26 BN trầm cảm nặng và vừa không có loạn thần được chọn để điều trị tianeptine trong 60 ngày.. Tiêu chuẩn chẩn đoán trầm cảm tái phát và trầm cảm tái diễn theo Klerman, 1978: trầm cảm tá
Trang 1NGHIêN CứU DịCH Tễ LÂM SÀNG RốI LoạN
TRầM CảM TạI MộT XÃ đồNG BằNG SôNG HồNG
Nguyễn Văn Siêm*
Tãm t¾t
Nghiên cứu tại một xã đồng bằng sông Hồng (dân
số 4.156 người) cho thấy tỷ lệ mắc rối loạn trầm cảm 8,35% dân số, chủ yếu là ≥ 15 tuổi Tỷ lệ nữ/nam là 5/1 Đa số ở độ tuổi 30 - 59 (58,21%) BN ≥ 60 tuổi chiếm tỷ lệ rất cao (36,9%) Tỷ lệ mới mắc 0,48% 94,24% BN mắc bệnh > 1 năm 70,3% mắc bệnh > 4 năm Tính chất tiến triển mạn tính rất rõ rệt (93,6% trầm cảm tái diễn) Các giai đoạn trầm cảm đơn độc
là 6,33% 2,3% trầm cảm tái diễn có loạn thần và 3,46% rối loạn cảm xúc lưỡng cực Các nhân tố tâm
Trang 2lý - xã hội gặp theo thứ tự tăng dần: sống độc thân,
ly thân, góa bụa, stress cường độ mạnh, đông con, stress trung bình; bệnh cơ thể 26 BN trầm cảm nặng
và vừa không có loạn thần được chọn để điều trị tianeptine trong 60 ngày Kết quả: tốt và rất tốt 61,54%, tốt vừa 26,92%
* Từ khóa: Rối loạn trầm cảm; Dịch tễ học
EPIDEMIOLOGICAL SURVEY ON
DEPRESSIVE DISORDERS IN A RED
RIVER DELTA COMMUNE Summary
The study was carried out in a Red River delta commune of 4,156 inhabitants aged 15 years and above Results: Point prevalence is 8.35% Female/male ratio = 5/1 The majority of cases is at the age of 30 - 59 (58.21%) The 60 years old and
Trang 3above account for 36.89% of cases The patients with recurrent depressive phases represent 93.67%; recurrent depressive cases with psychotic symptoms 2.3%; bipolar disorders cases 3.46% Psycho-social factors found probably related to depressive pathology in this study are of increasing order: single, separation, divorce, severe stress, family with many childrel, moderate stress; somatic diseases.26 patients with moderate and severe depression without psychotic symptoms were treated with tianeptine during 60 days Results: good and very good 61.54%, moderate good 26.92%
* Key words: Depressive disorders; Epidemiology
ĐẶT VẤN ĐỀ Trầm cảm là một bệnh
lý cảm xúc, đặc trưng bằng trạng thái đau buồn
Trang 5Ở Việt Nam, chưa có
các số liệu dịch tễ học
chính thức về trầm cảm
Qua điều tra dịch tễ lâm
sàng các rối loạn tâm
thần
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Đối tượng nghiên cứu
Người bị trầm cảm ≥
15 tuổi tại xã Q.Đ, huyện Thường Tín
2 Phương pháp nghiên cứu
Trang 6* Điều tra chuyên khoa:
dùng phiếu nghiên cứu
lâm sàng trầm cảm soạn
theo CIDI 2.1
Chẩn đoán trầm cảm theo các tiêu chuẩn ICD-
10 (WHO, 1992), tham khảo tiêu chuẩn DSM-IV (APA, 1994)
Tiêu chuẩn chẩn đoán trầm cảm tái phát và trầm cảm tái diễn (theo Klerman, 1978): trầm cảm tái phát khi cơn trầm cảm xuất hiện lại trong vòng 6 tháng (thời gian không có triệu chứng trầm cảm giữa cơn trước
và cơn sau ngắn hơn 6 tháng); trầm cảm tái diễn: cơn trầm cảm khác
Trang 7xuất hiện lại ngoài 6
tháng (có ít nhất 2 giai
đoạn trầm cảm, mỗi giai
đoạn kéo dài 2 tuần và 2
giai đoạn đó phải cách
nhau một giai đoạn lành
tâm thần: nâng cao hiểu
biết của cộng đồng (nhân dân, chính quyền, các đoàn thể) về rối loạn trầm cảm, tích cực tham gia chương trình phát hiện sớm, can thiệp sớm
và đề phòng tái phát
- Tập huấn cán bộ y tế xã: bác sỹ, y sỹ và y tá của các đội sản xuất được tập huấn chuyên môn về trầm cảm nhằm phát hiện sớm, cấp thuốc, hướng dẫn tuân thủ điều trị, tham gia đánh giá kết quả và theo dõi tác dụng phụ; hợp tác chặt chẽ với
Trang 8bác sỹ tâm thần thực hiện nghiên cứu
KÕT QUẢ NGHIªN CỨU VÀ BÀN LUËN
sè ≥
15 Nam
(2.000)
n 1 3 12 11 6 24 57
Trang 912 4,14
59 20,34
57 19,65
57 19,65
104 35,86
290
100 Cộng
4.156
n
%
2 0,58
15 4,32
71 20,46
68 19,6
63 18,15
128 36,89
Trang 10Theo tuổi (ở thời điểm
≥ 4 n¨m Céng
Trang 11Tỷ lệ mới mắc là 0,48% dân số ≥ 15 tuổi
Số BN mắc bệnh > 1 năm chiếm tỷ lệ rất cao (94,24%) 70,3% mắc bệnh > 4 năm Số liệu này chỉ
rõ tỷ lệ tiến triển mạn tính rất cao
Vấn đề trầm cảm tiến
triển mạn tính (tỷ lệ tái
phát cao và tái diễn các
giai đoạn trầm cảm)
được nhiều nước nghiên
cứu vì liên quan đến tiên
lượng và can thiệp để phòng tái phát Withersty
và CS thông báo kết quả của 3 trung tâm nghiên cứu: sau 1 năm, tỷ lệ tái nhập viện của BN trầm
Trang 12cảm là 26%, 36,8% và
30,4% (Rouillon F.)
Những trường hợp tỏi
diễn ngắn đặc trưng với
cỏc cơn chỉ kộo dài vài
ba ngày, lặp lại nhiều lần trong thỏng và cú thể kộo dài hàng năm, cú nguy
cơ tự sỏt cao
* Trầm cảm theo mức độ nặng nhẹ:
Bảng 3: Phõn loại mức độ trầm cảm
Giai đoạn trầm Cảm đơn độc
F32
Giai đoạn trầm cảm tái diễn F33
F32
.0
Mứ
c TB
* F32
Mức nặn
g khụ
ng
Mứ
c nặn
g cú loạ
Mứ
c nhẹ F33.0
M
ức tru
ng bì
Mứ
c nặn
g khụ
Mứ
c nặn
g cú loạn
Rối loạn cả
m xúc l-ỡn
g cực
Cộ
ng
Trang 13.1 loạn thần F32.
