1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu địa lý kinh tế xã hội New Zealand

38 1,1K 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu địa lý kinh tế xã hội New Zealand
Trường học Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
Chuyên ngành Địa lý kinh tế - xã hội
Thể loại bài giữa kỳ
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 792 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môn: Địa lý kinh tế - xã hội thế giới

Trang 1

M«n:­§Þa­lý­kinh­tÕ­-­x ­héi­thÕ­giíi · héi vµ nh©n v¨n

Nghiªn cøu §Þa lý kinh tÕ-x· héi New Zealand

Trang 2

địa lý kinh tế – xã hội new zealand xã hội và nhân văn hội new zealand

PHầN Mở ĐầU New Zealand là 1 quốc đảo, cú:

- Tụn giỏo: Anh quốc

giỏo, Giỏo hội

Xcốt-len, Thiờn Chỳa giỏo

- Đồng tiền: Đụ la Niu

Di-lõn (New Zealand

dollar, NZ$)

- Cỏc thành phố lớn: Auckland, Christchurch

- Khu vực hành chớnh: 93 hạt, 9 quận và 3 thị xó

- Độc lập: 26- 9- 1907 (trước đú thuộc Anh)

- Ngày lễ: Ngày Waitangi, 6 - 2 - 1840 (Hiệp ước Waitangi thiết lập chủquyền của Anh quốc)

- Ngày lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam: 19/6/1975

Trang 3

PHầN NộI DUNG

I lịch sử hình thành, vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên

và tàI nguyên thiên nhiên.ưư

1 Lịch sử hỡnh thành

New Zealand (NZ) là một đất nước giàu tiềm năng phỏt triển vỡ cũn khỏnon trẻ Hũn đảo này nằm ở cực nam của "vành đai lửa" Thỏi Bỡnh Dương,thường xuyờn cú động đất và nỳi lửa Nú được tạo thành bởi ỏp lực đẩy lờnkhi cỏc mảng lục địa va chạm dữ dội vào nhau Trong vũng 50 triệu năm sau

đú, mảnh đất này vẫn chưa cú người ở

Người ta tin rằng khoảng 1.000 năm trước đõy, dõn đi biển từ đảo Cookhay đảo Tahiti đó dựng thuyền vượt biển tới cỏc đảo cú rừng cõy bao phủcủa NZ

Khi đến NZ, người định cư Polynesie thớch nghi dần cỏch sống của họ vớimiền đất mới đầy muụng thỳ Từ đú, một nền văn húa Maori độc đỏo đóxuất hiện với nhiều cõu chuyện bớ hiểm

Lịch sử bộ tộc Maori kể rằng tổ tiờn của họ đó đến đõy từ một nơi tờn làHawaiki Đến thế kỷ XVII, người ta mới thấy cú búng dỏng của người

phương Tõy Vào thời điểm này, cỏc nhà thỏm hiểm Chõu Âu đó tỡnh cờ đếnNew Zealand Người đầu tiờn đặt chõn đến đõy là Abel Tasman (quốc tịch

Hà Lan) Về sau, một nhà vẽ bản đồ người Hà Lan đó đặt tờn cho miền đấtmới là New Zealand, theo tờn một tỉnh nhỏ ven biển của Hà Lan

Hơn một thế kỷ sau, tư liệu về cuộc đổ bộ thứ hai của người Chõu Âu đóđược nhà thỏm hiểm ngưới Anh tờn James Cook ghi lại trong một hải trỡnhnghiờn cứu khoa học

James Cook đó thực hiện thờm những chuyến thỏm hiểm khỏc (1773 và1777), ghi lại những điều mắt thấy tai nghe, từ đú, nhiều làn súng người nụnức di cư đến NZ

Trang 4

Đến năm 1840, miền đất này đã có khoảng 2.000 người Châu ¢u tới định

cư Các tù trưởng Maori ngày càng lo lắng hơn về những thiệt hại đối với tàinguyên và nền văn hoá của họ, và họ đã tìm kiếm sự hỗ trợ của nữ hoàngAnh Victoria Người Anh đã nhanh chóng đáp ứng yêu cầu của các tùtrưởng Maori vì họ muốn ngăn ngừa việc người Pháp hoặc người Mỹ đếnkiểm soát miền đất mới này

Năm 1840, 500 tù trưởng Maori đã ký tên vào hiệp ước Waitagi, văn bảnthành lập đất nước NZ, dành cho nữ hoàng Anh quyền mua lại đất đai củangười Maori Đổi lại, họ sẽ được hưởng tất cả quyền lợi dành cho thần dânVương quốc Anh trong một khối cộng đồng chung

Tuy được công nhận là một giao ước có hiệu lực pháp lý sau khi ký,nhưng việc thi hành gặp nhiều trở ngại Đến những năm 1890, người Maorichỉ còn sở hữu chưa đến một phần sáu đất nước NZ Phải đến một trăm nămsau, chính quyền Anh mới nghiêm chỉnh quan tâm tới các khiếu nại của họ Hầu như trong suốt 150 năm sau khi hiệp ước được ký kết, ưu thế về nhân

số, chính trị, kinh tế, xã hội và văn hóa của người định cư Châu ¢u đã làmcho người bản địa Maori trở thành một sắc tộc thiểu số Đến những năm

1980, nhân số của bộ tộc này giảm xuống chỉ còn 42.000 người

Ngày nay, người Maori còn phải đương đầu với các thách thức nghiêmtrọng để thích ứng với một nền kinh tế và xã hội theo mô thức Châu Âu hiệnđại Tuy nhiên, sự hồi sinh của họ đã được khẳng định bằng sự gia tăng nhân

số lên đến hơn nửa triệu người vào năm 1997, nghĩa là khoảng 15% dân sốNew Zealand

Sự phục hưng của người dân Maori trong vòng 15 năm qua gắn chặt với

sự hồi sinh của ngôn ngữ và tiến trình giải quyết hiệp ước Tiếng Maori nayđược trân trọng ghi vào luật như một ngôn ngữ chính thức của NZ Trongkhi đo, dù tiến trình giải quyết hiệp ước cũng đang đưa người Maori trở lại

Trang 5

theo hệ thống tỉ lệ đại biểu hỗn hợp

2 Vị trí địa lý

New Zealand là lónh thổ thuộc Chõu Đại Dương, nằm ở Tõy Nam ThỏiBỡnh Dương, gồm 2 đảo chớnh là đảo Bắc và đảo Nam cựng nhiều đảo nhỏ.Phớa Tõy trụng sang Ốt-xtrõy-lia qua biển Tỏt-xman, phớa Bắc trụng ra biểnPhi-gi, phớa Đụng và phớa Nam là Thỏi Bỡnh Dương

• Địa hình

- New Zealand là một quốc gia cú nhiều nỳi non cựng với nhiều bỡnhnguyờn rộng lớn Hai phần ba đất nước New Zealand nằm ở độ cao từ 200đến 1070m so với mặt nước biển Cả nước cú trờn 220 dóy nỳi được đặt tờn

và vượt quỏ độ cao 2286m

- Những hũn đảo xanh tươi, trự phỳ của New Zealand nằm ở vựng cực TõyNam của Thỏi Bỡnh Dương , cỏch nước lỏng giềng gần nhất là úc (Australia)gần 2000 km New Zealand cú một diện tớch khoảng 270.500 km2, tưongđương diện tớch Nhật Bản hoặc quần đảo Anh

- Eo biển Cook phõn chia hai hũn đảo chớnh là đảo Bắc và đảo Nam Vớimột diện tớch lónh hải rộng lớn, New Zealand là một trong những nước cúvựng kinh tế độc quyền lớn nhất thế giới Lónh hải này cú diện tớch lớn hơndiện tớch đất liền đến sỏu lần

- Nỳi non ở đảo Bắc gồm cỏc nỳi lửa hỡnh nún Ruapehu (2.797m),Taranakli (2.518m), Ngauruhoe (2287) và Tongario (1.967m) Nỳi lửaRuapehu thường hoạt động và tạo thành một phần của vựng nỳi lửa với cỏcsuối, hồ nước núng, bựn sụi và lưu huỳnh trải dài về phớa tõy bắc cho đếntận bờ biển

- Tại đảo Nam, dóy nỳi Southern Apls dầm mưa dói giú tạo nờn một chuỗicỏc ngọn nối tiếp nhau từ đầu đến cuối đảo, với 18 đỉnh cao hơn 3.000 mtrong đú đỉnh cao nhất là Mt Cook, người Maori gọi là Aoraki (nỳi chọcmõy) cao 3.754 m Tuyết và băng từ dóy Apls được hơn 360 con sụng băngmang đi tạo thành nguồn nưốc chảy vào cỏc sụng lớn ở cả hai bờn đảo

Trang 6

Những dãy núi đẹp đến sững sờ cũng không nói lên hết được những gì màphong cảnh đa dạng vô tận của NZ dành cho khách tham quan Những khurừng rậm nhiệt đới nguyên sinh, những cánh đồng bằng phẳng chia cắt bởinhững con sông đan xen vào nhau, các hồ nước trong như pha lê và cácđồng cỏ nuôi cừu chập chùng , tất cả là một phần của phong cảnh NZ

• KhÝ hËu

- Khí hậu NZ mang đặc tính của cả vị trí địa lý và địa hình của đất nước Doảnh hưởng của vĩ độ và gần đại dương nên khí hậu không bao giờ quá nónghay quá lạnh Thời tiết NZ thay đổi như trở bàn tay: Trời đang mưa có thểđột nhiên hửng nắng hoặc đổi gió

- Khí hậu miền biển thường xuyên có gió Gió thổi nhiều nhất là từphíaTây Dãy núi xương sống của đất nước tạo ra những yếu tố khí hậu khácnhau rõ rệt giữa hai bên sườn núi , nhất là trên đảo Nam Bờ biển miền tâycủa đảo Nam có lượng mưa hàng năm cao nhất thế giới Bờ biển phía Đôngthì khô ráo hơn nhiều

- Các mùa ở đây ngược với các mùa ở Bắc bán cầu Tháng nóng nhất ở NZ

là tháng giêng, nhiệt độ trung bình cao nhất là 26 o

C ở cực Bắc và 19 0C ởcực Nam Tháng 7 là tháng lạnh nhất, nhiệt độ trung bình ban ngày thay đổi

từ 10oC đến 15 0 C

- Nhìn chung cả nước có nhiều mưa, mặc dù lượng mưa hàng năm biến đổi

từ 380mm ở các vùng khô nhất cho đến trên 6.000mm Ở NZ ít khi cótuyết , trừ trên các đỉnh núi cao, và rât ít khi tuyết phủ lâu hơn một ngày.Miền Bắc của đảo Bắc không bao giờ có tuyết

•Tµi nguyªn thiªn nhiªn

- Đất đai là tài nguyên quan trọng nhất của NZ vì ở đây đất rất phù hợp vớiviệc làm mùa, chăn nuôi bò sữa, cừu và các loại gia súc Ngoài nông và súcsản, lâm sản cũng giữ một vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế của NZ

- Về khoáng sản, NZ có mỏ than, mỏ vàng, cát, sỏi, đá vôi, quặngmagnesite, gỗ… Khí đốt thiên nhiên nằm ở đảo Bắc và người ta tin rằng NZ

Trang 7

có cả quặng uranium và thorium

- Do vị trí đặc biệt về địa lý với phần còn lại của thế giới nên ở NZ có rấtnhiều loài động thực vật không thể tìm thấy ở bất cứ nơi nào khác trên thếgiới Cũng vì thế, các nhà khoa học cho rằng nghiên cứu động thực vật ởđây giống như nghiên cứu động thực vật ở một hành tinh khác

- Một số loài chim này ngày nay đã bị tuyệt chủng, trong đó có giống chimmoa khổng lồ Những loài còn sống sót gồm có chim kiwi ăn đêm vàkakapo, một loài vẹt lớn

- Người NZ đã lấy từ "Kiwi" làm tên gọi thân thiết cho đất nước mình Sựxuất hiện của con người trên mảnh đất này đã gây xáo trộn mạnh mẽ và sâurộng, làm cho tiến trình tuyệt chủng này nhanh hơn Tuy nhiên, trong vòng

25 năm qua, tốc độ suy giảm của nhiều loài động thực vật và môi trườngsống thiên nhiên tại NZ đã chậm lại Nay NZ đã được thế giới biết đến vềcác thành tựu đi đầu trong công tác phục hồi thiên nhiên tại các đảo ngoàikhơi và nhân giống nhiều loài động vật có nguy cơ tuyệt chủng

* Một nét đặc thù của phong cách sống NZ là sự gần gũi với biển, núi non ,rừng rậm và sông hồ Người NZ luôn cảm nhận sự gắn bó mật thiết củamình với đất đai Sự cách biệt về địa lý đã bảo vệ cho đất nước này khỏi nạn

ô nhiễm từ các quốc gia công nghiệp phát triển khác Hơn thế nữa, dân sốtương đối ít và qui mô ngành công nghiệp nặng tương đối nhỏ cũng lànhững lý do làm cho không khí , đất đai và nguồn nước ở đây trong sạch.Những yếu tố này, cộng với phong cảnh hùng vĩ, đã góp phần tạo nên hìnhảnh đất nước NZ "xanh và sạch" với thế giới Nhân dân NZ bao đời nay tựhào về vẻ đẹp của đất nước mình và cam kết bảo vệ tài nguyên thiên nhiêncho các thế hệ mai sau Nhiều cộng đồng dân cư đã thực hiện việc cắt giảmrác thải và tái chế phế liệu

Công tác quản lý môi trường tại NZ được cải thiện một cách sâu rộng vàokhoảng cuối thập kỷ 80 và đầu thập kỷ 90 và những qui định bảo vệ môitrường một cách tổng thể nay đã được trân trọng ghi thành luật Mối quan hệ

Trang 8

đặc biệt giữa người Maori với môi trường cũng là một vấn đề quan trọngcần được quan tâm NZ cũng hết sức quan tâm đến vấn đề môi trường khuvực và quốc tế

Nguån : Statistics New Zealand ; www.stats govt.nz

٭ §é tuæi: + Từ 0-14 tuổi chiếm 21,1% (nam 439.752 người; nữ: 419.174người)

+ Tõ 15-64 tuổi chiếm 67,1% (nam 1.374.850 người; nữ: 1.361.570người)

+ Từ 65 tuổi trở lên chiếm 11,8% (nam 210.365 người; nữ: 270.429người) (ước đến năm 2006)

Theo tiêu chuẩn thế giới, NZ là nước thưa dân Mặc dầu nền kinh tế vẫn

còn dựa vào đất đai, tỉ lệ số người sống ở khu vực thành thị đã tăng lên hơngấp đôi trong vòng 100 năm qua Ngày nay, 85% dân số sống trong các khuvực thành thị, trong đó 3/4 số dân sống ở đảo Bắc 1/7 dân số NZ là thổ dânMaori, và 4/5 dân cư tự nhận mình là người gốc Châu Âu, phần lớn đến từnước Anh, nhưng cũng có cả người Hà Lan, Đức, Hi Lạp, Nam Tư cũ và cácnước khác Có một số đáng kể người Trung Quèc và Ên Độ cũng đã sinhsống nhiều đời tại NZ

Người NZ nói tiếng Anh, nhưng tiÕng Maori được công nhận là ngôn

Trang 9

ngữ chính thức và ngày càng có nhiều người sử dụng

NZ sẽ tiếp tục là một nơi hấp dẫn dân di cư trong tương lai Phần lớndân chúng ở đây định cư tại đảo Bắc, nhất là Auckland, thành phố lớn nhấtcủa đất nước và là nơi sinh sống của hơn một phần tư dân số Hơn 200.000người dân Auckland đến từ các đảo trong Thái Bình Dương, làm cho thànhphố này có số dân Polynesie cao nhất thế giới

Nguån : Statistics New Zealand ; www.stats.govt.nz

Về mặt tôn giáo, phần lớn cư dân NZ theo đạo Cơ Đốc Các giáo phái

chính gồm có giáo phái Anh (Anglican-22%), giáo hội trưởng lão(Presbyterian-16%) và giáo hội Thiên Chúa giáo La Mã (Roman Catholic-15%) Hầu hết người dân thuộc sắc tộc Maori là thành viên của các giáophái Cơ đốc Ratana và Ringatu Ngoài ra, Do Thái giáo, đạo Hindu và Phậtgiáo cũng có chỗ đứng trong đời sống tinh thần của một thiểu số người dân

NZ Khoảng 21% dân số xác định không có tín ngưỡng tôn giáo

Phần lớn người dân NZ sống trong các bungalow (nhà nhỏ một tầng),các gia đình thường có một vườn rau và cây trái Họ cũng nuôi những convật nuôi quen thuộc như chó và mèo chẳng hạn

Tuy đa số dân NZ sống trong các đô thị, nhưng đất nước này nổi tiếngthế giới về môi trường và cảnh quang thôn dã Cư dân tận dụng các điềukiện thiên nhiên như núi, sông hồ, rừng rậm, bờ biển để tổ chức những tròthể thao như leo núi, trượt tuyết, săn bắn, đi thuyền buồm… Họ tự hào vềmột cuộc sống lành mạnh, khỏe khoắn, hợp với qui luật của thiên nhiên

2 Đời sống xã hội

Trang 10

Vào những năm 1930, NZ trở thành nước đầu tiên thiết lập hệ thống trợcấp xã hội toàn diện nhằm đảm bảo đời sống cho người dân từ lúc mới sinh

ra cho đến lúc qua đời Nhiều dịch vụ y tế khác nhau cũng được cung cấpmiễn phí Hiện nay Nhà nước đang nghiên cứu trợ cấp cho những ngườitrong độ tuổi lao động được học chữ, học nghề và tìm việc làm

Chính phủ NZ thực hiện công tác chăm sóc trẻ em thông qua Uỷ banThanh thiếu niên và Gia đình (CYWS) Cơ quan tài trợ cộng đồng phân bốtài chính cho các cộng đồng địa phương còn các cơ quan bảo hiểm xã hộiphân phối cho các bộ tộc Những cơ quan này phối hợp hoạt động với tổchức CYWS để đáp ứng nhu cầu chăm sóc gia đình cho các thanh thiếu niênbất hạnh

Về phương diện cư trú, so với cư dân ở các quốc gia phương Tây, người

NZ có tiêu chuẩn nhà ở khá cao và số người có nhà riêng cũng rất cao Kiểunhà phổ biến của đa số dân NZ là loại nhà một tầng riêng biệt được làmbằng gỗ, có hai hay ba phòng ngủ, dựng trên một khoảnh đất rộng chừng 0,1hecta ở ngoại ô hay một thị trấn nhỏ vùng nông thôn Gần đây, ngày càng cónhiều người sống trong các căn hộ tại các chúng cư trong thành phố hoặcxây dựng những ngôi nhà nhỏ, gọn và có đủ tiện nghi trên những khu đấthẹp hơn

Về mặt chăm sóc sức khỏe, người dân NZ được hưởng thụ nhiều dịch vụ

y tế, trong đó có dịch vụ dành cho người tàn tật Hệ thống y tế trong nướcgồm có y tế nhà nước, y tế tư nhân và các tổ chức tự nguyện cùng phối hợphoạt động để thực hiện các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ Hơn ba phần tư chiphí cho chăm sóc sức khỏe được trích từ tiền thuế Trong những năm gầnđây, đã có nhiều cải tổ quan trọng nhằm hợp lý hoá công tác hành chính vàquản lý của hệ thống y tế

Thông qua Cơ quan tài trợ y tế (HFA), chính phủ NZ cấp kinh phí chomột mạng lưới các bệnh viện hầu chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân và hỗ trợngười tàn tật Tất cả bệnh nhân điều trị nội trú hay ngoại trú tại các bệnh

Trang 11

viện công đều được miễn phí hoàn toàn Cư dân NZ cũng có thể mua bảohiểm y tế để được chăm sóc sức khỏe riêng vì tại các bệnh viện công, trongnhững trường hợp không khẩn cấp, bệnh nhân thường phải xếp hàng chờđợi

Người NZ rất coi trọng lÜnh vực giáo dục Điều này có thể nhận thấy

trong khoản chi tiêu của ngân sách nhà nước cho giáo dục: cứ 6 đô la thì gầnmột đô la được chi cho giáo dục Theo luật định, mọi công dân NZ từ 6 đến

16 tuổi đều phải đến trường học Tuy nhiên, trên thực tế hầu hết trẻ em đềubắt đầu học từ lúc 5 tuổi Trẻ em ở những vùng sâu vùng xa hay không đihọc được vì lý do sức khoẻ hoặc những lý do khác có thể được học hàm thụ(qua thư tín) thông qua Trường Giáo dục bằng thư tín (CorrespondenceSchool) Phụ huynh có quyền chọn trường tư hay trường công cho con emmình Học sinh theo học trường công được miễn học phí Các trường tư thụcđược chính phủ tài trợ một phần nhưng nguồn thu chính là học phí Cáctrường bán công cũng được nhà nước tài trợ một phần Trên toàn NZ cókhoảng 2000 trường tiểu học, với chương trình học kéo dài trong 6 hay 8năm Đến năm 13 tuổi, các em được vào học tại 350 trường trung học gọi làcollege hay highschool Học sinh trung học phải qua hai kỳ thi chính do nhànước tổ chức để thi lấy bằng tốt nghiệp trung học (School Certificate)

NZ có 7 trường đại học do nhà nước tài trợ Đó là các trường Đại họcAuckland (1882); Đại học Waikato (1964, ở Hamilton); Đại học Victoria(1899, ở Wellington); Đại học Massey (1926, ở Bắc Palmerston); Đại họcCanterbury (1873, ở Christchurch), Đại học Otago (1869, ở Dunedin); Đạihọc Lincoln (1990, gần Christchurch) Chính phủ đài thọ phần lớn chi phígiáo dục sau phổ thông, sinh viên chỉ phải đóng khoảng một phần tư chi phígiáo dục dành cho họ Họ có thể vay tiền ngân hàng để trả học phí và sinhhoạt phí Những sinh viên xuất thân từ các gia đình có thu nhập thấp đượclĩnh tiền trợ cấp dành cho sinh viên.Toàn quốc có 25 trường báchkhoa(polytechnic), phụ trách các chương trình dạy nghề và đào tạo chuyên

Trang 12

môn Các trường cao đẳng có chức năng đào tạo giáo viên tiểu học và trunghọc, đồng thời thực hiện các loại hình đào tạo đặc biệt như dạy ngôn ngữcho người khiếm thính chẳng hạn Trẻ em khiếm thị hoặc khiếm thính đượcdành cho 60 trường nội và ngoại trú đặc biệt Các trường có trẻ em cần đượchọc thêm tiếng Anh như một sinh ngữ thứ hai cũng nhận được thêm kinhphí Học sinh nước ngoài có thể trả học phí để vào học tại phần lớn cáctrường tư và một số trường do nhà nứơc quản lý

Về mặt lao động, theo những số liệu thống kê mới nhất, hơn ¾ lực lượng

lao động ở NZ là những người làm công hưởng lương; số người làm ăn cáthể chỉ chiếm khoảng 10% Từ năm 1992 đến năm 1999, nền kinh tế NZ đãtạo thêm được 234.000 công ăn việc làm Ngày càng có nhiều phụ nữ thamgia vào lực lượng lao động, chiếm tỉ lệ gần 49% tổng số lao động trong năm

1997 Sự gia tăng này là kết quả sự phát triển của các ngành dịch vụ Hiệnnay ngày càng có nhiều người NZ tham gia vào khu vực dịch vụ hơn là vàokhu vực sản xuất nguyên liệu thô như nông, lâm và ngư nghiệp

Năm 1991, một số đạo luật được ban hành cho phép công nhân và chủlao động có quyền lựa chọn người đại diện cho mình trong việc thươnglượng tiền lương, nội dung và hình thức hợp đồng lao động Hơn thế nữa,công nhân có quyền quyết định gia nhập hay không gia nhập nghiệp đoàn,chủ doanh nghiệp có quyền chấp nhận hay bác bỏ người đại diện cho côngnhân và cách thức thương thảo hợp đồng cũng mềm dẻo hơn trước

Tòa ¸n Lao §éng và Toà Hòa giải Lao Động mở ra một diễn đàn để giảiquyết các tranh chấp và hướng dẫn thi hành các hợp đồng lao động Mứclương tèi thiểu đã được trang trọng ghi vào luật lao động áp dụng trên toànquốc cho người lớn cũng như thanh niên đến tuổi lao động Tiền lương trênthực tế không thể thấp hơn mức này Hàng năm, tất cả công nhân đều cóquyền nghỉ 11 ngày lễ công cộng được hưởng nguyên lương Trong trường

Trang 13

hợp sinh con, phụ nữ và người bạn đời của họ cú thể được nghỉ khụnghưởng lương tới 1 năm.

3 Chế độ chính trị.

- Nguyờn thủ quốc gia: Nữ hoàng Anh Elidabeth II (ấ-li-da-bột Đệ nhị)

- Toàn quyền: ễng Anand Satyanand (A-nan Xa-ti-a-nan) (từ 23-8-2006đến nay)

- Thủ tướng: Bà Helen Clark (Hờ-len Clỏc) (03 nhiệm kỳ liờn tiếp từ năm

Niu Di-lõn theo chế độ quõn chủ nghị viện Người đứng đầu Nhà nước là

Nữ hoàng Anh ấ-li-da-bột II Toàn quyền do Nữ hoàng Anh cử theo đề nghịcủa Thủ tướng Niu Di-lõn Niu Di-lõn khụng cú Hiến phỏp chớnh thức bằngvăn bản Người đứng đầu cơ quan hành phỏp là Thủ tướng Thủ tướng chỉđịnh cỏc Bộ trưởng trong nội cỏc

Quyền lập phỏp thuộc về nghị viện Nghị viện Niu Di-lõn chỉ cú 01 viện

là Viện Dõn biểu/Hạ viện, gồm 120 ghế, bầu 3 năm một lần

Ngày 27-11-1999, Niu Di-lõn tiến hành cuộc tổng tuyển cử bầu Quốchội Cụng Đảng đó thắng cử và bà Hờ-len Clỏc trở thành Thủ tướng và tiếptục thắng cử, giữ chức Thủ tướng trong 02 cuộc bầu cử tiếp theo (vào 27-07-

2002 và gần đõy nhất là 17-09-2005) cho đến nay

Hiện nay Niu Di-lõn cú khoảng 20 đảng phỏi, trong đú cú 2 đảng lớn là:

- Cụng Đảng thành lập năm 1916 - đại diện cho cỏc cụng đoàn

- Đảng Dõn tộc thành lập năm 1936

Ngoài ra cũn cú một số đảng nhỏ khỏc như Đảng Tiến bộ, Đảng Niu lõn Trờn hết (New Zealand First), Đảng Tương lai Đoàn kết, Đảng Xanh,

Trang 14

Di-Đảng Dân tộc Liên minh cầm quyền hiện nay gồm Công Di-Đảng liên minhvới các đảng Tiến bộ, Niu Di-lân Trên hết, Tương lai Đoàn kết và ĐảngXanh Phía đối lập gồm Đảng Dân tộc và Đảng ACT.

III kinh tÕ

Từ thế kỷ 19 trở đi, chính phủ đóng một vai trò mạnh mẽ trong sự pháttriển của quốc gia, xây dựng và họat động ngành đường sắt, các ngành phục

vụ năng lượng công cộng và giao thông

Cuộc suy thóai kinh tế của những năm 30 thế kỷ 19 gây nên nạn thấtnghiệp nhiêm trọng là kết quả của một số yếu tố và làm hạ giá hàng xuấtkhẩu Trong năm 1938, một khủng hoảng nghiêm trọng trong cán cân thanhtóan quốc tế dẫn đến việc đem vào các biện pháp kiểm sóat chặt chẽ về nhậpkhẩu và hối đoái, với mục đích giới hạn tiêu thụ mà không hạ giá tiền lươnghay làm cho nạn thất nghiệp xấu đi Các sản phẩm nhập khẩu thường giớihạn các vật tư và máy móc cần thiết cho các nhà sản xuất NZ, loại ra sựcạnh tranh của nước ngoài

Suốt từ các năm 50 và 60, người NZ có được nhiều công ăn việc làm,trong khi ý thức được rằng mình thường không được hưởng các hàng tiêuthụ, nhất là xe ô tô, được mua tự do ở nước ngoài Có một điều quan tâmchính đáng là nước Anh, một thị trường xuất khẩu lớn nhất của NZ, sẽ gianhập cộng đồng kinh tế Châu Âu Mối lo này dẫn đến cuộc đa dạng hóa mộtlọat các hàng hóa xuất khẩu, cũng như một nổ lực tìm kiếm các thị trườngxuất khẩu quốc tế mới Công tác này thành công: đến năm 1073 xuất khẩusang các thị trường không phải là Anh đã tăng lên từ 10% đến trên 70%.Xuất khẩu các hàng chế tạo và các sản phẩm ngành trồng trọt tăng lên.Trong năm 1967, việc phá giá đồng đô la NZ đem lại một lợi thế cạnh tranhnữa trong các thị trường nước ngoài, nhất là Úc

Trong các năm 70, giá cả dầu tăng làm hạ mãi lực của nhiều thị trườngnước ngòai chủ chốt của NZ Chính phủ đáp ứng bằng các dự án mục đích

Trang 15

gia tăng khả năng tự túc và cạnh tranh quốc tế bằng cách giảm nhu cầu nhậpkhẩu dầu, mượn tiền ở nước ngòai để phát triển các tài nguyên nhưng thật ralại hậu thuẫn quá mức việc tiêu thụ trong nước Lạm phát gia tăng Các giá

cả nông sản bị lạm phát làm giảm động lực đáp ứng các xu hướng của thịtrường thế giới

Mặc dầu các quan hệ kinh tế chặt chẽ hơn với Úc làm hồi sinh thị trường

đó, các khó khăn cơ bản vẫn còn, dẫn đến sự giá tăng tiền nợ nước ngòai của

NZ mà không cải thiện thu nhập thật sự

Thập niên từ năm 1984 đem lại sự thay đổi đáng kể cho nền kinh tế NZ.Các kiểm soát về giao dịch đổi ngoại tệ và mượn tiền nước ngoài được bãi

bỏ Việc xin giấy phép nhập khẩu được bãi bỏ năm 1992 Các khoản trợ cấpcho các nhà chế tạo, xuất khẩu và nông dân được ngưng Các hoạt động traođổi mậu dịch của chính phủ được thương mãi hóa, tư hữu hóa (từ năm 1988tới cuối năm 1994), và khuyến khích việc cạnh tranh chiếm thị trường Cuộccải tổ trong khu cực công cộng cốt lõi này đem lại cho các cơ quan chínhphủ nhiều uyển chuyển với các vị tổng giám đốc điều hành được bổ nhiệmbằng những hợp đồng cho những thời gian nhất định Các thị trường laođộng cũng được cải tổ Ngân hàng Dự trữ được giao quyền tự trị và một sự

ủy thác cụ thể là kiểm sóat lạm phát và đạt mức lạm phát cơ bản là 0-2%.Mức lạm phát tổng quát, tính bằng chỉ số giá cả tiêu thụ (CPI) hạ từ 18,9%vào tháng 6/1987 xuống còn 2,8% vào tháng 12/1994

2 NÒn kinh tÕ ngµy nay

New Zealand cã một nền kinh tế trong nước vững vàng và một viễn cảnh phấn khởi cho đất nước được củng cố bằng những chương trình của chính phủ để đạt được các khoản thặng dư công khố và giảm thêm nữa món

nợ ngoại tệ

Trong thập niên vừa qua, NZ đã tiến từ một trong những nền kinh tế được bảo vệ nhất thế giới - và có hiệu năng ở mức thấp kém - tới một trong những nền kinh tế thóang và thành công nhất

Trang 16

NZ là một nền kinh tế hiện đại và phát triển Mức sống của người NZkhá cao với GDP tính theo đầu người khoảng 39.349 USD/năm (năm 2007).Năm 2005, NZ xếp hàng thứ 19 về Chỉ số Phát triển Con người của Liên

hiệp quốc và hàng thứ 15 về chất lượng cuộc sống (do tạp chí The

Economist bình chọn) Kể từ sau cuộc khủng hoảng tài chính thế giới giai

đoạn 1997-1998, nền kinh tế NZ phục hồi nhanh và tăng trưởng khá mạnh

Trang 17

Nguån : Statistics New Zealand ; www.stats.govt.nz

- Tăng trưởng GDP: mức tăng GDP bình quân thùc tÕ hàng

năm của New Zealand + N¨m 2005 lµ 2,2%

+ N¨m 2006 lµ 1,4%

+ N¨m 2007 lµ 1,2% ( nguån: Statistics New Zealand)

Møc t¨ng nµy cña NZ thuéc lo¹i cao trong khèi Hợp tác và Phát triển kinh tế

(OECD).Møc t¨ng GDP danh nghÜa kho¶ng 4,5% (th¸ng 3 n¨m 2007) Khu

vực dịch vụ là khu vực lớn nhất trong nền kinh tế, tạo ra 67,6% GDP; tiếptheo sau là khu vực công nghiệp chế tạo đóng góp 27,8% vào GDP; khu vựcnông nghiệp, khai khoáng và hải sản chiếm khoảng 4,7% GDP

Nguån : Statistics New Zealand ; www.stats.govt.nz

việc làm mới được tạo ra đã tạo sức ép làm tăng lạm phát Chi phí đầu vàotăng lên buộc các công ty phải tăng giá sản phẩm song lãi suất biên của các

Trang 18

công ty vẫn bị giảm xuống Hiện nay, Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) vẫn nằmtrong giới hạn mục tiêu của Ngân hàng Dự trữ là từ 1%-3%, và møc l¹m

ph¸t : 2,5% (th¸ng 3 – 2007 2007)

- Tỷ lệ thất nghiệp giảm xuống tới mức lý tưởng, từ 7,8% năm 1999

xuống còn 4% năm 2005, mức thấp nhất trong vòng 17 năm trở lại đây.( sèliÖu míi nhÊt th× tØ lÖ thÊt nghiÖp chØ cßn 3,8% vao th¸ng 3 n¨m 2007)

Kinh doanh vµ dÞch vô tµi chÝnh

Trang 19

Nguån : Statistics New Zealand ; www.stats.govt.nz

là 3,61 tỷ USD; từ năm 2001 đến tháng 3/2002 là 48,3 tỷ USD

B¶ng 6 §Çu t níc ngoµi trùc tiÕp vµo NZ (th¸ng 3 - 2006)

Ngày đăng: 21/03/2013, 10:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3: Biểu đồ tốc độ tăng trởng GDP thời kỳ 1990  – 2007  2007 - Nghiên cứu địa lý kinh tế xã hội New Zealand
Bảng 3 Biểu đồ tốc độ tăng trởng GDP thời kỳ 1990 – 2007 2007 (Trang 17)
Bảng 5. Tiền tệ của New Zealand  ( Tháng 7 năm 2007) - Nghiên cứu địa lý kinh tế xã hội New Zealand
Bảng 5. Tiền tệ của New Zealand ( Tháng 7 năm 2007) (Trang 19)
Bảng 9. Top 15 sản phẩm nhập khẩu của NZ (tính đến tháng 5- 2007) - Nghiên cứu địa lý kinh tế xã hội New Zealand
Bảng 9. Top 15 sản phẩm nhập khẩu của NZ (tính đến tháng 5- 2007) (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w