Cầu Giấy nằm ở cửa ngõ phía Tây của thủ đô Hà Nội, là một trong những quận có tốc độ đô phát triển mạnh mