Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần Công trình và Thương mại GTVT
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Doanh nghiệp là nơi trực tiếp tạo ra của cải vật chất phục vụ cho nhu cầu đời sống xã hội và đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp Để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp phải tìm mọi biện pháp không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Với chi phí đầu vào tối thiểu, doanh nghiệp phải tạo ra được những sản phẩm có chất lượng cao, mẫu mã đẹp đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của xã hội, đồng thời phải đem lại lợi ích tối đa cho doanh nghiệp Để đạt được điều này, doanh nghiệp phải thực hiện tốt chức năng quản lý trong đó có kế toán đặc biệt là kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, một bộ phận quan trọng của công cụ quản lý tài chính doanh nghiệp
Trong những năm gần đây, cùng với sự đổi mới của cơ chế quản lý, hệ thống cơ
sở hạ tầng của nước ta có nhiều sự phát triển vượt bậc Đóng góp cho sự phát triển này nỗ lực phấn đấu không ngừng của ngành xây dựng cơ bản, một ngành mũi nhọn trong chiến lược phát triển của đất nước Một bộ phận lớn của thu nhập quốc dân nói chung và tích luỹ nói riêng cùng với vốn đầu tư nước ngoài được sử dụng trong lĩnh vực xây dựng cơ bản Vấn đề đặt ra là làm thế nào quản lý vốn có hiệu quả, khắc phục tình trạng lãng phí, chống thất thoát vốn trong điều kiện xây dựng cơ bản trải qua những giai đoạn thi công kéo dài và địa bàn trải rộng, phức tạp Để giải quyết vấn đề này, trước hết doanh nghiệp phải tăng cường quản lý chặt chẽ, đặc biệt chú trọng vào công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Việc hạch toán đúng đắn và tính chính xác các khoản chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm sẽ giúp các nhà quản lý và những người quan tâm nắm bắt được thực trạng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm do bộ phận kế toán cung cấp là cơ sở để phân tích, đánh giá trình
độ quản lý kinh doanh, tình hình sử dụng tài sản, vật tư, lao động, tiền vốn trong doanh nghiệp, từ đó đưa ra biện pháp tiết kiệm chi phí để hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, đảm bảo cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường Đồng thời nó cũng là cơ sở để Nhà nước kiểm soát vốn đầu tư xây dựng cơ bản và chống thất thu thuế
Trang 2Nhận thức được tầm quan trọng của hạch toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm nói trên, trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần Công trình & Thương mại GTVT, được sự hướng dẫn của và sự giúp đỡ của các cô chú trong phòng Tài vụ Công ty, em đã đi sâu tìm hiểu công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp tại Công ty với đề tài: "Hoàn thiện hạch toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần Công trình và Thương mại GTVT" nhằm vận dụng những kiến thức đã được học ở trường vào
nghiên cứu thực tiễn, từ đó đưa ra những ý kiến đóng góp với nguyện vọng góp phần hoàn thiện công tác hạch toán tại Công ty
Kết cấu của báo cáo thực tập ngoài lời mở đầu và kết luận gồm hai phần chính:
Phần I: Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất sản phẩm tại Công ty cổ phần Công trình & Thương mại GTVT.
Phần II: Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Công trình & Thương mại GTVT.
Do thời gian thực tập và kiến thức thực tế còn chưa nhiều nên bài viết không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của các thầy cô giáo cùng các bạn
Trang 3PHẦN I THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN XUẤT SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH & THƯƠNG MẠI
GTVT
I ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ BỘ SỔ KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH & THƯƠNG MẠI GTVT
- Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần Công trình & Thương mại GTVT
- Giám đốc: Hoàng Trung Tiến
- Địa chỉ trụ sở số 69 phố Triều Khúc - Thanh Xuân - Hà Nội
- Điện thoại: 04.8548912 Fax: 04.8549176
- Vốn điều lệ: 3.900.000.000 (Ba tỷ chín trăm triệu đồng)
- Xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị, phụ tùng giao thông vận tải
- Kinh doanh thương mại
- Xây dựng khu du lịch sinh thái, xây dựng khu đô thị mới
- Sản xuất kinh doanh các phương tiện vận tải, phụ tùng ô tô xe máy
1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán.
Cũng như các doanh nghiệp khác phòng Tài vụ của Công ty cổ phần Công trình
& Thương mại GTVT có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Nó thực hiện chức năng thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính cho các đối tượng có liên quan Ngoài ra do đặc điểm riêng có của ngành xây dựng, phòng Tài vụ còn có chức năng quản lý, theo dõi thu chi công trình Căn cứ vào đặc điểm Công ty và các đơn vị trực thuộc trên cùng một địa bàn, năng lực cán bộ và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh,
bộ máy kế toán Công ty được tổ chức theo quan hệ trực tuyến, mô hình kế toán tập
Trang 4trung Đứng đầu là kế toán trưởng, giúp việc kế toán trưởng có kế toán tổng hợp và các nhân viên kế toán khác Cụ thể:
+ Kế toán trưởng: Có nhiệm vụ điều hành và tổ chức công việc trong phòng Tài vụ, hướng dẫn hạch toán, kiểm tra việc tính toán, ghi chép tình hình hoạt động
kế toán tài chính theo pháp luật Định kỳ, kế toán trưởng lập báo cáo tài chính theo quy định phục vụ cho Giám đốc và các đối tượng có nhu cầu thông tin về tình hình tài chính của Công ty
+ Kế toán tổng hợp: Chịu trách nhiệm chính về công tác hạch toán kế toán, phụ trách điều hành kế toán viên liên quan đến việc đi sâu hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi chép vào sổ Nhật ký chung, tính các số dư tài khoản và vào
sổ Cái Định kỳ lập bảng cân đối số phát sinh và các báo cáo kế toán
+ Kế toán vốn bằng tiền: Chịu trách nhiệm về các chứng từ có liên quan đến vốn bằng tiền, phản ánh đầy đủ các luồng tiền vào ra như theo dõi quỹ tiền mặt, các khoản tiền vay, tiền gửi của Công ty tại ngân hàng
+ Kế toán hàng tồn kho kiêm tài sản cố định và chi phí quản lý : Có nhiệm vụ
phản ánh tình hình hiện có hàng tồn kho và tài sản cố định, chịu trách nhiệm về các chứng từ có liên quan đến hàng tồn kho, tài sản cố định, chi phí quản lý
+ Kế toán tiền lương và bảo hiểm xã hội: Chịu trách nhiệm về công tác kế toán tiền lương và bảo hiểm xã hội của cán bộ công nhân viên toàn Công ty
+ Kế toán các khoản phải thu phải trả: Theo dõi, hạch toán các khoản phải
thu, phải trả với khách hàng và nhà cung cấp
+ Kế toán thanh toán tạm ứng kiêm kế toán thuế: Có trách nhiệm theo dõi chi tiết việc tạm ứng và thanh toán tạm ứng cho các đơn vị trực thuộc, kiểm tra và đối chiếu với các khoản cấp phát tiền vốn cho các đơn vị thi công, các khoản phải nộp Ngân sách Nhà nước
+ Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành: Tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ theo từng đối tượng hay hạng mục công trình, kiểm tra việc phân bổ chi phí so với định mức được duyệt và tính giá thành sản phẩm hoàn thành bàn giao
+ Kế toán tiêu thụ: Tập hợp các hoá đơn, chứng từ có liên đến toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, lập các bảng kê, tờ kê phân loại và phản ánh vào các sổ chi tiết theo dõi doanh thu, thu nhập, chi phí
Trang 5+ Thủ quỹ: Là người theo dõi và quản lý két tiền mặt tại Công ty, là người cuối cùng kiểm tra về thủ tục xuất nhập quỹ và sổ Hàng ngày phải báo cáo trực tiếp với kế toán trưởng.
Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy kế toán Công ty cổ phần Công trình & Thương mại GTVT
2 Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán
Căn cứ vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty với khối lượng ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh lớn nên Công ty đã áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung Theo hình thức này, hệ thống sổ kế toán của Công ty bao gồm:
- Sổ kế toán tổng hợp: Sổ Nhật ký chung, sổ Cái các tài khoản
- Sổ kế toán chi tiết: Sổ quỹ tiền mặt, Sổ tiền gửi ngân hàng, sổ chi tiết tiền lương và bảo hiểm xã hội, sổ chi tiết vật liệu công cụ dụng cụ, sổ tài sản cố định, sổ chi tiết chi phí sản xuất, sổ chi tiết doanh thu
Đặc trưng cơ bản của hình thức sổ Nhật ký chung là tất cả các nghiệp vụ phát sinh đều được ghi vào sổ Nhật ký chung theo thứ tự thời gian và định khoản kinh tế của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên sổ Nhật ký chung để ghi vào sổ Cái các tài khoản liên quan
Các loại sổ trong hình thức sổ Nhật ký chung sử dụng cho hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: sổ Nhật ký chung, sổ Cái và sổ kế toán chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh
Trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm như sau:
THỦ QUỸ
KT T.L BHXH
KT P.THU P.TRẢ
KT T.TO N Á THUẾ
KT CPSX VÀ GT
KT TIÊU THỤ
KẾ TOÁN CÁC ĐƠN VỊ PHỤ THUỘC
KT
TỔNG
HỢP
Trang 6Hàng ngày, căn cứ vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh kế toán các đơn vị tiến hành phản ánh vào các chứng từ như: phiếu chi, phiếu xuất kho, bảng chấm công, sau đó tập hợp vào các bảng kê, tờ kê, bảng phân bổ như: bảng kê vật tư xuất kho, tờ
kê thanh toán chi phí, bảng phân bổ tiền lương và BHXH, bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định Định kỳ kế toán đơn vị giao nộp về phòng Tài vụ Công ty toàn bộ số chứng từ này
Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm phòng Tài vụ sẽ kiểm tra, kiểm soát tính hợp lý, hợp lệ, hợp pháp của chứng từ gốc đồng thời kiểm tra việc tính toán, ghi chép và phân bổ trên các bảng kê, tờ kê, bảng phân bổ rồi tiến hành ghi sổ
kế toán chi tiết chi phí sản xuất cho từng tài khoản 621, 622, 623, 627, 154 Sau đó toàn bộ chứng từ này sẽ được chuyển cho kế toán tổng hợp để ghi sổ Nhật ký chung
và sổ Cái các tài khoản
Sơ đồ 2: Trình tự ghi sổ kế toán hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại Công ty cổ phần Công trình & Thương mại GTVT
Ghi chú:
Ghi hàng ngày Ghi định kỳ
Quan hệ đối chiếu
B O C O K Á Á Ế TO N Á
Sổ cái TK 621,622,623,627,154
Sổ chi tiết t i kho à ản 621,622,623,627,154
Trang 73 Các chế độ và phương pháp kế toán áp dụng.
a) Các loại chứng từ mà công ty sử dụng:
- Về lao động tiền lương:
+ Bảng chấm công: mẫu C 01- H
+ Bảng thanh toán tiền lương: mẫu số C 02a -H
+ Bảng thanh toán học bổng (sinh hoạt phí): mẫu C 02b-H
+ Phiếu nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội: mẫu số C 03- H
+ Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội : mẫu số C 04 – H
+ Giấy đi đường : mẫu số C 07- H
- Hàng hoá:
+ Phiếu nhập kho: mẫu 01 – VT
+ Phiếu xuất kho : mẫu 02 – VT
+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ: mẫu 03 – PXK
+ Phiếu xuất vật tư theo hạn mức : mẫu 04 – VT
+ Hoá đơn GTGT : mẫu 01- GTKT
+ Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hoá : mẫu 07- MTT
- Vốn bằng tiền:
+ Phiếu thu : mẫu số 01 –TT
+ Phiếu chi : mẫu số 02 – TT
+ Giấy đề nghị tạm ứng : mẫu 23 – BH
+ Giấy nộp tiền
- Tài sản cố định:
+ Biên bản giao nhận tài sản cố định
+ Biên bản thanh lý tài sản cố định
+ Biên bản đánh giá lại tài sản cố định
b) Các loại sổ kế toán và nội dung, kết cấu mẫu sổ của hình thức kế toán chứng từ ghi sổ:
- Sổ kế toán tổng hợp bao gồm : sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái
+ Mẫu sổ đăng ký chứng từ ghi sổ:
Trang 8Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Năm …
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ là sổ ghi theo trật tự thời gian các nghiệp vụ kinh
tế, tài chính phát sinh đã lập chứng từ ghi sổ
+ Chứng từ ghi sổ là chứng từ do nhân viên kế toán lập trên cơ sở các chứng
từ gốc nhận được để làm thủ tục ghi sổ kế toán
Ví dụ: Mẫu chứng từ ghi sổ của Công ty
Công ty cổ phần Công trình & Thương mại GTVT Số phiếu : 32
69 phố Triều Khúc - Thanh Xuân - Hà Nội Tài khoản : 111
Người nhận tiền : Hoàng Thanh Trà
Trang 9sinh trong công ty Trong đó, mỗi bộ phận kế toán có nhiệm vụ theo dõi một số tài khoản nhất định.
TK 111 : Tiền mặt
TK 112 : Tiền GNH
TK 113 : Tiền đang chuyển
TK 121 : Đầu tư chứng khoán ngắn hạn
TK 129 : Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn.
TK 131 : Phải thu của khách hàng
TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ
TK 136 : Phải thu nội bộ
TK 151 : Hàng mua đang đi trên đường
TK 152 : Nguyên liệu, vật liệu.
TK 223 : Đầu tư vào công ty liên kết.
TK 241 : Xây dựng cơ bản dở dang
TK 242 : Chi phí trả trước dài hạn
TK 244 : Ký quỹ, ký cược dài hạn
TK 311 : Vay ngắn hạn
TK 315 : Nợ dài hạn đến hạn phải trả
TK 331 : Phải trả cho người bán
TK 333 : Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
TK 334 : Phải trả công nhân viên
TK 344 : Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn
TK 411 : Nguồn vốn kinh doanh
TK 412 : Chênh lệch đánh giá tài sản
TK 413 : Chênh lệch tỷ giá lại tài sản
TK 414 : Quỹ đầu tư phát triển
TK 431 : Quỹ khen thưởng, phúc lợi
TK 441 : Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản
TK 511 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK 512 : Doanh thu nội bộ
TK 515 : Doanh thu hoạt động tài chính
TK 517 : Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư.
TK 521 : Chiết khấu thương mại
TK 531 : Hàng bán bị trả lại
TK 532 : Giảm giá hàng bán
TK 621 : Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
TK 622 : Chi phí nhân công trực tiếp
TK 627 : Chi phí sản xuất chung
Trang 10TK 811 : Chi phí khác
TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh
Bên cạch đó công ty còn sử dụng thêm các tài khoản ngoài bảng nữa
d, Tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo kế toán:
Công ty có sử dụng các loại báo cáo theo quy đinh hiện hành là :
- Bảng cân đối kế toán (mẫu số B01 – DNN) ban hành theo quyết định số
144/2001/QĐ-BTC ngày 21/12/2001 của Bộ Tài Chính
- Bảng cân đối tài khoản (mẫu số F 01- Doanh nghiệp ) ban hành theo quyết định số 144/2001/QĐ-BTC ngày 21/12/2001 của Bộ Tài Chính dùng để nộp cho cơ quan thuế
- Kết quả hoạt động kinh doanh (mẫu B02- DN) ban hành theo quyết định số 144/2001/QĐ-BTC ngày 21/12/2001 của Bộ Tài Chính
- Thuyết minh báo cáo tài chính (mẫu số B 09- DN ) ban hành theo quyết định
số 144/2001/QĐ-BTC ngày 21/12/2001 của Bộ Tài Chính
- Tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà Nước (mẫu số F 02- Doanh nghiệp) ban hành theo quyết định số 144/2001/QĐ-BTC ngày 21/12/2001 của Bộ Tài Chính dùng để nộp cho cơ quan thuế
II KẾ TOÁN CHI TIẾT CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH & THƯƠNG MẠI GTVT.
1 Phân loại chi phí sản xuất, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.
1.1 Phân loại chi phí sản xuất.
1.1.1 Phân loại theo yếu tố:
Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố là sắp xếp những chi phí có chung tính chất kinh tế vào một yếu tố không kể chi phí sản phẩm đó phát sinh ở đâu, dùng vào mục đích gì trong quá trình sản xuất Theo cách này toàn bộ chi phí sản xuất được chia thành:
- Chi phí nguyên vật liệu chính
- Chi phí nhiên liệu và động lực
- Chi phí tiền lương và phụ cấp lương
- Trích BHXH, BHYT, KP công đoàn
- Khấu hao tài sản cố định
Trang 11- Chi phí dịch vụ mua ngoài
Việc phân loại chi phí theo cách này giúp Công ty biết được nội dung kinh tế ban đầu của từng loại chi phí, từ đó có cơ sở tiến hành xác định phân tích, kiểm tra
về định mức cũng như nội dung của từng khoản chi tiêu
1.1.2 Phân loại theo khoản mục giá thành:
Căn cứ vào mục đích và công dụng của chi phí trong sản xuất, Công ty chia ra các khoản mục chi phí khác nhau, mỗi khoản mục bao gồm các chi phí có cùng mục đích và công dụng, không phân biệt chi phí đó có nội dung kinh tế như thế nào Theo cách này toàn bộ chi phí được chia thành:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp :
+ Giá trị vật liệu xây dựng+ Giá trị vật liệu kết cấu+ Giá trị các loại thiết bị gắn liền với vật kiến trúc
Giá trị vật liệu kể trên là giá trị về đến hiện trường thi công bao gồm cả gốc và chi phí tại hiện trường Chi phí vật liệu không bao gồm các vật liệu phụ, nhiên liệu dùng cho máy thi công, dùng cho công trình tạm
- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lương cơ bản ,tiền lương phụ, các phụ cấp lương có tính chất ổn định của công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân vận chuyển nguyên vật liệu trong thi công
- Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm các chi phí về nguyên vật liệu dùng cho máy, tiền khấu hao máy, tiền thuê máy, tiền lương chính trả cho công nhân điều khiển máy
- Chi phí sản xuất chung là những chi phí phục vụ công trình nhưng không tính trực tiếp cho đối tượng cụ thể Đó là tiền lương cho bộ phận quản lý công trình, các khoản trích theo lương, khấu hao tài sản cố định dùng cho quản lý và các chi phí khác
Thông thường ba loại chi phí này được tính vào giá thành sản xuất sản phẩm Công ty cộng thêm chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng (trong doanh nghiệp xây dựng là chi phí bàn giao công trình, hạng mục công trình ) để hình thành lên giá thành toàn bộ sản phẩm xây lắp Trên cơ sở cách phân loại này, ta có
Trang 12thể xác địng được địa điểm sử dụng và mức phân bổ từng khoản chi phí nhờ đó giá thành sẽ được tính toán nhanh chóng và chính xác.
1.2 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.
Công ty cổ phần Công trình & Thương mại GTVT hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản với những đặc thù: tính chất sản xuất phức tạp, quy trình công nghệ liên tục, thời gian sản xuất kéo dài, loại hình sản xuất đơn chiếc, tổ chức sản xuất theo đơn đặt hàng Do đó Công ty xác định đối tượng hạch toán chi phí là công trình, hạng mục công trình Theo đó, để phù hợp với đối tượng hạch toán hạch toán chi phí, phương pháp hạch toán chi phí được lựa chọn cũng theo từng công trình, hạng mục công trình Mỗi một công trình từ khi khởi công xây dựng đến khi hoàn thành bàn giao đều được mở riêng những sổ chi tiết để tập hợp chi phí sản xuất phát sinh cho công trình, hạng mục công trình đó Các chi phí liên quan trực tiếp đến công trình nào thì tập hợp riêng cho công trình đó, đối với các chi phí không thể tập hợp trực tiếp cho từng công trình vì liên quan đến nhiều dự toán chịu chi phí thì sẽ được tập hợp riêng sau đó phân bổ theo tiêu thức hợp lý cho từng công trình (thông thường Công ty sử dụng phương pháp phân bổ theo tiêu thức chi phí nhân công trực tiếp)
Ngoài ra căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và để thuận tiện cho việc theo dõi sự biến động các yếu tố chi phí Công ty tiến hành phân loại chi phí theo yếu tố bao gồm yếu tố vật liệu và công cụ dụng cụ, yếu tố tiền lương và các khoản trích theo lương, yếu tố khấu hao tài sản cố định, yếu tố dịch vụ mua ngoài và yếu tố chi phí bằng tiền khác Đồng thời, để thuận tiện cho việc so sánh, kiểm tra việc thực hiện dự toán chi phí, xem xét nguyên nhân vượt hụt dự toán và đánh giá hiệu quả kinh doanh Công ty tiến hành tập hợp chi phí theo 4 khoản mục: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung, trong mỗi khoản mục chi phí này đều bao gồm các yếu tố chi phí kể trên Cụ thể, việc phân loại chi phí theo yếu tố như sau:
- Yếu tố nguyên, nhiên, vật liệu (yếu tố vật tư ): Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên, nhiên, vật liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ sử dụng để tạo nên thực thể sản phẩm đồng thời sử dụng cho máy thi công và phục vụ sản xuất chung cho toàn xí nghiệp, đội
Trang 13- Yếu tố tiền lương và các khoản trích theo lương: Bao gồm tổng số tiền lương, phụ cấp mang tính chất lương của công nhân sản xuất trực tiếp, nhân viên vận hành máy thi công, nhân viên quản lý xí nghiệp, đội và các khoản trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương và phụ cấp lương phải trả tính vào chi phí.
- Yếu tố khấu hao tài sản cố định: Bao gồm tiền ca xe ôtô tải vận chuyển vật tư, nhân công, khấu hao máy thi công và thiết bị dùng cho quản lý xí nghiệp, đội
Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền: chi phí dịch vụ mua ngoài chỉ bao gồm tiền thuê máy thi công, chi phí khác bằng tiền bao gồm các chi phí chưa phản ánh ở các yếu tố trên như: tiền điện, nước, điện thoại, tiền thuê nhà xưởng, bến bãi, tiền lệ phí cầu phà ôtô tải, sửa chữa nhỏ ôtô tải, chi phí giao dịch, hội nghị, tiếp khách, phôtô in ấn tài liệu, chi phí thí nghiệm vật liệu nghiệm thu sản phẩm,
Đồng thời để tạo thuận lợi cho việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong kỳ, chi phí sản xuất được tập hợp theo khoản mục vào cuối mỗi kỳ như sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm toàn bộ giá trị vật liệu cần thiết để tạo
ra sản phẩm hoàn thành như vật liệu chính (xi măng, sát thép, cát đá , ), vật liệu phụ (phụ gia bê tông, sơn, vôi ve, ) và một số vật liệu khác trong đó có tính cả nhiên liệu, động lực phục vụ máy thi công
- Chi phí nhân công trực tiếp: là các khoản tiền lương phải trả người lâo động bao gồm tiền lương trả cho công nhân trong biên chế và lao động thuê ngoài trực tiếp tham gia thi công công trình, lương nhân viên lái máy thi công trừ lương nhân viên quản lý xí nghiệp và nhân viên lái xe ôtô tải
- Chi phí sử dụng máy thi công: bao gồm lương nhân viên lái xe tải, chi phí vật liệu ( xăng dầu phục vụ chạy máy), chi phí khấu hao máy thi công, tiền thuê máy và các khoản chi phí khác liên quan đến máy thi công
- Chi phí sản xuất chung: bao gồm tiền lương nhân viên quản lý và các khoản trích theo lương của cán bộ công nhân viên toàn xí nghiệp,, vật liệu dùng cho quản lý xí nghiệp( văn phòng phẩm, dụng cụ văn phòng, ), khấu hao thiết bị, chi phí bằng tiền khác phát sinh trong phạm vi toàn xí nghiệp
Trang 14Để hạch toán các yếu tố cũng như các khoản mục chi phí, kế toán sử dụng các tài khoản 621,622,623 với kết cấu:
Bên Nợ: - Chi phí thực tế phát sinh trong kỳ
Bên Có: - Kết chuyển (hay phân bổ) chi phí sản xuất
- Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất
Tài khoản 621,622,623 cuối kỳ không có số dư do đã kết chuyển hay phân bổ hết cho các công trình, hạng mục công trình Riêng hai TK 623,627 được chi tiết thành các tiểu khoản tạo thuận lợi cho việc hạch toán chi phí Cuối tháng, cuối quý các chi phí sản xuất được tập hợp lại và phản ánh vào bên Nợ TK154 “chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”, tài khoản này được chi tiết theo từng khoản mục chi phí
Ngoài các tài khoản phản ánh chi phí sản xuất nói trên, kế toán còn sử dụng các tài khoản có liên quan như: TK 141, 152, 153, 334, 338, 214, 111, 112, 331, 133, để tạo thuận lợi cho việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
2 Kế toán chi tiết chi phí sản xuất chi phí sản xuất ở Công ty.
Để đảm bảo tính chủ động cho các đơn vị trong quá trình thi công đồng thời để giảm các chi phí tốn kém từ Công ty xuống các xí nghiệp, đội hay công trình, Công
ty áp dụng phương thức khoản gọn công trình, hạng mục công trình cho các đơn vị trực thuộc Khi Công ty trúng thầu một công trình xây dựng căn cứ vào hợp đồng giao nhận thầu, phòng Kỹ thuật - chất lượng lập thiết kế thi công và cải tiến kỹ thuật nhằm hạ giá thành sản phẩm, phòng Kinh tế - kế hoạch lập các dự toán, phương án thi công và tiến độ thi công cho từng giai đoạn công việc Sau khi được ban giám đốc họp bàn cùng với hai phòng này và phòng Tài vụ thông qua, kế hoạch thi công
sẽ được giao cho các xí nghiệp, đội thực hiện Đồng thời Công ty sẽ tiến hành cấp phát vốn cho các đơn vị thi công thông qua cơ chế tạm ứng Công ty chỉ cấp phát số tạm ứng không vượt quá tỉ lệ giao khoán đã thống nhất Tuy nhiên, Công ty sẽ không thực hiên tạm ứng cho các xí nghiệp, đội toàn bộ số tiền phục vụ thi công công trình ngay một lúc mà thực hiện tạm ứng dần khi có đề nghị tạm ứng của các xí nghiệp, đội trình lên Giấy đề nghị tạm ứng phải có đầy đư chữ ký của người xin tạm ứng, phụ trách bộ phận, trưởng phòng Kinh tế – kế hoạch rồi trình lên giám đốc Công ty, giám đốc Công ty sẽ ký duyệt chi rồi chuyển cho kế toán ký duyệt khả
Trang 15năng chi tièn và định khoản vào giấy đề nghị tạm ứng Giấy đề nghị tạm ứng cúng các chứng từ liên quan khác sẽ được chuyển về phòng Tài vụ làm thủ tục nhận tiền tại quỹ Công ty về đơn vị hay chuyển thẳng vào ngân hàng để trả trực tiếp cho đơn
vị bán hàng
Trên đây là toàn bộ những nét khái quát nhất về phương thức cấp phát vốn của Công ty cho các đơn vị trực thuộc, sau đây bài viết xin đi sâu vào trình bày cách hạch toán cụ thể từng yếu tố chi phí ở các đơn vị cũng như ở Công ty
2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Ở Công ty cổ phần Công trình & Thương mại GTVT yếu tố vật tư chiếm tỷ trọng lớn khoảng 65 ữ 70% giá thành công trình Vì vậy, việc hạch toán chính xác vầ đầy đủ yếu tố chi phí này có tầm quan trọng đặc biệt trong việc xác định lượng tiêu hao vật chất trong sản xuất thi công và đảm bảo tính chính xác của giá thành công trình xây dựng cơ bản, đồng thời cũng là một căn cứ góp phần giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả quản trị tại Công ty
Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ sử dụng trực tiếp cho thi công ở Công ty rất đa dạng và phong phú nhưng chủ yếu được chia thành các loại sau:
- Nguyên vật liệu chính: Xi măng, cát, vôi, đá, gạch, sắt thép
- Nguyên vật liệu phụ: Sơn, ve, bột bả, băng keo, phụ gia bê tông, dây điện, tấm đan, con tiện, nẹp khuôn,
- Nhiên liệu: Dầu diezel, xăng mogas 92, 93, sử dụng cho máy thi công
- Công cụ dụng cụ: Bu lông, búa, đục, tăng đơ, thước thép,
- Vật liệu khác: van, cút nước, tiểu ngũ kim,
Do áp dụng phương thức khoán gọn nên vật tư sử dụng cho công trình chủ yếu
do các xí nghiệp, đội tự tổ chức mua ngoài, vận chuyển đến tận chân công trình, nhập tại kho công trình hoặc sử dụng ngay Ở Công ty không còn các kho chứa vật
tư để xuất cho đơn vị thi công, giảm bớt chi phí vân chuyển từ kho Công ty đến các công trình Để đảm bảo sử dụng vật tư đúng định mức, tiết kiệm hàng tháng các xí nghiệp, đội lập kế hoạch vật tư dựa trên dự toán khối lượng xây lắp và định mức tiêu hao Để tiến hành mua vật tư, đơn vị phải viết giấy đề nghị tạm ứng kèm theo kế hoạch mua vật tư và phiếu báo giá trình lên ban lãnh đạo Công ty xét duyệt cấp vốn
Trang 16Quá trình xét duyệt và cấp vốn đã được trình bày ở phần trên (khái quát về phương thức cấp phát vốn) Mẫu giấy đề nghị tạm ứng như sau:
Biểu 1.1 CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH & THƯƠNG MẠI GTVT GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG
XNXLĐN Ngày 2 tháng 12 năm 2005
Kính gửi: - Ông giám đốc Công ty
- Các phòng ban chức năng Công ty
Tên tôi là: Chu Thị Ngọc Trâm
Bộ phận công tác: kế toán xí nghiệp xây lắp điện nước
Đề nghị Công ty tạm ứng số tiền: 200 000 000 đồng
Bằng chữ: Hai trăm triệu đồng chẵn
Lý do tạm ứng: Mua cát,sắt thép, xi măng CT Nhà N11A Dịch Vọng
Thời hạn thanh toán: 20/12/2005
Phòng Kinh tế – Kế hoạch Giấm đốc xí nghiệp Người đề nghị
Thủ trưởng đơn vị Phòng Tài vụ
Căn cứ vào giấy đề nghị tạm ứng cùng phiếu chi do thủ quĩ lập, kế toán vốn bằng tiền tiến hành lập các bảng kê phân loại ghi Có, ghi Nợ và ghi sổ chi tiết tiền mặt, sổ chi tiết tiền tạm ứng , kế toán tổng hợp ghi sổ Nhật ký chung và sổ Cái TK111,114 Sau khi nhận được tiền tạm ứng các xí nghiệp sẽ tiến hành mua vật
tư và làm thủ tục nhập kho nếu không đưa vào sử dụng ngay cho thi công Căn cứ vào hoá đơn GTGT hay phiếu giao hàng của nhà cung cấp, thủ kho và cán bộ phụ trách cung ứng kiểm tra vật liệu thu mua cả về số lượng, chất lượng, qui cách, chủng loại Kế toán lập phiếu nhập kho, thủ kho ghi số lượng thực nhập vào phiếu và cán
bộ cung tiêu kiểm duyệt, ký xác nhận Toàn bộ hoá đơn, phiếu nhập kho phát sinh trong một tháng sẽ được liệt kê vào bảng kê hoá đơn chứng từ và bảng kê phiếu nhập vật tư của tháng đó Tại phòng Tài vụ, kế toán hàng tồn kho sử dụng TK 141(1412)
để phản ánh quan hệ tạm ứng giữa Công ty và xí nghiệp và sử dụng TK 152,153 (chi tiết loại vật liệu, công cụ dụng cụ) để phản ánh giá vật tư nhập kho, phần thuế GTGT
sẽ được tách riêng khỏi giá thực tế vật tư và không hạch toán vào TK 133(1331)- thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Trang 17Khi có nhu cầu sử dụng vật tư để thi công công trình, các bộ phận có nhu cầu lập phiếu xin lĩnh vật tư có chữ ký của người phụ trách bộ phận (tổ trưởng, đội trưởng), giao cho người cầm phiếu xuống kho để lĩnh Thủ kho lập phiếu xuất kho, ghi tên, địa chỉ của đơn vị, số và ngày tháng năm lập phiếu, lý do sử dụng, kho xuất vật tư Sau khi xuất kho, thủ kho ghi số lượng thực tế xuất kho, ngày tháng năm và cùng người nhận vật tư ký tên vào phiếu Sau đó chuyển cho kế toán để ghi đơn giá và tính thành tiền của từng loại vật tư Cuối cùng, phụ trách bộ phận cung tiêu ký phiếu xuất kho để hoàn tất chứng từ Mẫu phiếu xuất kho như sau:
Biểu1.2: CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH & THƯƠNG MẠI GTVT PHIẾU XUẤT KHO
Xí nghiệp xây lắp điện nước ngày 6 tháng 12 năm 2005
Số: 20 Nợ: 621
Có:152Tên người nhận hàng: Nguyễn Duy Nam
Lý do xuất kho: Thi công phần hoàn thiện nhà chung cư 6 tầng N11A Dịch Vọng.Xuất tại kho: Kho công trình nhà 11ADV
90
90
98 000
8 820 000
Kế toán Phụ trách cung tiêu Người nhận Thủ kho
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) Khối lượng vật tư ngoài việc sử dụng trực tiếp cho thi công công trình còn được
sử dụng phục vụ xe ôtô tải và quản lý tại xí nghiệp Vật tư sử dụng cho xe ôtô tải thường là xăng, dầu, phụ tùng thay thế, côp pha và vật tư phục vụ cho quản lý tại
Trang 18xí nghiệp như mực in, văn phòng phẩm, dụng cụ văn phòng, Thông thường đối với các loại vật tư này đơn vị mua về và đưa vào sử dụng ngay mà không nhập qua kho công trình Việc hạch toán căn cứ vào các hoá đơn mua hàng và các chứng từ liên quan khác
Cuối tháng, kế toán tập hợp phiếu xuất kho, hoá đơn mua hàng và các chứng từ khác liệt kê vật tư xuất vào bảng kê chứng từ xuất kho theo từng công trình, hạng mục công trình Trên bảng kê ghi rõ tên công trình, tên đơn vị và số thứ tự bảng kê Biểu1.3:
Công ty cổ phần Công trình & Thương mại GTVT BẢNG KÊ CHỨNG TỪ XUẤT KHO XNXLĐN Tháng 12 năm 2005 số: 09/BKVT
Phiếu xuất
Vật tư
Đơn vị tính
Công trình Nhà 11 Dịch vọng -
Cầu Giấy
Công trình .
Cát đen
Đá 1x2 Cây chốngdài 5 m Cây chốngdài 4 m
300 3979 8424 2340 200 220
200454600 189476001 210600000 229320000 3168200 2.394.260
Giám đốc xí nghiệp Người lập biểu
Cuối tháng căn cứ vào phiếu xuất kho, hoá đơn mua hàng, bảng kê chứng từ xuất kho, kế toán lập bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ cho từng đối tượng sử dụng rồi kèm theo toàn bộ chứng từ gốc giao nộp về phòng Tài vụ Công ty
Công trình sử dụng sử dụn
Trang 19Khi nhận được các bảng kê chứng từ xuất kho, bảng phân bổ nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ, hoá đơn mua hàng cùng toàn bộ chứng từ gốc, kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phòng Tài vụ sẽ kiểm tra, kiểm soát tính hợp lý, hợp lệ, hợp pháp của chứng từ và việc ghi chép, tính toán, phân bổ trên bảng phân bổ rồi tiến hành ghi sổ chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, sổ chi tiết chi phí sử dụng máy thi công, sổ chi tiết sản xuất chung Sổ chi tiết chi phí sản xuất ghi chép chi phí vật tư sử dụng trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình.Vật tư
sử dụng cho máy thi công và sản xuất chung được phân bổ cho từng công trình theo tiêu thức chi phí vật liệu trực tiếp
Biểu 1.4: Sổ chi tiết TK 621
Quý IV năm 2005Tên tài khoản: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Tên công trình : Nhà chung cư 6 tầng N11A DVọng
K/C tiền vật tư T12/05
1521 1522 1522 1521
3 050 190 172
0
3 050 190 172
Trang 20Người lập biểu Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Biểu 1.5: Sổ chi tiết TK 6232
Quý IV năm 2005Tên tài khoản: Chi phí vật liệu máy thi công Tên công trình : Nhà chung cư 6 tầng N11A D.Vọng C.Giấy
28 312 890
0
28 312 890
Người lập biểu Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Biểu 1.6: Sổ chi tiết TK 6272
Trang 21Quý IV năm 2005Tên tài khoản: Chi phí vật liệu sản xuất chungTên công trình : Nhà chung cư 6 tầng N11A D.Vọng C.Giấy
53 783 660
0
53 783 660
Người lập biểu Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 222.2 Kế toán chi tiết chi phí nhân công trực tiếp:
Tiền lương là một đòn bẩy kinh tế quan trọng nhất trong doanh nghiệp bởi nó tác động trực tiếp tới con người, chủ thể chính của mọi hoạt động, con người có vận động, có vận hành máy móc, tiến hành các hoạt động tạo ra sản phẩm thì mới kéo theo các lực lượng, công cụ lao động khác cùng tham gia Để khuyến khích người lao động phát huy tối đa khả năng của mình buộc các doanh nghiệp phải có những chính sách, chế độ đãi ngộ thật xứng đáng, trong đó chính sách về tiền lương, tiền thưởng phải đặc biệt được coi trọng Việc hạch toán đúng, tính đủ yếu tố tiền lương
và các khoản trích theo lương không những có ý nghĩa quan trọng trong vấn đề tính lương, trả lương chính xác cho người lao động, tính đúng, tímh đủ giá thành mà còn góp phần quản lý tốt lao động và quỹ lương đồng thời còn nâng cao hiệu quả quản trị của doanh nghiệp
Ở Công ty cổ phần Công trình & Thương mại GTVT do điều kiện máy thi công còn hạn chế, hiệu quả sử dụng chưa cao nên chưa đáp ứng đủ cho thi công, khối lượng công việc hầu hết do sức lao động của cong người thực hiện do đó, chi phí tiền lương, tiền công cho người lao động đặc biệt là lao động sản xuất trực tiếp ở Công ty còn chiếm tỷ lệ cao, đứng thứ 2 chỉ sau tỷ lệ chi phí vật liệu trực tiếp Chính
vì vậy mà công tác tiền lương được đặc biệt coi trọng
TK 111, 112,1412,331 TK 152,153 TK 621,623,627 TK 1541(1,3,4)
NVL,CCDC mua về Nhập kho
NVL,CCDC xuất SD ngay cho TC CT
NVL,CCDC xuất kho TC CT
K/C chi phí NVL,CCDC
TK 133
VAT đầu
v o à được khấu trừ
Sơ đồ 5: Quy trình hạch toán yếu tố nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Trang 23Hiện nay ở các đơn vị trực thuộc Công ty lực lượng lao động tham gia quản lý bao gồm Giám đốc xí nghiệp, Giám đốc công trình, các phó Giám đốc, đội trưởng,
tổ trưởng, đội phó, tổ phó, nhân viên kỹ thuật, trắc địa, kế toán lực lượng tham gia sản xuất trực tiếp gồm có: công nhân kỹ thuật của đơn vị, một bộ phận nhỏ công nhân kỹ thuật thuê ngoài theo thời vụ còn lại là số lao động thủ công ký hợp đồng taị chỗ Do các công trình mà Công ty đảm nhận thi công thường kéo dài có thể tời nhiều kỳ kế toán nên số lao động này thường ký hợp đồng dài hạn với Công ty Tuy nhiên, việc trích các khoản theo lương bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn chỉ thực hiện đối với lực lương lao động trong biên chế của Công ty, đối với lao động thuê ngoài dù ký hợp đồng dài hạn cũng không thực hiện trích các khoản này Việc trích các khoản theo lương của Công ty tuân theo đúng chế đô hiện hành:
tỷ lệ trích bảo hiểm xã hội là 20%, trong đó 15% được tính vào chi phí kinh doanh, 5% do người lao động đóng góp được trừ vào lương tháng, tỷ lệ trích bảo hiểm y tế
là 5% trong đó 2% tính vào chi phí kinh doanh và 1% trừ vào thu nhập của người lao động, tỷ lệ trích kinh phí công đoàn là 2%
Hiện nay ở Công ty áp dụng hai hình thức trả lương cho người lao động: trả lương theo sản phẩm và trả lương theo thời gian Hình thức trả lương theo sản phẩm
áp dụng cho việc tính và trả lương cho nhân công sản xuất trực tiếp còn hình thức trả lương theo thời gian áp dụng để tính và trả lương cho lao động tham gia quản lý tại các xí nghiệp, đội và Công ty
Trong tiền lương trả cho nhân công trực tiếp bao gồm các khoản tiền trả cho lao động trực tiếp thi công, nhân viên lái máy thi công và không bao gồm khoản tiền trả cho nhân viên lái xe tải mà tiền lương nhân viên lái xe tải được hạch toán vào tiền lương nhân viên vận hành máy thi công Với các đối tượng này, Công ty áp dụng hình thức trả lương khoán theo sản phẩm hoàn thành đảm bảo cho người lao động nâng cao ý thức trách nhiệm về kết quả lao động của chính bản thân mình đồng thời tạo ra được mối liên hệ hợp tác sản xuất giữa người sản xuất với nhau, đó cũng là cơ
sở để nâng cao trình độ tay nghề công nhân, cải tạo tổ chức sản xuất, khuyến khích lao động
Đối với công việc giao khoán cho các tổ đội sản xuất, cơ sở để tính lương cho người lao động hàng tháng là các bảng chấm công và phiếu xác nhận khối lượng sản
Trang 24phẩm hoặc công việc hoàn thành Bảng chấm công do 1 người được tổ trưởng, đội trưởng uỷ quyền căn cứ vào tình hình làm việc thực tế tại đơn vị mình để chấm công cho từng người trong ngày và ghi vào các ngày tương ứng theo quy định trong chứng từ Phía xác nhận khối lượng sản phẩm hoặc công việc hoàn thành được lập trên cơ sở hợp đồng giao khoán và khối lượng công việc thực tế hoàn thành Khi kết thúc tháng sản xuất, nhân viên kỹ thuật cùng tổ trưởng( đội trưởng) tiến hành kiểm tra chất lượng và khối lượng công việc, ghi khối lượng công việc thực tế đã thi công vào phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành Căn cứ vào tổng số công cùng với tổng số tiền giao khoán kế toán tính ra tiền lương của cả tổ( đội) từ đó tính
ra tiền lương phải trả cho từng lao động Bảng chấm công và phiếu xác nhận hoàn thành có mẫu như sau:
Biểu1.8: Trích: BẢNG CHẤM CÔNG
Tháng 12 năm 2005Công trình nhà chung cư 6 tầng N11a DV -
Tổ : Sắt 1 (Vũ Văn Tuấn)
STT
Bậc Tiền Ngày trong tháng Quy ra công
1 2 30 31 Số công hưởng lương sản
phẩm
Số công hưởng lương tg
373.800 261.200 342.000 HĐ HĐ
x x x x x
x x x x x
x x x x x
x x x x x
28 26 25 25 26
Người duyệt Người chấm công
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 25Gia công, lắp thép mái
Gia công, lắp song cửa sổ
12.350 1.835 800 400 116
300 300 1100 1100 21.950
3.705000 550.000 880.000 440.000 2.546.200
Căn cứ vào bảng chấm công và phiếu xác nhận khối lượng công việc hoặc sản phảm hoàn thành tháng 12 của tổ sắt ( Vũ Văn Tuấn), kế toán tính tiền lương của công nhân trong tháng 12:
Tiền lương công
nhân Vũ Văn Tuấn
8.121.200
(đồng)Tiền lương công nhân
Trang 26Tiền lương của từng công nhân ở mỗi tổ được thể hiện trên bảng thanh toán lương tổ có mẫu như sau:
Biểu1.10: Trích bảng thanh toán lương tháng 12 năm 2005
Công trình Nhà 11A Dịch Vọng – Cầu Giấy
770.840 715.780 688.250 688.250 715.780
770.840 715.780 688.250 688.250 715.780
18690 34489 33163 - -
3738 6998 6633 - -
300.000 300.000
- 300.000
-322.428 341.387 397.794
300.000
Hình thức trả lương theo thời gian áp dụng đối với cán bộ quản lý các xí nghiệp, đội Các chứng từ ban đầu làm cơ sở để tính và trả lương theo thời gian là bảng chấm công và cấp bậc lương Theo hình thức này thì tuỳ thuộc vào hệ số cấp bậc của nhân viên quản lý mà chia thành từng bậc lương Mỗi bậc lương có mức tiền lương nhất định Đơn vị để tính tiền lương là ngày Lương tháng là tiền lương trả cho người làm việc theo mức lương ngày và số ngày làm việc trong tháng Vào cuối tháng căn cứ vào bảng chấm công, kế toán lập bảng tính lương cho cán bộ công nhân viên đơn vị theo công thức:
Trang 27Trong tháng 12 thực tế giám đốc làm việc chỉ nghỉ ngày chủ nhật và chiều thứ bảy nên số ngày làm việc thực tế của giám đốc là 24 ngày Tiền lương phải trả giám đốc là : 65 454,5 * x 24 = 1 570 909 đồng/tháng
- Với phó giám đốc mức lương tháng theo cấp bậc là: 700 000 đồng, hệ số phân phối gồm hệ số lương giám đốc 1,4; hệ số thâm niên 1,3 thì mức lương ngày tính cho giám đốc xí nghiệp là:
Trong tháng 12 thực tế phó giám đốc làm việc chỉ nghỉ ngày chủ nhật và chiều thứ bảy nên số ngày làm việc thực tế của giám đốc là 24 ngày Tiền lương phải trả giám đốc là : 57 909 * x 24 = 1 389 816 đồng/tháng
Tương tự như vậy các cán bộ công nhân viên khác trong xí nghiệp tuỳ thuộc và bậc lương và số ngày thực tế làm việc trong tháng kế toán tính ra số lương tháng Các khoản trích theo lương được tính như sau:
lương
ng y à
=
Mức lương tháng theo cấp bậc
* Hệ số các loại phụ cấp
Trang 28+ Bảo hiểm xã hội: Trích 15% giá trị lương cơ bản (lương cơ bản = mức lương tối thiểu x hệ số lương cấp bậc).
+ Bảo hiểm y tế: Trích 2% giá trị lương cơ bản
+ Kinh phí công đoàn: Trích 2% trên giá trị lương thực tế
Ngoài ra còn trích 5% bảo hiểm xã hội và 1% bảo hiểm y tế trên tiền lương cơ bản trừ vào lương Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế được trích trên tiền lương của cán bộ công nhân viên trong biên chế của xí nghiệp nên khoản này thường chiếm tỷ
lệ nhỏ trong tổng quỹ lương phải trả cho người lao động
Cuối tháng, kế toán đơn vị tập hợp các bảng thanh toán lương tổ, bảng thanh toán lương cho cán bộ quản lý lập thành bảng thanh toán lương và phụ cấp toàn xí nghiệp
Để hạch toán tiền lương công nhân sản xuất và vận hành máy thi công (trường hợp sử dụng máy của Công ty) kế toán sử dụng TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp” Lương tổ lái xe tải phản ánh vào TK 623 “chi phí sử dụng máy thi công”, lương nhân viên quản lý xí nghiệp và các khoản trích theo lương của CBCNV toàn
xí nghiệp được hạch toán vào TK 627 “chi phí sản xuất chung” Việc thanh toán lương có thể được chia thành 2 kỳ, đầu tháng các tổ (đội) xin tạm ứng lương kỳ I để trả trước cho người lao động (kế toán hạch toán vào TK 1141- Tạm ứng lương kỳ I) Khi thanh toán lương, kế toán ghi giảm nợ và tính ra số tiền thực lĩnh kỳ II
Cuối tháng, kế toán xí nghiệp tập hợp chứng từ phát sinh ở các tổ, đội: hợp đồng giao khoán, bảng chấm công, phiếu xác nhận khối lượng hoặc công việc hoàn thành, bảng thanh toán lương tổ, đội, bảng thanh toán tiền lương và phụ cấp, bảng phân bổ tiền lương và BHXH toàn xí nghiệp nộp lên phòng Tài vụ Công ty Khi nhận được các chứng từ do xí nghiệp chuyển lên kế toán tiền lương kiểm tra, kiểm soát tính hợp
lý, hợp lệ, hợp pháp của các chứng từ, đồng thời kiểm tra việc ghi chép và tính toán trên các bảng thanh toán lương, phụ cấp bảng phân bổ tiền lương và BHXH rồi chuyển cho kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành ghi sổ chi tiết TK 622, 6231,
6271 Sau đó toàn bộ chứng từ này được chuyển cho kế toán tổng hợp ghi sổ Nhật
ký chung và sổ Cái TK 622, 6231, 6271
Trang 29Biểu 1.13 Sổ chi tiết TK 622
Quý IV năm 2005Tên tài khoản : chi phí nhân công trực tiếpTên công trình: Nhà chung cư N11A Dịch Vọng
Tiền lương CN tháng 12/05 K/C tiền lương CN tháng 12/05
334 15412
334 1542
528 655 400
0
528 655 400
Người lập biểu kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
Biểu 1.14: Sổ chi tiết TK 6231
Quý IV năm 2005Tên tài khoản: Chi phí CN vận hành máy thi công Tên công trình : Nhà chung cư 6 tầng N11A D.Vọng C.Giấy
SDĐK
Tiền lương NV xe tải T11/05
KC tiền lương NV xe tải T11/05
Tiền lương NV xe tải T12/05 K/C tiền lương NVxe tải T12/05
334 15413
334 1543
Trang 30
Biểu 1.15 Sổ chi tiết TK 6271
Quý IV năm 2005Tên tài khoản : chi phí nhân công trực tiếpTên công trình: Nhà chung cư N11A Dịch Vọng
Biểu 1.16 Sổ Cái TK 622
Quý IV năm 2005Tên tài khoản : chi phí nhân công trực tiếp
K/C tiền lương CN tháng 12/05 C.T Nhà N11A D.V
Tiền lương CN tháng 12/05 C.T H.T UBND Q.CG
K/C tiền lương CN tháng 12/05 C.T H.T UBND Q.CG
334 15412 334 15412
SDĐK
Tiền lương CBQL tháng 12/05 K/C tiền lương CBQL tháng 12/05 Trích 15% BHXH trên lương CB Trích 2% BHYT trên lương CB Trích 2% KPCĐ
K/C BHXH, BHYT, KPCĐ
334 15414 3383 3384 3382 15414
55 356 216
0
55 356 216
Trang 31Biểu 1.17: Sổ Cái TK 6231
Quý IV năm 2005Tên tài khoản: Chi phí nhân viên máy thi công
Người lập biểu Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
334 15413 334 15413
Trang 32Biểu 1.18: Sổ Cái TK 6271
Quý IV năm 2005Tên tài khoản: Chi phí nhân viên quản lý
K/C tiền lương NVQL tháng 11/05 C.T Nhà N11A D.V
Tiền lương NVQL tháng 12/05 C.T Nhà N11A D.V
K/C tiền lương NVQL tháng 12/05 C.T Nhà N11A D.V
Tiền lương NVQL tháng 12/05 C.T H.T UBND Q.CG
K/C tiền lương NVQL tháng 12/05 C.T H.T UBND Q.CG
Trích 15% BHXH trên lương CB Trích 2% BHYT trên lương CB Trích 2% KPCĐ
K/C BHXH, BHYT, KPCĐ
334 15412
334 15414 334 15414 3383 3384 3382 15414
88 315 724
0
88 315 724
Người lập biểu Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 33Biểu 1.19: Sổ Nhật ký chung
Quý IV năm 2005(Trích số liệu liên quan đến công trình Nhà N11A Dịch Vọng) Trang: 58
Đơn vị :đồng
31/123
1/12 31/123
Cộng chuyển sang trang sau
1411
334 334 622 6231 6271 334 334 15412 15413 15414 6271 6271 6271 15414
1111
3383 3384 334 334 334 1411 1111 622 6231 6271 3383 3384 3382 6271
Người lập biểu Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 342.3 Kế toán chi tiết chi phí sử dụng máy thi công:
Công ty cổ phần Công trình & Thương mại GTVT là một doanh nghiệp sản xuất nên TSCĐ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản, bao gồm máy thi công, phương tiện vận tải và thiết bị văn phòng Để tính khấu hao TSCĐ Công ty áp dụng phương pháp khấu hao đều, tỉ lệ khấu hao được tính toán dựa trên thời gian sử dụng của mỗi loại, thời gian này được quy định tại phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số 166/1999/QĐ-BTC ngày 30/12/1999 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Việc trích khấu hao theo tỷ lệ quy định chỉ áp dụng đối với máy móc thiết bị phục vụ thi công
và thiết bị phục vụ cho văn phòng quản lý Đối với phương tiện vận tải, số khấu hao được tính trên cơ sở số ca xe thực tế làm việc
Về máy thi công: Hiện nay ở Công ty xe máy phục vụ thi công bao gồm các loại máy thi công như máy trộn bê tông, máy xúc, máy đầm, cẩu tháp, cẩu trục và các phương tiện vận tải để vận chuyển vật tư, nhân công như xe MAZ bệ, xe MAZ
tự đổ5549, xe IFA tự đổ W50 Để nâng cao chất lượng quản lý, tạo quyền chủ động cho các xí nghiệp đội, Công ty cho phép tổ chức đội máy thi công riêng ở các đơn vị này, việc điều hành xe máy và theo dõi sự hoạt động của chúng được đặt dưới sự điều khiển trực tiếp của các đơn vị và có sự giám sát chặt chẽ của phòng Kỹ thuật - chất lượng Công ty Máy thi công sử dụng cho công trình nào thì được hạch toán trực tiếp cho công trình đó, trường hợp máy sử dụng cho nhiều công trình thì kế toán tiến hành phân bổ theo tiêu thức chi phí nhân công trực tiếp
Tiền lương phải trả cho người lao động
K/C tiền lương
theo lương phải trả cho người lao động
Trang 35Về thiết bị phục vụ quản lý ở các xí nghiệp, đội và Công ty, các thiết bị này được sử dụng ở văn phòng, chủ yếu phục vụ cho mục đích quản lý như: máy photocopy, máy vi tính, máy in, máy điều hoà, hệ thống báo cháy, xe ôtô con Việc tính toán và phân bổ khấu hao đối với những tài sản này cũng thực hiện tương tự như máy thi công phục vụ cho nhiều công trình.
Cụ thể việc hạch toán khấuhao TSCĐ ở Công ty như sau:
Đối với xe ôtô tải Công ty thực hiện tính khấu hao trên cơ sở số ca xe thực tế làm việc còn máy thi công tính khấu hao dựa trên tỷ lệ quy định cho từng loại và tuỳ thuộc vào thực tế sử dụng cho một công trình hay nhiều công trình
Căn cứ vào lệnh điều động xe máy cho từng công trình, nhân viên quản lý xe máy
sẽ theo dõi số ca xe thực tế hoạt động thông qua “ Phiếu theo dõi ca xe hoạt động”, phiếu này do người điều khiển xe lập và nhân viên quản lý ký duyệt chấp nhận thời gian hoạt động Kế toán đơn vị căn cứ vào số ca xe thực tế hoạt động, đơn giá ca xe tính thành tiền cho số ca xe ôtô tải hoạt động
Biểu 1.20 PHIẾU THEO DÕI CA XE HOẠT ĐỘNG THÁNG 12 NĂM 2005
Tên công trình: Nhà N11A Dịch VọngĐội lái – Xí nghiệp xây lắp điện nướcStt Họ và tên Loại xe Số ca hoạt động Đơn giá Thành tiền1
13128