1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải công nghiệp sản xuất Giấy - Bột Giấy, công suất 7000m3 ngày đêm

51 1,5K 16
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải công nghiệp sản xuất giấy - bột giấy, công suất 7000m3 ngày đêm
Tác giả Nhóm 6
Người hướng dẫn Th.S Nguyễn Xuân Hoàn
Trường học Viện KHCN & QLMT
Thể loại Đồ án
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải công nghiệp sản xuất Giấy - Bột Giấy, công suất 7000m3 ngày đêm

Trang 1

Công nghiệp sản xuất giấy và bột giấy chiếm vị trí khá quantrọng trong nền kinh tế nước ta Cùng với sự phát triển của các nghànhcông nghiệp, dịch vụ khác, nhu cầu sản về các sản phẩm giấy ngàycàng tăng Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ít đạt được to lớn về kinh tế

- xã hội, nghành công nghiệp này cũng phát sinh nhiều vấn đề môitrường bức xúc cần phải giải quyết, đặc biệt là nước thải phát sinhtrong quá trình sản xuất bột giấy, đây là loại nước rất khó xử lý( vềcông nghệ và chi phí) Cần có biện pháp xây dựng các cơ sở cần gắnsản xuất với xử lý ô nhiễm môi trường, đổi mới công nghệ theo hướngthân thiện với môi trường Nhóm mạo mụi đưa ra một quy trình côngnghệ : Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải công nghiệp sảnxuất Giấy - Bột Giấy, công suất 7000m3/ngày đêm

Đồ Án Xử Lý Nước Thải 1 GVHD: Th.S Nguyễn Xuân Hoàn

Trang 2

NỘI DUNG CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT GIẤY - BỘT GIẤY

I KHÁI QUÁT VỀ NGÀNH CÔNG NGHIỆP GIẤY - BỘT GIẤY

1 Nhu cầu sử dụng các sản phẩm giấy trong nước

Ngành giấy Việt Nam đang đứng trước những cơ hội phát triểnmạnh mẽ Công nghiệp tăng trưởng nhanh, đời sống nhân dân đượccải thiện, nhu cầu giấy tiêu dùng và giấy làm bao bì ngày tăng lên.Mức tiêu thụ giấy bình quân đầu người của Việt Nam năm 2000 là8kg/người/năm, năm 2004 đã là 13kg/người/năm Hiện nay các nhàmáy giấy ở Việt Nam chỉ đáp ứng được khoảng trên 50% nhu cầutrong nước, còn gần 50% phải nhập khẩu (Tổng công ty giấy ViệtNam, 2004)

2 Tình hình phát triển và vai trò của ngành giấy đối với nền kinh tế

Hiện cả nước có trên 300 nhà máy sản xuất giấy và bột giấy(Tổng công ty giấy Việt Nam, 2006)

Sản lượng giấy toàn ngành (Niêm giám Thống kê, 2005):

- Năm 2000: 408.500 tấn (doanh nghiệp ngoài quốc doanhsản xuất 148.900 tấn)

- Năm 2005: 901.200 tấn (doanh nghiệp ngoài quốc doanhsản xuất 559.500 tấn)

Đồ Án Xử Lý Nước Thải 2 GVHD: Th.S Nguyễn Xuân Hoàn

Trang 3

Sản xuất giấy của Việt Nam trước đây do các doanh nghiệp nhànước đảm nhận Hiện nay, ngành công nghiệp giấy bao gồm cácdoanh nghiệp nhà nước (đang được cổ phần hoá) và các doanh nghiệpthuộc khu vực kinh tế tư nhân.

