1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần thiết bị điện công nghiệp Hà Nội

50 383 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần thiết bị điện công nghiệp Hà Nội
Tác giả Nguyễn Thị Hồng
Người hướng dẫn PGS.TS. Hà Đức Trụ
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận văn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 466 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần thiết bị điện công nghiệp Hà Nội

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Trong đời sống kinh tế hiện nay khi đời sống vật chất và tinh thần củangười lao động ngày càng được cải thiện không ngừng Bởi trong quá trình laođộng ngoài những thành tựu mà họ đạt được từ sức lao động của mình bỏ ra màcòn được hướng thêm các khoản khác Tức là ngoài lương cơ bản mà mỗi ngườilao dộng nhận được trong quá trình làm việc thì họ còn được nhận thêm cáckhoản trích theo lương

Mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì việc đề ra chính sách hợp

lý trong vấn đề tiền lương đối với đơn vị mình là vô cùng cần thiết

Ngoài việc áp dụng việc chi trả lương theo quy định hiện hành thì vấn đề

về tiền lương đã, đang và sẽ là vấn đề bức xúc trong các doanh nghiệp NhàNước cũng như tư nhân hiện nay

Bởi nếu chính sách tiền lương và các khoản trích theo lương được chi trảthỏa đáng cho từng người lao động nó sẽ có tác dụng rát tích cực đối với sự đilên của doanh nghiệp và ngược lại

Với xu thế hội nhập hiện nay, khi nền kinh tế tập trung bao cấp đã bị xóa

bỏ và chuyển sang cơ chế thị trường dưới sự quản lý của Nhà Nước thì việcđảm bảo lợi ích của người lao động càng cần được quan tâm nhiều hơn

Vói sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của thầy PGS.TS Hà Đức Trụ và đơn vị

thực tập, em đã hoàn thành luận văn với đề tài: “Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần thiết bị điện công nghiệp Hà Nội”

Nội dung luận văn của em gồm 3 phần chính:

Phần 1: Đặc điểm và tình hình kinh doanh tại Công ty thiết bị điện côngnghiệp Hà Nội

Phần 2: Tình hình thực tế việc hạch toán tiền lương và các khoản tríchtheo lương tại Công ty

Trang 2

Phần 3: Một số ý kiến đề xuất hoàn thiện công tác kế toán tiền lương vàcác khoản trích theo lương tại Công ty thiết bị điện công nghiệp Hà Nội.

PHẦN I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

I CHỨC NĂNG VÀ VAI TRÒ CỦA KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

1 Khái niệm và bản chất tiền lương

Theo quan điểm mới: Tiền lương được hiểu là giá cả của sức lao động,khi thị trường lao động đang dần được hoàn thiện và sức lao động trở thànhhàng hoá Nó được hình thành do sự thoả thuận hợp pháp giữa người lao động(người bán sức lao động) và người sử dụng lao động (người mua sức lao động).Tiền lương hay giá cả sức lao động chính là số tiền mà người sử dụng lao độngtrả cho người lao động theo công việc đã thoả thuận

1.2 Bản chất

Nếu như trong nền kinh tế bao cấp thì tiền lương không phải là giá cả sứclao động Vì nó không thừa nhận và hàng hoá không ngang giá theo quy luậtcung cầu Thị trường sức lao động về danh nghĩa không tồn tại trong nền kinh tế

Trang 3

quốc dân và phụ thuộc vào quy định của Nhà nước Sang cơ chế thị trường buộcchúng phải có những thay đổi lại nhận thức về vấn đề này.

Trước hết sức lao động là thứ hàng hoá của thị trường yếu tố sản xuất.Tính chất hàng hoá của sức lao động có thể bao gồm không chỉ lực lượng laođộng làm việc trong khu vực kinh tế tư nhân mà mở công chức làm việc tronglĩnh vực quản lý Nhà nước, quản lý xã hội Tuy nhiên do đặc thù riêng trong sửdụng lao động của từng khu vực mà các quan hệ thuê mướn, mua bán hợp đồnglao động cũng khác nhau, các thoả thuận về tiền lương cũng khác nhau

Mặt khác tiền lương phải là trả cho sức lao động tức là giá cả hàng hoásức lao động mà người lao động và người thuê lao động thoả thuận với nhautheo quy luật cung cầu, giá cả trên thị trường Tiền lương là bộ phận cơ bản vàgiờ đây là duy nhất trong khu thu nhập người lao động

Tiền lương là một yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp và đối với chủ doanh nghiệp thì tiền lương là một phần cấu thànhnên chi phí được tính toán quản lý chặt chẽ, đối với người lao động thì tiềnlương là quá trình thu nhập từ lao động của họ, là phần thu nhập chủ yếu với đại

đa số người lao động Do vậy phấn đấu tiền lương là mục đích hết thảy củangười lao động và chính mục đích này tạo động lực để người lao động phát triển

và khả năng lao động của mình

Cùng với tiền lương, các khoản bảo hiểm và kinh phí trên hợp thànhkhoản chi phí về lao động sống trong tổng chi phí doanh nghiệp Việc tính toánchính xác chi phí về lao động sống dựa trên cơ sở quản lý và theo dõi quá trìnhhuy động và sử dụng lao động hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh của doanhnghiệp

1.3 Chức năng của tiền lương

Trong các doanh nghiệp thương mại cũng như các doanh nghiệp khác củanền kinh tế quốc dân, tiền lương thực hiện 2 chức năng:

Trang 4

+ Về phương diện xã hội: Tiền lương là phương tiện để tái sản xuất sứclao động cho xã hội Để tái sản xuất mức lao động thì tiền lương phải đảm bảođúng tiêu dùng cá nhân của người lao động và gia đình họ.

+ Phương diện kinh tế: Tiền lương và đòn bẩy kinh tế có tác dụng kíchthích lợi ích vật chất đối với người lao động, làm cho họ vì lợi ích vật chất củabản thân và gia đình mình mà lao động một cách tích cực với chất lượng và kếtquả ngày càng cao Trong hệ thống quản lý doanh nghiệp thì tiền lương được tưduy như là đòn bẩy kinh tế trong quản lý sản xuất Việc trả lương phải gắn vớikết quả lao động Làm nhiều hưởng nhiều, làm ít hưởng ít, có sức lao độngkhông làm ngừng hưởng, bội số của tiền lương phải phản ánh đúng sự khácbiệt trong tiền lương lao động có trình độ thấp nhất và cao nhất đa được hìnhthành trong quá trình lao động

1.4 Ý nghĩa của tiền lương

Tiền lương luôn xem xét từ 2 góc độ trước hết đối với chủ doanh nghiệptiền lương là yếu tố chi phí sản xuất Còn đối với người cung ứng lao động thìtiền lương là nguồn thu nhập Mục đích của chủ doanh nghiệp là lợi nhuận, mụcđích của người lao động là tiền lương

Với ý nghĩa tiền lương không chỉ mang tính chất là chi phí mà nó trởthành phương diện tạo ra giá trị mới hay nói đúng hơn là nguồn cung ứng sựsáng tạo ra giá trị tăng đứng về phía người lao động thì nhờ vào tiền lương mà

họ có thể nâng cao mức sống, giúp họ hoà đồng với nền văn minh của xã hội

Nó thể hiện sự đánh giá đúng mức năng lực và công lao của họ đối với sự pháttriển của doanh nghiệp Trên một góc độ nào đó thì tiền lương là bằng chứng tỏrằng thể hiện giá trị, địa vị uy tín của người lao động với gia đình, doanh nghiệp

và xã hội, nói chung mọi nhân viên đều tự hào với mức lương của mình và đó làniềm tự hào cần được khuyến khích

2 Quản lý quỹ lương trong doanh nghiệp

Quản lý quỹ lương là toàn bộ số tiền phải trả cho tất cả các loại hoạt động

mà doanh nghiệp quản lý, sử dụng kể cả lao động trong và ngoài danh sách

Trang 5

Quỹ lương bao gồm các khoản sau:

+ Tiền lương tháng, ngày theo hệ thống tháng, bảng lương Nhà nước+ Tiền lương trả theo sản phẩm

+ Tiền lương trả công nhật cho người lao động ngoài biên chế

Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng việc do bị máymóc ngừng việc về các nguyên nhân khách quan

+ Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian điều động công táchoặc huy động đi làm nghĩa vụ của Nhà nước và xã hội

+ Tiền lương trả cho người lao động theo quy định, nghỉ theo chế độ củaNhà nước

+ Tiền lương cho những người đi học chế độ nhưng vẫn thuộc biên chế.Các loại tiền thưởng thường xuyên

Các loại phụ cấp theo chế độ quy định và phụ cấp khác được ghi trongquỹ lương, việc phân chia quỹ lương như trên có ý nghĩa trong việc hạch toántập hợp chi phí, trên cơ sở để xác định và tính toán chính xác tập hợp chi phítrong giá thành người lao động, người sử dụng lao động và Nhà nước trong việcphân chia lợi ích sau một kỳ kinh doanh

3 Các khoản trích theo lương

3.1 Bảo hiểm xã hội

Chính sách bảo hiểm xã hội được áp dụng với tất cả các thành viên trong

xã hội, đối với tất cả người lao động làm việc trong mọi ngành kinh tế và dongười có thu nhập cao hoặc có điều kiện tham gia bảo hiểm xã hội để hưởngmức trợ cấp BHXH cao hơn Đồng thời chính sách BHXH còn quy định nghĩa

vụ đóng góp của những người hưởng chính sách ưu đãi Số tiền mà các thànhviên trong xã hội đóng góp lập ra quỹ BHXH Quỹ Bảo hiểm xã hội được hìnhthành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số quỹ tiền lương cấp bậc vàcác khoản phụ cấp của công nhân viên thực tế phát sinh trong tháng Theo chế

độ hiện hành tỷ lệ trích bảo hiểm xã hội 20%

Trang 6

Trong đó: + 15% do đơn vị hoặc chủ sử dụng lao động nộp, được tríchvào chi phí kinh doanh.

+ 5% được khấu trừ vào lương tháng của người lao động

Tại doanh nghiệp hàng tháng doanh nghiệp phải trực tiếp chi trả BHXHcho người lao động nếu họ bị ốm, đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghềnghiệp… trên cơ sở lập các chứng từ hợp lý, hợp lệ cuối tháng doanh nghiệp sẽquyết toán với cơ quan quản lý quỹ BHXH

Qũy BHXH được quản lý tập trung ở Bộ LĐTBXH thông qua hệ thống

tổ chức BHXH theo ngành dọc từ cơ quan BHXH là các cơ sở, phòng LĐTBXHcủa tỉnh, quận, phường, xã đến quỹ BHXH tại Bộ Lao động - Thương binh xãhội quản lý thực hiện

3.2 Bảo hiểm y tế

Bảo hiểm y tế thực chất là sự trợ cấp về y tế cho người tham gia bảo hiểmnhằm giúp họ một phần nào đó trong việc trang trải tiền khám chữa bệnh, tiềnviện phí, tiền thuốc men Về đối tượng BHYT áp dụng cho những người thamgia đóng góp BHYT thông qua việc mua thẻ BHYT trong đó chủ yếu là ngườilao động Quỹ BHYT được hình thành từ sự đóng góp của những người thamgia bảo hiểm y tế được hìnht hành từ sự đóng góp của những người tham giaBHYT và một phần hỗ trợ của Nhà nước Cụ thể:

+ 1% người lao động phải nộp

+ 2% từ quỹ lương thực tế của doanh nghiệp và được tính vào chi phí sảnxuất kinh doanh

3.3 Kinh phí công đoàn

Công đoàn là một tổ chức đoàn thể đại diện cho người lao động nói lêntiếng nói chung của người lao động, đứng ra bảo vệ quyền của người lao động.Đồng thời công đoàn cũng là người trực tiếp hướng dẫn, điều chỉnh thái độ củangười lao động với công việc, với người sử dụng lao động Để có nguồn chi phícho hoạt động công đoàn, hàng tháng, doanh nghiệp còn phải trích theo một tỷ

lệ quy định với tổng số quỹ lương, tiền công và phụ cấp đồng tính vào chi phí

Trang 7

kinh doanh để hình thành kinh phí công đoàn Tỷ lệ kinh phí công đoàn theo chế

độ hiện hành là 2% Công đoàn cơ sở nộp 50% kinh phí công đoàn thu được lêncông đoàn cấp trên, còn lại 50% dùng để chi tiêu cơ sở

Toàn bộ các khoản trích đã nêu trên là bảng tổng hợp thu nhập cho ngườilao động Vấn đề đặt ra là trong công tác hạch toán như thế nào cho đúng vớiquy định, đảm bảo nhanh chóng kịp thời đưa ra những thông tin hữu ích về laođộng cho những người quan tâm

4 Các hình thức tiền lương

4.1 Phân loại tiền lương một cách phù hợp

Do tiền lương có nhiều loại với tính chất khác nhau, chi trả cho các đốitượng khác nhau nên cần phân loại tiền lương theo tiêu thức phù hợp Trên thực

tế có rất nhiều cách phân loại tiền lương mỗi cách đều có những tác dụng nhấtđịnh trong quản lý còn về mặt hạch toán tiền lương được chia làm hai loại: tiềnlương chính và tiền lương phụ

* Tiền lương chính: là toàn bộ tiền lương trả cho người lao động trongthời gian thực tế có làm việc bao gồm cả tiền lương cấp bậc, tiền thưởng và cáckhoản phụ cấp có tính chất tiền lương

* Tiền lương phụ: là toàn bộ phần tiền lương trả cho người lao động trongthời gian thực tế không làm việc nhưng được chế độ quy định như nghỉ phép,hội họp, học tập, lễ, tết, ngừng sản xuất… cách tính này không những giúp choviệc tính toán phân bổ chi tiết tiền lương được chính xác mà còn cung cấp thôngtin cho việc phân tích chi phí tiền lương

4.2 Các hình thức tiền lương

* Tiền lương theo thời gian

Là hình thức tiền lương tính theo thời gian làm việc, cấp bậc kỹ thuật vàthang lương của người lao động

Tiền lương thời gian nhân với đơn giá tiền lương cố định gọi là tiền lươngthời gian giản đơn Tiền lương thời gian giản đơn có thể kết hợp chế độ lương

Trang 8

thưởng để khuyến khích người lao động hăng hái làm việc, tạo nên tiền lươngthời gian có thưởng.

