1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu ảnh hưởng của số lần cấy chuyển và phương thức cấy chuyển đến hệ số nhân và chất lượng cây invitro trên giống chuối Tiêu Hồng

42 769 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu ảnh hưởng của số lần cấy chuyển và phương thức cấy chuyển đến hệ số nhân và chất lượng cây invitro trên giống chuối Tiêu Hồng
Tác giả Trần Thị Ngọc Bích
Trường học Trường Đại học Nông Lâm Bắc Giang
Chuyên ngành Công nghệ sinh học
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Thành phố Bắc Giang
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 12,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm hiểu ảnh hưởng của số lần cấy chuyển và phương thức cấy chuyển đến hệ số nhân và chất lượng cây invitro trên giống chuối Tiêu Hồng

Trang 1

MỤC LỤC

PHẦN I: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề: 1

1.2 Mục tiêu - ý nghĩa của đề tài nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu 2

1.2.2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 2

1.3 Địa điểm nghiên cứu 2

1.3.1 Thời gian nghiên cứu 2

1.3.2 Địa điểm nghiên cứu 2

PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Một số nét sơ lược về cây chuối 3

2.1.1 Giới thiệu về cây chuối 3

2.1.2 Phân loại và phân bố 3

2.1.2 Giá trị dinh dưỡng và giá trị thương phẩm của cây chuối 5

2.2.2 Giá trị thương phẩm 7

2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ chuối trong và ngoài nước 8

2.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ chuốii 8

2.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ chuối tại Việt Nam 10

2.3 Tình hình nghiên cứu và sản xuất giống chuối Tiêu Hồng tại Việt Nam .11

PHẦN III: VẬT LIỆU - NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP 15

NGHIÊN CỨU 15

3.1 Vật liệu nghiên cứu 15

3.2 Nội dung nghiên cứu 15

3.2.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của số lần cấy chuyển đến chất lượng cây chuối Tiêu Hồng giai đoạn invitro 15

Trang 2

3.2.2 Nghiên cứu ảnh hửơng của phương thức cấy mẫu đến hệ số nhân

chồi của giống chuối Tiêu Hồng giai đoạn invitro 15

3.3 Phương pháp nghiên cứu 15

3.3.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm 15

3.3.2 Điều kiện thí nghiệm: 16

3.3.3 Cách tính các chỉ tiêu 17

3.3.4 Phương pháp xử lý số liệu thí nghiệm 18

PHẦN IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 19

4.1 Ảnh hưởng của số lần cấy chuyển đến chất lượng cây chuối Tiêu Hồng giai đoạn invitro: 19

4.2 Ảnh hưởng của phương thức cấy mẫu đến hệ số nhân chồi của giống chuối Tiêu Hồng giai đoạn invitro: 31

PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 39

5.1 Kết luận 39

5.2 Đề nghị 39

TÀI LIỆU THAM KHẢO 40

Trang 3

PHẦN I: MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề:

Cây chuối được nhân giống theo phương pháp truyền thống (tách chồi)thường sinh trưởng kém, phát triển chậm, cây không đồng đều, lâu cho thuhoạch, thu hoạch không tập trung Phương pháp nhân giống này thường làmcây con bị mắc bệnh virus rất nguy hiểm dẫn đến tình trạng thoái hoá giốngcao

Hiện nay người dân thường sử dụng cây con chuối được nhân từphương pháp nuôi cấy mô, đặc biệt phổ biến ở những vùng trồng chuối lớn,tập trung Từ 1 củ chuối, thông qua phương pháp nuôi cấy mô sau 1 năm cóthể sản xuất được tới 2.000 cây chuối con sạch bệnh và chất lượng cao đểtrồng ra vườn sản xuất Cây chuối nuôi cấy mô được trồng trong túi bầu nhỏgọn nên dễ vận chuyển đi xa an toàn Trồng bằng cây giống nuôi cấy mô cho

tỷ lệ sống cao, cây sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh, đồng đều, thời gian từlúc trồng đến thu hoạch được rút ngắn Tính đồng nhất của giống chuối nuôicấy mô giúp chúng ta có thể điều khiển được thời gian ra hoa và thời gian thuhoạch cũng như tăng năng suất và chất lượng trái

Thông qua phương pháp nuối cấy mô người ta tạo ra 1 cây con giốnghoàn toàn sạch bệnh, đặc biệt là với các bệnh do virus gây ra Theo tổng kếtcủa các nhà khoa học và thực tế sản xuất ở một số địa phương có diện tíchtrồng chuối tập trung lớn như Đồng Nai, Lâm Đồng và TP Hồ Chí Minh chothấy trồng chuối nuôi cấy mô sạch bệnh có khả năng làm tăng năng suất từ15- 20% Ưu thế lớn nhấtcủa giống chuối này là cây ra hoa đồng nhất, buồngchuối đồng đều, chất lượng đồng hạng, thu hoạch đồng loạt, giá trị đồng dạngnên bán được giá cao nhất

Tuy nhiên hiện nay phương pháp nhân giống chuối bằng kỹ thuật nuôicấy mô còn tồn tại một số nhược điểm Nhưng nhược điểm lớn nhất thường

Trang 4

gặp là có xuất hiện một tỷ lệ nhất định thể biến dị không mong muốn Theomột số tài liệu cho thấy khi số lần cấy chuyển càng nhiều thì tỷ lệ biến dị càngcao Tuy nhiên tỷ lệ biến dị này còn phụ thuộc vào từng giống, loài Để gópphần hoàn thiện quy trình nhân giống invitro cây chuối chúng tôi tiến hành đề

tài: “Tìm hiểu ảnh hưởng của số lần cấy chuyển và phương thức cấy chuyển đến hệ số nhân và chất lượng cây invitro trên giống chuối Tiêu Hồng ”

1.2 Mục tiêu - ý nghĩa của đề tài nghiên cứu

1.2.2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

- Ý nghĩa khoa học: Đề tài góp phần hoàn thiện quy trình nhân giốngcây chuối Tiêu Hồng bằng kỹ thuật nuôi cấy mô nhằm nâng cao chất lượngcây giống

- Ý nghĩa thực tiễn: Thành công của đề tài sẽ được sử dụng làm nguồntài liệu tham khảo cho các nghiên cứu khác đồng thời sẽ được ứng dụng trongviệc nhân giống chuối Tiêu Hồng nhằm hạn chế tỷ lệ biến dị trong nuôi cấy

1.3 Địa điểm nghiên cứu

1.3.1 Thời gian nghiên cứu

Các thí nghiệm được tiến hành từ ngày 25/02/2011 đến ngày20/05/2011

1.3.2 Địa điểm nghiên cứu

- Địa điểm nghiên cứu: Khoa công nghệ sinh học – Trường đại họcNông Lâm Bắc Giang

Trang 5

PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Một số nét sơ lược về cây chuối

2.1.1 Giới thiệu về cây chuối

2.1.1.1 Nguồn gốc

Theo phân loại của Võ Văn Chi (1978) các loài chuối thuộc ngành

Ngọc Lan (Mangolophya), lớp Hành (Liliopsida), phân lớp Hành (Lilidae), bộ Gừng (Zingibereles), họ Chuối (Musacea) Họ chuối gồm 2 chi với 70 loài, trong đó: chi Ensete gồm 10 loài, phân bố chủ yếu vùng Châu Phi; chi Musa

gồm 60 loài phân bố ở các vùng nhiệt đới [2]

Cây chuối có nguồn gốc từ Đông Nam Á, sau đó được di thực sangChâu Úc rồi tới các nước Trung và Nam Mỹ Một số tác giả còn cho rằng từĐông Nam Á cây chuối được chuyển qua Madagasca vào lục địa Châu Phi,sau đó tới các đảo Canari và Santodomigo

2.1.2 Phân loại và phân bố

Theo Simmond N W., (1962) số lượng giống chuối hiện trồng trên thếgiới là 100 - 300 giống và tất cả các giống chuối ăn được đều thuộc nhóm

Eumusa, được hình thành do sự kết hợp di truyền giữa 2 loài chuối dại là Musacea.acuminata (A) và Musacea.balbisiana (B), trong đó, những kiểu

gen đều có gen A và gen B, bên cạnh một số ít ngoại lệ Đại bộ phận cácgiống chuối hiện nay là tam bội thể (AAA, AAB, ABB), nhị bội thể (AA, AB,BB),còn tứ bội thể thì rất hiếm (chỉ một số giống ở Thái Lan) [12]

Theo hệ thống phân loại của Simmond N W., dựa trên cơ sở số lượngnhiễm sắc thể và cho điểm các đặc điểm hình thái của 2 loài

Musacea.acuminata (A) và Musacea.balbisiana (B) theo 15 đặc điểm thực

vật học Hệ thống phân loại này các giống chuối hiện nay được phân nhómtheo kiểu gen như sau (dẫn theoNguyễn Thị Việt Nga(1996)) [5]

Trang 6

Nhóm 1: Kiểu gen AA

Trong nhóm này có các giống: chuối Ngự, chuối Cau, chuối PisangMas (Malaixia), Ladies Finger (Hawai), các giống này thường có quả nhỏ, vỏmỏng, chất lượng cao, năng suất thấp, kháng bệnh Panama nhưng mẫn cảmvới Sigatoka

Nhóm 2: Kiểu gen AAA

Trong nhóm này có các giốngchuối Tiêu: Pingsa Embun (Malaixia),Chinese (Hawai),… Các giống thuộc nhóm này có năng suất, chất lượng tốtđược trồng phổ biến ở nhiều nước Ngoài ra, dễ tiêu thụ và xuất khẩu, thíchhợp với trồng ở vùng vĩ tuyến cao, mùa đông lạnh, có khả năng kháng bệnhPanama nhưng mẫn cảm với Sigatoka

Nhóm 3: Kiểu gen ABB

Nhóm này bao gồm rất nhiều chủng loại đa số là chuối ưa nóng nhưchuối Tây, chuối Sứ, chuối Sừng, chuối Bom… Những giống này có chứanhiều tinh bột Tuy nhiên, ở Việt Nam chỉ trồng để ăn tươi đôi khi nấu chín,hoặc chiên Nhóm này có đặc điểm là cây cao, sinh trưởng khoẻ, không kénđất có thể trồng không tưới, không bón phân trên những đồi dốc mới khai phá(đặc biệt là chuối Bom) Ngoài ra, thân non, hoa chuối ít bị vị chát có thểdùng ăn sống như chuối Tây

Nhóm 4: Kiểu gen BB

Đại diện nhóm này là chuối Hột, cây sinh trưởng khoẻ, chịu bóng, chịuhạn khá, chống chịu sâu bệnh rất tốt, quả có nhiều hạt, nhiều tinh bột, thândùng làm rau sống có chất lượng cao

Theo hệ thống phân loại của Simmond N W., chi Eumusa gồm 9 - 10

loài, số lượng nhiễm sắc thể cơ sở là 11, số lượng giống lên tới 131 và phân

bố như sau:

Trang 7

Bảng 2.1 Phân loại và sự phân bố của các chi thuộc Musa

Chi Số nhiễm sắc

Australimusa 10 5 - 6 Queensland đến Philipin

2.1.2 Giá trị dinh dưỡng và giá trị thương phẩm của cây chuối

2.1.2.1 Giá trị dinh dưỡng

Chuối là một trong 5 loại quả trao đổi chủ yếu trên thị trường thế giới, bên cạnh giá trị là loại quả cho khối lượng sản phẩm lớn, chuối còn có hàm lượng dinh dưỡng khá cao, tại một số nước Châu Á, Châu Phi, chuối là loại

Musaceae

MusaEnsete

Australimus a

Trang 8

lương thực chủ yếu, được sử dụng như khoai tây ở các nước có khí hậu ôn đới[4].

Theo Anon (1963), thành phần dinh dưỡng trong quả tính theo trọnglượng tươi và khô đối với chuối ăn và chuối nấu như sau [3]

Bảng 2.2 Thành phần dinh dưỡng trong quả chuối ăn tươi và chuối nấu

Theo trọng lượng tươi

Theo trọng lượng khô

Trang 9

Bảng 2.3 Hàm lượng vitamin trong một số loại quả

(Theo Anon, 1963)

Loại

quả

Caroten A (Tiền vitamin C)

Thiamin (Vitamin B 1 )

Riboflavin (Vitamin

B 2 )

Axit ascobic (Vitamin C)

Một số phát hiện gần đây cho biết, chuối là sản phẩm có hiệu quả trongviệc chữa các bệnh về phủ tạng như đường ruột… Ngoài ra, quả chuối rất cólợi cho những người nhiễm độc than chì, có tác dụng chống các vết loét gây

ra bởi những người bệnh dùng thuốc aspirin và có tác dụng làm lành các vếtloét này, đồng thời, trong thành phần chuối còn có đầy đủ các axit amin [3]

2.2.2 Giá trị thương phẩm

Chuối là loại quả có giá trị dinh dưỡng cao và giá thành rẻ nên chuốiđược tiêu thụ với số lượng lớn trên thế giới Bên cạnh tiêu thụ quả tươi, sảnphẩm chuối có thể là nguyên liệu sản xuất ra bột chuối và chuối sấy khô Bột

Trang 10

chuối là loại dinh dưỡng quý cho trẻ em và người già yếu, người có bệnh tiêuhóa và đây là sản phẩm có giá trị kinh tế rất cao, cụ thể như sau 1 [3].

Theo Cohen J.I, (1990) và một số tác giả, chuối sấy là một sản phẩmcho năng lượng cao, khối lượng nhẹ, dễ dàng vận chuyển và bảo quản Ngoài

ra, chuối sấy còn được sử dụng làm nguyên liệu cho sản xuất bánh kẹo, tinhdầu Một số sản phẩm phụ của chuối như nhựa mủ… có tầm quan trọng trongsản xuất Tanin, bẹ chuối là nguyên liệu để sản xuất dây chão, lá chuối được

sử dụng làm gói bọc… Ngoài ra, chuối còn làm nguyên liệu cho công nghiệpsản xuất cồn, bia, rượu… Thời gian trước, vỏ chuối trong ngành chế biến thựcphẩm thường bị loại bỏ dưới dạng phế thải, điều này gây tác hại lớn đến môitrường xung quanh, không đem lại hiệu quả kinh tế, nhưng gần đây, người ta

đã tạo ra được Ethanol từ vỏ chuối [11]

So với nhiều loại cây trồng khác, toàn bộ sản phẩm của cây chuối cóthể làm lương thực, thực phẩm, thức ăn gia súc, thuốc nhuộm, công nghiệpchế biến thực phẩm( làm rượu, mứt) và vì lý do nào đó trong sản xuất kinhdoanh, việc sản xuất quả tươi gặp trở ngại thì cũng dễ dàng sử dụng sản phẩmchuối vào những mục đích khác với trang thiết bị yêu cầu không cao nhưchuối sấy khô, làm bột, ủ chua… [4]

2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ chuối trong và ngoài nước

2.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ chuốii

Chuối là loại quả nhiệt đới được trồng phổ biến ở nhiều quốc gia trênthế giới, chiếm tỷ trọng đáng kể trong thương mại rau quả toàn cầu

Trang 11

Theo số liệu của FAO sản lượng chuối trên thế giới năm 2005 là 67,1 triệutấn trong đó sản lượng chuối của các nước đang phát triển chiếm tới 98%,Nước có sản lượng đứng đầu là Ấn Độ (11,7 triệu tấn), tiếp đến là Brazil(6,7 triệu tấn), Trung Quốc (6,6 triệu tấn), Philippines (6,3 triệu tấn), Equador(6,1 triệu tấn), Indonexia (4,5 triệu tấn)…[13] Việt Nam xếp thứ 12 về sảnlượng với 1,3 triệu tấn Sản lượng chuối toàn Thế giới năm 2005 được đề cậpở bảng 1.

Bảng 1: Sản lượng chuối thế giới năm 2005(triệu tấn)

(Nguồn: FAO Statistical Database, 2005)

Xuất khẩu chuối trên thế giới tập trung cao ở các nước đang phát triển,chỉ riêng các nước Mỹ Latinh và vùng Caribe cung cấp khoảng 70% tổng sốchuối xuất khẩu của cả thế giới Bốn quốc gia đứng đầu xuất khẩu chuối vàonhững năm 2005 là Ecuado, Costa Rica, Philippines và Colombia chiếmkhoảng 63% lượng chuối xuất khẩn trên toàn thế giới, riêng Ecuado cung cấptrên 30% lượng chuối xuất khẩu toàn cầu, tuy nhiên, lượng chuối xuất khẩu

Trang 12

của các nước Mỹ Latin và vùng Caribean có xu hướng giảm từ sau nhữngnăm 90, trong khi đó lượng chuối xuất khẩu các nước Châu Á lại tăng lên[13].

Nơi nhập khẩu chuối nhiều nhất là liên minh Châu Âu, Mỹ và Nhật Bản,chiếm khoảng 67% khối lượng chuối nhập khẩu của thế giới vào năm 2004[29]

Ở Châu Á nước xuất khẩu chuối nhiều nhất là Philippines, nước nhậpkhẩu nhiều nhất là Nhật Bản Hiện nay, thị trường tiêu thụ chuối ăn vẫn đangđược mở rộng như khu vực Bắc Đông Á, Trung Cận Đông và một số nướcTây Âu Một số nước trước đây nhập khẩu chuối từ Châu Mỹ nay đã bắt đầuchuyển sang nhập khẩu chuối của Châu Á Trong đó, có những khách hàng rấtquan tâm đến chuối của Việt Nam và có thể mua với số lượng lớn

2.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ chuối tại Việt Nam

Theo số liệu thống kê năm 2005, diện tích chuối của cả nước là 103,4

nghìn ha, sản lượng xấp xỉ 1,35 triệu tấn, vùng trồng chuối lớn nhất là Đồngbằng Sông Cửu Long chiếm 30% diện tích Đồng bằng Sông Hồng 16%, khuvực Bắc Trung Bộ 16% Tuy nhiên, diện tích trồng chuối không tập trung, vớiđặc điểm là cây ăn quả ngắn ngày, nhiều công dụng và ít tốn diện tích, nênchuối được trồng như một cây tận dụng đất trong các vườn cây ăn quả của các

hộ gia đình Hiện tại, một số tỉnh miền Trung và miền Nam như: Thanh Hoá,Nghệ An, Khánh Hoà, Đồng Nai, Sóc Trăng, Cà Mau có diện tích chuối từ

3000 - 8000 ha Trong khi, các tỉnh trồng nhiều chuối ở miền Bắc như HảiPhòng, Nam Định, Phú Thọ có diện tích chuối chưa đạt 3000 ha [14]

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Kiểm trong các loại cây ăn quả thì cây chuối đượctrồng với diện tích rộng Ở tất cả các tỉnh sản xuất chuối đã cơ bản đáp ứngđược nhu cầu tiêu dùng trong nước Trong những năm tới nếu không phát

Trang 13

triển xuất khẩu chuối thì sản xuất chuối ở nước ta sẽ tăng chậm, mặc dù tiềmnăng sản xuất còn lớn.

Theo tiến sĩ Rogerhford một chuyên gia nghiên cứu về trái cây ViệtNam đã nhận xét: “cái yếu nhất của ngành sản xuất trái cây Việt Nam nóichung là thiếu sự liên kết ” Cụ thể, người sản xuất không liên hệ với ngườibán và cả những thành viên trong hiệp hội cũng không liên kết với nhau.Chiến lược sử dụng lợi thế nhân công rẻ đã trở nên lỗi thời, điều cần thiết làphải liên kết tạo thêm những giá trị để biến lợi thế so sánh thành lợi thế cạnhtranh

Khối lượng chuối xuất khẩu của Việt Nam rất thấp chỉ đạt khoảng 100nghìn tấn/năm, chưa tương xứng với tiềm năng và tổng sản lượng chuối

Chuối của Việt Nam xuất khẩu sang một số nước như Australia, Nga,

Hà Lan, Trung Quốc, Đức, Mông Cổ, Newziland, Mỹ Trong đó, tập trungchủ yếu vào thị trường Trung Quốc và Nga Tuy nhiên, thực trạng sản xuất vàtiêu thụ và cây chuối Việt Nam chỉ ở quy mô nhỏ lẻ, thủ công trong thuhoạch và chế biến, xúc tiến thương mại kém, chưa khai thác được lợi thế sosánh để chuyển sang thành lợi thế cạnh tranh của ngành chuối ở Việt Nam,nên sản xuất không phát triển mạnh và không bền vững, thua kém nhiều nướctrong khu vực và trên thế giới [13]

Tính đến năm 2005 lượng chuối nước ta đứng hàng thứ 12 trên thế giới,song chủ yếu là tiêu thụ trong nước sản lượng xuất khẩu còn thấp, những nămgần đây lượng chuối xuất khẩu sang Trung Quốc theo đường tiểu ngạch vàomột số tỉnh miền Nam Trung Quốc ước đạt 100.000 tấn/năm và chiếm khoảng7% sản lượng

2.3 Tình hình nghiên cứu và sản xuất giống chuối Tiêu Hồng tại Việt Nam

Các nghiên cứu về nhân giống chuối trước đây chỉ chú trọng các biện

Trang 14

pháp kỹ thuật nhân bằng củ và tách chồi Những kỹ thuật này hiện còn được

áp dụng khá phổ biến ở nhiều vùng miền và với quy mô sản xuất nhỏ

Dù vậy kỹ thuật nhân giống vô tính chuối bằng phương pháp in vitro ở

nước ta cũng thu được một số kết quả sau:

Đoàn Thị Ái Thuyền và cộng sự (1993) đã đưa ra quy trình nhân giốngchuối bằng phương pháp nuôi cấy mô bao gồm 5 công đoạn chính sau: đưamẫu vào nuôi cấy → tạo và nhân nhanh chồi chuối → tạo rễ cây → ươmchuối trong vườn ươm → bầu chuối và trồng ra ruộng sản xuất Và cũng chobiết cây chuối nuôi cấy mô ở vườn ươm 60 - 70 ngày (luống ươm 30 - 40ngày và bầu đất 30 ngày) thì được xuất vườn, khi đó cây cao 40 - 50 cm [8]

Theo Đỗ Năng Vịnh và cộng sự (1994) cho biết tỷ lệ tái sinh dao động

từ 68,42 - 92,31% do bị chi phối bởi bản chất di truyền của giống chuối vàcác chất bổ sung vào môi trường nuôi cấy Hệ số nhân của chuối Tiêu caonhất khi bổ sung BAP từ 7 - 9 mg/lít Nước dừa không biểu hiện ảnh hưởngđến chuối Tiêu nhưng có ảnh hưởng tốt tới hệ số nhân của chuối Rừng ởlượng 10%, khi có mặt BAP với lượng 7 mg/lít [9]

Theo công bố của Nguễn Quang Thạch cho biết hoàn toàn có thể sử

dụng phương pháp in vitro để nhân nhanh cây chuối, vật liệu nuôi cấy tốt nhất

cho mục đích nhân nhanh là các mô chồi đỉnh và chuối có thể sử dụng kỹthuật bóc bẹ không cần khử trùng, môi trường thích hợp cho quá trình khởiđộng phát sinh chồi ban đầu là môi trường MS + (5 - 7) ppm BA, môi trườngnhân nhanh tương tự như môi trường khởi động nhưng sau nhiều lần cấychuyển cần giảm hàm lượng BA thậm trí tới 0 ppm và có thể bổ sung nướcdừa là 10% Còn môi trường ra rễ tốt nhất là MS + 0,2 g/lít than hoạt tính và

cũng nhận xét việc đưa cây chuối in vitro ra vườn ươm vụ hè thu là hoàn toàn

thuận lợi, tỷ lệ sống đạt 100% trên cả 3 giá thể nghiên cứu là: cát, đất thịt nhẹ,đất + cát + phân chuồng [6]

Trang 15

Theo Đỗ Năng Vịnh và Cộng sự (1995), cây chuối nuôi cấy mô cầnđưa ra luống giâm gồm 3 lớp: lớp dưới là đất dày 5cm, lớp giữa là phânchuồng ải trộn với đất cát pha tỷ lệ 1:1 dày 7cm, lớp trên cùng là cát vàng 5 -7cm; mật độ giâm là 300 - 400 cây/m2; thời gian ở luống giâm là 30 ngày Sau

đó, chuối được đưa ra bầu đất có kích thước 7 - 10 × 10 - 15 cm; thời gian ởbầu đất từ 45 - 60 ngày, mùa đông rét có thể lâu hơn Như vậy, tổng thời gianở vườn ươm là 2,5 - 3 tháng hoặc lâu hơn nữa Cũng có thể đưa thẳng cây non

ra bầu đất không qua luống giâm Đất đóng bầu có thành phần: phân hữu cơ

vi sinh + cát + đất phù sa hoặc đất pha cát (tỷ lệ 1:1:1) là tốt nhất [10]

Theo Phạm Kim Thu và Đặng Thị Vân (1997), từ nghiên cứu hoànthiện quy trình sản xuất cây giống chuối bằng phương pháp nuôi cấy mô, tácgiả kết luận môi trường nuôi cấy chuối là MS (1962) có bổ sung 1 ppmThiamin HCl đã làm tăng khả năng tái sinh chồi chuối, nền giá thể ra cây cho

tỷ lệ sống cao nhất là 1/3 đất + 1/3 phân hữu cơ + 1/3 cát đen và thời vụ racây thích hợp từ thánh 4 đến tháng 10 Ứng dụng kết quả nghiên cứu trên đãsản xuất được hàng triệu cây giống cung cấp cho các tỉnh phía Bắc (NamĐịnh, Thái Bình…) [7]

Thời gian gần đây, quy trình nhân giống chuối bằng phương pháp nuôi

cấy in vitro đã được chuyển giao tới nhiều cơ sở sản xuất và trong quá trình

sản xuất hàng hoá, một số vấn đề đã nảy sinh và công tác nghiên cứu chuyểnsang một hướng mới đó là khắc phục những hạn chế của quy trình nhân giống

và sử dụng quy trình phục vụ công tác chọn tạo giống

Theo đề án quy hoạch phát triển rau quả và hoa, cây cảnh đến năm

2010, tầm nhìn 2020 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, chuối đượcnhiều địa phương chọn làm cây trồng chủ lực

Giống chuối tiêu hồng đã được tuyển chọn, thuần hoá và nhân giốngbằng phương pháp nuôi cấy mô tại Viện Nghiên cứu Rau quả Sau hơn 1 năm

Trang 16

chuyển giao kỹ thuật trồng tại Hưng Yên, hiện mỗi cây có trung bình hơn 11nải/buồng và số nải hữu hiệu là 9 nải tương đương 80% Trọng lượng trungbình mỗi buồng là 30 kg Nếu so với giống chuối tiêu đang được trồng phổbiến hiện nay thì giống chuối Tiêu Hồng sử dụng công nghệ này cho năngsuất cao hơn từ 1,5 đến 1,7 lần Đặc biệt, thời gian từ khi trồng đến khi thuhoạch chỉ từ 12 - 14 tháng, vụ thu hoạch cũng tập trung trong 3 đến 4 tuần,ngắn hơn từ 2 đến 3 tháng so với trồng chuối theo phương pháp truyền thống

Dự án xây dựng mô hình thâm canh chuối tiêu hồng công nghệ caođang được Sở Khoa học Công nghệ mở rộng thêm gần 4 ha tại 4 xã phường:Phan Sào Nam (Phù Cừ), Ngọc Thanh (Kim Động), Nghĩa Trụ (Văn Giang),Lam Sơn (thị xã Hưng Yên) Sở đã cung cấp gần 29.000 cây giống chuối tiêuhồng và tập huấn chuyển giao kỹ thuật cho gần 200 lượt người./

Trang 17

PHẦN III: VẬT LIỆU - NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 3.1 Vật liệu nghiên cứu

Vật liệu nghiên cứu là chồi chuối tiêu hồng đang trong giai đoạn nhânnhanh invitro

3.2 Nội dung nghiên cứu

3.2.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của số lần cấy chuyển đến chất lượng cây chuối Tiêu Hồng giai đoạn invitro.

3.2.2 Nghiên cứu ảnh hửơng của phương thức cấy mẫu đến hệ số nhân chồi của giống chuối Tiêu Hồng giai đoạn invitro

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm

+ Các thí nghiệm được bố trí một cách ngẫu nhiên với 3 lần nhắc lại,mỗi lần nhắc 10 bình, mỗi bình 5 mẫu

+ Các thí nghiệm được tiến hành theo các bước sau:

* Thí nghiệm 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của số lần cấy chuyển đến chất

lượng cây chuối Tiêu Hồng giai đoạn invitro:

- Công thức I: Cấy chuyển lần thứ 6

- Công thức II: Cấy chuyển lần thứ 7

- Công thức III: Cấy chuyển lần thứ 8

- Công thức IV: Cấy chuyển lần thứ 9

* Thí nghiệm được tiến hành qua các bước như sau:

- Tách mẫu cấy đã chuẩn bị trước ra từng cụm chồi nhỏ, cấy sang môitrường nhân nhanh cụm chồi MS+1.5 ml/l BA

- Cấy chuyền sau 4-5 tuần/ lần

- Số mẫu cấy vào bình là 5 mẫu/bình 1 công thức có 3 lần nhắc, mỗilần nhắc 25 mẫu

Trang 18

- Theo dõi thí nghiệm 1 tuần/lần

* Thí nghiệm 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của phương thức cấy mẫu đến hệ số

nhân chồi của giống chuối Tiêu Hồng giai đoạn invitro:

- Công thức I: Tách từng chồi riêng biệt rồi cấy chuyển

- Công thức II: Tách thành cụm gồm 2 chồi rồi cấy chuyển

- Công thức III: Tách thành cụm gồm 3 chồi rồi cấy chuyển

* Thí nghiệm được tiến hành qua các bước như sau

Tách mẫu cấy đã chuẩn bị trước ra từng cụm chồi :

° Tách từng chồi riêng biệt rồi cấy chuyển sang môi trường nhân nhanhcụm chồi MS+1.5 ml/l BA

° Tách thành cụm gồm 2 chồi rồi cấy chuyển sang môi trường nhânnhanh cụm chồi MS+1.5 ml/l BA

° Tách thành cụm gồm 3 chồi rồi cấy chuyển sang môi trường nhânnhanh cụm chồi MS+1.5 ml/l BA

- Cấy chuyền sau 4-5 tuần/ lần

- Số mẫu cấy vào bình là 5 mẫu/bình 1 công thức có 3 lần nhắc, mỗilần nhắc 25 mẫu

- Theo dõi thí nghiệm 1 tuần/lần

3.3.2 Điều kiện thí nghiệm:

- Thí nghiệm được tiến hành trong phòng nuôi cấy mô thực vật

- Môi trường nuôi cấy: môi trường cơ bản MS bổ sung thêm các chấtkhác nhau tùy theo từng thí nghiệm, pH 5,7 Sau 2 tuần cấy chuyền một lần

- Môi tường được hấp khử trùng ở 1210C trong thời gian 18 phút

- Nhiệt độ phòng nuôi: 25 ±10C

- Thời gian chiếu sáng: 16h sáng + 8h tối/ngày

- Cường độ chiếu sáng 2500 lux

- Thể tích môi trường trong bình nuôi cấy là 60 ml

Trang 19

3.3.3 Cách tính các chỉ tiêu

3.3.3.1 Phương pháp theo dõi

- 7 ngày theo dõi thí nghiệm 1 lần

- Đo chiều cao chồi: Từ gốc đến búp lá dài nhất của chồi cao nhất

- Đếm số chồi: Đếm tổng số chồi và nhánh tạo ra trên một mẫu nuôi cấyban đầu

3.3.3.2 Các chỉ tiêu theo dõi

ChiÒu cao cña chåi (cm) = Tæng chiÒu cao

Tæng chåi theo dâi

Tæng sè chồi theo dâi

Sè chồi chết % = Tæng sè chết

Tæng sè chồi theo dâi

Sè chồi bị biến dị % = Tổng số bị biến dị

Tæng sè chồi theo dâi

3.3.4 Phương pháp xử lý số liệu thí nghiệm

Trang 20

Số liệu thí nghiệm thu được xử lí bằng chương trình thống kê sinh họcIRRISTAT 4.0 và EXCEL

PHẦN IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Ảnh hưởng của số lần cấy chuyển đến chất lượng cây chuối Tiêu Hồng giai đoạn invitro:

Trong quá trình nuôi cấy tế bào thực vật, quá trình nhân nhanh quyếtđịnh đến chất lượng cây Để làm rõ vấn đề này chúng tôi đã tiến hành làm thí

Trang 21

nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của số lần cấy chuyển đến chất lượng câychuối Tiêu Hồng giai đoạn invitro Thí nghiệm được tiến hành trên 4 côngthức với các lần cấy chuyển từ lần thứ 6, đến lần cấy chuyển lần thứ 9 Trongquá trình nghiên cứu, theo dõi thí nghiệm chúng tôi đã thu được các kết quảnhư sau:

Bảng 1: Ảnh hưởng của số lần cấy chuyển đến tỷ lệ sống của chồi chuối

Tiêu Hồng in vitro ( 1 tháng sau cấy chuyển)

chuyển

Tỉ lệ sống (%)

Tỉ lệ chết (%)

Tỉ lệ nhiễm (%)

Tỉ lệ B.dị (%)

Biểu đồ 1: : Ảnh hưởng của số lần cấy chuyển đến tỷ lệ biến dị của chồi

chuối Tiêu Hồng invitro ( 1 tháng sau cấy chuyển)

Ngày đăng: 21/03/2013, 10:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Phân loại và sự phân bố của các chi thuộc Musa - Tìm hiểu ảnh hưởng của số lần cấy chuyển và phương thức cấy chuyển đến hệ số nhân và chất lượng cây invitro trên giống chuối Tiêu Hồng
Bảng 2.1. Phân loại và sự phân bố của các chi thuộc Musa (Trang 7)
Bảng 2.2. Thành phần dinh dưỡng trong quả chuối ăn tươi và chuối nấu - Tìm hiểu ảnh hưởng của số lần cấy chuyển và phương thức cấy chuyển đến hệ số nhân và chất lượng cây invitro trên giống chuối Tiêu Hồng
Bảng 2.2. Thành phần dinh dưỡng trong quả chuối ăn tươi và chuối nấu (Trang 8)
Bảng 2.3. Hàm lượng vitamin trong một số loại quả - Tìm hiểu ảnh hưởng của số lần cấy chuyển và phương thức cấy chuyển đến hệ số nhân và chất lượng cây invitro trên giống chuối Tiêu Hồng
Bảng 2.3. Hàm lượng vitamin trong một số loại quả (Trang 9)
Bảng 1: Ảnh hưởng của số lần cấy chuyển đến tỷ lệ sống của chồi chuối - Tìm hiểu ảnh hưởng của số lần cấy chuyển và phương thức cấy chuyển đến hệ số nhân và chất lượng cây invitro trên giống chuối Tiêu Hồng
Bảng 1 Ảnh hưởng của số lần cấy chuyển đến tỷ lệ sống của chồi chuối (Trang 21)
Hình 1: : Ảnh hưởng của số lần cấy chuyển đến tỷ lệ biến dị của chồi - Tìm hiểu ảnh hưởng của số lần cấy chuyển và phương thức cấy chuyển đến hệ số nhân và chất lượng cây invitro trên giống chuối Tiêu Hồng
Hình 1 : Ảnh hưởng của số lần cấy chuyển đến tỷ lệ biến dị của chồi (Trang 23)
Hình 2: Ảnh hưởng của số lần cấy chuyển đến tỷ lệ biến dị của chồi chuối - Tìm hiểu ảnh hưởng của số lần cấy chuyển và phương thức cấy chuyển đến hệ số nhân và chất lượng cây invitro trên giống chuối Tiêu Hồng
Hình 2 Ảnh hưởng của số lần cấy chuyển đến tỷ lệ biến dị của chồi chuối (Trang 24)
Hình 3: Ảnh hưởng của số lần cấy chuyển đến hệ số nhân chồi chuối Tiêu - Tìm hiểu ảnh hưởng của số lần cấy chuyển và phương thức cấy chuyển đến hệ số nhân và chất lượng cây invitro trên giống chuối Tiêu Hồng
Hình 3 Ảnh hưởng của số lần cấy chuyển đến hệ số nhân chồi chuối Tiêu (Trang 26)
Bảng 3:Ảnh hưởng của số lần cấy chuyển đến hệ số nhân chồi chuối Tiêu - Tìm hiểu ảnh hưởng của số lần cấy chuyển và phương thức cấy chuyển đến hệ số nhân và chất lượng cây invitro trên giống chuối Tiêu Hồng
Bảng 3 Ảnh hưởng của số lần cấy chuyển đến hệ số nhân chồi chuối Tiêu (Trang 27)
Bảng 4: Động thái tăng trưởng số chồi chuối Tiêu Hồng in vitro - Tìm hiểu ảnh hưởng của số lần cấy chuyển và phương thức cấy chuyển đến hệ số nhân và chất lượng cây invitro trên giống chuối Tiêu Hồng
Bảng 4 Động thái tăng trưởng số chồi chuối Tiêu Hồng in vitro (Trang 28)
Hình 4: Mẫu sau cấy 1 tuần và sau cấy 1 tháng - Tìm hiểu ảnh hưởng của số lần cấy chuyển và phương thức cấy chuyển đến hệ số nhân và chất lượng cây invitro trên giống chuối Tiêu Hồng
Hình 4 Mẫu sau cấy 1 tuần và sau cấy 1 tháng (Trang 31)
Hình  nh c a các công th c tách t ng ch i, công th c tách ảnh của các công thức tách từng chồi, công thức tách ủa các công thức tách từng chồi, công thức tách ức tách từng chồi, công thức tách ừng chồi, công thức tách ồi, công thức tách ức tách từng chồi, - Tìm hiểu ảnh hưởng của số lần cấy chuyển và phương thức cấy chuyển đến hệ số nhân và chất lượng cây invitro trên giống chuối Tiêu Hồng
nh nh c a các công th c tách t ng ch i, công th c tách ảnh của các công thức tách từng chồi, công thức tách ủa các công thức tách từng chồi, công thức tách ức tách từng chồi, công thức tách ừng chồi, công thức tách ồi, công thức tách ức tách từng chồi, (Trang 33)
Hình 5: Ảnh hưởng của phương thức cấy mẫu đến tăng trưởng phát triển chồi - Tìm hiểu ảnh hưởng của số lần cấy chuyển và phương thức cấy chuyển đến hệ số nhân và chất lượng cây invitro trên giống chuối Tiêu Hồng
Hình 5 Ảnh hưởng của phương thức cấy mẫu đến tăng trưởng phát triển chồi (Trang 34)
Bảng 6: Ảnh hưởng của phương thức cấy mẫu đến hệ số nhân chồi chuối - Tìm hiểu ảnh hưởng của số lần cấy chuyển và phương thức cấy chuyển đến hệ số nhân và chất lượng cây invitro trên giống chuối Tiêu Hồng
Bảng 6 Ảnh hưởng của phương thức cấy mẫu đến hệ số nhân chồi chuối (Trang 34)
Hình 6: Ảnh hưởng của phương thức cấy mẫu đến hệ số nhân chồi - Tìm hiểu ảnh hưởng của số lần cấy chuyển và phương thức cấy chuyển đến hệ số nhân và chất lượng cây invitro trên giống chuối Tiêu Hồng
Hình 6 Ảnh hưởng của phương thức cấy mẫu đến hệ số nhân chồi (Trang 36)
Bảng   7   tiến   hành   3   thí   nghiệm   mỗi   thí   nghiệm   có   3   lần   nhắc, 25mẫu/5bình/lần nhắc, mỗi công thức có 75 mẫu - Tìm hiểu ảnh hưởng của số lần cấy chuyển và phương thức cấy chuyển đến hệ số nhân và chất lượng cây invitro trên giống chuối Tiêu Hồng
ng 7 tiến hành 3 thí nghiệm mỗi thí nghiệm có 3 lần nhắc, 25mẫu/5bình/lần nhắc, mỗi công thức có 75 mẫu (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w