1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại vận tải Trung Dũng

83 550 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại vận tải Trung Dũng
Tác giả Nguyễn Thị Nguyệt
Người hướng dẫn ThS. Hoàng Thị Ngà
Trường học Công ty Cổ phần Thương mại vận tải Trung Dũng
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại vận tải Trung Dũng

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết

Cùng với sự phát triển của đất nước và đổi mới sâu sắc về cơ chế quản lý kinh

tế tài chính, hệ thống kế toán - kiểm toán doanh nghiệp cũng từng bước phát triểnphù hợp với cơ chế quản lý, tiến trình cải cách kinh tế và hội nhập quốc tế Vì vậymỗi doanh nghiệp muốn phát triển tốt cần phải có một hệ thống kế toán hoànchỉnh, phù hợp với quy mô hoạt động của doanh nghiệp Để cạnh tranh thắng lợitrong cơ chế thị trường Công ty Cổ phần Thương mại vận tải Trung Dũng luônquan tâm, tìm giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý kinh doanh và đặc biệt chútrọng các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác địnhkết qủa kinh doanh

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xácđịnh kết quả kinh doanh Qua thời gian tìm hiểu thực tế tình hình tổ chức hạch toán

kế toán tại Công ty Cổ phần Thương mại vận tải Trung Dũng, kết hợp với lý thuyết

đã được học ở trường, những hiểu biết về các nghiệp vụ kinh tế nên em đã chọn đềtài: “Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quảkinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại vận tải Trung Dũng” cho khoá luậntốt nghiệp của mình

Ba là: Những lý luận chung, tình thình thực tế của Công ty để đưa ra những đềxuất kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xácđịnh kết quả kinh doanh

Trang 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quảkinh doanh

Phạm vi nghiên cứu: Chỉ nghiên cứu và hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí

và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mạivận tải Trung Dũng

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu: Lấy lý luận chủ nghĩa Mác – Lênin, chủ nghĩa duyvật biện chứng làm kim chỉ nam Lấy lý luận soi vào thực tiễn và lấy thực tiễnkiểm tra lại lý luận

5 Kết cấu của khoá luận: Phần nội dung chính của khoá luận được xây dựng

Được sự giúp đỡ tận tình của ban Giám đốc, cán bộ và nhân viên phòng kế

toán, cùng với sự chỉ bảo của giảng viên hướng dẫn Ths Hoàng Thị Ngà em đã

nắm bắt được phần nào tình hình thực tế công tác kế toán doanh thu, chi phí và xácđịnh kết quả kinh doanh tại công ty Tuy nhiên, do trình độ lý luận, thời gian tiếpcận thực tế còn hạn chế nên bài khoá luận của em không tránh khỏi những thiếusót Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo, các bạn đểbài khoá luận của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 3

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ

VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG

DOANH NGHIỆP

1.1 Một số nét về doanh thu, chi phí và xác định kết quả sản xuất kinh doanh 1.1.1 Doanh thu.

1.1.1.1 Khái niệm.

Doanh thu: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong

kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường củadoanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

1.1.1.2 Các loại doanh thu và phương pháp xác định doanh thu.

a Các loại doanh thu

 Theo loại hình sản xuất kinh doanh, doanh thu gồm:

 Doanh thu bán hàng

 Doanh thu cung cấp dịch vụ

 Doanh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia

 Theo thời gian, không gian tính chất kinh tế, doanh thu gồm:

 Doanh thu bán hàng ra ngoài

 Doanh thu tiêu thụ nội bộ

 Về thời điểm kết thúc tiêu thụ, doanh thu gồm:

 Doanh thu bán hàng thu tiền ngay

 Doanh thu bán hàng trả chậm, trả góp

Ngoài ra còn có khoản thu nhập khác, đó là các khoản thu ngoài hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là số tiền thu được hoặc sẽ thu được

từ các giao dịch và các nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hoá,

Trang 4

cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và chi phí thuthêm ngoài giá bán (nếu có) Tổng doanh thu bán hàng là số tiền ghi trên hoá đơn(có thuế GTGT).

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: là giá trị của các lợi ích

kinh tế doanh nghiệp đã thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh

 Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thoả mãn 5 điều kiện:

 Doanh nghịêp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích kinh tế gắn liềnvới quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua

 Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sởhữu hàng hoá

 Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

 Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịchbán hàng

 Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

 Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch cung cấpdịch vụ được xác định một cách đáng tin cậy Kết quả của giao dịch cung cấp dịch

vụ được xác định khi thoã mãn tất cả 4 điều kiện sau:

 Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

 Có khă năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ

 Xác định phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập BCĐKT

 Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thànhgiao dịch cung cấp dịch vụ đó

Doanh thu tiêu thụ nội bộ: là số doanh thu có được do bán sản phẩm, hàng

hoá, cung cấp dịch vụ tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng 1 công

ty, tổng công ty, hạch toán toàn ngành

Doanh thu hoạt động tài chính: là tổng giá trị lợi ích kinh tế mà doanh

nghiệp thu được trong kỳ phát sinh thêm liên quan đến hoạt động tài chính Doanhthu hoạt động tài chính chủ yếu bao gồm: tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận

Trang 5

được chia, thu nhập từ hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán và doanh thu hoạtđộng tài chính khác của doanh nghiệp,

 Doanh thu tài chính được ghi nhận khi thoã mãn 2 điều kiện sau:

 Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó

 Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

 Doanh thu tài chính được ghi nhận trên cơ sở:

 Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ

 Tiền lãi bản quyền được ghi nhận trên cơ sở dồn tích phù hợp vớihợp đồng

 Cổ tức, lợi nhuận được chia được ghi nhận khi cổ đông có quyền nhận

cổ tức (hoặc các bên tham gia góp vốn có quyền nhận lợi nhuận)

b Phương pháp xác định doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thoả thuận giữa doanhnghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản Nó xác định bằng giá trị hợp lý củacác khoản thu đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản chiết khấu thươngmại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại

Giá trị hợp lý: là giá trị tài sản có thể được trao đổi (hoặc giá trị 1 khoản nợđược thanh toán 1 cách tự nguyện) giữa các bên có đầy đủ hiểu biết trong sự traođổi ngang giá

Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được xác nhận ngay thìdoanh thu xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu đượctrong tương lai về giá trị thực tế, tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơngiá trị danh nghĩa sẽ thu được trong tương lai

Khi hàng hoá hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hoá hoặc dịch vụ tương

tự về bản chất, giá trị thì việc trao đổi không được coi là 1 giao dịch tạo doanh thu.Khi hàng hoá hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hoá hoặc dịch vụ kháckhông tương tự thì việc trao đổi được coi là 1 giao dịch tạo doanh thu Trường hợpnày doanh thu xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hoá hoặc dịch vụ nhận về, sau

Trang 6

khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm Khikhông xác định được giá trị hợp lý của hàng hoá hoặc dịch vụ nhận về, doanh thuxác định bằng giá trị hợp lý của hàng hoá hoặc dịch vụ đem trao đổi, sau khi điềuchỉnh các khoản tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm.

Với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế VAT theo phươngpháp khấu trừ thì doanh thu là giá bán chưa có VAT

Với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế VAT hoặcchịu VAT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu là tổng giá thanh toán (giá bán

có VAT)

Với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt,thuế xuất khẩu thì doanh thu là tổng giá thanh toán (giá bán bao gồm cả thuế tiêuthụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu)

Đối với hàng hoá nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giáhưởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phầnhoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp được hưởng

Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệp ghinhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả tiền ngay và ghi nhận vào doanh thuchưa thực hiện phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với thờiđiểm ghi nhận doanh thu được xác định

1.1.1.3 Các khoản giảm trừ doanh thu.

Các khoản giảm trừ doanh thu gồm: chiết khấu thương mại, giảm giá hàngbán, hàng bán bị trả lại, thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp, thuế xuấtkhẩu được tính vào doanh thu ghi nhận ban đầu để xác định doanh thu thuần, làm

cơ sở tính kết quả kinh doanh Các khoản giảm trừ doanh thu được phản ánh, theodõi chi tiết, riêng biệt trên những tài khoản kế toán phù hợp

Chiết khấu thương mại: là các khoản tiền doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc

đã thanh toán cho người mua do người mua đã mua (sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ)với khối lượng lớn, theo thoả thuận CKTM đã ghi nhận trên hợp đồng kinh tế muabán hoặc các cam kết mua, bán hàng

Trang 7

Hàng bán bị trả lại: là giá trị số hàng đã coi là tiêu thụ (đã chuyển giao

quyền sở hữu, đã thu tiền, được người mua chấp nhận trả tiền) nhưng bị người mua

từ chối và trả lại do các nguyên nhân sau: vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh

tế, hàng bị kém, mất phẩm chất,

Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ được doanh nghiệp (bên bán) chấp

nhận một cách đặc biệt trên giá đã thoả thuận trên hoá đơn, vì lý do hàng kémphẩm chất, không đúng quy cách, không đúng thời hạn ghi trong hợp đồng

Thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp, thuế TTĐB, thuế xuất khẩu: là khoản thuế gián thu tính trên doanh thu bán hàng, các khoản thuế

này tính cho đối tượng tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ; cơ sở sản xuất kinh doanh chỉ làđơn vị thu nộp thuế thay cho người tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ đó

1.1.2 Chi phí.

1.1.2.1 Khái niệm.

Chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động

sống, lao động vật hoá mà các doanh nghiệp đã bỏ ra để tiến hành hoạt động sảnxuất kinh doanh trong một kỳ kế toán nhất định

1.1.2.2 Các loại chi phí.

a Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh.

Giá vốn hàng bán: là trị giá vốn của sản phẩm, vật tư, hàng hoá lao vụ, dịch

vụ tiêu thụ Với sản phẩm, lao vụ, dịch vụ tiêu thụ là giá thành sản xuất (giá thànhcông xưởng) hay chi phí sản xuất; với vật tư tiêu thụ là giá ghi sổ; với hàng hoátiêu thụ, giá vốn gồm trị giá mua của hàng hoá tiêu thụ cộng chi phí thu mua phân

bổ cho hàng tiêu thụ

Xác định giá vốn hàng bán hết sức quan trọng, nó ảnh hưởng trực tiếp đến kếtquả kinh doanh Các doanh nghiệp phải quan tâm, lựa chọn phương pháp xác địnhgiá vốn thích hợp để có lợi nhất mà vẫn phản ánh đúng giá vốn hàng bán theo quyđịnh của bộ tài chính

Chi phí bán hàng: là toàn bộ các chi phí phát sinh trong quá trình bán sản

phẩm, hàng hoá và cung cấp dịch vụ bao gồm:

Trang 8

 Chi phí nhân viên bán hàng: toàn bộ các khoản tiền lương phải trả cho nhânviên bán hàng, nhân viên đóng gói, bảo quản sản phẩm, hàng hoá, vận chuyển đitiêu thụ và các khoản tính theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ).

 Chi phí vật liệu, bao bì: các khoản chi phí về vật liệu, bao bì để đóng gói, bảoquản sản phẩm, hàng hoá, vật liệu dùng để sửa chữa TSCĐ dùng trong khâu bánhàng, nhiên liệu cho vận chuyển sản phẩm, hàng hoá đi bán

 Chi phí dụng cụ đồ dùng: chi phí về công cụ, dụng cụ, đồ dùng đo lường, tínhtoán làm việc ở khâu bán hàng và cung cấp dịch vụ

 Chi phí khấu hao TSCĐ: chi phí khấu hao TSCĐ dùng ở khâu tiêu thụ sảnphẩm, hàng hoá và cung cấp dịch vụ như nhà kho, phương tiện vận chuyển,

 Chi phí bảo hành sản phẩm: các khoản chi phí để sửa chữa, bảo hành sảnphẩm, hàng hóa trong thời gian quy định về bảo hành

 Chi phí dịch vụ mua ngoài: các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ chokhâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ như: chi phí thuê tài sản, thuê kho, thuêbến bãi, thuê bốc vác vận chuyển, tiền hoa hồng đại lý,

 Chi phí bằng tiền khác: các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong khâu tiêuthụ sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ nằm ngoài các chi phí kể trên như: chiphí tiếp khách, hội nghị khách hàng,

Chi phí quản lý doanh nghiệp: là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động

quản lý kinh doanh, quản lý hành chính, quản lý điều hành chung toàn doanhnghiệp Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm:

 Chi phí nhân viên quản lý: tiền lương, phụ cấp phải trả cho ban Giám đốc,nhân viên các phòng ban của doanh nghiệp và các khoản trích BHXH, BHYT,KPCĐ trên tiền lương nhân viên quản lý theo tỷ lệ quy định

 Chi phí vật liệu quản lý: Trị giá thực tế các loại vật liệu, nhiên liệu xuất dùngcho hoạt động quản lý của ban giám đốc, các phòng ban nghiệp vụ của doanhnghiệp, cho sửa chữa TSCĐ, công cụ, dụng cụ dùng chung của doanh nghiệp

 Chi phí đồ dùng văn phòng: chi phí về dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùng chocông tác quản lý doanh nghiệp

Trang 9

 Chi phí khấu hao TSCĐ: Khấu hao TSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp nhưvăn phòng làm việc, kho tàng, vật kiến trúc, phương tiện truyền dẫn,

 Thuế, phí, lệ phí: Các khoản thuế như thuế nhà đất, đất, thuế môn bài, và cáckhoản phí, lệ phí cầu cảng, cầu phí, lệ phí giao thông,

 Chi phí dự phòng: khoản trích dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng trợ cấpmất việc làm, dự phòng phải thu (không gồm dự phòng phải thu về các khoản bảohành)

 Chi phí dịch vụ mua ngoài: khoản chi phí dịch vụ mua ngoài, thuê ngoài dùngchung của doanh nghiệp

 Chi phí bằng tiền khác: khoản chi phí bằng tiền ngoài các khoản đã kể trên nhưchi hội nghị, chi công tác phí, chi đào tạo cán bộ và các khoản chi phí khác

b Chi phí tài chính.

Chi phí tài chính: Là toàn bộ những khoản chi phí doanh nghiệp bỏ ra trong

kỳ hạch toán phát sinh liên quan đến hoạt động tài chính Chi phí hoạt động tàichính chủ yếu bao gồm: các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến hoạtđộng đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh,liên kết, lỗ chuyển nhượng, chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứngkhoán,

c Chi phí hoạt động khác.

Chi phí khác: Là các khoản chi phí của các hoạt động ngoài hoạt động sản

xuất kinh doanh tạo ra doanh thu của doanh nghiệp Đây là khoản lỗ do các sự kiệnhay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động kinh doanh thông thường của doanhnghiệp gây ra; có thể là những khoản chi phí bị bỏ sót, bỏ quên của năm trước.Chi phí khác của doanh nghịêp bao gồm:

 Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý,nhượng bán (nếu có)

 Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hoá, TSCĐ đưa đi góp vốn liêndoanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác

 Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế

Trang 10

 Bị phạt thuế, truy nộp thuế.

 Các khoản chi phí khác

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: là loại thuế đánh trên thu nhập chịu

thuế của doanh nghiệp Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm :

Chi phí thuế TNDN hiện hành: Là số thuế TNDN phải nộp tính trên thu nhập

chịu thuế trong năm và thuế suất thuế thu nhập hiện hành

Chi phí thuế TNDN hoãn lại: Là số thuế TNDN sẽ phải nộp trong tương lai

phát sinh từ ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả từ trong năm và hoàn nhập tàisản thuế hoãn lại đã ghi nhận từ các năm trước

d Phương pháp xác định giá vốn.

Phương pháp bình quân gia quyền

Phương pháp này trị giá hàng xuất kho xác định dựa trên số lượng hàng hoáxuất kho và đơn giá bình quân (có thể được xác định cho cả kỳ hay từng lần xuất).Phương pháp tính đơn giá bình quân cho cả kỳ:

Số lượng hàng tồn đầu kỳ +

Số lượng hàng nhập

trong kỳ Trị giá hàng xuất kho = Số lượng hàng xuất kho x Đơn giá bình quân

Phương pháp nhập trước, xuất trước

Phương pháp này tính trị giá thực tế hàng xuất kho trên giả định hàng nàonhập trước thì xuất trước, đơn giá xuất bằng đơn giá nhập Trị giá hàng tồn cuối kỳđược xác định theo đơn giá của những lần nhập cuối cùng

Phương pháp nhập sau, xuất trước

Phương pháp này tính trị giá thực tế hàng xuất kho trên giả định hàng nàonhập sau được xuất trước, đơn giá xuất bằng đơn giá nhập Trị giá thực tế của hàngtồn cuối kỳ được xác định theo đơn giá của những lần nhập đầu tiên

Phương pháp thực tế đích danh

Phương pháp này tính trị giá thực tế hàng xuất kho trên giả định khi xuất khohàng hoá căn cứ vào đơn giá của từng loại nhập, hàng hoá xuất thuộc lô hàng nào

Trang 11

lấy đơn giá của lô hàng đó Đây là phương pháp cho kết quả chính xác nhất trongcác phương pháp Nhưng phương pháp này chỉ phù hợp vơí doanh nghiệp kinhdoanh ít mặt hàng, ít chủng loại, hàng hoá có giá trị cao như ôtô, xe máy,

1.1.3 Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Khái niệm

Kết quả kinh doanh là biểu hiện số tiền lãi hay lỗ từ các hoạt động của doanh

nghiệp trong 1 thời kỳ nhất định

Kết quả hoạt động kinh doanh bao gồm:

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: là số chênh lệch giữa doanh thu thuần

và trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

Kết quả hoạt động tài chính: là số chênh lệch giữa thu nhập hoạt động tài

chính và chi phí hoạt động tài chính

Kết quả hoạt động kinh doanh: là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác

Chi phí (Giá vốn,CPBH,CPQLDN)

+

Kết quả hoạt động tài chính

+

Kết quả hoạt động khác

Ý nghĩa, tác dụng của việc xác định kết quả kinh doanh

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay các doanh nghiệp muốn tồn tại và pháttriển đều phải hoạt động theo nguyên tắc: “Lấy thu bù chi và có lãi” Lãi là chỉ tiêuchất lượng tổng hợp quan trọng của doanh nghiệp, nó thể hiện kết quả kinh doanh

và chất lượng hoạt động của doanh nghiệp Xác định kết quả kinh doanh và việc sosánh doanh thu thu được với chi phí bỏ ra phục vụ cho sản xuất kinh doanh, nếudoanh thu lớn hơn chi phí thì doanh nghiệp có lãi và ngược lại doanh nghiệp sẽ bị

lỗ Việc xác định kết quả kinh doanh được làm vào cuối kỳ kinh doanh thường làcuối tháng, cuối quý, cuối năm tuỳ thuộc vào đặc điểm kinh doanh, yêu cầu quản

lý của doanh nghiệp

Trang 12

Kết quả kinh doanh là mục đích cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh,

là chỉ tiêu kinh tế quan trọng, không chỉ cần thiết cho doanh nghiệp mà còn cầnthiết cho các đối tượng khác cần quan tâm như các nhà đầu tư, người lao động, Việc xác định kết quả kinh doanh là cơ sở xác định các chỉ tiêu kinh tế tàichính, đánh giá tình hình của doanh nghiệp như xác định số vòng luân chuyểnvốn, xác định tỷ suất lợi nhuận trên doanh nghiệp, nó còn là cơ sở để xác địnhnghĩa vụ của doanh nghiệp với Nhà nước, xác định cơ cấu phân chia và sử dụnghợp lý, hiệu quả số lợi nhuận thu được, giải quyết hài hoà giữa các lợi ích kinh tếNhà nước, tập thể và số lợi nhuận thu được; giải quyết hài hoà giữa các lợi nhuậnkinh tế Nhà nước, tập thể và cá nhân lao động Tóm lại, việc xác định kết quả kinhdoanh có ý nghĩa sống còn với doanh nghiệp, tránh hiện tượng “Lãi giả lỗ thật”.Hơn nữa nó còn có ý nghĩa với toàn bộ nền kinh tế quốc dân giúp cho các nhàhoạch định chính sách của Nhà nước có thể tổng hợp phân tích số liệu và đưa racác thông số cần thiết giúp chính phủ có thể điều tiết ở tầm vĩ mô được tốt hơn, tạonguồn thu cho Ngân sách Nhà nước, thúc đẩy sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế

1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.

Để kế toán thực sự là công cụ quản lý sắc bén, hiệu quả, đáp ứng được yêucầu quản lý, kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh cần phảithực hiện các nhiệm vụ cơ bản sau:

 Phản ánh, tính toán, ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản thu, cáckhoản giảm trừ doanh thu, các khoản chi phí như: chi phí bán hàng, chi phí quản lýdoanh nghiệp, giá vốn hàng bán, các khoản thuế liên quan đến quá trình tiêu thụ vàcuối mỗi kỳ phải xác định kết quả kinh doanh của hoạt động kinh doanh làm căn

cứ để lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Phải theo dõi chi tiết, cụ thể tìnhhình thanh toán của từng đối tượng khách hàng để thu hồi kịp thời vốn kinh doanh

 Vận dụng hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách, báo cáo kế toán phù hợp đểthu nhận, xử lý, hệ thống hoá và cung cấp thông tin về tình hình hiện có, biến độngcủa hàng hoá, tình hình bán hàng, xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 13

 Kiểm tra, giám sát tình hình quản lý hàng hoá còn trong kho, tình hình thựchiện kế hoạch bán hàng, xác định và phân phối kết quả.

Thực hiện tốt các yêu cầu trên sẽ đem lại hiệu quả thiết thực cho công tác tiêuthụ nói riêng và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói chung, góp phần nângcao hiệu quả sử dụng vốn, mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp đồng thời cungcấp thông tin một cách kịp thời, đầy đủ cho đối tượng sử dụng thông tin

1.2 Nội dung hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.

1.2.1 Kế toán doanh thu.

1.2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

a TK sử dụng.

Tài khoản 511 gồm 5 tài khoản cấp 2:

 TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá

 TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm

 TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

 TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá

 TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

Và các tài khoản khác có liên quan

b Hạch toán kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

Không hạch toán vào TK 511 các trường hợp sau:

 Trị giá hàng hoá, vật tư, bán thành phẩm xuất giao cho bên ngoài ra công chếbiến

 Trị giá sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cung cấp giữa Công ty, Tổng công ty vớicác đơn vị hạch toán phụ thuộc

 Trị giá sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho nhau giữa Tổng công ty vớicác đơn vị thành viên

 Trị giá sản phẩm, hàng hoá đang gửi bán; dịch vụ hoàn thành đã cung cấp chokhách hàng nhưng chưa xác định là đã bán

Trang 14

 Trị giá hàng gửi bán theo phương thức gửi bán đại lý, ký gửi (Chưa được xácđịnh là đã bán).

 Doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác không được coi làdoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

Trường hợp 1: Hạch toán doanh thu bán hàng trực tiếp.

Tiêu thụ trực tiếp là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho,tại quầy hay tại các bộ phận sản xuất Số hàng khi giao cho khách được chính thứccoi là tiêu thụ, người bán mất quyền sở hữu về số hàng này Người mua thanh toánhay chấp nhận thanh toán số hàng người bán đã giao

Trường hợp 2: Hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo

phương thức trả góp

Phương thức này doanh thu bán hàng được ghi nhận ngay nhưng chỉ thu được

1 phần tiền bán hàng, phần còn lại sẽ được khách hàng thanh toán dần vào các kỳsau gồm cả gốc và lãi

Trường hợp 3: Hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đại lý,

ký gửi

Phương thức này bên bán xuất giao hàng cho các đơn vị cá nhân làm đại lý

Số hàng gửi giao đại lý vẫn thuộc sở hữu của đơn vị, chỉ khi nhận được thông báocủa các đại lý thì số hàng gửi đại lý mới chính thức được coi là tiêu thụ và chủhàng phải trả hoa hồng cho đại lý (tính vào TK 641), đại lý được hưởng hoa hồng(tính vào doanh thu)

Trường hợp 4: Hạch toán doanh thu bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng

Phương thức này doanh nghiệp giao hàng cho khách và đổi lại khách hànggiao lại cho doanh nghiệp vật tư, hàng hoá với giá trị tương ứng

Trang 15

Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc với các mặt hàng tiêu thụ chịu thuế TTĐB hay thuế XK.

Về cơ bản hạch toán giống doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương phápkhấu trừ nhưng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bao gồm cả thuế GTGT

Sơ đồ 1.2.1: Hạch toán TK 511.

(Theo phương pháp khấu trừ thuế GTGT)

1.2.1.2 Kế toán doanh thu bán hàng nội bộ.

a TK sử dụng.

Tài khoản 512 bao gồm 3 tài khoản cấp 2:

 TK 5121: Doanh thu bán hàng hoá

Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ

Kết chuyển DTT

TK 3331

TK 911

Thuế GTGT

Trang 16

b Hạch toán kế toán doanh thu bán hàng nội bộ.

b Hạch toán kế toán các khoản làm giảm trừ doanh thu.

Sơ đồ 1.2.3: Hạch toán tổng quát các khoản giảm trừ vào doanh thu.

Dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh

Dùng cho hội chợ, triển lãm

Dùng cho biếu tặng, thanh toán lương CBCNV

Thuế VAT tương ứng

TK333(1)

TK333(2), 333(3)

Thuế TTĐB, thuế XK Kết chuyển

Trang 17

1.2.1.4 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính.

b Hạch toán kế toán thu nhập khác.

Thu nhập khác của doanh nghiệp gồm:

 Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ

 Chênh lệch lãi do tỷ đánh giá lại vật tư, hàng hoá, TSCĐ đưa đi góp vốn liêndoanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác

 Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản

 Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng

 Thu các khoản nợ khó đòi đã được xử lý xoá sổ

 Các khoản thuế được NSNN hoàn lại

 Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ

 Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hoá, sảnphẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có)

TK121, 221, 222

TK911

Thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp với hoạt động tài chính

Các khoản thu về hoạt động tài chính

Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính Lãi hoạt động tài chính đầu tư tiếp

Trang 18

 Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặngcho doanh nghiệp.

 Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên

Sơ đồ 1.2.5: Hạch toán TK 711.

1.2.2 Kế toán chi phí.

Bên cạnh các khoản thu của doanh nghiệp, để thực hiện tốt quá trình kinhdoanh thì doanh nghiệp phải bỏ ra các khoản chi phí – đó là tổng giá trị làm giảmlợi ích kinh tế trong kỳ dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừvào tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ Nên cần hạch toán đồng thời cả hai chỉtiêu này

phương pháp trực tiếp

Các khoản thu nhập khác

Kết chuyển xác định kết quả kinh doanh

TK 911

Kết chuyển xác định kết quả kinh doanh

Đã bán được hàng gửi bán Xuất hàng gửi bán

Hàng xuất đi tiêu thụ Hàng bị trả lại nhập kho theo giá vốn

Trang 19

1.2.2.2 Kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.

Chi về dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác

TK 333(1)

TK 142, 335

Phân bổ hoặc trích trước chi phí

Trang 20

1.2.2.3 Kế toán chi phí tài chính.

a TK sử dụng.

 TK 635: Chi phí tài chính

 Và các TK khác có liên quan

b Hạch toán kế toán chi phí tài chính.

Không hạch toán vào TK 635 những nội dung chi phí sau đây:

 Chi phí phục vụ cho việc sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ

 Chi phí bán hàng

 Chi phí quản lý doanh nghiệp

 Chi phí kinh doanh bất động sản

 Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản

 Các khoản chi phí được trang trải bằng nguồn kinh phí khác

Trả lãi tiền vay, chi phí phát sinh

cho hoạt động tài chính

Trang 21

b Hạch toán kế toán chi phí hoạt động khác.

b Hạch toán kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.

Hàng quý, kế toán căn cứ vào tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp để ghi nhận

số thuế TNDN hiện hành tạm phải nộp vào chi phí thuế TNDN

Cuối năm tài chính, căn cứ vào tờ khai quyết toán thuế, nếu số thuế TNDNhiện hành tạm phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế phải nộp cho năm đó, kế toánghi nhận số thuế TNDN hiện hành phải nộp thêm vào chi phí thuế TNDN hiệnhành Nếu số thuế thu nhập hiện hành tạm phải nộp trong năm lớn hơn số phải nộpcho năm đó, kế toán phải ghi giảm chi phí thuế thu nhập hiện hành là số chênh lệchgiữa số thuế thu nhập hiện hành tạm phải nộp trong năm lớn hơn số phải nộp.Trường hợp phát hiện sai sót không trọng yếu liên quan đến khoản thuếTNDN phải nộp của các năm trước, doanh nghiệp được hạch toán tăng (hoặc giảm)

số thuế TNDN phải nộp của các năm trước vào chi phí thuế TNDN hiện hành củanăm phát hiện sai sót

Chi nộp phạt Chi thanh lý TSCĐ

Các khoản tiền bị phạt thuế, truy

thu thuế

NG Giá trị còn lại

Số đã khấu hao

Trang 22

Cuối năm tài chính kế toán kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinhtrong năm vào TK 911 – “Xác định kết quả kinh doanh” để xác định kết quả sảnxuất kinh doanh trong năm.

Chi phí thuế thu = Lợi nhuận trước thuế x Thuế suất thuế

TNDN nhập doanh nghiệp

1.2.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh.

a TK sử dụng.

 TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

 TK 421: Lợi nhuận chưa phân phối

 Và các TK khác có liên quan

b Hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh.

Sơ đồ 1.2.10: Hạch toán TK 911.

1.3 Tổ chức lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là một báo cáo tài chính phảnánh tổng quát tình hình kết quả kinh doanh trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp,chi tiết cho hoạt động kinh doanh chính, các hoạt động khác, tình hình thực hiệnnghĩa vụ với Nhà nước về thuế và các khoản phải nộp khác Cơ sở để lập báo cáokết quả kinh doanh là báo cáo kết quả kinh doanh kỳ trước và sổ kế toán trong kỳ

CPQLDN Kết chuyển doanh thu thuần

Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính, doanh thu

hoạt động khác

Kết chuyển lỗ

Kết chuyển chi phí tài chính và chi phí khác

Kết chuyển chi phí thuế TNDN

Kết chuyển lãi

Trang 23

Báo cáo kết quả kinh doanh có ý nghĩa quan trọng trong việc định hướng kinhdoanh của doanh nghiệp, do đó báo cáo kết quả kinh doanh phải được tiến hành lậpthường xuyên và liên tục trong các kỳ hạch toán.

1.4 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán, tổ chức kế toán.

1.4.1 Các hình thức kế toán.

Hình thức kế toán là hình thức kết hợp các loại sổ kế toán khác nhau về chứcnăng ghi chép, về kết cấu, về nội dung phản ánh theo một trình tự hạch toán nhấtđịnh trên cơ sở của chứng từ gốc nhằm cung cấp các chỉ tiêu cần thiết cho việc lậpbáo cáo kế toán theo trình tự và phương pháp nhất định

Các hình thức kế toán sau được áp dụng trong các doanh nghiệp:

Hình thức Nhật ký - Sổ cái

Hình thức này, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được phản ánh vào sổNhật ký - Sổ cái Sổ này hạch toán tổng hợp duy nhất, kết hợp phản ánh theo thờigian và theo hệ thống Tất cả các tài khoản doanh nghiệp sử dụng được phản ánh

cả hai bên Nợ - Có trên cùng một vài trang sổ Căn cứ ghi sổ là chứng từ gốc hoặcbảng tổng hợp chứng từ gốc, mỗi chứng từ ghi một dòng vào Nhật ký – Sổ cái

Ghi hàng ngàyGhi cuối thángĐối chiếu

Sơ đồ 1.4.1: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký sổ cái.

Ghi chú :

Chứng từ kế toán

Sổ, thẻ

kế toán chi tiết

toán chứng từ cùng loại

Báo cáo tài chính

Bảng tổng hợp chi tiết Nhật ký sổ cái

Trang 24

Hình thức Chứng từ ghi sổ

Hình thức này thích hợp với mọi loại hình doanh nghiệp, thuận tiện cho việc

áp dụng máy tính Tuy nhiên ghi chép bị trùng lặp nhiều nên việc báo cáo dễ bịchậm trễ nhất là trong điều kiện thủ công

Sổ sách hình thức này gồm: Sổ cái, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Bảng cân đốitài khoản, các thẻ và sổ hạch toán chi tiết

Ghi hàng ngàyGhi cuối thángĐối chiếu

Sơ đồ 1.4.2 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ.

Hình thức Nhật ký - Chứng từ

Hình thức này thích hợp với doanh nghiệp lớn, số lượng nghiệp vụ nhiều vàđiều kiện hạch toán thủ công, dễ chuyên môn hoá cán bộ kế toán Tuy nhiên đòihỏi nghiệp vụ kế toán phải cao

Sổ sách hình thức này bao gồm: Sổ Nhật ký - Chứng từ, Sổ cái, Bảng kê, Bảngphân bổ, Sổ chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ, thẻ kế toán chi

Trang 25

Ghi hàng ngàyGhi cuối thángĐối chiếu

Sơ đồ 1.4.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ.

Hình thức Nhật ký chung

Hình thức này phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gianvào Sổ Nhật ký chung Sau đó căn cứ vào Sổ NKC lấy số liệu để ghi vào Sổ Cái.Mỗi bút toán phản ánh trong sổ NKC được chuyển vào sổ cái ít nhất cho hai TK cóliên quan

Việc áp dụng hình thức kế toán nào là tuỳ thuộc vào quy mô, đặc điểm kinhdoanh và trình độ quản lý của doanh nghiệp Mỗi hình thức kế toán có nhữngnhược điểm, ưu điểm và điều kiện áp dụng nhất định vì vậy doanh nghiệp phải lựachọn hình thức kế toán phù hợp với đặc điểm kinh doanh của mình

Ghi chú :

Chứng từ kế toán và các bảng phân bổ

Sổ cái

Báo cáo tài chính

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 26

Sơ đồ 1.4.4 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức NKC.

Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toánđược thực hiện theo một chương trình phần mền trên máy vi tính Phần mền kếtoán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kếthợp các hình thức kế toán quy định trên Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủquy trình ghi sổ kế toán nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và BCTC theo quyđịnh

1.4.2 Tổ chức bộ máy kế toán.

Bộ máy kế toán là tập hợp những cán bộ, nhân viên kế toán cùng với nhữngtrang thiết bị, phương tiện, kỹ thuật tính toán để thực hiện toàn bộ công tác kế toáncủa doanh nghiệp Bộ máy kế toán thực hiện nhiều khâu công việc kế toán (phầnhành kế toán) Các chủ doanh nghiệp và kế toán trưởng căn cứ vào đặc điểm cụ thểcủa doanh nghiệp mình để lựa chọn một mô hình hợp lý nhất

1.4.2.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung.

Theo mô hình này, toàn doanh nghiệp tổ chức một phòng kế toán (ở đơn vịchính) làm nhiệm vụ hạch toán tổng hợp và hạch toán chi tiết, lập báo cáo kế toán,phân tích hoạt động kinh tế và kiểm tra công tác kế toán toàn doanh nghiệp Ở các

Ghi chú : Ghi hàng ngàyGhi cuối thángĐối

chiếu

Chứng từ

Sổ Nhật ký chung

Báo cáo tài chính

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ cái

Bảng cân đối số phát sinh

Trang 27

đơn vị phụ thuộc chỉ bố trí các nhân viên kế toán làm nhiệm vụ thu thập chứng từ,kiểm tra và xử lý sơ bộ chứng từ, gửi các chứng từ về phòng kế toán của doanhnghiệp theo đúng định kỳ.

Mô hình này phù hợp với những doanh nghiệp quy mô nhỏ, địa bàn hoạt độngtập trung và vận dụng cơ giới hoá trong công tác kế toán

1.4.2.2 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán phân tán.

Theo mô hình này, bộ máy kế toán của toàn doanh nghiệp bao gồm phòng kếtoán ở đơn vị chính và các tổ (ban) kế toán ở các đơn vị phụ thuộc Tuỳ theo yêucầu và mức độ phân cấp hạch toán để xác định cơ cấu các bộ phận kế toán thíchhợp

Mô hình này phù hợp với những doanh ngiệp có quy mô lớn, địa bàn hoạtđộng phân tán, có nhiều đơn vị phụ thuộc ở xa và hoạt động tương đối độc lập

1.421.2 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán vừa tập trung vừa phân tán.

Mô hình này là sự kết hợp của mô hình kế toán tập trung và phân tán

Trang 28

Chương 2 THỰC TRẠNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ

VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VẬN TẢI TRUNG DŨNG

2.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Thương mại vận tải Trung Dũng 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển.

2.1.1.1 Tên, địa chỉ của Công ty.

Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần thương mại vận tải Trung Dũng.

Địa chỉ: Số 8 – Lô 6B Đường Lê Hồng Phong - Phường Đông Khê - Quận Ngô Quyền – TP.Hải Phòng.

Mã số thuế: 0200563585

Điện thoại: 031 – 3722 337/338 Fax: 031 – 3722 326

E- Mail: Trungdunghpjsa@vnn.vn

2.1.1.2 Thời điểm thành lập và quá trình phát triển.

Công ty CP TMVT Trung Dũng nhận giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số

0203000503 do Sở kế hoạch và Đầu tư Hải Phòng cấp ngày 10/07/2003 với ngànhnghề kinh doanh chính là vận tải thuỷ bộ, kinh doanh vật liệu chất đốt và các loạidầu nhờn, dầu Diezel, dầu Mazut Sau khi đi vào hoạt động Công ty đã tích cực tìmkiếm thị trường tạo được hiệu quả trong lĩnh vực kinh doanh, khẳng định vị tríCông ty trong thị trường mang tính độc quyền của các doanh nghiệp Nhà nước.Khách hàng ở các tỉnh, thành phố phía Bắc đã biết tới Công ty CP TMVT TrungDũng như một địa chỉ tin cậy về chất lượng hàng hoá, cung cách phục vụ tốt,phương tiện chủ động Để đạt được thành công này, tập thể cán bộ công nhân viêncông ty đã nỗ lực phấn đấu tìm kiếm thị trường, quản lý phương tiện tốt, tạo lập uytín trên thị trường vận tải thuỷ, bộ và kinh doanh xăng dầu

Ngành nghề kinh doanh chủ yếu:

 Đại lý giao nhận vận tải trong nước

Trang 29

 Vận tải và dịch vụ vận tải hàng hoá thuỷ, bộ, kinh doanh, sửa chữa, đóng mớiphương tiện vận tải thuỷ bộ.

 Kinh doanh dịch vụ kho bãi, kinh doanh dịch vụ nhà đất

 Kinh doanh các sản phẩm dầu mỏ, vật liệu xây dựng, vật tư máy móc nôngnghiệp, công nghiệp

2.1.1.3 Thực trạng tài chính.

Sản lượng

Sản lượng là chỉ tiêu biểu hiện kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Nó là cơ sở để tính các chỉ tiêu khác của quá trình sản xuất kinh doanh như giáthành, lao động, tiền lương, sử dụng tài sản cố định, các chỉ tiêu quan hệ ngânsách Qua việc nghiên cứu chỉ tiêu sản lượng ta có thể biết năng lực củadoanh nghiệp

Từ năm 2005 đến năm 2008, khối lượng hàng vận chuyển của Công ty tăngđáng kể Khối lượng hàng tăng chủ yếu là do:

 Công ty đóng mới và đưa vào khai thác hai tầu sông vận chuyển container

 Nhu cầu tiêu dùng sản phẩm dầu của khối sản xuất và nhân dân được cải thiện

 Nhu cầu vận tải của khách hàng tăng cao

 Việc sửa chữa các tàu được thực hiện tốt, sức chứa của các phương tiện đượcnâng lên làm cho khối lượng vận chuyển tăng lên

Việc bố trí tàu một cách hợp lý trong công tác quản lý cũng như trong kếhoạch vận chuyển làm cho số chuyến tầu được thực hiện tăng lên

Khối lượng xăng dầu bán ra tăng một phần lớn là do:

 Nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao

 Uy tín của Công ty trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu tăng lên đáng kể

 Sự quan tâm thích đáng của Công ty trong việc kinh doanh xăng dầu và côngtác tiếp thị đã mở rộng số lượng khách hàng

Tuy nhiên, Công ty cũng gặp phải một số khó khăn do việc kinh doanh xăngdầu hiện nay giá cả luôn biến động và các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu đang

có xu hướng tiến tới mua tầu để vận chuyển xăng dầu cho mình

Trang 30

Tài chính

Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp, nó phản ánh đầy đủ các mặt sốlượng, chất lượng của sản xuất kinh doanh, phản ánh kết quả sử dụng các yếu tố cơbản của sản xuất như lao động, vật tư, tiền vốn, tài sản và là nguồn quan trọng đểtái sản xuất mở rộng doanh nghiệp

Năm 2008 là năm kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh có sự biến động rấtlớn Việc kinh doanh vận tải xăng dầu, kinh doanh xăng dầu đạt kết quả tốt làmdoanh thu tăng đáng kể Nhưng đây cũng là giai đoạn có nhiều sự thay đổi vềchính sách của Nhà nước và tình hình kinh tế thế giới có nhiều biến động làm chiphí cũng tăng vọt Sự biến động mạnh mẽ về giá dầu trên thế giới làm giá xăng đầutăng lên khiến chi phí nhiên liệu tăng cao

2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý.

2.1.2.1 Bộ máy quản lý.

Giải thích: Quan hệ trực tuyến

Sơ đồ 2.1.1: Bộ máy quản lý công ty.

Công ty CP TMVT Trung Dũng gồm có: Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toántrưởng, các phòng ban nghiệp vụ

 1 Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm Giám đốc công ty

PHÒNG

KẾ TOÁN TÀI VỤ

PHÒNG

KỸ THUẬT VẬT TƯ

PHÒNG HÀNH CHÍNH

P GIÁM ĐỐC

KINH DOANH

P GIÁM ĐỐC

TÀI CHÍNH

Trang 31

 Đội tầu vận tải biển.

 Đội tầu vận tải sông

 Các phương tiện bán lẻ xăng dầu

2.1.2.2 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban.

Đứng đầu công ty là chủ tịch hội đồng quản trị kiêm giám đốc công ty Giúpcho giám đốc là hai phó giám đốc: Tài chính và Kinh doanh

Các phòng ban, các phương tiện vận tải do giám đốc công ty quyết định thànhlập hoặc giải thể

 Phòng kế toán tài vụ: Tham mưu cho giám đốc trong các lĩnh vực liên quanđến tài chính, thực hiện chế độ chính sách đối với người lao động, làm các nghiệp

vụ kế toán Định biên 4 người

 Phòng kinh doanh: Tham mưu cho giám đốc trong lĩnh vực kinh doanh vận tải

và kinh doanh xăng dầu, nghiên cứu đề xuất cho giám đốc ký kết các hợp đồng vậntải, hợp đồng mua bán xăng đầu; tham mưu cho giám đốc mở những tuyến vận tảivới những loại phương tiện phù hợp có hiệu quả, xây dựng giá cước vận tải trênnhững tuyến mới Định biên 6 người

 Phòng kỹ thuật vật tư: Tham mưu cho giám đốc về tình trạng kỹ thuật của độitầu, lập kế hoạch sửa chữa định kỳ thường xuyên cho đội tầu và cùng với phòng tài

vụ rà soát giá tiền sửa chữa cho từng phương tiện Định biên 3 người

 Phòng hành chính: định biên 2 người

2.1.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật và quy trình công nghệ

a Cơ sở vật chất kỹ thuật.

Trang 32

Đội tầu sông vận tải xăng dầu: Gồm 3 phương tiện có trọng tải từ 300 - 700T.Các phương tiện bán lẻ xăng dầu trên sông gồm 4 phương tiện: có trọng tải

từ 100 - 450 T

Đội tầu vận tải container đường sông gồm 23 phương tiện có sức chở: 24 teus,

48 teus và 96 teus, trọng tải từ 700 – 2.500 tấn

Các đội tầu bán xăng dầu, ngoài phục vụ cho chính đội tầu vận tải của công tycòn phục vụ bán lẻ cho các đội tầu khác, đội tầu này được trang bị cột bơm hiệnđại, các trang thiết bị PCCC hiện đại khác vừa đảm bảo uy tín với khách hàngvừa đạt tiêu chuẩn an toàn phòng cháy chữa cháy

Mặt hàng kinh doanh chủ yếu của Công ty là nhiên liệu: Dầu Diesel, dầuMazut và nhớt các loại

b Quy trình công nghệ.

Hầu hết các mặt hàng kinh doanh của Công ty đều ở dạng lỏng nên hệ thốngmáy móc thiết bị, công nghệ, kho tàng của Công ty được xây dựng và trang bị phùhợp với mặt hàng kinh doanh, đáp ứng công tác giao nhận, bảo quản dự trữ, cấpphát loại hàng ở dạng lỏng, dễ cháy nổ

Hệ thống công nghệ thiết bị bao gồm:

 Hệ thống bể chứa xăng dầu

 Hệ thống kho chứa hàng

 Hệ thống đường ống công nghệ

 Cột bơm nhiên liệu

 Máy bơm các loại

Quy trình công nghệ cấp nhận và cấp phát xăng dầu như sau:

Các loại xăng dầu nhập về sau khi làm thủ tục kiểm tra giám định xác định sốlượng và chất lượng, được bơm lên các bể chứa của kho để xác định số lượng tồnchứa, dữ trữ, cấp phát hàng ngày Mỗi loại xăng dầu được đựng vào một bể riêngbiệt (téc) theo hệ thống đường ống riêng biệt để đảm bảo đúng phẩm chất và tránhnhầm lẫn khi giao nhận

Trang 33

Khách hàng có thể nhận xăng dầu tại kho của Công ty bằng phương tiện vậntải của khách hàng hoặc thuê phương tiện vận tải của Công ty tuỳ theo hợp đồngmua bán giữa hai bên Tầu của Công ty được phép bán lẻ không hạn chế số lượngcho mỗi đối tượng khách hàng có nhu cầu và cần ngay Trường hợp khác phảiđược sự đồng ý của giám đốc Công ty.

2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán.

2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán.

Sơ đồ 2.1.2: Tổ chức bộ máy kế toán

Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm trước giám đốc, tổ chức điều hành công tác

kế toán, đôn đốc, giám sát và kiểm tra công việc do kế toán viên thực hiện Đồngthời làm nhiệm vụ thực hiện chế độ tài chính kế toán của Nhà nước tại công ty, lậpBCTC và kiêm nhiệm kế toán chi tiết một số phần hành

Kế toán thanh toán, công nợ: Đảm bảo việc kế toán thanh toán nội bộ Hàng

ngày tiếp nhận các chứng từ thanh toán thu chi tiền mặt, thanh toán và hạch toánhoàn thiện chứng từ vay ngân hàng Theo dõi công nợ khách hàng

Kế toán đầu vào và kê khai thuế: Theo dõi giá dầu nhớt hàng ngày, đơn giá

nhập xuất dầu nhớt và kê khai thuế GTGT

Thủ quỹ: Thực hiện thu, chi tiền mặt khi nhận được các chứng từ hợp lệ Theo

dõi sổ quỹ tiền mặt

Trang 34

 Hình thức tổ chức công tác kế toán: Tập trung.

 Đơn vị tiền tệ sử dụng: Đồng Việt Nam

Sơ đồ 2 1.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức NKC.

Giải thích: Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc kế toán vào Sổ NKC Sau đódựa vào số liệu đã ghi Sổ NKC để vào Sổ Cái tài khoản liên quan

Cuối tháng kế toán lập BCĐPS sau khi đã đối chiếu số liệu phù hợp Đó là cơ

sở để lập báo cáo tài chính

BCTC của công ty được lập theo quy định của Nhà nước gồm:

 Bảng cân đối kế toán

 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

 Bảng thuyết minh báo cáo tài chính

Công tác kế toán của Công ty thực hiện đúng theo những quy định mà Nhànước ban hành về chế độ kế toán

Báo cáo tài chính

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ cái

Bảng cân đối số phát sinh

Trang 35

Hiện nay Công ty đang đưa kế toán máy vào nghiên cứu và trong năm 2009 sẽlắp đặt, hoàn thiện để đưa vào sử dụng Vì vậy trong năm 2008 công tác kế toán tạiCông ty vẫn thực hiện theo phương pháp thủ công.

2.2 Thực trạng về tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác dịnh kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Thương mại Trung Dũng năm 2008 2.2.1 Kế toán doanh thu và chi phí

2.2.1.1 Kế toán doanh thu và chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh.

a Đặc điểm công tác kế toán giá vốn hàng bán.

Giá vốn hàng bán là giá gốc (giá mua vào) của hàng hoá Để xác định giá vốncủa hàng xuất kho Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ

Giá vốn đơn

Trị giá hàng tồn đầu kỳ + Trị giá hàng nhập trong kỳ

Số lượng tồn đầu kỳ + Số lượng nhập trong kỳ Trị giá hàng xuất kho = Lượng hàng xuất kho × Giá vốn đơn vị bình quân gia quyền

b Đặc điểm công tác kế toán bán hàng.

Các phương thức tiêu thụ tại Công ty

Phương thức bán hàng trực tiếp

Đây là phương thức bán hàng áp dụng tại tầu của Công ty Để đẩy mạnhdoanh số bán lẻ, Công ty áp dụng hình thức bán lẻ trực tiếp nghĩa là xuất hàng chokhách và trực tiếp thu tiền tại nơi bán hàng Nhân viên của tầu trực tiếp bơm rótcho khách hàng, đồng thời căn cứ vào lượng hàng xuất qua cột bơm và giá cả tạithời điểm bán để thu tiền hàng Lượng hàng hoá đó được xác định ngay là đã bán

và ghi nhận doanh thu bán hàng Khách hàng thanh toán ngay bằng tiền mặt

Nguyên tắc hạch toán: Hàng ngày các tầu phải báo cáo số lượng hàng bán ra

và nộp tiền về Công ty theo quy định

Phương thức bán buôn

Là phương thức bán xăng dầu cho khách hàng mua với khối lượng lớn, giá cảhàng hoá mua bán là giá bán buôn Theo phương thức này Công ty ký hợp đồngtrực tiếp với khách hàng Căn cứ vào hợp đồng đã ký kết, khách hàng sẽ nhận hàng

Trang 36

tại kho của Công ty hoặc tại Cảng hay nhận tại kho của người mua.Có hai phươngthức bán buôn: bán buôn qua vận chuyển thẳng, bán buôn qua kho.

Bán buôn vận chuyển thẳng: Theo hợp đồng đã ký kết Công ty chuyển

thẳng hàng cho khách mà số hàng đó không qua kho của mình Căn cứnhu cầu nhận hàng của khách hàng ở từng thời điểm, Công ty lập kếhoạch xuất hàng và chuyển hàng cho khách hàng Sau khi khách hàngnhận được hàng, tầu giao hàng làm thủ tục viết hoá đơn thanh toán Định

kỳ Công ty và khách hàng đối chiếu thanh toán công nợ

Bán buôn qua kho: Sau khi ký kết hợp đồng với khách hàng Công ty

giao hàng cho khách hàng tại kho của Công ty Định kỳ Công ty vàkhách hàng đối chiếu thanh toán công nợ

Thời điểm ghi nhận doanh thu chính là thời điểm bán hàng Khi hạch toándoanh thu theo phương thức này kế toán hạch toán theo khối lượng đã bàn giao vàđược bên mua trả tiền ngay hoặc chấp nhận thanh toán

Các phương thức thanh toán tiền hàng áp dụng tại Công ty

 Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt: Áp dụng với khách hàng mua ít, khôngthường xuyên hoặc những khách hàng có nhu cầu thanh toán ngay Phương thứcnày giúp doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh, không bị chiếm dụng vốn

 Thanh toán qua Ngân hàng: Hình thức này được trích chuyển từ tài khoản phảitrả sang tài khoản người được hưởng thông qua Ngân hàng và phải trả lệ phí choNgân hàng Sau khi người bán thực hiện giao hàng xong, người bán hoặc ngườimua ký phát đến Ngân hàng, Ngân hàng sẽ tiến hành chi trả Đồng tiền phát sinh làđồng tiền ghi sổ chứ không phải đồng tiền thực tế Hình thức này bao gồm thanhtoán bằng sec, uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu

Trang 37

Số lượng hàng xuất kho giao cho khách hàng do phòng kế toán tài chính đảmnhận khâu phát hành hoá đơn bán hàng và theo dõi số lượng hàng hoá bán ra Vìvậy phòng kế toán tài chính luôn nắm chắc tình hình nhập, xuất, tồn của hàng hoá,làm cơ sở để khai thác nguồn hàng, khách hàng, giúp khách hàng nhanh chóngmua bán hàng đúng, đủ cả về số lượng và chất lượng.

Giá bán hàng hoá của Công ty căn cứ giá mua nhập kho ban đầu, các chi phíliên quan và giá cả trên thị trường tại thời điểm tiêu thụ, phương thức thanh toáncủa khách hàng để từ đó có thể đưa ra được giá bán hợp lý

 Hợp đồng vận chuyển, hợp đồng mua bán (nếu có)

 Hoá đơn bán hàng (Hóa đơn GTGT)

 Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho

 Các chứng từ kế toán khác có liên quan

d Hạch toán doanh thu và chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh.

Sinh viên: Nguyễn Thị Nguyệt - Lớp: QT 903K

Sổ chi tiết hàng hóa, Bảng tổng hợp chi tiết hàng hoá,

Chứng từ gốc Phiếu thu, hoá đơn GTGT, hoá

Trang 38

Sơ đồ 2.2.1: Quá trình luân chuyển chứng từ.

Doanh thu bán hàng của Công ty được coi như khoản doanh thu thuần, vìtrong quá trình tiêu thụ hàng hoá các khoản giảm trừ doanh thu không phát sinh.Khi bán hàng kế toán lập bộ chứng từ gồm phiếu xuất kho, hoá đơn GTGT,phiếu thu (nếu khách hàng thanh toán bằng tiền mặt), giấy báo có của Ngân hàng(nếu khách hàng thanh toán bằng chuyển khoản)

Cơ sở để kế toán vào các sổ sách là các bút toán:

Nợ TK 111, 112 : Số tiền thanh toán ngay

Nợ TK 131 : Số tiền chưa thanh toán

Có TK 511 : Doanh thu bán hàng

Có TK 3331 : Thuế GTGT đầu ra

Nợ TK 632 : Trị giá hàng xuất kho

Có TK 156 : Trị giá hàng xuất kho

Ví dụ: Ngày 08/12/2008, xuất kho 8.418 lít dầu DO bán cho Công ty CPTMVT Gia Trang, thuế GTGT 10 %, lệ phí xăng dầu: 300 đ/lít

Kế toán viết phiếu xuất kho số 09/12, hoá đơn GTGT số 0039363, phiếu thu

số 79 Kế toán phản ánh trị giá vốn hàng bán, doanh thu hàng bán trong tháng vào

Sổ NKC; Sổ cái TK 156, TK 511, TK 632; Sổ chi tiết bán hàng; Sổ chi tiết TK156; Bảng tổng hợp TK 511, TK 156

Kế toán ghi sổ theo định khoản sau:

Trang 40

HOÁ ĐƠN Mẫu số: 01 GTKT – 3LL

GIÁ TRỊ GIA TĂNG NB/2008B

Họ tên người mua hàng: Ông Nguyễn Văn Hồng Tên đơn vị: Công ty CP TMVT Gia Trang Địa chỉ: Số 5 - Sở Dầu - Hải Phòng

Số tài khoản: 02025520229 Hình thức thanh toán: Tiền mặt MST: 0200288138

STTTên hàng hoá, dịch vụĐơn vịtínhSố lượngĐơn giáThành tiềnABC123=1x2Dầu DOlit841811706.5798.545.899 LPXD : 300

đ/l2.525.400 Cộng tiền hàng: 98.545.899Thuế suất GTGT: 10 % Tiền thuế GTGT: 9.854.801 Tổng cộng tiền thanh toán 110.926.100

Số tiền viết bằng chữ: Một trăm mười triệu chín trăm hai mươi sáu nghìn một

Ngày đăng: 21/03/2013, 10:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2.1: Hạch toán TK 511. - Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại vận tải Trung Dũng
Sơ đồ 1.2.1 Hạch toán TK 511 (Trang 16)
Sơ đồ 1.2.2: Hạch toán TK 512. - Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại vận tải Trung Dũng
Sơ đồ 1.2.2 Hạch toán TK 512 (Trang 17)
Sơ đồ 1.2.4: Hạch toán TK 515. - Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại vận tải Trung Dũng
Sơ đồ 1.2.4 Hạch toán TK 515 (Trang 18)
Sơ đồ 1.2.6: Hạch toán TK 632. - Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại vận tải Trung Dũng
Sơ đồ 1.2.6 Hạch toán TK 632 (Trang 19)
Sơ đồ 1.2.7: Hạch toán TK 641, 642. - Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại vận tải Trung Dũng
Sơ đồ 1.2.7 Hạch toán TK 641, 642 (Trang 20)
Sơ đồ 1.2.8: Hạch toán TK 635. - Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại vận tải Trung Dũng
Sơ đồ 1.2.8 Hạch toán TK 635 (Trang 21)
Sơ đồ 1.2.9: Hạch toán TK 811. - Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại vận tải Trung Dũng
Sơ đồ 1.2.9 Hạch toán TK 811 (Trang 22)
Sơ đồ 1.2.10: Hạch toán TK 911. - Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại vận tải Trung Dũng
Sơ đồ 1.2.10 Hạch toán TK 911 (Trang 23)
Hình thức kế toán là hình thức kết hợp các loại sổ kế toán khác nhau về chức  năng ghi chép, về kết cấu, về nội dung phản ánh theo một trình tự hạch toán nhất  định trên cơ sở của chứng từ gốc nhằm cung cấp các chỉ tiêu cần thiết cho việc lập  báo cáo kế  - Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại vận tải Trung Dũng
Hình th ức kế toán là hình thức kết hợp các loại sổ kế toán khác nhau về chức năng ghi chép, về kết cấu, về nội dung phản ánh theo một trình tự hạch toán nhất định trên cơ sở của chứng từ gốc nhằm cung cấp các chỉ tiêu cần thiết cho việc lập báo cáo kế (Trang 24)
Sơ đồ 1.4.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ. - Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại vận tải Trung Dũng
Sơ đồ 1.4.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ (Trang 26)
Sơ đồ 1.4.4 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức NKC. - Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại vận tải Trung Dũng
Sơ đồ 1.4.4 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức NKC (Trang 27)
Sơ đồ 2.1.1: Bộ máy quản lý công ty. - Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại vận tải Trung Dũng
Sơ đồ 2.1.1 Bộ máy quản lý công ty (Trang 31)
Sơ đồ 2.1.2: Tổ chức bộ máy kế toán - Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại vận tải Trung Dũng
Sơ đồ 2.1.2 Tổ chức bộ máy kế toán (Trang 34)
Sơ đồ 2. 1.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức NKC. - Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại vận tải Trung Dũng
Sơ đồ 2. 1.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức NKC (Trang 35)
Sơ đồ 2.2.1: Quá trình luân chuyển chứng từ. - Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại vận tải Trung Dũng
Sơ đồ 2.2.1 Quá trình luân chuyển chứng từ (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w