Để áp dụng trả lương theo thời gian doanh nghiệp phải theo dõi ghi chépthời gian làm việc của người lao động và mức lương thời gian của họ Thường

áp dụng cho lao động làm văn phòng như hành chính quản trị, tổ chức lao động,thống kê, tài vụ, kế toán… tiền lương thời gian có thể chia ra:

+ Lương tháng = (Mức lương tối thiểu x Hệ số lương) + Hệ số các khoảnphụ cấp

Lương ngày =

+ Lương giờ: là số tiền lương trả cho một giờ làm việc

Lương giờ =

* Tiền lương theo sản phẩm

Là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ vào số lượng, chấtlượng sản phẩm họ làm ra Để tiến hành trả lương theo sản phẩm công ty phảixây dựng định mức lao động, đơn giá hợp lý trả choi từng loại sản phẩm, côngviệc phải được cơ quan cấp trên phê duyệt và kiểm tra nghiệm th sản phẩm chặtchẽ

= x

Việc trả lương theo sản phẩm có thể được tiến hành theo nhiều hình thứckhác nhau như: trả theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế, trả theo sản phẩmgián tiếp, trả theo sản phẩm có hưởng, trả luỹ tiến

Tiền lương sản phẩm có thể áp dụng với người trực tiếp sản xuất sảnphẩm gọi là tiền lương sản phẩm trực tiếp hoặc áp dụng với người lao động giántiếp sản xuất gọi là tiền lương sản phẩm gián tiếp…

Tiền lương sản phẩm được tính theo đơn giá tiền lương cố định gọi là tiềnlương sản phẩm giản đơn

Tiền lương tính theo sản phẩm luỹ tiến là tiền lương tính theo sản phẩmtrực tiếp kết hợp với suất tiền thưởng luỹ tiến theo mức độ hoàn thành vượtmức sản xuất sản phẩm

Trang 9

* Tiền lương khoán

Là hình thức trả lương cho người lao động theo khối lượng lao động vàchất lượng công việc mà họ hoàn thành Tính theo sản phẩm và thường đượcdựa vào sự thoả thuận của người nhận khoán

4.3 Các hình thức đãi ngộ khác ngoài lương

Trong nền kinh tế thị trường sau những lo toan tính toán cho sản xuất kinhdoanh thì những vấn đề xoay quanh người lao động luôn là đề tài quan trọng gâytranh cãi trong các doanh nghiệp làm thế nào để xử lý tốt mối quan hệ hữu cơgiữa người lao động và người sử dụng lao động cho thật tốt, tạo đà cho sản xuấtkinh doanh phát triển

+ Đãi ngộ vật chất: Ngoài tiền lương thì tiền lương cũng là một công cụkích thích người lao động rất quan trọng Thực chất tiền thưởng là một khoảntiền bổ xung cho tiền lương nhằm quán triệt hơn nguyên tắc phân phối theo laođộng Thông qua tiền thưởng người lao động được thừa nhận trước doanhnghiệp và xã hội về những thành tích của mình, đồng thời cổ vũ tinh thần chotoàn bộ doanh nghiệp phấn đấu đạt nhiều thành tích cao trong công việc

Có rất nhiều hình thức thưởng, mức thưởng khác nhau tất cả phụ thuộcvào tính chất công việc lẫn hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đểphát huy tác dụng của tiền thưởng thì doanh nghiệp vẫn cần phải thực hiện chế

độ trách nhiệm vật chất với những trường hợp không hoàn thành nhiệm vụ, gâytổn thất cho doanh nghiệp Ngoài tiền thưởng ra thì trợ cấp và các khoản thukhác ngoài lương cũng có tác dụng trong việc khuyến khích lao động

+ Đãi ngộ phi vật chất: Một chế độ trả lương công bằng, hợp lý, trợ cấpkịp thời các khoản thoả đáng, đó chính là hình thức khuyến khích về vật chấtnhưng bản thân chúng lại không có ý nghĩa nhiều về mặt tinh thần

Một số hình thức như môi trường làm việc, bầu không khí văn hoá doanhnghiệp, sự quan tâm của doanh nghiệp tới người lao động… hiện đang được cácdoanh nghiệp hết sức chú ý

Trang 10

Khuyến khích vật chất và tinh thần đối với người lao động một nguyên tắchết sức quan trọng nhằm thu hút và tạo động lực mạnh mẽ cho người lao động.Tuy nhiên không nên gia coi trọng việc khuyến khích đó mà phải kết hợ chặtchẽ thưởng phạt phân minh thì động lực tạo ra mới thực sự mạnh mẽ.

Trang 11

II HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

1 Nhiệm vụ

- Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp một cách trung thực kịp thời đầy

đủ tình hình thực hiện có và sự biến động về số lượng, chất lượng lao động, tìnhhình sử dụng thời gian lao động và kết quả lao động

- Tính toán chính xác, kịp thời, đúng chính sách chế độ và các khoản tiềnlương, tiền thưởng

- Tính toán và phân bổ chính xác tiền lương các khoản trích theo lương

mở sổ kế toán và hạch toán lao động tiền lương, tiền thưởng, BHXH, BHYT,KPCĐ theo đúng chế độ đúng phương pháp kế toán

- Lập báo cáo về lao động tiền lương BHXH, BHYT, KPCĐ thuộc phạm

vi trách nhiệm của kế toán Tổ chức phân tích tình hình sử dụng lao động quỹtiền lương, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ đề xuất các biện pháp nhằm khai thác cóhiệu quả tiềm năng lao động, tăng năng suất lao động Đấu tranh chống các hành

vi vô trách nhiệm, vi phạm kỷ luật lao động, tăng năng suất lao động

Nhận xét: Lao động là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất

và là yếu tố quyết định,chi phí về lao động là chi phí cấu thành nên giá trị sảnphẩm do doanh nghiệp sản xuất ra Tổ chức công tác hạch toán lao động giúpcho công tác lao động của doanh nghiệp đi vào nề nếp

2 Phương pháp hạch toán

2.1 Các thủ tục, chứng từ hạch toán

Để thanh toán tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp trợ cấp chongười lao động, hàng tháng kế toán doanh nghiệp phải lập "Bảng thanh toán tiềnlương" cho từng tổ, đội, phân xưởng sản xuất và các phòng ban căn cứ vào kếtquả tính lương cho từng người Trên bảng tính lương cần ghi rõ từng khoản tiềnlương (lương sản phẩm, lương thời gian) các khoản phụ cấp, các khoản thanhtoán về trợ cấp BHXH cũng được lập tương tự Sau khi kế toán trưởng kiểm tra,xác nhận và giám đốc kỹ duyệt, thông thường việc thanh toán lương tại cácdoanh nghiệp chia làm hai kỳ: kỳ 1 nhận tạm ứng, kỳ 2 sẽ nhận số còn lại sau

Trang 12

* Các khoản trích theo lương 19%, các khoản phụ cấp, trợ cấp, các khoảngiảm trừ tiền lương 6% các khoản khấu trừ này được lập theo từng đơn vị sảnxuất, theo đơn vị hiện hành thì kế toán được sử dụng những chứng từ sau:

- Phiếu chi

- Bảng thanh toán lương công nhân viên chức

- Bảng thanh toán các khoản trích theo lương

- Bảng chấm công

2.2 Tài khoản sử dụng

* TK 334 - Phải trả công nhân viên

Dùng để phản ánh các khoản thanh toán với cong nhân viên của doanhnghiệp về tiền lương, tiền công, phụ cấp, BHXH, tiền thưởng và các khoản khácthuộc về thu nhập của họ

Bên Nợ: Tiền lương, tiền công, BHXH và các khoản khác đã ứng choCBCN

- Các khoản khấu trừ và tiền lương, tiền công của CBNV

- Kết chuyển tiền lương của CBNV chưa lĩnh

Bên Có: Tiền lương, tiền công và các khoản phải trả cho CBCNV

Dư có: các khoản tiền lương, tiền công và các khoản khác còn phải trảCBCNV

Số dư bên nợ (nếu có): phản ánh số phải trả về tiền lương, tiền công, tiềnthưởng và các khoản khác cho CBCNV

* TK 338 -"Phải trả, phải nộp khác": phản ánh các khoản phải trả và nộpcho cơ quan pháp luật cho các tổ chức đoàn thể xã hội, cho cấp trên về kinh phícông đoàn, BHXH, BHYT, doanh thu chưa được thực hiện được, các khoảnkhấu trừ vào lương theo quyết định của toà án (tiền nuôi con khi ly dị, nuôi conngoài giá thú…) giá trị tài sản thừa chờ xử lý…

Bên Nợ:

- Các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý các quỹ

- Các khoản đã chi về kinh phí công đoàn

- Xử lý giá trị tài sản thừa

Trang 13

- Kết chuyển doanh thu thực hiện vào doanh thu bán hàng tương ứng với

kỳ kế toán

- Các khoản đã trả đã nộp khác

Bên Có:

- Trích KPCĐ, BHXH, BHYT, theo tỷ lệ quy định

- Tổng số doanh thu chưa thưc hiện đựoc phát sinh trong kỳ

- Các khoản phải trả phải nộp hay thu hội

- Giá trị tài sản từa chờ xử lý

- Số đã nộp, đã trả lớn hơn số phải nộp, phải trả được hoàn lại

Dựa trên đặc điểm sản xuất kinh doanh thực tế và quy mô hoạt động của công

ty mà doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong bốn hình thức sổ kế toán sau:

- Hình thức kế toán Nhật ký chung

- Hình thức kế toán Nhật ký sổ cái

- Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

- Hình thức kế toán Nhật ký chứng từ

Trang 14

Sơ đồ tổng quát về trình tự hạch toán tiền lương

A - Sơ đồ hạch toán tiền lương

TK 335

TLNP thực tế phải trả cho LĐTT

Trích trước TLNP

Trang 15

B - Sơ đồ hạch toán các khoản trích theo lương

Trích theo tiền lương của NVBH

tính v o chi phí ào chi phí

TK 627

Trích theo tiền lương của NVPX

tính v o chi phí ào chi phí

Trang 16

PHẦN II TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG

VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY

THIẾT BỊ ĐIỆN CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

I ĐẶC ĐIỂM CHÍNH VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY

1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

Công ty Cổ phần Thiết bị điện công nghiệp Hà Nội là một Doanh nghiệp

ngoài Quốc Doanh, trong xu thế hội nhập hiện nay, chính phủ luôn khuyếnkhích và tạo điều kiện phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ Nắm bắt đượcvận hội đó, các cổ đông tư nhân đã mạnh dạn đóng góp cổ phần và được nhànước ủng hộ và cấp giấy phép kinh doanh từ 1990

Với nền kinh tế đang trên đà hội nhập và phát triển năng động như hiệnnay, cơ sở hạ tầng kỹ thuật điện , đường, trường, trạm là các điều kiện cơ bảncần và không thể thiếu để đưa nền kinh tế phát triển Là những người có trình độchuyên môn và năng động nên khi quyết định thành lập công ty, Hội đồng quảntrị công ty đã quyết định chọn ngành THƯƠNG MẠI THIẾT BỊ ĐIỆN để đi sâuvào khai thác và kinh doanh để đưa công ty phát triển Với ngành nghề kinhdoanh:

- Sản xuất và kinh doanh các thiết bị điện, điện tử, điện lạnh, tin học, thiết

bị viễn thông, cơ khí

- Xây dựng các công trình công nghiệp điện, đường dây đến 35 KV

Với vốn điều lệ: 15 tỷ đồng

Với tuổi đời còn non trẻ nhưng do Ban lãnh đạo công ty là những ngườinhạy bén, có trình độ chuyên môn kỹ thuật, nắm bắt được nhu cầu của thị trườngnên đẩy mạnh công tác kinh doanh, đội ngũ nhân viên kỹ thuật, kinh doanh có

tay nghề, năng động và nhiệt huyết, luôn lấy thước đo chất lượng và uy tín là tiền đề để phát triển, coi bạn hàng là nhân tố phát triển công ty, nên mấy năm

trở lại đây, doang thu của công ty tăng lên nhanh chóng và tạo được thương hiệu

và uy tín tại thị trường toàn miền bắc và bắc trung bộ.phải kể đến là Điện lực

Trang 17

các tỉnh như: Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Hà Nội, Nghệ An, các khu côngnghiệp ở Bắc Ninh, Bắc Giang, Hưng Yên, Hải Dương, các tập đoàn kinh tế, cáccông ty như Tập đoàn Than và khoáng sản, công ty cơ khí hóa chất 13-TuyênQuang, các nhà máy Xi măng Lạng Sơn, Hải Phòng…tin tưởng ký các Hợpđồng kinh tế có giá trị cao Do có uy tín trên thị trường nên công ty đã được đốitác là Tập đoàn Công nghiệp HYUNHDAI tin tưởng chọn làm nhà cung cấpđộc quyền tại miền bắc phân phối và kinh doanh thiết bị điện công nghiệp mangthương hiệu HYUNHDAI Hiện nay công ty Cổ phần Thiết bị điện công nghiệp

là một doanh nghiệp ngoài quốc doanh có thương hiệu và uy tín, là một đối táckhông thể thiếu của các bạn hàng trên toàn miền bắc Công ty đã có hệ thốngquản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001-2000 và luôn luôn thực hiện tốtcác nghĩa vụ với nhà nước Hiện tại công ty có trụ sở tại 123-Nguyễn Công Trứ

và một nhà máy tại Thôn Đại Bái, huyện Mê Linh, Vĩnh Phúc

Với nền kinh tế hội nhập và phát triển nhanh chóng như hiện nay, ViệtNam lại vừa gia nhập tổ chức Thương mại thế giới WTO, các dự án đầu tư củanước ngoài ồ ạt đổ vào thị trường năng động ở Việt nam Ngành điện sẽ cực kỳcần thiết cho nền kinh tế Xác định được vân mạnh đó, ban lãnh đạo công tyluôn luôn nắm bắt được nhu cầu của khách hàng, không ngừng vươn cao, vươn

xa, mở rộng thị trường và luôn nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật để đáp

ứng được nhu cầu của bạn hàng Luôn luôn tâm niệm : UY TÍN VÀ CHẤT LƯỢNG là thước đo, coi BẠN HÀNG là sự tồn tại và phát triển của công ty.

Sau đây là một số Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty trong 3 năm trở lại đây:

Trang 18

BÁO CÁO KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ ĐIỆN CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Phần I- Lãi, Lỗ

n v tính: 1000 VNĐơn vị tính: 1000 VNĐ ị tính: 1000 VNĐ Đ

(2005)

Kỳ này (2006)

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 29.705.803 32.685.493

2 Các khoản giảm trừ (03=04+05+06+07) 03

4 - Thuế TTĐB, thuế XK, thuế GTGT theo

Phương pháp trực tiếp phải nộp

11 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 359.167 388.916

12 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

16 Tổng lợi nhuận trước thuế (50=30+40) 50 2.418.069 3.223.422

17 Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp

(28%)

18 Lợi nhuận sau thuế (60 = 50-51) 60 1.741.010 2.320.864

Nhìn chung qua bảng báo cáo trên cho thấy doanh thu từ hoạt động kinhdoanh của công ty đã tăng lên đáng kể so với năm trước đó Điều này cho thấyCông ty đa vươn lên và đi tới con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa, sự tăngtrưởng của năm qua của công ty thể hiện sứ tiến lên với nhịp độ cao và ổn định

Trang 19

Đó là sự tăng trưởng có hiệu quả, chất lượng của hoạt động kinh doanhđược đánh giá qua sự nhận thức của khách hàng.

2 Cơ cấu tổ chức bộ máy tại công ty

3 Chức năng nhiệm vụ của từng phòng, ban:

b Phó giám đốc kinh doanh

- Là người chịu trách nhiệm trực tiếp trước giám đốc

- Lựa chọn thị trường cho công ty

Phòng

t i àngchính

kế toán

Phòng

kế hoạch - kinh doanh

Phòng công trình đấu thầu

Phòng tổ chức lao động

Trang 20

- Quản lý kỹ thuật, thiết bị hành chính, các phong, ban, chịu trách nhiệmtrước giám đốc với nhiệm vụ được giao

- Chỉ đạo thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty

d Phòng tài chính kế toán

- Quản lý các nguồn vốn, các quỹ đầu tư phát triển của công ty, thực hiệncông tác báo cáo tài chính

- Báo cáo thuế với các cơ quan có thẩm quyền, kiểm tra theo dõi sổ sách

kế toán và quản lý hoạt động tài chính của công ty

e.Phòng quản lý thi công

- Quản lý trực tiếp tiến độ thi công, tham mưu, đề xuất các phương án

- Thựcc hiện các công trình lắp đặt, duyệt các bản vẽ kỹ thuật

g Phòng kế hoạch kinh doanh

- Đáp ứng và theo dõi tình hình hoạt động kinh doanh của từng giai đoạn

- Dự toán, lập kế hoạch các chiến lược ngắn hạn, trung hạn,dài hạn chomỗi bộ phận, mỗi phòng ban

h.Phòng dự án đấu thầu

- Tìm kiếm tổ chức và thực hiện đấu thầu các công trình lớn, nhỏ

- Đề ra các mục tiêu nhằm đạt được nhiều dự án đấu thầu

i Phòng tổ chức lao động

- Sắp xếp điều chỉnh lao động trong công ty

- Tuyển mộ nâng cao trình độ tay nghề cho CBCNV

4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán trong công ty

Trang 21

* Chức năng bộ phận của từng thành viên trong Phòng Tài chính kế toán:-Trưởng phòng tài chính kế toán Lê Đức Nhân

+ Kế toán các loại TSCĐ, các khoản vay và các nghiệp vụ chi tiền mặt+ Chỉ đạo giám sát các nhân viên kế toán thực hiện công việc kế toántrong mỗi ngày

+ Giám sát, quản lý các hoạt động của phòng TCKT, tham mưu đề xuấtcác tình hình tài chính, các hoạt động sản xuất kinh doanh

+ Kiểm tra, tổng hợp, lập báo cáo tài chính quý, năm, trực tiếp chịu tráchnhiệm trước giám đốc và các ngành liên quan về báo cáo tài chính

+ Cập nhật sổ cái, các tài khoản

- Kế toán viên: Vũ Thanh Thủy

+ Kế toán lắp đặt, sửa chữa thiết bị điện, tủ điện

+ Trợ giúp kế toán trưởng tổng hợp kế toán

- Kế toán viên: Trần Thanh Cương

+ Kế toán kho thiết bị điện công nghiệp

+ Chuẩn bị về số liệu, sổ sách kế toán nộp lên phòng TCKT của công ty

để tổng hợp kế toán quý, năm

+ Trực tiếp báo cáo cho giám đốc các vấn đề về tài chính của công ty

Lê Đức Nhân

Kế toán viên

Lê Thanh Thuý

Thủ quỹNguyễn Thị Nga

Kế toán viênTrần Thanh Cương

Kế toán bán h ngàng

Vũ Thanh Thuỷ

Kế toán bán h ngàngPhan Thanh Hàng

Kế toán bán h ngàng

Vũ Hồng Vân

Trang 22

- Thủ quỹ kiêm thủ kho - Nguyễn Thị Nga

+ Trực tiếp chịu trách nhiệm quản lý lượng tiền mặt có tại quỹ của công

ty và số lượng vật tư hiện có tại kho

+ Kiểm nhận lượng tiền, vật tư nhập xuất theo phiếu thu, phiếu chi, phiếunhập, phiếu xuất

