Mà nếu không thực hiện nhập khẩuthì các doanh nghiệp sẽ ngày càng trở nên lạc hậu so với khu vực và thế giới.ỉ Hàng hoá nhập khẩu không những mở rộng quá trình sản xuất của doanh nghiệp
Trang 1Luận văn: Hoàn thiện công tác tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu bộ linh kiện xe máy tại Công ty quan hệ quốc tế và đầu t
sản xuất - CIRI
Trang 2Hoàn thiện công tác tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu bộ linh kiện xe máy tại Công ty quan hệ quốc tế và đầu t sản
xuất - CIRI
Chơng I
Lý luận về hoạt động nhập khẩu và việc thực hiện hợp đồng nhập khẩu.
I Nhập khẩu và vai trò của hoạt động nhập khẩu
1 Khái niệm về nhập khẩu
Nhập khẩu là hình thức kinh doanh quốc tế giữa các thơng nhân có trụ sở kinhdoanh tại các quốc gia khác nhau Trong đó ngời mua (Ngời nhập khẩu) yêu cầu ngời bán(Ngời xuất khẩu) cung ứng cho mình một lợng hàng hoá nhất định nh đã thoả thuận vàhợp pháp Ngời nhập khẩu sẽ phải trả cho ngời xuất khẩu một lợng giá trị tơng ứng vớilợng hàng hoá đó
2 Các hình thức nhập khẩu
Hoạt động nhập khẩu trong thực tế rất đa dạng Đó là do tác động của điều kiện kinhdoanh cùng với sự năng động sáng tạo của các doanh nhân mà xuất hiện nhiều hình thứcnhập khẩu khác nhau đợc pháp luật cho phép Dới đây là các hình thức nhập khẩu phổ biếnđang đợc áp dụng cho các doanh nghiệp nớc ta hiện nay:
- Nhập khẩu trực tiếp: là hoạt động mua bán trực tiếp giữa ngời mua và ngời bán
không qua trung gian
- Nhập khẩu gián tiếp: là nhập khẩu qua trung gian thơng mại, điển hình của nhập
khẩu gián tiếp là nhập khẩu uỷ thác
Nhập khẩu uỷ thác là hình thức hoạt động giữa một doanh nghiệp có nhu cầu nhập một
số mặt hàng uỷ thác cho doanh nghiệp có chức năng trực tiếp giao dịch ngoại thơng, tiếnhành nhập khẩu theo yêu cầu của mình Bên nhận uỷ thác sẽ tiến hành đàm phán ký kếthợp đồng với nớc ngoài và làm thủ tục nhập khẩu theo yêu cầu của khách hàng và đợchởng thù lao uỷ thác
Trên đây là những hình thức nhập khẩu khá phổ biến ở nớc ta và đợc các doanhnghiệp vận dụng Tuy nhiên để vận dụng một cách có hiệu quả thì đòi hỏi mỗi doanhnghiệp phải dựa vào môi trờng kinh doanh, lĩnh vực kinh doanh, điều kiện giao dịch cụ thể
để đa ra hình thức nhập khẩu phối hợp hoặc kết hợp các hình thức nhập khẩu Ngoài ra,công ty còn phải dựa vào tiềm lực của mình để tiến hành nhập khẩu và lựa chọn hình thức
Trang 3nhập khẩu, tiến hành các cuộc đàm phán để xem xét nên áp dụng hình thức nhập khẩu nàođem lại lợi nhuận cao nhất.
3 Vai trò của hoạt động nhập khẩu đối với nên kinh tế quốc dân
Việt Nam sau một thời gian dài thực hiện chính sách đóng cửa nền kinh tế đã gây rabiết bao vấn đề tiêu cực nh nền kinh tế trì trệ, lạc hậu và trình độ thấp kém thua xa các nớctrong khu vực và có lẽ là một trong những nớc kém phát triển nhất thế giới Nhận thức đợcvấn đề này, Đảng ta đã xác định con đờng để đa đất nớc nhanh chóng tiến kịp thời đại làCNH-HĐH đất nớc, đẩy mạnh xuất khẩu, tăng cờng nhập khẩu các loại máy móc côngnghệ hiện đại phục vụ sản xuất trong nớc Nh vậy, ta thấy nhập khẩu có vai trò quan trọngtrong nền kinh tế quốc dân, đặc biệt là trong điều kiện quốc tế hoá đời sống kinh tế xã hộitrong thời đại ngày nay Vai trò của hoạt động nhập khẩu đợc thể hiện ở mấy mặt cơ bảnsau:
a) Đối với nền kinh tế quốc dân:
ỉ Nhập khẩu đem lại cho nền kinh tế những công nghệ hiện đại máy móc thiết bị tiên tiến,hoàn thiện và có năng lực sản xuất hơn những thứ đã có trong nớc Từ đó nó làm tănghiệu quả sản xuất, tăng sản lợng sản phẩm xã hội, thu nhập quốc dân
ỉ Nhập khẩu mở rộng khả năng tiêu dùng của một nớc Xã hội ngày càng phát triển và nhucầu của con ngời ngày càng phong phú và đa dạng thông qua con đờng nhập khẩu sẽthoả mãn mọi nhu cầu đó của con ngời Nhập khẩu làm đa dạng hoá về mặt hàng, vềchủng loại
ỉ Nhập khẩu góp phần đáng kể vào việc xoá bỏ tình trạng độc quyền, phá vỡ nền kinh tếđóng, tự cung tự cấp Ngoài ra, nó còn đa tới việc xoá bỏ nhanh chóng các chủ thể kinhdoanh các sản phẩm lạc hậu không thể chấp nhận đợc, góp phần hoàn thiện các cơ chếquản lý xuất nhập khẩu của nhà nớc
ỉ Nhập khẩu là để tăng cờng cơ sở vật chất kỹ thuật công nghệ tiên tiến, hiện đại cho sảnxuất và các loại hàng hoá cho tiêu dùng mà trong nớc không sản xuất hoặc trong nớc cósản xuất nhng không đáp ứng nhu cầu Nhập khẩu còn để thay thế sản xuất nghĩa lànhập khẩu những thứ mà sản xuất trong nớc sẽ không có lợi bằng nhập khẩu Nh vậy sẽlàm tác động tích cực đến sự phát triển cân đối và khai thác tiềm năng, thế mạnh củanền kinh tế quốc dân về sức lao động, vốn cơ sở vật chất, tài nguyên và khoa học kỹthuật
ỉ Nhập khẩu có vai trò tích cực thúc đẩy xuất khẩu Bởi vì, nhập khẩu tạo đầu vào cho sảnxuất hàng xuất khẩu
b) Đối với các doanh nghiệp:
ỉ Nhập khẩu giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm đợc cả vốn và chi phí cho quá trình nghêncứu cũng nh thời gian và số lợng đội ngũ khoa học nghên cứu mà vẫn thu đợc kết quảtơng đối về phát triển khoa học kỹ thuật
Trang 4ỉ Nhập khẩu giúp các doanh nghiệp nhanh chóng nắm bắt, đón đầu những thành tựu mớicủa khoa học kỹ thuật, những công nghệ tiên tiến Mà nếu không thực hiện nhập khẩuthì các doanh nghiệp sẽ ngày càng trở nên lạc hậu so với khu vực và thế giới.
ỉ Hàng hoá nhập khẩu không những mở rộng quá trình sản xuất của doanh nghiệp mà còngóp phần không nhỏ vào việc nâng cao đời sống tinh thần, nâng cao tầng hiểu biết về
sự phát triển trên toàn cầu cũng nh góp phần cải thiện điều kiện làm việc cho ngời laođộng thông qua việc nhập khẩu máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất mới an toàn hiệuquả
Tuy nhập khẩu có vai trò to lớn nh vậy nhng nó cũng có những mặt hạn chế Tức lànếu nhập khẩu tràn lan thì sẽ dẫn đến nền sản xuất trong nớc sẽ bị suy yếu Vì vậy cần cóchính sách đúng đắn, có sự kiểm soát chặt chẽ, kịp thời, hợp lý để khai thác triệt để vai tròcủa nhập khẩu và hạn chế những hiện tợng xấu phát triển nh: trốn thuế, tha hoá cán bộ
II Khái quát chung về hoạt động nhập khẩu :
1 Khái niệm:
Hợp đồng thơng mại quốc tế hoặc hợp đồng mua bán ngoại thơng hay hợp đồngxuất nhập khẩu là sự thoả thuận giữa các đơng sự có trụ sở kinh doanh ở các quốc gia khácnhau, theo đó một bên gọi là bên bán (bên xuất khẩu) có nghĩa vụ chuyển quyền sở hữucho một bên khác gọi là bên mua (bên nhập khẩu) một tài sản nhất định gọi là hàng hoá,bên mua có nghĩa vụ nhận hàng và trả tiền hàng
Nh vậy thông qua khái niệm trên ta có thể rút ra một vài đặc điểm chính của hợpđồng xuất nhập khẩu nh sau:
ỉ Chủ thể của hợp đồng này là bên bán (bên xuất khẩu) và bên mua (bên nhập khẩu) họ cótrụ sở kinh doanh ở các nớc khác nhau Bên bán giao hàng hoá cho bên mua, bên muaphải trả cho bên bán một đối giá cân xứng với giá trị hàng hoá đã đợc giao
ỉ Đối tợng của hợp đồng này là tài sản: Do đợc đem ra mua bán, tài sản này biến thànhhàng hoá Hàng hoá này có thể là hàng hoá vật chất hay hàng hoá phi vật chất (dịch vụ)
ỉ Bản chất của hợp đồng này là sự thoả thuận giữa các bên ký kết hợp đồng Điều cơ bản làhợp đồng phải thể hiện ý chí thực sự thoả thuận không đợc cỡng bức, lừa dối lẫn nhau
Hợp đồng nhập khẩu khác với hợp đồng mua bán trong nớc ở những điểm sau đây:
ă Hàng hoá (đối tợng) của hợp đồng thờng di chuyển ra khỏi biên giới quốc gia
Đặc điểm này có thể có cũng có thể không Ví dụ, hợp đồng mua bán ký kết giữa một xínghiệp trong khu chế xuất với một xí nghiệp ngoài khu chế xuất đợc pháp luật coi là hợp
Trang 5đồng mua bán quốc tế , nhng hàng hoá thuộc hợp đồng này không di chuyển khỏi biên giớiquốc gia.
ă Đồng tiền thanh toán ít nhất là ngoại tệ của một nớc
Đặc điểm này cũng không phải là điểm tất yếu Ví dụ: Các khối trong nớc cộng đồngchung Châu Âu khi buôn bán với nhau thì họ sử dụng đồng tiền thanh toán là đồng EUROhay hai nớc buôn bán với nhau bằng hình thức hàng đổi hàng
ă Các bên ký kết có trụ sở kinh doanh ở các nớc khác nhau
Đây chính là đặc điểm quan trọng nhất để phân biệt yếu tố quốc tế hay nội địa trong mộthợp đồng
2 Điều kiện hiệu lực của hợp đồng xuất nhập khẩu:
Theo điều 81- Luật thơng mại Việt Nam, hợp đồng xuất nhập khẩu có hiệu lực khi cóđầy đủ các điều kiện sau đây:
a) Chủ thể của hợp đồng gồm: Bên mua và bên bán phải có t cách pháp lý
ă Chủ thể bên nớc ngoài là thơng nhân và t cách pháp lý của họ đợc xác nhận căn cứ theopháp luật của họ
ă Về phía Việt Nam: Chủ thể phải là thơng nhân đợc phép hoạt động thơng mại trực tiếpvới nớc ngoài Theo nghị định 57 thì thơng nhân phải có giấy đăng ký kinh doanh và
mã doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu
b) Hàng hoá theo hợp đồng: là hàng hoá đợc phép mua bán theo quy định pháp luật của
nớc bên mua và nớc bên bán
Doanh nghiệp không đợc phép xuất nhập khẩu những mặt hàng theo quyết định số46/2001/QĐ- TTg Đối với những mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu có điều kiện thì họ phảixin đợc hạn ngạch (trờng hợp nhà nớc quản lý bằng hạn ngạch) hoặc xin đợc giấy phép(trờng hợp hàng thuộc diện nhà nớc quản lý bằng giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu).Đối tợng của hợp đồng phải là hàng đợc phép xuất nhập khẩu theo các văn bản phápluật hiện hành của hai nớc
c) Hợp đồng thơng mại quốc tế phải có nội dung chủ yếu của hợp đồng mua bán hàng hoá.
Theo điều 50 - luật thơng mại Việt Nam thì nội dung của hợp đồng buộc phải có cácđiều khoản sau: Tên hàng, quy cách chất lợng, giá cả, phơng thức thanh toán, địa điểm vàthời gian giao nhận hàng
Ngoài ra, các bên có thoả thuận thêm những nội dung, những điều khoản khác cho hợpđồng
d) Hình thức của hợp đồng:
Theo luật Việt Nam, hợp đồng xuất nhập khẩu phải đợc lập thành văn bản mới có hiệulực: Th từ điện tín cũng đợc coi là văn bản, mọi hình thức thoả thuận bằng miệng đềukhông có giá trị, mọi sửa đổi bổ sung đều đợc làm bằng văn bản
3 Nội dung chủ yếu của hợp đồng nhập khẩu
Trang 6Nội dung của hợp đồng xuất nhập khẩu có thể rất khác nhau Nó tuỳ thuộc vào tínhchất và đặc điểm của hàng hoá, hoặc tuỳ thuộc và tập quán buôn bán giữa các bên Cónhững hợp đồng đa ra rất nhiều điều khoản, hết sức chặt chẽ và chi tiết, nhng có nhữnghợp đồng chỉ đa ra những điều khoản cơ bản và hết sức đơn giản Nhng thông thờng mộthợp đồng xuất nhập khẩu gồm có hai phần: Những điều trình bầy và các điều khoản.
v Những điều khoản trình bày thờng ghi:
ă Số hợp đồng (contract no)
ă Địa điểm và ngày tháng ký hợp đồng
ă Tên và địa chỉ của các đơng sự
ă Những định nghĩa dùng trong hợp đồng
Cơ sở pháp lý để ký kết hợp đồng (đây có thể là hiệp định chính phủ, nghị định th, chí
ít ngời ta cũng đa ra sự tự nguyện của hai bên khi tham gia ký kết hợp đồng)
v Các điều khoản (term) của hợp đồng bao gồm:
ă Điều khoản về tên hàng.
Đâylà điều khoản quan trọng của mọi đơn chào hàng, của th hỏi hàng, của các hợpđồng hoặc nghị định th Nó nói lên chính xác đối tợng mua bán, trao đổi do đó ngời ta luôntìm cách diễn đạt chính xác tên hàng Nếu không đúng thì mua đợc cái không cần mua,không bán đợc cái cần bán Để làm đợc điều đó ngời ta thờng dùng các biện pháp:
- Ghi tên chính thức của hàng hoá kèm theo tên khoa học, thơng mại (áp dụng cho các loạihoá chất, giống cây) Ví dụ: Hàn the là Na3B4O7nH2O
- Ghi tên hàng kèm theo hãng sản xuất ra hàng đó VD: xe máy HONDA, tủ lạnhHITACHI
- Ghi tên hàng kèm thao tên địa phơng sản xuất ra hàng hoá đó VD: rợu vang Bordeaux
- Ghi tên hàng kèm theo nhãn hiệu của nó VD: bột giặt OMO
- Ghi tên hàng kèm theo quy cách của hàng đó VD: xe tải 10 tấn
- Ghi tên hàng kèm theo công dụng của hàng hoá đó VD: mực để in
Ngoài ra ngời ta còn kết hợp các phơng pháp trên đây với nhau VD: màn hình siêuphẳng 29inches của hãng Panasonic
ă Điều khoản chất lợng hàng hoá:
Điều khoản này nói lên mặt chất của hàng hoá mua bán Tức là nói lên tổng thể các chỉtiêu, những đặc trng của hàng hoá mua bán thể hiện đợc sự thoả mãn nhu cầu trong nhữngđiều kịên tiêu dùng xác định, phù hợp với công dụng của hàng hoá bao gồm: Các chỉ tiêu
cơ lý hoá, công suất, độ chính xác và các chỉ tiêu cảm quan nh màu sắc, mùi vị của hànghoá giao dịch mua bán
Trong điều khoản này cần nêu rõ phơng pháp xác định phẩm chất, chỉ tiêu đại kháiquen dùng, quy cách hàng hoá, hàm lợng của chất chủ yếu trong hàng hoá, tài liệu kỹ thuật,
số lợng thành phẩm thu đợc từ hàng hoá đó, hiện trạng của hàng hoá đó, mô tả của hànghoá và tên của nơi sản xuất
Trang 7ă Điều khoản về số lợng:
Điều khoản này nói lên lợng hàng hoá đợc giao dịch Nó xác định rõ đối tợng mua bán
và liên quan đến trách nhiệm, nghĩa vụ của bên mua và bên bán Do vậy việc lựa chọn đơn
vị đo lờng số lợng nào vừa phải căn cứ vào bản thân sản phẩm, vừa căn cứ vào tập quánbuôn bán quốc tế về đo lờng
Đơn vị tính số lợng: Do có nhiều đơn vị khác nhau nh: cái, số, chiếc, kg, m nhiều đơn
vị có nhiều tên gọi nhng ở mỗi nớc lại có một nội dung khác Ví dụ:
Một tấn hệ mét khác với một tấn hệ của Anh Cho nên sử dụng điều khoản này khá phứctạp tuỳ thuộc vào từng loại sản phẩm
Phơng pháp quy định số lợng: trong thực tiễn Thơng mại quốc tế ngời ta có thể quyđịnh số lợng hàng hoá bằng hai cách:
- Bên bán và bên mua quy định cụ thể số lợng hàng hoá giao dịch Thờng đợc áp dụng đốivới hàng hoá có giá trị lớn với đơn vị đo là chiếc, cái ví dụ: 10 chiếc xe ô tô ở đây khôngđợc dùng “khoảng”
- Bên bán và bên mua quy định số lợng phỏng chừng Trong hợp đồng mua bán ngời tathờng dùng các thuật ngữ nh: Khoảng, xấp xỉ, hơn kém, cộng trừ Phơng pháp này thờng
áp dụng đối với hàng hoá có khối lợng lớn Ví dụ: Gạo quy định 5000 tấn gạo 5% (5%
- Trọng lợng cả bì (Gross weight - GW): Bao gồm trọng lợng thực tế của hàng hoá cộngvới trọng lợng của bao bì
- Trọng lợng tịnh (Net weight - NW): Là trọng lợng cả bì trừ đi trọng lợng của bao bì
- Trọng lợng thơng mại: Thờng áp dụng đối với hàng hoá có khả năng hút ẩm
nó (đối với thiết bị toàn bộ) để xác định hàng hoá cung cấp cho nhau
ă Điều khoản về giá cả.
Trang 8Trong hợp đồng thơng mại quốc tế điều khoản giá cả bao gồm những nội dung nh: Mứcgiá, đồng tiền tính giá, phơng pháp quy định giá, phơng pháp xác định giá, sử dụng cácloại giảm giá (chiết giá), những quy định khác liên quan đến giá cả.
- Mức giá: Để xác định chính xác mức giá cần phải nắm chắc nguyên tắc xác định giá, xuthế thay đổi của giá cả thị trờng thế giới, xem xét đầy đủ các yếu tố ảnh hởng đến giá cả,hạch toán lỗ lãi đồng thời định rõ điều kiện cơ sở giao hàng liên quan đến giá đó
- Đồng tiền tính giá: có thể là đồng tiền của nớc ngời bán, của nớc ngời mua hay của mộtnớc thứ ba mà hai bên đồng ý Trên thực tế ngời ta thờng sử dụng đồng tiền có khả năngchuyển đổi mạnh nh đô la Mỹ (USD)
- Phơng pháp quy định giá: trong thơng mại quốc tế tuỳ theo từng trờng hợp ngời ta có thể
áp dụng các phơng pháp quy định giá nh sau: giá cố định, giá quy định sau, giá linh hoạt
ă Điều khoản thanh toán.
Các điều kiện thanh toán quy định trong hợp đồng thơng mại quốc tế bao gồm: đồngtiền thanh toán, địa điểm thanh toán, phơng thức thanh toán và điều kiện đảm bảo hối đoái
- Địa diểm thanh toán: có thể ở nớc ngời nhập khẩu, ở nớc ngời xuất khẩu hoặc ở nớc thứ
ba do hai bên quy định Trong thực tế việc xác định địa điểm thanh toán phụ thuộc quantrọng vào thế và lực của hai bên
- Đồng tiền thanh toán: có thể bằng đồng tiền nớc xuất khẩu, đồng tiền nớc nhập khẩuhoặc đồng tiền của nớc thứ ba do hai bên quy định Đồng tiền thanh toán có thể trùng hợpvới đồng tiền tính giá và cũng có thể không trùng hợp Nếu không trùng hợp với đồng tiềntính giá thì phải quy định mức tỷ giá quy đổi
- Thời hạn thanh toán thờng có ba cách quy định sau: trả tiền trớc, trả tiền ngay hoặc trảtiền sau
- Phơng thức thanh toán gồm: phơng thức trả tiền mặt (cash payment), phơng thức chuyểntiền (transfer), phơng thức ghi sổ (open account), phơng thức nhờ thu (collection), phơngthức tín dụng chứng từ (documentary credit)
- Điều kiện đảm bảo hối đoái: đó có thể là điêu kiện đảm bảo vàng hoặc điều kiện đảm bảongoại hối
Trang 9ă Điều khoản giao hàng.
Điều khoản giao hàng của hợp đồng quy định một cách cụ thể những nội dung sau: thờihạn giao hàng, địa điểm giao hàng, phơng thức giao hàng và việc thông báo giao hàng đểtránh xảy ra tranh chấp khi thực hiện hợp đồng
- Thời hạn giao hàng: là thời hạn mà ngời bán phải hoàn thành nghĩa vụ giao hàng Nếucác bên giao dịch không có thoả thuận gì khác thì lúc này cũng là lúc di chuyển rủi ro vàtổn thất về hàng hoá từ ngời bán sang ngời mua Trong buôn bán quốc tế có ba quy địnhthời hạn giao hàng: thời hạn giao hàng có định kỳ, không có định kỳ và giao hàng ngay
- Địa điểm giao hàng: Việc lựa chọn địa điểm giao hàng có liên quan chặt chẽ đến phơngthức chuyên chở hàng hoá và điều kiện cơ sở giao hàng
- Phơng thức giao hàng gồm các bớc sau: Giao hàng sơ bộ, giao nhận về số lợng, giaonhận về chất lợng, giao nhận cuối cùng
- Thông báo giao hàng: Trớc khi giao hàng thờng có những thông báo của ngời bán vềviệc hàng đã sẵn sàng để giao hoặc đem ra cảng (ga) để giao Ngời mua thông báo chongời bán những điều kiện cần thiết để gửi hàng hoặc về chi tiết của tàu đến nhận hàng Saukhi giao hàng ngời bán vẫn tiếp tục thông báo về tình hình đã giao
ă Điều kiện về bao bì ký mã hiệu.
Điều khoản về bao bì bao gồm các vấn đề nh: chất lợng bao bì, phơng pháp cung ứng
và giá cả bao bì hàng hoá nhằm đảm bảo cho lộ trình vận chuyển và bảo quản hàng , đồngthời nâng cao tính hấp dẫn cho sản phẩm
Quy định về ký mã hiệu: là điều kiện nhằm tạo thuận lợi cho việc bốc dỡ, giao nhận vàbảo quản hàng hoá Yêu cầu của mã hiệu là phải viết bằng sơn hoặc mực không phai,không nhoè, phải dễ đọc, có kích thớc lớn hơn hoặc bằng 2 cm, không làm ảnh hởng tớiphẩm chất hàng hoá, viết theo thứ tự nhất định, màu sắc phù hợp với từng loại hàng hoá,phải đợc kẻ ít nhất trên hai mặt giáp nhau
ă Điều khoản về bảo hành:
Đây là điều khoản quy định trách nhiệm của ngời bán đối với chất lợng của hàng hoágiao nhận trong một khoảng thời gian xác định Thời gian này gọi là thời gian bảo hành,
nó đợc coi là thời gian dành cho ngời mua phát hiện những khuyết tật của hàng hoá đó.Trong điều kiện bảo hành ngời ta thờng thoả thuận về phạm vi bảo đảm của hàng hoá,thời hạn bảo hành, những khuyết tật đợc bảo hành, địa điểm bảo hành, hình thức bảo hành
và trách nhiệm của ngời bán trong thời hạn bảo hành
ă Điều khoản khiếu nại:
Là việc một bên yêu cầu bên kia giải quyết những tổn thất hoặc thiệt hại mà bên kia đãgây ra hoặc về những sự vi phạm điều đã đợc cam kết giữa hai bên Mục đích của điềukhoản này là: Làm nhụt ý chí của các bên khi các bên có ý định không thực hiện một phầnhay toàn bộ hợp đồng Đồng thời không cần đa ra trọng tài mà vẫn đợc hởng đền bù do
Trang 10bên kia gây ra Điều khoản quy định thời hạn khiếu nại, thể thức khiếu nại, nghĩa vụ cácbên khiếu nại.
ă Điều khoản về trờng hợp miễn trách (bất khả kháng):
Đây là điều khoản xảy ra bất thờng ngoài sự kiểm soát của đơng sự và ảnh hởng trựctiếp đến việc thực hiện hợp đồng Để miễn trách nhiệm ngời gây ra thiệt hại phải chứngminh đợc đó là bất khả kháng và mình đã làm hết trách nhiệm nhng thiệt hại vẫn xảy ra
ă Điều khoản về trọng tài.