2
n thầ
n F32.3
nh F33.1
ng loạn thần F33
2
thần F33
lệ giai đoạn trầm cảm
Trang 1415 tuổi Theo một số tác giả nước ngoài, rối loạn cảm xúc lưỡng cực (loạn thần hưng trầm cảm) chiếm 1% dân số
Trang 15Nhẹ 20 35,09 112 38,62 132 38,04 Trung bình 20 35,09 103 35,52 123 35,45 Nặng 17 29,82 75 25,86 92 26,51
Mức độ trầm cảm nhẹ, trung bình và nặng ở nam,
ở nữ và chung ở 2 giới có tỷ lệ tương tự
Trang 16* Ý tưởng tự sát và hành vi tự sát không thành: Bảng 5: Tỷ lệ tự sát và tự sát không thành
6
6
9
87,3
4
7
9
22,7
6
Trang 17Ở xã QĐ, cả 9 đội sản xuất đều có BN trầm cảm có
ý tưởng tự sát Cứ 10 BN trầm cảm, có 2 người có ý định tự sát Tự sát không thành chiếm 1,15% số ca trầm cảm BN nữ có ý tưởng tự sát cao (23,8%) so với nam (17,5%)
Tự sát ở BN trầm cảm là một vấn đề lớn Ở Mỹ, 40
- 70% nạn nhân tự sát chủ yếu do trầm cảm (R.Desjarlais và CS, 1996)
Các nhân tố tâm lý - xã hội phát hiện ở số BN trầm cảm này theo thứ tự tăng dần: sống độc thân (0,86%),
ly thân (1,44%), stress cường độ mạnh (6,63%), góa bụa (10,95%), đông con (22,19%), stress trung bình (26,8%); bệnh cơ thể 10,66%
Theo Hirshfeld và Cross (1982), khả năng dễ mắc trầm cảm tăng dần: nam có vợ, nữ có chồng, nữ góa bụa hay độc thân, nam góa bụa hay ly hôn hay độc thân, nữ ly thân hay ly hôn
Trang 18Theo ECA Hoa Kỳ (Sargeant và CS, 1990), trầm cảm kéo dài nhất (> 1 năm ở BN góa bụa, ly hôn, ly thân nhất là ở nữ) Theo các nghiên cứu nước ngoài (A Mann), 20% số BN bị bệnh mạn tính có các rối loạn trầm cảm
* Can thiệp:
Trong số BN trầm cảm được phát hiện, chọn ra 26
BN có mức độ trầm cảm trung bình và nặng không có triệu chứng loạn thần (trầm cảm đơn độc 7,7%; trầm cảm tái diễn 92,3%; thời gian mắc bệnh trung bình 10,15 ± 8,2 năm) Các BN được điều trị bằng tianeptine (viên nang 12,5 mg/3 lần/ngày/ 60 ngày) 61,54% kết quả tốt và rất tốt BN tuân thủ điều trị tốt Điểm này cho phép có thể thực hiện chăm sóc BN trầm cảm mức trung bình và nặng, không có triệu chứng loạn thần tại cộng đồng
KÕT LUẬN
Trang 191 Trầm cảm có tỷ lệ rất cao (6,35% dân số ≥ 15
tuổi, gấp 10 lần so với bệnh tâm thần phân liệt), đặc biệt là ở nữ (tỷ lệ mắc gấp 5 lần nam)
2 Tính chất trầm trọng của rối loạn trầm cảm thể
hiện không những ở tỷ lệ mắc cao mà còn do những yếu tố sau:
- Tiến triển mạn tính: tỷ lệ mang bệnh > 1 năm cao (94,24%), 70,3% mang bệnh > 4 năm, 93,63% số ca
có các cơn trầm cảm tái diễn
- Số BN độ tuổi 30 - 59 chiếm tỷ lệ cao (58,21%), đây là tuổi chín chắn, đã tích lũy được nhiều kỹ năng
và kinh nghiệm trong lao động
- Tỷ lệ BN có ý tưởng tự sát và hành vi tự sát không thành cao (22,7%), ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống
Điều đáng chú ý là hầu hết BN chưa được chẩn đoán và điều trị chuyên khoa
Trang 203 Việc chăm sóc BN trầm cảm mức trung bình và
nặng không có triệu chứng loạn thần tại cộng đồng (điều trị ngoại trú, dựa vào nhân viên y tế xã và gia đình) là một sách lược kinh tế, có tính khả thi và đem lại kết quả tốt trong điều trị và phòng bệnh
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Nguyễn Văn Siêm Rối loạn trầm cảm Bách khoa
thư bệnh học tËp 1 Trung tâm quốc gia biên soạn từ điển Bách khoa Việt Nam Hà Nội 1991
2 A Féline, P Hardy, M de Bonis La dépression
études Masson Paris 1990
3 Christian Webb et al Personality predispositions to
depression: A multi-wave longitudinal study in 28thInternational Congress of Psychology (ICP2004) Beijing 2004
Trang 214 Issy Schweitzer Mood Disorders in Foundations of
Clinical Psychiatry Sidney Bloch and Bruce S Singh Melbourne University Press 1995, pp.128-
145
5 Jess Amchin Psychiatric Diagnosis A biopsychosocial approach using DSM-III-R American Psychiatric Press Inc, Washington, DC 1991
6 Robert Desjarlais et al World Mental Health
Problems and Priorities in Low-Income Countries Oxford University Press New York 1996, pp.44-50