1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI PHƯƠNG TRÌNH VÔ TỶ doc

8 533 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 470 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ta cần chứng minh đó là nghiệm duy nhất.. Ta chứng minh đó là nghiệm duy nhất.

Trang 1

II Một số phương pháp giải phương trình vô tỉ

1 Phương pháp nâng lên lũy thừa

g(x) 0

f (x) [g(x)]

Ví dụ Giải phương trình: x 1 x 1+ = − (1)

x 3

x 1 x 1

Vậy: phương trình đã cho có một nghiệm x = 3

b) Dạng 2: f (x)+ g(x) h(x)=

Ví dụ Giải phương trình: x 3 5+ = − x 2− (2)

Giải Với điều kiện x ≥ 2 Ta có:

(2) ⇔ x 3+ + x 2 5− =

⇔ 2x 1 2 (x 3)(x 2) 25+ + + − =

⇔ (x 3)(x 2) 12 x+ − = −

x 6 25x 150

Vậy: phương trình đã cho có một nghiệm x = 6

c) Dạng 3: f (x)+ g(x) = h(x)

Ví dụ Giải phương trình: x 1+ − x 7− = 12 x− (3)

Giải: Với điều kiện 7 ≤ x ≤ 12 Ta có:

(3) ⇔ x 1+ = 12 x− + x 7−

⇔ x 1 5 2 (12 x)(x 7)+ = + − −

2 19x x− −84 x 4= −

⇔ 4(19x – x2 – 84) = x2 – 8x + 16

⇔ 76x – 4x2 – 336 – x2 + 8x – 16 = 0

⇔ 5x2 – 84x + 352 = 0

2

⇔ x1 = 44

5 ; x2 = 8 Vậy: phương trình đã cho có hai nghiệm x1 = 44

5 ; x2 = 8

d) Dạng 4: f (x)+ g(x) = h(x)+ k(x)

Ví dụ Giải phương trình: x− x 1− − x 4− + x 9 0+ = (4)

Giải: Với điều kiện x ≥ 4 Ta có:

(4) ⇔ x 9+ + x = x 1− + x 4−

⇔ 2x 9 2 x(x 9) 2x 5 2 (x 4)(x 1)+ + + = − + − −

⇔ 7+ x(x 9)+ = (x 1)(x 4)− −

49 x+ +9x 14 x(x 9)+ + =x −5x 4+

Trang 2

⇔ 45 + 14x + 14 x(x 9)+ = 0

Với x ≥ 4 ⇒ vế trái của phương trình luôn là một số dương ⇒ phương trình vô nghiệm

2) Phương pháp trị tuyệt đối hóa

Ví dụ 1. Giải phương trình: x2 −4x 4 x 8+ + = (1)

Giải: (1) ⇔ (x 2)− 2 = −8 x

Với điều kiện x ≤ 8 Ta có:

(1) ⇔ |x – 2| = 8 – x

– Nếu x < 2: (1) ⇒ 2 – x = 8 – x (vô nghiệm)

– Nếu 2 ≤ x ≤ 8: (1) ⇒ x – 2 = 8 – x ⇔ x = 5

HD: Đáp số: x = 5

Ví dụ 2. Giải phương trình x 2 2 x 1+ + + + x 10 6 x 1+ − + =2 x 2 2 x 1+ − + (2) Giải: (2) ⇔ x 1 2 x 1 1+ + + + + x 1 2.3 x 1 9 2 x 1 2 x 1 1+ − + + = + − + +

⇔ x 1 1 | x 1 3 | 2.| x 1 1|+ + + + − = + −

Đặt y = x 1+ (y ≥ 0) ⇒ phương trình đã cho trở thành:

y 1 | y 3 | 2 | y 1|+ + − = −

– Nếu 0 ≤ y < 1: y + 1 + 3 – y = 2 – 2y ⇔ y = –1 (loại)

– Nếu 1 ≤ y ≤ 3: y + 1 + 3 – y = 2y – 2 ⇔ y = 3

– Nếu y > 3: y + 1 + y – 3 = 2y – 2 (vô nghiệm)

Với y = 3 ⇔ x + 1 = 9 ⇔ x = 8

Vậy: phương trình đã cho có một nghiệm là x = 8

3) Phương pháp sử dụng bất đẳng thức

a) Chứng tỏ tập giá trị của hai vế là rời nhau, khi đó phương trình vô nghiệm

Ví dụ 1 Giải phương trình x 1− − 5x 1− = 3x 2−

Cách 1 điều kiện x ≥ 1

Với x ≥ 1 thì: Vế trái: x 1− < 5x 1− ⇒ vế trái luôn âm

Vế phải: 3x 2− ≥ 1 ⇒ vế phải luôn dương Vậy: phương trình đã cho vô nghiệm

Cách 2 Với x ≥ 1, ta có:

x 1− = 5x 1− + 3x 2−

⇔ x 1 8x 3 2 (5x 1)(3x 2)− = − + − −

⇔ 2 7x 2 (5x 1)(3x 2)− = − −

Vế trái luôn là một số âm với x ≥ 1, vế phải dương với x ≥ 1 ⇒ phương trình vô nghiệm

b) Sử dụng tính đối nghịch ở hai vế

Ví dụ 2 Giải phương trình: 3x2+6x 7+ + 5x2+10x 14 4 2x x+ = − − 2 (1)

⇔ 3(x 1)+ 2+ +4 5(x 1)+ 2+ = − +9 5 (x 1)2

Ta có: Vế trái ≥ 4+ 9 2 3 5= + = Dấu “=” xảy ra ⇔ x = –1

Vế phải ≤ 5 Dấu “=” xảy ra ⇔ x = –1

Vậy: phương trình đã cho có một nghiệm x = –1

c) Sử dụng tính đơn điệu của hàm số (tìm một nghiệm, chứng minh nghiệm đó là duy nhất)

Trang 3

Ví dụ 1 Giải phương trình: x 7 2

+

Giải: điều kiện x ≥ 1

2 Dễ thấy x = 2 là một nghiệm của phương trình

– Nếu 1 x 2

x 1

+ Mà: VP > 8+ 3

– Nếu x > 2: VP = 2x2 + 2x 1− > 2.22 + 3 = 8+ 3 VT < 8+ 3

> ⇒ + > +

Vậy: phương trình đã cho có một nghiệm duy nhất là x = 2

Ví dụ 2 Giải phương trình: 3x2 −7x 3+ − x2 − =2 3x2 −5x 1+ − x2 −3x 4−

Giải: Thử với x = 2 Ta có:

(1) ⇔ (3x2 −5x 1) 2(x 2)− − − + (x2 − −2) 3(x 2)− = 3x2 −5x 1− − x2 −2

Nếu x > 2: VT < VP

Nếu x < 2: VT > VP

Vậy: x = 2 là nghiệm duy nhất của phương trình

Ví dụ 3 Giải phương trình: 6 8 6

3 x + 2 x =

Giải : ĐK: x < 2 Bằng cách thử, ta thấy x = 3

2 là nghiệm của phương trình Ta cần chứng minh đó

là nghiệm duy nhất Thật vậy: Với x < 3

2:

6 2

3 x <

8 4

2 x <

6

3 x + 2 x <

Tương tự với 3

2 < x < 2:

6

3 x + 2 x >

Ví dụ 4 Giải phương trình: 3x(2+ 9x2 + +3) (4x 2)(1+ + 1 x x ) 0+ + 2 = (1)

Giải : (1)⇔3x 2( + (3x)2 + +3) (2x 1) 2+ ( + (2x 1)+ 2 +3) =0

Nếu 3x = –(2x + 1) ⇔ x = 1

5

− thì các biểu thức trong căn ở hai vế bằng nhau Vậy x = 1

5

− là

một nghiệm của phương trình Hơn nữa nghiệm của (1) nằm trong khoảng 1; 0

2

  Ta chứng

minh đó là nghiệm duy nhất

− < < − : 3x < –2x – 1 < 0

⇒ (3x)2 > (2x + 1)2 ⇒ 2+ (3x)2 + > +3 2 (2x 1)+ 2 +3

Trang 4

Suy ra: 3x 2( + (3x)2 + +3) (2x 1) 2+ ( + (2x 1)+ 2 +3) > ⇒0 (1) không có nghiệm trong khoảng này Chứng minh tương tự, ta cũng đi đến kết luận (1) không có nghiệm khi 1 x 1

− < < −

d) Sử dụng điều kiện xảy ra dấu “=” ở bất đẳng thức không chặt

Ví dụ Giải phương trình x 4x 1 2

x 4x 1

Giải: điều kiện x 1

4

>

Áp dụng bất đẳng thức a b 2

b a+ ≥ với ab > 0 Với điều kiện x 1 x 4x 1 0

4

2 x

4x 1

− Dấu “=” xảy ra ⇔

2

x= 4x 1− ⇔x −4x 1 0+ =

x −4x 4 3 0+ − = ⇔(x 2)− = ⇔ − = ±3 x 2 3⇔ = ±x 2 3

4 Phương pháp đưa về phương trình tích

Ví dụ 1 Giải phương trình: 2x 1+ − x 2− = +x 3

Giải ĐK: x ≥ 2 Để ý thấy: (2x + 1) – (x – 2) = x + 3 Do đó, nhân lượng liên hợp vào hai vế của phương trình:

(x 3)( 2x 1+ + + x 2 1) 0+ − = ⇔ x 3 0

+ =

Ví dụ 2 Giải phương trình: x 1 2(x 1) x 1+ + + = − + 1 x 3 1 x− + − 2 (1)

Giải ĐK: | x | ≤ 1: (1) ⇔ ( x 1+ − 1 x 2 x 1− )( + − 1 x 1− + =) 0

⇔ x1 = 0; x2 = 24

25

Ví dụ 3 Giải phương trình: x 1− + x3+x2 + + = +x 1 1 x4 −1 (1)

Giải Chú ý: x4 – 1 = (x – 1)(x3 + x2 + x + 1)

(1) ⇔ ( x 1 1 1− − ) ( − x3 +x2 + + =x 1) 0 ⇔ x = 2

5) Phương pháp đặt ẩn phụ

a) Sử dụng một ẩn phụ

Ví dụ 1 Giải phương trình: x2 + x 1 1+ = (1)

Giải Đặt x 1+ = y (y ≥ 0)

⇒y2 = x + 1 ⇔ x = y2 – 1 ⇔ x2 = (y2 – 1)2

⇒ (2) ⇔ (y2 – 1)2 + y – 1 = 0 ⇔ y(y − 1)(y2 + y − 1) = 0

Từ đó suy ra tập nghiệm của phương trình là: 0; 1; 1 5

2

Ví dụ 2 Giải phương trình: ( )3

x 1 1− + +2 x 1 2 x− = − (1) HD: ĐK: x ≥ 1 Đặt x 1 1− + = y

Trang 5

⇔ y3 + y2 – 2 = 0

⇔ (y – 1)(y2 + 2y + 2) = 0 ⇔ y = 1 ⇔ x = 1

b) Sử dụng hai ẩn phụ

Ví dụ 1 Giải phương trình: 2(x2 + 2) = 5 x3 +1 (3)

Giải Đặt u = x 1+ , v = x2 − +x 1 (ĐK: x ≥ −1, u ≥ 0, v ≥ 0) Khi đó:

u2 = x + 1, v2 = x2 – x + 1, u2v2 = x3 + 1 ⇒ (3) ⇔ 2(u2 + v2) = 5uv ⇔ (2u − v)(u − 2v) = 0

Giải ra, xác định x Kết quả là: x ∈ 5 37; 5 37

Ví dụ 2 Giải phương trình: ( x 5+ − x 2 1+ ) ( + x2 +7x 10+ ) =3 (1)

Giải ĐK: x ≥ –2 (1) ⇔ ( x 5+ − x 2 1+ )( + (x 5)(x 2)+ + ) =3

Đặt: x 5+ = u, x 2+ = v (u, v ≥ 0)⇒ u2 – v2 = 3 (1) ⇔ (a – b)(1 + ab) = a2 – b2

⇔ (a – b)(1 – a + ab – b) = 0 ⇔ (a – b)(1 – a)(1 – b) = 0

Giải ra: x = –1 là nghiệm duy nhất

Ví dụ 3 Giải phương trình: x 1+ − 3x =2x 1− (1)

Giải ĐK: x ≥ 0 Đặt x 1+ = u, 3x = v (u, v ≥ 0): (1) ⇔ b – a = a2 – b2⇔ (a – b)(a + b + 1) = 0

Mà a + b + 1 > 0 ⇒ a = b ⇔ x = 1

2 là nghiệm duy nhất của phương trình.

Ví dụ 4 Giải phương trình: 4 x 1 x 2x 5

Giải Đặt x 1

x

− = u, 2x 5

x

− = v (u, v ≥ 0)

2 – u2) – v = 0

⇔ (u – v)(1 + u + v) = 0 Vì 1 + u + b > 0 nên: u = v Giải ra ta được: x = 2

c) Sử dụng ba ẩn phụ

Ví dụ 1 Giải phương trình: x2 +3x 2+ + x 3+ = x 2+ + x2 +2x 3− (1)

Giải ĐK: x ≥ 2 (1) ⇔ (x 1)(x 2)− − + x 3+ = x 2+ + (x x)(x 3)− +

Đặt: x 1− = a, x 2− = b, x 3+ = c (a, b, c ≥ 0): (1) ⇔ ab + c = b + ac ⇔ (a – 1)(b – c) = 0

⇔ a = 1 hoặc b = c Thay ngược trở lại ta được x = 2 là nghiệm duy nhất của phương trình Ví dụ 2 Giải phương trình : x= 2 x 3 x− − + 3 x 5 x− − + 2 x 5 x− −

Giải Đặt : u= 2 x− ; v= 3 x− ; t= 5 x− (u ; v ; t ≥ 0)

⇒ x = 2 − u2 = 3 − v2 = 5 − t2 = uv + vt + tu

Từ đó ta có hệ:

(u v)(u t) 2 (1) (v u)(v t) 3 (2) (t u)(t v) 5 (3)

Nhân từng vế của (1), (2), (3) ta có : [ (u + v)(v + t)(t + u) ]2 = 30

Vì u ; v ; t ≥ 0 nên: (u v)(v t)(t u)+ + + = 30 (4)

Kết hợp (4) với lần lượt (1) ; (2) ; (3) dẫn đến:

Trang 6

30

2 30

u t (6)

3 30

5

+ =

+ =



Cộng từng vế của (5) ; (6) ; (7) ta có:

Kết hợp (8) với lần lượt (5) ; (6) ; (7) ta có:

2

30

u

60

19 30

t

60

=

=



d) Sử dụng ẩn phụ đưa về hệ phương trình

Ví dụ 1 Giải phương trình x 1− + 2x 1 5− =

Cách 1: Giải tương tự bài 1 Ta được x = 5

Cách 2: Đặt x 1 u 0− = ≥ và 2x 1 v− = Ta có hệ: u v 52 2

+ =

u 2

=

 = −

 ⇔ x = 5.

Ví dụ 2 Giải phương trình: 8+ x + 5− x =5

Giải ĐK: 0 ≤ x ≤ 25 Đặt 8+ x = u , 5− x =v (u, v ≥ 0):

⇒ u v 52 2

+ =

v

=

  Giải ra ta có x = 1 là nghiệm duy nhất.

Ví dụ 3 Giải phương trình: 25 x− 2 − 9 x− 2 =2

Giải ĐK: –3 ≤ x ≤ 3: Đặt 25 x− 2 = u, 9 x− 2 = v (u, v ≥ 0)

⇒ u v 22 2

+ =

  Thế ngược trở lại: x = 0 là nghiệm duy nhất.

Ví dụ 4 Giải phương trình: 1 x− + 4 x+ =3

Giải ĐK: – 4 ≤ x ≤ 1 Đặt 1 x− =u ; 4 x+ =v (u, v ≥ 0)

⇒ u v 32 2

+ =

x 0

=

 = −

Ví dụ 5 Giải phương trình: 2 x− + 2 x+ + 4 x− 2 =2

Giải ĐK: –2 ≤ x ≤ 2: Đặt 2 x− =u, 2 x+ =v (u, v ≥ 0) ⇒

2

(u v) uv 2

Giải ra ta được: (a, b) = {(0 ; 2), (2 ; 0)} Từ đó thế ngược trở lại: x = ±2

Ví dụ 6 Giải phương trình: 497 x− + 4 x =5 (1)

Giải Đặt 497 x− = u, 4 x = v (u, v ≥ 0)

Trang 7

⇒ (1) ⇔ u v 54 4 u 2 u 3 x 81

Ví dụ 7 Giải phương trình:3 x+3 2x 3− = 312(x 1)−

Giải Đặt 3 x =u, 2x 33 − =v (1)

⇔ u v+ =3 4(u3+v )3 ⇔u3+ +v3 3uv(u v) 4(u+ = 3+v )3

3.(u v).(u 2uv v ) 0 3.(u v).(u v) 0

= −

6) Giải và biện luận phương trình vô tỉ

Ví dụ 1 Giải và biện luận phương trình: x2− = −4 x m

– Nếu m = 0: phương trình vô nghiệm

– Nếu m ≠ 0:

2

x 2m

+

= Điều kiện để có nghiệm: x ≥ m ⇔ m2 4

2m

+ Nếu m > 0: m2 + 4 ≥ 2m2⇔ m2 ≤ 4 ⇔ 0 m 2< ≤

+ Nếu m < 0: m2 + 4 ≤ 2m2⇔ m2 ≥ 4 ⇔ m ≤ –2

Tóm lại:

– Nếu m ≤ –2 hoặc 0 < m ≤ 2: phương trình có một nghiệm

2

x 2m

+

=

– Nếu –2 < m ≤ 0 hoặc m > 2: phương trình vô nghiệm

Ví dụ 2 Giải và biện luận phương trình với m là tham số: x2 −3=xm

(Đề thi học sinh giỏi cấp tỉnh năm học 1999 – 2000)

– Nếu m = 0: phương trình vô nghiệm

– Nếu m ≠ 0:x m2 3

2m

+

= Điều kiện để có nghiệm: x ≥ m ⇔ m2 3 m

2m+ ≥

+ Nếu m > 0: m2 + 3 ≥ 2m2⇔ m2 ≤ 3 ⇔ 0 m≤ ≤ 3

+ Nếu m < 0: m2 + 3 ≤ 2m2⇔ m2 ≥ 3 ⇔ m ≤ − 3

Tóm lại:

– Nếu 0 m≤ ≤ 3 hoặc m≤ − 3 Phương trình có một nghiệm:

2

x 2m

+

=

– Nếu − 3 m 0< ≤ hoặc m> 3: phương trình vô nghiệm

Ví dụ 3 Giải và biện luận theo tham số m phương trình: x− x = −m m

Giải Điều kiện: x ≥ 0

– Nếu m < 0: phương trình vô nghiệm

– Nếu m = 0: phương trình trở thành x ( x 1) 0− = ⇒ có hai nghiệm: x1 = 0, x2 = 1

– Nếu m > 0: phương trình đã cho tương đương với

( x− m)( x+ m 1) 0− =

⇔ 

= −



+ Nếu 0 < m ≤ 1: phương trình có hai nghiệm: x1 = m; x2 = (1− m)2

Trang 8

+ Nếu m > 1: phương trình có một nghiệm: x = m

Ngày đăng: 07/08/2014, 04:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w