Hoàn thiện tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Xi măng và Xây dựng Quảng Ninh
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài
Nền kinh tế nước ta ngày càng phát triển với xu hướng hội nhập toàn cầu, đặc biệt năm 2006 Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức của WTO, do đó
sự cạnh tranh để có một chỗ đứng trên thị trường là một tất yếu.
Muốn chiến thắng trong cạnh tranh, bên cạnh việc nâng cao chất lượng, đổi mới sản phẩm thì hạ giá thành sản phẩm là một biện pháp hữu hiệu Để có thể
hạ giá thành sản phẩm thì vấn đề mà các doanh nghiệp cần quan tâm nhất là tiết kiệm và giảm chi phí sản xuất Do đó, công tác hạch toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp là rất quan trọng Tập hợp và tính toán đúng chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm sẽ cung cấp cho các nhà quản
lý những thông tin chính xác, kịp thời về tính hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ đó đưa ra những quyết định đúng đắn cũng như kế hoạch hạ giá thành hợp lý
Xuất phát từ nhận thức và tầm quan trọng của giá thành và công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nên trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Xi măng và Xây dựng Quảng Ninh em đã đi sâu tìm hiểu
giá thành, kế toán giá thành và chọn đề tài: “ Hoàn thiện tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Xi măng và Xây dựng Quảng Ninh” để làm khoá luận tốt nghiệp.
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài:
Một là: Nghiên cứu hệ thống hoá những lý luận chung về chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm và tổ chức hạch toán kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp.
Hai là: Phản ánh thực trạng về công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Xi măng và Xây dựng Quảng Ninh.
Ba là: Từ lý luận và tình hình thực tế tại Công ty Cổ phần Xi măng và Xây dựng Quảng Ninh để đưa ra những đề xuất, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác tổ chức kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xi măng và Xây dựng Quảng Ninh.
Trang 2- Về thời gian: Từ ngày 18/02/2009 đến 29/03/2009.
- Về không gian: Tại Công ty Cổ phần Xi măng và Xây dựng Quảng Ninh.
4 Nghiên cứu kết cấu đề tài:
Khoá luận tốt nghiệp của em ngoài lời mở đầu và kết luận gồm 3 chương: Chương 1: Một số vấn đề chung về chi phí sản xuất, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất
Chương 2: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty Cổ phần Xi măng và Xây dựng Quảng Ninh.
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xi măng và Xây dựng Quảng Ninh
Mặc dù bản thân đã nỗ lực cố gắng hoàn thành bài khoá luận một cách tốt nhất song do khả năng và thời gian có hạn nên bài viết của em không thể tránh khỏi những sai sót Em mong nhận được những nhận xét, đánh giá, góp ý của ban giám đốc, các cô chú phòng kế toán công ty và các bộ phận có liên quan để em có điều kiện bổ sung và nâng cao kiến thức của mình phục vụ tốt cho quá trình công tác thực tế sau này.
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn Nguyễn Văn Tỉnh cùng
các thầy cô giáo trong bộ môn và các cô chú phòng kế toán công ty Cổ phần Xi măng và Xây dựng Quảng Ninh đã hướng dẫn, giúp đỡ và tạo điều kiện cho em hoàn thành bài khoá luận này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hải Phòng, ngày 20 tháng 5 năm 2009 Sinh viên
Trang 3Phạm Thị Thanh Vân
CHƯƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ KẾ TOÁN
CHI PHÍ SẢN XUẤT, TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1 Một số vấn đề chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.1.1 Chi phí sản xuất
1.1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất
Bất kì loại hình doanh nghiệp nào, dù lớn hay nhỏ, dù sản xuất kinh doanhtrên lĩnh vực nào thì quá trình sản xuất kinh doanh đều nhất thiết phải có sự kếthợp của 3 yếu tố:
- Tư liệu lao động: nhà xưởng, máy móc, thiết bị và TSCĐ khác
- Đối tượng lao động: nguyên liệu, vật liệu
- Sức lao động: sức lao động của con người
Để có được ba yếu tố đầu vào như trên doanh nghiệp phải bỏ ra một khoảnchi phí nhất định và người ta quan niệm đó là chi phí sản xuất
Như vậy, chi phí sản xuất là toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vậthóa và các chi phí cần thiết khác được biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp chi ra
để tiến hành các hoạt động sản xuất trong một thời kì nhất định
Vị trí, vai trò của chi phí sản xuất trong doanh nghiệp:
Trong doanh nghiệp sản xuất, chi phí đóng vai trò quan trọng không thểthiếu Các doanh nghiệp phải luôn luôn quan tâm đến việc quản lý chi phí, bởi nếuchi phí không hợp lý, không đúng với bản chất của nó thì đều gây ra những khókhăn trong quản lý và làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp
1.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất bao gồm rất nhiều loại vớinhững nội dung, tính chất kinh tế cũng như mục đích công dụng khác nhau khi
Trang 4tác quản lí và hạch toán chi phí thì cần thiết phải phân loại chi phí sản xuất theonhững tiêu thức khác nhau
Phân loại chi phí sản xuất là việc sắp xếp chi phí sản xuất vào từng loại,từng nhóm khác nhau theo những đặc trưng nhất định
Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung và tính chất kinh tế
Theo cách phân loại này, những chi phí sản xuất có nội dung và tính chấtkinh tế ban đầu giống nhau được xếp vào cúng một yếu tố chi phí, không phân biệtchi phí đó phát sinh ở đâu và dùng vào mục đích gì
Toàn bộ chi phí sản xuất được chia thành 5 yếu tố chi phí cơ bản sau:
Chi phí nguyên liệu, vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị của các loạinguyên liệu, vật liệu chính (NL,VL), vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế,công cụ dụng cụ xuất dùng cho sản xuất kinh doanh trong kì báo cáo
Chi phí nhân công: bao gồm toàn bộ chi phí phải trả cho người lao động
về tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp trợ cấp có tính chất lương trong kì báocáo, các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ…)
Chi phí khấu hao TSCĐ: bao gồm chi phí khấu hao toàn bộ TSCĐ củadoanh nghiệp dùng trong sản xuất kinh doanh kì báo cáo
Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm các chi phí về nhận cung cấp dịch
vụ từ các đơn vị phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kìbáo cáo như: điện, nước, điện thoại, vệ sinh và các dịch vụ khác
Chi phí khác bằng tiền: bao gồm các chi phí sản xuất kinh doanh chưađược phản ánh ở các chỉ tiêu trên, đã chi bằng tiền đăng kí báo cáo như tiếp khách,hội họp, thư quảng cáo
Cách phân loại này cho phép chúng ta hiểu rõ cơ cấu, tỷ trọng của từng loạichi phí trong tổng chi phí đã đề ra Vì vậy, nó giúp cho doanh nghiệp lập được dựtoán chi phí theo yếu tố, kiểm tra sự cân đối giữa kế hoạch cung cấp vật tư, kếhoạch tiền lương, kế hoạch khấu hao TSCĐ và kế hoạch nhu cầu vốn lưu động
Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng
Trang 5Trong doanh nghiệp sản xuất, toàn bộ chi phí được chia thành 3 khoảnmục:
Khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm chi phí về nguyênvật liệu chính, nguyên vật liệu phụ sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sảnphẩm
Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm chi phí tiền lương vàcác khoản phải trả trực tiếp cho công nhân sản xuất, các khoản trích theo tiềnlương của công nhân sản xuất như kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế
Khoản mục chi phí sản xuất chung: là các khoản chi phí sản xuất liênquan đến việc phục vụ và quản lí sản xuất trong phạm vi phân xưởng, đội sảnxuất Chi phí sản xuất chung bao gồm các yếu tố chi phí sản xuất sau:
- Chi phí nhân viên phân xưởng: bao gồm chi phí tiền lương, các khoảnphải trả, các khoản trích theo lương của nhân viên phân xưởng, đội sản xuất
- Chi phí vật liệu: bao gồm chi phí vật liệu dùng chung cho phân xưởng sảnxuất với mục đích là phục vụ và quản lí sản xuất
- Chi phí dụng cụ: bao gồm chi phí về công cụ, dụng cụ dùng ở phân xưởng
để phục vụ sản xuất và quản lí sản xuất
- Chi phí khấu hao TSCĐ: bao gồm toàn bộ chi phí khấu hao của TSCĐthuộc các phân xưởng sản xuất quản lí và sử dụng
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm các chi phí dịch vụ mua ngoài dùngcho hoạt động phục vụ và quản lí sản xuất của phân xưởng và đội sản xuất
- Chi phí bằng tiền khác: là các khoản trực tiếp bằng tiền dùng cho việcphục vụ và quản lí sản xuất ở phân xưởng sản xuất
Cách phân loại này có tác dụng cho việc quản lý chi phí theo định mức,cung cấp số liệu cho công tác tính giá thành sản phẩm, lập dự toán chi phí sản xuấtnhằm đưa ra các quyết định kinh doanh hợp lý
Trang 6Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm,công việc lao vụ sản xuất trong kỳ
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất được chia thành 2 yếu tố chi phí:
Chi phí biến đổi (biến phí): là những chi phí có sự thay đổi về tổng số sovới công việc hoàn thành Chẳng hạn như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phínhân công trực tiếp sản xuất…Các chi phí biến đổi nếu tính trên một đơn vị sảnphẩm thì lại có tính cố định
Chi phí cố định (định phí): là những chi phí mà về tổng không thay đổi
so với khối lượng công việc hoàn thành Chẳng hạn như chi phí khấu hao TSCĐ,chi phí mặt bằng…Các chi phí này tính theo một đơn vị sản phẩm thì lại biến đổikhi số lượng sản phẩm thay đổi
Cách phân loại này có tác dụng lớn trong công tác quản trị kinh doanh,phân tích điểm hoà vốn và phục vụ cho việc ra quyết định quản lý cần thiết để hạgiá thành sản phẩm, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh
Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí sản xuất vàmối quan hệ với đối tượng chịu chi phí
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất được chia thành 2 yếu tố chi phí:
Chi phí trực tiếp: là những chi phí có quan hệ trực tiếp tới quá trình sảnxuất ra một loại sản phẩm, công việc nhất định Những chi phí này kế toán có thểcăn cứ vào số liệu từ chứng từ kế tóan để có thể chuyển trực tiếp cho sản phẩm hayđối tượng chịu chi phí
Chi phí gián tiếp: là những chi phí có liên quan đến quá trình sản xuấtnhiều loại sản phẩm, nhiều công việc Những chi phí này kế toán phải tiến hànhphân bổ cho các đối tượng liên quan theo một tiêu chuẩn thích hợp
Cách phân loại này có tác dụng trong việc xác định phương pháp kế toántập hợp và phân bổ chi phí cho các đối tượng sử dụng một cách hợp lí đúng đắn
Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung cấu thành
Chi phí đơn nhất: là các chi phí do một yếu tố duy nhất cấu thành
Trang 7 Chi phí tổng hợp: là các chi phí do nhiều yếu tố khác nhau tập hợp lạitheo cùng một công dụng như chi phí sản xuất chung.
Cách phân loại này giúp kế toán xác định và nhận diện vị trí của từng loạichi phí trong việc hoàn thành sản phẩm Từ đó tổ chức công tác kế toán phù hợpvới từng loại
1.1.2 Giá thành sản phẩm
1.1.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ những hao phí về laođộng sống cần thiết và lao động vật hoá được tính trên một khối lượng kết quả sảnphẩm lao vụ, dịch vụ hoàn thành nhất định
Giá thành sản phẩm được tính theo từng loại sản phẩm, dịch vụ cụ thể hoànthành
Vị trí, vai trò của giá thành sản phẩm:
Trong công tác quản lý, chỉ tiêu giá thành sản phẩm giữ vai trò quan trọngthể hiện trên các mặt sau:
- Giá thành là thước đo mức hao phí sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, là căn
cứ để xác định hiệu quả sản xuất kinh doanh Để quyết định sản xuất một loại sảnphẩm nào đó, doanh nghiệp cần nắm được nhu cầu thị trường, giá cả thị trường vàmức hao phí sản xuất, tiêu thụ sản phẩm để tối đa hoá lợi nhuận
- Giá thành là một công cụ quan trọng của doanh nghiệp để kiểm tra, giámsát chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh, xem xét các biện pháp tổ chức kỹ thuật
- Giá thành là căn cứ quan trọng để doanh nghiệp xây dựng chính sách giá
cả cạnh tranh với từng loại sản phẩm được đưa ra tiêu thụ trên thị trường
1.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm
Phân loại giá thành sản phẩm theo thời gian và cơ sở số liệu tính giáthành
Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm chia làm 3 loại:
- Giá thành kế hoạch: là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi phísản xuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch Giá thành kế hoạch do bộ phận kế hoạch
Trang 8xác định trước khi tiến hành sản xuất Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu củadoanh nghiệp, là căn cứ để phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành.
- Giá thành định mức: là giá thành sản phẩm được tính dựa trên cơ sở địnhmức chi phí sản xuất hiện hành và chỉ tính cho một đơn vị sản phẩm Việc tính giáthành định mức được thực hiện trước khi tiến hành sản xuất, chế tạo sản phẩm Giáthành định mức là công cụ quản lí định mức của doanh nghiệp, là thước đo chínhxác để đánh giá kết quả sử dụng tài sản, vật tư, lao động và giúp cho việc đánh giáđúng đắn các giải pháp kinh tế, kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện trong quátrình sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
- Giá thành thực tế: là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở số liệu chiphí sản xuất thực tế, phát sinh tập hợp được trong kì và sản lượng sản phẩm thực tế
đã sản xuất trong kì Giá thành thực tế được tính toán sau khi kết thúc quá trình sảnxuất sản phẩm
Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp để xác định kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Cách phân loại này có tác dụng trong việc quản lí và giám sát chi phí, xácđịnh được các nguyên nhân vượt (hụt) định mức chi phí trong kì hạch toán Từ đóđiều chỉnh kế hoạch hoặc định mức chi phí cho phù hợp
Phân loại giá thành sản phẩm theo phạm vi chi phí phát sinh
Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm được chia làm 2 loại:
- Giá thành sản xuất sản phẩm (còn gọi là giá thành công xưởng): bao gồmchi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuấtchung tính cho sản phẩm, công việc, lao vụ hoàn thành
- Giá thành toàn bộ (còn gọi là giá thành đầy đủ hay giá thành tiêu thụ): làchỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh có liên quan đến việc sảnxuất, tiêu thụ sản phẩm.Giá thành toan bộ được tính theo công thức sau:
Chi phíbán hàngCách phân loại này có tác dụng giúp cho các nhà quản lí biết được kết quảkinh doanh (lỗ, lãi) của từng mặt hàng, từng loại dịch vụ mà doanh nghiệp kinh
Trang 9doanh Tuy nhiên do nhiều hạn chế nhất định khi lựa chọn tiêu thức phân bổ chiphí bán hàng và chi phí quản lí cho từng mặt hàng, từng loại dich vụ nên cách phânloại này chỉ còn mang ý nghĩa học thuật và nghiên cứu.
1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt biểu hiện của quá trìnhsản xuất, có mối quan hệ chặt chẽ với nhau
Về bản chất:
Chi phí sản xuất là hao phí lao động chi ra trong một thời kỳ nhất định biểuhiện bằng tiền Còn giá thành sản phẩm cũng là lượng hao phí lao động kết tinhtrong một đơn vị sản phẩm biểu hiện bằng tiền
Chi phí sản xuất luôn gắn với một thời kỳ nhất định không phân biệt sảnphẩm đó đã hoàn thành hay chưa.Còn giá thành sản phẩm luôn gắn với một loạisản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành
Về mặt lượng:
Chi phí sản xuất trong kỳ không chỉ liên quan đến những sản phẩm sảnxuất trong kỳ mà còn liên quan đến cả sản phẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩmhỏng
Giá thành sản phẩm không liên quan đến chi phí sản xuất của sản phẩm dởdang cuối kỳ và sản phẩm hỏng mà liên quan đến chi phí sản phẩm dở dang kỳtrước chuyển sang
Chi phí sản xuất
dở dang cuối kỳ
1.1.4 Yêu cầu về quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Trong công tác quản lý, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai chỉtiêu luôn được các nhà quản lý quan tâm Thông qua số liệu tập hợp chi phí sảnxuất và giá thành sản phẩm, các nhà quản lý biết được chi phí và giá thành thực tếtrong kỳ cũng như kết quả kinh doanh của doanh nghiệp; đồng thời phân tích vàđánh giá tình hình hạ giá thành sản phẩm và tiết kiệm chi phí đã thực hiện tốtchưa? Trên cơ sở đó, họ mới đề ra được các biện pháp thích hợp để loại bỏ, hạn
Trang 10chế ảnh hưởng của các nhân tố tiêu cực, khai thác và phát huy tối đa khả năng tiềmtàng trong việc quản lý và sử dụng các yếu tố đầu vào; đồng thời đưa ra nhữngquyết định đúng đắn, phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Để nắm bắt được những thông tin cần thiết phục vụ cho việc quản lý kinh
tế cần phải sử dụng hệ thống kế toán, cụ thể là kế toán chi phí sản xuất và tình giáthành sản phẩm
Nhằm thực hiện tốt công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sảnphẩm cần phải thực hiện tốt những yêu cầu sau:
- Xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành
- Tổ chức kế toán tập hợp chi phí theo đúng đối tượng đã xác định và theođúng phương pháp tập hợp chi phí một cách khoa học, hợp lý
- Phải áp dụng phương pháp tập hợp chi phí sản xuất cho các sản phẩm dởdang một cách thích hợp
- Phải thực hiện phân tích tình hình tập hợp chi phí sản xuất, thực hiện kếhoạch giá thành sản phẩm để có những đề xuất cho nhà quản trị ra các quyết địnhphù hợp với sự phát triển của doanh nghiệp
1.1.5 Nhiệm vụ của kế toán trong việc quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Kế toán doanh nghiệp cần phải xác định rõ vai trò, nhiệm vụ của mìnhtrong việc tổ chức kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm như sau:
- Trước hết, cần nhận thức đúng đắn vị trí vai trò của kế toán chi phí vàtính giá thành sản phẩm trong toàn bộ hệ thống kế toán doanh nghiệp, mối quan hệvới các bộ phận kế toán có liên quan, trong đó kế toán các yếu tố chi phí là tiền đềcho kế toán chi phí và tính giá thành
- Xác định đúng đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất phùhợp với đặc điểm và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp
- Phải tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán để hạch toán chi phí và tínhgiá thành sản phẩm phù hợp với phương pháp kế toán mà doanh nghiệp áp dụng
Trang 11- Tổ chức tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất theo đúng đối tượng vàphương pháp kế toán chi phí sản xuất mà doanh nghiệp đã xác định, theo yếu tố vàtheo khoản mục chi phí.
- Lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố (trên thuyết minh báo cáo tàichính), định kỳ tổ chức phân tích chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
- Tổ chức kiểm kê và đánh giá sảnphẩm dở dang một cách khoa học, hợplý; xác định giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ một cách đầy đủ, chính xác
1.2 Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
1.2.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
1.2.1.1 Đốí tượng tập hợp chi phí sản xuất, phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và phương pháp phân bổ chi phí sản xuất
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà chi phí sản xuấtcần phải tập hợp nhằm để kiểm tra, giám sát chi phí sản xuất và phục vụ công táctính giá thành sản phẩm
Thực chất của việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là xác địnhnơi phát sinh chi phí và đối tượng chịu chi phí
Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên cần thiết củacông tác kế toán chi phí sản xuất Xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuấtthì mới có thể đáp ứng yêu cầu quản lí chi phí sản xuất, tổ chức tốt công tác kếtoán tập hợp chi phí sản xuất từ khâu ghi chép ban đầu, tổng hợp số liệu, mở và ghi
sổ kế toán
Căn cứ để xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất:
- Đặc điểm và công dụng của chi phí trong quá trình sản xuất
- Đặc điểm cơ cấu tổ chức sản xuất của doanh nghiệp
- Quy trình công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm
- Đặc điểm của sản phẩm (đặc tính kĩ thuật, đặc điểm sử dụng, đặc điểmthương phẩm )
Trang 12- Yêu cầu kiểm tra, kiểm soát chi phí và yêu cầu hạch toán nội bộ củadoanh nghiệp.
- Khả năng, trình độ hạch toán và quản lý
Dựa vào những căn cứ trên, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất trong cácdoanh nghiệp có thể là:
- Từng phân xưởng, tổ đội, bộ phận sản xuất của tòan doanh nghiệp
- Từng sản phẩm, từng đơn đặt hàng, từng công trình hoặc hạng mục côngtrình
- Từng nhóm sản phẩm
- Từng bộ phận, từng chi tiết sản phẩm
Tập hợp chi phí sản xuất theo đúng đối tượng, hợp lí có tác dụng phục vụtốt cho việc tăng cường quản lí chi phí sản xuất và phục vụ cho công tác tính giáthành sản phẩm được kịp thời và chính xác
Phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất
Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất được sử dụng trong kế toán chi phísản xuất để tập hợp và phân bổ chi phí cho từng đối tượng kế toán chi phí đã xácđịnh Tuỳ theo loại chi phí và điều kiện cụ thể, kế toán có thể sử dụng phươngpháp thích hợp Thông thường doanh nghiệp hay sử dụng hai phương pháp sau:
Phương pháp tập hợp trực tiếp: áp dụng trong trường hợp chi phí sảnxuất phát sinh có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng kế toán chi phí sản xuấtriêng biệt Do đó, có thể căn cứ vào chứng từ ban đầu để hạch toán trực tiếp chotừng đối tượng riêng biệt Theo phương pháp này chi phí sản xuất phát sinh đượctính trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí nên đảm bảo độ chính xác cao
Vì vậy cần sử dụng tối đa phương pháp này trong điều kiện có thể chophép Thông thường chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếpđược áp dụng phương pháp này
Phương pháp tập hợp gián tiếp: áp dụng trong trường hợp chi phí sảnxuất phát sinh có liên quan đến nhiều đối tượng kế toán chi phí, không tổ chức ghi
Trang 13chép ban đầu riêng cho từng đối tượng được Trong trường hợp đó, phải tập tậphợp chung cho nhiều đối tượng Sau đó, lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ thích hợp đểphân bổ khoản chi phí này cho từng đối tượng kế toán chi phí Việc phân bổ đượctiến hành theo trình tự:
- Xác đinh hệ số phân bổ:
Hệ số phân bổ = Tổng tiêu chuẩn dùng để phân bổTổng chi phí cần phân bổ
- Xác định mức chi phí phân bổ cho từng đối tượng: Ci = Ti x H
Trong đó: Ci là chi phí phân bổ cho từng đối tượng i
Ti là tiêu chuẩn phân bổ cho từng đối tượng i
H là hệ số phân bổTuy nhiên không phải lúc nào cũng áp dụng được phương pháp này vì mấtnhiều thời gian và công sức Trên thực tế có nhiều chi phí liên quan đến nhiều đốitượng mà không thể theo dõi riêng biệt nên ta sử dụng phương pháp này Thôngthường chi phí sản xuất chung được áp dụng theo phương pháp này
1.2.1.2 Phương pháp hạch toán hàng tồn kho ở doanh nghiệp
Xét trên góc độ yêu cầu quản lý để phục vụ cho việc kiểm tra, giảm sáthoạt động sản xuất kinh doanh và thực hiện các chính sách chế độ về quản lý tàichính, chế độ kế toán, các doanh nghiệp phải lựa chọn một trong hai phương pháp
kế toán tổng hợp sau: phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp kiểm kêđịnh kỳ Hai phương pháp này khác nhau chủ yếu ở việc mở tài khoản kế toán, ghichép, phản ánh, tính toán số liệu trên các sổ kế toán liên quan đến chi phí có liêntục không
Tuỳ theo điều kiện cụ thể và yêu cầu quản lý mà doanh nghiệp lựa chọnphương pháp kế toán tổng hợp nào cho phù hợp
a) Kế toán tập hợp chi phí sản xuất đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn khotheo phương pháp kê khai thường xuyên
Định nghĩa: Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theodõi và phản ánh thường xuyên, liên tục và có hệ thống tình hình nhập-xuất-tồn vật
tư, hàng hoá trên sổ kế toán Vì vậy, doanh nghiệp luôn quản lý được chi phí sản
Trang 14xuất trong quá trình sản xuất sản phẩm của mình ở bất cứ thời điểm nào trong kỳ
Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm hoàn thành được thực hiện trênTK154 (chi phí sản xuất kinh doanh dở dang) TK154 mở chi tiết cho từng loại sảnphẩm
Nội dung, phương pháp hạch toán:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Nội dung: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp gồm chi phí nguyên liệuchính, nguyên liệu phụ, nhiên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động sảnxuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ
-Trị giáNVL tồncuối kỳ
-Trị giáphế liệuthu hồi
- Phương pháp tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Thường tập hợptrực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí Nếu tập hợp gián tiếp thì phải phân bổchi phí theo định mức tiêu hao, kế hoạch, số lượng sản phẩm
- Chứng từ kế toán sử dụng: Phiếu xuất kho, Thẻ kho, Hoá đơn GTGT, Sổchi tiết nguyên vật liệu, Bảng tổng hợp nhập-xuất-tồn, Bảng phân bổ nguyên vậtliệu
- Trình tự kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Sơ đồ 1.01: Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trang 15 Chi phí nhân công trực tiếp
- Nội dung: Chi phí nhân công trực tiếp gồm tiền lương, tiền công, cáckhoản phụ cấp mang tính chất lương phải trả và các khoản trích theo lương củacông nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ thuộc danh sách quản lýcủa doanh nghiệp, cho lao động thuê ngoài theo từng loại công việc
- Phương pháp tập hợp: Thường tập hợp trực tiếp cho đối tượng chịu chiphí Nếu tập hợp gián tiếp thì phân bổ chi phí theo số ngày công, tiền lương địnhmức, tiền lương chính
- Chứng từ kế toán sử dụng: Bảng chấm công, Bảng tính và phân bổ lương
- Trình tự kế toán chi phí nhân công trực tiếp:
Sơ đồ 1.02: Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
Xuất kho vật liệu Nhập lại kho
Mua vật liệu xuất thẳng cho sản xuất
Chi phí vượt mứcKết chuyển chi phí
Thuế
Trang 16 Chi phí sản xuất chung
- Nội dung: Chi phí sản xuất chung dùng để phản ánh các chi phí phục vụsản xuất kinh doanh phát sinh chung ở phân xưởng gồm: Lương nhân viên quản lý,các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý, chi phí vật liệu, chi phí khấuhao, chi phí dụng cụ sản xuất, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
- Phương pháp tập hợp: được tập hợp theo từng địa điểm phát sinh chi phí
Do đó, doanh nghiệp phải mở sổ chi phí sản xuất chung cho từng phân xưởng Chiphí sản xuất của phân xưởng nào thì được kết chuyển vào sản phẩm, công việc củaphân xưởng đó Nếu phân xưởng có nhiều loại sản phẩm thì phải tiến hành phân bổchi phí sản xuất chung cho từng sản phẩm theo tiêu thức phù hợp (theo chi phínguyên vật liệu trực tiếp, theo chi phí nhân công trực tiếp, theo chi phí sản xuấtchung định mức )
Các khoản trích
Trích trước lương nghỉ phép
Kết chuyển chi phí
Chi phí vượt mức
Trang 17- Chứng từ sử dụng: Bảng phân bổ lương và các khoản trích theo lương,Bảng phân bổ nguyên vật liệu-công cụ dụng cụ, Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ
- Trình tự kế toán chi phí sản xuất chung:
Trang 18Sơ đồ 1.03: Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung
Chi phí nhân viên Các khoản giảm chi
Chi phí DV mua ngoài, Chi phí bằng tiền khác
Trang 19 Tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp
- Tài khoản sử dụng: 154 (phải mở sổ chi tiết cho từng đối tượng tính giáthành, đối tượng hạch toán chi phí sản xuất)
- Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất:
Sơ đồ 1.04: Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất (kê khai thường xuyên)
b) Kế toán tập hợp chi phí sản xuất đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn khotheo phương pháp kiểm kê định kỳ
Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp kế toán căn cứ vào kết quảkiểm kê thực tế để phản ánh của vật tư, hàng hoá tồn kho cuối kỳ trên sổ kế toántổng hợp và từ đó tính ra giá trị của vật tư, hàng hoá đã xuất trong kỳ theo côngthức:
Trị giá hàng
xuất trong kỳ =
Trị giá hàngtồn đầu kỳ +
Tổng trị giá hàngnhập trong kỳ -
Trị giá hàngtồn cuối kỳ
Trang 20- Điều kiện áp dụng: thường ở những đơn vị có nhiều chủng loại vật tư,hàng hoá với quy cách, mẫu mã khác nhau, giá trị thấp, giá trị vật tư xuất dùnghoặc xuất bán thường xuyên.
- Tài khoản sử dụng: 621, 622, 627, 631
Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm hoàn thành được thực hiện trênTK631 (giá thành sản xuất) TK631 mở chi tiết theo nơi phát sinh chi phí (phânxưởng) và theo nhóm sản phẩm
Trang 211.2.1.3 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Khái niệm
Sản phẩm dở dang theo nghĩa hẹp chỉ là những sản phẩm đang dở dang trêndây chuyền sản xuất Theo nghĩa rộng, sản phẩm dở dang còn bao gồm nửa thànhphẩm tự chế biến
Đánh giá sản phẩm dở dang là việc tính toán, xác định phần chi phí sảnxuất mà sản phẩm dở dang cuối kỳ phải gánh chịu Việc tính toán và xác định phầnchi phí sản xuất tính cho sản phẩm dở dang một cách chính xác là cực kỳ khó khăn
và mang tính chủ quan, phụ thuộc vào việc kiểm kê, đánh giá mức độ hoàn thànhcủa sản phẩm dở dang cũng như phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang màdoanh nghiệp lựa chọn
Trình tự tiến hành đánh giá sản phẩm dở dang :
- Kiểm kê chính xác sản lượng dở dang trên các giai đoạn công nghệ sảnxuất
- Xác định mức độ chế biến hoàn thành của sản phẩm dở dang (nếu cần)Tùy đặc điểm về tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ, yêu cầu và trình độquản lí của doanh nghiệp, kế toán vận dụng phương pháp đánh giá sản phẩm dởdang cuối kì thích hợp
Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang
Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếphoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Theo phương pháp này, giá trị sản phẩm dở dang chỉ tính phần chi phínguyên vật liệu chính trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, còn cáckhỏan chi phí khác tính cả cho sản phẩm hoàn thành Mặt khác khi tính theophương pháp này, để đơn giản, giảm bớt khối lượng tính toán, kế toán thường quanniệm chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp, nguyên vật liệu trực tiếp bỏ hết mộtlần, ngay từ đầu quy trình sản xuất Vì vậy, giá trị sản phẩm dở dang cuối kì tínhbằng công thức sau:
Trang 22CFNVLTT phátsinh trong kỳ
x
Số lượngsản phẩm
dở dang
Số lượng sản phẩmhoàn thành +
Điều kiện áp dụng: Thích hợp với những doanh nghiệp có quy trình côngnghệ chế biến liên tục, chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chiphí
Đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tươngđương
Theo phương pháp này, phải tính toán tất cả các khoản mục chi phí chosản phẩm dở dang theo mức độ hoàn thành của chúng Do vậy, trước hết cần căn
cứ khối lượng sản phẩm dở dang và mức độ chế biến của chúng để tính khối lượngsản phẩm hoàn thành tương đương Sau đó, tính toán xác định từng khoản mục chiphí cho sản phẩm dở dang
- Đối với các khoản chi phí bỏ vào một lần ngay tư đầu quy trình sản xuất(như nguyên vật liệu trực tiếp, nguyên vật liệu chính trực tiếp) thì tính cho sảnphẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang như nhau:
Chi phí phát sinhtrong kỳ
x
Số lượngsản phẩm
dở dang
Số lượng sản phẩmhoàn thành +
Số lượng sản phẩm
dở dang
- Đối với các khoản chi phí bỏ dần trong quá trình sản xuất (như chi phínhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) thì tính cho sản phẩm dở dang theocông thức:
Trang 23Chi phí phát sinhtrong kỳ
x
Số lượngsản phẩm
dở dang
Số lượng sản phẩmhoàn thành +
Số lượng sản phẩm
dở dangTrong đó :
Ưu điểm: So với phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phínguyên vật liệu trực tiếp, phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lượngsản phẩm hoàn thành tương đương đảm bảo tính hợp lí hơn và độ tin cậy cao hơncủa chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cũng như chỉ tiêu thành phẩm và giá vốnhàng bán trong báo cáo kế toán
Nhược điểm: khối lượng tính toán nhiều, hơn nữa việc xác định mức độchế biến hoàn thành của sản phẩm dở dang là một công việc phức tạp mang nặngtính chủ quan
Điều kiện áp dụng: Phù hợp với những doanh nghiệp có khối lượng sảnphẩm dở dang lớn, khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ nhiều và có biến độnglớn so với đầu kỳ
Đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp định mức
Đối với các doanh nghiệp đã xây dựng hệ thống định mức và dự toán chiphí cho từng loại sản phẩm thì doanh nghiệp có thể áp dụng phương pháp đánh giásản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức
Theo phương pháp này, kế toán căn cứ vào khối lượng sản phẩm dở dang,mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang ở từng công đoạn sản xuất và định mứctừng khoản mục chi phí ở từng công đoạn sản xuất để tính ra giá trị sản phẩm dởdang theo chi phí định mức
Ưu điểm: Tính toán nhanh nhờ có các bảng tính sẵn
Nhược điểm: Độ chính xác không cao vì chi phí thực tế phát sinh khôngđúng với chi phí định mức
Trang 24Điều kiện áp dụng: Đối với những doanh nghiệp có hệ thống kế toán chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo định mức.
1.2.2 Kế toán tính giá thành sản phẩm
1.2.2.1 Đối tượng tính giá thành
Đối tượng tính giá thành là kết quả sản xuất thu được như những sản phẩm,công việc, lao vụ nhất định đã hòan thành, đòi hỏi phải tính giá thành một đơn vị
Xác định đối tượng tính giá thành là công việc đầu tiên của công tác tínhgiá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
Cũng như khi xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, việc xác địnhđối tượng tính giá thành cũng cần phải căn cứ vào:
- Đặc điểm tổ chức sản xuất
- Quản lí sản xuất quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
- Khả năng, yêu cầu quản lí cũng như tính chất của từng loại sản phẩm cụthể
Thông thường trong thực tế, người ta hay xác định đối tượng tính giá thànhphù hợp với qui trình công nghệ sản xuất của doanh nghiệp Cụ thể là:
- Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất đơn chiếc thì từng sản phẩm được xácđịnh là đối tượng tính giá thành
- Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất hàng loạt thì từng loại sản phẩm làmột đối tượng tính giá thành
- Đối với quy trình công nghệ sản xuất giản đơn thì đối tượng tính giáthành sẽ là sản phẩm hoàn thành cuối cùng của quy trình công nghệ
- Còn các doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất và chế biến phứctạp thì đối tượng tính giá thành có thể là nửa thành phẩm ở từng giai đoạn và thànhphẩm hoàn thành ở giai đoạn, công nghệ cuối cùng và cũng có thể là từng bộ phận,từng chi tiết sản phẩm và sản phẩm đã lắp ráp hoàn thành
Trang 25Xác định đối tượng tính giá thành đúng đắn, phù hợp với điều kiện, đặcđiểm của doanh nghiệp sẽ giúp cho kế tóan mở sổ kế toán, lập các bảng tính giáthành theo từng đối tượng cần quản lí, kiểm tra, đáp ứng nhu cầu quản lí của nội bộdoanh nghiệp, lựa chọn phương pháp tính giá thành thích hợp.
1.2.2.2 Kỳ tính giá thành
Kì tính giá thành là thời kì mà bộ phận kế toán phải tiến hành phân côngviệc tính toán giá thành cho các đối tượng tính giá thành Việc xác định kì tính giáthành một cách hợp lí sẽ giúp cho việc tổ chức công tác tính giá thành sản phẩmđược khoa học, hợp lí, kịp thời
Dựa vào đặc điểm sản xuất sản phẩm để xác định kì tính giá thành cho phùhợp:
- Trong trường hợp doanh nghiệp tiến hành sản xuất sản phẩm với chu kìngắn, xen kẽ, liên tục thì kì tính giá thành phù hợp là tháng và vào thời điểm cuốitháng
- Trong trường hợp doanh nghiệp tiến hành sản xuất đơn chiếc, hoặc sảnxuất hàng loạt theo đơn đặt hàng, chu kì sản xuất kéo dài, sản phẩm chỉ hoàn thànhkhi đã kết thúc chu kì sản xuất thì kì tính giá thành thường là thời điểm mà sảnphẩm hoặc loại sản phẩm đã hoàn thành Trong trường hợp này kì tính giá thànhkhông phù hợp với kì báo cáo
1.2.2.3 Phương pháp tính giá thành
Tính giá thành theo phương pháp trực tiếp (phương pháp giản đơn)
- Điều kiện áp dụng: thích hợp với những sản phẩm có quy trình công nghệsản xuất giản đơn khép kín, tổ chức sản xuất nhiều, chu kì sản xuất ngắn và xen kẽliên tục Ví dụ: Sản phẩm điện, nước, than, bánh kẹo…
- Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với đối tượng tính giá thành
Kì tính giá thành là hàng tháng (hàng quý) phù hợp với kì báo cáo
Trường hợp cuối kì có nhiếu sản phẩm dở dang và không ổn định cần tổchức đánh giá sản phẩm dở dang cuối kì theo phương pháp thích hợp
Trang 26Trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất đã tập hợp được trong kì và chi phí củasản phẩm dở dang thì việc xác định tính giá thành sản phẩm theo từng khoản mụcchi phí theo công thức sau:
Chi phí sản xuất
dở dang cuối kìXác định giá thành sản phẩm:
Giá thành đơn vị
Tổng giá thành sản phẩmSản lượng sản phẩm hoàn thànhTrường hợp cuối cùng không có sản phẩm dở dang hoặc có ít và ổn định thìkhông cần thiết phải tính giá trị sản phẩm dở dang Khi đó, tổng chi phí sản xuất đãtập hợp trong kì chính là tổng giá thành của sản phẩm hoàn thành
Tính giá thành theo phương pháp hệ số
Điều kiện áp dụng: với những doanh nghiệp trong cùng một quy trìnhcông nghệ sản xuất, cùng sử dụng một loại vật liệu nhưng kết quả sản xuất thuđược nhiếu sản phẩm khác nhau ( như doanh nghiệp sản xuất hóa chất, công nghệhóa dầu, công nghệ nuôi ong….)
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất: là toàn bộ quy trình công nghệ sảnxuất
Đối tượng tính giá thành: là từng loại sản phẩm hoàn thành
Trình tự tiến hành:
- Căn cứ vào tiêu chuẩn kinh tế, kĩ thuật để xác định cho mọi loại sản phẩmmột hệ số tính giá thành trong đó lấy loại sản phẩm có hệ số bằng một làm sảnphẩm tiêu chuẩn
- Căn cứ vào số lượng thực tế hoàn thành của từng loại sản phẩm và hệ sốtính giá thành quy ước cho từng loại sản phẩm, để tính đổi số lượng thực tế ra sốlượng tiêu chuẩn (sản phẩm có hệ số = 1)
Công thức: Q = Qi x Hi
Trang 27Trong đó: Q: là giá thành thực tế hoàn thành quy đổi ra số lượng sản phẩm tiêuchuẩn.
Qi: là số lượng sản xuất thực tế của sản phẩm i
Hi: là hệ số tính giá thành quy ước của sản phẩm i
Ddk: chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang đầu kì
Dck: chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang cuối kì
C: chi phí phát sinh trong kì
- Tính tổng giá thành và giá thành đơn vị của từng loại sản phẩm:
Zi = Ddk + C - Dck x Qi x Hi
Q
zi = Zi
Qi
Tính giá thành theo phương pháp tỷ lệ
Điều kiện áp dụng: phương pháp này thích hợp đối với những doanhnghiệp có cùng một quy trình công nghệ sản xuất, kết quả sản xuất được mộtnhóm sản phẩm cùng loại với nhiều chủng loại, phẩm cấp quy cách khác nhau nhưsản xuất nhóm ống nước với nhiều kích thước, đường kính và độ dài khác nhau,sản xuất áo quần đệt kim với nhiều cỡ số khác nhau
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là quy trình công nghệ sản xuất củanhóm sản phẩm
Đối tượng tính giá thành là từng quy cách sản phẩm trong nhóm sảnphẩm đó
Trình tự tính giá thành:
- Căn cứ vào tiêu chuẩn phân bổ hợp lí (căn cứ vào giá thành kế hoạchhoặc giá thành định mức) và chi phí sản xuất đã tập hợp được để tính ra tỉ lệ tínhgiá thành
Trang 28- Căn cứ vào tỉ lệ tính giá thành của từng khoản mục tính giá thành thực tếcho từng quy cách.
