt dïng kh«ng hÕt)

Nî TK 111,138: C¸c kho¶n gi¶m chi phÝ b¸n hµng

Cã TK 641 : C¸c kho¶n gi¶m chi phÝ b¸n hµng

Cuèi kú kÕt chuyÓn chi phÝ b¸n hµng:

Nî TK 142 (1422): §a vµo chi phÝ chê kÕt chuyÓn

Nî TK 911 : Trõ vµo kÕt qu¶ trong kú

Cã TK 641 (chi tiªt tiÓu kho¶n)

Trang 35

Sơ đồ 9: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng

TK 334,338 TK 641 TK 152,111 Chi phí nhân viên bán hàng Các khoản giảm chi phí bán hàng

TK 152, 153 TK 911

phục vụ cho bán hàng

II.2.6 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.

Việc hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp tơng tự nh hạch toán chi phí bán hàng Đối với các khoản dự phòng; Cuối niên độ kế toán căn cứ vào tình hình thực tế và chế độ quy định Kế toán trích lập dự phòng cho năm tới đợc hạch toán nh sau:

Nợ TK 642 (6426)

Có TK 139 : Dự phòng phải thu khó đòi

Có TK 159 : Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Đối với doanh nghiệp tính thuế VAT theo phơng pháp trực tiếp, thì thuế VAT phải nộp trong kỳ đợc phản ánh nh sau:

Nợ TK 642 (6425)

Có TK 3331

Trang 36

Sơ đồ 10: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý

Chi phí nhân viên Các khoản giảm chi phí

QL doanh nghiệp quản lý

TK 214

Chi phí khấu hao TSCĐ

phục vụ cho quản lý

TK 335,331, 142,242

Chi phí khác liênquan đến quản lý

TK 142,242

Chi phí chờ Kết chuyển kết chuyển

II.2.7 Kế toán xác định kết quả tiêu thụ.

Cuối kỳ kinh doanh, hay mỗi thơng vụ kế toán tiến hành xác định kết quả tiêu thu, nhằm cung cấp thông tin liên quan đến lợi nhuận (hoặc lỗ) về tiêu thụ cho quản lý

Công việc này đợc tiến hành nh sau:

- Kết chuyển doanh thu thuần về tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ:

Trang 37

Nợ TK 512 : Doanh thu thuần về tiêu thụ nội bộ

Có TK 911 (Hoạt động sản xuất – kinh doanh)

- Kết chuyển giá vốn sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ:

Nợ TK 911 (Hoạt động sản xuất – kinh doanh)

Có TK 632

- Kết chuyển chi phí bán hàng:

Nợ TK 911 (Hoạt động sản xuất – kinh doanh)

Có TK 641: Chi phí bán hàng kết chuyển kỳ này

Có TK 142 (1422- Chi tiết chi phí bán hàng)

- Kết chuyển chi phí quản lý:

Nợ TK 911 (Hoạt động sản xuất – kinh doanh)

Có TK 642: Chi phí quản lý DN kết chuyển kỳ này

Có TK 142 (1422- Chi tiết chi phí quản lý DN), TK 242

- Kết chuyển kết quả tiêu thụ:

+ Nếu lãi

Nợ TK 911 (Hoạt động sản xuất – kinh doanh)

Có TK 421 (4212: Hoạt động sản xuất – kinh doanh), TK 242+ Nếu lỗ

Nợ TK 421 (4212: Hoạt động sản xuất – kinh doanh)

Có TK 911: Hoạt động sản xuất – kinh doanh

Trang 38

Sơ đồ 11: Sơ đồ hạch toán xác định kết quả tiêu thụ

TK 632 TK 911 TK 511 Kết chuyển trị giá vốn bán Kết chuyển doanh thu thuần

hàng tiêu thụ trong kỳ về tiêu thụ hàng hoá trong kỳ

II.3.Tổ chức hệ thống sổ sách kế toán trong hạch toán kế toán tiêu thụ

hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ

*Sổ kế toán tổng hợp gồm : Nhật ký sổ cái, sổ cái, sổ kế toán tổng hợp khác

*Sổ kế toán chi tiết : Thẻ sổ kế toán chi tiết

Tuỳ theo từng doanh nghiệp vận dụng các loại sổ khác nhau, một trong những hình thức sau:

+Nhật ký chung

+Nhật ký sổ cái

+Nhật ký chứng từ

+Chứng từ ghi sổ

Trang 39

Mỗi loại hình thức ghi sổ có trình tự ghi sổ riêng, do Công ty TNHH

Th-ơng mại Bảo Thịnh áp dụng hình thức “Chứng từ ghi sổ”, nên trong chuyên

đề này sẽ đi sâu nghiên cứu hình thức “Chứng từ ghi sổ”

Đặc trng cơ bản của “Chứng từ ghi sổ “ là căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp Việc ghi sổ kế toán tổng hợp là ghi theo trình tự thời gian trên sổ

đăng ký chứng từ ghi sổ, ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái

Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp các chứng từ gốc cùng loại, có cùng nội dung kinh tế

Chứng từ ghi sổ đợc đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm ( theo thứ tự trong sổ đăng ký chứng từ ghi sổ) và các chứng từ gốc ghi kèm, phải đợc kế toán trởng duyệt trớc ghi sổ kế toán Sổ kế toán sử dụng:

+Sổ kế toán tổng hợp có 2 loại: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái.+Sổ kế toán chi tiêt: Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

*Trình tự ghi sổ:

Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc, kế toán lập chứng từ ghi sổ, căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó dùng để ghi sổ cái, chứng từ gốc sau đó dùng để ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết

Cuối tháng khoá sổ tính ra tổng số tiền phát sinh trong tháng trên sổ đăng

ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát sinh nợ, phát sinh có của từng tài khoản sổ cái, lập bảng cân đối phát sinh Sau khi đối chiếu đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết, lập báo cáo tài chính

Ưu điểm: Dễ làm, thuận tiện phân công kế toán, tiện kế toán máy, đảm

bảo kiểm tra đối chiếu chặt chẽ

Nhợc điểm: Số lợng chứng từ ghi sổ phải lập, số lợng công việc nhiều dễ

trùng lắp, số lợng công việc dồn vào cuối tháng, quý, ảnh hởng đến thời gian lập báo cáo

Trang 40

Sơ đồ 12: Sơ đồ khái quát kế toán theo hình thức chứng

Sổ cái

Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo kế toán

Sổ đăng ký

chứng từ ghi

chi tiết

Ngày đăng: 21/03/2013, 12:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1/ PGS-TS Đặng Thị Loan - Giáo trình kế toán tài chính trong các Doanh nghiệp của Nhà xuất bản Thống kê Năm 2004 Khác
2/ TS Nguyễn Văn Công Giáo trình kế toán tài chính Nhà xuất bản Tài chÝnh N¨m 2000 Khác
3/ TS Đặng Thị Loan Giáo trình kế toán tài chính Nhà xuất bản Giáo dục N¨m 2001 Khác
4/ Hệ thống tài khoản kế toán: Nhà xuất bản Tài chính Năm 1995 5/ Hệ thống sổ kế toán: Nhà xuất bản Tài chính Năm 1995 Khác
6/ TS. Võ văn Nhị, ThS. Trần Văn Việt Hớng dẫn thực hành Kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ Nhà Xuất bản Thống Kê năm 2002 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1:  Sơ đồ hạch toán  bán buôn  qua kho theo hình  thức gửi bán - Hoàn thiện hạch toán kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ
Sơ đồ 1 Sơ đồ hạch toán bán buôn qua kho theo hình thức gửi bán (Trang 22)
Sơ đồ 2:  Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ bán buôn trực tiếp  qua kho - Hoàn thiện hạch toán kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ
Sơ đồ 2 Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ bán buôn trực tiếp qua kho (Trang 23)
Sơ đồ 3:  Sơ đồ hạch toán  bán buôn   chuyển thẳng có  tham gia thanh toán - Hoàn thiện hạch toán kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ
Sơ đồ 3 Sơ đồ hạch toán bán buôn chuyển thẳng có tham gia thanh toán (Trang 24)
Sơ đồ 4:   Sơ đồ hạch toán   bán buôn   chuyển thẳng  không  thanh toán - Hoàn thiện hạch toán kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ
Sơ đồ 4 Sơ đồ hạch toán bán buôn chuyển thẳng không thanh toán (Trang 25)
Sơ đồ 5:  Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ bán lẻ hàng hoá - Hoàn thiện hạch toán kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ
Sơ đồ 5 Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ bán lẻ hàng hoá (Trang 28)
Sơ đồ 7:  Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ bán hàng trả góp - Hoàn thiện hạch toán kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ
Sơ đồ 7 Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ bán hàng trả góp (Trang 31)
Sơ đồ 8:  Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ giảm trừ doanh thu - Hoàn thiện hạch toán kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ
Sơ đồ 8 Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ giảm trừ doanh thu (Trang 32)
Sơ đồ 9: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng - Hoàn thiện hạch toán kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ
Sơ đồ 9 Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng (Trang 35)
Sơ đồ 10:  Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý - Hoàn thiện hạch toán kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ
Sơ đồ 10 Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý (Trang 36)
Sơ đồ 11: Sơ đồ hạch toán xác định kết quả tiêu thụ - Hoàn thiện hạch toán kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ
Sơ đồ 11 Sơ đồ hạch toán xác định kết quả tiêu thụ (Trang 38)
Sơ đồ 12: Sơ đồ khái quát kế toán theo hình thức chứng  từ ghi sổ: - Hoàn thiện hạch toán kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ
Sơ đồ 12 Sơ đồ khái quát kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ: (Trang 40)
Hình trực tuyến chức năng. Toàn bộ 48 nhân viên (kể cả lao động hợp đồng) - Hoàn thiện hạch toán kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ
Hình tr ực tuyến chức năng. Toàn bộ 48 nhân viên (kể cả lao động hợp đồng) (Trang 45)
Sơ đồ 13 : Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty TNHH DP Bảo Thịnh - Hoàn thiện hạch toán kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ
Sơ đồ 13 Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty TNHH DP Bảo Thịnh (Trang 45)
Sơ đồ 14:   Sơ đồ tổ chức bộ máy kế  toán của công ty TNHH DP Bảo - Hoàn thiện hạch toán kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ
Sơ đồ 14 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH DP Bảo (Trang 50)
Sơ đồ 15:    Sơ đồ tổ chức ghi sổ của công ty - Hoàn thiện hạch toán kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ
Sơ đồ 15 Sơ đồ tổ chức ghi sổ của công ty (Trang 53)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w