Trong hoạt động thơng mại quốc tế thờng xuyên xảy ra các tranh chấp Nếu các bênkhông tự giải quyết đợc với nhau thì có thể đa ra trọng tài quốc tế hoặc toà án kinh tế củađịa phơng để giải quyết
Quy định nội dung: Ai là ngời đứng ra phân xử, luật áp dụng vào việc xét xử, địa điểmtiến hành trọng tài, cam kết chấp hành tài quyết và phân định chi phí trọng tài Quy địnhcác trờng hợp phạt và bồi thờng, cách thức phạt và bồi thờng, trị giá phạt và bồi thờng.Trên đây là các điều khoản chủ yếu cơ bản nhất của một hợp đồng Tuy nhiên trongthực tế tuỳ từng trờng hợp cụ thể mà có thể thêm một số điều khoản khác nh điều khoảnbảo hiểm, điều khoản vận tải
4 Luật điều chỉnh hợp đồng nhập khẩu
Luật điều chỉnh hợp đồng ngoại thơng là một vấn đề mà các bên đều quan tâm bởi
nó bảo vệ lợi ích của tất cả các bên trong hợp đồng và là cơ sở pháp lý đầu tiên để giảiquyết tranh chấp xảy ra Do có yếu tố nớc ngoài, vì vậy hợp đồng nhập khẩu có nguồn luậtđiều chỉnh phức tạp hơn nhiều so với hợp đồng mua bán trong nớc Luật điều chỉnh hợpđồng nhập khẩu có thể là điều ớc quốc tế, luật quốc gia, các tập quán thơng mại quốc tế,
áp dụng Còn những điều ớc quốc tế về ngoại thơng mà Việt Nam không ký, cha ký hoặckhông thừa nhận thì không có giá trị bắt buộc đối với chủ thể Việt Nam trong hợp đồngnhập khẩu Chúng chỉ trở thành nguồn luật điều chỉnh hợp đồng nhập khẩu nếu các bênthoả thuận dẫn chiếu tới trong hợp đồng
Nếu trong các điều ớc quốc tế về ngoại thơng có những quy định khác với pháp luậtViệt Nam thì có quyền bảo lu, tức là chỉ áp dụng từng chơng mục của công ớc nếu khôngtrái với pháp luật Việt Nam
b) Luật quốc gia:
Luật quốc gia của một nớc sẽ đợc lựa chọn để áp dụng cho hợp đồng nhập khẩu thì:
Trang 11v Các bên đã thoả thuận trong hợp đồng.
v Các bên thỏa thuận, lựa chọn luật áp dụng cho hợp đồng sau khi hợp đồng nhập khẩu đãđợc ký kết Trờng hợp này thờng đợc sử dụng khi trong hợp đồng ký kết trớc đó vì lý donào đó không có điều khoản luật áp dụng Mặc dù lúc này thờng là tranh chấp đã xảy ranhng các bên vẫn còn có thể đàm phán với nhau để chọn luật nào đó để giải quyết
v Khi luật đó đã đợc quy định trong các điều ớc quốc tế mà nớc đó đã tham gia ký kếthoặc thừa nhận có quy định về điều khoản luật áp dụng cho các hợp đồng nhập khẩu thìcác điều khoản đó đơng nhiên đợc áp dụng
Trên thực tế lựa chọn nớc nào phụ thuộc vào quá trình đàm phán, thế lực của ngờiđàm phán và đặc biệt là sự hiểu biết của mỗi bên về luật pháp nớc mình và nớc của bạnhàng
c) Tập quán thơng mại quốc tế.
Đây là thói quen phổ biến đợc nhiều nớc áp dụng và công nhận rộng rãi Thôngthờng các tập quán thơng mại quốc tế đợc chia làm 3 nhóm:
v Tập quán có tính chất nguyên tắc
v Tập quán thơng mại quốc tế chung
v Tập quán thơng mại khu vực
Tập quán thơng mại quốc tế sẽ trở thành nguồn luật điều chỉnh hợp đồng nhập khẩukhi:
ă Chính hợp đồng đó quy định
ă Các điều ớc quốc tế liên quan quy định
ă Luật quốc gia do các bên thoả thuận lựa chọn không có hoặc có nhng không đầy đủ vềvấn đề tranh chấp, vấn đề cần điều chỉnh
Do tập quán thơng mại quốc tế có nhiều loại nên khi sử dụng cần ghi rõ tên nguồn
để tránh nhầm lẫn Khi lập hợp đồng nhập khẩu cần chú ý bốn nguyên tắc về Incoterms:
Một là: Incoterms không có giá trị bắt buộc đối với chủ thể của hợp đồng xuất nhậpkhẩu vì nó chỉ là tập quán, không phải là luật Tuy nhiên khi đã dẫn chiếu vào hợp đồngthì nó bắt buộc nh là luật
Hai là: Khi lập hợp đồng phải ghi rõ nguồn gốc của Incoterm Ví dụ: Giao hàng theođiều kiện CIF Incoterms - 2000
Ba là: Do Incoterms chỉ có giá trị tuỳ ý cho nên ngay cả khi hợp đồng đã có sự dẫnchiếu tới Incoterms, các bên vẫn có thể thoả thuận với nhau để có thể thay đổi một số nộidung cụ thể trong Incoterms sao cho phù hợp với hợp đồng của mình
Bốn là: Incoterms giải quyết các vấn đề rủi ro vào thời điểm nào? Ai lo liệu cácchứng từ hải quan? Ai phải trả các cớc phí bảo hiểm? Ai chịu trách nhiệm về chi phí vậntải?
d) Án lệ và các nghị định.
Án lệ thờng đợc áp dụng đối với các trờng hợp:
Trang 12v Khi các bên thoả thuận trong hợp đồng sẽ áp dụng án lệ và phải quy định đối với từngtrờng hợp cụ thể.
v Nếu trung tâm trọng tài đợc lựa chọn theo thoả thuận trong hợp đồng có áp dụng án lệvào xét xử tranh chấp thì các bên đơng sự cũng phải áp dụng
Khi các nghị định đã đợc ký kết giữa các quốc gia thì nó sẽ trở thành nguồn luậtđơng nhiên đối với các bên quốc gia đó và có giá trị bắt buộc đối với hợp đồng nhập khẩu
có liên quan Các bên có thể dựa vào đó mà không cần có sự thoả thuận nào, tức là chỉ cầncác bên có dẫn chiếu thì chúng đơng nhiên đợc áp dụng và nhờ đó mà hoạt động buôn bánthơng mại quốc tế đợc thuận lợi nhanh chóng hơn, tiết kiệm chi phí, thời gian cho cácthơng nhân
III Quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu.
1 Quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu
Sau khi hợp đồng nhập khẩu đợc ký kết, đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu với tcách là một bên ký hợp đồng, phải tổ chức thực hiện hợp đồng đó Đây là một chuỗi cáccông việc phức tạp và mang tính chất tự nguyện cao, đòi hỏi ngời làm công tác này phảiđầy đủ kỹ năng, nghiệp vụ thơng mại quốc tế Việc thực hiện này đòi hỏi phải tuân thủ luậtpháp quốc gia, quốc tế và giữ chữ tín cho đơn vị mình Đồng thời đòi hỏi phải cố gắng tiếtkiệm các chi phí lu thông, nâng cao doanh lợi và hiệu quả công việc Việc thực hiện hợpđồng phải tiến hành các công việc sau
1.1) Xin giấy phép nhập khẩu:
Xin giấy phép nhập khẩu là vấn đề quan trọng đầu tiên về mặt pháp lý để tiến hànhcác bớc tiếp theo Vì thế sau khi ký hợp đồng nhập khẩu, doanh nghiệp phải xin giấy phépnhập khẩu Có hai loại giấy phép nhập khẩu đó là giấy phép nhập khẩu năm và giấy phépnhập khẩu chuyến
v Nếu hàng hoá có trong nghị định th thì không cần xin giấy phép
v Bộ thơng mại cấp giấy phép xuất nhập khẩu từng chuyến hàng mậu dịch
v Tổng cục hải quan cấp giấy phép cho hàng phi mậu dịch
v Đối với hàng hoá thông thờng thì doanh nghiệp không cần xin giấy phép nhập khẩu màchỉ phải làm tờ khai hải quan gửi Bộ Thơng mại để theo dõi
Khi đối tợng thuộc phạm vi phải xin giấy phép nhập khẩu, doanh nghiệp phải xuấttrình bộ hồ sơ xin giấy phép gồm:
ă Đơn xin phép
ă Phiếu hạn ngạch (nếu có)
ă Bản sao hợp đồng hoặc bản sao L/C
ă Hợp đồng uỷ thác nhập khẩu (nếu là nhập khẩu uỷ thác)
ă Các giấy tờ có liên quan (nếu có)
1.2) Thuê phơng tiện vận tải.
Trang 13Trong quá trình thực hiện hợp đồng thơng mại quốc tế việc thuê phơng tiện vận tảiphải dựa vào các căn cứ sau
ă Căn cứ vào điều kiện cơ sở giao hàng: Nếu điều kiện là CFR, CIF, CPT, CIP, DES, DEQ,DDU, DDP thì ngời xuất khẩu phải tiến hành thuê phơng tiện vận tải Còn nếu điều kiện
cơ sở giao hàng là EXW, FCA, FAS, FOB thì ngời nhập khẩu phải có nghĩa vụ thuê phơngtiện vận tải
ă Căn cứ vào khối lợng hàng và đặc điểm của hàng hoá: Căn cứ vào khối lợng hàng để tối
u hoá trọng tải của phơng tiện từ đó tối u hoá chi phí Đồng thời căn cứ vào đặc điểm củahàng hoá là để lựa chọn phơng tiện đảm bảo an toàn cho hàng hoá trong quá trình vậnchuyển
ă Căn cứ vào điều kiện vận tải: Đó là hàng hoá rời hay hàng hoá đóng trong Container,hàng hoá thông dụng hay hàng hoá đặc biệt Vận chuyển trên tuyến đờng bình thờng hayđặc biệt, vận tải một chiều hay khứ hồi
ă Ngoài ra còn phải căn cứ vào các điều kiện khác trong hợp đồng thơng mại quốc tế: Quyđịnh tải trọng tối đa của phơng tiện, mức bốc dỡ, thởng phạt bốc dỡ
Việc thuê phơng tiện vận tải phục vụ cho chuyên chở hàng hoá có ý nghĩa quantrọng đối với các tác nghiệp của quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu Nó trực tiếp ảnhhởng tới tiến độ giao hàng, đến sự an toàn của hàng hoá và có liên quan nhiều đến nộidung của hợp đồng Chính vì vậy, khi thuê phơng tiện vận tải cần phải hiểu và nắm chắcnghiệp vụ cũng nh cần có kinh nghiệm thực tế, nhất là trong trờng hợp thuê tàu biển (mộtlĩnh vực rất phức tạp)
1.3) Mua bảo hiểm.
