1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CÁC YẾU TỐ ĐẾN PHẢN ỨNG TỔNG HỢP KEO POLYPHENOL – FORMALDEHYDE TỪ POLYPHENOL VỎ KEO LÁ TRÀM doc

8 1,1K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 529,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định tính và định lượng polyphenol Tiến hành định tính xác định sự có mặt của polyphenol trong dịch chiết ra và dùng phản ứng Stiasny định tính phân biệt polyphenol thuộc nhóm tanin ng

Trang 1

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CÁC YẾU TỐ ĐẾN PHẢN ỨNG

TỔNG HỢP KEO POLYPHENOL – FORMALDEHYDE

TỪ POLYPHENOL VỎ KEO LÁ TRÀM

A STUDYING THE INFLUENCE OF ELEMENTS ON THE REACTION TO FORM POLYPHENOLS – FORMALDEHYDE PLYWOOD ADHESIVE

FROM ACACIA AURICULIFORMIS BARK’S POLYPHENOL

SVTH: Nguyễn Trường Tiên

Lớp 06SHH, Khoa Hóa, Trường Đại học Sư Phạm

GVHD: PGS.TS Lê Tự Hải

Khoa Hóa, Trường Đại học Sư Phạm

TÓM TẮT

Keo polyphenols – formaldehyde là hướng thay thế tiềm năng cho keo dán gỗ phenol – formaldehyde, loại keo có nguồn gốc từ dầu mỏ, một nguồn tài nguyên tự nhiên có hạn Polyphenols chiết tách từ vỏ cây keo lá tràm vừa có khả năng thay cho phenol trong phản ứng tạo keo dán, vừa là nguồn nguyên liệu sạch, phong phú Chính vì thế, mục đích của bài báo là tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố đến phản ứng tổng hợp keo polyphenols – formaldehyde từ nguồn polyphenols vỏ keo lá tràm Kết quả đã tìm được các điều kiện tối ưu cho phản ứng trùng ngưng tạo keo polyphenols – formaldehyde và chứng minh được khả năng dán gỗ của sản phẩm tạo thành

ABSTRACT

Polyphenols – formaldehyde adhesives are potential substitutes for phenol – formaldehyde wood – bonding adhesives which are derived from petroleum, a finite natural resource Polyphenols extracted from acacia auriculiformi bark both replaces the phenol in the reaction to form plywood adhesive and is clean, plentiful raw materials The aim of this study, therefore, was to reseach into the influence of the elements on the reaction which to form polyphenols – formaldehyde adhesive, with polyphenols extracted from acacia auriculiformi bark As the result,

we found the optimal conditions to the reaction of polyphenols with formaldehyde and using the product as plywood adhesive

1 Đặt vấn đề

Trong công nghiệp để sản xuất một lượng lớn phenol, người ta có thể chiết tách phenol từ nhựa than mỏ hay tổng hợp phenol từ benzen bằng các con đường khác nhau Theo thời gian, các nguồn nguyên liệu đó dần dần trở nên khan hiếm, cạn kiệt Nguồn

polyphenols tách từ vỏ cây keo lá tràm (tên khoa học là Acacia auriculiformi) – vỏ cây phế

thải từ quá trình khai thác gỗ là sự lựa chọn tốt giải quyết vấn đề trên

Polyphenols vỏ keo lá tràm chứa lượng lớn tanin ngưng tụ, chúng là polyflavonoid, được tạo thành từ 5 – 11 đơn vị monoflavonoid Mỗi monoflavonoid có hai vòng phenolic được nối bởi dị vòng [1, 3] nên tanin polyflavonoid có thể phản ứng với formaldehyde tương tự hoàn toàn phản ứng của phenol với formaldehyde Bên cạnh đó, đây nguồn nguyên liệu sạch, thân thiện với môi trường nên hoàn toàn đảm bảo chức năng thay thế cho

Trang 2

nguồn polyphenols vỏ keo lá tràm và thử khả năng dán gỗ của keo sản phẩm

2 Nguyên liệu và phương pháp nghiên cứu

2.1 Nguyên liệu

Vỏ cây keo lá tràm rửa sạch, thái nhỏ bằng dao kim loại không rỉ, sấy ở 800

C và xay thành dạng bột mịn

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Xác định một số chỉ tiêu hóa lý

