Stavudine Zerit, D4T: Hướng dẫn liều dùng • Khi không có tủ lạnh hoặc phải di chuyển nhiều.. • Có thể hoà viên nang D4T 20 mg vào 10ml nước nồng độ gấp đôi • Có thể đo lượng thuốc cần dù
Trang 1Stavudine (Zerit, D4T):
Hướng dẫn liều dùng
• Liều Nhi khoa:
< 30 kg: 1 mg/kg thuốc dung dịch, 2 lần/ngày
> 30 kg: 30 mg thuốc viên, 2 lần/ngày
• Lưu ý:
– Không dùng cùng AZT
– Dạng dung dịch pahỉ bảo quản lạnh
– Dạng dung dịch sử dụng trong vòng 30 ngày ngày sau khi mở năp lọ
Trang 2Stavudine (Zerit, D4T): Hướng dẫn liều dùng
• Khi không có tủ lạnh hoặc phải di
chuyển nhiều
• Có thể hoà viên nang D4T 20 mg
vào 10ml nước (nồng độ gấp đôi)
• Có thể đo lượng thuốc cần dùng
bằng cách hút thuốc với xi lanh
Trang 3Lamivudine (Epivir, 3TC):
Hướng dẫn liều dùng
• Liều Nhi khoa:
– < 1 tháng tuổi: 2 mg/kg, 2 lần/ngày
– > 1 tháng tuổi và < 60 kg: 4 mg/kg
2lần/ngày – > 60 kg: 150 mg 2 lần/ngày
• Lưu ý:
– C ó thể dùng cùng thức ăn
– Bảo quản ở nhiệt độ phòng
– Sử dụng lọ thuốc trong vòng 1 tháng sau khi
Trang 4Zidovudine (Retrovir, AZT):
Hướng dẫn liều dùng
• Liều Nhi khoa:
– Trẻ< 4tuần tuổi: 4 mg/kg 2lần/ngày
– Từ 4 tuần – 13 tuổi: 180 mg/m2
2 lần/ngày
– > 13 tuổi: 180 mg/m2 2 lần/ngày
– Liều tối đa: 240 mg/m2
• Lưu ý:
– Có thể làm tròn số tăng lên khi tính liều - đặc biệt khi
có vấn đề về chậm phát triển thần kinh.
– Không dùng cùng D4T
– Có thể dùng cùng thức ăn
– Đựng trong lọ thuỷ tinh sẫm màu
Trang 5Nevirapine (Virammune, NVP):
Hướng dẫn liều dùng
• Liều Nhi khoa:
– Từ 15 – 30 ngày tuổi: 5mg/kg 1lần/ngày trong 14 ngày sau đó,
120 mg/m2 2 lần/ngày trong 14 ngày rồi 200 mg/m2 2
lần/ngày.
– Từ 31 ngày – 13 tuổi: 120 mg/m 2 mộtlần/ngày trong
14 days rồi, 120 – 200 mg/m2 2 lần/ngày (lưu ý, trẻ <8
tuổi nên dùng liều 200 mg/m 2 )
– Liều tối đa: 200 mg một lần/ngày trong 14 ngày sau
đó 200 mg 2 lần/ngày
• Lưu ý