Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại vận tải Trung Dũng
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết
Cùng với sự phát triển của đất nước và đổi mới sâu sắc về cơ chế quản lý kinh
tế tài chính, hệ thống kế toán - kiểm toán doanh nghiệp cũng từng bước phát triểnphù hợp với cơ chế quản lý, tiến trình cải cách kinh tế và hội nhập quốc tế Vì vậymỗi doanh nghiệp muốn phát triển tốt cần phải có một hệ thống kế toán hoànchỉnh, phù hợp với quy mô hoạt động của doanh nghiệp Để cạnh tranh thắng lợitrong cơ chế thị trường Công ty Cổ phần Thương mại vận tải Trung Dũng luônquan tâm, tìm giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý kinh doanh và đặc biệt chútrọng các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác địnhkết qủa kinh doanh
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xácđịnh kết quả kinh doanh Qua thời gian tìm hiểu thực tế tình hình tổ chức hạch toán
kế toán tại Công ty Cổ phần Thương mại vận tải Trung Dũng, kết hợp với lý thuyết
đã được học ở trường, những hiểu biết về các nghiệp vụ kinh tế nên em đã chọn đềtài: “Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quảkinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại vận tải Trung Dũng” cho khoá luậntốt nghiệp của mình
Ba là: Những lý luận chung, tình thình thực tế của Công ty để đưa ra những đềxuất kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xácđịnh kết quả kinh doanh
Trang 23 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quảkinh doanh
Phạm vi nghiên cứu: Chỉ nghiên cứu và hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí
và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mạivận tải Trung Dũng
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu: Lấy lý luận chủ nghĩa Mác – Lênin, chủ nghĩa duyvật biện chứng làm kim chỉ nam Lấy lý luận soi vào thực tiễn và lấy thực tiễnkiểm tra lại lý luận
5 Kết cấu của khoá luận: Phần nội dung chính của khoá luận được xây dựng
Được sự giúp đỡ tận tình của ban Giám đốc, cán bộ và nhân viên phòng kế
toán, cùng với sự chỉ bảo của giảng viên hướng dẫn Ths Hoàng Thị Ngà em đã
nắm bắt được phần nào tình hình thực tế công tác kế toán doanh thu, chi phí và xácđịnh kết quả kinh doanh tại công ty Tuy nhiên, do trình độ lý luận, thời gian tiếpcận thực tế còn hạn chế nên bài khoá luận của em không tránh khỏi những thiếusót Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo, các bạn đểbài khoá luận của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 3Chương 1 TỔNG QUAN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG
DOANH NGHIỆP
1.1 Một số nét về doanh thu, chi phí và xác định kết quả sản xuất kinh doanh 1.1.1 Doanh thu.
1.1.1.1 Khái niệm.
Doanh thu: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong
kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường củadoanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
1.1.1.2 Các loại doanh thu và phương pháp xác định doanh thu.
a Các loại doanh thu
Theo loại hình sản xuất kinh doanh, doanh thu gồm:
Doanh thu bán hàng
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia
Theo thời gian, không gian tính chất kinh tế, doanh thu gồm:
Doanh thu bán hàng ra ngoài
Doanh thu tiêu thụ nội bộ
Về thời điểm kết thúc tiêu thụ, doanh thu gồm:
Doanh thu bán hàng thu tiền ngay
Doanh thu bán hàng trả chậm, trả góp
Ngoài ra còn có khoản thu nhập khác, đó là các khoản thu ngoài hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là số tiền thu được hoặc sẽ thu được
từ các giao dịch và các nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hoá,
Trang 4cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và chi phí thuthêm ngoài giá bán (nếu có) Tổng doanh thu bán hàng là số tiền ghi trên hoá đơn(có thuế GTGT).
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: là giá trị của các lợi ích
kinh tế doanh nghiệp đã thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thoả mãn 5 điều kiện:
Doanh nghịêp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích kinh tế gắn liềnvới quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua
Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sởhữu hàng hoá
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịchbán hàng
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch cung cấpdịch vụ được xác định một cách đáng tin cậy Kết quả của giao dịch cung cấp dịch
vụ được xác định khi thoã mãn tất cả 4 điều kiện sau:
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Có khă năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ
Xác định phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập BCĐKT
Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thànhgiao dịch cung cấp dịch vụ đó
Doanh thu tiêu thụ nội bộ: là số doanh thu có được do bán sản phẩm, hàng
hoá, cung cấp dịch vụ tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng 1 công
ty, tổng công ty, hạch toán toàn ngành
Doanh thu hoạt động tài chính: là tổng giá trị lợi ích kinh tế mà doanh
nghiệp thu được trong kỳ phát sinh thêm liên quan đến hoạt động tài chính Doanhthu hoạt động tài chính chủ yếu bao gồm: tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận
Trang 5được chia, thu nhập từ hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán và doanh thu hoạtđộng tài chính khác của doanh nghiệp,
Doanh thu tài chính được ghi nhận khi thoã mãn 2 điều kiện sau:
Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Doanh thu tài chính được ghi nhận trên cơ sở:
Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ
Tiền lãi bản quyền được ghi nhận trên cơ sở dồn tích phù hợp vớihợp đồng
Cổ tức, lợi nhuận được chia được ghi nhận khi cổ đông có quyền nhận
cổ tức (hoặc các bên tham gia góp vốn có quyền nhận lợi nhuận)
b Phương pháp xác định doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thoả thuận giữa doanhnghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản Nó xác định bằng giá trị hợp lý củacác khoản thu đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản chiết khấu thươngmại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại
Giá trị hợp lý: là giá trị tài sản có thể được trao đổi (hoặc giá trị 1 khoản nợđược thanh toán 1 cách tự nguyện) giữa các bên có đầy đủ hiểu biết trong sự traođổi ngang giá
Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được xác nhận ngay thìdoanh thu xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu đượctrong tương lai về giá trị thực tế, tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơngiá trị danh nghĩa sẽ thu được trong tương lai
Khi hàng hoá hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hoá hoặc dịch vụ tương
tự về bản chất, giá trị thì việc trao đổi không được coi là 1 giao dịch tạo doanh thu.Khi hàng hoá hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hoá hoặc dịch vụ kháckhông tương tự thì việc trao đổi được coi là 1 giao dịch tạo doanh thu Trường hợpnày doanh thu xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hoá hoặc dịch vụ nhận về, sau
Trang 6khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm Khikhông xác định được giá trị hợp lý của hàng hoá hoặc dịch vụ nhận về, doanh thuxác định bằng giá trị hợp lý của hàng hoá hoặc dịch vụ đem trao đổi, sau khi điềuchỉnh các khoản tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm.
Với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế VAT theo phươngpháp khấu trừ thì doanh thu là giá bán chưa có VAT
Với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế VAT hoặcchịu VAT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu là tổng giá thanh toán (giá bán
có VAT)
Với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt,thuế xuất khẩu thì doanh thu là tổng giá thanh toán (giá bán bao gồm cả thuế tiêuthụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu)
Đối với hàng hoá nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giáhưởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phầnhoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp được hưởng
Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệp ghinhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả tiền ngay và ghi nhận vào doanh thuchưa thực hiện phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với thờiđiểm ghi nhận doanh thu được xác định
1.1.1.3 Các khoản giảm trừ doanh thu.
Các khoản giảm trừ doanh thu gồm: chiết khấu thương mại, giảm giá hàngbán, hàng bán bị trả lại, thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp, thuế xuấtkhẩu được tính vào doanh thu ghi nhận ban đầu để xác định doanh thu thuần, làm
cơ sở tính kết quả kinh doanh Các khoản giảm trừ doanh thu được phản ánh, theodõi chi tiết, riêng biệt trên những tài khoản kế toán phù hợp
Chiết khấu thương mại: là các khoản tiền doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc
đã thanh toán cho người mua do người mua đã mua (sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ)với khối lượng lớn, theo thoả thuận CKTM đã ghi nhận trên hợp đồng kinh tế muabán hoặc các cam kết mua, bán hàng
Trang 7 Hàng bán bị trả lại: là giá trị số hàng đã coi là tiêu thụ (đã chuyển giao
quyền sở hữu, đã thu tiền, được người mua chấp nhận trả tiền) nhưng bị người mua
từ chối và trả lại do các nguyên nhân sau: vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh
tế, hàng bị kém, mất phẩm chất,
Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ được doanh nghiệp (bên bán) chấp
nhận một cách đặc biệt trên giá đã thoả thuận trên hoá đơn, vì lý do hàng kémphẩm chất, không đúng quy cách, không đúng thời hạn ghi trong hợp đồng
Thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp, thuế TTĐB, thuế xuất khẩu: là khoản thuế gián thu tính trên doanh thu bán hàng, các khoản thuế
này tính cho đối tượng tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ; cơ sở sản xuất kinh doanh chỉ làđơn vị thu nộp thuế thay cho người tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ đó
1.1.2 Chi phí.
1.1.2.1 Khái niệm.
Chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động
sống, lao động vật hoá mà các doanh nghiệp đã bỏ ra để tiến hành hoạt động sảnxuất kinh doanh trong một kỳ kế toán nhất định
1.1.2.2 Các loại chi phí.
a Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh.
Giá vốn hàng bán: là trị giá vốn của sản phẩm, vật tư, hàng hoá lao vụ, dịch
vụ tiêu thụ Với sản phẩm, lao vụ, dịch vụ tiêu thụ là giá thành sản xuất (giá thànhcông xưởng) hay chi phí sản xuất; với vật tư tiêu thụ là giá ghi sổ; với hàng hoátiêu thụ, giá vốn gồm trị giá mua của hàng hoá tiêu thụ cộng chi phí thu mua phân
bổ cho hàng tiêu thụ
Xác định giá vốn hàng bán hết sức quan trọng, nó ảnh hưởng trực tiếp đến kếtquả kinh doanh Các doanh nghiệp phải quan tâm, lựa chọn phương pháp xác địnhgiá vốn thích hợp để có lợi nhất mà vẫn phản ánh đúng giá vốn hàng bán theo quyđịnh của bộ tài chính
Chi phí bán hàng: là toàn bộ các chi phí phát sinh trong quá trình bán sản
phẩm, hàng hoá và cung cấp dịch vụ bao gồm:
Trang 8 Chi phí nhân viên bán hàng: toàn bộ các khoản tiền lương phải trả cho nhânviên bán hàng, nhân viên đóng gói, bảo quản sản phẩm, hàng hoá, vận chuyển đitiêu thụ và các khoản tính theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ).
Chi phí vật liệu, bao bì: các khoản chi phí về vật liệu, bao bì để đóng gói, bảoquản sản phẩm, hàng hoá, vật liệu dùng để sửa chữa TSCĐ dùng trong khâu bánhàng, nhiên liệu cho vận chuyển sản phẩm, hàng hoá đi bán
Chi phí dụng cụ đồ dùng: chi phí về công cụ, dụng cụ, đồ dùng đo lường, tínhtoán làm việc ở khâu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Chi phí khấu hao TSCĐ: chi phí khấu hao TSCĐ dùng ở khâu tiêu thụ sảnphẩm, hàng hoá và cung cấp dịch vụ như nhà kho, phương tiện vận chuyển,
Chi phí bảo hành sản phẩm: các khoản chi phí để sửa chữa, bảo hành sảnphẩm, hàng hóa trong thời gian quy định về bảo hành
Chi phí dịch vụ mua ngoài: các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ chokhâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ như: chi phí thuê tài sản, thuê kho, thuêbến bãi, thuê bốc vác vận chuyển, tiền hoa hồng đại lý,
Chi phí bằng tiền khác: các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong khâu tiêuthụ sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ nằm ngoài các chi phí kể trên như: chiphí tiếp khách, hội nghị khách hàng,
Chi phí quản lý doanh nghiệp: là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động
quản lý kinh doanh, quản lý hành chính, quản lý điều hành chung toàn doanhnghiệp Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm:
Chi phí nhân viên quản lý: tiền lương, phụ cấp phải trả cho ban Giám đốc,nhân viên các phòng ban của doanh nghiệp và các khoản trích BHXH, BHYT,KPCĐ trên tiền lương nhân viên quản lý theo tỷ lệ quy định
Chi phí vật liệu quản lý: Trị giá thực tế các loại vật liệu, nhiên liệu xuất dùngcho hoạt động quản lý của ban giám đốc, các phòng ban nghiệp vụ của doanhnghiệp, cho sửa chữa TSCĐ, công cụ, dụng cụ dùng chung của doanh nghiệp
Chi phí đồ dùng văn phòng: chi phí về dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùng chocông tác quản lý doanh nghiệp
Trang 9 Chi phí khấu hao TSCĐ: Khấu hao TSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp nhưvăn phòng làm việc, kho tàng, vật kiến trúc, phương tiện truyền dẫn,
Thuế, phí, lệ phí: Các khoản thuế như thuế nhà đất, đất, thuế môn bài, và cáckhoản phí, lệ phí cầu cảng, cầu phí, lệ phí giao thông,
Chi phí dự phòng: khoản trích dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng trợ cấpmất việc làm, dự phòng phải thu (không gồm dự phòng phải thu về các khoản bảohành)
Chi phí dịch vụ mua ngoài: khoản chi phí dịch vụ mua ngoài, thuê ngoài dùngchung của doanh nghiệp
Chi phí bằng tiền khác: khoản chi phí bằng tiền ngoài các khoản đã kể trên nhưchi hội nghị, chi công tác phí, chi đào tạo cán bộ và các khoản chi phí khác
b Chi phí tài chính.
Chi phí tài chính: Là toàn bộ những khoản chi phí doanh nghiệp bỏ ra trong
kỳ hạch toán phát sinh liên quan đến hoạt động tài chính Chi phí hoạt động tàichính chủ yếu bao gồm: các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến hoạtđộng đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh,liên kết, lỗ chuyển nhượng, chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứngkhoán,
c Chi phí hoạt động khác.
Chi phí khác: Là các khoản chi phí của các hoạt động ngoài hoạt động sản
xuất kinh doanh tạo ra doanh thu của doanh nghiệp Đây là khoản lỗ do các sự kiệnhay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động kinh doanh thông thường của doanhnghiệp gây ra; có thể là những khoản chi phí bị bỏ sót, bỏ quên của năm trước.Chi phí khác của doanh nghịêp bao gồm:
Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý,nhượng bán (nếu có)
Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hoá, TSCĐ đưa đi góp vốn liêndoanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác
Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế
Trang 10 Bị phạt thuế, truy nộp thuế.
Các khoản chi phí khác
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: là loại thuế đánh trên thu nhập chịu
thuế của doanh nghiệp Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm :
Chi phí thuế TNDN hiện hành: Là số thuế TNDN phải nộp tính trên thu nhập
chịu thuế trong năm và thuế suất thuế thu nhập hiện hành
Chi phí thuế TNDN hoãn lại: Là số thuế TNDN sẽ phải nộp trong tương lai
phát sinh từ ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả từ trong năm và hoàn nhập tàisản thuế hoãn lại đã ghi nhận từ các năm trước
d Phương pháp xác định giá vốn.
Phương pháp bình quân gia quyền
Phương pháp này trị giá hàng xuất kho xác định dựa trên số lượng hàng hoáxuất kho và đơn giá bình quân (có thể được xác định cho cả kỳ hay từng lần xuất).Phương pháp tính đơn giá bình quân cho cả kỳ:
Số lượng hàng tồn đầu kỳ +
Số lượng hàng nhập
trong kỳ Trị giá hàng xuất kho = Số lượng hàng xuất kho x Đơn giá bình quân
Phương pháp nhập trước, xuất trước
Phương pháp này tính trị giá thực tế hàng xuất kho trên giả định hàng nàonhập trước thì xuất trước, đơn giá xuất bằng đơn giá nhập Trị giá hàng tồn cuối kỳđược xác định theo đơn giá của những lần nhập cuối cùng
Phương pháp nhập sau, xuất trước
Phương pháp này tính trị giá thực tế hàng xuất kho trên giả định hàng nàonhập sau được xuất trước, đơn giá xuất bằng đơn giá nhập Trị giá thực tế của hàngtồn cuối kỳ được xác định theo đơn giá của những lần nhập đầu tiên
Phương pháp thực tế đích danh
Phương pháp này tính trị giá thực tế hàng xuất kho trên giả định khi xuất khohàng hoá căn cứ vào đơn giá của từng loại nhập, hàng hoá xuất thuộc lô hàng nào
Trang 11lấy đơn giá của lô hàng đó Đây là phương pháp cho kết quả chính xác nhất trongcác phương pháp Nhưng phương pháp này chỉ phù hợp vơí doanh nghiệp kinhdoanh ít mặt hàng, ít chủng loại, hàng hoá có giá trị cao như ôtô, xe máy,
1.1.3 Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Khái niệm
Kết quả kinh doanh là biểu hiện số tiền lãi hay lỗ từ các hoạt động của doanh
nghiệp trong 1 thời kỳ nhất định
Kết quả hoạt động kinh doanh bao gồm:
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: là số chênh lệch giữa doanh thu thuần
và trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
Kết quả hoạt động tài chính: là số chênh lệch giữa thu nhập hoạt động tài
chính và chi phí hoạt động tài chính
Kết quả hoạt động kinh doanh: là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác
Chi phí (Giá vốn,CPBH,CPQLDN)
+
Kết quả hoạt động tài chính
+
Kết quả hoạt động khác
Ý nghĩa, tác dụng của việc xác định kết quả kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay các doanh nghiệp muốn tồn tại và pháttriển đều phải hoạt động theo nguyên tắc: “Lấy thu bù chi và có lãi” Lãi là chỉ tiêuchất lượng tổng hợp quan trọng của doanh nghiệp, nó thể hiện kết quả kinh doanh
và chất lượng hoạt động của doanh nghiệp Xác định kết quả kinh doanh và việc sosánh doanh thu thu được với chi phí bỏ ra phục vụ cho sản xuất kinh doanh, nếudoanh thu lớn hơn chi phí thì doanh nghiệp có lãi và ngược lại doanh nghiệp sẽ bị
lỗ Việc xác định kết quả kinh doanh được làm vào cuối kỳ kinh doanh thường làcuối tháng, cuối quý, cuối năm tuỳ thuộc vào đặc điểm kinh doanh, yêu cầu quản
lý của doanh nghiệp
Trang 12Kết quả kinh doanh là mục đích cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh,
là chỉ tiêu kinh tế quan trọng, không chỉ cần thiết cho doanh nghiệp mà còn cầnthiết cho các đối tượng khác cần quan tâm như các nhà đầu tư, người lao động, Việc xác định kết quả kinh doanh là cơ sở xác định các chỉ tiêu kinh tế tàichính, đánh giá tình hình của doanh nghiệp như xác định số vòng luân chuyểnvốn, xác định tỷ suất lợi nhuận trên doanh nghiệp, nó còn là cơ sở để xác địnhnghĩa vụ của doanh nghiệp với Nhà nước, xác định cơ cấu phân chia và sử dụnghợp lý, hiệu quả số lợi nhuận thu được, giải quyết hài hoà giữa các lợi ích kinh tếNhà nước, tập thể và số lợi nhuận thu được; giải quyết hài hoà giữa các lợi nhuậnkinh tế Nhà nước, tập thể và cá nhân lao động Tóm lại, việc xác định kết quả kinhdoanh có ý nghĩa sống còn với doanh nghiệp, tránh hiện tượng “Lãi giả lỗ thật”.Hơn nữa nó còn có ý nghĩa với toàn bộ nền kinh tế quốc dân giúp cho các nhàhoạch định chính sách của Nhà nước có thể tổng hợp phân tích số liệu và đưa racác thông số cần thiết giúp chính phủ có thể điều tiết ở tầm vĩ mô được tốt hơn, tạonguồn thu cho Ngân sách Nhà nước, thúc đẩy sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế
1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
Để kế toán thực sự là công cụ quản lý sắc bén, hiệu quả, đáp ứng được yêucầu quản lý, kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh cần phảithực hiện các nhiệm vụ cơ bản sau:
Phản ánh, tính toán, ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản thu, cáckhoản giảm trừ doanh thu, các khoản chi phí như: chi phí bán hàng, chi phí quản lýdoanh nghiệp, giá vốn hàng bán, các khoản thuế liên quan đến quá trình tiêu thụ vàcuối mỗi kỳ phải xác định kết quả kinh doanh của hoạt động kinh doanh làm căn
cứ để lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Phải theo dõi chi tiết, cụ thể tìnhhình thanh toán của từng đối tượng khách hàng để thu hồi kịp thời vốn kinh doanh
Vận dụng hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách, báo cáo kế toán phù hợp đểthu nhận, xử lý, hệ thống hoá và cung cấp thông tin về tình hình hiện có, biến độngcủa hàng hoá, tình hình bán hàng, xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 13 Kiểm tra, giám sát tình hình quản lý hàng hoá còn trong kho, tình hình thựchiện kế hoạch bán hàng, xác định và phân phối kết quả.
Thực hiện tốt các yêu cầu trên sẽ đem lại hiệu quả thiết thực cho công tác tiêuthụ nói riêng và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói chung, góp phần nângcao hiệu quả sử dụng vốn, mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp đồng thời cungcấp thông tin một cách kịp thời, đầy đủ cho đối tượng sử dụng thông tin
1.2 Nội dung hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
1.2.1 Kế toán doanh thu.
1.2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
a TK sử dụng.
Tài khoản 511 gồm 5 tài khoản cấp 2:
TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá
TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm
TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá
TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
Và các tài khoản khác có liên quan
b Hạch toán kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Không hạch toán vào TK 511 các trường hợp sau:
Trị giá hàng hoá, vật tư, bán thành phẩm xuất giao cho bên ngoài ra công chếbiến
Trị giá sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cung cấp giữa Công ty, Tổng công ty vớicác đơn vị hạch toán phụ thuộc
Trị giá sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho nhau giữa Tổng công ty vớicác đơn vị thành viên
Trị giá sản phẩm, hàng hoá đang gửi bán; dịch vụ hoàn thành đã cung cấp chokhách hàng nhưng chưa xác định là đã bán
Trang 14 Trị giá hàng gửi bán theo phương thức gửi bán đại lý, ký gửi (Chưa được xácđịnh là đã bán).
Doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác không được coi làdoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Trường hợp 1: Hạch toán doanh thu bán hàng trực tiếp.
Tiêu thụ trực tiếp là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho,tại quầy hay tại các bộ phận sản xuất Số hàng khi giao cho khách được chính thứccoi là tiêu thụ, người bán mất quyền sở hữu về số hàng này Người mua thanh toánhay chấp nhận thanh toán số hàng người bán đã giao
Trường hợp 2: Hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo
phương thức trả góp
Phương thức này doanh thu bán hàng được ghi nhận ngay nhưng chỉ thu được
1 phần tiền bán hàng, phần còn lại sẽ được khách hàng thanh toán dần vào các kỳsau gồm cả gốc và lãi
Trường hợp 3: Hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đại lý,
ký gửi
Phương thức này bên bán xuất giao hàng cho các đơn vị cá nhân làm đại lý
Số hàng gửi giao đại lý vẫn thuộc sở hữu của đơn vị, chỉ khi nhận được thông báocủa các đại lý thì số hàng gửi đại lý mới chính thức được coi là tiêu thụ và chủhàng phải trả hoa hồng cho đại lý (tính vào TK 641), đại lý được hưởng hoa hồng(tính vào doanh thu)
Trường hợp 4: Hạch toán doanh thu bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng
Phương thức này doanh nghiệp giao hàng cho khách và đổi lại khách hànggiao lại cho doanh nghiệp vật tư, hàng hoá với giá trị tương ứng
Trang 15 Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc với các mặt hàng tiêu thụ chịu thuế TTĐB hay thuế XK.
Về cơ bản hạch toán giống doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương phápkhấu trừ nhưng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bao gồm cả thuế GTGT
Sơ đồ 1.2.1: Hạch toán TK 511.
(Theo phương pháp khấu trừ thuế GTGT)
1.2.1.2 Kế toán doanh thu bán hàng nội bộ.
a TK sử dụng.
Tài khoản 512 bao gồm 3 tài khoản cấp 2:
TK 5121: Doanh thu bán hàng hoá
Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ
Kết chuyển DTT
TK 3331
TK 911
Thuế GTGT
Trang 16b Hạch toán kế toán doanh thu bán hàng nội bộ.
b Hạch toán kế toán các khoản làm giảm trừ doanh thu.
Sơ đồ 1.2.3: Hạch toán tổng quát các khoản giảm trừ vào doanh thu.
Dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Dùng cho hội chợ, triển lãm
Dùng cho biếu tặng, thanh toán lương CBCNV
Thuế VAT tương ứng
TK333(1)
TK333(2), 333(3)
Thuế TTĐB, thuế XK Kết chuyển
Trang 171.2.1.4 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính.
b Hạch toán kế toán thu nhập khác.
Thu nhập khác của doanh nghiệp gồm:
Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ
Chênh lệch lãi do tỷ đánh giá lại vật tư, hàng hoá, TSCĐ đưa đi góp vốn liêndoanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác
Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản
Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng
Thu các khoản nợ khó đòi đã được xử lý xoá sổ
Các khoản thuế được NSNN hoàn lại
Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ
Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hoá, sảnphẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có)
TK121, 221, 222
TK911
Thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp với hoạt động tài chính
Các khoản thu về hoạt động tài chính
Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính Lãi hoạt động tài chính đầu tư tiếp
Trang 18 Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặngcho doanh nghiệp.
Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên
Sơ đồ 1.2.5: Hạch toán TK 711.
1.2.2 Kế toán chi phí.
Bên cạnh các khoản thu của doanh nghiệp, để thực hiện tốt quá trình kinhdoanh thì doanh nghiệp phải bỏ ra các khoản chi phí – đó là tổng giá trị làm giảmlợi ích kinh tế trong kỳ dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừvào tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ Nên cần hạch toán đồng thời cả hai chỉtiêu này
phương pháp trực tiếp
Các khoản thu nhập khác
Kết chuyển xác định kết quả kinh doanh
TK 911
Kết chuyển xác định kết quả kinh doanh
Đã bán được hàng gửi bán Xuất hàng gửi bán
Hàng xuất đi tiêu thụ Hàng bị trả lại nhập kho theo giá vốn
Trang 191.2.2.2 Kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.
Chi về dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác
TK 333(1)
TK 142, 335
Phân bổ hoặc trích trước chi phí
Trang 201.2.2.3 Kế toán chi phí tài chính.
a TK sử dụng.
TK 635: Chi phí tài chính
Và các TK khác có liên quan
b Hạch toán kế toán chi phí tài chính.
Không hạch toán vào TK 635 những nội dung chi phí sau đây:
Chi phí phục vụ cho việc sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí kinh doanh bất động sản
Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản
Các khoản chi phí được trang trải bằng nguồn kinh phí khác
Trả lãi tiền vay, chi phí phát sinh
cho hoạt động tài chính
Trang 21b Hạch toán kế toán chi phí hoạt động khác.
b Hạch toán kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
Hàng quý, kế toán căn cứ vào tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp để ghi nhận
số thuế TNDN hiện hành tạm phải nộp vào chi phí thuế TNDN
Cuối năm tài chính, căn cứ vào tờ khai quyết toán thuế, nếu số thuế TNDNhiện hành tạm phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế phải nộp cho năm đó, kế toánghi nhận số thuế TNDN hiện hành phải nộp thêm vào chi phí thuế TNDN hiệnhành Nếu số thuế thu nhập hiện hành tạm phải nộp trong năm lớn hơn số phải nộpcho năm đó, kế toán phải ghi giảm chi phí thuế thu nhập hiện hành là số chênh lệchgiữa số thuế thu nhập hiện hành tạm phải nộp trong năm lớn hơn số phải nộp.Trường hợp phát hiện sai sót không trọng yếu liên quan đến khoản thuếTNDN phải nộp của các năm trước, doanh nghiệp được hạch toán tăng (hoặc giảm)
số thuế TNDN phải nộp của các năm trước vào chi phí thuế TNDN hiện hành củanăm phát hiện sai sót
Chi nộp phạt Chi thanh lý TSCĐ
Các khoản tiền bị phạt thuế, truy
thu thuế
NG Giá trị còn lại
Số đã khấu hao
Trang 22Cuối năm tài chính kế toán kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinhtrong năm vào TK 911 – “Xác định kết quả kinh doanh” để xác định kết quả sảnxuất kinh doanh trong năm.
Chi phí thuế thu = Lợi nhuận trước thuế x Thuế suất thuế
TNDN nhập doanh nghiệp
1.2.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh.
a TK sử dụng.
TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
TK 421: Lợi nhuận chưa phân phối
Và các TK khác có liên quan
b Hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh.
Sơ đồ 1.2.10: Hạch toán TK 911.
1.3 Tổ chức lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là một báo cáo tài chính phảnánh tổng quát tình hình kết quả kinh doanh trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp,chi tiết cho hoạt động kinh doanh chính, các hoạt động khác, tình hình thực hiệnnghĩa vụ với Nhà nước về thuế và các khoản phải nộp khác Cơ sở để lập báo cáokết quả kinh doanh là báo cáo kết quả kinh doanh kỳ trước và sổ kế toán trong kỳ
CPQLDN Kết chuyển doanh thu thuần
Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính, doanh thu
hoạt động khác
Kết chuyển lỗ
Kết chuyển chi phí tài chính và chi phí khác
Kết chuyển chi phí thuế TNDN
Kết chuyển lãi
Trang 23Báo cáo kết quả kinh doanh có ý nghĩa quan trọng trong việc định hướng kinhdoanh của doanh nghiệp, do đó báo cáo kết quả kinh doanh phải được tiến hành lậpthường xuyên và liên tục trong các kỳ hạch toán.
1.4 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán, tổ chức kế toán.
1.4.1 Các hình thức kế toán.
Hình thức kế toán là hình thức kết hợp các loại sổ kế toán khác nhau về chứcnăng ghi chép, về kết cấu, về nội dung phản ánh theo một trình tự hạch toán nhấtđịnh trên cơ sở của chứng từ gốc nhằm cung cấp các chỉ tiêu cần thiết cho việc lậpbáo cáo kế toán theo trình tự và phương pháp nhất định
Các hình thức kế toán sau được áp dụng trong các doanh nghiệp:
Hình thức Nhật ký - Sổ cái
Hình thức này, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được phản ánh vào sổNhật ký - Sổ cái Sổ này hạch toán tổng hợp duy nhất, kết hợp phản ánh theo thờigian và theo hệ thống Tất cả các tài khoản doanh nghiệp sử dụng được phản ánh
cả hai bên Nợ - Có trên cùng một vài trang sổ Căn cứ ghi sổ là chứng từ gốc hoặcbảng tổng hợp chứng từ gốc, mỗi chứng từ ghi một dòng vào Nhật ký – Sổ cái
Ghi hàng ngàyGhi cuối thángĐối chiếu
Sơ đồ 1.4.1: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký sổ cái.
Ghi chú :
Chứng từ kế toán
Sổ, thẻ
kế toán chi tiết
toán chứng từ cùng loại
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi tiết Nhật ký sổ cái
Trang 24 Hình thức Chứng từ ghi sổ
Hình thức này thích hợp với mọi loại hình doanh nghiệp, thuận tiện cho việc
áp dụng máy tính Tuy nhiên ghi chép bị trùng lặp nhiều nên việc báo cáo dễ bịchậm trễ nhất là trong điều kiện thủ công
Sổ sách hình thức này gồm: Sổ cái, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Bảng cân đốitài khoản, các thẻ và sổ hạch toán chi tiết
Ghi hàng ngàyGhi cuối thángĐối chiếu
Sơ đồ 1.4.2 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
Hình thức Nhật ký - Chứng từ
Hình thức này thích hợp với doanh nghiệp lớn, số lượng nghiệp vụ nhiều vàđiều kiện hạch toán thủ công, dễ chuyên môn hoá cán bộ kế toán Tuy nhiên đòihỏi nghiệp vụ kế toán phải cao
Sổ sách hình thức này bao gồm: Sổ Nhật ký - Chứng từ, Sổ cái, Bảng kê, Bảngphân bổ, Sổ chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ, thẻ kế toán chi
Trang 25Ghi hàng ngàyGhi cuối thángĐối chiếu
Sơ đồ 1.4.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ.
Hình thức Nhật ký chung
Hình thức này phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gianvào Sổ Nhật ký chung Sau đó căn cứ vào Sổ NKC lấy số liệu để ghi vào Sổ Cái.Mỗi bút toán phản ánh trong sổ NKC được chuyển vào sổ cái ít nhất cho hai TK cóliên quan
Việc áp dụng hình thức kế toán nào là tuỳ thuộc vào quy mô, đặc điểm kinhdoanh và trình độ quản lý của doanh nghiệp Mỗi hình thức kế toán có nhữngnhược điểm, ưu điểm và điều kiện áp dụng nhất định vì vậy doanh nghiệp phải lựachọn hình thức kế toán phù hợp với đặc điểm kinh doanh của mình
Ghi chú :
Chứng từ kế toán và các bảng phân bổ
Sổ cái
Báo cáo tài chính
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 26Sơ đồ 1.4.4 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức NKC.
Hình thức kế toán trên máy vi tính.
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toánđược thực hiện theo một chương trình phần mền trên máy vi tính Phần mền kếtoán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kếthợp các hình thức kế toán quy định trên Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủquy trình ghi sổ kế toán nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và BCTC theo quyđịnh
1.4.2 Tổ chức bộ máy kế toán.
Bộ máy kế toán là tập hợp những cán bộ, nhân viên kế toán cùng với nhữngtrang thiết bị, phương tiện, kỹ thuật tính toán để thực hiện toàn bộ công tác kế toáncủa doanh nghiệp Bộ máy kế toán thực hiện nhiều khâu công việc kế toán (phầnhành kế toán) Các chủ doanh nghiệp và kế toán trưởng căn cứ vào đặc điểm cụ thểcủa doanh nghiệp mình để lựa chọn một mô hình hợp lý nhất
1.4.2.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung.
Theo mô hình này, toàn doanh nghiệp tổ chức một phòng kế toán (ở đơn vịchính) làm nhiệm vụ hạch toán tổng hợp và hạch toán chi tiết, lập báo cáo kế toán,phân tích hoạt động kinh tế và kiểm tra công tác kế toán toàn doanh nghiệp Ở các
Ghi chú : Ghi hàng ngàyGhi cuối thángĐối
chiếu
Chứng từ
Sổ Nhật ký chung
Báo cáo tài chính
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ cái
Bảng cân đối số phát sinh
Trang 27đơn vị phụ thuộc chỉ bố trí các nhân viên kế toán làm nhiệm vụ thu thập chứng từ,kiểm tra và xử lý sơ bộ chứng từ, gửi các chứng từ về phòng kế toán của doanhnghiệp theo đúng định kỳ.
Mô hình này phù hợp với những doanh nghiệp quy mô nhỏ, địa bàn hoạt độngtập trung và vận dụng cơ giới hoá trong công tác kế toán
1.4.2.2 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán phân tán.
Theo mô hình này, bộ máy kế toán của toàn doanh nghiệp bao gồm phòng kếtoán ở đơn vị chính và các tổ (ban) kế toán ở các đơn vị phụ thuộc Tuỳ theo yêucầu và mức độ phân cấp hạch toán để xác định cơ cấu các bộ phận kế toán thíchhợp
Mô hình này phù hợp với những doanh ngiệp có quy mô lớn, địa bàn hoạtđộng phân tán, có nhiều đơn vị phụ thuộc ở xa và hoạt động tương đối độc lập
1.421.2 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán vừa tập trung vừa phân tán.
Mô hình này là sự kết hợp của mô hình kế toán tập trung và phân tán
Trang 28Chương 2 THỰC TRẠNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VẬN TẢI TRUNG DŨNG
2.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Thương mại vận tải Trung Dũng 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển.
2.1.1.1 Tên, địa chỉ của Công ty.
Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần thương mại vận tải Trung Dũng.
Địa chỉ: Số 8 – Lô 6B Đường Lê Hồng Phong - Phường Đông Khê - Quận Ngô Quyền – TP.Hải Phòng.
Mã số thuế: 0200563585
Điện thoại: 031 – 3722 337/338 Fax: 031 – 3722 326
E- Mail: Trungdunghpjsa@vnn.vn
2.1.1.2 Thời điểm thành lập và quá trình phát triển.
Công ty CP TMVT Trung Dũng nhận giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
0203000503 do Sở kế hoạch và Đầu tư Hải Phòng cấp ngày 10/07/2003 với ngànhnghề kinh doanh chính là vận tải thuỷ bộ, kinh doanh vật liệu chất đốt và các loạidầu nhờn, dầu Diezel, dầu Mazut Sau khi đi vào hoạt động Công ty đã tích cực tìmkiếm thị trường tạo được hiệu quả trong lĩnh vực kinh doanh, khẳng định vị tríCông ty trong thị trường mang tính độc quyền của các doanh nghiệp Nhà nước.Khách hàng ở các tỉnh, thành phố phía Bắc đã biết tới Công ty CP TMVT TrungDũng như một địa chỉ tin cậy về chất lượng hàng hoá, cung cách phục vụ tốt,phương tiện chủ động Để đạt được thành công này, tập thể cán bộ công nhân viêncông ty đã nỗ lực phấn đấu tìm kiếm thị trường, quản lý phương tiện tốt, tạo lập uytín trên thị trường vận tải thuỷ, bộ và kinh doanh xăng dầu
Ngành nghề kinh doanh chủ yếu:
Đại lý giao nhận vận tải trong nước
Trang 29 Vận tải và dịch vụ vận tải hàng hoá thuỷ, bộ, kinh doanh, sửa chữa, đóng mớiphương tiện vận tải thuỷ bộ.
Kinh doanh dịch vụ kho bãi, kinh doanh dịch vụ nhà đất
Kinh doanh các sản phẩm dầu mỏ, vật liệu xây dựng, vật tư máy móc nôngnghiệp, công nghiệp
2.1.1.3 Thực trạng tài chính.
Sản lượng
Sản lượng là chỉ tiêu biểu hiện kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Nó là cơ sở để tính các chỉ tiêu khác của quá trình sản xuất kinh doanh như giáthành, lao động, tiền lương, sử dụng tài sản cố định, các chỉ tiêu quan hệ ngânsách Qua việc nghiên cứu chỉ tiêu sản lượng ta có thể biết năng lực củadoanh nghiệp
Từ năm 2005 đến năm 2008, khối lượng hàng vận chuyển của Công ty tăngđáng kể Khối lượng hàng tăng chủ yếu là do:
Công ty đóng mới và đưa vào khai thác hai tầu sông vận chuyển container
Nhu cầu tiêu dùng sản phẩm dầu của khối sản xuất và nhân dân được cải thiện
Nhu cầu vận tải của khách hàng tăng cao
Việc sửa chữa các tàu được thực hiện tốt, sức chứa của các phương tiện đượcnâng lên làm cho khối lượng vận chuyển tăng lên
Việc bố trí tàu một cách hợp lý trong công tác quản lý cũng như trong kếhoạch vận chuyển làm cho số chuyến tầu được thực hiện tăng lên
Khối lượng xăng dầu bán ra tăng một phần lớn là do:
Nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao
Uy tín của Công ty trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu tăng lên đáng kể
Sự quan tâm thích đáng của Công ty trong việc kinh doanh xăng dầu và côngtác tiếp thị đã mở rộng số lượng khách hàng
Tuy nhiên, Công ty cũng gặp phải một số khó khăn do việc kinh doanh xăngdầu hiện nay giá cả luôn biến động và các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu đang
có xu hướng tiến tới mua tầu để vận chuyển xăng dầu cho mình
Trang 30 Tài chính
Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp, nó phản ánh đầy đủ các mặt sốlượng, chất lượng của sản xuất kinh doanh, phản ánh kết quả sử dụng các yếu tố cơbản của sản xuất như lao động, vật tư, tiền vốn, tài sản và là nguồn quan trọng đểtái sản xuất mở rộng doanh nghiệp
Năm 2008 là năm kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh có sự biến động rấtlớn Việc kinh doanh vận tải xăng dầu, kinh doanh xăng dầu đạt kết quả tốt làmdoanh thu tăng đáng kể Nhưng đây cũng là giai đoạn có nhiều sự thay đổi vềchính sách của Nhà nước và tình hình kinh tế thế giới có nhiều biến động làm chiphí cũng tăng vọt Sự biến động mạnh mẽ về giá dầu trên thế giới làm giá xăng đầutăng lên khiến chi phí nhiên liệu tăng cao
2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý.
2.1.2.1 Bộ máy quản lý.
Giải thích: Quan hệ trực tuyến
Sơ đồ 2.1.1: Bộ máy quản lý công ty.
Công ty CP TMVT Trung Dũng gồm có: Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toántrưởng, các phòng ban nghiệp vụ
1 Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm Giám đốc công ty
PHÒNG
KẾ TOÁN TÀI VỤ
PHÒNG
KỸ THUẬT VẬT TƯ
PHÒNG HÀNH CHÍNH
P GIÁM ĐỐC
KINH DOANH
P GIÁM ĐỐC
TÀI CHÍNH
Trang 31 Đội tầu vận tải biển.
Đội tầu vận tải sông
Các phương tiện bán lẻ xăng dầu
2.1.2.2 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban.
Đứng đầu công ty là chủ tịch hội đồng quản trị kiêm giám đốc công ty Giúpcho giám đốc là hai phó giám đốc: Tài chính và Kinh doanh
Các phòng ban, các phương tiện vận tải do giám đốc công ty quyết định thànhlập hoặc giải thể
Phòng kế toán tài vụ: Tham mưu cho giám đốc trong các lĩnh vực liên quanđến tài chính, thực hiện chế độ chính sách đối với người lao động, làm các nghiệp
vụ kế toán Định biên 4 người
Phòng kinh doanh: Tham mưu cho giám đốc trong lĩnh vực kinh doanh vận tải
và kinh doanh xăng dầu, nghiên cứu đề xuất cho giám đốc ký kết các hợp đồng vậntải, hợp đồng mua bán xăng đầu; tham mưu cho giám đốc mở những tuyến vận tảivới những loại phương tiện phù hợp có hiệu quả, xây dựng giá cước vận tải trênnhững tuyến mới Định biên 6 người
Phòng kỹ thuật vật tư: Tham mưu cho giám đốc về tình trạng kỹ thuật của độitầu, lập kế hoạch sửa chữa định kỳ thường xuyên cho đội tầu và cùng với phòng tài
vụ rà soát giá tiền sửa chữa cho từng phương tiện Định biên 3 người
Phòng hành chính: định biên 2 người
2.1.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật và quy trình công nghệ
a Cơ sở vật chất kỹ thuật.
Trang 32Đội tầu sông vận tải xăng dầu: Gồm 3 phương tiện có trọng tải từ 300 - 700T.Các phương tiện bán lẻ xăng dầu trên sông gồm 4 phương tiện: có trọng tải
từ 100 - 450 T
Đội tầu vận tải container đường sông gồm 23 phương tiện có sức chở: 24 teus,
48 teus và 96 teus, trọng tải từ 700 – 2.500 tấn
Các đội tầu bán xăng dầu, ngoài phục vụ cho chính đội tầu vận tải của công tycòn phục vụ bán lẻ cho các đội tầu khác, đội tầu này được trang bị cột bơm hiệnđại, các trang thiết bị PCCC hiện đại khác vừa đảm bảo uy tín với khách hàngvừa đạt tiêu chuẩn an toàn phòng cháy chữa cháy
Mặt hàng kinh doanh chủ yếu của Công ty là nhiên liệu: Dầu Diesel, dầuMazut và nhớt các loại
b Quy trình công nghệ.
Hầu hết các mặt hàng kinh doanh của Công ty đều ở dạng lỏng nên hệ thốngmáy móc thiết bị, công nghệ, kho tàng của Công ty được xây dựng và trang bị phùhợp với mặt hàng kinh doanh, đáp ứng công tác giao nhận, bảo quản dự trữ, cấpphát loại hàng ở dạng lỏng, dễ cháy nổ
Hệ thống công nghệ thiết bị bao gồm:
Hệ thống bể chứa xăng dầu
Hệ thống kho chứa hàng
Hệ thống đường ống công nghệ
Cột bơm nhiên liệu
Máy bơm các loại
Quy trình công nghệ cấp nhận và cấp phát xăng dầu như sau:
Các loại xăng dầu nhập về sau khi làm thủ tục kiểm tra giám định xác định sốlượng và chất lượng, được bơm lên các bể chứa của kho để xác định số lượng tồnchứa, dữ trữ, cấp phát hàng ngày Mỗi loại xăng dầu được đựng vào một bể riêngbiệt (téc) theo hệ thống đường ống riêng biệt để đảm bảo đúng phẩm chất và tránhnhầm lẫn khi giao nhận
Trang 33Khách hàng có thể nhận xăng dầu tại kho của Công ty bằng phương tiện vậntải của khách hàng hoặc thuê phương tiện vận tải của Công ty tuỳ theo hợp đồngmua bán giữa hai bên Tầu của Công ty được phép bán lẻ không hạn chế số lượngcho mỗi đối tượng khách hàng có nhu cầu và cần ngay Trường hợp khác phảiđược sự đồng ý của giám đốc Công ty.
2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán.
2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán.
Sơ đồ 2.1.2: Tổ chức bộ máy kế toán
Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm trước giám đốc, tổ chức điều hành công tác
kế toán, đôn đốc, giám sát và kiểm tra công việc do kế toán viên thực hiện Đồngthời làm nhiệm vụ thực hiện chế độ tài chính kế toán của Nhà nước tại công ty, lậpBCTC và kiêm nhiệm kế toán chi tiết một số phần hành
Kế toán thanh toán, công nợ: Đảm bảo việc kế toán thanh toán nội bộ Hàng
ngày tiếp nhận các chứng từ thanh toán thu chi tiền mặt, thanh toán và hạch toánhoàn thiện chứng từ vay ngân hàng Theo dõi công nợ khách hàng
Kế toán đầu vào và kê khai thuế: Theo dõi giá dầu nhớt hàng ngày, đơn giá
nhập xuất dầu nhớt và kê khai thuế GTGT
Thủ quỹ: Thực hiện thu, chi tiền mặt khi nhận được các chứng từ hợp lệ Theo
dõi sổ quỹ tiền mặt
Trang 34 Hình thức tổ chức công tác kế toán: Tập trung.
Đơn vị tiền tệ sử dụng: Đồng Việt Nam
Sơ đồ 2 1.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức NKC.
Giải thích: Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc kế toán vào Sổ NKC Sau đódựa vào số liệu đã ghi Sổ NKC để vào Sổ Cái tài khoản liên quan
Cuối tháng kế toán lập BCĐPS sau khi đã đối chiếu số liệu phù hợp Đó là cơ
sở để lập báo cáo tài chính
BCTC của công ty được lập theo quy định của Nhà nước gồm:
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Bảng thuyết minh báo cáo tài chính
Công tác kế toán của Công ty thực hiện đúng theo những quy định mà Nhànước ban hành về chế độ kế toán
Báo cáo tài chính
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ cái
Bảng cân đối số phát sinh
Trang 35Hiện nay Công ty đang đưa kế toán máy vào nghiên cứu và trong năm 2009 sẽlắp đặt, hoàn thiện để đưa vào sử dụng Vì vậy trong năm 2008 công tác kế toán tạiCông ty vẫn thực hiện theo phương pháp thủ công.
2.2 Thực trạng về tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác dịnh kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Thương mại Trung Dũng năm 2008 2.2.1 Kế toán doanh thu và chi phí
2.2.1.1 Kế toán doanh thu và chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh.
a Đặc điểm công tác kế toán giá vốn hàng bán.
Giá vốn hàng bán là giá gốc (giá mua vào) của hàng hoá Để xác định giá vốncủa hàng xuất kho Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ
Giá vốn đơn
Trị giá hàng tồn đầu kỳ + Trị giá hàng nhập trong kỳ
Số lượng tồn đầu kỳ + Số lượng nhập trong kỳ Trị giá hàng xuất kho = Lượng hàng xuất kho × Giá vốn đơn vị bình quân gia quyền
b Đặc điểm công tác kế toán bán hàng.
Các phương thức tiêu thụ tại Công ty
Phương thức bán hàng trực tiếp
Đây là phương thức bán hàng áp dụng tại tầu của Công ty Để đẩy mạnhdoanh số bán lẻ, Công ty áp dụng hình thức bán lẻ trực tiếp nghĩa là xuất hàng chokhách và trực tiếp thu tiền tại nơi bán hàng Nhân viên của tầu trực tiếp bơm rótcho khách hàng, đồng thời căn cứ vào lượng hàng xuất qua cột bơm và giá cả tạithời điểm bán để thu tiền hàng Lượng hàng hoá đó được xác định ngay là đã bán
và ghi nhận doanh thu bán hàng Khách hàng thanh toán ngay bằng tiền mặt
Nguyên tắc hạch toán: Hàng ngày các tầu phải báo cáo số lượng hàng bán ra
và nộp tiền về Công ty theo quy định
Phương thức bán buôn
Là phương thức bán xăng dầu cho khách hàng mua với khối lượng lớn, giá cảhàng hoá mua bán là giá bán buôn Theo phương thức này Công ty ký hợp đồngtrực tiếp với khách hàng Căn cứ vào hợp đồng đã ký kết, khách hàng sẽ nhận hàng
Trang 36tại kho của Công ty hoặc tại Cảng hay nhận tại kho của người mua.Có hai phươngthức bán buôn: bán buôn qua vận chuyển thẳng, bán buôn qua kho.
Bán buôn vận chuyển thẳng: Theo hợp đồng đã ký kết Công ty chuyển
thẳng hàng cho khách mà số hàng đó không qua kho của mình Căn cứnhu cầu nhận hàng của khách hàng ở từng thời điểm, Công ty lập kếhoạch xuất hàng và chuyển hàng cho khách hàng Sau khi khách hàngnhận được hàng, tầu giao hàng làm thủ tục viết hoá đơn thanh toán Định
kỳ Công ty và khách hàng đối chiếu thanh toán công nợ
Bán buôn qua kho: Sau khi ký kết hợp đồng với khách hàng Công ty
giao hàng cho khách hàng tại kho của Công ty Định kỳ Công ty vàkhách hàng đối chiếu thanh toán công nợ
Thời điểm ghi nhận doanh thu chính là thời điểm bán hàng Khi hạch toándoanh thu theo phương thức này kế toán hạch toán theo khối lượng đã bàn giao vàđược bên mua trả tiền ngay hoặc chấp nhận thanh toán
Các phương thức thanh toán tiền hàng áp dụng tại Công ty
Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt: Áp dụng với khách hàng mua ít, khôngthường xuyên hoặc những khách hàng có nhu cầu thanh toán ngay Phương thứcnày giúp doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh, không bị chiếm dụng vốn
Thanh toán qua Ngân hàng: Hình thức này được trích chuyển từ tài khoản phảitrả sang tài khoản người được hưởng thông qua Ngân hàng và phải trả lệ phí choNgân hàng Sau khi người bán thực hiện giao hàng xong, người bán hoặc ngườimua ký phát đến Ngân hàng, Ngân hàng sẽ tiến hành chi trả Đồng tiền phát sinh làđồng tiền ghi sổ chứ không phải đồng tiền thực tế Hình thức này bao gồm thanhtoán bằng sec, uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu
Trang 37Số lượng hàng xuất kho giao cho khách hàng do phòng kế toán tài chính đảmnhận khâu phát hành hoá đơn bán hàng và theo dõi số lượng hàng hoá bán ra Vìvậy phòng kế toán tài chính luôn nắm chắc tình hình nhập, xuất, tồn của hàng hoá,làm cơ sở để khai thác nguồn hàng, khách hàng, giúp khách hàng nhanh chóngmua bán hàng đúng, đủ cả về số lượng và chất lượng.
Giá bán hàng hoá của Công ty căn cứ giá mua nhập kho ban đầu, các chi phíliên quan và giá cả trên thị trường tại thời điểm tiêu thụ, phương thức thanh toáncủa khách hàng để từ đó có thể đưa ra được giá bán hợp lý
Hợp đồng vận chuyển, hợp đồng mua bán (nếu có)
Hoá đơn bán hàng (Hóa đơn GTGT)
Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho
Các chứng từ kế toán khác có liên quan
d Hạch toán doanh thu và chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh.
Sinh viên: Nguyễn Thị Nguyệt - Lớp: QT 903K
Sổ chi tiết hàng hóa, Bảng tổng hợp chi tiết hàng hoá,
Chứng từ gốc Phiếu thu, hoá đơn GTGT, hoá
Trang 38Sơ đồ 2.2.1: Quá trình luân chuyển chứng từ.
Doanh thu bán hàng của Công ty được coi như khoản doanh thu thuần, vìtrong quá trình tiêu thụ hàng hoá các khoản giảm trừ doanh thu không phát sinh.Khi bán hàng kế toán lập bộ chứng từ gồm phiếu xuất kho, hoá đơn GTGT,phiếu thu (nếu khách hàng thanh toán bằng tiền mặt), giấy báo có của Ngân hàng(nếu khách hàng thanh toán bằng chuyển khoản)
Cơ sở để kế toán vào các sổ sách là các bút toán:
Nợ TK 111, 112 : Số tiền thanh toán ngay
Nợ TK 131 : Số tiền chưa thanh toán
Có TK 511 : Doanh thu bán hàng
Có TK 3331 : Thuế GTGT đầu ra
Nợ TK 632 : Trị giá hàng xuất kho
Có TK 156 : Trị giá hàng xuất kho
Ví dụ: Ngày 08/12/2008, xuất kho 8.418 lít dầu DO bán cho Công ty CPTMVT Gia Trang, thuế GTGT 10 %, lệ phí xăng dầu: 300 đ/lít
Kế toán viết phiếu xuất kho số 09/12, hoá đơn GTGT số 0039363, phiếu thu
số 79 Kế toán phản ánh trị giá vốn hàng bán, doanh thu hàng bán trong tháng vào
Sổ NKC; Sổ cái TK 156, TK 511, TK 632; Sổ chi tiết bán hàng; Sổ chi tiết TK156; Bảng tổng hợp TK 511, TK 156
Kế toán ghi sổ theo định khoản sau:
Trang 40HOÁ ĐƠN Mẫu số: 01 GTKT – 3LL
GIÁ TRỊ GIA TĂNG NB/2008B
Họ tên người mua hàng: Ông Nguyễn Văn Hồng Tên đơn vị: Công ty CP TMVT Gia Trang Địa chỉ: Số 5 - Sở Dầu - Hải Phòng
Số tài khoản: 02025520229 Hình thức thanh toán: Tiền mặt MST: 0200288138
STTTên hàng hoá, dịch vụĐơn vịtínhSố lượngĐơn giáThành tiềnABC123=1x2Dầu DOlit841811706.5798.545.899 LPXD : 300
đ/l2.525.400 Cộng tiền hàng: 98.545.899Thuế suất GTGT: 10 % Tiền thuế GTGT: 9.854.801 Tổng cộng tiền thanh toán 110.926.100
Số tiền viết bằng chữ: Một trăm mười triệu chín trăm hai mươi sáu nghìn một