Các doanh nghiệp sử dụng công nghệ, sản xuất các sản phẩmkhác nhau Các doanh nghiệp nhà nước sử dụng công nghệ hiện đại,sản xuất các loại bột giấy trắng cao cấp, giấy viết, giấy in chất lượngcao Các doanh nghiệp kinh tế tư nhân đa số sử dụng công nghệ cũ,lạc hậu, sản xuất các loại giấy bao bì, giấy bao gói, giấy vệ sinh, giấyviết có chất lượng thấp

3 Phân bố của các doanh nghiệp sản xuất giấy

Các doanh nghiệp sản xuất giấy phân bố ở cả 3 miền Bắc,Trung, Nam ở miền Bắc có nhiều doanh nghiệp lớn như: Nhà máygiấy Bãi Bằng, Việt Trì, Hải Phòng và có làng nghề truyền thống lâuđời Phong Khê (Bắc Ninh), nơi tập trung của hơn 130 doanh nghiệpsản xuất giấy Khu vực miền Trung có Nhà máy giấy Tân Bình Khuvực miền Nam có các Nhà máy giấy Tân Mai, Đồng Nai, Long An.Ngoài ra, mỗi tỉnh trong cả nước đều có các cơ sở sản xuất giấy thuộckhu vực kinh tế tư nhân (CBC, 2006)

 Quy hoạch phát triển ngành giấy tới năm 2010 (Bộ côngnghiệp, 1998)

Mục tiêu:

Khai thác và sử dụng hiệu quả các nguồn lực sản xuất, đến năm

2010 đạt sản lượng 1.050.000 tấn giấy, 1.015.000 tấn bột giấy, đảmbảo 85% - 90% nhu cầu sử dụng trong nước

Đồ Án Xử Lý Nước Thải 3 GVHD: Th.S Nguyễn Xuân Hoàn

Trang 4

Quan điểm:

a) Về công nghệ:

Đối với các công trình đầu tư xây dựng mới, các dự án cải tạo,

mở rộng các cơ sở sản xuất chủ lực của ngành, nhất thiết phải sử dụngcông nghệ và thiết bị tiên tiến, có mức cơ giới hóa, tự động hoá caonhằm nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm nguyên liệu và nănglượng, bảo vệ môi trường theo tiêu chuẩn Việt Nam và Quốc tế

Việc đầu tư mua sắm các thiết bị cũ đã qua sử dụng chỉ thựchiện để nâng cấp, cải tạo các cơ sở hiện có với quy mô sản xuất nhỏ,yêu cầu công nghệ không cao và phải được xem xét kỹ đối với từng

dự án cụ thể

b) Về quy mô và công suất các dự án đầu tư:

Định hướng phát triển lâu dài, tập trung vào các dự án quy môlớn để đảm bảo sản xuất có hiệu quả

Trong giai đoạn trước mắt, cần đầu tư các dự án quy mô vừa vànhỏ để tận dụng những thế mạnh tại chỗ như nguyên vật liệu, thịtrường, nhân lực

c) Về bố trí quy hoạch:

Việc xây dựng các cơ sở sản xuất giấy phải được nghiên cứu,đánh giá kỹ về địa điểm, đặc điểm vùng nguyên liệu, nhu cầu thịtrường, điều kiện cơ sở hạ tầng và khả năng huy động vốn đầu tư

Quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu giấy phải phù hợp vớiquy hoạch chung của ngành nông nghiệp, gắn với quy hoạch giốngcây trồng, điều kiện tự nhiên (thổ nhưỡng, khí hậu), điều kiện kinh tế

Đồ Án Xử Lý Nước Thải 4 GVHD: Th.S Nguyễn Xuân Hoàn

Trang 5

xã hội của từng vùng; xác định hợp lý về mô hình tổ chức sản xuất vàquản lý các vùng nguyên liệu, chính sách giá nguyên liệu và phươngthức thu mua, cung cấp nguyên liệu cho sản xuất.

Phát triển công nghiệp giấy, gồm cả vùng nguyên liệu, phảiđược thực hiện trong mối liên kết chặt chẽ với bảo vệ an ninh, quốcphòng và bảo vệ môi trường, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế ởcác vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa và góp phần vào công nghiệphoá - hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn

d) Về huy động các nguồn vốn đầu tư:

Tranh thủ vốn đầu tư nước ngoài một cách hợp lý, đảm bảo vaitrò chủ đạo của các doanh nghiệp trong nước, nhất là các doanhnghiệp nhà nước Tuỳ thuộc vào đặc điểm của từng dự án, từng địaphương, từng giai đoạn cụ thể để quyết định phương thức đầu tư thíchhợp: tự đầu tư hoặc liên doanh với nước ngoài

II GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT GIẤY - BỘT GIẤY:

Kết quả điều tra về công nghệ sản xuất giấy do Trung tâmCBC thực hiện tại 86 doanh nghiệp sản xuất cho thấy các công nghệcác doanh nghiệp sử dụng phổ biến như:

Đồ Án Xử Lý Nước Thải 5 GVHD: Th.S Nguyễn Xuân Hoàn

Trang 6

Sơ đồ công nghệ sản xuất giấy và bột giấy

Nguyên liệu chủ yếu để sản xuất giấy và bột giấy là xơ sợi thựcvật, chủ yếu từ gỗ, các cây ngoài gỗ như đay, gai, tre nứa; các phụphẩm nông nghiệp như rơm, bã mía, các vật liệu tái sinh(giấy vụn,giấy đã qua sử dụng…).Tùy theo mục đích sừ dụng mà sản phẩm giấycũng rất đa dạng và phong phú: giấy in báo, giấy in, giấy viết, giấy vệsinh, khăn giấy, giấy bao bì, giấy vàng mã….Về công nghệ sản xuấtgiấy và bột giấy cũng rất khác nhau, nhưng tựu chung bao gồm nhữngbước sau: nguyên liệu thô (tre, nứa,gỗ…), gia công nguyên liệu thô,nấu, rửa, tẩy trắng, nghiền bột, xeo giấy và định hình sản phẩm

Công nghệ sản xuất giấy và bột giấy là một trong những côngnghệ sử dụng nhiều nước Tùy theo công nghệ và sản phẩm, lượng

Đồ Án Xử Lý Nước Thải 6 GVHD: Th.S Nguyễn Xuân Hoàn

Trang 7

nước cần thiết để sản xuất 1 tấn giấy thành phẩm dao động từ 80 m3

đến 450m3 Nước được dung trong các công đoạn rửa nguyên liệu,nấu, tẩy, xeo giấy và sản xuất hơi nước Hầu như tất cả lượng nướcđưa vào sử dụng cuối cùng đều trở thành nước thải và mang theo cáctạp chất, hóa chất, bột giấy, các chất ô nhiễm dạng hữu cơ và vô cơ.Dịch đen có nồng độ chất khô khoảng 25-35%, tỉ lệ giữa chất hữu cơ

và vô cơ vào khoảng 70:30.Thành phần hữu cơ là lignin hòa tan vàodịch kiềm, sản phẩm phân hủy hydratcacbon, axit hữu cơ.Thành phần

vô cơ gồm những hóa chất nấu, một phần nhỏ là NaOH, Na2S tự do,

Na2SO4, Na2CO3 còn phần nhiều là kiềm natrisunphat liên kết với cácchất hữu cơ trong kiềm Khi tẩy bằng các hợp chất chứa clo, các thông

số ô nhiễm đặc trưng: BOD vào khoảng 15-17 kg/tấn bột giấy,CODkhoảng 60-90 kg/tấn bột giấy, đặc biệt các hợp chất clo hữu cơkhoảng 4-10 kg/tấn bột giấy

Công đoạn xeo giấy chủ yếu chứa xơ sợi mịn, bột giấy dạng lơlửng và các chất phụ gia như nhựa thong, phẩm màu, cao lanh.Xử lýnước thải sản xuất giấy và bột giấy là công việc hết sức khó khăn vàtốn kém, đòi hỏi vốn dầu tư và chi phí vận hành cao Đây là vấn đềbức xúc với các doanh nghiệp sản xuất ở nước ta do không đủ kinhphí để đầu tư trang thiết bị sử lý chất thải cũg như đổi mới công nghệ

để giảm thiểu ô nhiễm và chi phí để vận hành các hệ thống xử lý nướcthải một cách triệt để

Đồ Án Xử Lý Nước Thải 7 GVHD: Th.S Nguyễn Xuân Hoàn

Trang 8

CHƯƠNG 2: CÁC THÔNG SỐ THIẾT KẾ VÀ SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ

Xử lý nước một nhà máy giấy chuyên sản xuất giấy và bột giấyvới lưu lượng nước thải trung bình ngày đêm từ công đoạn xeo giấy là5000m3/ngày đêm, từ công đoạn sản xuất bột giấy là 2000m3/ngàyđêm Nồng độ chất ô nhiễm đặc trưng trong từng dòng thải, yêu cầu

về chất lượng nước thải xả vào nguồn tiếp nhận đạt loại B Yêu cầutính toán thiết kế về mặt công nghệ đối với hệ thống xử lý nước thảicho nhà máy này với những số liệu như sau:

I CÁC THÔNG SỐ THIẾT KẾ

Thành phần và tính chất nước thải công đoạn sản xuất bột giấy

Trang 9

Thành phần và tình chất nước thải công đoạn xeo giấy

II CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ XỬ LÝ NƯỚC

 Xác định các lưu lượng tính toán:

Lưu lượng trung bình ngày đêm : Qngày =7000 m3/ngày

Lưu lượng giờ trung bình Qh = 291.7 m3/h

Lưu lượng giờ lớn nhất Qhmax = 466.7m3/h

Lưu lượng giây lớn nhất qs = 0.129 m3/s

Trang 10

: Đường nước thải

: Đường bùn cặn

: Đường cấp khí

: Đường cát tử bể lắng cát

Phương án 1:

Đồ Án Xử Lý Nước Thải 10 GVHD: Th.S Nguyễn Xuân Hoàn

Bể oxi hóa bậc cao

Chất xúc tác Khử trùng Lọc áp lực

Máy nén khí

Clo

Trang 11

Nước thải sau sản xuất được đưa qua song chắn rác giữ lại cáctạp chất thô sau đó nước tiếp tục được đưa sang bể điều hòa nhằmđiều hòa lưu luợng và nồng độ, nước thải đưa qua bể phản ứng ( cótrộn hóa chất) để hình thành bông cặn sau đó đưa nước sang bể lắng 1

và tiếp tục đưa sang bể lọc biofor (kỵ khí- quá trình vi sinh dính bám)nhằm làm giảm lương BOD, không gây qúa tải trong bể hiếu khí, tại

bể hiếu khí có hệ thống thổi khí cung cấp oxi cho bê để hiệu quả củaquá trình xảy ra hoàn toàn, nước tiếp tục qua bể oxi hóa bậc cao bằngozone đến thiết bị chất xúc tác (máy phát ozone) đến bể lọc áp lực sau

đó khử trùng bằng clo và nước được xả ra nguồn tiếp nhân

Trang 12

Phương án 2:

Đồ Án Xử Lý Nước Thải 12 GVHD: Th.S Nguyễn Xuân Hoàn

Nguồn tiếp nhận ( Loại B)

Máy ép bùn

Bể chứa bùn

Nước tách bùn

Clo

Trộn hóa chất

Trang 13

Thuyết minh sơ đồ :

Nước thải từ 2 công đoạn xeo giấy và sản xuất giấy được đưaqua song chắn rác nhằm giữ lại những tạp chất thô sau đó được đưaqua lắng cát ngang lắng các tạp chất vô cơ đảm bảo cho các qúa trình

xử lý sau, cát từ bể lắng được dẫn đến sân phơi cát để làm ráo nước vàđem đi chôn lắp hoặc trãi đường; Nước tiếp tục đưa sang bể điều hòanhằm ổn định lưu lượng và nồng độ, từ bể điều hòa nước được bơmtrực tiếp sang bể phản ứng có trộn hóa chất để hình thành bông cặn vànâng PH của nước sau đó đưa nước sang bể lắng 1 loại bỏ các bôngcặn sinh ra trong quá trình keo tụ Ở đây ta thu hồi bột còn một phầnbùn được đưa sang bể chứa bùn còn nước đưa sang bể arotank (quátrình bùn hoạt tính vi sinh vật lơ lửng) có quá trình thổi khí sau đó tiếptục được đưa sang bể lắng 2 (lắng ly tâm) sau đó qua lọc nhanh và tiếptục qua khử trùng (có thổi khí) bằng clo và xả ra nguồn tiếp nhận Mộtphần bùn hoạt tính (sinh vật lơ lửng) từ bể lăng 2 được dẫn trở lạiarotank để tiếp tục tham gia quá trình xử lý ( bùn hoạt tính tuần hoàn),phần còn lại (bùn hoạt tính dư) được dẫn đến bể chứ bùn rồi đến bểnén và ép bùn nhằm làm giảm độ ẩm và thể tich sau đó đem chôn lấphoặc dung làm phân bón, nước tách bùn từ bể nén bun và công đoạn

ép bùn sẽ được dẫn lại bể arotank để tiếp tục xử lý

o Ưu điểm:

- Hiệu quả xử lý cao

Đồ Án Xử Lý Nước Thải 13 GVHD: Th.S Nguyễn Xuân Hoàn

Trang 14

- Bể phản ứng có lớp cặn lơ lửng có hiệu quả cao, cấu tạo đơngiản, không cần máy móc cơ khí

- Sử dụng 2 bể lắng ngang thuận lợi cho quá trình quản lý và vệsinh vào mùa mưa

o Nhược điểm:

- Phức tạp hóa dây chuyền công nghệ trong xử lý

- Bể phản ứng có lớp cặn lơ lửng thường khởi động chậm, lớpcặn lơ lửng được hình thành và làm việc có hiệu quả chỉ sau 3-4 tuần

- Tốn nhiều chi phí xây dưng cũng như vận hành

Đồ Án Xử Lý Nước Thải 14 GVHD: Th.S Nguyễn Xuân Hoàn

Trang 15

Bể lắng cát

BỂ ĐIỀU HÒA

Bể trộn hóa chất

Bể lắng I

Bể Arotank

Bể lắng II Khử trùng

Nguồn tiếp nhận

Sân phơi cát

Trang 16

Thuyết minh sơ đồ:

Nước từ thải công đoạn sản xuất giấy được đưa qua hố thunhằm điều chỉnh PH thích hợp và nước từ công đoạn xeo giấy đượcđưa qua song chắn rác nhằm giữ lại những tạp chất thô (chủ yếu làrác) có trong nước thải Sau đó nước được đưa qua bể lắng cát lắngcác tạp chất vô cơ đảm bảo cho các qúa trình xử lý sau, cát từ bể lắngđược dẫn đến sân phơi cát để làm ráo nước và đem đi chôn lắp hoặctrãi đường; Nước tiếp tục đưa sang bể điều hòa nhằm ổn định lưulượng và nồng độ, từ bể điều hòa nước được bơm trực tiếp sang bểtrộn hóa chất (trộn phèn) nhằm keo tụ giảm lượng chất rắn lơ lửng sau

đó đưa nước sang bể lắng 1 loại bỏ các cặn sinh ra trong quá trình trộnhóa chất Ở đây ta thu hồi bột còn một phần bùn được đưa sang bểchứa bùn còn nước đưa sang bể arotank (quá trình bùn hoạt tính visinh vật lơ lửng) có quá trình thổi khí sau đó tiếp tục được đưa sang

bể lắng 2 (lắng ly tâm) qua khử trùng (có thổi khí) bằng clo và xả ranguồn tiếp nhận Một phần bùn hoạt tính (sinh vật lơ lửng) từ bể lăng

2 được dẫn trở lại arotank để tiếp tục tham gia quá trình xử lý ( bùnhoạt tính tuần hoàn), phần còn lại (bùn hoạt tính dư) được dẫn đến bểchứ bùn rồi đến bể nén và ép bùn nhằm làm giảm độ ẩm và thể tichsau đó đem chôn lấp hoặc dung làm phân bón, nước tách bùn từ bể

Đồ Án Xử Lý Nước Thải 16 GVHD: Th.S Nguyễn Xuân Hoàn

Trang 17

nén bun và công đoạn ép bùn sẽ được dẫn lại bể arotank để tiếp tục xửlý.

- Đòi hỏi người quản lý có chuyên môn cao

CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CÁC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ CỦA PHƯƠNG ÁN 3

P e

e1: trọng lượng đương lượng của vôi

e2: trọng lượng đương lượng của phèn nhôm

Kt: độ kiềm nhỏ nhất của nguồn nước

Đồ Án Xử Lý Nước Thải 17 GVHD: Th.S Nguyễn Xuân Hoàn

Trang 18

Thể tích bể pha chế

V =

 10000

.

b

P n

=

1

* 5

* 10000

2 19

* 8

* 3 83

=0.25 m2

Q: lưu lượng giờ trung bình

n: số giờ giữa hai lần pha vôi(n =8 h )

b: nồng độ vôi sữa ( b= 5% )

 : khối lượng riêng của vôi sữa (1000 kg/m3 )

Lượng vôi cần thiết sử dụng

d = D /2 = 0.56/2 = 0.3 m

Năng lượng cần thiết cho máy khuấy hoạt động

V G

Trang 19

Chọn chiều cao của bể h = 0.8 m

Chọn máy khuấy tuabin 4 cánh nghiêng 450, đường kính cánh khuấy 0.3 m

2 Hố thu nước của giai đoạn sản xuất bột giấy

Nhiệm vụ: Thu nước từ nguồn thải và ổn định PH của nguồn nước giúp xử

lý các công trình sau dạt hiệu quả tốt hơn

Công suất: 2000 m3/ngày đêm

Thời gian lưu 2 h

Thể tích hố thu

W = Q.t = 2000/24*2 = 166.67 (m3)

Chọn chiều cao lưu nước là 5 m

Tiết diện hố thu : f =W/h = 166.67/5 = 33.33 m2

Chọn chiều rộng hố thu là 5m

Chiều dài hố thu là 6.67 m Chọn chiều dài hố thu là 7 m

Trong hố thu chọn 2 máy khuấy tuabin cánh nghiêng 450

 Loại bỏ các chất thải rắn khô như nhánh cây, gỗ, nhựa, giấy,rễ cây

 Bảo vệ bơm, van, đường ống, cánh khuấy

Thiết kế:

Qtb = 7000 m3/ngđ =0,081 m3/s

Đồ Án Xử Lý Nước Thải 19 GVHD: Th.S Nguyễn Xuân Hoàn

Trang 20

Hệ số không điều hòa k = 1

Chiều sâu lớp nước h = 0.4 m

Khoảng cách giữa các thanh 0.016 m

Q: lưu lượng giây lớn nhất

K: hệ số tính đến hiện tượng thu hẹp của dòng chảy

b : khoảng cách giữa các song chắn rác (b= 0.016m)

v :vận tốc dòng chảy qua song chắn rác (v = 0.6 m/s)

h: chiều sâu ngập nước của song chắn rác (h = 0.4m )

Chiều dài phần mở rộng trước song chắn rác

L1 =Bs -B2*Bstan g B =20*.5tan 0g.204 = 0.2 mChiều dài ngăn thu hẹp sau song chắn rác

L2 = L1/2 = 0.1 m

Đồ Án Xử Lý Nước Thải 20 GVHD: Th.S Nguyễn Xuân Hoàn

Trang 21

Chiều dài xây dựng của mương đặt song chắn rác

0 2

= 0.03 mChiều cao song chắn rác

H= h +Hl + hf = 0.4 + 0.03 + 0.3 = 0.73 m

Đồ Án Xử Lý Nước Thải 21 GVHD: Th.S Nguyễn Xuân Hoàn

0.4 m

Trang 22

Q = 7000 m3/ ngày đThời gian lưu nước ở bể lắng cát: 60 - 90 giây Chọn t = 60 sThể tích của bể