Trong thơng mại quốc tế thờng phải vận chuyển đi xa, trong những điều kiện vận tảikhá phức tạp, do đó hàng hoá dễ bị h hỏng, mất mát tổn thất lớn trong quá trình vậnchuyển Chuyên chở hàng hoá bằng đờng biển cũng thờng gặp rủi ro và tổn thất, bởi vậytrong thơng mại quốc tế bảo hiểm đờng biển là loại bảo hiểm phổ biến nhất Theo điềukiện CIF, CIP thì nghĩa vụ của ngời bán phải mua bảo hiểm vì lợi ích của ngời mua nhngchỉ phải mua bảo hiểm ở một mức tối thiểu Còn trong các điều kiện khác, các bên tựquyết định việc mua bảo hiểm nếu họ cảm thấy cần thiết tức là không bắt buộc phải muabảo hiểm.Các đơn vị kinh doanh khi mua bảo hiểm phải xác lập nên một hợp đồng bảohiểm Để ký một hợp đồng bảo hiểm thì cần nắm vững điều kiện bảo hiểm Có 3 điều kiệnchính cần quan tâm khi ký kết hợp đồng bảo hiểm là:
ă Điều kiện bảo hiểm A: Bảo hiểm mọi rủi ro
ă Điều kiện bảo hiểm B: Bảo hiểm có tổn thất riêng
ă Điều kiện bảo hiểm C: Bảo hiểm miễn tổn thất riêng
Ngoài ra còn có điều kiện bảo hiểm nh: Vỡ, rò rỉ, mất trộm , bảo hiểm đặc biệt nhbảo hiểm chiến tranh, bảo hiểm đình công, bạo động
Cần dựa vào các đặc điểm sau để cân nhắc mua loại bảo hiểm nào:
ă Tính chất hàng hoá
ă Tính trạng bao bì
ă Vị trí xếp hàng lên tàu
Trang 14ă Loại tàu chuyên chở.
ă Tình hình chính trị, xã hội
1.4) Làm thủ tục hải quan.
Thủ tục hải quan là một công cụ để quản lý các hoạt động buôn bán theo pháp luậtcủa Nhà nớc để ngăn chặn buôn lậu Theo quyết định số 1494/2001/QĐ-TCHQ (Có hiệulực ngày 1/10/2001, ban hành ngày 26/01/2001) thì thủ tục hải quan đối với hàng nhậpkhẩu gồm 3 bớc:
Bớc 1: Tiếp nhận, đăng ký tờ khai hải quan và quyết định hình thức kiểm tra thực tếhàng hoá
Ở bớc này công chức hải quan sẽ kiểm tra các doanh nghiệp phải cỡng chế làm thủtục hải quan; Kiểm tra sự đồng bộ và đầy đủ của hồ sơ hải quan theo quy định ( Trờng hợpkhông chấp nhận đăng ký hồ sơ hải quan thì phải thông báo lý do cho ngời khai hải quanbiết); Kiểm tra việc kê khai theo nội dung yêu cầu trên tờ khai hải quan chứng từ thuộc hồ
sơ hải quan, sự phù hợp của nội dung khai hải quan với chứng từ thuộc hồ sơ hải quan;Nếu có trờng hợp vi phạm thì lập biên bản vi phạm Sau đó lãnh đạo chi cục: Quyết địnhhình thức, tỷ lệ kiểm tra thực tế hàng hoá; Ký xác nhận đã làm thủ tục hải quan và thôngquan đối với trờng hợp lô hàng thuộc đối tợng miễn thuế, hàng có thuế suất 0% và đợcmiễn kiểm tra thực tế, hoặc chuyển hồ sơ cho bớc 2 đối với lô hàng phải kiểm tra thực tế,hoặc chuyển hồ sơ hải quan cho bớc 3 đối với lô hàng miễn kiểm tra thực tế
Bớc 2: Kiểm tra thực tế hàng hoá
Việc kiểm tra do ít nhất 2 công chức hải quan thực hiện và chịu trách nhiệm cáccông việc sau:
- Kiểm tra thực tế hàng hoá
- Xác nhận kết quả kiểm tra thực tế hàng hoá vào tờ khai hải quan
- Đối với lô hàng vi phạm thì lập biên bản vi phạm
Bớc 3: Kiểm tra tính thuế: Gồm các công đoạn sau:
- Căn cứ vào các quy định hiện hành, kết quả tính thuế của ngời khai hải quan và kết quảkiểm tra tính thuế hàng hoá (nếu có) để kiểm tra xác định số thuế phải nộp của lô hàng
- Ra thông báo thuế hoặc viết biên lai thu thuế (nếu có), viết biên lai lệ phí hải quan
- Nhập số liệu vào máy vi tính và chuyển hồ sơ cho lãnh đạo đội trực tiếp điều hành khâukiểm tra tính thuế để xác nhận đã làm thủ tục hải quan và trả tờ khai hải quan cho chủhàng
1.5) Nhận hàng nhập khẩu.
a) Nhận hàng từ tàu biển bao gồm các bớc sau:
ă Chuẩn bị chứng từ nhận hàng
ă Ký hợp đồng uỷ thác cho cơ quan ga, cảng về việc giao hàng từ nớc ngoài về
ă Xác nhận với cảng về kế hoạch tiếp nhận hàng, lịch tàu, cơ cấu mặt hàng, điều kiện kỹthuật khi bốc dỡ hàng hoá và bảo quản hàng hoá
Trang 15ă Cung cấp các tài liệu cần thiết cho việc giao nhận hàng hoá nh vận chuyển đơn, lệnhgiao hàng.
ă Tiến hành nhận hàng: Nhận về số lợng, xem xét sự phù hợp với tên hàng, chủng loạithông số kỹ thuật, chất lợng bao bì, ký mã hiệu của hàng hoá so với yêu cầu đã thoảthuận trong hợp đồng
Ngời nhập khẩu phải kiểm tra, giám sát việc giao nhận hàng, phát hiện các sai phạm
và giải quyết các tình huống phát sinh
ă Thanh toán chi phí giao nhận, bốc xếp bảo quản hàng hoá cho cảng
b) Nếu công ty nhận hàng chuyên chở bằng Container bao gồm các bớc:
ă Nhận vận đơn và các chứng từ khác
ă Trình vận đơn và các chứng từ khác nh : Hoá đơn thơng mại, phiếu đóng gói cho hãngtàu để đổi lấy lệnh giao hàng (D/O)
ă Nhà nhập khẩu đến trạm hoặc bãi Container để nhận hàng Nếu hàng nguyên Container
và công ty muốn nhận Container về để kiểm tra tại kho riêng thì trớc đó phải đề nghịvới cơ quan hải quan, đồng thời đề nghị hãng tàu để mợn Container Khi đợc chấp nhậnchủ hàng kiểm tra, niêm phong, kẹp chì của Container, vận chuyển Container về khoriêng sau đó công ty trả Container rỗng cho hãng tàu
c) Nếu nhận hàng chuyên chở bằng đờng sắt:
ă Nếu hàng đầy toa xe, ngời nhập khẩu nhận cả toa xe, kiểm tra, niêm phong kẹp chì, làmthủ tục hải quan, dỡ hàng, kiểm tra hàng hoá, tổ chức vận chuyển hàng hoá về khoriêng
ă Nếu hàng hoá không đủ toa xe, ngời nhập khẩu nhận hàng tại trạm giao hàng và ngànhđờng sắt, rồi tổ chức vận chuyển hàng hoá về kho riêng
d) Nếu nhận hàng chuyên chở bằng đờng hàng không: Ngời nhập khẩu nhận hàng tại
trạm giao nhận hàng không, tổ chức hàng vận chuyển về kho riêng của mình
ă Đối với ga hoặc cảng: Kiểm tra niêm phong kẹp chì trớc khi bốc hàng, xem hàng có đợcxếp đúng theo sơ đồ không
Trang 16ă Nếu khi bốc hàng thấy thiếu hụt mất mát về số lợng thì phải lập biên bản kế toán nhậnhàng trên tàu Nếu hàng bị đổ vỡ h hỏng thì lập biên bản hàng đổ vỡ h hỏng và phải cóchữ ký của thuyền trởng.
ă Đối với chủ hàng là đơn vị nhập khẩu: Khi kiểm tra hàng hoá nếu có thấy tổn thất thì lập
th dự kháng và lập ngay một biên bản giám định và yêu cầu kho, cảng, công ty bảohiểm, công ty giám định do hai bên chọn ký nhận
ă Các cơ quan kiểm dịch động thực vật cũng phải kiểm dịch và cấp giấy chứng nhận antoàn về hàng hoá (nếu hàng hoá là động thực vật)
Trong đó:
(1) Ngời nhập khẩu làm đơn xin mở L/C gửi tới ngân hàng
(2) Ngân hàng chấp nhận mở L/C Trong đó ngân hàng cam kết trả tiền cho ngời xuất khẩunếu họ trình một bộ chứng từ đầy đủ và phù hợp với những quy định trong L/C bao
Trang 17gồm: Hoá đơn thơng mại, vận đơn, giấy chứng nhận xuất xứ, giấy chứng nhận số lợng,chất lợng, giấy chứng nhận bảo hiểm.
(3) Ngân hàng thông báo chuyển L/C bản gốc cho ngời xuất khẩu
(4) Ngời xuất khẩu chấp nhận L/C và giao hàng Nếu không chấp nhận thì phải có thôngbáo đề nghị sửa L/C cho phù hợp với hợp đồng mua bán
(5) Ngời xuất khẩu chuyển bộ chứng từ cho ngân hàng thông báo
(6) Ngân hàng thông báo chuyển chứng từ cho ngân hàng mở L/C
(7) Ngân hàng mở L/C kiểm tra bộ chứng từ Nếu thấy phù hợp thì trả tiền cho ngời xuấtkhẩu thông qua ngân hàng thông báo
(8) Ngân hàng mở L/C chuyển bộ chứng từ thanh toán cho ngời nhập khẩu với điều kiệnphải trả tiền ngay hoặc chấp nhận trả tiền thì ngân hàng mới chuyển vận đơn cho ngờinhập khẩu
(9) Ngời nhập khẩu trả tiền cho ngân hàng sau khi kiểm tra bộ chứng từ thấy phùhợp
Trong thanh toán quốc tế việc sử dụng thanh toán bằng L/C khá rộng rãi nhng trong
số các phơng thức thanh toán này thì loại th tín dụng không huỷ ngang vẫn phổ biến nhất
vì nó đảm bảo quyền lợi cho cả hai bên Nh vậy, sau khi đã hoàn thành việc thanh toán thìcoi nh việc thực hiện hợp đồng nhập khẩu đã xong Tuy nhiên, trong quá trình thực hiệnhợp đồng có thể có những vấn đề nảy sinh có thể dẫn tới vi phạm Việc giải quyết vấn đềnày nh thế nào còn phụ thuộc vào sự thoả thuận và thiện chí của hai bên
1.8) Khiếu nại và giải quyết khiếu nại (nếu có):
Khi thực hiện hợp đồng nhập khẩu nếu nh chủ hàng nhập khẩu phát hiện thấy hàngnhập khẩu bị thiếu, tổn thất, đổ nát, mất mát thì cần khiếu nại ngay để khỏi bỏ lỡ thời hạnkhiếu nại
Đối tợng khiếu nại là ngời bán nếu hàng có chất lợng hoặc số lợng không phù hợp,
có bao bì không thích đáng, thời hạn giao hàng bị vi phạm, hàng giao không đồng bộ,thanh toán nhầm lẫn
Đối tợng khiếu nại là công ty bảo hiểm nếu hàng hoá (đối tợng của bảo hiểm) bị tổnthất do thiên tai, tai nạn bất ngờ hoặc do lỗi của ngời thứ ba gây ra khi những rủi ro nàyđợc mua bảo hiểm
Đơn khiếu nại phải kèm theo những bằng chứng về việc tổn thất nh biên bản giámđịnh, vận đơn đờng biển, đơn bảo hiểm (nếu khiếu nại tại công ty bảo hiểm) Việc giảiquyết khiếu nại phải thận trọng kịp thời, tỉ mỉ, giải quyết khẩn trơng Nếu việc khiếu nạikhông giải quyết thoả đáng thì hai bên có thể kiện nhau ra Hội đồng trọng tài hoặc tại toà
án (nếu có thoả thuận trong hợp đồng)
Trên đây là toàn bộ quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu Khi tiến hành hoạtđộng kinh doanh của mình thì các bên phải nghiêm túc chấp hành và tuân thủ pháp luậtmột cách triệt để Đó chính là toàn bộ cơ sở cho các doanh nghiệp hoạt động trên lĩnh vựcxuất nhập khẩu có thể vận dụng vào hoạt động kinh doanh của mình
Trang 182 Ý nghĩa của việc tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu:
Hợp đồng nhập khẩu là kết quả của việc nghiên cứu thị trờng, xác định nhu cầu, lựachọn đối tác, lập phơng án kinh doanh, tiến hành giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng.Thực hiện hợp đồng nhập khẩu là tự nguyện thực hiện những điều mà các bên đã thoảthuận cam kết, có nghĩa là thực hiện các nghĩa vụ và quyền lợi của mỗi bên Việc tổ chứcthực hiện tốt hợp đồng nhập khẩu có một ý nghĩa quan trọng đối với mỗi bên
Từ quá trình nghiên cứu thị trờng cho đến quá trình đàm phán ký kết hợp đồng chỉđợc đánh giá là có kết quả theo đúng nghĩa của nó khi thực hiện hợp đồng có hiệu quả
Thực hiện hợp đồng nhập khẩu là thực hiện một chuỗi các công việc kế tiếp đợc đankết chặt chẽ với nhau Thực hiện tốt một công việc làm cơ sở để thực hiện các công việctiếp theo và thực hiện cả hợp đồng Nh vậy tổ chức tốt thực hiện hợp đồng là trên cơ sở tổchức tốt từng mắt xích công việc của một hợp đồng, theo một trình tự logic kế tiếp nhau.Thực hiện tốt môt nghĩa vụ hợp đồng không những tạo điều kiện cho mình thực hiện tốtnghĩa vụ tiếp theo mà còn tạo điều kiện cho bên đối tác thực hiện tốt nghĩa vụ của họ Mỗibên thực hiện tốt từng nghĩa vụ của mình trong hợp đồng nhập khẩu sẽ tạo cho các bênkhác thực hiện tốt nghĩa vụ của họ và có nghĩa là mình thực hiện tốt các quyền lợi củamình Khi thực hiện tốt các nghĩa vụ của mình là cơ sở khiếu nại khi bên đối tác khôngthực hiện tốt nghĩa vụ của họ trong hợp đồng
Ta thấy thực hiện hợp đồng là nột quá trình phức tạp Do đó các bên đều phải có kếhoạch tổ chức thực hiện, đặc biệt là hệ thống giám sát điều hành chặt chẽ để tối u hoá quátrình thực hiện
Chơng II Thực trạng của công tác thực hiện hợp đồng nhập khẩu bộ linh kiện xe máy tại Công
ty quan hệ quốc tế và đầu t sản xuất (CIRI).
I Khái quát về công ty:
1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty quan hệ quốc tế và đầu t sản xuất (CIRI - Center of International Relationand Investment) đợc thành lập tháng 3/1997, giấy phép đăng ký kinh doanh số 306546 do
Sở kế hoạch và đầu t Thành Phố Hà Nội cấp ngày 20/03/1997, mã số thuế:
0100108247-001 -1, trực thuộc tổng công ty công trình giao thông 8 - Bộ giao thông vận tải, vốn phápđịnh của tổng công ty là: 179 tỷ đồng Công ty quan hệ quốc tế và đầu t sản xuất có trụ sởchính tại 508 - Đờng trờng chinh - Quận Đống Đa - Thành phố Hà Nội
Công ty quan hệ quốc tế và đầu t sản xuất là một doanh nghiệp thành viên của tổngcông ty xây dựng công trình giao thông 8 - CIENCO 8, một tổng công ty mạnh của ngànhgiao thông vận tải có bề dày kinh nghiệm hơn 30 năm hoạt động với 22 đơn vị trực thuộc
và trên 5000 cán bộ công nhân viên Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 8 CIENCO8 thờng xuyên thắng thầu các dự án quốc tế và đã thi công nhiều công trình cóqui mô lớn trong nớc và quốc tế
Trang 19-Việt Nam hiện nay nằm trong nhóm các quốc gia đang phát triển, do đó việc chuyểngiao công nghệ từ các nớc công nghiệp phát triển vào Việt Nam có rất nhiều cơ hội và lợithế tạo ra lợi nhuận Công ty CIRI luôn đặt mục tiêu tìm kiếm các cơ hội đầu t và chuyểngiao công nghệ mới vào Việt Nam là nhiệm vụ quan trọng, cơ hội thực hiện việc chuyểngiao công nghệ mới vào Việt Nam đợc CIRI nghiên cứu một cách khoa học với phơngchâm: “Công nghệ để chuyển giao công nghệ” Trên cơ sở thu thập đầy đủ dữ liệu tìnhhình về các mặt, phân tích tổng hợp ra quyết định chuyển giao công nghệ khi đảm bảohiệu quả, lấp kín rủi ro trong kinh doanh.