Tiến hành xác định độ ẩm và hàm lượng tro trong mẫu bột nguyên liệu khô

2.2.2 Định tính và định lượng polyphenol

Tiến hành định tính xác định sự có mặt của polyphenol trong dịch chiết ra và dùng

phản ứng Stiasny định tính phân biệt polyphenol thuộc nhóm tanin ngưng tụ và tanin thủy

phân

Định lượng polyphenol thuộc nhóm tanin tách ra từ mẫu nguyên liệu ban đầu và từ

mẫu polyphenol rắn bằng phương pháp Lowenthal [5]

2.2.3 Tách polyphenol rắn và xác định thành phần cấu tạo

Polyphenol rắn được tách theo quy trình có sẵn, đem mẫu đi chụp phổ IR và phân

tích sắc ký lỏng cao áp ghép khối phổ (HPLC- MS) để xác định thành phần cấu tạo

Tiến hành nghiên cứu Stiasny bằng phản ứng của polyphenol rắn với HCHO trong

môi trường axit HCl

2.2.5 Nghiên cứu ảnh hưởng các yếu tố đến phản ứng tổng hợp keo polyphenol –

formaldehyde

Nghiên cứu ảnh hưởng của yếu tố tỉ lệ khối lượng polyphenol : thể tích

formaldehyde và yếu tố thời gian đến phản ứng tạo keo polyphenol – formaldehyde

Tiến hành đo độ nhớt của dung dịch keo thu được bằng nhớt kế canon Y683 để xác

định điều kiện tối ưu

2.2.6 Nghiên cứu tính chất của keo dán polyphenol – formaldehyde

Tiến hành xác định các tính chất của keo: hàm lượng rắn trong keo, độ pH, thời

gian gel hóa, tỉ trọng và độ nhớt

2.2.7 Nghiên cứu ứng dụng dán gỗ của keo polyphenol – formaldehyde

Tiến hành dán gỗ và kiểm tra độ bền mối dán

3 Kết quả và thảo luận

3.1 Xác định một số chỉ tiêu hóa lý

Bằng phương pháp bảo toàn khối lượng ta tìm được độ ẩm mẫu nguyên liệu khô là

11.06% và khoảng 14.90% hàm lượng tro

Trang 3

Hình 3.1 Phổ hồng ngoại polyphenol

3.2 Định tính và định lượng polyphenol

3.2.1 Định tính polyphenol nhóm tanin

Dịch chiết từ vỏ keo lá tràm cho phản ứng dương tính với dung dịch FeCl3 5% (có màu xanh đen) nên trong dịch chiết có mặt polyphenol nhóm tanin

Tiến hành phản ứng Stiasny dịch chiết trong môi trường HCl, với HCHO 37%, thấy xuất hiện kết tủa vón màu đỏ; dịch lọc trong suốt chuyển màu xanh khi cho dung dịch

CH3COONa dư và dung dịch FeCl3 Vậy dịch chiết có polyphenol nhóm tanin ngưng tụ và thủy phân

3.2.2 Định lượng tanin trong mẫu nguyên liệu ban đầu

Đun cách thuỷ 2g bột nguyên liệu trong 50ml nước cất đun sôi khoảng 15 phút Tiến hành định lượng theo phương pháp Lowenthal cho hàm lượng tanin 11.20% Hàm lượng này được chấp nhận khi sử dụng nguồn polyphenol vỏ keo lá tràm

3.2.3 Định lượng polyphenol nhóm tanin trong mẫu polyphenol rắn

Cân 2g bột polyphenol rắn, hòa tan vào nước nóng, lọc và định mức lên 250ml Tiến hành định lượng bằng phương pháp Lowenthal cho kết quả 73.19% Điều này chứng

tỏ hàm lượng tanin trong mẫu polyphenol là khá cao, thuận lợi cho phản ứng tạo keo dán

3.3 Tách polyphenol rắn và xác định thành phần cấu tạo

3.3.1 Tách polyphenol rắn

Polyphenol được tách theo quy trình có sẵn, sau đó dùng clorofom để loại tạp chất trong dịch chiết Tiếp tục đem xử lý dịch chiết bằng dung môi etylaxetat thì polyphenol chuyển vào tướng etylaxetat Cất loại etylaxetat ta thu được polyphenol rắn

3.3.2 Phân tích tanin bằng phổ hồng ngoại IR

Bảng 3.1 Tần số và loại dao động trong phổ hồng ngoại của polyphenol

Tần số, cm-1 Loại dao động Tần số, cm-1 Loại dao động

3400

1619

1447

-OH(ht) C=O (ht)

C = C thơm (ht)

1206

1045

1352

C- O (ht) C- O (ht)

C = C thơm (ht) Vậy polyphenol rắn trong vỏ cây keo lá tràm có các nhóm chức phù hợp với công thức đã công bố

Trang 4

3.3.3 Phân tích sắc ký lỏng cao áp ghép khối phổ (HPLC- MS)

Bảng 3.2 Các đại lượng đặc trưng của một số cấu tử trên sắc ký đồ HPLC

của tanin tách từ vỏ keo lá tràm

Qua bảng 3.2 ta thấy có 16 cấu tử được tách ra và tiếp tục đem phân tích bằng phổ khối

Căn cứ vào kết quả trình bày ở bảng 3.2 và dựa vào hình 3.3, 3.4, 3.5, 3.6 chúng tôi

đề xuất các hợp chất polyphenol có trong mẫu rắn

Hình 3.3: Cấu tử của polyphenol- 1, khối lượng của [M+H]+

= 202, M = 201

Hình 3.2: sắc ký đồ HPLC của tanin được tách từ vỏ keo lá tràm

Hình 3.3: Phổ khối lượng của cấu tử polyphenol- 1

Hình 3.6: Phổ khối lượng của cấu tử polyphenol- 14

Hình 3.4: Phổ khối lượng của cấu tử polyphenol- 12

Hình 3.5: Phổ khối lượng của cấu tử polyphenol- 9

Trang 5

Công thức phân tử: C9H13O5

Phân tử khối: 201

Hàm lượng % trong sản phẩm polyphenol rắn: 12,078%

Công thức cấu tạo:

OH

O

OH

OH

HO

Hình 3.4: cấu tử của polyphenol - 12, khối lượng phân tử của [M+2H]+ = 340, M = 338

Công thức phân tử: C14H10O10

Phân tử khối: 338

Tên gọi: hexa hydro xydiphenic acid (HHDP)

Hàm lượng % trong sản phẩm polyphenol rắn: 11,5711%

Công thức cấu tạo:

HO

OH

COOH COOH

Hình 3.5: polyphenol - 9, khối lượng phân tử của [M+ H]+ = 301

Công thức phân tử: C14H6O8

Phân tử khối: 302

Tên gọi: ellagic acid

Hàm lượng % trong sản phẩm polyphenol rắn: 19,3521%

Công thức cấu tạo:

HO

OH O

O O

Hình 3.6: polyphenol - 14, khối lượng phân tử của [M+ H]+ = 284

Công thức phân tử: C15H11O6

Phân tử khối: 287

Tên gọi: Luteolinidin

Trang 6

Công thức cấu tạo:

OH

O

OH HO

OH

OH

3.4 Nghiên cứu chỉ số Siasny của polyphenol rắn

Dịch chiết từ 2g bột khô, 10ml dung môi nước trong 1h ở 900C được lọc và định mức lên 500 ml Tiến hành phản ứng stiasny 100ml dịch + 10ml HCHO 37% và 5ml HCl đặc trong thời gian 30 phút, ở 900

C, thu m1(g) kết tủa Song song tiến hành đuổi dung môi cùng lượng dịch chiết ở 600C, thu được m2(g) chất rắn Ta có kết quả chỉ số là 69.05

3.5 Nghiên cứu ảnh hưởng các yếu tố đến phản ứng tổng hợp keo polyphenols – formaldehyde

3.5.1 Ảnh hưởng của tỉ lệ khối lượng polyphenol : thể tích dung môi formaldehyde

Depolyme hóa polyphenols 10g

polyphenols rắn trong 100ml nước + 0.2g

Na2SO3 900C, kéo dài 90 phút nhằm tăng khả

năng phản ứng [6] Sau đó, tiến hành khảo sát

phản ứng với formaldehyde ở 1000

C trong khoảng 3h với pH = 8 [2], với các tỉ lệ khác

nhau Đo độ nhớt dung dịch keo để chọn điều

kiện tối ưu

Kết quả trên hình 3.7 cho thấy, tỉ lệ khối lượng polyphenols : thể tích dung môi formaldehyde tối ưu là 10g : 60 ml