Công thức:
Tỉ lệ tính giá thành của
từng khoản mục = Giá thành thực tế cả nhóm sản phẩm (theo từng KMTổng tiêu chuẩn phân bổ của từng đối tượng )
Giá thành thực tế từng
quy cách (theo từng KM) = Tiêu chuẩn phân bổ của từng
quy cách (theo từng KM) x Tỉ lệ tính giá thành
(theo từng KM)
Tính giá thành theo đơn đặt hàng
- Điều kiện áp dụng: thích hợp trong các doanh nghiệp tổ chức sản xuấtđơn chiếc hoặc hàng loạt như theo đơn đặt hàng
- Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất: là từng đơn đặt hàng
- Đối tượng tính giá thành là từng đơn đặt hàng đã hoàn thành Như vậy, kìtính giá thành không phù hợp với báo cáo
Theo phương pháp này, kế toán giá thành phải mở cho mỗi đơn đặt hàngmột bảng tính giá thành Hàng tháng căn cứ vào chi phí sản xuất đã tập hợp theotừng phân xưởng trong sổ kế toán chi tiết để ghi vào các bảng tính giá thành có liênquan Khi hoàn thành việc sản xuất kế toán tính giá thành sản phẩm bằng cáchcộng toàn bộ chi phí sản xuất đã tập hợp trên bảng tính giá thành Nếu một đơn đặthàng đựơc sản xuất, chế tạo ở nhiều phân xưởng khác nhau thì phải tính toán, xácđịnh số chi phí của từng phân xưởng có liên quan đến đơn đặt hàng đó Những chiphí trực tiếp được tập hợp thẳng vào cho từng đơn đặt hàng, còn chi phí chung cầnphải phân bổ theo tiêu thức thích hợp cho từng đơn đặt hàng
Tính giá thành theo phương pháp phân bước
Điều kiện áp dụng: thích hợp trong các doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phớc tạp kiểu liên tục, sản phẩm trải qua nhiều nhiều giai đoạn (phânxưởng), chế biến liên tục kế tiếp nhau Nửa thành phẩm giai đoạn trước là đối tượng tiếp tục chế biến ở giai đoạn sau
Trang 29 Tuỳ từng trừng hợp cụ thể mà đối tượng tính giá thành trong các doanh nghiệp sản xuất loại hình này có thể là thành phẩm ở giai đoạn công nghệ cuối cùng Do có sự khác nhau về đối tượng tính giá thành nên phương pháp tính giá thành phân bước được chia thành:
- Phương pháp tính giá thành phân bước có tính giá thành nửa thành phẩm
Theo phương pháp này, kế toán phải lần lựơt tính giá thành nửa thành phẩm của giai đoạn trước kết chuyển sang giai đoạn sau một cách tuần tự để tiếp tục tính giá thành nửa thành phẩm của giai đoạn sau, cứ như vậy cho đến khi tính được giá thành sản phẩm ở giai đoạn cuối cùng
Giả sử trong một doanh nghiệp sản xuất có sản phẩm trải qua n giai đoạn (phân xưởng) chế biến liên tục Ta có thể khái quát trình tự tính giá thành phân bước có tính giá thành nửa thành phẩm theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.06: Sơ đồ tính giá thành phân bước có tính giá thành nửa thành phẩm
- Phương pháp tính giá thành phân bước không tính giá thành nửa thành phẩm
Chi phí nguyên vật
liệu chính
Giá thành nửa thành phẩm ở giai đoạn 1 chuyển sang
Giá thành nửa thành phẩm ở giai đoạn (n-1) chuyển sang
Chi phí sản xuất
khác ở giai đoạn 1
Chi phí sản xuất khác ở giai đoạn 2
Chi phí sản xuất khác ở giai đoạn n
Tổng giá thành và giá thành đơn vị của thành phẩm
Trang 30Trong trường hợp này, đối tượng tính gía thành chỉ là thành phẩm ở giaiđoạn công nghệ cuối cùng Do vậy để tính giá thành của từng thành phẩm chỉ cầntính toán xác định phần chi phí sản xuất của từng giai đoạn nằm trong thành phẩm.
Trình tự tính giá thành đựợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.07: Sơ đồ tính giá thành phân bước không tính giá thành nửa thành phẩm
Giai đoạn 1 Giai đoạn 2 Giai đoạn n
Chi phí sản xuất của giai đoạn n trong thành phẩm
Giá thành sản phẩm
Trang 31- Đối với các phân xưởng sản xuất phụ có cung cấp sản phẩm, hoặc lao vụlẫn cho nhau cần loại trừ ra khỏi giá thành sản phẩm lao vụ phục vụ cho sản xuấtchính hoặc bán ra ngoài.
- Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là tòan bộ quy trình công nghệ sảnxuất
- Đối tượng tính giá thành là sản phẩm chính, sản phẩm hòan thành và sảnphẩm lao vụ phục vụ cho các bộ phận không phải là sản xuất phụ
Công thức: Z = Ddk + CPPS – Dck – Clt
Trong đó: Ck: chi phí cần loại trừ
- Đối với sản phẩm phụ có thể tính theo giá thành kế hoạch hoặc có thể lấygiá bán của sản phẩm phụ trừ đi lợi nhuận định mức
- Đối với sản phẩm hỏng tính theo giá thành trực tiếp như đối với sản phẩmhòan thành hoặc căn cứ với quyết định xử lí của lãnh đạo
- Đối với sản phẩm hoặc lao vụ, sản phẩm phục vụ cung cấp lẫn cho nhau
có thể tính theo giá thành đơn vị kế hoạch hoặc tính theo chi phí ban đầu, hoặc tínhtheo phương pháp đại số
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
Trang 32XI MĂNG VÀ XÂY DỰNG QUẢNG NINH
2.1 Khái quát chung về Công ty Cổ phần Xi măng và Xây dựng Quảng Ninh
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Trước tháng 4 năm 2005 Công ty cổ phần Xi măng và Xây dựng QuảngNinh là doanh nghiệp Nhà nước được thành lập theo Nghị định số 388-HĐBT,Nghị định số 156-HĐBT, Nghị định số 50-CP Công ty cổ phần Xi măng và Xâydựng Quảng Ninh trực thuộc ngành xây dựng tỉnh Quảng Ninh, được thành lậptheo Quyết định số 1125 QĐ/UB ngày 11 tháng 04 năm 1998 của UBND tỉnhQuảng Ninh
Công ty cổ phần Xi măng và Xây dựng Quảng Ninh tiền thân là côngtrường khai thác than của thanh niên xung phong trực thuộc thị xã Uông Bí, đượcthành lập từ tháng 02 năm 1987 với hơn 60 lao động Năm 1991, UBND tỉnhQuảng Ninh cho phép thị xã Uông Bí thành lập Xí nghiệp khai thác than trực thuộcthị xã Uông Bí Do kết quả sản xuất kinh doanh năm sau cao hơn năm trước, đếnnăm 1995 Xí nghiệp đã được UBND tỉnh Quảng Ninh cho đầu tư xây dựng Nhàmáy Xi măng lò đứng với công suất 8,8 vạn trên năm Theo quyết định số 892/QĐ-
UB ngày 08 tháng 05 năm 1995 hình thành Công ty xi măng Uông Bí, với tổng sốvốn là 60.591.300 đồng Trong đó: Vốn cố định là 57.891.300 và vốn lưu động là2.700.000.000
Đến năm 1997, UBND tỉnh Quảng Ninh quyết định sáp nhập Xí nghiệpXây dựng Uông Bí vào Xí nghiệp Than Uông Bí, thành lập Công ty Xi măng vàXây dựng Uông Bí tại Quyết định số 262/QĐ-UB ngày 22 tháng 01 năm 1997
Thực hiện Nghị định số 50/CP ngày 28 tháng 08 năm 1996 về việc thànhlập tổ chức lại doanh nghiệp Nhà nước, để đủ sức đáp ứng cơ chế đổi mới quản lýkinh tế tring kinh doanh, tại Quyết định số 1125/QĐ-UB ngày 11 tháng 04 năm
1998, UBND tỉnh Quảng Ninh quyết định sáp nhập Công ty Xi măng Quảng Ninhvào Công ty Xi măng và Xây dựng Uông Bí và đổi tên thành Công ty Xi măng vàXây dựng Quảng Ninh
Công ty Xi măng và Xây dựng Quảng Ninh được Sở Kế hoạch và Đầu tưtỉnh Quảng Ninh cấp giấy đăng ký kinh doanh số 112478 ngày 14 tháng 04 năm
Trang 331998, Sở Xây dựng Quảng Ninh cấp giấy phép hành nghề số 2003.00.0.0.0050.Trụ sở chính của công ty đóng tại số 288 Đường Quang Trung-Thị xã Uông Bí-Tỉnh Quảng Ninh Số đăng ký tài khoản 730 100 35F tại Ngân hàng Đầu tư - Pháttriển Uông Bí, tài khoản 040 29 140 1012 tại Ngân hàng Cổ phần Hàng hải QuảngNinh.
Đến tháng 04 năm 2005 thực hiện chủ trương cổ phần hoá một số doanhnghiệp Nhà nước của Chính phủ, thực hiện Quyết định số 497/QĐ-UB ngày 04tháng 02 năm 2005 của UBND tỉnh Quảng Ninh “V/v phê duyệt phương án cổphần hoá và chuyển Công ty Xi măng và Xây dựng Quảng Ninh thành Công ty Cổphần Xi măng và Xây dựng Quảng Ninh, với tỷ lệ cổ phần của Nhà nước là 35%vốn điều lệ, tỷ lệ cổ phần của các cổ đông là 65% vốn điều lệ” Vốn điều lệ 800 tỷ
Công ty Cổ phần Xi măng và Xây dựng Quảng Ninh hoạt động theo điều lệcủa công ty và pháp luật của Nhà nước Công ty Cổ phần Xi măng và Xây dựngQuảng Ninh được quyền huy động vốn để phát triển sản xuất kinh doanh Điềuhành công ty cổ phần là Hội đồng quản trị, ban giám đốc và ban kiểm soát
Hiện nay, trụ sở chính của Công ty Cổ phần Xi măng và Xây dựng QuảngNinh đặt tại khu Công nghiệp Cái Lân - Phường Bãi Cháy - Thành phố Hạ Long -Tỉnh Quảng Ninh
1 Doanh thu thuần về bán hàng và CCDV 567.825.112.242 702.672.760.222
Trang 348 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 61.936.306.626 61.822.532.673
Trong những năm tới, Công ty sẽ mở rộng quy mô sản xuất, áp dụng tiến
bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và ngày càng đứng vững trên thị trường
2.1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất và quy trình công nghệ sản xuất của Công ty
2.1.2.1 Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty
Công ty Cổ phần Xi măng và Xây dựng Quảng Ninh gồm 16 đơn vị trựcthuộc (13 nhà máy, xí nghiệp và 3 đội sản xuất)
Mỗi nhà máy, xí nghiệp được tổ chức theo phân xưởng, dưới các phânxưởng được bố trí thành các tổ đội nhỏ
Do đặc thù của Công ty khá phức tạp, em xin trình bày tổ chức hoạt độngsản xuất tại Nhà máy Xi măng Lam Thạch II như sau:
Nhà máy Xi Măng Lam Thạch gồm các phân xưởng sản xuất chính và cácphân xưởng sản xuất phụ trợ
- Ba phân xưởng sản xuất chính: Phân xưởng nguyên liệu, phân xưởng lònung, phân xưởng thành phẩm
- Hai phân xưởng phụ trợ: Phân xưởng cơ điện, phân xưởng bốc xếp
2.1.2.2 Quy trình công nghệ sản xuất tại Công ty
Công ty Cổ phần Xi măng và Xây dựng Quảng Ninh sản xuất và kinhdoanh đa ngành nghề: Xi măng, đá, than, bê tông đúc sẵn, gốm, xây dựng, cơ giới,
cơ khí, lắp máy, khách sạn
Do đặc thù của Công ty là khá phức tạp, em xin trình bày đặc điểm tổ chứcsản xuất của sản phẩm Xi măng poóc lăng hỗn hợp PCB-40 tại Nhà máy Xi măngLam Thạch II như sau:
Trang 35Nhà máy Xi măng Lam Thạch II sản xuất theo công nghệ lò quay, các thiết
bị dây chuyền được vận hành ở 7 công đoạn:
1 Công đoạn gia công khai thác nguyên liệu thô: Đá vôi, quặng bô xít
Đập đá: Đá vôi được khai thác từ mỏ Phương Nam nhập về nhà máy cókích thược nhỏ hơn 300mm, kiểm tra chất lượng được tiến hành lựa chon theománg khai thác và từng chuyến hàng đưa vào sản xuất Qua hệ thống đập đá, đáđược đập nhỏ (d<15mm) nạp vào Xilô chứa NO-1
Đập quặng phụ gia khoáng hoá Barít (BaSO4): Quặng Barit đảm bảo chấtlượng được nạp vào phễu của máy đập sau khi đã dọn vệ sinh sạch, quặng đập nhỏ(d<15mm) và được nạp vào Silô
Phụ gia đá đen được kiểm tra theo tiêu chuẩn: Độ ẩm nạp vào phễu < 5%,kích thước trước kẹp hàm <300mm, kích thước sau kẹp hàm <25mm
2 Công đoạn sấy đất, than, quặng sắt, quặng bô xít
Sấy đất sét: Đất sét được đồng nhất sơ bộ, chuyển vào kho cấp cho tải đểvào máy cán sét, chuyển vào máy sấy khô đến độ ẩm <4%; đất khô chuyển lên SilôNO-3 cấp cho máy nghiền qua hệ thống cân băng định lượng Yêu cầu: Độ ẩm củađất sét trước khi sấy <18% và sau khi sấy <4%
Sấy than: Trước khi đưa vào sản xuất, than được sấy khô đến độ 5% rồiđưa lên Silô NO-4 để đưa vào máy nghiền; chất lượng than theo tiêu chuẩn 04: Độ
ẩm của than trước khi sấy <10% và sau khi sấy <5%
Sấy quặng: Quặng sắt đưa vào sấy theo tiêu chuẩn 07: Độ ẩm trước khi sấy
<5% và sau khi sấy <3%
Xác định chất lượng thành phần đưa vào máy nghiền phối liệu thì lấy mẫutại cân, tiền hành thử theo tiêu chuẩn:11;18
3 Công đoạn nghiền phối liệu
Công đoạn nghiền phối liệu được thực hiện trên chu trình kín, tỷ lệ phốiliệu và công suất máy nghiền được khống chế nhờ hệ thống cân băng điện tử N01-N05 Độ mịn phối liệu được điều chỉnh bằng cách phân ly kết hợp với năng suấtcấp liệu, bột phối liệu nghiền mịn <22% đưa lên 1 trong 3 Silô và nhờ hệ thống víttải gầu tải lấy bột phối liệu ở nhiều Xilô khác nhau qua các cửa và chuyển đến Silô
Trang 36đồng nhất đảm bảo phối liệu được đồng đều theo yêu cầu khống chế, phối liệu đạtchất lượng được gầu tải đưa lên Bunke chứa cấp cho máy trộn ẩm và vê viên đểcấp cho lò nung.
Yêu cầu: Độ mịn bột liệu<22%; thành phần hoá học và các hệ số chế tạophối liệu thoả mãn yêu cầu cảu TC:03; Xác định thành phần hoá của bột liệu bằngcách trộn đều các mẫu, lấy theo giờ sản xuất, số lần phân tích 1 mẫu trên 1 ngày
4 Công đoạn nung Clinke
Viên phối liệu: Bột phối liệu đạt yêu cầu được đưa lên Bunke 2 qua vê viêncấp cho lò nung Năng suất vê viên và độ ẩm được điều lên nhờ điều tốc cấp liệuvít và van nước tại máy trộn ẩm Yêu cầu: Viên phối liệu có d từ 5-10mm, độ ẩm
từ 12,5-15%, độ dẻo: bóp nhẹ bắng tay không vỡ và hơi méo khi nắm chặt viêndính vào nhau
Nung Clinke: Hệ thống lò nung gồm 5 tầng Cyclon, có buồng phân huỷ và
lò quay Nhiên liệu đốt sử dụng hoàn toàn bằng than cám 3c HG Quảng Ninh.Clinker được làm nguội bằng thiết bị làm nguội kiểu ghi
Việc nung trong lò được thực hiên theo nguyên tắc nạp liệu từ trên xuống,cháy từ dưới lên đảm bảo đều khắp tiết diện của lò Việc nạp liệu và rút Clinkerđược thực hiện liên tục Clinker sau khi ra lò đạt tiêu chuẩn TC-10: Tỷ lệ viên liệusống vàng hoặc trắng <3%, tỷ lệ bột tả<10%, tỷ lệ Clinker kết khối >70%
5 Công đoạn tháo và vận chuyển Clinke
Clinker sau khi nung xong được đưa qua máy đập hàm đập nhỏ (d<25mm)đưa lên Silô chứa Clinker
6 Công đoạn nghiền Xi măng
Hệ thống nghiền xi măng sử dụng máy nghiền bi hoạt động chu trình khépkín với hệ thống phân ly hiệu suất cao đảm bảo sản phẩm ra đạt độ mịn tối thiểu3200cm2/g
Clinker đạt chất lược chứa trong Silô được đưa vào máy nghiền xi măngtheo tỷ kệ thông qua kết quả thử nghiệm Thạch cao được đạp nhỏ nhờ kẹp hàm(d<25mm) đưa lên bunke nhờ gầu tải cấp cho máy nghiền Tỷ lệ pha thạch cao với
Trang 37phụ gia để đảm bảo xi măng sau khi nghiền đạt mác PCB-40, sau đó đưa ximănglên Silô chứa.
Yêu cầu xi măng đạt chất lượng phẩm cấp theo TCVN 6260:97
7 Công đoạn đóng bao Xi măng
Hệ thống đóng bao xi măng sử dụng hệ thống đóng bao 8 vòi với năng suất90-100 tấn/h
Xi măng sau khi ổn định thể tích tốt và kiểm tra chất lượng đạt yêu cầu mớiđược đóng bao Bao đựng xi măng thoả mãn tiêu chuẩn TC:33, khối lượng xi măngphải đạt 50kg/bao
Phòng thí nghiệm của nhà máy đã được trang bị phương tiện, dụng cụ vàđội ngũ công nhân phân tích nhanh thành phần hoá: Nguyên liệu, Bột liệu, Clinke
và Xi măng để cung ứng kịp thời cho việc điều chỉnh đơn phối liệu thông qua cânbăng điện tử khống chế thành phần bột liệu Clinke, đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật
Đặc điểm sản phẩm Xi măng PCB-40
Xi măng pooclăng hỗn hợp là loại chất kết dính thuỷ, được chế tạo bằngcách nghiền mịn hỗn hợp Clinke với các phụ gia khoáng và một lượng thạch caocần thiết bằng cách trộn đều phụ gia đã nghiền mịn với Xi măng pooclăng khôngchứa phụ gia khoáng
Clinke Ximăng pooclăng dùng để sản xuất Xi măng poolăng hỗn hợp cóhàm lượng MgO không lớn hơn 5%
Phụ gia khoáng bao gồm: Phụ gia khoáng hoạt tính và phụ gia đẩy
- Phụ gia khoáng hoạt tính gồm các loại vật liệu thiên nhiên hoặc nhân tạo
ở dạng nghiền mịn có tính pulan hoặc tính chất thuỷ lực
- Phụ gia đẩy gồm các loại vật liệu khoáng thiên nhiên hoặc khoáng nhântạo thực tế không tham gia vào quá trình Hidrát hoá Xi măng Chúng chủ yếu đóngvai trò cốt liệu mịn thành phần hạt và cấu trúc của đá xi măng
Tuỳ theo chất lượng Clinke xi măng poolăng và phụ gia tổng hợp các phụgia khoáng (không kể thạch cao) Trong xi măng pooclăng hỗn hợp tính theo khốilượng Xi măng không lớn hơn 40% (phụ gia đẩy không lớn hơn 20%, phụ gia côngnghệ không lớn hơn 1%)
Trang 38Chú thích: Xi măng PCB-40
- PCB: là kí hiệu quy ước cho xi măng pooclăng hỗn hợp
- Trị số 40: là giới hạn cường độ chịu nén của mẫu Xi măng sau 28 ngàydưỡng hộ(tính bằng N/mm2
Sơ đồ2.1: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất của Nhà máy xi măng Lam Thạch II
Sinh viên: Phạm Thị Thanh Vân -Lớp QT 903K 38
Máy sấy khô
gia
Máy nghiền liệu
Trang 392.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Công ty Cổ phần Xi măng và Xây dựng Quảng Ninh gồm 2.627 CBCNV( gồm 452 CB-NV và 2.175 công nhân trực tiếp sản xuất) Bộ máy quản lý củaCông ty được tổ chức theo cơ cấu hỗn hợp trực tuyến-chức năng gồm: 1 tổng giámđốc, 2 phó tổng giám đốc, 10 phòng ban nghiệp vụ, 13 đơn vị thành viên và 3 độisản xuất trực thuộc
Trang 40Tổng giám đốc: Là người lãnh đạo cao nhất của công ty, chịu trách nhiệmtrước Nhà nước về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, là đại diện caonhất cảu công ty trươc Nhà nước; có trách nhiệm xây dựng kế hoạch sản xuất kinhdoanh của công ty; giao nhiệm vụ cho các đơn vị trực thuộc; kiểm tra và giám sátmọi hoạt động của công ty.
Phó tổng giám đốc phụ trách sản xuất vật liệu xây dựng, xây lắp: Thực hiệncông việc theo sự phân công của tông giám đốc; trực tiếp phụ trách khối xây lắp và
xi măng
Phó tổng giám đốc kỹ thuật: Thực hiện theo sự phân công của tổng giámđốc; hoạch định kế hoạch phát triển sản phẩm mới và áp dụng thành tựu công nghệmới vào sản xuất; trực tiếp phụ trách sản xuất than, đá, đất sét, đội sản xuất cảngLam Thạch
Phòng kế toán: Quản lý hệ thống tài chính-kế toán; xây dựng kế hoạch tàichính theo quý, năm; mở sổ theo dõi và tổ chức hạch toán trong toàn bộ công tytheo luật kế toán
Phòng kỹ thuật: Quản lý kỹ thuật, tổ chức nghiên cứu khoa học kỹ thuậtphục vụ SXKD; giám sát việc thực hiện các quy trình, quy phạm kỹ thuật trongcông nghệ sản xuất; xây dựng các định mức vật tư, kỹ thuật
Phòng kế hoạch vật tư: Giao kế hoạch sản xuất, theo dõi, bám sát chỉ têu kếhoạch để đề xuất các biện pháp thực hiện kế hoạch SXKD; cung ứng đầy đủ và kịpthời vật tư, thiết bị cho SXKD;tham gia hoạch định chất lượng và chủng loại sảnphẩm; tham gia xây dựng kế hoạch giá thành và kiểm tra việc thực hiện giá thànhsản phẩm; dự báo cung cầu thị trường; quản lý và xây dựng HĐKT
Phòng tiêu thụ: Quản lý tiêu thụ sản phẩm; giới thiệu sản phẩm; dự kiếnmức độ tiêu thụ sản phẩm theo tháng, quý, năm; giám sát các đại lý tiêu thu; xâydựng kế hoạch nghiên cứu thị trường, nhu cầu khách hàng, giá cả tiêu thụ, soạnthảo hợp đồng tiêu thụ; thu hồi công nợ tiêu thụ
Phòng tổ chức lao động tiền lương: Quản lý công tác tổ chức và tổ chứcnhân sự trong công ty; lập kế hoạch nguồn lực lao động; lập tiêu chuẩn nhân viên
và công nhân kỹ thuật; giám sát việc quản lý lao động của đơn vị trực thuộc; quản