Huyện Nghĩa Đàn, Tỉnh Nghệ An trong giai đoạn này đang chuẩn bị chia tách để thành lập thị xã Thái Hoà và thành lập Huyện Nghĩa Đàn mới nên phải có quy hoạch, kế hoạch hoá sử dụng đất để đáp ứng và phù hợp với chiến l¬ược lâu dài phát triển kinh tế - xã hội và phát triển đô thị trong những năm tới
Trang 1Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
KHOA ĐỊA LÝ
-Vũ Thanh Hải
HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT HUYỆN NGHĨA ĐÀN - TỈNH NGHỆ AN
GIAI ĐOẠN 2007-2016
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP HỆ ĐẠI HỌC CHÍNH QUY
Ngành: Địa Chính Cán bộ hướng dẫn: GVC Nguyễn Đức Khả
Hà Nội -2008
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian dài học tập và nghiên cứu, em xin chân thành cảm
ơn các thầy cô trong Khoa Địa Lý, các bạn sinh viên k49 địa chính cùngcác thầy cô trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên đã tận tình giúp đỡ và chỉbảo cho em trong suốt những năm học vừa qua
Em cũng xin chân thành cảm ơn thầy giáo Nguyễn Đức Khả đã tậntình dạy bảo và hướng dẫn em trong suốt thời gian học và tiến hành làmkhoá luận này
Em cũng xin cảm ơn các cán bộ phòng Tài Nguyên - Môi Trườnghuyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợicho em trong suốt thời gian thực tập và làm khoá luận
Trang 3biệt, là thành phần vô cùng quan trọng của môi trường sống, là địa bànphân bố khu dân cư, kinh tế, xã hội và quốc phòng an ninh.
Đất đai là nguồn lực cơ bản để đưa đất nước ta tiến mạnh, vững chắctrên con đường công nghiệp hoá, hiện đại hoá Hiểu được tầm quan trọng
đó, việc sử dụng đất đai một cách khoa học, hợp lý là một nhiệm vụ vừa lâudài vừa cấp bách của nước ta
Còn rất nhiều vấn đề liên quan đến sử dụng đất nóng đang bỏng cầngiải quyết "Quy hoạch sử dụng đất" là một trong những yếu tố, biện pháp,
là cơ sở để nhà nước ta quản lý đất đai, từ đó hướng phát triển kinh tế - xãhội - môi trường theo đúng định hướng của nhà nước Vì vậy, "Quy hoạch
sử dụng đất" là phương án quan trọng để chúng ta khai thác, sử dụng nguồntài nguyên đất đai hợp lý, thoả mãn các yêu cầu và nhu cầu của con ngườiđặt ra
Huyện Nghĩa Đàn, Tỉnh Nghệ An trong giai đoạn này đang chuẩn bịchia tách để thành lập thị xã Thái Hoà và thành lập Huyện Nghĩa Đàn mớinên phải có quy hoạch, kế hoạch hoá sử dụng đất để đáp ứng và phù hợpvới chiến lược lâu dài phát triển kinh tế - xã hội và phát triển đô thị trongnhững năm tới Với những lý do đó tôi đã chọn đề tài khoá luận tốt nghiệp
là : “Hiện trạng sử dụng đất và những định hướng quy hoạch sử dụng đất huyện Nghĩa Đàn - Tỉnh Nghệ An giai đoạn 2007 – 2016”
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất và nhu cầu sửdụng đất huyện Nghĩa Đàn để đưa ra những định hướng qui hoạch sử dụngđất của huyện giai đoạn 2007 - 2016
3 Nội dung nghiên cứu
- Tìm hiểu và đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyệnNghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An
- Đánh giá khái quát tình hình quản lý đất đai
3
Trang 4- Phân tích hiện trạng sử dụng đất
- Dự báo nhu cầu sử dụng đất của các ngành giai đoạn 2007 - 2016
- Định hướng quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2007 - 2016 củahuyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An
4 Phạm vi nghiên cứu
- Hiện trạng sử dụng đất năm 2007
- Định hướng quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2007 - 2016
- Huyện Nghĩa Đàn - Tỉnh Nghệ An
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra, thu thập số liệu : Điều tra và thu thập các số
liệu thông tin cần thiết để phục vụ cho việc quy hoạch sử dụng đất
- Phương pháp thống kê : Dùng để phân nhóm các đối tượng điều tra
và các số liệu về diện tích đất đai
- Phương pháp tổng hợp : Dùng để đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh
tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất và biến động sử dụng đất
6 Cấu trúc khoá luận
Không kể mở đầu và kết luận, khoá luận tốt nghiệp được cơ cấu gồm
4 chương :
Chương 1 : Cơ sở lý luận của quy hoạch sử dụng đất
Chương 2 : Điều kiện tự nhiên và đặc điểm kinh tế xã hội huyệnNghĩa Đàn
Chương 3 : Tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất huyện NghĩaĐàn
Chương 4 : Định hướng quy hoạch sử dụng đất huyện Nghĩa Đàngiai đoạn 2007 - 2016
Trang 5CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 1.1 Đặc điểm và vai trò của đất đai trong nền kinh tế xã hội của đất nước
1.1.1 Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt
Đất đai là điều kiện đầu tiên đối với hoạt động sản xuất vật chất củacon người, nó vừa là đối tượng lao động, vừa là phương tiện lao động Vìvậy đất đai là tư liệu sản xuất, nó có tính chất khác biệt so với các tư liệusản xuất khác :
- Đặc điểm tạo thành : Đất đai xuất hiện và tồn tại trước khi loài
ng-ười xuất hiện, nó tồn tại ngoài ý thức của con ngng-ười, là sản phẩm của tựnhiên, có trước lao động, khi con người tác động vào thì đất đai mới trởthành tư liệu sản xuất
- Tính hạn chế về số lượng : Các tư liệu sản xuất có thể tăng về số
l-ượng, chế tạo lại theo nhu cầu của xã hội Còn đất đai là tài nguyên hạnchế, diện tích đất bị giới hạn bởi ranh giới đất liền trên mặt đất
- Tính không đồng nhất : Đất đai không đồng nhất về số lượng, hàm
lượng chất dinh dưỡng, các tính chất lý hoá Nó được qui định bởi qui luậtđịa lý
- Tính không thể thay thế : Đất đai là tư liệu sản xuất không thể thay
thế Còn các tư liệu khác có thể thay thế bằng tư liệu sản xuât khác hoànthiện hơn, hiệu quả hơn
- Tính cố định về vị trí : Đất đai hoàn toàn cố định về vị trí trong sử
dụng, không thể di chuyển được Các tư liệu khác được sử dụng ở mọi nơi,mọi chỗ và có thể di chuyển được
- Tính vĩnh cửu : Đất đai là tư liệu sản xuất vĩnh cửu, không phụ
thuộc vào tác động phá hoại của thời gian Nếu biết sử dụng hợp lý trongsản xuất, đất sẽ không bị hư hỏng, ngược lại có thể tăng tính sản xuất
5
Trang 61.1.2 Vai trò và ý nghĩa của đất đai trong sản xuất và phát triển kinh tế - xã hội.
Đất đai có vị trí và vai trò hết sức quan trọng đối với hoạt động sảnxuất cũng như cuộc sống xã hội của con người Đất đai là điều kiện vật chấtcủa mọi sản xuất vật chất, sinh hoạt và xây dựng, là nguồn gốc của mọingành sản xuất và mọi sự tồn tại Luật đất đai 1993 khẳng định đất đai:
- Là tài nguyên Quốc Gia vô cùng quý giá
- Là tư liệu sản xuất đặc biệt
- Là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống
- Là địa bàn phân bố khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, vănhóa, xã hội, an ninh, quốc phòng
Tuy nhiên vai trò của đất đai đối với từng ngành khác nhau cũngkhông giống nhau:
- Trong các ngành phi nông nghiệp : đất đai có chức năng là cơ sởkhông gian và vị trí để hoàn thành quá trình lao động, là kho tàng dự trữtrong lòng đất
- Trong các ngành nông - lâm nghiệp : đất là yếu tố tích cực của quátrình sản xuất, là điều kiện vật chất, cơ sở không gian, đồng thời là đối t-ượng lao động và tư liệu lao động Quá trình sản xuất nông - lâm nghiệpluôn liên quan chặt chẽ với độ phì nhiêu và quá trình sinh học tự nhiên củađất
1.1.3 Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến việc sử dụng đất
a Điều kiện tự nhiên:
Nhân tố tự nhiên của đất bao gồm: Vị trí địa lý, địa hình, khí hậu,thủy văn, thổ nhưỡng, sinh vật…
- Không gian mà đất đai cung cấp có đặc tính vĩnh cửu, cố định vị trí
sử dụng và số lượng không thể vượt quá phạm vi, qui mô đất đai hiện có
- Đất (thổ nhưỡng) : yếu tố này quyết định rất lớn đến việc sử dụng
Trang 7đất phục vụ cho mục đích phát triển nông nghiệp, bởi vì mỗi loại cây trồngthích hợp với loại đất và chất lượng nhất định, độ phì của đất ảnh hưởng tớisinh trưởng và phát triển của cây.
- Khí hậu: ảnh hưởng trực tiếp tới sinh hoạt của con người và sửdụng đất cho mục đích nông nghiệp Sự khác nhau về nhiệt độ, cường độchiếu sáng, thời gian chiếu sáng có tác động tới quá trình phân bố cây,quang hợp và sinh trưởng của cây Lượng mưa nhiều hay ít trất quan trọngtới việc cung cấp nước và giữ ẩm của đất
- Thủy văn : Là nguồn cung cấp nước sinh hoạt, nước tưới, vừa lànơi tiêu nước khi ngập úng
- Sinh vật : Phục vụ cho mục đích điều tiết khí hậu tiểu vùng, chốngsói mòn, rửa trôi bảo vệ đất
b Kinh tế - xã hội
Nhân tố kinh tế - xã hội bao gồm : dân số và lao động, thông tin vàquản lý, chế độ xã hội, chính sách môi trường và chính sách đất đai, quốcphòng, sức sản xuất và trình độ phát triển kinh tế hàng hóa, cơ cấu kinh tế
và phân bố sản xuất, các điều kiện về công nghiệp, nông nghiệp, lâmnghiệp, thương nghiệp, giao thông vận tải
1.2 Khái niệm và đặc điểm quy hoạch sử dụng đất
1.2.1 Khái niệm quy hoạch sử dụng đất
Về thuật ngữ “quy hoạch” là việc xác định có trật tự nhất định về tổchức, hiện đồng thời ở 3 mặt sau:
- Kinh tế: Nhằm mục đích sử dụng hợp lý đất đai và nâng cao hiệuquả kinh tế sử dụng đất
- Kỹ thuật: Điều tra, khảo sát, xây dựng bản đồ, xử lý số liệu
- Pháp lý : Dựa trên cơ sở pháp lý để lập quy hoạch và thể hiện tínhpháp lý của phương án sử dụng đất theo quy hoạch, sau khi cơ quan nhà n-ước có thẩm quyền phê duyệt
7
Trang 81.2.2 Đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất (QHSDĐ)
Các đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất được thực hiện cụ thể nhưsau:
- QHSDĐ mang tính kỹ thuật - kinh tế - pháp lý
- QHSDĐ mang tính lịch sử và xã hội
- QHSDĐ mang tính nhà nước thể hiện ở các điểm sau:
+ Đất đai của nước ta thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước quản lýthống nhất bằng quy hoạch, pháp luật và kinh tế
+ QHSDĐ được thực hiện trên cơ sở pháp luật quy định, là công việc
do cơ quan chức năng nhà nước quản lý và thực hiện
+ Việc thực hiện theo phương án quy hoạch là bắt buộc đối với cácchủ sử dụng có đất nằm trong vùng quy hoạch hay nói cách khác phương
án quy hoạch sau khi được duyệt mới có hiệu lực pháp lý
+ Kinh phí để thực hiện QHSDĐ ( bao gồm cả công tác điều tra khảosát) do Nhà nước cấp và dựa vào ngân sách của địa phương
- QHSDĐ mang tính chính sách: các phương án quy hoạch thể hiệncác chính sách nhà nước trong việc sử dụng đất đai và thực hiện các mụctiêu phát triển kinh tế xã hội
- QHSDĐ mang tính khả biến: do nhu cầu phát triển kinh tế của xãhội của các địa phương có thể thay đổi theo từng giai đoạn nên cần có sựchỉnh lý hoàn thiện các giải pháp và điều chỉnh quy hoạch cho phù hợp vớithực tế các địa phương
1.3 Đối tượng và nhiệm vụ của QHSDĐ
Trong điều kiện của nước ta hiện nay, đối tượng của QHSDĐ là quỹđất đai của các lãnh thổ ( cả nước, tỉnh, huyện, xã) hoặc của một khu vựcnào đó
Nhiệm vụ chủ yếu của quy hoạch theo lãnh thổ hành chính là phân
bổ hợp lý đất đai cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, xác lập cơ cấu sử
Trang 9dụng đất phù hợp trong giai đoạn quy hoạch, khai thác tiềm năng đất đai và
sử dụng đất có hiệu quả nhằm tổng hòa giữa ba lợi ích kinh tế xã hội môi trường
-1.4 Nội dung của QHSDĐ
Nội dung quy hoạch sử dụng đất bao gồm :
- Điều tra, nghiên cứu, phân tích, tổng hợp điều kiện tự nhiên, kinh tế
- xã hội và hiện trạng sử dụng đất, đánh giá tiềm năng đất đai
- Xác định phương hướng, mục tiêu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch
- Xác định diện tích các loại đất phân bố cho nhu cầu phát triển kinh
tế - xã hội, quốc phòng - an ninh
- Xác định diện tích đất phải thu hồi để thực hiện các công trình, dựán
- Xác định các biện pháp sử dụng bảo vệ cải tạo đất và bảo vệ môi ờng
tr Giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất
3 Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp trên phải thể hiện nhucầu sử dụng đất của cấp dưới
4 Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả
5 Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường
9
Trang 106 Bảo vệ tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh
7 Dân chủ và công khai
8 Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của mỗi kỳ phải được quyết địnhxét duyệt trong năm cuối của kỳ trước đó
1.6 Trách nhiệm lập và thẩm quyền xét duyệt QHSDĐ
Điều 25 Luật đất đai 2003 quy định rõ trách nhiệm lập QHSDĐ củatừng cấp
1 Chính phủ tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất của cả nước
2 Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chứcthực hiện việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương
3 Ủy ban nhân dân huyện tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất của địa phương và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất củathị trấn thuộc huyện
Ủy ban nhân dân huyện, quận thuộc thành phố trực thuộc trung ơng, Ủy ban nhân dân thị xã, thành phố thuộc tỉnh tổ chức thực hiện việcquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương và quy hoạch, kế hoạch
ư-sử dụng đất của các đơn vị hành chính cấp dưới, trừ những trường hợp quyđịnh tại Khoản 4 Điều này
4 Ủy ban nhân dân xã, không thuộc khu vực quy hoạch phát triển đôthị trong kỳ quy hoạch sử dụng đất tổ chức hiện việc lập quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất của địa phương
5 Quy hoạch sử dụng đất của xã, phường, thị trấn được lập chi tiếtgắn với thửa đất; trong quá trình lập quy hoạch sử dụng đất chi tiết, cơquan tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch sử dụng đất phải lấy ý kiến đónggóp của nhân dân
Kế hoạch sử dụng đất của xã, phường, thị trấn được lập chi tiết gắnvới thửa đất
Trang 116 Ủy ban nhân dân cấp có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc lậpquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trình Hội đồng nhân dân thông qua quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất trước khi trình cơ quan nhà nước có thẩmquyền xét duyệt.
7 Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải được trình đồng thời với kếhoạch phát triển kinh tế - xã hội
Điều 26 quy định rõ thẩm quyền quyết định xét duyệt QHSDĐ
1 Quốc hội xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cả nước
2 Chính phủ xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh,thành phố trực thuộc trung ương
3 Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xét duyệtquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của đơn vị hành chính cấp dưới trực tiếp
4 Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh xét duyệt quyhoạch kế hoạch sử dụng đất của xã quy định tại Khoản 4 Điều 25 của Luậtnày
1.7 Những căn cứ để lập QHSDĐ
- Căn cứ vào định hướng phát triển kinh tế xã hội của địa phươngtrong thời kỳ quy hoạch, nhu cầu cần sử dụng đất của quốc phòng, an ninh
- Căn cứ vào nhu cầu của thị trường
- Căn cứ vào kết quả đánh giá tiềm năng và mức độ thích nghi củađất đai
- Căn cứ vào hiện trạng và nhu cầu sử dụng đất
- Căn cứ vào sự phát triển khoa học công nghệ liên quan đếnQHSDĐ
- Căn cứ vào kết quả thực hiện QHSDĐ kỳ trước
Bên cạnh đó để cụ thể hơn còn có các văn bản khác qui định hướngdẫn việc quản lý sử dụng đất đai với từng loại đất cụ thể
11
Trang 12CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ XÃ
HỘI HUYỆN NGHĨA ĐÀN 2.1 Điều kiện tự nhiện
Nghĩa Đàn là một trong mười huyện miền núi phía Tây tỉnh Nghệ
An mà thị trấn Thái Hòa là trung tâm của huyện, Nghĩa Đàn nằm trên giao
lộ của nhiều tuyến giao thông quan trọng như đường QL48 nối với cáchuyện miền núi Quỳ Hợp, Quỳ Châu, Quế Phong với QL1A và sang nướcbạn Lào; đường Hồ Chí Minh, đường 15B từ Nghĩa Đàn đi các huyện miềnTây tỉnh Thanh Hóa, là đầu mối giao thông nối với vùng Tây Nam tỉnhNghệ An như Tân Kỳ, Đô Lương; các huyện miền xuôi như Quỳnh Lưu,Diễn Châu, Nghi Lộc, Cửa Lò và thành phố Vinh Ngoài hệ thống đường
bộ còn có tuyến đường sắt Nghĩa Đàn nối với đường sắt Bắc Nam tại gaCầu Giát Về đường thủy có sông Hiếu nằm ở phía Tây Bắc thị trấn TháiHòa là tuyến giao thông quan trọng của miền Tây Bắc Nghệ An nối vớidòng sông Lam đi ra biển Đông
Trải qua hàng thập niên xây dựng và phát triển, đến cuối năm 2005,
đô thị Thái Hòa được quy hoạch lại nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển tronggiai đoạn mới, đồng thời HĐND tỉnh ra nghị quyết đề nghị trung ươngcông nhận thị trấn Thái Hòa là đô thị loại IV Trong những năm qua cùngvới xu thế phát triển của cả nước, Đảng bộ và nhân dân Nghĩa Đàn đã pháthuy truyền thống, phát huy nội lực, tích cực khai thác tiềm năng thế mạnh,huy động mọi nguồn lực, tạo môi trường thuận lợi thu hút đầu tư để đẩynhanh tốc độ phát triển KT-XH xây dựng cơ sở hạ tầng, giữ vững ổn địnhchính trị an ninh - quốc phòng Nhịp độ tăng trưởng bình quân giai đoạn từnăm 2001 - 2005 đạt 11,7%; cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng vàchuyển dịch nhanh theo hướng tăng tỷ trọng CN-TTCN, TM-DV
Huyện Nghĩa Đàn có diện tích tự nhiên 75,268.37 ha, chiếm 4,56%
so với tổng diện tích tự nhiên của tỉnh Nghệ An (16.449 km2), dân số hiện
Trang 13có (tính đến 31/12/2006) là 195.158 người (43.429 hộ) chiếm 6,42% dân sốcủa tỉnh Nghệ An; mật độ phận bố trung bình 259 người/km2, số người dântộc thiểu số 41.739 người chiếm tỷ lệ 21,46% so với tổng dân số toànhuyện; số người trong độ tuổi lao động 111.833 người; tỷ lệ lao động đượcđào tạo nghề (bao gồm cả ngắn hạn và dài hạn) chiếm 30% so với tổng laođộng; tỷ lệ lao động phi nông nghiệp chiếm 18,13% so với tổng lao động.
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên năm 2006 là 0,70%
+ Phía Tây giáp huyện Quỳ Hợp
2.1.2 Địa hình và Thổ Nhưỡng
Địa hình lãnh thổ chủ yếu là đồi núi thoải chiếm 65% tổng diện tích,đồng bằng thung lũng chiếm 8%, đồi núi cao chiếm 27% Do kiến tạo củađịa hình đã tạo cho Nghĩa Đàn có những vùng đất tương đối bằng phẳng,
có quy mô diện tích lớn là điều kiện thuận lợi để phát triển nông nghiệpgóp phần thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế mang những nét riêng củakhu vực này
Thổ Nhưỡng: Trong tổng số 75.268,37 ha; trừ đi diện tích sông suối
và núi đá thì còn lại 70.011,99 ha và trong số này có 14 loại đất chính thuộc
2 nhóm phù sa và feralit, hai nhóm đất này có ưu điểm là rất hợp với việctrồng các loại cây công nghiệp và cây ăn quả có giá trị kinh tế cao như :cafe, cao su, cam, bưởi, mít, dứa, dưa hấu… và các loại cây lương thực(lúa, ngô, ); cây công nghiệp ngắn ngày, cây thực phẩm (mía, lạc, các loại
13
Trang 14rau màu, đậu đỗ các loại…).
2.1.3 Đặc điểm khí hậu
Huyện Nghĩa Đàn nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, chia mùa rõ rệttrong năm mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều và mùa đông giá rét, ít mưa Làhuyện miền núi nên Nghĩa Đàn chịu ảnh hưởng chủ yếu của khí hậu đặctrưng của vùng núi phía Tây, nhiệt độ trung bình hàng năm khá cao từ 23 -
25oC và có sự chênh lệch nhiệt độ cũng như độ ẩm không khí khá lớn giữacác mùa, đặc biệt là mùa đông và mùa hạ Mặt khác đặc điểm đặc trưng củaNghĩa Đàn là gió Tây Nam (gió Lào) xuất hiện vào khoảng tháng năm đếntháng tám hàng năm gây ra thời tiết khô nóng và hạn hán, làm ảnh hưởngxấu đến sản xuất và đời sống sinh hoạt của nhân dân trên địa bàn
Độ ẩm tương đối trung bình năm dao động 80 - 90%
Lượng mưa bình quân dao động từ 1.200 - 2.000 mm
2.1.4 Hệ thống sông ngòi
Nghĩa Đàn có 2 sông lớn chảy qua là sông Hiếu và sông Dinh cùngvới hơn 50 lưu chi lớn nhỏ chảy qua và khoảng 130 hồ đập lớn nhỏ phân bốkhắp trên địa bàn
- Sông Hiếu là nhánh lớn nhất của sông Cả, đoạn đi qua địa bànhuyện Nghĩa Đàn khoảng 44km và có 5 chi nhánh lớn chảy vào là:
+ Sông Sào: bắt nguồn từ vùng núi Như Xuân - tỉnh Thanh Hóaqua các xã Nghĩa Sơn, Nghĩa Lâm, Nghĩa Trung, Nghĩa Bình (dài 34km),trong lưu vực sông có nhiều hồ đập lớn nhỏ đặc biệt có công trình thủy lợisông Sào có diện tích lưu vực 160km2 , dung tích hồ chứa khoảng 51 triệu
m3 nước
+ Khe Cái: Bắt nguồn từ vùng núi Quỳnh Tam - huyện QuỳnhLưu chảy qua các xã Nghĩa Thuận, Nghĩa Lộc, Nghĩa Long về sông Hiếu(dài 23km)
+ Khe Ang: Bắt nguồn từ vùng núi Như Xuân tỉnh Thanh Hóa
Trang 15chảy qua các xã Nghĩa Mai, Nghĩa Hồng, Nghĩa Thịnh ra sông Hiếu(22km).
+ Khe Đá: Bắt nguồn từ vùng núi huyện Tân Kỳ chảy qua xãNghĩa An, Nghĩa Đức, Nghĩa Khánh chảy vào sông Hiếu (17km)
Ngoài 5 chi nhánh lớn trên, còn có khoảng 50 suối lớn nhỏ khác nằmrải rác trên khắp địa bàn Các khe suối đều có chung đặc điểm là dạng khehẻm, quanh co và dốc đứng Vì vậy, về mùa mưa lũ, giao thông đi lại hếtsức khó khăn nhiều tràn, ngầm bị ngập nước gây ách tắc giao thông trongnhiều ngày
2.1.5 Tài nguyên khoáng sản
- Đá bazan có trữ lượng khoảng 400 triệu m3, phân bổ tập trung ở các
xã Nghĩa Mỹ, Đông Hiếu, Nghĩa Trung, Nghĩa Phú, Nghĩa Mai, NghĩaHiếu, Nghĩa An, Nghĩa Thọ, Nghĩa Sơn
- Đá vôi và đá hoa cương: có trữ lượng 01 triệu m3 phân bố tập trung
ở các xã Nghĩa Tiến, Nghĩa Liên, Nghĩa An, Nghĩa Bình
- Sét sản xuất gạch ngói trữ lượng ước tính 6 - 7 triệu m3, phân bốtập trung chủ yếu ở các xã Nghĩa Hòa, Nghĩa Quang, Nghĩa Thuận, NghĩaTiến, Nghĩa Liên
- Cát, sỏi xây dựng và vàng sa khoáng: phân bố tập trung ở các xã cósông Hiếu chảy qua như Thái Hòa, Nghĩa Quang, Nghĩa Hòa, Nghĩa Thịnh,Nghĩa Hồng
2.1.6 Tài nguyên rừng
Tổng diện tích rừng của huyện Nghĩa Đàn thời điểm hiện naykhoảng 19.000 ha, trong đó diện tích rừng sản xuất hơn 14.000ha Tổng trữlượng gỗ khoảng 700.000m3 (chưa tính nứa, tre…)
Tổng quỹ đất có thể phục vụ mục tiêu phát triển lâm nghiệp khá lớnkhoảng 37.801,39 ha chiếm 50,22% tổng diện tích tự nhiên (2006), trong
đó có 22.202,98 ha đất rừng phòng hộ và rừng sản xuất, 11.090,39 ha đất
15
Trang 16trồng cây lâu năm và 4.508,02 ha đất đồi núi chưa sử dụng.
2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
2.2.1 Dân số, lao động:
Tổng dân số toàn huyện Nghĩa Đàn (có đến 31/12/2006) là 195.158người, 43.429 hộ; mật độ phân bố trung bình 259 người/km2, số ngườitrong độ tuổi lao động 111.833 người (trong đó lao động nữ 56.955 người).Tốc độ tăng dân số tự nhiên năm 2007 đạt 0,75% Số người dân tộc thiểu
số 41.739 người chiếm tỷ lệ 21,4% so với tổng dân số Tỷ lệ lao động đượcđào tạo nghề (bao gồm cả ngắn hạn và dài hạn) chiếm 30% so với tổng laođộng Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp toàn huyện chiếm 18,13% so vớitổng lao động
2.2.2 Thực trạng kinh tế xã hội huyện Nghĩa Đàn giai đoạn 2001
- 2005 và năm 2006:
Năm 2006 là năm khởi đầu thực hiện Nghị quyết 16 - tỉnh Đảng bộNghệ An và Nghị quyết 26 - huyện Đảng bộ Nghĩa Đàn, là năm đầu triểnkhai thực hiện kế hoạch phát triển KT-XH giai đoạn 2006 - 2010 đạt đượcnhiều thành tích đáng kể trên đà phát huy thành tựu KT-XH của năm trư-
ớc Tuy vậy năm 2006 cũng là năm có nhiều khó khăn nhất định như : sựbiến động về giá cả thị trường tăng cao và tăng nhanh; thị trường đất đai vàbất động sản tăng chậm; sức mua và thị trường thương mại - dịch vụ trênđịa bàn có phần chững lại; đời sống nhân dân nhìn chung vẫn còn ở mứcthấp
Kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển KT-XH năm 2006 thể hiệnqua một số chỉ tiêu chính như sau:
* Tổng giá trị sản xuất năm 2006 (CĐ 1994) đạt 1.165.788 triệuđồng (theo giá hiện hành đạt 1.958.853 triệu đồng); tốc độ tăng trưởng kinh
tế đạt 18,9%/18,5% kế hoạch
* Cơ cấu kinh tế có bước chuyển dịch đúng hướng và tích cực.
Trang 17- Ngành nông - lâm nghiệp : đạt tổng giá trị sản xuất 377.194 triệuđồng tăng 5,6% so với cùng kỳ năm 2005; chiếm tỷ trọng 32,36% - giảm4,06% so với năm trước.
- Ngành CN-TTCN-XDCB: đạt tổng giá trị sản xuất 292.919 triệuđồng tăng 29,7% so với cùng kỳ năm 2005; chiếm tỷ trọng 25,13% - tăng2,1 so với cùng kỳ năm trước
- Ngành TM-DV: đạt tổng giá trị sản xuất 495.675 triệu đồng tăng24,7% so với cùng kỳ năm 2005; chiếm tỷ trọng 42,51%, tăng 1,96% sovới cùng kỳ năm trước
* Giá trị sản xuất bình quân/người/năm đạt 10,2 triệu đồng
* Sản xuất nông nghiệp được mùa toàn diện, sản lượng lương thựcđạt cao nhất từ trước tới nay 42.235 tấn
* Trồng rừng đạt 1.307ha, độ che phủ của rừng đạt 38,4% (tính cảcây lâu năm hơn 44%) Không để xảy ra tình trạng cháy rừng và chặt phárừng
* Công tác đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng tăng mạnh, đưa tổngmức đầu tư toàn xã hội về XDCB đạt 340.433 triệu đồng (giá hiện hành)
* Hoạt động kinh tế ngoài Quốc doanh phát triển ổn định và vữngchắc: Tổng cộng toàn địa bàn có 116 doanh nghiệp vừa và nhỏ (không kể
34 HTX điện năng) Nhìn chung các doanh nghiệp hoạt động hiệu quả,hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách
* Quản lý thu chi ngân sách đảm bảo thực hiện đúng luật ngân sách.Thu ngân sách năm 2006 đạt 29.841 triệu đồng/27,900 triệu đồng KH (vượt7% so với KH tỉnh giao); chi ngân sách ước đạt 165.323 triệu đồng
* Văn hóa xã hội có bước tiến bộ đáng kể :
- Công tác GD&ĐT: chất lượng dạy và học ngày càng được nângcao, cơ sở vật chất, trang thiết bị trường học được trang bị khá đầy đủ, quy
mô và hiện đại Tuyên truyền và triển khai tốt cuộc vận động “nói không
17
Trang 18với tiêu cực với thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục”.
+ Số lượng các trường học: 06 trường THPT (01 trường dân lập); 30trường THCS; 38 trường Tiểu học; 32 trường Mầm non
+ Số lượng giáo viên: THPT 350 người, THCS 942 người, Tiểu học
908 người, Mầm non 400 người;
Ngoài ra còn có : Trung tâm GDTX, Trung tâm bồi dưỡng chính trị,Trường trung cấp nghề Nông - Công nghiệp Phủ Quỳ
- Công tác y tế - chăm sóc sức khỏe cộng đồng được nâng cao, thểhiện ở trình độ chuyên môn của đội ngũ Bác sỹ, nhân viên y tế cũng nhưtinh thần trách nhiệm, thái độ phục vụ bệnh nhân Trang thiết bị y tế đượcđầu tư khá lớn, đảm bảo khả năng phục vụ tốt cho nhân dân trên địa bàncũng như cả khu vực Tây Bắc tỉnh Nghệ An
+ Số lượng cơ sở khám chữa bệnh: 36 cơ sở (trong đó có 01 bệnhviện đa khoa, 01 Trung tâm y tế dự phòng, 32 trạm y tế xã - thị trấn - cơquan - xí nghiệp)
+ Tổng số giường bệnh : 385 giường
+ Số lượng Bác sỹ và trình độ cao hơn : 69 người
- Công tác dân số - KHHGĐ : tỷ lệ tăng dân số tự nhiên năm 2007đạt 0,70%, tỷ lệ sinh con thứ ba ngày càng giảm
- Công tác VHTT-TDTT: Tổng cộng toàn huyện có429thôn/làng/bản trong đó có 129 thôn/làng/bản được công nhận làng văn hóa.UBND huyện đã phê duyệt 429 hương ước (đạt 100%) Tổng số câu lạc
bộ văn hóa - thể thao là 116 CLB, gia đình văn hóa 31.160 hộ, gia đình thểthao 8.000 hộ Cơ sở vật chất có: Hội trường TTVH, Nhà truyền thống, Sânvận động huyện, Nhà thi đấu cầu lông, Nhà văn Hóa xã 418/429 thôn/làng/bản; Bưu điện văn hóa xã có 34 điểm/32 xã, thị trấn; Trạm thu phát sóng có
16 điểm
Trang 192.2.3 Công tác Nội vụ - LĐTB&XH
Công tác CCHC ngày càng được chuyển biến rõ nét, thực hiện tốtquy chế dân chủ cơ sở, Nghị quyết TW-3 về phòng chống tham nhũng, độingũ cán bộ - công chức làm việc có nhiều tiến bộ
- Chỉ đạo thực hiện tốt chính sách TBLS - người có công, quan tâmcông tác xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm và xuất khẩu lao động
- Công tác tiếp dân - giải quyết đơn thư khiếu nại luôn được chỉ đạothực hiện tích cực, đạt kết quả cao; chấm dứt được nhiều vụ kiện phức tạpkéo dài và không để xảy ra điểm nóng; góp phần làm tăng lòng tin củanhân dân vào các cấp chính quyền
- Công tác Tư pháp - Thi hành án có nhiều tiến bộ: Trong năm đã tậptrung làm tốt công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục Pháp luật; tăng c-ường kiểm tra chấn chỉnh nâng cao chất lượng ban hành văn bản Hoạtđộng thi hành án đạt kết quả khá tốt, năm 2006 phải thi hành 722 vụ việctrong đó hồ sơ có điều kiện thi hành là 536 vụ việc, đã thi hành xong 421
vụ việc đạt 78,5%
- Tình hình an ninh - trật tự được giữ vững, tệ nạn ma túy, cờ bạc, tainạn giao thông được kiểm soát kìm giữ; vấn đề an ninh Quốc gia và anninh nông thôn luôn luôn được đảm bảo giữ vững
- Công tác quản lý điều hành của UBND huyện và UBND các xã, thịtrấn có nhiều tiến bộ và đổi mới đáp ứng yêu cầu thực tiễn đề ra Bộ máychính quyền cơ bản đoàn kết thống nhất, hoàn thành tốt nhiệm vụ đượcphân công
***Đánh giá tổng hợp tình hình KT-XH huyện Nghĩa Đàn hiện nay
Theo đánh giá của Đại hội huyện Đảng bộ Nghĩa Đàn lần thứ XXVI
về tình hình KT-XH của địa phương trong thời gian qua (2000 - 2007) thìhuyện Nghĩa Đàn tuy có nhiều khó khăn và thử thách nhưng toàn huyện đã
19
Trang 20giành được những thành tựu quan trọng trên các lĩnh vực KTXH - ANQP,xây dựng hệ thống chính trị, vừa giữ vững sự ổn định chính trị, vừa ra sứcphát triển KT - XH, cơ cấu kinh tế đang từng bước chuyển dịch đúng h-ướng, thu nhập bình quân đầu người khá cao, văn hóa xã hội có nhiều tiến
bộ Cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội không ngừng được củng cố và tăng ờng đáp ứng ngày càng cao của sự phát triển, thực hiện tốt các chươngtrình Quốc gia tạo điều kiện thúc đẩy KT - XH phát triển Bộ mặt đô thị vànông thôn đổi mới nhanh chóng; đời sống vật chất, tinh thần của nhân dânngày càng được cải thiện Chính trị ổn định, quốc phòng - an ninh được giữvững và tăng cường Công tác xây dựng Đảng, Chính quyền và hệ thốngchính trị có bước phát triển vượt bậc; sự đồng thuận trong xã hội, cùng sựđoàn kết nhất trí cao trong Đảng bộ và nhân dân thực sự là động lực to lớnthúc đẩy hoàn thành nhiệm vụ Chính trị, tạo đà vững chắc cho sự phát triển
cư-KT - XH nhanh và bền vững của những năm tiếp theo Đến nay về cơ bản
đã hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu trong trời gian qua và hiệnnay đang có xu hướng phát triển khá tốt trên các lĩnh vực của địa phương
và toàn huyện đang phấn đấu đạt những bước đi đáng kể về phát triển đôthị theo định hướng của Chính phủ, tỉnh Nghệ An và của Đảng bộ huyện đã
đề ra
Trang 22CHƯƠNG 3 TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG
ĐẤT CỦA HUYỆN NGHĨA ĐÀN NĂM 2007 3.1 Khái quát tình hình quản lý đất đai
3.1.2 Công tác đo đạc lập bản đồ địa chính
Công tác đo đạc lập bản đồ địa chính của huyện Nghĩa Đàn chưa ược chú trọng, một số xã trong huyện chưa có bản đồ địa chính Trong cảnăm tới huyện sẽ tiến hành đo đạc và lập bản đồ địa chính
đ-3.1.3 Đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Tính đến ngày 20/02/2008 thì tổng số hồ sơ phải cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất là 4150 hồ sơ, đã cấp được 2486 hồ sơ, còn lại1664
Nguyên nhân chủ yếu của các hồ sơ chưa được cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất
- Hồ sơ có tranh chấp (về mốc giới, về quyền sử dụng đất v v )
- Hồ sơ có lấn chiếm, nguồn gốc giao trái thẩm quyền không phùhợp với quy hoạch của huyện
- Do chưa có bản đồ địa chính
- Đang chờ hướng dẫn của huyện
Thuận lợi và khó khăn trong việc cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất
* Thuận lợi
Thực hiện Nghị định 163/CP của Chính Phủ về giao đất lâm nghiệpcho hộ gia đình, cá nhân, huyện Nghĩa Đàn đã được UBND tỉnh cho đo
Trang 23đạc, lập bản đồ địa chính để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Lâmnghiệp Do đó trong những năm tới sẽ thực hiện cấp giấy toàn bộ diện tíchđất Lâm nghiệp trên địa bàn huyện.
* Khó khăn
Thực hiện chỉ thị số 02-CT/TU của Ban thường vụ tỉnh uỷ về chuyểnđổi ruộng đất, đến nay huyện Nghĩa Đàn đã thực hiện được 23/32 xã Như-
ng chỉ duy nhất xã Nghĩa Khánh được đo đạc bản đồ địa chính và lập hồ sơ
để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, số còn lại vẫn chưa được đođạc, do đó có sự biến động rất lớn giữa thửa đất ngoài thực địa và giấychứng nhân quyền sử dụng đất đã được cấp
3.1.4 Công tác thanh tra giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo
Huyện Nghĩa Đàn giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo, chủ yếu vềtranh chấp đất đai, năm 2007 tổng số là 37 vụ đã giải quyết được 32 vụ,còn 5 vụ đang giải quyết Các đơn này chủ yếu là giải quyết bằng thương l-ượng hòa giải, một số giải quyết bằng phương pháp cưỡng chế Tuy nhiên
về tình trạnh lấn chiếm đất, chuyển mục đích sử dụng trái phép vẫn còn xảy
ra nhiều, chính vì thế các cơ quan chức năng cần có những biện pháp cụ thểhơn để giải quyết những vấn đề trên
3.2 Hiện trạng sử dụng đất của huyện Nghĩa Đàn năm 2007
Theo số liệu thống kê năm 2007 thì tổng diện tích tự nhiên củahuyện là 75268,37 ha
* Phân theo đối tượng sử dụng
- Hộ gia đình cá nhân sử dụng là 39233,51 ha chiếm 52,12% diệntích tự nhiên của huyện
- UBND xã là 1710,07 ha chiếm 2,27%
- Các tổ chức kinh tế sử dụng 17456,88 ha chiếm 23,19%
- Các tổ chức khác sử dụng 16867,91 ha chiếm 22,42%
23
Trang 24Biểu đồ 3.1: Hiện trạng sử dụng đất theo đối tượng sử dụng
- Đất trồng cây hàng năm khác diện tích là 20007,1 ha
- Đất nuôi trồng thủy sản diện tích là 347,27 ha
b Đất phi nông nghiệp
Tổng diện tích đất phi nông nghiệp là 11513,83 ha chiếm 15,29%tổng diện tích tự nhiên, trong đó:
- Đất tại nông thôn diện tích là 1156,79 ha chiếm 10,04%tổng diện tích đất phi nông nghiệp
- Đất chuyên dùng diện tích 5594,34 ha chiếm 48,58% tổngdiện tích đất phi nông nghiệp
- Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp diện tích 36,56 hachiếm 0,31% đất chuyên dùng
- Đất quốc phòng, an ninh diện tích 1108,83 ha chiếm 9,6%đất chuyên dùng
Các tổ chức kinh
tế
Hộ gia đình cá nhân
UBND xã Các tổ chức khác
Trang 25- Đất sản xuất kinh doanh phi nụng nghiệp diện tớch 215,41 ha chiếm1,86 đất chuyờn dựng.
- Đất cú mục đớch cụng cộng diện tớch 4233,54 ha chiếm 36,76% đấtchuyờn dựng
- Đất tụn giỏo, tớn ngưỡng diện tớch 6,69 ha chiếm 0,06% tổng diệntớch đất phi nụng nghiệp
- Đất nghĩa trang diện tớch 476,78 ha chiếm 4,14% tổng diện tớch đấtphi nụng nghiệp
- Đất sụng suối và mặt nước chuyờn dựng diện tớch 4229,49 ha chiếm36,73 tổng diện tớch đất phi nụng nghiệp
- Đất đồi nỳi chưa sử dụng là 4227,21 ha
- Nỳi đỏ khụng cú rừng cõy là 1011,02 ha
76.52%
15.70%
Diện tích đất phi nông nghiệp Diện tích đất ch a sử dụng
Biểu đồ 3.2: Hiện trạng sử dụng đất theo mục đớch sử dụng
25
Diện tớch đất nụng nghiệp
Diện tớch đất phi nụng nghiệp
Diện tớch đất chưa sử dụng
Trang 26Error: Reference source not found3.3 Tình hình biến động đất đai giai đoạn 2007 - 2008
Trong kỳ thống kê đất đai từ ngày 01/01/2007 đến ngày 01/01/2008,đất đai có biến động không đáng kể, số liệu biến động chủ yếu tăng do chuchuyển từ các loại đất và có tăng khác sau khi Bộ Tài Nguyên - Môi Trư-ờng tính lại diện tích theo bản đồ tỷ lệ 1/50.000 diện tích của huyện NghĩaĐàn tăng tự nhiên 35.27 ha được cộng vào đất sông suối mặt nước chuyêndùng và đất chưa sử dụng
Tổng diện tích tự nhiên : Năm 2007 là 75.303,65 ha, đến năm 2008
là 75.303,65 ha Tổng diện tích tự nhiên của huyện được tổng hợp trên cơ
sở diện tích tự nhiên của các xã, thi trấn bằng phương pháp tính máy tínhđiện tử dựa vào bản đồ địa giới hành chính 364/CT
1.Đất nông nghiệp
Năm 2007 diện tích là 57.895,66 ha đến năm 2008 là 59.869,71
ha, tăng 1974.05 ha
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp : diện tích đất sản xuất nông nghiệp
năm 2007 là 35.252,10 ha, năm 2008 là 33.876,74 ha giảm so với năm
2008 là 1375,36 ha
1.1.1 Đất trồng cây hàng năm : Năm 2007 là 24.025,23 ha, năm
2008 là 22.703,45 ha giảm so với năm 2008 là 1.321,78 ha Cụ thể như sau:
1.1.1.1 Đất trồng lúa
Năm 2007 là 3698,97 ha, năm 2008 là 3.738,12 ha tăng so với năm
2007 là 39,15 ha Nguyên nhân tăng do chuyển từ đất trồng cây hàng nămkhác sang 16,91 ha, chuyển từ đất sông suối mặt nước chuyên dùng sang30,17 ha Nguyên nhân giảm do chuyển sang đất ở nông thôn 2,5 ha, đât cơ
sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp 0,17 ha, đất có mục đích côngcộng 4,26 ha, sông suối mặt nước chuyên dùng 1,0 ha
1.1.1.2 Đất cỏ dùng vào chăn nuôi : Năm 2007 là 249,16 ha, năm
Trang 272008 là 249,16 ha
1.1.1.3 Đất trồng cây hàng năm khác : Năm 2007 là 20.077,10 ha,
năm 2008 là 18.761,17 ha giảm so với năm 2007 là 1.360,93 ha Nguyênnhân giảm do chuyển sang các loại đất : Đất lúa là 16,91 ha, đất trồng câylâu năm 92,0 ha, đất trồng rừng sản xuất 1.373,54 ha, đất nuôi trồng thuỷsản 31,6 ha, đất ở nông thôn 3,47 ha, đất ở tại đô thị 0,64 ha, đất sản xuấtkinh doanh phi nông nghiệp 32,78 ha, đất có mục đích công cộng 34,57 ha,đất sông suối mặt nước chuyên dùng là 3,0 ha Ngoài nguyên nhân giảmđất trồng cây hàng năm khác còn tăng do chuyển từ đất trồng cây hàng nămsang 13,0 ha, đất rừng sản xuất 37,79 ha, đất quốc phòng sang 21,13 ha, đấtsông suối mặt nước chuyên dùng sang 1,77 ha, đất bằng chưa sử dụng là349,32 ha
1.1.2 Đất trồng cây lâu năm
Năm 2007 là 11.226,87 ha, năm 2008 là 11.173,29 ha giảm so vớinăm 2007 là 53,58 ha Trong đó tăng do chuyển từ các loại đất : Đất trồngcây hàng năm khác sang là 92,0 ha, đất quốc phòng là 39,43 ha đất bằngchưa sử dụng là 0,77 ha, đất đồi núi chưa sử dụng là 76,29 ha Ngoàinguyên nhân tăng đất trồng cây lâu năm giảm do chuyển sang đất : đấttrồng cây hàng năm khác 13,0 ha, đất rừng sản xuất 235,49 ha, đất ở tạinông thôn là 4,57 ha, đất ở đô thị là 00,4 ha, đất có mục đích công cộng là8,44 ha, đất tôn giáo tín ngưỡng là 0,17 ha
1.2 Đất lâm nghiệp
Năm 2007 là 22.236,39 ha, năm 2008 là 25.533,05 ha, tăng so vớinăm 2007 là 3.297,36 ha Cụ thể như sau :
1.2.1 Đất rừng sản xuất : Năm 2007 là 15.776,25 ha , năm 2008 là
19.928,05 ha tăng so với năm 2007 là 4.151,8 ha Nguyên nhân tăng dochuyển từ đất trồng cây hàng năm khác là 1.373,54 ha, đất trồng cây lâunăm 235,49 ha, đất rừng phòng hộ 1.811,68 ha, đất đồi núi chưa sử dụng là
27
Trang 28777,34 ha Ngoài nguyên nhân tăng đất trồng rừng sản xuất còn có giảmsang các loại đất : Đất trồng cây hàng năm khác 37,79 ha, đất cơ sở sảnxuất kinh doanh 4,0 ha, đất có mục đích công cộng là 4,46 ha.
1.2.2 Đất rừng phòng hộ : Năm 2007 là 6.460,04 ha, năm 2008 là
5.605,60 ha giảm so với năm 2007 là 854,44 ha Nguyên nhân giảm dochuyển sang đất rừng sản xuất 1.811,68 ha Ngoài nguyên giảm tăng đấtrừng phòng hộ còn tăng do chuyển từ đất trồng cây hàng năm khác sang211,36 ha, đất đồi núi chưa sử dụng 745,88 ha
1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản : Năm 2007 là 347,27 ha, năm 2008 là
399,32 ha tăng so với năm 2007 là 52,05 ha do chuyển từ đất trồng câyhàng năm khác sang 31,6 ha, đất sông suối mặt nước chuyên dùng sang20,45 ha
1.4 Đất nông nghiệp khác : Năm 2007 và 2008 là 60,0 ha.
2 Đất phi nông nghiệp
Năm 2007 là 11.528,63 ha, năm 2008 là 11.534,14 ha tăng so vớinăm 2007 là 5,51 ha Cụ thể như sau :
2.1 Đất ở : Năm 2007 là 1.196,03 ha, năm 2008 là 1.210,27 ha tăng
so với năm 2008 là 14,24 ha
2.1.1 Đất ở tại nông thôn : Năm 2007 là 1.156,79 ha, năm 2008 là
1.170,13 ha tăng so với năm 2007 là 13,34 ha Nguyên nhân tăng dochuyển từ đất trồng lúa 2,5 ha, đất trồng cây hàng năm khác 3.47 ha, đấttrồng cây lâu năm 4,57 ha, đất an ninh 0,2 ha, đất sông suối mặt nướcchuyên dùng là 0,38 ha, đất bằng chưa sử dụng 2,37 ha Ngoài nguyên nhântăng đất ở tại nông thôn còn giảm do chuyển sang đất có mục đích côngcộng 0.15 ha
2.1.2 Đất ở tại đô thị : năm 2007 là 39,24 ha, năm 2008 là 40,14 ha
tăng so với năm 2007 là 0.9 ha Nguyên nhân tăng do chuyển từ đất trồngcây hàng năm khác 0,64 ha, trồng cây lâu năm sang 0,4 ha
Trang 292.2 Đất chuyên dùng : Năm 2007 là 5.594,35 ha, năm 2008 là
5.636,68 ha tăng so với năm 2007 là 42,33 ha Cụ thể như sau :
2.2.1 Đất trụ sở cơ quan công trình sự nghiệp : năm 2007 là 36,56
ha, năm 2008 là 37,21 ha tăng so với năm 2007 là 0,65 ha Nguyên nhântăng là do tăng từ đất sông suối mặt nước chuyên dùng 0,51 ha, đất bằngchưa sử dụng 0,3 ha Ngoài nguyên nhân tăng đất trụ sở cơ quan công trình
sự nghiệp còn giảm do chuyển sang đất có mục đích công cộng 0,16 ha
2.2.2 Đất Quốc Phòng : Năm 2007 là 1.106,92 ha, năm 2008 là
1.046,36 ha Nguyên nhân giảm do chuyển sang đất trồng cây hàng nămkhác 21,13 ha, đất trồng cây lâu năm 39,43 ha
2.2.3 Đất An ninh : Năm 2007 là 1,91 ha, năm 2008 là 1,71 ha.
Nguyên nhân giảm do chuyển sang đất ở tại đô thị 0,2 ha
2.2.4 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp : năm 2007 là
215,42 ha, năm 2008 là 263,7 ha tăng so với năm 2007 là 48,28 ha Nguyênnhân tăng do chuyển từ đất trồng lúa 0,17 ha, đất bằng chưa sử dụng 2,1 ha,đất trồng cây hàng năm khác 32,78 ha, đất rừng sản xuất 4,0 ha, đất đồi núichưa sử dụng 10 ha, đất núi đá không có rừng cây 1,1 ha Ngoài nguyênnhân tăng đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp giảm sang đất có mụcđích công cộng 1,87 ha
2.2.5 Đất có mục đích công cộng : Năm 2007 là 4.233,54 ha, năm
2008 là 4.287,7 ha tăng so với năm 2007 là 54,16 ha Nguyên nhân tăng dochuyển từ các loại đất : Đất trồng lúa 4,26 ha, đất trồng cây hàng năm khác34,57 ha, đất trồng cây lâu năm 8,44 ha, đất rừng sản xuất 4,46 ha, đất ở tạinông thôn 0,15 ha, đất ở tại đô thị 0,14 ha, đất trụ sở cơ quan công trình sựnghiệp là 0,16 ha, đất cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp là 1,87
ha Đất sông suối mặt nước chuyên dùng là 0,17 ha, đất bằng chưa sử dụng0,73 ha Ngoài nguyên nhân tăng, đất có mục đích công cộng còn giảmsang đất bằng chưa sử dụng là 0,79 ha
29
Trang 302.3 Đất tôn giáo tín ngưỡng : Năm 2007 là 6,69 ha, năm 2008 là
6,86 ha Nguyên nhân tăng do chuyển từ đất trồng cây lâu năm sang 0,17ha
2.4 Đất Nghĩa trang, nghĩa địa : Năm 2007 là 476,78 ha, năm 2008
là 485,93 ha tăng so với năm 2007 là 9,15 ha Nguyên nhân tăng do chuyển
từ đất bằng chưa sử dụng 9,15 ha
2.5 Đất sông suối mặt nước chuyên dùng : Năm 2007 là 4.244,28 ha,
năm 2008 là 4.183,9 ha giảm so với năm 2007 là 60,38 ha Nguyên nhângiảm do chuyển sang đất trồng lúa 30,17 ha, đất trồng cây hàng năm khác17,7 ha, đất nuôi trồng thuỷ sản là 20,45 ha, đất ở tại nông thôn là 0,38 ha,đất trụ sở cơ quan công trình sự nghiệp là 0,51 ha, đất có mục đích côngcộng là 0,17 ha Ngoài nguyên nhân giảm đất sông suối mặt nước chuyêndùng còn tăng do chuyển từ đất trồng lúa sang 1,00 ha, đất trồng cây hàngnăm khác sang 3,0 ha, đất băng chưa sử dụng là 5,0 ha
2.6 Đất phi nông nghiệp : Năm 2007 là 10,5 ha, năm 2008 là 10,5 ha
3 Đất chưa sử dụng
Năm 2007 là 5.879,36 ha, năm 2008 là 3899,8 ha giảm so với năm
2007 là 1.979,56 ha Cụ thể như sau :
3.1 Đất bằng chưa sử dụng : Năm 2007 là 622,82 ha, năm 2008 là
253,87 ha giảm so với năm 2007 là 368,95 ha Nguyên nhân giảm dochuyển sang đất trồng cây hàng năm khác 349,32 ha, đất trồng cây lâu năm
là 0,77 ha, đất ở tại nông thôn là 2,37 ha, đất trụ sở cơ quan công trình sựnghiệp là 0,3 ha, đất cơ sở sản xuất kinh doanh là 2,1 ha, đất có mục đíchcông cộng là 0,73 ha, đất nghĩa trang nghĩa địa là 9,15 ha, đất sông suốimặt nước chuyên dùng là 5,0 ha Ngoài nguyên nhân giảm đất bằng chưa
sử dụng còn tăng do chuyển từ đất có mục đích công cộng 0,79 ha
3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng : Năm 2007 là 4.241,99 ha, năm 2008
là 2.632,48 ha giảm so với năm 2007 là 1.609,51 ha Nguyên nhân giảm do
Trang 31chuyển sang đất trồng cây lâu năm 39,43 ha, đất rừng sản xuất 777,34 ha,đất rừng phòng hộ 745,88 ha, đất cơ sở sản xuất kinh doanh 10,0 ha.
3.3 Núi đá không có rừng cây : Năm 2007 là 1.014,55 ha, năm 2008
là 1013,45 ha giam so với năm 2007 là 1,1 ha Nguyên nhân giảm dochuyển từ đất cơ sở sản xuất kinh doanh sang 1,1 ha
31
Trang 32Bảng 3.1 Biến động diện tích đất đai giai đoạn 2007-2008 TT
Tăng (+), giảm (-)
Diện tích năm 2005
Tăng (+), giảm (-)
dụng
RD D 1.3 Đất nuụi trồng
Trang 33(nguồn: phòng TNMT huyện Nghĩa Đàn)
3.4 Đánh giá chung về tình hình quản lý, sử dụng đất đối với
những xã đã có qui hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt
Như chúng ta đã biết, quản lý sử dụng đất là quản lý theo kế hoạch,quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt Kế hoạch quản lý đã đưađến những kết quả tích cực, người sử dụng đất yên tâm sử dụng có hiệu quảhơn gắn bó với đất đai hơn, thúc đẩy sản xuất phát triển, đặc biệt là sảnxuất nông nghiệp được giữ vững ổn định Đất chuyên dùng được sử dụngtiết kiệm và có hiệu quả Đất chưa sử dụng từng bước được đưa vào sử
33