3.5.2 Ảnh hưởng của thời gian

Sau khi lựa chọn được điều kiện tối ưu

cho tỉ lệ rắn lỏng, ta dùng tỉ lệ rắn lỏng tối ưu đó

tiến hành khảo sát yếu tố thời gian với các

khoảng thời gian khác nhau: 3h; 3,5h; 4h; 4,5h

và 5h ở 1000

C, pH = 8 Từ hình 3.8 có khoảng

thời gian 4h là tốt nhất

3.6 Nghiên cứu tính chất của keo polyphenol – formaldehyde

Tiến hành xác định hàm lượng chất rắn trong keo, thời gian gel hóa [7], đo độ pH dung dịch keo bằng thiết bị Denver Instrument Basic, xác định tỷ trọng bằng bình tỉ trọng picnomet, và đo nhớt kế ta có các thông số tính chất:

Bảng 3.3: kết quả các tính chất keo

Hàm lượng rắn (%) Thời gian gel hóa (s) pH Tỉ trọng (g/cm3

) Độ nhớt (cPs)

Hình 3.8: ảnh hưởng của thời gian Hình 3.7: ảnh hưởng của tỉ lệ rắn : lỏng

Trang 7

3.7 Nghiên cứu ứng dụng dán gỗ của keo polyphenol – formaldehyde

3.7.1 Phổ hồng ngoại keo

Từ phổ hồng ngoại sản phẩm (hình 3.6) ta thấy có nhóm –OH(ht) ancol v = 3430.26

cm-1, nhóm –CH2(bd) với v = 1381.92 cm-1

chứng tỏ sản phẩm có nhóm methylol -CH2OH

và có cầu nối methylene của keo

3.7.2 Ứng dụng dán gỗ

Sản phẩm keo tạo thành được axit hóa bằng axit oxalic và gia nhiệt ở 1300C, với áp suất 7.5 kg/cm2

trong thời gian 15 phút [6] Sau đó đem mẫu đi xác định độ mối dán

4 Kết luận

Qua quá trình nghiên cứu, cho phép chúng tôi đưa ra một số kết luận sau:

Với hàm lượng tanin 11.20% trong vỏ thô và 73.19% trong mẫu polyphenol rắn tách ra, thì vỏ keo lá tràm là nguồn nguyên liệu khá thuận lợi trong phản ứng tạo keo dán

Lượng tanin ngưng tụ trong lượng polyphenol tổng tách ra bằng dung môi etanol tương đối cao Ta chọn etanol làm dung môi để tách polyohenol cho phản ứng tạo keo

Đã tìm được điều kiện tối ưu cho phản ứng tạo keo polyphenol - formaldehyde là: tỉ

lệ rắn : lỏng = 10 gam : 60ml, thời gian 4h

Keo sản phẩm có các tính chất phù hợp với tính chất keo dán, và có khả năng dán gỗ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] S Sowunmi, RO Ebewele, O Peters and AH Conner (2000), “Differential scanning

calorimetry of hydrolysed mangrove tannin”, Polymer International, (49/2000), page

574 - 578

[2] W E Hillis and Gerda Urbach (1959), “Reaction of polyphenols with formaldehyde”,

J appl Chem, 9, December, page 665 - 672

[3] S E Drewers and D G Roux (1966), “A New Flavan – 3,4 – diol from Acacia auriculiformis by Paper Ionophoresis”, Biochem J, (98/1966), page 493 - 500

Hình 3.9: phổ hồng ngoại keo polyphenol – formaldehyde

Trang 8

[5] Bộ Y tế (1980), Bài giảng dược liệu tập 1, NXB Y học, Hà Nội

[6] Huỳnh Đại Phú, hướng dẫn thí nghiệm hóa học polyme,NXB ĐHQG Hồ Chí Minh

[7] L T Chew, W C Wong, Mohd Sukari Midon (1988), “A Study On The Properties

Of Synthetic Adhesive Available In Peninsular Malaysia”, Journal of Tropical Forest Science 3, page 196 – 203

Ngày đăng: 07/08/2014, 05:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Tần số và loại dao động trong phổ hồng ngoại của polyphenol - NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CÁC YẾU TỐ ĐẾN PHẢN ỨNG TỔNG HỢP KEO POLYPHENOL – FORMALDEHYDE TỪ POLYPHENOL VỎ KEO LÁ TRÀM doc
Bảng 3.1. Tần số và loại dao động trong phổ hồng ngoại của polyphenol (Trang 3)
Hình 3.1. Phổ hồng ngoại polyphenol - NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CÁC YẾU TỐ ĐẾN PHẢN ỨNG TỔNG HỢP KEO POLYPHENOL – FORMALDEHYDE TỪ POLYPHENOL VỎ KEO LÁ TRÀM doc
Hình 3.1. Phổ hồng ngoại polyphenol (Trang 3)
Hình 3.3: Cấu tử của polyphenol- 1, khối lượng của [M+H] +  = 202, M = 201. - NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CÁC YẾU TỐ ĐẾN PHẢN ỨNG TỔNG HỢP KEO POLYPHENOL – FORMALDEHYDE TỪ POLYPHENOL VỎ KEO LÁ TRÀM doc
Hình 3.3 Cấu tử của polyphenol- 1, khối lượng của [M+H] + = 202, M = 201 (Trang 4)
Hình 3.2:  sắc ký đồ HPLC của tanin được tách từ vỏ keo lá tràm - NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CÁC YẾU TỐ ĐẾN PHẢN ỨNG TỔNG HỢP KEO POLYPHENOL – FORMALDEHYDE TỪ POLYPHENOL VỎ KEO LÁ TRÀM doc
Hình 3.2 sắc ký đồ HPLC của tanin được tách từ vỏ keo lá tràm (Trang 4)
Bảng 3.2.  Các đại lượng đặc trưng của một số cấu tử trên sắc ký đồ HPLC - NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CÁC YẾU TỐ ĐẾN PHẢN ỨNG TỔNG HỢP KEO POLYPHENOL – FORMALDEHYDE TỪ POLYPHENOL VỎ KEO LÁ TRÀM doc
Bảng 3.2. Các đại lượng đặc trưng của một số cấu tử trên sắc ký đồ HPLC (Trang 4)
Hình 3.5: polyphenol - 9, khối lượng phân tử của [M+ H] +  = 301 - NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CÁC YẾU TỐ ĐẾN PHẢN ỨNG TỔNG HỢP KEO POLYPHENOL – FORMALDEHYDE TỪ POLYPHENOL VỎ KEO LÁ TRÀM doc
Hình 3.5 polyphenol - 9, khối lượng phân tử của [M+ H] + = 301 (Trang 5)
Hình 3.4: cấu tử của polyphenol - 12, khối lượng phân tử của [M+2H] +  = 340, M = 338 - NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CÁC YẾU TỐ ĐẾN PHẢN ỨNG TỔNG HỢP KEO POLYPHENOL – FORMALDEHYDE TỪ POLYPHENOL VỎ KEO LÁ TRÀM doc
Hình 3.4 cấu tử của polyphenol - 12, khối lượng phân tử của [M+2H] + = 340, M = 338 (Trang 5)
Bảng 3.3: kết quả các tính chất keo - NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CÁC YẾU TỐ ĐẾN PHẢN ỨNG TỔNG HỢP KEO POLYPHENOL – FORMALDEHYDE TỪ POLYPHENOL VỎ KEO LÁ TRÀM doc
Bảng 3.3 kết quả các tính chất keo (Trang 6)
Hình 3.8: ảnh hưởng của thời gian   Hình 3.7: ảnh hưởng của tỉ lệ rắn : lỏng - NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CÁC YẾU TỐ ĐẾN PHẢN ỨNG TỔNG HỢP KEO POLYPHENOL – FORMALDEHYDE TỪ POLYPHENOL VỎ KEO LÁ TRÀM doc
Hình 3.8 ảnh hưởng của thời gian Hình 3.7: ảnh hưởng của tỉ lệ rắn : lỏng (Trang 6)
Hình 3.9: phổ hồng ngoại keo polyphenol – formaldehyde - NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CÁC YẾU TỐ ĐẾN PHẢN ỨNG TỔNG HỢP KEO POLYPHENOL – FORMALDEHYDE TỪ POLYPHENOL VỎ KEO LÁ TRÀM doc
Hình 3.9 phổ hồng ngoại keo polyphenol – formaldehyde (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm