Tổ chức công tác kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hưng Gia
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, để khẳng định sự tồn tại và phát triển củamình, mỗi doanh nghiệp cần phải có những chiến lược kinh doanh riêng Tổchức tốt khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá là một trong những vấn đề chủ yếutrong chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
Trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế, tiêu thụ được coi là mạch máu trongquá trình lưu thông hàng hoá Có tiêu thụ sản phẩm mới có vốn để tiến hành táisản xuất mở rộng, tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn, nâng cao hiệu quả củaviệc sử dụng vốn Nhờ tiêu thụ, doanh nghiệp không những thu hồi được nhữngchi phí vật chất trong quá trình sản xuất kinh doanh mà còn tạo ra lợi nhuận.Đây là nguồn quan trọng nhằm tích luỹ vào Ngân sách Nhà nước, vào các quỹcủa doanh nghiệp nhằm mở rộng quy mô sản xuất và nâng cao đời sống cán bộcông nhân viên
Là một doanh nghiệp thương mại hoạt động trong lĩnh vực kinh doanhhàng hoá các loại, Công ty TNHH TM & DV Hưng Gia luôn quan tâm đến côngtác tổ chức tiêu thụ hàng hoá nhằm thu được lợi nhuận lớn nhất cho công ty Với
tư cách là công cụ quản lý, kế toán tiêu thụ hàng hoá đóng vai trò quan trọngtrong việc cung cấp thông tin để đánh giá đúng chất lượng và hiệu quả của quátrình hoạt động kinh doanh
Trong giai đoạn thực tập tại Công ty TNHH TM & DV Hưng Gia, dưới sựhướng dẫn tận tình của cô giáo Nguyễn Thị Vân và sự giúp đỡ nhiệt tình của các
cán bộ phòng Kế toán trong công ty, em đã chọn đề tài: "Tổ chức công tác kế
toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hưng Gia"
Kết cấu chuyên đề thực tập tốt nghiệp của em gồm 3 phần chính:
Phần I: Cơ sở lý luận của việc hạch toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả trong doanh nghiệp thương mại.
Phần II: Thực trạng kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tại Công ty TNHH TM & DV Hưng Gia.
Phần III: Một số ý kiến, đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tại công ty Công ty TNHH TM & DV Hưng Gia.
Do kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên Chuyên đề thực tập này chắcchắn không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong được sự góp ý và hướng
Trang 2dẫn của cô giáo Nguyễn Thị Vân cùng các cán bộ kế toán của Công ty TNHH
TM & DV Hưng Gia để bài viết của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn
Sinh viên
Nguyễn Thu Trang
Trang 3PHẦN THỨ NHẤT
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN HÀNG HOÁ, TIÊU THỤ HÀNG HOÁ
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
I Ý NGHĨA, VAI TRÒ, NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HOÁ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ HÀNG HOÁ TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
1.1 Đặc điểm của hoạt động kinh doanh thương mại
Hoạt động kinh doanh thương mại là hoạt động lưu thông phân phối hànghoá trên thị trường buôn bán của từng quốc gia riêng biệt hoặc giữa các quốc giavới nhau Hoạt động thương mại có đặc điểm chủ yếu sau:
- Lưu chuyển hàng hoá trong kinh doanh thương mại bao gồm hai giaiđoạn: Mua hàng và bán hàng không qua khâu chế biến làm thay đổi hình thái vậtchất của hàng
- Đối tượng kinh doanh thương mại là các loại hàng hoá phân theo từngngành hàng:
+ Hàng vật tư, thiết bị (tư liệu sản xuất- kinh doanh)
+ Hàng công nghệ phẩm tiêu dùng
+ Hàng lương thực, thực phẩm chế biến
- Quá trình lưu chuyển hàng hoá được thực hiện theo hai phương thứcbán buôn và bán lẻ, trong đó: Bán buôn là bán hàng hóa cho các đơn vị bán lẻ tổchức sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc các đơn vị xuất khẩu để tiếp tục quátrình lưu chuyển của hàng; bán lẻ là bán hàng cho người tiêu dùng cuối cùng
Bán buôn hàng hoá và bán lẻ hàng hoá có thể thực hiện bằng nhiều hìnhthức: Bán thẳng, bán qua kho trực tiếp, gửi bán qua đơn vị đại lý, ký gửi, bán trảgóp, hàng đổi hàng,
Tổ chức đơn vị kinh doanh thương mại có thể theo một trong các môhình: Tổ chức bán buôn, tổ chức bán lẻ; chuyên doanh hoặc kinh doanh tổnghợp; hoặc chuyên môi giới ở các quy mô tổ chức: Quầy, cửa hàng, công ty,tổng công ty và thuộc mọi thành phần kinh tế kinh doanh trong lĩnh vực thươngmại
Trong kinh doanh thương mại nói chung, cần xuất phát từ đặc điểm quan
hệ thương mại và thế kinh doanh với các bạn hàng để tìm phương thức giaodịch, mua, bán thích hợp, đem lại cho đơn vị lợi ích lớn nhất
1.2 Ý nghĩa, vai trò của kế toán tiêu thụ trong doanh nghiệp
Trang 4Trong bất kỳ xã hội nào, mục đích cuối cùng của sản xuất là tiêu thụ, tức
là thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm Trong cơ chế thị trường với
sự cạnh tranh gay gắt như hiện nay, sự sống còn của sản phẩm cũng chính là sựtồn tại và phát triển của doanh nghiệp Do đó việc tiêu thụ sản phẩm là một tấtyếu khách quan quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Tiêu thụ có ý nghĩa quan trọng trong nền kinh tế quốc dân nói chung vàtrong doanh nghiệp thương mại nói riêng Trong doanh nghiệp thương mại, kếtoán tiêu thụ có vai trò rất quan trọng Đây là bộ phận kế toán phản ánh tình hìnhbiến động của hàng hoá và doanh thu tiêu thụ hàng hoá Thông qua các thông tin
do bộ phận kế toán này cung cấp, các nhà quản lý doanh nghiệp biết được tìnhhình chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh, nhằm phục vụ cho việc điều hành,quản lý kịp thời cũng như việc phân tích đánh giá tình hình, kết quả hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp từ đó đề ra các biện pháp, quyết định phù hợp vềphương hướng phát triển của doanh nghiệp Kế toán tiêu thụ và xác định kết quảkinh doanh là một phần hành quan trọng trong công tác kế toán doanh nghiệpnhằm cung cấp các thông tin, phản ánh trung thực, đầy đủ về tình hình tiêu thụhàng hoá phục vụ cho việc quản lý của doanh nghiệp Do đó, doanh nghiệp phải
áp dụng các biện pháp khác nhau để tổ chức kế toán tiêu thụ hàng hoá khoa học,hợp lý, đúng chế độ kế toán tài chính của Nhà nước quy định
1.3 Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ trong doanh nghiệp thương mại
- Phản ánh kịp thời, chính xác tình hình hiện có và sự biến động của từngloại hàng hoá theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, chính xác các khoản doanh thu và chi phícủa từng hoạt động trong doanh nghiệp Đồng thời theo dõi và đôn đốc cáckhoản phải thu của khách hàng
- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sáttình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước
- Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo Tài chính
và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xácđịnh kết quả của hoạt động tiêu thụ
II NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HOÁ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TẠI DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
1 Kế toán tiêu thụ hàng hoá
1.1.Kế toán kho hàng
Trang 51.1.1.Đánh giá hàng hoá
a Đối với hàng mua nhập kho
Trong kinh doanh thương mại, khối lượng hàng hoá cho luân chuyển chủyếu là mua ngoài Hàng hoá mua vào để kinh doanh bán ra chủ yếu là từ nơi sảnxuất, đơn vị nhập khẩu (đối với bán buôn), từ các đơn vị bán buôn (đối với đơn
vị bán lẻ hàng hoá)
Hàng hoá mua được thực hiện theo nhiều phương thức: Giao nhận vàthanh toán: Mua trực tiếp, mua theo phương thức gửi hàng, theo hợp đồng cungcấp, mua theo phương thức đặt hàng Số tiền hàng mua được thanh toán trên cơ
sở hoá đơn và hợp đồng ký kết bằng cách: Trả trước (tạm ứng, đặt cọc, ), trảngay và trả chậm hoặc bù trừ Mỗi phương thức mua hàng đều liên quan tớinhững thoả thuận về địa điểm, cách thức, trách nhiệm giao nhận hàng và thanhtoán chi trả tiền hàng, cũng như các phí tổn khác liên quan của mỗi thương vụ
Giá nhập kho thực tế của hàng hoá mua vào bao gồm:
- Giá mua ghi trên hoá đơn- nếu có giảm giá sau khi mua được hưởng sẽgiảm giá mua và nợ phải trả cho nhà cung cấp Giá hoá đơn ghi vào giá nhậphàng hoá mua, có thể là giá thanh toán có thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT tínhtheo phương pháp tính thuế trực tiếp, hoặc có thể là giá không có thuế GTGTđầu vào trong trường hợp doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ thuếGTGT
- Các phí tổn mua hàng hoá khác (vận chuyển, bốc dỡ, dịch vụ phí, lệ phíkho bãi ) do đơn vị mua chịu trách nhiệm chi
- Thuế nhập khẩu (trường hợp hàng mua là hàng qua nhập khẩu)
+ Chi phímua khác +
Thuế nhập khẩu (nếu có)
-Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua được hưởng
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 "Hàng tồn kho" thì giá thực tếnhập của hàng hoá được tính theo quy định như sau:
- Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thểthực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiệnđược
Trang 6- Giá gốc của hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến vàcác chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địađiểm và trạng thái hiện vật.
- Chi phí mua của hàng tồn kho bao gồm giá mua, các loại thuế khôngđược hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng
và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho Các khoảnchiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua cho hàng mua không đúng quycách, phẩm chất được trừ khỏi chi phí mua
b Đối với hàng hoá xuất kho
Giá thực tế xuất kho được tính theo một trong những phương pháp: Giáthực tế đích danh, giá bình quân sau mỗi lần nhập, giá bình quân cả kỳ dự trữ,giá nhập trước-xuất trước, nhập sau-xuất trước hoặc hệ số giá (thực hiện theoVAS 02 ban hành và công bố tại Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày31/12/2001 hoặc thực hiện theo quy định vận dụng tại đơn vị hạch toán)
- Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO): Cơ sở của phương pháp
này là giá thực tế của hàng hoá nào mua trước sẽ được dùng làm giá cho hàngxuất trước và do vậy giá trị hàng tồn kho cuối kỳ chính là giá thực tế của sốhàng mua vào sau cùng
Phương pháp này có ưu điểm là cho phép kế toán có thể tính giá hàngxuất kho kịp thời
Nhược điểm của phương pháp này là phải tính giá theo từng danh điểmhàng hoá và phải hạch toán chi tiết hàng tồn kho theo từng loại giá nên tốn nhiềucông sức Phương pháp này chỉ thích hợp với những doanh nghiệp có ít danhđiểm hàng hoá, số lần nhập kho của mỗi danh điểm không nhiều
- Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO): Phương pháp này giả định
những hàng hoá mua sau cùng sẽ được xuất trước Phương pháp này giúp chochi phí kinh doanh của doanh nghiệp phản ứng kịp thời với giá cả thị trường củaNVL, thích ứng với trường hợp lạm phát, giá cả có xu hướng tăng
Về cơ bản ưu, nhược điểm và điều kiện vận dụng của phương pháp nàygiống như phương pháp Nhập trước- Xuất trước
- Phương pháp tính theo giá đích danh: Theo phương pháp này, căn cứ
vào số lượng xuất kho và đơn giá nhập kho của lô hàng xuất kho để tính Khixuất kho lô nào thì tính theo giá thực tế đích danh của lô đó
Phương pháp này có ưu điểm là công tác tính giá hàng hoá được thực hiệnkịp thời và thông qua việc tính giá hàng xuất kho, kế toán có thể theo dõi được
Trang 7thời hạn bảo quản của từng lô hàng Tuy nhiên, để áp dụng được phương phápnày, thì điều kiện cốt yếu là hệ thống kho tàng của doanh nghiệp cho phép bảoquản riêng từng lô hàng nhập kho.
- Phương pháp giá thực tế bình quân gia quyền: Đây là phương pháp
thích hợp với những doanh nghiệp có ít danh điểm hàng hoá, tần suất nhập, xuấtlớn Căn cứ vào số lượng vật liệu xuất và giá đơn vị bình quân để xác định giátrị hàng hoá xuất kho
Trị giá hàng Trị giá hàng tồn đầu kỳ + nhập trong kỳ Đơn giá bình quân =
Số lượng hàng + Số lượng hàng tồn đầu kỳ nhập trong kỳ Trị giá hàng xuất kho = ( Số lượng hàng xuất kho) x( Đơn giá bình quân)
Theo cách này, khối lượng tính toán giảm nhưng chỉ tính được trị giá vốnthực tế của hàng hoá vào thời điểm cuối kỳ nên không thể cung cấp thông tinđược kịp thời, đồng thời sử dụng phương pháp này cũng phải tiến hành tính giátheo từng danh điểm hàng hoá
- Giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước: Theo phương pháp này giá thực tế
hàng xuất dùng trong kỳ này được xác định bởi giá bình quân cuối kỳ trước
Giá đơn vị bq Trị giá hàng tồn đầu kỳ hay cuối kỳ trước
cuối kỳ trước Lượng thực tế hàng tồn đầu kỳ hay cuối kỳ trước
Phương pháp này cho phép giảm nhẹ khối lượng tính toán của kế toán,nhưng độ chính xác của công việc tính giá phụ thuộc vào tình hình biến động giá
cả hàng hóa, trong trường hợp có sự biến động lớn về giá cả thì phương phápnày tỏ ra kém chính xác và có trường hợp gây ra bất hợp lý (tồn kho âm)
Trên đây là những phương pháp tính giá chủ yếu, tuy nhiên tuỳ từng điềukiện cụ thể mà các doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính giá khác nhau chophù hợp
1.1.2 Kế toán chi tiết hàng hoá
Trang 8chuyển nội bộ, Biên bản kiểm kê hàng hoá, Hoá đơn GTGT, Hoá đơn bán hàng, Thẻkho
Đối với các chứng từ này phải lập kịp thời, đầy đủ theo đúng quy định về mẫubiểu, nội dung, phương pháp lập, người lập chứng từ phải chịu trách nhiệm về tínhhợp lý, hợp pháp của chứng từ về các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh
1.1.2.2 Phương pháp kế toán chi tiết hàng hoá
Tuỳ theo đặc điểm và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp có thể áp dụng mộttrong ba phương pháp kế toán chi tiết hàng hoá sau: Phương pháp thẻ song song,phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển, phương pháp sổ số dư
* Phương pháp thẻ song song:
- Tại kho: Thủ kho dùng "Thẻ kho" để phản ánh tình hình nhập-xuất-tồn khohàng hoá về mặt số lượng Mỗi chứng từ ghi một dòng vào "Thẻ kho" Thẻ kho được
mở cho từng mặt hàng
- Tại phòng kế toán: Kế toán kho hàng phải mở "Sổ chi tiết hàng hoá" chotừng mặt hàng tương ứng với "Thẻ kho" Hàng ngày hoặc định kỳ, sau khi nhậnđược các chứng từ nhập-xuất-tồn kho hàng hoá do Thủ kho chuyển lên, kế toán kiểmtra từng chứng từ ghi đơn giá rồi tính thành tiền để ghi vào sổ chi tiết có liên quan.Cuối tháng, kế toán cộng sổ để tính tổng số nhập, xuất và tồn kho của từng mặt hàngrồi đối chiếu với "Thẻ kho" Trên cơ sở đó lập "Bảng tổng hợp nhập-xuất-tồn khohàng hoá" về mặt giá trị để có số liệu đối chiếu với số liệu của kế toán tổng hợphàng hoá, đối chiếu số liệu kiểm kê thực tế
Phương pháp này có ưu điểm ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra, đối chiếu Tuynhiên việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán còn nhiều trùng lặp Mặt khác việckiểm tra đối chiếu chủ yếu tiến hành vào cuối tháng do đó hạn chế chức năng của kếtoán Vì vậy, phương pháp này được áp dụng cho những doanh nghiệp có ít chủngloại hàng hoá, việc nhập xuất diễn ra không thường xuyên
Sơ đồ 1: Sơ đồ hạch toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song.
Bảng
kê Nhập Xuất Tồn
Sổ kế toán tổng hợp
Trang 9Đối chiếu cuối tháng
Ngoài phương pháp thẻ song song, các doanh nghiệp có thể lựa chọn hạchtoán chi tiết theo phương pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển hoặc sổ số dư
Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển ghi chép ít nhưng do chỉ ghi vào
cuối tháng nên hạn chế tác dụng của kiểm tra đối chiếu Phương pháp này thíchhợp với các doanh nghiệp có chủng loại hàng hoá ít, không có điều kiện
ghi chép, theo dõi tình hình nhập, xuất hàng ngày; phương pháp này thường ítđược áp dụng trong thực tế
Phương pháp sổ số dư giảm bớt được khối lượng ghi chép hàng ngày và
công việc được tiến hành dàn đều trong tháng, kiểm tra được thường xuyên việcghi chép và bảo quản trong kho của thủ kho Tuy nhiên, kế toán ghi theo giá trịnên qua số liệu kế toán không thể biết được tình hình biến động của từng mặthàng và muốn biết phải xem chi tiết trên thẻ kho Ngoài ra khi kiểm tra đối chiếunếu có sai sót thì việc phát hiện sai sót sẽ khó khăn Phương pháp này áp dụngthích hợp trong các doanh nghiệp có khối lượng các nghiệp vụ về nhập, xuất hànghoá lớn, nhiều chủng loại hàng hoá, dùng giá hạch toán để hạch toán từng ngày vàtrình độ cán bộ kế toán của doanh nghiệp tương đối cao
1.1.3 Kế toán tổng hợp hàng hoá
1.1.3.1 Kế toán tổng hợp hàng hoá theo phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp kế toán phải tổ chức ghichép một cách thường xuyên liên tục các nghiệp vụ nhập kho, xuất kho và tồn khocủa hàng hoá trên các tài khoản kế toán hàng hoá
Việc xác định trị giá vốn thực tế của hàng hoá xuất kho được tính căn cứ trựctiếp vào các chứng từ xuất kho và tính theo các phương pháp đã trình bày ở trên
* Tài khoản kế toán sử dụng:
Trang 10Kế toán sử dụng TK 156- Hàng hoá để phản ánh giá trị hiện có của hàng
hoá tồn kho, tồn quầy và xuất nhập trong kỳ báo cáo theo trị giá nhập kho thực
tế Kết cấu của TK này như sau:
Bên Nợ:
- Trị giá mua, nhập kho của hàng hoá nhập kho trong kỳ
- Trị giá hàng thuê gia công, chế biến nhập kho
- Chi phí thu mua hàng hoá
Bên Có:
- Trị giá vốn xuất kho của hàng hoá gồm: Xuất bán, xuất giao đại lý, xuấtthuê chế biến, xuất góp liên doanh, xuất sử dụng
- Trị giá vốn hàng hoá xuất trả lại người bán
- Trị giá vốn hàng hoá thiếu hụt coi như xuất
Số dư Nợ: Trị giá vốn của hàng tồn cuối kỳ
Tài khoản 156- Hàng hoá được chi tiết thành hai tài khoản:
+ 1561 "Giá mua của hàng hoá"
+ 1562 "Phí mua hàng hoá"
Hạch toán trên TK 1561 cần tôn trọng các nguyên tắc:
+ Chỉ phản ánh vào TK 1561 những hàng hoá lưu chuyển qua kho và cácquầy bán lẻ
+ Các trường hợp sau không được ghi vào TK 1561: Hàng nhận bán hộ,giữ hộ các đơn vị khác, hàng nhận bán đại lý, ký gửi; hàng mua về sử dụng chomục đích sản xuất sản phẩm, cho kinh doanh, cho tiêu dùng trong nội bộ
+ Hàng hoá nhập xuất phản ánh trên TK1561 được ghi theo giá thực tếnhập, xuất
+ Các phí tổn mua hàng hoá được hạch toán riêng trên TK 1562- Phí muahàng hoá, cuối kỳ phân bổ hoặc kết chuyển cho khối lượng hàng tồn cuối kỳ vàhàng bán ra trong kỳ
+ TK 156 được hạch toán chi tiết theo kho, theo loại hàng, nhóm hàng vàtừng thứ hàng hoá, kho quản lý,
* Kế toán nghiệp vụ mua hàng:
- Trường hợp hàng mua và chứng từ mua hàng cùng về, thì căn cứ thực tếkiểm nhận hàng, kế toán ghi:
Trang 11Nợ TK 156- Hàng hoá (giá trị hàng hoá thực nhập kho)
Nợ TK 157- Gửi bán hàng hoá (gửi đại lý, gửi bán thẳng)
Nợ TK 632- Giá vốn hàng bán (giao bán thẳng trực tiếp)
Nợ TK 1331- Thuế GTGT khấu trừ
Có TK 111, 112, 331, Giá thanh toán
- Trường hợp hàng về chưa có chứng từ, theo nguyên tắc quản lý tài sản,
kế toán tiến hành các thủ tục kiểm nhận nhập hàng, tạm thời ghi hàng nhập theogiá tạm tính:
Nợ TK 156- Hàng hoá (thực tế nhập theo giá tạm tính)
Có TK 331 (ghi giá tạm tính- giá chưa có thuế GTGT)
Khi nhận được bộ chứng từ của lô hàng nhập, căn cứ thực tế về chi phímua, kế toán điều chỉnh giá tạm tính của lô hàng đã nhập và phản ánh số hiệu,ngày, tháng của chứng từ nhập mua của lô hàng vào dòng ghi tạm tính và dòngghi mức điều chỉnh tăng, giảm, đồng thời ghi số thuế GTGT khấu trừ:
Nợ TK 133
Có TK 111, 112, 311, 331
- Trường hợp chứng từ mua hàng về trước, kế toán lưu chứng từ vào tập
"Hồ sơ chưa có hàng", cuối kỳ nếu chưa nhập hàng hoá mua, kế toán ghi các búttoán sau:
+ Ghi hàng hóa mua đang đi trên đường:
Nợ TK 151- Hàng mua đang đi trên đường
Nợ TK 133- Thuế GTGT khấu trừ
Có TK 111, 112, 311, 331
+ Kỳ sau khi hàng về, được kiểm nhận, căn cứ thực tế kiểm nhận, kế toánghi:
Nợ TK 156- Hàng hoá (nếu nhập kho)
Nợ TK 157- Hàng gửi bán (nếu gửi bán thẳng)
Nợ TK 632- Giá vốn hàng bán (hàng mua giao bán thẳng trực tiếp)
Có TK 151- Hàng mua đang trên đường (số hàng đã về theo chứngtừ)
- Trường hợp nhập hàng mua thừa, thiếu so với hoá đơn, kế toán cần lậpbiên bản và căn cứ tính chất thừa, thiếu, nguyên nhân cụ thể để ghi:
+ Hàng kiểm nhận thiếu được ghi:
Nợ TK 138 (1388)- Phải thu khác (bồi thường hàng mua thiếu hụt)
Nợ TK 1381- Tài sản thiếu chờ xử lý (ghi chờ xử lý)
Nợ TK 632- Tài sản thiếu ghi tăng giá vốn hàng bán
Trang 12Có TK 331- Phải trả nhà cung cấp+ Hàng kiểm nhận nhập thừa so với hóa đơn- Ghi chờ xử lý
Nợ TK 156- Nhập hàng mua thừa so với chứng từ
Nợ TK 133- Thuế GTGT khấu trừ của số hàng thừa
Có TK 338 (3381)- Hàng mua thừa chờ xử lýNếu không nhập kho số hàng thừa thì theo dõi ở Nợ TK 002 "Hàng hoánhận giữ hộ"
- Trường hợp mua được hưởng chiết khấu thương mại hoặc giảm giá thì
kế toán ghi giảm giá trị hàng mua:
Nợ TK 331- Phải trả nhà cung cấp (khấu trừ nợ phải trả)
Nợ TK 111, 112- Chiết khấu, giảm giá được hưởng đã nhận
Có TK 156- Hàng hoá (giảm giá hàng hoá mua)
Có TK 133- Giảm thuế đầu vào
- Trường hợp được hưởng chiết khấu thanh toán thì ghi doanh thu hoạtđộng tài chính:
Nợ TK 331- Phải trả nhà cung cấp (khấu trừ nợ phải trả)
Nợ TK 111, 112- Thanh toán trực tiếp bằng tiền
Có TK 511- Doanh thu tài chính
- Trường hợp mua hàng theo phương pháp ứng trước tiền hàng một phầnhoặc toàn bộ, kế toán ghi các bút toán:
+ Khi ứng trước tiền hàng cho nhà cung cấp để đặt hàng mua, đặt giacông chế biến, kế toán ghi sổ chi tiết nhà cung cấp nhận ứng trước để theo dõikhi nhập hàng
Nợ TK 111, 112
Trang 13Có TK 331- Phải trả nhà cung cấp
Sơ đồ 2 : Sơ đồ kế toán hàng hoá theo phương pháp KKTX
Ghi chú:
1-Nhập hàng hóa (nhập kho, gửi bán, bán thẳng)
2a- Ghi hàng mua trên đường theo chứng từ đã nhận trong kỳ (ghi ngày cuối kỳ) 2b- Ghi hàng mua trên đường kỳ trước đã về, đã kiểm nhận kỳ báo cáo
3a- Giảm giá, chiết khấu thương mại được hưởng
3b- Chiết khấu thanh toán được hưởng
1.1.3.2 Kế toán tổng hợp hàng hoá theo phương pháp KKĐK
Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp kế toán không tổ chức ghichép kế toán một cách thường xuyên, liên tục các nghiệp vụ nhập, xuất, tồn khocủa hàng hoá trên tài khoản hàng hoá
+ Trị giá vốn hàng tồn kho đầu kỳ đã kết chuyển
Số dư Nợ: Trị giá vốn của hàng tồn cuối kỳ.
TK 157- Hàng gửi bán
Bên Nợ: Kết chuyển trị giá hàng hoá gửi đi chưa được khách hàng chấp
nhận thanh toán cuối kỳ
Bên Có: Kết chuyển trị giá hàng hoá gửi đi chưa được khách hàng chấp
nhận thanh toán đầu kỳ
TK111,112,141,311,331 TK156,157,632 TK111,112,331
(1)
(3a) (3a)
Trang 14Số dư Nợ: Trị giá vốn hàng hoá đã gửi đi chưa được khách hàng chấp
1-Kết chuyển giá vốn hàng hoá tồn đầu kỳ
2-Giá vốn hàng hoá kinh doanh nhập trong kỳ
3- Các khoản giảm giá, chiết khấu thương mại và hàng hoá mua trả lại người bán 4-Chiết khấu thanh toán được hưởng
5-Giá vốn hàng hoá tồn cuối kỳ kết chuyển
6-Kết chuyển giá vốn hàng hoá đã bán trong kỳ.
1.2 Kế toán doanh thu bán hàng
1.2.1 Khái niệm doanh thu, điều kiện ghi nhận doanh thu và các phương thức bán hàng.
* Khái niệm doanh thu bán hàng:
Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền thu được và sẽ thu được từ các giaodịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu bao gồm bán sản phẩm hàng hoá hoặccung cấp các lao vụ, dịch vụ cho khách hàng (bao gồm cả phụ thu và phí thuthêm ngoài giá bán)
* Điều kiện ghi nhận doanh thu:
Chuẩn mực số 14 quy định chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng khi thoả mãnđồng thời những điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền vớiquyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sởhữu hàng hoá hoặc người kiểm soát hàng hoá
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Trang 15- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịchbán hàng.
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
* Các phương thức bán hàng chủ yếu:
Căn cứ vào điều kiện ghi nhận doanh thu và thời điểm xác định là bánhàng, quá trình bán hàng và cung cấp dịch vụ chia ra làm hai phương thức chủyếu: phương thức bán hàng trực tiếp, phương thức gửi bán
- Phương thức bán hàng trực tiếp: Theo phương thức này, khi doanh
nghiệp giao hàng hoá, thành phẩm hoặc lao vụ, dịch vụ cho khách hàng, đồngthời được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán ngay có nghĩa làquá trình chuyển giao hàng và ghi nhận doanh thu diễn ra đồng thời với nhau
Phương thức bán hàng trực tiếp bao gồm: bán hàng thu tiền ngay, bánhàng chưa thu tiền, bán hàng đổi hàng, bán hàng trả chậm, trả góp,
- Phương thức gửi bán: Theo phương pháp này, định kỳ doanh nghiệp
gửi hàng cho khách hàng trên cơ sở thoả thuận trong hợp đồng mua bán giữa haibên và giao hàng tại địa điểm đã quy ước trong hợp đồng Khi xuất kho gửi đihàng vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, chỉ khi nào khách hàng đã trảtiền hoặc chấp nhận thanh toán thì khi ấy hàng mới chuyển quyền sở hữu và ghinhận doanh thu bán hàng
Các hình thức gửi bán bao gồm gửi bán qua đại lý bán đúng giá hưởnghoa hồng, gửi bán qua các chi nhánh,
1.2.2 Kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng
* Chứng từ kế toán sử dụng:
Chứng từ kế toán sử dụng để kế toán doanh thu bán hàng bao gồm:
Hoá đơn giá trị gia tăng (mẫu 01- GTGT), Hóa đơn bán hàng (mẫu GTGT), Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi (mẫu 14-BH), Các chứng từ thanhtoán: phiếu thu, séc, , Phiếu xuất kho, Giấy nhận nợ, Giấy biên nhận, Tờ khaithuế GTGT, Chứng từ kế toán khác có liên quan,
02-* Tài khoản kế toán sử dụng:
- TK 511-Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- TK 512-Doanh thu nội bộ
- TK 3331- Thuế GTGT phải nộp
- TK 3387-Doanh thu chưa thực hiện
Trang 16- TK 635-Chiết khấu thanh toán
- TK 641-Hoa hồng trả cho đại lý
- Một số tài khoản liên quan khác về thanh toán (TK 111, TK 112,TK131, )
Nội dung, kết cấu tài khoản doanh thu bán hàng như sau:
TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chỉ phản ánh doanh
thu của số lượng sản phẩm hàng hoá dịch vụ đã cung cấp được xác định là tiêuthụ trong kỳ không phân biệt doanh thu đã thu tiền hay sẽ thu được tiền
Kết cấu cơ bản của TK 511:
Bên Nợ:
+ Thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu, thuế GTGT tính theophương pháp trực tiếp phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế của doanhnghiệp trong kỳ
+ Các khoản ghi giảm doanh thu bán hàng (chiết khấu thương mại, giảmgiá hàng bán, doanh thu hàng bán bị trả lại)
+ Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần sang TK 911 để xác định kết quảkinh doanh
Bên Có:
Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ của doanh nghiệpthực hiện trong kỳ hạch toán
- TK 511 không có số dư
* Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
Việc hạch toán doanh thu bán hàng phụ thuộc vào các phương thức bánhàng và cách tính thuế GTGT mà doanh nghiệp áp dụng Hiện nay có haiphương pháp tính thuế GTGT đó là tính theo phương pháp trực tiếp và tính theophương pháp khấu trừ
Theo phương pháp trực tiếp, số thuế GTGT phải nộp bằng giá trị gia tăngcủa hàng hóa, dịch vụ nhân với thuế suất thuế GTGT
Còn đối với phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, sốthuế GTGT đơn vị sản xuất, kinh doanh phải nộp được xác định bằng số thuếGTGT đầu ra trừ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
- Trường hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ,doanh thu được hạch toán như sau:
+ Phương thức bán hàng trực tiếp:
Sơ đồ 4 : Kế toán tiêu thụ hàng hoá theo phương pháp tiêu thụ trực tiếp
Trang 17(Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)
Kết chuyển DTT
DTHB bị trả lại
Trang 18Sơ đồ 5 : Sơ đồ kế toán hàng hoá theo phương thức gửi bán
(Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)
- Đối với doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp trực tiếp, ta cũng hạchtoán như sau:
+ Doanh thu ghi nhận là doanh thu bao gồm cả thuế GTGT phải nộp.+ Hạch toán tương tự như doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phươngpháp khấu trừ, nhưng không ghi phần thuế phải nộp vào TK 3331 ngay khidoanh thu được ghi nhận
+ Đến cuối kỳ, khi tính toán xác định được thuế GTGT phải nộp trong kỳ,căn cứ vào kết quả tính toán ghi nhận thuế như một khoản giảm trừ doanh thu
1.2.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu trong doanh nghiệp bao gồm chiết khấuthương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu hàng bán bị trả lại, các khoản thuếxuất khẩu, thuế TTĐB, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc
đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng, dịch
vụ với khối lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợpđồng kinh tế mua bán hoặc cam kết mua, bán hàng
Hàng bán bị trả lại là số hàng hoá, sản phẩm mà doanh nghiệp đã xác địnhtiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết tronghợp đồng kinh tế như: hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại,
K/c giá vốn
h ng bán àng
K/c doanh thu thuần
Giá bán chưa thuế
TK641
K/c CKTM, GGHB DTHB bị trả lại
Thuế GTGT phải nộp
Hoa hồng đại lý trả ngay
Hoa hồng đại lý trả sau
Trang 19Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ được doanh nghiệp (bên bán) chấpnhận một cách đặc biệt trên giá đã thoả thuận trên hoá đơn, vì lý do hàng bánkém phẩm chất, không đúng quy cách hoặc không đúng thời hạn ghi trong hợpđồng.
Thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế xuất khẩu là những khoản thuế gián thutính trên doanh thu bán hàng Các khoản thuế này tính cho các đối tượng tiêudùng hàng hoá dịch vụ phải chịu, các đơn vị sản xuất kinh doanh chỉ là đơn vịchỉ là đơn vị thu nộp thuế thay cho người tiêu dùng hàng hoá dịch vụ đó
* Tài khoản sử dụng:
TK 521-Chiết khấu thương mại, TK 531- Hàng bán bị trả lại, TK Giảm giá hàng bán, TK 3331- Thuế GTGT đầu ra, TK 3333- Thuế xuất nhậpkhẩu, TK 3332- Thuế tiêu thụ đặc biệt
532-* Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
Sơ đồ 6 : Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
bị trả lại, CKTM (cả thuế GTGT)
Giảm giá h ng àng bán trong kỳ (không có thuế GTGT)
DTHB bị trả lại
TK521 CKTM
Trang 20Sơ đồ 7 : Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (Tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp)
2 Kế toán xác định kết quả
2.1 Kế toán chi phí bán hàng
* Tài khoản sử dụng:
Để phản ánh chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ và kết chuyển chi phí
bán hàng vào giá vốn kỳ bán, kế toán sử dụng TK 641- Chi phí bán hàng, để
tập hợp và kết chuyển CPBH thực tế phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinhdoanh
Kết cấu cơ bản của TK này như sau:
Bên Nợ: Tập hợp chi phí thực tế phát sinh trong kỳ.
Bên Có: Các khoản ghi giảm CPBH; cuối kỳ phân bổ và kết chuyển
CPBH để xác định kết quả kinh doanh hoặc chuyển thành chi phí chờ kếtchuyển
TK này không có số dư
TK 641 được mở 7 TK cấp hai lần lượt phản ánh từng nội dung được đềcập ở trên: TK 6411, 6412, 6413, 6414, 6415, 6417, 6418
Tổng số GGHB, DTHB
bị trả lại, CKTM (cả thuế GTGT)
K/c DTHB bị trả lại DTHB bị trả lại
Thanh toán bằng
tiền cho người
mua
Trang 21* Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
Sơ đồ 8 : Hạch toán tổng hợp chi phí bán hàng
2.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạtđộng quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung toàndoanh nghiệp, bao gồm: Chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu quản lý, chiphí đồ dùng văn phòng, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
* TK sử dụng:
TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp
Kết cấu cơ bản của TK này như sau:
Bên Nợ: Phản ánh các khoản chi phí QLDN thực tế phát sinh trong kỳ,
trích lập và trích lập thêm các khoản dự phòng phải thu khó đòi
Bên Có: Phản ánh các khoản ghi giảm CP QLDN; cuối niên độ kế toán
hoàn nhập số chênh lệch dự phòng nợ phải thu khó đòi đã trích lập lớn hơn sốphải trích lập cho năm tiếp theo; kết chuyển CP QLDN để xác định kết quả kinhdoanh hay chờ kết chuyển
Sau khi kết chuyển, TK 642 không có số dư cuối kỳ
* Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu: (thể hiện ở sơ đồ sau)
CP lương v các kho àng ản trích theo
lương của nhiệm vụ bán h ng àng
CP vật liệu, dụng cụ
CP khấu hao TSCĐ
Các CP liên quan khác
K/c chi phí bán h ng àng Giá trị thu hồi ghi giảm chi phí
Trang 22Sơ đồ 9: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí QLDN
2.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
K t qu ho t ả hoạt động kinh doanh là biểu hiện số tiền lãi hay lỗ từ các ạt động kinh doanh là biểu hiện số tiền lãi hay lỗ từ các động kinh doanh là biểu hiện số tiền lãi hay lỗ từ cácng kinh doanh l bi u hi n s ti n lãi hay l t cácàng ểu hiện số tiền lãi hay lỗ từ các ện số tiền lãi hay lỗ từ các ố tiền lãi hay lỗ từ các ền lãi hay lỗ từ các ỗ từ các ừ các
ho t ạt động kinh doanh là biểu hiện số tiền lãi hay lỗ từ các động kinh doanh là biểu hiện số tiền lãi hay lỗ từ cácng c a doanh nghi p trong m t th i k nh t ủa doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định Đây là kết quả ện số tiền lãi hay lỗ từ các ộng kinh doanh là biểu hiện số tiền lãi hay lỗ từ các ời kỳ nhất định Đây là kết quả ỳ nhất định Đây là kết quả ất định Đây là kết quả định Đây là kết quảnh ây l k t quĐây là kết quả àng ả hoạt động kinh doanh là biểu hiện số tiền lãi hay lỗ từ các
cu i cùng c a ho t ố tiền lãi hay lỗ từ các ủa doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định Đây là kết quả ạt động kinh doanh là biểu hiện số tiền lãi hay lỗ từ các động kinh doanh là biểu hiện số tiền lãi hay lỗ từ cácng kinh doanh thông thười kỳ nhất định Đây là kết quảng v các ho t àng ạt động kinh doanh là biểu hiện số tiền lãi hay lỗ từ các động kinh doanh là biểu hiện số tiền lãi hay lỗ từ cácng khác
c a doanh nghi p.ủa doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định Đây là kết quả ện số tiền lãi hay lỗ từ các
Lãi, lỗ từ
hoạt động KD
thông thường =
DTT về bán hàng
và CCDV - GVHB +
DT của hoạt động
-CP tài chính - CP QLDNCP BH,
Sơ đồ 10 : Hạch toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh
CP dịch vụ mua ngo i v CP b àng àng ằng
tiền khác
Kết chuyển chi phí QLDN
K/c CPBH, CP QLDN
K/c lỗ
K/c DT hoạt động TC K/c DTT về tiêu thụ sản phẩm h ng hoá àng
Trang 23III CÁC HÌNH THỨC TỔ CHỨC SỔ KẾ TOÁN SỬ DỤNG TRONG KẾ TOÁN HÀNG HOÁ, TIÊU THỤ HÀNG HOÁ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
Tuỳ thuộc vào hình thức kế toán doanh nghiệp áp dụng mà các nghiệp vụ
kế toán phát sinh liên quan đến kế toán hàng hoá, tiêu thụ hàng hoá được phảnánh trên các sổ kế toán tổng hợp
- Nếu doanh nghiệp áp dụng hình thức "Nhật ký chứng từ" thì các nghiệp
vụ kế toán liên quan đến hàng hoá, tiêu thụ hàng hoá được phản ánh trên cácNhật ký chứng từ như: NKCT số 1, NKCT số 2, ; các bảng phân bổ như: Bảngphân bổ tiền lương, vật liệu, khấu hao, ; Các bảng kê như: Bảng kê số 8, Bảng
kê số 9, và các sổ chi tiết liên quan
- Nếu doanh nghiệp áp dụng hình thức "Nhật ký chung" thì các nghiệp vụ
kế toán trên được phản ánh vào Nhật ký chung, các sổ cái TK 156, TK 632, TK
511, TK 911, và các sổ chi tiết liên quan
- Nếu doanh nghiệp áp dụng hình thức "Nhật ký-sổ cái" thì các nghiệp vụ
kế toán trên được phản ánh trên sổ Nhật ký-Sổ cái, phần sổ cái được thể hiệntrên các TK 156, 632, 157, 511, 911, và các sổ chi tiết liên quan
- Nếu doanh nghiệp áp dụng hình thức "Chứng từ ghi sổ", căn cứ vào các
chứng từ gốc, kế toán sẽ lập các Chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ,vào sổ cái các tài khoản và các sổ chi tiết liên quan
Toàn bộ những vấn đề trình bày trên đây chỉ là lý luận chung theo quyđịnh Trong thực tế mỗi doanh nghiệp cần phải xem xét điều kiện cụ thể củamình mà lựa chọn các hình thức, phương pháp kế toán thích hợp để đảm bảo chotài sản, tiền vốn được phản ánh một cách trung thực nhất trên cơ sở đó để kếtoán phát huy được vai trò của mình trong sản xuất, kinh doanh
PHẦN THỨ HAI
Trang 24THỰC TRẠNG KẾ TOÁN HÀNG HOÁ, TIÊU THỤ HÀNG HOÁ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TẠI CÔNG TY TNHH TM & DV HƯNG GIA
I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH TM & DV HƯNG GIA
1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty
Tên đơn vị thực tập: Công ty TNHH TM & DV Hưng Gia
Trụ sở: Ngõ 7/17 Huỳnh Thúc Kháng - Đống Đa - Hà Nội
Ngành nghề kinh doanh của là buôn bán: Dầu, dầu xe, vật liệu xây dựng,
và một số mặt hàng kinh doanh khác
Là một doanh nghiệp còn non trẻ nhưng từ khi đi vào hoạt động cho đếnnay, công ty không ngừng phát triển Mạng lưới phân phối tới khách hàng ngàycàng mở rộng, các mặt hàng của Công ty cũng đa dạng hơn bên cạnh một số mặthàng chủ lực Tình hình kinh doanh của Công ty được thể hiện qua các chỉ tiêusau:
Bảng 1: Quá trình phát triển của Công ty
n v tính: ngĐây là kết quảơn vị tính: Đồng ịnh Đây là kết quả Đây là kết quảồng
1 Doanh thu 9 623 864 587 10 456 424 752 13 766 405 886
2 Lợi nhuận trước thuế 1 022 394 562 1 208 925 096 1580 676 205
3 Tiền lương b/q/tháng/người lđ 1 540 000 1 642 000 1 860 000
(Nguồn: Bảng CĐKT, BC KQHĐKD của Công ty TNHH TM&DV Hưng Gia)
Tính đến tháng 12/2005, tổng nguồn vốn bằng tổng tài sản của đơn vị đạtđược 35.801.989.577 đ
Trang 25Mô hình cơ cấu tổ chức hoạt động quản lý kinh doanh của Chi nhánh theohình thức tập trung Các phòng ban của Công ty được bố trí gần nhau cho tiệnviệc trao đổi, quản lý Đứng đầu bộ máy quản lý là Giám đốc Công ty với nhiệm
vụ quản lý vĩ mô, tiếp theo là các phòng ban chức năng
Sơ đồ 12: Tổ chức bộ máy quản lý Công ty TNHH TM&DV Hưng Gia
Đứng đầu là Giám đốc công ty Các phòng ban, bộ phận trong công tyđược chia làm 4 bộ phận: Phòng Kế toán, phòng Kinh doanh, bộ phận giaohàng, Thủ kho Tất cả các phòng ban, bộ phận trong tổ chức bộ máy của đơn vịđều dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc công ty và có mối quan hệ, hỗ trợnhau Phòng kinh doanh lập và triển khai các phương án kinh doanh, lập các đơnđặt hàng Phòng Kế toán trên cơ sở các đơn đặt hàng để lập hoá đơn GTGT vàcác chứng từ thanh toán công nợ với khách hàng Thủ kho trên cơ sở các hoáđơn để xuất hàng Bộ phận giao hàng tiếp nhận hàng từ Thủ kho và chuyển tớitừng khách hàng, đồng thời kết hợp với bộ phận Kế toán trong việc thực hiệnthanh toán với khách hàng
* Giám đốc công ty:
Có nhiệm vụ lãnh đạo chung toàn bộ bộ máy quản lý và hoạt động kinhdoanh của toàn công ty, chịu trách nhiệm trước Nhà nước về hoạt động của côngty
Trang 26- Có trách nhiệm tham mưu cho Giám đốc và trực tiếp xây dựng các kếhoạch kinh doanh trong từng tháng, quý và tổ chức thực hiện các kế hoạch đótrên địa bàn được phân công.
- Xây dựng, thuyết trình trước Giám đốc và thực hiện các hoạt độngMarketting nhằm mở rộng địa bàn, xây dựng uy tín cho công ty và thương hiệusản phẩm
- Tiến hành các hoạt động giao dịch với khách hàng lẻ, các đơn vị giaoban giới thiệu sản phẩm, gặp gỡ các cộng tác viên
- Phối hợp với Phòng Kế toán để thực hiện công tác thanh toán, phối hợpvới kho và bộ phận giao hàng để đảm bảo hàng hoá đúng yêu cầu, giao nhậnđúng thời gian và hợp lệ
* Thủ kho: Tổ chức nhập hàng, xuất hàng và bảo quản hàng hoá theo đúng
quy định của Nhà nước, nội quy của Công ty
- Khi nhập hàng thực hiện 3 kiểm tra:
+ Kiểm tra hàng+ Kiểm tra số lượng+ Kiểm tra chất lượng, số kiểm soát, hạn dùng
và 3 đối chiếu khi xuất hàng:
+ Tên hàng trên hoá đơn với hàng xuất
+ Số lượng trên hóa đơn, trên phiếu với số lượng bán
- Mở và cập nhật các loại sổ sách chứng từ theo quy định, chịu tráchnhiệm về số liệu tồn kho, xuất nhập và các hư hao mất mát do tự gây ra
- Thường xuyên theo dõi chất lượng hàng trong kho đảm bảo số lượng,chất lượng của hàng hoá trước khi xuất hàng
- Đảm bảo an toàn tuyệt đối về hàng hoá, kho tàng Thực hiện tốt phòngchống cháy nổ, hoả hoạn
* Bộ phận giao hàng: Thay mặt Công ty thực hiện các giao dịch trực tiếp
Hàng- Tiền với các khách hàng
- Đảm bảo giao hàng kịp thời, đầy đủ và chính xác, đúng địa điểm
- Thực hiện tốt 3 tra- 3 đối khi nhận hàng ở kho và khi giao hàng chokhách hàng Tuyệt đối không tự ý thay đổi chủng loại, số lượng hàng hoá
Trang 27- Thực hiện tốt công tác thanh toán Đối với các khách hàng không phải làkhách hàng có dư nợ thường xuyên hoặc không có sự đồng ý của Giám đốcCông ty tuyệt đối không cho khách hàng nợ
- Tiền thu về phải nộp cho Thủ quỹ Công ty
- Đảm bảo an toàn về hàng hoá, tiền trong quá trình lưu thông trên đường
3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty
- Các mặt hàng kinh doanh của Công ty được chia thành 2 nhóm chính
+ Nhóm I: Bao gồm các loại vật liệu: sắt, thép, xi măng…
+ Nhóm II : Bao gồm các loại nhiên liệu: dầu, dầu xe…
- Hoạt động bán hàng của Công ty chủ yếu qua giao dịch của các đại lý
- Hoạt động kinh doanh chủ yếu trên địa bàn Hà Nội Hiện nay, Công tyđang mở rộng đội ngũ Đại lý trên các địa bàn khác như : Quảng Bình, QuảngTrị, Quảng Nam Tuy nhiên, ở các địa bàn này hoạt động kinh doanh chỉ dừnglại ở hàng nhóm I
4 Đặc điểm công tác kế toán tại Công ty TNHH TM&DV Hưng Gia
4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty:
Để phù hợp với đặc điểm tổ chức quản lý và kinh doanh, công ty tổ chức
kế toán theo hình thức tập trung Phòng Kế toán phụ trách toàn bộ công tác kếtoán, được tổ chức gọn nhẹ để phù hợp với tình hình kinh doanh của công tynhưng vẫn đảm bảo công tác kế toán Bộ máy kế toán của công ty được tổ chứcnhư sau:
Sơ đồ 13: Tổ chức bộ máy kế toán của Cty TNHH TM&DV Hưng Gia
Trong đó, Kế toán trưởng là người chịu trách nhiệm toàn bộ công tác kếtoán của công ty Dưới Kế toán trưởng có 1 kế toán tổng hợp, 1 kế toán khohàng, 1 kế toán công nợ và 1 thủ quỹ
Thủ quỹ
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp Kế toán kho h ng àng Kế toán công nợ
Trang 28* Kế toán trưởng:Tổ chức điều hành chung công việc kế toán tại Công
ty, đảm bảo cho bộ máy kế toán hoạt động hiệu quả, chịu trách nhiệm trướcGiám đốc và Nhà nước về mặt quản lý tài chính
* Thủ quỹ: Quản lý quỹ tiền mặt của Công ty , thực hiện công việc thu,
chi tiền mặt theo lệnh; tính toán, cân đối tồn quỹ để đảm bảo phục vụ công táckinh doanh
* Kế toán kho hàng:
Chịu trách nhiệm số liệu kế toán về hàng hoá nhập- xuất- tồn kho, thựchiện việc đối chiếu số liệu sổ sách với số liệu thực tế của thủ kho Đồng thời, kếtoán kho hàng có trách nhiệm lập bảng kê thuế VAT đầu vào, VAT đầu ra theođịnh kỳ hàng tháng
* Kế toán tổng hợp: Chịu trách nhiệm tổng hợp tất cả các số liệu do kế
toán viên cung cấp, lưu trữ toàn bộ chứng từ kế toán, lập báo cáo phục vụ côngtác kế toán tài chính và kế toán quản trị của Công ty
4.2.Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH TM & DV Hưng Gia
- Phương pháp tính thuế GTGT: phương pháp khấu trừ
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
+ Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: theo trị giá vốn của hàng hoá nhậpkho
Trang 29+ Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: bình quân sau mỗilần nhập
+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên
- Sổ cái: Công ty mở sổ cái cho tất cả các tài khoản sử dụng
- Sổ, thẻ chi tiết: Dùng để theo dõi các đối tượng hạch toán cần chi tiếtnhư: Sổ chi tiết tài khoản TGNH, sổ chi tiết phải thu của khách hàng, v.v
Trình tự hạch toán như sơ đồ sau:
Sơ đồ 14 : Trình tự hạch toán tại Công ty TNHH TM&DV Hưng Gia
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu
Trang 304.2.3 Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng
Hệ thống tài khoản tại Công ty TNHH TM&DV Hưng Gia được xây dựngtrên cơ sở những quy định về hệ thống tài khoản chung cho các doanh nghiệp do
Bộ Tài chính ban hành Hiện nay những tài khoản cấp I được áp dụng ở Chinhánh bao gồm: TK 111, 112, 131, 133, 138, 142, 156, 211, 214, 311, 331, 333,
Do đặc điểm hàng hoá của Công ty rất đa dạng, để quản lý hàng hoá vàthuận tiện trong công tác hạch toán, hàng hoá được phân loại, phân nhóm Hiệntại ở Công ty, các loại hàng hoá trên lại chia ra thành hai nhóm chính là: Hàngnhóm I và hàng nhóm II Hàng hoá được quản lý và hạch toán chặt chẽ đầy đủ
về số lượng, chất lượng và giá trị để tránh mọi tổn thất Thủ kho quản lý chặtchẽ việc xuất, nhập, tồn kho hàng Phòng Kế toán (bộ phận kế toán tiêu thụ) ghichép và phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời tình hình nhập, xuất, tồn kho hànghoá; giám đốc kiểm tra tình hình thực hiện công tác, nhiệm vụ kế toán hàng hoá
Hàng hoá nhập, xuất, tồn kho được xác định theo giá thành thực tế Côngviệc này được thực hiện hàng tháng và vào cuối mỗi tháng cho từng mặt hàng
Giá thực tế hàng hóa nhập kho được xác định bằng giá mua ghi trên hoáđơn
Ví dụ: Số tồn đầu tháng 03/2006 mặt hàng dầu Esco là17173 hộp, đơn giá
11 250 đ/hộp và tình hình nhập xuất trong tháng 03/2006 như sau: