nâng cao công tác hạch toán kế toán tại công ty in Ba Đình
Trang 1Nền kinh tế nước ta đang trên đà phát triển một cách mạnh mẽ, để đạtđược điều đó là do sự đổi mới quản lý của nhà nước Từ nền kinh tế tập trungquan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước Sự đổimới về cơ chế quản lý đòi hỏi phải có sự đổi mới đồng bộ về hệ thống quản lý
mà trong đó hạch toán kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thốngquản lý kinh tế Nó đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý điều hành kiểmsoát và ra các quyết định kinh tế
Hạch toán kế toán trong doanh nghiệp chưa một vai trò quan trọng thựchiện chức năng thông tin về tình hình tài sản nguồn vốn cũng như tình hình vàkết quả hoạt động của doanh nghiệp Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tồn tại
và phát triển trong cơ chế thị trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay thì phảinâng cao chất lượng sản phẩm, chú trọng đến công tác hạch toán kế toán đảmbảo thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh
Nhận thấy tầm quan trọng của công tác hạch toán kế toán trong doanhnghiệp Công ty in Ba Đình - Bộ Công An là một đơn vị sản xuất đang trên đàphát triển và ngày càng lớn mạnh, đã rất chú trọng đến công tác hạch toán kếtoán tại công ty mình coi đó là một trong những phương châm để phát triển côngty
Trong thời gian thực tập tại công ty được sự giúp đỡ của các cô chú phòng
Kế toán và được sự hướng dẫn tận tình của thầy cô giáo đặc biệt là cô Trần ThịMiến em đã phần nào tiếp cận công tác kế toán tại doanh nghiệp
Bản báo cáo gồm 3 phần:
Phần I: Đặc điểm tình hình của Công ty in Ba Đình - Bộ Công an
Phần II: Thực trạng công tác kế toán tại Công ty
Phần III: Một số ý kiến nhằm nâng cao công tác hạch toán kế toán tạiCông ty
Trang 2ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG CỦA CÔNG TY IN BA ĐÌNH
BỘ CÔNG AN
I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
Địa chỉ : Số 160- Thái Thịnh- Đống Đa- Hà Nội
Tel : 04 6402198
Trực thuộc : Bộ Công An
Tên giao dịch : Ba Đình printing company
Công ty In Ba Đình là một doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích trựcthuộc Bộ Công An quản lý Công ty được thành lập dựa trên sự sát nhập của 2doanh nghiệp Bộ Công An là: Công ty In ZX72 và xí nghiệp In Bộ Công An.Công ty được thành lập theo quyết định số 919/1999/QĐ-BCA ( X13 ) có tênđầy đủ là : Công ty In Ba Đình – Bộ Công An và tên giao dịch quốc tế là: BaĐình printing company
Công ty có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, hạch toán kinh tế độc lập,đựợc giao vốn và ưu tiên đầu tư vốn để thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sản phẩmcủa Bộ Công An là chủ yếu, đồng thời tham gia phục vụ nhu cầu xã hội Từngày thành lập đến nay, cùng với sự khó khăn chung của đất nứơc trong thời kỳđổi mới, công ty cũng đã trải qua rất nhiều khó khăn nhưng dưới ánh sáng vàđường lối phát triển của Đảng, cùng với sự quan tâm giúp đỡ của UBND các cấp
và đặc biệt là sự nỗi lực cố gắng của toàn bộ CBCNV công ty đã hoàn thành tốtnhiệm vụ được giao, góp phần vào sự phát triển chung của đất nước
Trên cơ sở những mục tiêu phát triển, công ty đã bám sát thực tế xây dựng
ké hoạch sản xuất kinh doanh phù hợp, mạnh dạn, khoán sản phẩm cho phòngkinh doanh để tiến hành sản xuất kịp thời, đạt chất lượng, đúng giá thành sảnphẩm in ấn, các loại giấy đặc biệt và các sản phẩm khác theo kế hoạch giao vàđặt hàng của ngành Công an
Trang 3sự trưởng thành và ngày càng lớn mạnh của công ty, từng bước hoàn thiện vàphát triển hơn tạo được uy tín với khách hàng.
II CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY.
1 Chức năng:
- Đảm bảo cung cấp kịp thời, đạt chất lượng, đúng giá thành được duyệt các sảnphẩm in ấn, các loại giấy đặc biệt và các sản phẩm khác theo kế hoạch giao vàđơn đặt hàng của nghành Công an
- Phục vụ nhu cầu phát triển chung của nghành kinh tế
- Giải quyết công ăn việc làm, đời sống của càn bộ chiến sĩ trong công ty Đàotạo và sử dụng lao động cho các đối tượng dư dôi trong ngành cũng như con emcán bộ chiến sĩ phù hợp với chính sách sử dụng cán bộ của Ngành
- Phục vụ các yêu cầu nghiệp vụ khác
2 Nhiệm vụ:
Với chức năng đó công ty co các nhiệm vụ chủ yếu sau đây
* Nhiệm vụ hoạt động công ích phục vụ theo kế hoạch và đơn đặt hàng trongnghành Công an
- In ấn các tài liệu, biểu mẫu hồ sơ nghiệp vụ
- In ấn các loại báo , sách và tạp chí khác
- Xuất, nhập khẩu các loại vật tư, thiết bị ngành in phục vụ trong ngành
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của lãnh đạo cấp trên
* Nhiệm vụ tham ra phát triển kinh tế xã hội và thị trường:
Trang 4sản xuất kinh doanh các sản phẩm khác để tận dụng năng lực sản xuất và thiết bị
kỹ thuật hiện có song phải đảm bảo cá điều kiện sau:
- Không làm ảnh hưởng đến công việc thực hiện nhiệm vụ công ích do Bộ Công
An và Nhà nước giao
- Đăng ký bổ sung ngành nghề theo qui định củ pháp luật
- Hạch toán riêng phần hoạt động kinh doanh
- Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với phần hoạt động thêm theo qui định của phápluật
- Đảm bảo đời sống và thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách cho toàn bộ cán
bộ chiến sĩ và công nhân trong toàn công ty
III ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CÔNG TY
1 Tình hình lao động
Nhân tố con người là nhân tố quan trọng quyết định công việc Nhận thứcđúng đắn tầm quan trọng của người lao động, Công ty In Ba Đình đã hết sứcquan tâm chăm lo đến đời sống của CBCNV, coi đó là một trong những nhiệm
vụ quan trọng của công ty Công ty đặc biệt bổ sung số lao động trẻ có năng lực,nhiệt tình với công việc Vì vậy số công nhân trong công ty luôn ổn định
Tổng số CBCNV của công ty hiện nay là 30 người, trong đó tỷ lệ nam là60%, nữ là 40% có 8 người có trình độ đại học chiếm 26,7%, có 6 người cótrình độ trung cấp, còn lại là công nhân kỹ thuật cao Công ty có 6 người đứngtrong hàng ngũ của Đảng chiếm 20% Toàn thể CBCNV của
Công ty đã tham gia công đoàn và tham gia đâyđủ BHXH, BHYT
2 Tổ chức bộ máy công ty
Trang 5
* Chức năng của từng phòng ban:
A Giám đốc công ty :
Ban giám đốc gồm: 1giám đốc, 2 phó giám đốc và kế toán trưởng
- Giám đốc công ty là đại pháp nhân của công ty, chịu trách nhiệm trước bộCông an và pháp luật, điều hành mọi hoạt động của công ty Giám đốc làngười thay mặt cho công ty trong các quan hệ với nhà nước, các toà án, các
tổ chức kinh tế và các vấn đề liên quan đến công ty
- Các phó giám đốc là người giúp việc cho giám đốc và chịu trách nhiệmtrước giám đốc về các phần việc giám đốc phân công
- Kế toán trưởng của công ty: giúp giám đốc chỉ đạo thực hiện công tác kếtoán thống kê của công ty, có quyền và nghĩa vụ theo pháp luật
B Văn phòng công ty và các phòng chuyên môn nghiệp vụ
Bao gồm văn phòng công ty và các phòng tài chính kế toán và kinh doanh.Các phòng ban này có chức năng tham mưu giúp việc ban giám đốc trong việcquản lý điều hành công ty
C Các xí nghiệp thành viên
Là một doanh nghiệp trực thuộc bộ Công an nên nhiệm vụ và
quyền hạn của các xí nghiệp thành viên của công ty do Tổng cụ xây dựng lực lượng Công an nhân dân qui định sau khi thông nhất với Tổng cụ hậu cần
Phòng kế hoạch và kinh doanh
Xí nghiệp
giấy ZX 72
Trang 6Công ty In Ba Đình là một doanh nghiệp vừa hoạt đông sản xuất vừa hoạt động kinh
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ mạng lưới kinh doanh
* Qui trình công nghệ sản xuất:
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ qui trình công nghệ sản xuất
Căn cứ vào đơn đặt hàng hoặc hợp đồng đã ký kết với khách hàng,
phòng kế hoạch sản xuất của công ty phát lệnh cho phân xưởng chế bản gồm:Sắp xếp chữ điện tử theo nội dung yêu cầu, sắp xếp maket theo yêu cầu củakhách hàng Sau khi được khách hàng duyệt đồng ý chuyển sang khâu bình và
in 1
Xí nghiệp in2
Xí nghiệp giấy ZX72
Khách hàng
Vi tính
In Phê bản
Hoàn thiện SP
Đóng gói
Trang 7phân cho từng máy Sau khi in song chuyển sang phân xưởng hoàn thành gồm:khâu gấp, đóng xén, hoàn thiện sản phẩm.
Sau khi hoàn thiện sản phẩm ta đóng thùng hàng và vận chuyển cho khách,kết thúc một qui trình công nghệ sản xuất
V TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ BỘ MÁY KẾ TOÁN
Công ty In Ba Đình tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung.Toàn bộ công việc kế toán đựơc tiến hành tại phòng tổ hợp của công ty, cửahàng trực thuộc công ty khong tổ chức bộ máy kế toán riêng mà chỉ có nhânviên kế toán làm nhiêm vụ ghi chép chứng từ ban đầu sau đó chuyển về phòng
tổ hợp để nhân viên kế toán xử lý, ghi sổ
Sơ đồ 1.4 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của công ty
* Chức năng nhiệm vụ của từng người:
Bộ phận
kế toán hoạt động kế toán tài chính
Bộ phận tổng hợp
Bộ phận kiểm tra kế toán
XÍ NGHIỆP TRƯỞNG PHÒNG
KẾ TOÁN
Bộ phận
kế toán tổng hợp
Bộ phận
kế toán CP nhân công, thanh toán bảo hiểm
Bộ phận
kế toán tài sản
cố định hàng tồn kho
Trang 8nhiệm tổ chức hướng dẫn và kiểm tra toàn bộ công tác kế toán- tài chính ở côngty.
- Bộ phận tài chính: Chịu trách nhiệm xây dựng và quản lý kế hoạch tài chínhcủa công ty, tổ chức quản lý các nguồn vốn trong nội bộ công ty và kiểm tra sửdụng vốn bằng tiền, thanh toán công nợ
- Bộ phận tổng hợp: Thu nhận, kiểm tra, báo cáo kế toán ở các xí nghiệp trựcthuộc gửi lên cùng với báo cáo kế toán, phần hành công việc kế toán tại công ty
để lập báo cáo kế toán tổng hợp toàn công ty
- Bộ phận kiểm tra kế toán: Thực hiện nhiệm vụ kiểm tra kế toán ở công ty vàcác xí nghiệp thành viên
- Tai các xí nghiệp, các bộ phận kế toán cũng thực hiện chức năng, nhiệm vụnhư các bộ phận kế toán tương ứng ở phòng kế toán của công ty, nhưng chỉ khác
là phản ánh hoạt động kinh tế tài chính phát sinh ở xí nghiệp mình
* Hình thức kế toán áp dụng tại công ty: “ Chứng từ ghi sổ ’’
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ hạch toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối quí
Đối chiếu kiểm tra
Chứng từ gốc
Sổ nhật ký chung
Sổ cái
Sổ kế toán chi tiết
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối
số phát sinh các TK
Sổ nhật ký
đặc biệt
Trang 9- Bước 1: Lập hoặc thu nhận chứng từ gốc, chứng từ kế toán là phương tiệnkiểm tra, vừa là những minh chứng bằng văn bản hợp pháp của việc hình thanh
và sử dụng tài sản củacủa đơn vị đang trong quá trình hoạt động Sau khi đượcthành lập chứng từ sẽ được phân loại xử ly và chuyển đúng tuyến, chuẩn bị choviệc ghi sổ kế toán
- Bước 2: Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế pháp sinh vào sổ sách trên cơ sở cácchứng từ đã được xử lý phân loại, kế toán sẽ định khoản và phản ánh theo từngloại tài sản và nguồn vốn
- Bước 3: Khoá sổ kế toán khi kết thúc kỳ kế toán, Để khoá sổ cần các búttoán khoá sổ và ghi các bút toán khoá sổ vào các sổ sách có liên quan Đồng thờitách ra ghi vào tài khoản trên cơ sở đó lập ra bảng cân đối kế toán
- Bước 4: Lập báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính đựoc lập ra sau mỗi kỳ kinh doanh là quí hoặc năm , theo quiđịnh thì báo cáo tài chính buộc phải lập bảng cân đối kế toán, báo cáo kểt quảhoạt động kinh doanh
* Công ty áp dụng phương hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khaithường xuyên Tính thuế GTGT theo phương pháp khâu trừ
Trang 10
THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY IN BA ĐÌNH- BỘ
CÔNG AN ( TRONG THÁNG 4 NĂM 2007 )
Công ty in Ba Đình là một doanh nghiệp sản xuất vì vậy TSCĐ chủ yếu làmáy móc thiết bị vật tư và các phân xưởng sản xuất Căn cứ vào hình thái hiện hữu và kết cấu, TSCĐ của công ty In Ba Đình bao gồm :
+ Nhà cửa, vật kiến trúc
+ Máy móc, thiết bị
+ Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn
+ Thiết bị dụng cụ quản lý
H th ng TSC c a Công ty d ệ thống TSCĐ của Công ty dược cụ thể như sau: (Đơn vị: VNĐ) ống TSCĐ của Công ty dược cụ thể như sau: (Đơn vị: VNĐ) Đ của Công ty dược cụ thể như sau: (Đơn vị: VNĐ) ủa Công ty dược cụ thể như sau: (Đơn vị: VNĐ) ược cụ thể như sau: (Đơn vị: VNĐ) c c th nh sau: ( ụ thể như sau: (Đơn vị: VNĐ) ể như sau: (Đơn vị: VNĐ) ư Đ của Công ty dược cụ thể như sau: (Đơn vị: VNĐ)ơn vị: VNĐ) n v : VN ) ị: VNĐ) Đ của Công ty dược cụ thể như sau: (Đơn vị: VNĐ)
mòn Giá trị còn lại
I nhà cửa, vật kiến trúc
II Máy móc, thiết bị
III Phương tiện vận tải, TBTD
IV Thiết bị, dụng cụ quản lý
103.430.000 3.274.610.000 748.800.000 10.300.000
8.564.004 475.156.908 46.725.120 642.720
94.865.996 3.799.453.092 702.074.880 9.657.280
2 Chứng từ phát sinh:
Trong tháng 04, công ty tiến hành mua sắm TSCĐ
Chứng từ gồm có: Hợp đồng, Hoá đơn GTGT, Biên bản giao nhận
Công ty in Ba Đình- Bộ Công An
AE/ 2006B
Trang 11HÓA ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2 : Giao khách hàng
Ngày 03 tháng 04 năm 2007
Đơn vị bán hàng : Công ty cổ phần CK Eleceronic
Địa chỉ : Số 14/1 đường Tam Thanh – P.Tam Thanh – TP Lạng Sơn
Số tài khoản : 710A - 04395
Điện thoại : : 025874104 Fax : 025710753
Họ tên người mua hàng : Lê Anh Minh
Tên đơn vị : Công ty In Ba Đình- Bộ Công an
Địa chỉ : Số 160- Thái Thịnh- Hà Nội
Số tài khoản : 21510000279430
Hình thức thanh toán : Tiền mặt MS : 01011185572
STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị
tính
Sốlượng
Cộng tiền hàng 732.000.000
Thuế xuất GTGT 5% Tiền thuế GTGT : 36.600.000
Tổng cộng tiền thanh toán: 768.600.000
Số tiền viết bằng chữ : Bảy trăm sáu mươi tám triệu, sáu trăm nghìn đồng chẵn
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
( Đã ký ) ( Đã ký ) ( Đã ký )
Trang 12
Mã số:03-TSCĐ
BIÊN BẢN GIAO NHẬN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Ngày 03 tháng 04 năm 2007
Căn cứ vào quyết định số 08 ngày 13 tháng 04 năm 2007 của công ty In Ba
Đình- Bộ Công An về việc bàn giao TSCĐ
I Đại diện bên bàn giao:
1 Ông Trần Duy Thanh Chức vụ: Giám Đốc
2 Ông Lê Văn Lâm : Cán bộ kỹ thuật
II Đại diện bên mua:
1 Ông Nguyễn Văn Tài Chức vụ : Giám Đốc
2 Ông Lại Văn Liên : Trưởng phòng Kỹ thuật
3 Ông Hồ Mạnh Hùng : Trưởng phòng TCHC
Địa điểm giao nhận: Công ty In Ba Đình
Xác nhận về việc giao nhận sau:
Năm đưa vào SD
Tính nguyên giá TSCĐ
Giá mua (Z SX)
CP chạy thử, lắp đặt
Nguyễn Thị Hiền lớp KT4c C huyên ngành kế
toán doanh nghiệp
11
Trang 13c sản xuất
Tháng năm đưa vào sử dụng
Số hiệu TSCĐ
Nguyên giá
KH năm đã tríchSố KH
các năm trc chuyển sang
Năm 200
.
Năm 200
.
Năm 200 200 Năm
KH đã trcíh đến khi ghi giảm TSCĐ
Chứng từ Lýdo
giả m TSC Đ
Ghi còn lại của TSC Đ
Số hiệu Ngàytháng
năm
Tỷ lệ (%) KH
Mức KH
Số hiệu
Ngày tháng năm 1
Trang 14Công ty In Ba Đình- Bộ Công An
Số 160- Thái Thịnh- Hà Nội
SỔ CHI TIẾT TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Tháng 4 năm 2007 Chứng từ
ứng
Số tiền Ngày
Trang 15
* Phương pháp tính khấu hao TSCĐ:
- Khấu hao tài sản cố định là phần giá trị của TSCĐ được tính chuyển vào chiphí sản xuất kinh doanh, trong đó một mặt nó làm tăng giá trị hao mòn, mặtkhác làm tăng chi phí sản xuất kinh doanh
- Khấu hao TSCĐ phải được tính hàng tháng để phân bổ vào chi phí của cácđối tượng sử dụng Mức khấu hao hàng tháng được tính theo phương phápđường thẳng, được xác định theo công thức
-TSCĐ tháng này Tháng trước Tăng tháng này Giảm tháng này
Trong đó : Mức KHTSCĐ tăng trong tháng này được tính như sau:
* Mức KH TSCĐ Mức KHTSCĐ tăng Số ngày tăng TSCĐ trong tháng
= X TSCĐ giảm tháng này bình quân tháng này Số ngày thực tế trong tháng
* Mức khấu hao TSCĐ giảm trong tháng này được tính như sau :
Mức KH TSCĐ Mức KH TSCĐ giảm số ngày giảm TSCĐ trong tháng
= X
Giảm tháng này bq tháng này số ngày thực tế trong tháng
* Mức khấu hao của một TSCĐ được xác định theo công thức :
Mức khấu hao Nguyên gía
=
Hàng tháng Só năm sử dụng x 12
Tài khoản sử dụng : TK 214 – “Khấu hao TSCĐ”
Nguyễn Thị Hiền lớp KT4c C huyên ngành kế toán doanh nghiệp
15
Trang 17tg sử dụng
Nơi sử dụng Toàn DN
TK 627 Chi phi SX Chung
TK 642 Chi phi DN Nguyên giá
103.430.000 5.738.610.00 0
800.000 10.300.000
619.603.544 9.991.338 554.349.726 54.512.640
1.427.334 79.192.818 7.787.520 107.120
613.610.366 4.748.000 554.349.726 54.512.640
720.000 79.192.818 7.787.520
707.334
107.120
5.993.178 5.243.338
749.840
Ngày 30 Tháng 04 Năm 2007
Trang 19Tháng 04 năm 2007
ĐV:VNĐ Ngày
4.137.140.000 732.000.000
Cộng số phát sinh
Số dư cuối kỳ
732.000.000 4.869.140.000 Ngày 30 tháng 04 năm 2007 Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
( Đã ký ) ( Đã ký ) (Đã ký)
Trang 20- Số dư đầu kỳ
- Số PS trong kỳ +Trích KH ở bpsx +Trích KH ở bpqlý
627 642
531.088.752
87.700.338 814.454
Cộng số phát sinh
Số dư cuối kỳ
88.514.792 619.603.544 Ngày 30 tháng 04 năm 2007 Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
( Đã ký ) ( Đã ký ) (Đã ký)
II KẾ TOÁN NVL - CCDC
1 Danh điểm NVL- CCDC
Vật liệu và công cụ dụng đều là hàng tồn kho thuộc tái sản lưu động
Kế toán nguyên vật liệu-công cụ dụng cụ có nhiệm vụ cung cấp kịp thời,đầy đủ và chính xác số hiệu về tình hình nhập, xuất, tồn tại vật liệu cũng nhưtình hình sử dụng vật liệu CCDC để một mặt bảo vệ an toàn cho các vật liệuCCDC, mặt khác kiểm tra chặt chẽ tình hình dự chữ và sử dụng NVL
Tại công ty In Ba Đình NVL- CCDC gồm :
Tên VL
Sốluợng(kg)
Đơn giá Thành tiền CCDCTên
Sốlượng(bộ)
Đơngiá
ThànhtiềnGiấy bãi
bằng(58g/m2)
0
Quần áo
Trang 21+ Tự chế biến hoặc thuê ngoài gia công chế biến:
Giá thực tế nhập kho = giá thực tế nguyên vật liệu xuất chế biến hoặc thuêngoài gia công chế biến + chi phí chế biến hoặc chi phí thuê ngoài gia côngchế biến ( kể cả chi phí vận chuyển vật liệu đến nơi chế biến và sau khi chếbiến xong chuyển về đơn vị )
Nhận vốn góp liên doanh hoặc vốn góp cổ phần :
Giá thực tế nhập kho là giá do hội đồng định giá xác định :
b Giá thực tế xuất kho:
Được tính theo phương pháp nhập trước, xuất trước.Theo phương phápnày giả thiết số vật liệu, dụng cụ, công cụ nào nhập trước thì xuất trước xuấthết số nhập trước rồi đến số nhập sau theo giá thực tế của từng số hàng xuất.Nói cách khác, cơ sở của phương pháp này là giá gốc của vật liệu, dụng cụ,công cụ mua trước sẽ được dùng làm giá tính giá thực tế vật liệu, VL, DC, CCxuất trước và do vậy giá trị vật liệu, DC, CC tồn kho cuối kì sẽ là giá thực tếcủa số vật liệu, DC,CC mua vào sau cùng
Trang 22Ngày 15 tháng 04 năm 2007
Họ, tên người giao hàng: Nguyễn Hiểu Vân
Theo HĐGTGT số 0085761 ngày 15 tháng 04 năm 2007 của Cty Cổ phầnMạnh Hùng
Nhập tại kho: 01 Địa điểm: Cty In Ba Đình- Bộ Công An
Số lượng
Đơn giá Thành tiền Theo
Chứng từ
Thực nhập
01 Giấy bãi bằng 58g/
m2
G B
Trang 23Địa chỉ : Số 122- Định Công – Hoàng Mai- HN
Số tài khoản : 710A - 04395
Điện thoại : 08.5390318
Họ tên người mua hàng : Lê Anh Minh
Tên đơn vị : Cty In Ba Đình- Bộ Công An
Địa chỉ: số 160- Thái Thịnh- Hà Nội
Số tài khoản : 21510000279430
Hình thức thanh toán : Tiền mặt MS : 01011185572
STT Tên hàng hóa, dịchvụ
Đơnvịtính
Trang 24
Công ty In Ba Đình- Bộ Công An
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆMVật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa
Ngày 15 tháng 04 năm 2007 Số : 01
Căn cứ HĐGTGT số 0085761 ngày 05 tháng 05 năm 2007 của công ty cổ phần Mạnh Hùng
- Ban kiểm nghiệm gồm :
+ Ông/bà : Trần Duy Thanh chức vụ : Giám đốc đại diện BGĐ - Trưởng ban
+ Ông/bà : Lê Văn Quang.chức vụ : Trưởng phòng KT đại diện kỹ thuật + Ông/ bà : Ngô Thị Vân chức vụ : Thủ kho
ã ki m kê các lo i Đ của Công ty dược cụ thể như sau: (Đơn vị: VNĐ) ể như sau: (Đơn vị: VNĐ) ại
P.thức kiểm nghiệm
Đơn vị tính
Số lượng theo c.từ
Kết quả kiểm nghiệm
Ch
ú ý
Số lượng đúng quy cách phẩm chất
Số lượng không đúng quy cách phẩm chất
Trang 26Họ, tên người nhận hàng: Nguyễn Thị Vân Địa chỉ (bp): Sản xuất
Lý do xuất kho : In báo ANND
Xu t t i kho (ng n lô) : 01 ất tại kho (ngăn lô) : 01 Địa điểm : Công ty In Ba Đình ại ăn lô) : 01 Địa điểm : Công ty In Ba Đình Đ của Công ty dược cụ thể như sau: (Đơn vị: VNĐ)ị: VNĐ) điểm : Công ty In Ba Đình ể như sau: (Đơn vị: VNĐ) a i m : Công ty In Ba ình Đ của Công ty dược cụ thể như sau: (Đơn vị: VNĐ)
Đơn vị tính
Ngày 20 tháng 04 năm 2007
Họ, tên người giao hàng: Nguyễn Thi Lan
Theo HĐGTGT số 0032786 ngày 20 tháng 05 năm 2007 của Cty Hải Hà
Nh p t i kho: 02 ập tại kho: 02 Địa điểm: Cty In Ba Đình ại Đ của Công ty dược cụ thể như sau: (Đơn vị: VNĐ)ị: VNĐ) điểm : Công ty In Ba Đình ể như sau: (Đơn vị: VNĐ) a i m: Cty In Ba ình Đ của Công ty dược cụ thể như sau: (Đơn vị: VNĐ)
Số lượng
Đơn giá Thành tiền Theo
Chứng từ
Thực nhập
Trang 27Đơn vị bán hàng : Công ty cổ phần Hải Hà
Địa chỉ : Sô 13- Nguyễn Trãi – Hà Nội
Số tài khoản : 2400375432
Điện thoại : 030848753
Họ tên người mua hàng : Lê Thành Công
Tên đơn vị : Công ty In Ba Đình- Bộ Công An
Địa chỉ : Số 160- Thái Thịnh- Hà Nội
Tổng cộng tiền thanh toán : 21.000.000
Số tiền viết bằng chữ : Hai triệu một trăm ngà đồng chẵn
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị ( Đã ký ) ( Đã ký ) ( Đã ký )
Trang 28
Công ty In Ba Đình- Bộ Công An Mẫu số: 03 - VT
Số 160- Thái Thịnh- Hà NộI
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM
Vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa Số:02
Ngày 20 tháng 04 năm 2007
- Căn cứ HĐGTGT số 0032786 ngày 20 tháng 04 năm 2007 của Cty cổ phầnHải Hà
- Ban kiểm nghiệm gồm :
+ Ông/bà : Trần Duy Thanh chức vụ : PGĐ Đại diện BGĐ - Trưởng ban
+ Ông/bà : Lê Văn Quang chức vụ :Trưởng phòng kỹ thuật đại diện kỹ thuật + Ông/ bà : Ngô Thị Hồng Vân chức vụ :Thủ kho Đại diện bộ phận sản
P.thức kiểm nghiệm
Đơn vị tính
Số lượng theo c.từ
Kết quả kiểm nghiệm
Chú ý
Số lượng đúng quy cách phẩm chất
Số lượng không đúng quy cách phẩm chất
Trang 30- Tên nhãn hiệu, qui cách vật tư: Giấy bãi bằng 58/m2
- Đ của Công ty dược cụ thể như sau: (Đơn vị: VNĐ)ơn vị: VNĐ) n v tính : Kg Mã s : GB ị: VNĐ) ống TSCĐ của Công ty dược cụ thể như sau: (Đơn vị: VNĐ)
Tên, quy cách vật liệu : Giấy bãi bằng
giải
Tài khoản đối ứng Đơn giá
chú Số
Trang 31Tên, quy cách : Quần áo lao động
Chứng từ Diễn
giải
Tài khoản đối ứng
Trang 33Chứng từ ghi sổ
Số tiền Số
hiệu
Ngày tháng
Số hiệu Ngày
tháng 05/04
35.000.000 24.500.000 2.000.000
Trang 34Chứng từ ghi sổ
Số
hiệu
Ngày tháng
Xuất NVL
111
621
15.900.000 35.000.000
24.500.000
Cộng số phát sinh
Số dư cuối kỳ
35.000.000 26.400.000
Cộng số phát sinh
Số dư cuối kỳ
20.000.000 20.000.000
0
Ngày 30 tháng 04 năm 2007
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
( Đã ký ) ( Đã ký ) ( Đã ký, đóng dấu
Trang 35
III KẾ TOÁN TỔNG HỢP TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG.
1 Cách tính lương phải trả CNV
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh cần phải có 3 yếu tố cơ bản :
Tư liệu lao động, đối tượng lao động, và lao động Trong đó, lao động là yếu
tố có tính chất quyết định,lao động là hoạt động chân tay và hoạt động chí óccủa con người nhằm biế đổi các vật thể tự nhiên thành những vật thể cần thiết
để thoả mãn nhu cầu xã hội
Tiền lương là một phạm trù kinh tế gắn liền với lao động ,tiền tệ và nềnsản xuất hàng hoá.tiền lương là biểu hiện bàng tiền của bộ phận sản phẩm xãhội mà người lao động được sủ dụng để bù đắp hao phí lao động của mìnhtrong quá trình sản xuất nhằm tái sản xuất sức lao động
* cách tính lương phải trả công nhân viên:
Việc tính và trả lương có thể được thực hiện teo nhiều hình thứckhác nhau tuỳ theo đặc điểm hoạt động kinh doanh ,tính chất công viẹc vàtrình độ quản lí công việc.mục đích của việc quy định các hình thức trả lương
là nhằm quán triệt nguyên tắc phân phối theo lao động Có 2 hình thức trảlương như sau:
a Trả lương theo thời gian:
Căn cứ vào thời gian lao động và hệ số lương theo quy định của nhà nước đểtính lương phải trả cho người lao động Hình thức trả lương bao gồm:
+ Lương phải trả theo tháng:
350.000 x (hệ số lương + phụ cấp )
LT = X số ngày làm việc thực tế
số ngày làm việc theo quy định
+ Lương phải trả theo tuần :
Lương tháng x 12 tháng
L.Tuần =
Trang 36
52 tuầnLương ngày : Là tiền lương phải trả cho người lao động tính theo ngày:
+ Tổng lương phải trả :
Khối lượng sản phẩm Đơn giá
TLPT = hoàn thành X Tiền lương
+ Trường hợp lương khoán trả theo từng bộ phận thì kế toán phải tính lương trả cho từng người lao động
Lương phải trả Lương thời hệ số lương
Cho người LĐ = gian X theo sản phẩm
Trong đó hệ số lương sản phẩm :
Hệ số lương Tổng số lương phải trả cho người lao động
Sản phẩm = Tổng số lương phải trả cho người LĐ theo thời gian
2 Chứng từ liên quan
Trang 37
Đơn vị: Công ty In Ba Đình Mẫu số: 08- LĐTL
HỢP ĐỒNG GIAO KHOÁN
Ngày 01 tháng 04 năm 2007 Số : 01
Họ tên: Mai NgọcLâm Chức : Trưởng phòng kế hoạch
Đại diện: Bên giao khoán
Họ tên : Nguyễn thị Hoà Chức vụ : Tổ trưởng
Đại diện : Bộ phận sản xuất
CÙNG KÝ KẾT HỢP ĐỒNG GIAO KHOÁN
I, Điều khoản chung :
- Phương thức giao khoán: khoán sản phẩm
- Điều kiện thực hiện hợp đồng: Đúng số lượng và thời gian
- Thời gian thực hiện hợp đồng : 30 ngày
II, Điều khoản cụ thể :
- Nội dung công việc khoán: Bên giao khoán cho bên nhậ trong vòng 30 ngày hoàn thành hợp đồng in báo Công An ND Thời gian bàn giao đúng hệ và đúng hẹn và đúng qui cách chất lượng sản phẩm
- Trách nhiệm, quyền lợi và nghĩa vụ của bên giao khoán: Thực hiện theo đúng hợp đồng Nếu bên nhận khoán hoàn thành tốt công việc và sớm sẽ đượcnhận thưởng
- Trách nhiệm của bên giao khoán: Theo đúng hợp đồng
Đại diện bên nhận khoán Đại diện bên giao Người lập Kế toán trưởng
( Đã ký ) (Đã ký) (Đã ký) ( Đã ký
Trang 38Tên đơn vị( hoặc cá nhân) :Công ty In Ba Đình
Theo hợp đồng số: 01 ngày 01 tháng 04 năm 2007
Tổng số tiền viết bằng chữ: bảy mươi triệu, tám trăm nghìn đồng chẵn
Người giao việc Người nhận việc Người kiểm tra Người duyệt
( Đã ký ) ( Đã ký ) ( Đã ký ) ( Đã ký )
Trang 398 9 10
1 1
1 2
1 3
1 4 C N
1 5
1 6
1 7
1 8
1 9
2 0
2 1 C N
2 2
2 3
2 4
2 5
2
6 27
28 C N
29 30
Số công hưởn
g lg TG
nghỉ việc hưởng 100%
nghỉ việc hưởng 50%
Số công hưởng BHXH
Kí hiệu bảng chấm công + : Lương TG ; H : Hội nghị, học tập ; P : nghỉ phép
Người chấm công Phụ trách bộ phận Người duyệt
( Đã ký ) ( Đã ký ) ( Đã ký )
Nguyễn Thị Hiền lớp KT4c C huyên ngành kế toán doanh nghiệp40
Trang 40BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG
Tháng 04 n m 2007 ăn lô) : 01 Địa điểm : Công ty In Ba Đình
Ư Họ và tờn lươngBậc Hệsố Lương sảnphẩm
Nghỉ (ngừng) việc hưởng lương 100% lương
Phụ cấp thuộc quỹ lương
Phụ cấp khỏc Tổng số