CIRI không ngừng xây dựng và phát triển theo hớng trở thành một doanh nghiệpmạnh kinh doanh đa ngành Với đội ngũ cán bộ trẻ có trình độ, năng động, sáng tạo CIRImong muốn và sẵn sàng hợp tác với tất cả các đối tác trong nớc và quốc tế, luôn tìm ratiếng nói chung với các đối tác trên cơ sở bình đẳng, đảm bảo quyền và nghĩa vụ cho mỗibên tham gia hợp tác sản xuất kinh doanh Các đối tác nớc ngoài mà CIRI thờng quan hệ
là ở các thị trờng Đức, Nhật, Trung Quốc, ASEAN, Đài Loan, Hàn Quốc
2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty:
Hoạt động sản xuất kinh doanh của CIRI gồm:
ă T vấn - Đầu t - Chuyển giao công nghệ
ă Xây dựng các công trình
ă Kinh doanh bất động sản
ă Sản xuất công nghiệp: Chủ yếu là sản xuất phụ tùng, lắp ráp xe mô tô 2 bánh
ă Đào tạo và xuất khẩu lao động đi các nớc
ă Kinh doanh xuất nhập khẩu vật t thiết bị
ă Kinh doanh du lịch, dịch vụ, thể thao, vui chơi giải trí
Trong đó một trong những thế mạnh của công ty CIRI là sản xuất lắp ráp xe gắn máy 2bánh, cung cấp các thiết bị máy móc thi công, máy xây dựng Đối với lĩnh vực kinhdoanh lắp ráp và nội địa hoá xe gắn máy 2 bánh thì nó đã gắn liền với quá trình kinh doanhcủa doanh nghiệp ngay từ buổi đầu thành lập nên công ty đã rút cho mình nhiều bài họckinh nghiệm và ngày càng trở nên trởng thành trong lĩnh vực kinh doanh mới mẻ và nhạycảm này Còn đối với lĩnh vực nhập khẩu thiết bị máy móc, phụ tùng và nguyên vật liệuphục vụ giao thông vận tải, CIRI đã tiếp nối hoạt động này của đơn vị chủ quản làCIENCO8, một đơn vị làm ăn rất hiệu quả của ngành giao thông vận tải
3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty:
Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty đợc khái quát theo sơ đồ sau:
Sơ đồ tổ chức
Trang 22Bộ máy tổ chức của Công ty quan hệ quốc tế và đầu t sản xuất đợc tổ chức theo cơcấu phòng ban chuyên trách thống nhất quản lý từ Giám Đốc đến từng nhân viên của công
ty Quyền lực tập trung ở Giám Đốc và ban lãnh đạo Chịu trách nhiệm chính và quản lýhoạt động của mỗi phòng ban là trởng phòng Các phòng ban của CIRI làm việc theonguyên tắc độc lập, tự chủ và tự chịu trách nhiệm trong phạm vi của mình Tuy nhiên giữacác phòng ban có mối quan hệ chặt chẽ với nhau để giải quyết công việc chung của công
ty và tạo điều kiện cho bộ phận chức năng hoạt động thuận lợi
4 Khái quát tình hình kinh doanh của công ty:
4.1) Các nguồn lực của công ty:
Bảng 1: Tình hình tài chính của Công ty quan hệ quốc tế và đầu t sản xuất (CIRI) trong 2
Trang 23(nguồn: Báo cáo thực hiện các chỉ tiêu tài chính 2001-2002).
Qua biểu trên ta thấy, trải qua hơn 6 năm hoạt động công ty đã có một số lợng vốn kinhdoanh tơng đối lớn trên 200 tỷ đồng Và việc phân bổ số vốn này là tơng đối hợp lý Bởi vì,công ty CIRI vừa là doanh nghiệp thơng mại (Kinh doanh xuất nhập khẩu) vừa là doanhnghiệp sản xuất (Lắp ráp xe máy, điện tử, điện lạnh ) Cho nên số vốn sử dụng cần phải
đủ lớn và trong năm 2002 số vốn đầu t vào kinh doanh đã tăng lên 52% so với năm 2001
Do những năm đầu cụ thể cho đến năm 2001 vẫn có thiên hớng là một doanh nghiệp thơngmại bởi nhìn vào tỷ lệ phần trăm TSCĐ/Tổng vốn và TSLĐ/Tổng vốn lần lợt là 12.74% và87.26%, ta thấy ngay số vốn đầu t vào TSLĐ và ĐTNH chiếm tỷ trọng lớn (Gấp khoảng 7lần so với số vốn đầu t vào TSCĐ và ĐTDH) Điều này là do doanh nghiệp đang trong giaiđoạn nghiên cứu, học hỏi để tăng cờng việc sản xuất lắp ráp những đồ nội hoá của xe máy(Cụ thể năm 2001 mới chỉ khai báo đã đạt đợc 30% tỷ lệ nội địa hoá) Nhng đến năm 2002
đã có sự thay đổi đáng kể trong cơ cấu phân bổ vốn kinh doanh Mặc dù số vốn đầu t vào 2loại tài sản này đều tăng vào năm 2002 nhng số vốn đầu t vào TSCĐ và ĐTDH tăng mạnhkhoảng 266.32% còn số vốn đầu t vào TSLĐ và ĐTNH chỉ tăng 21.11% Vì vậy tỷ lệTSCĐ/Tổng vốn và TSLĐ/ Tổng vốn có sự thay đổi đáng kể lần lợt là: 30.63% và 69.37%(Số vốn đầu t vào TSLĐ và ĐTNH chỉ gấp hơn 2 lần so với số vốn đầu t vào TSCĐ vàĐTDH và có xu hớng giảm ở những năm kế tiếp) Điều này đã chứng minh rằng doanhnghiệp đang đẩy mạnh việc sản xuất lắp ráp những đồ nội hoá nhằm mục đích là nâng cao
tỷ lệ nội địa hoá bộ linh kiện xe máy (Cụ thể năm 2002 đã khai báo đạt đợc 53.08% tỷ lệnội địa hoá và có xu hớng tăng tiếp) và mục đích thứ 2 là không phụ thuộc quá nhiều vào
bộ linh kiện ngoại từ đó có thể tự chủ trong việc sản xuất lắp ráp xe gắn máy 2 bánh gópphần rút ngắn khoảng cách để trở thành một đất nớc công nghiệp hoá vào năm 2020 màĐảng ta đã đề ra
Nh vậy ta thấy công ty CIRI vừa là doanh nghiệp thơng mại vừa là doanh nghiệpsản xuất nhng có xu hớng trở thành doanh nghiệp sản xuất nhiều hơn trong tơng lai Đây là
Trang 24yếu tố giúp công ty trở thành doanh nghiệp Nhà nớc thực sự giữ vai trò chủ đạo trong nền
kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa
v Nguồn nhân lực:
Công ty quan hệ quốc tế và đầu t sản xuất (CIRI) là một doanh nghiệp Nhà nớc làm ăn
có hiệu quả Sở dĩ có đợc kết quả nh vậy là nhờ sự đóng góp không nhỏ của đội ngũ cán
bộ công nhân viên của công ty Hiện nay công ty có khoảng 500 ngời (Trong đó khoảng
gần 200 ngời làm ở bộ phận kinh doanh và trên 300 ngời làm ở bộ phận sản xuất lắp ráp)
Theo báo cáo mới nhất năm 2002 thì chất lợng lao động của CIRI là: Đại học và trên đại
học là 29.15%; Cao đẳng và trung học là 6.02%; Công nhân kỹ thuật là 51.8%; Lao động
phổ thông và lao động khác 13.03%
Lực lợng lao động này của CIRI là một tập thể trẻ năng động, có tổ chức chặt chẽ đặc
biệt coi trọng khai thác tiềm năng trí tuệ trong và ngoài nớc Điều đó đã tạo nên sức sống,
sức phát triển của toàn công ty
4.2) Kết quả hoạt động kinh doanh chung của toàn công ty CIRI:
Hiệu quả của công ty CIRI phản ánh rõ nét nhất ở chỉ tiêu lợi nhuận và điều này đợc
thể hiện rõ qua bảng tổng hợp kết quả kinh doanh của công ty:
Bảng 2: Bảng tổng hợp kết quả kinh doanh của CIRI trong năm 2000-2002
Trang 25Trong đó: LNTTT: Lợi nhuận thuần trớc thuế.
LNTST: Lợi nhuận thuần sau thuế
TNDN: Thu nhập doanh nghiệp
TNBQ: Thu nhập bình quân
Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy tổng doanh thu, doanh thu thuần giảm đi trong 2năm 2001, 2002 Cụ thể tổng doanh thu năm 2001 giảm 52% so với 2000 và giảm 53.35%năm 2002 so với năm 2001; Doanh thu thuần giảm 52.75% năm 2001 so với năm 2000 vàgiảm 52.6% năm 2002 so với năm 2001 Cùng với sự giảm đó đã kéo theo 2 khoản lợinhuận thuần trớc thuế (LNTTT) và lợi nhuận thuần sau thuế (LNTST) giảm cùng với một
tỷ lệ là năm 2001 giảm 23.5% so với năm 2000 (Cả 2 khoản) và năm 2002 giảm 24.83%
so với năm 2001 (Cả 2 khoản) Điều này là do doanh thu nhập khẩu bộ linh kiện xe gắnmáy giảm mạnh ở 2 năm liên tiếp 2001 và 2002 Nguyên nhân dẫn đến tình trạng đó sẽđợc chỉ ra ở phần sau (Đợc phân tích ở bảng 3) Tuy nhiên, chúng ta không phải chỉ nhìnnhững chỉ tiêu đó mà chúng ta đánh giá là công ty làm ăn không có hiệu quả Để xem xétthực chất hiệu quả kinh doanh của công ty ta cần phải xét đến 2 chỉ tiêu đó là Tỷ suấtLNTTT/Doanh thu thuần và Tỷ suất LNTST/Doanh thu thuần Qua bảng trên ta thấy haichỉ tiêu này ở 2 năm liên tiếp đều tăng Cụ thể: Tỷ suất LNTTT/DTT năm 2001 tăng0.47% so với năm 2000 và năm 2002 là 0.73% so với năm 2001; Còn Tỷ suấtLNTST/DTT năm 2001 tăng 0.32% so với năm 2000 và năm 2002 tăng 0.5% so với năm
2001 Chứng tỏ hiệu quả kinh doanh của công ty đã tăng dần lên qua các năm Để có đợchiệu quả kinh doanh tăng nh vậy là do có sự nỗ lực không ngừng của toàn thể cán bộ côngnhân viên trong công ty cùng với sự tích luỹ kinh nghiệm qua nhiều năm dẫn đến hiệu qủacông việc tăng dần lên ở các năm Cùng với đó là sự đảm bảo ổn định mức thu nhập chotoàn bộ cán bộ công nhân viên trong công ty để khuyến khích họ làm việc hăng say hơnvới công việc và hoàn thành tốt các kế hoạch đặt ra Cụ thể năm 2000 thu nhập bình quân
là 1.9 triệu, 2001: 1.85 triệu, 2002: 1.9 triệu
4.3) Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty:
Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty đợc thể hiện qua biểu sau:
Bảng 3: Tình hình hoạt động xuất nhập khẩu của Công ty quan hệ quốc tế và đầu t
sản xuất (CIRI) trong năm 2000-2002
Trang 26ỷ lệ tiNhập khẩu
bộ linh kiện xe
máy IKD
Nghìntấn
125
70 31
.5
TriệuVNĐ
362500
20300
91350
159500
44% 111650
-Nhập khẩuvật t thiết bị
TriệuVNĐ
5000
10000
24000
5000
100%
Xuất khẩulao động
TriệuVNĐ
0 75
0
1100
(Nguồn báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh 2000-2002)
Qua bảng số liệu trên, ta thấy doanh thu của công ty đợc tạo ra chủ yếu làviệc sản xuất lắp ráp xe gắn máy thông qua việc nhập khẩu bộ linh kiện xe máy IKD Tuy
nhiên, ta thấy việc nhập khẩu bộ linh kiện xe máy năm 2001 là giảm so với năm 2002 là
44% và doanh thu nhập khẩu giảm 159500 triệu đồng và năm 2002 giảm so với năm 2001
là 55% và doanh thu nhập khẩu giảm 111650 triệu đồng Sở dĩ doanh thu nhập khẩu bộ
linh kiện xe máy giảm mạnh ở 2 năm liên tiếp là do:
v Thứ nhất: Năm 2001 và năm 2002 thì thị trờng xe máy không còn nhộn nhịp nh
năm 2000 Đồng thời thị trờng trong nớc đã dần trở nên bão hoà Cùng với đó là hàng trăm
các công ty đủ mọi thành phần mở ra để kinh doanh xe máy Điều này đã ảnh hởng đến
hoạt động kinh doanh xe máy của CIRI
v Thứ hai: Đây là lý do quan trọng ảnh hởng lớn đến việc giảm doanh thu nhập khẩu
bộ linh kiện xe máy của công ty Đó chính là chính sách quản lý của Nhà nớc về sản xuất
Trang 27lắp ráp xe máy luôn thay đổi, sự chậm trễ trong việc phân bổ hạn ngạch nhập khẩu bộ linhkiện xe máy của các Bộ ngành chủ quản đã gây ảnh hởng đến kết quả hoạt động kinhdoanh xe máy của các doanh nghiệp sản xuất lắp ráp nói chung và đơn vị nói riêng Đặcbiệt 06 tháng đầu năm 2002 công ty không đợc nhập linh kiện để lắp ráp xe máy mà mãiđến tháng 9/2002 mới có quyết định giao hạn ngạch sản xuất năm 2002 Đồng thời trong 2năm này Nhà nớc đã ra nhiều chính sách quản lý chặt chẽ đối với những ngời điều khiển
xe gắn máy 2 bánh (Nguyên nhân là do tệ ùn tắc giao thông thờng xuyên xảy ra cùng vớinạn ô nhiễm môi trờng đang trở nên báo động) Cho nên đã giảm một cách đáng kể sốngời sử dụng phơng tiện này
Tuy là doanh thu nhập khẩu bộ linh kiện xe máy giảm vì những lý do nêu trên nhngtổng doanh thu của 2 năm 2001-2002 vẫn đạt trên kế hoạch mặc dù vẫn thấp hơn so vớinăm trớc Điều này cũng có phần đáng kể của 2 hoạt động là: Nhập khẩu vật t thiết bị vàxuất khẩu lao động Hoạt động nhập khẩu thiết bị vật t năm 2001 so với năm 2000 tăng100% (Với số tiền là 5000 triệu đồng), năm 2002 so với năm 2001 là 140% (Số tiền là
14000 triệu đồng) Còn hoạt động xuất khẩu lao động từ chỗ cha có doanh thu năm 2000thì đến năm 2001 đã có doanh thu là 750 triệu và năm 2002 tăng so với năm 2001 là46.7% với số tiền chênh lệch là 350 triệu đồng
II Phân tích thực trạng công tác tổ chức và thực hiện hợp đồng nhập khẩu linh kiện xe máy tại CIRI.
Thực hiện hợp đồng nhập khẩu là thực hiện một chuỗi các công việc kế tiếp đợc đankết chặt chẽ với nhau Thực hiện tốt một công việc làm cơ sở để thực hiện các công việctiếp theo và thực hiện cả hợp đồng Nh vậy tổ chức thực hiện hợp đồng là trên cơ sở tổchức tốt từng mắt xích công việc của một hợp đồng, theo một trình tự kế tiếp nhau Vàviệc thực hiện hợp đồng nhập khẩu bộ linh kiện xe máy của công ty CIRI đợc thực hiệnthông qua quy trình ở biểu sau:
Trang 28Biểu 4: Quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu bộ linh kiện xe máy của công
ty CIRI
1 Xin giấy phép nhập khẩu
Theo quyết định số 242/1999/QĐ-TTg ngày 30/12/1999, quyết định số46/2001/QĐ-TTg ngày 04/4/2001 của Thủ tớng chính phủ và các văn bản số 162/TT-VPCP ngày 28/11/2000 và số 2294/CP-KTTH ngày 17/4/2001 thì việc quản lý nhập khẩuhiện nay nh sau:
v Bộ Công nghiệp cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp, lắp ráp xe máy, đồng thờixác nhận công suất lắp ráp và tỷ lệ nội địa hoá cho từng doanh nghiệp
v Việc nhập khẩu linh kiện đợc thực hiện tại hải quan trên cơ sở văn bản xác nhậncủa Bộ Công nghiệp về công suất và tỷ lệ nội địa hoá
v Cục đăng kiểm Việt Nam (Bộ GTVT) kiểm tra chất lợng xe xuất xởng
Nh vậy theo quy định hiện hành thì các doanh nghiệp trong nớc có cơ sở lắp ráp xemáy đã xác nhận đủ tiêu chuẩn đợc nhập khẩu bộ linh kiện xe máy theo tỷ lệ nội địa hoá
mà không cần xin phép của Bộ thơng mại
Do vậy đối với việc nhập khẩu bộ linh kiện xe máy thì công ty là một cơ sở lắp ráp đủtiêu chuẩn nên không cần xin phép của Bộ thơng mại Tuy nhiên để quản lý tốt việc sảnxuất và lắp ráp xe máy trong nớc thì hàng năm Nhà nớc luôn cấp hạn ngạch cho các đơn vịlắp ráp đủ tiêu chuẩn (Dựa vào tỷ lệ nội địa hoá mà doanh nghiệp đăng ký đợc Bộ Côngnghiệp xác nhận và quy mô,năng lực sản xuất của doanh nghiệp) thì Nhà nớc sẽ căn cứvào đó mà sẽ cấp tơng ứng số hạn ngạch cần nhập để đảm bảo một cách hợp lý nhất Do
đó hàng năm công ty luôn phải chờ việc cấp hạn ngạch của Nhà nớc mới có thể nhập khẩuđợc bộ linh kiện xe máy
2 Mở th tín dụng (L/C):