B = Fn/h =0.402/0.7 = 0.578 m

Chọn B = 0.6 mh: chiều sâu làm việc của bể lắng (0.7m)Chiều dài bể

Đồ Án Xử Lý Nước Thải 22 GVHD: Th.S Nguyễn Xuân Hoàn

Trang 23

l =B W*H =0.64.*860.7=11.6 mLượng cát sinh ra mỗi ngày

Wc = q

Q tb ngay

h : chiều cao làm việc của bể lắng cát

hc :chiều cao của lớp cát

hbv: chiều cao bảo vệ của bể lắng cát

5 Sân phơi cát

Nhiệm vụ : Làm giảm độ ẩm của cát để dễ dàng vận chuyển cát đi chôn lấp

Nước từ sân phơi cát được đưa về bể điều hòa

Chọn chu kỳ lấy cát đem đi chôn lấp là 120 ngày

Lương cát được phơi tại sân là

120 *1.05= 126 m3

Chọn chiều cao của lớp cát trong sân phơi là 0.7 m

Diện tích hữu ích của sân là

F = 126/0.7 = 180 m2

Chọn chiều rộng sân phơi cát là 10 m, chiều dài là 18 m

Lượng nước sinh ra trong một ngày là: 1.05*10% = 0.105 m3

Bố trí ống thu nước bằng ống nhựa PVC, Đường kính ống là 23 mm Vận tốc nước chảy trong ống là 0.003 m/s

Đồ Án Xử Lý Nước Thải 23 GVHD: Th.S Nguyễn Xuân Hoàn

Trang 24

6 Bể điều hòa

Nhiệm vụ: Điều hòa lưu lượng và nồng độ nước thải

Nguyên lý làm việc: Nước từ các bể lắng tự chảy vào bể điều hòa

Trong bể điều hòa sẽ lấp đặt một hệ thống ống cung cấp khí làm xáo trộn dòng nước Nhờ vậy mà nước sẽ điều hòa về nồng độ Sau đó nước sẽ được đưa qua bể trộn thủy lực

Chọn a = 3.74 m3/h

Chọn hệ thống phân phối khí là các đĩa thổi khí

Các đĩa đặt cách nhau 1 m theo chiều rộng và chiều dài

Số đĩa thổi khí là 19*11 = 209 đĩa

Lưu lượng khí qua mỗi đĩa thổi khí là: 1090/209 = 5.2 m3/h

7 Bể trộn phèn

Mục đích :

Hòa tan lượng phèn tính toán cần thiết trước khi đua lượng phèn này vào bể trôn thủy lực Phèn được đưa vào bể trộn phèn Dưới tác dụng của cánh khuấy phèn sẽ tan đều trong nước Dung dịch phèn này sẽ được đưa vào bể trộn thủy lực bằng bơm định lượng

Đồ Án Xử Lý Nước Thải 24 GVHD: Th.S Nguyễn Xuân Hoàn

Trang 25

Liều lượng phèn nhôm Al2(SO4)3

không chứa nước (mg/l)Đến 100

101-200201-400401-600601-800

801 -1000

1001 -1400

25-3530-4540-6045-7055-8060-9065-105

Dựa vào hàm lượng cặn trong nước ta chọn lượng phèn cần dùng là 60 mg/lLiều lượng phèn sắt cần sử dụng là

Lượng nước cần thiết để pha phèn

(2100 - 210)*2/1000 = 3.8 m3/ngđ

Đồ Án Xử Lý Nước Thải 25 GVHD: Th.S Nguyễn Xuân Hoàn

Ngày đăng: 21/03/2013, 12:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ công nghệ sản xuất giấy và bột giấy - Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải công nghiệp sản xuất Giấy - Bột Giấy,  công suất 7000m3 ngày đêm
Sơ đồ c ông nghệ sản xuất giấy và bột giấy (Trang 6)
SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ: - Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải công nghiệp sản xuất Giấy - Bột Giấy,  công suất 7000m3 ngày đêm
SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ: (Trang 9)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w