+ Hàng ngày thủ quỹ vào sổ quỹ các nghiệp vụ liên quan đến tiền, cuốingày thủ quỹ đối chiếu với sổ quỹ kế toán hàng ngày, thủ quỹ khi căn vào hóađơn nhập xuất kho, sau đó vào thẻ kho để xác định được lượng vật tư, thiết bịđiện có tại kho hiện đang quản lý

- Kế toán bán hàng - Vũ Thanh Thủy

+ Tiếp nhận thiết bị, vật tư từ kho chuyển đến và số lượng tiêu thụ

+ Kiểm soát hóa đơn nhận lắp đặt, sửa chữa theo từng ngày

- Kế toán bán hàng - Phan Thanh Hà

+ Thực hiện việc thanh toán với khách hàng trong việc chiết khấu, giảmgiá, khuyến mại, tặng quà…

+Theo dõi các khoản thanh toán ngay bằng tiền mặt, khoản nợ đọng củakhách hàng

- Kế toán bán hàng - Vũ Hồng Vân

+ Điều động đội ngũ kỹ sư, công nhân lắp đặt tủ điện, các thiết bị điệntheo yêu cầu của khách hàng

+ Lập kế hoạch thu hồi các khoản nợ khó đòi

II THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ ĐIỆN CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Trang 23

Để cung cấp thông tin kế toán cho yêu cầu quản lý nội bộ và cơ quanquản lý cấp trên bao gồm các hệ thống báo cáo:

- Báo cáo nội bộ

- Báo cáo tiền gửi ngân hàng từng tháng

- Báo cáo tiền mặt từng ngày

- Báo cáo công nợ từng tháng

* Báo cáo theo quý:

- Báo cáo lỗ lãi kinh doanh

- Báo cáo chi phí giá thành sản phẩm

- Báo cáo thu nhập

* Báo cáo cơ quan cấp trên

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

- Bảng cân đối kế toán

- Thuyết minh báo cáo tài chính

Trang 24

2 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung

Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản của hình thác kế toán Nhật ký chung

Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổnhật ký, mà trọng tâm là sổ nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh vàtheo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu

Chứng từ kế toán

Sổ nhật ký chung

Sổ cái

Bảng cân đối phát sinh

Báo cáo t i chínhàng

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Sổ nhật ký

đặc biệt

Bảng tổng hợpChi tiết

Trang 25

trên các sổ nhật ký để ghi sổ cái (sổ kế toán chi tiết) theo từng nghiệp vụ phátsinh.

Hình thức kế toán nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:

- Sổ nhật ký chung, sổ nhật ký đặc biệt

- Sổ cái

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký chung, sau đó căn cứvào số liệu đã ghi trên sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo các khoản kế toánphù hợp

Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu ghi trên sổ cái để lập bảngcân đối phát sinh tài khoản Sau khi đối chiếu, kiểm tra đúng, số liệu ghi trên sổcái và bảng tổng hợp chi tiết để lập báo cáo tài chính

1 Nguồn hình thành quỹ tiền lương và sử dụng quỹ tiền lương

1.1 Nguồn hình thành quỹ tiền lương:

- Quỹ tiền lương từ việc làm tăng ca, tăng giờ làm

- Quỹ tiền lương hình thành từ các hoạt động sản xuất kinh doanh và cáchoạt động khác đem lại

- Quỹ tiền lương từ cuối năm trước kết chuyển sang năm nay

1.2 Chế độ trả lương, trả thưởng phụ cấp tại công ty

Hiện công ty cổ phần thiết bị điện Công nghiệp Hà Nội đang áp dụng 2hình thức trả lương:

Ngày đăng: 21/03/2013, 11:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổng quát về trình tự hạch toán tiền lương - Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần thiết bị điện công nghiệp Hà Nội
Sơ đồ t ổng quát về trình tự hạch toán tiền lương (Trang 13)
2. Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung - Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần thiết bị điện công nghiệp Hà Nội
2. Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung (Trang 23)
BẢNG CHẤM CÔNG 12/2006 - Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần thiết bị điện công nghiệp Hà Nội
12 2006 (Trang 37)
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG 12/2006 - Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần thiết bị điện công nghiệp Hà Nội
12 2006 (Trang 38)
BẢNG CHẤM CÔNG 12/2006 - Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần thiết bị điện công nghiệp Hà Nội
12 2006 (Trang 39)
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG 12/2006 - Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần thiết bị điện công nghiệp Hà Nội
12 2006 (Trang 40)
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BHXH, BHYT, KPCĐ  ( Tháng 12/2006) - Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần thiết bị điện công nghiệp Hà Nội
h áng 12/2006) (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w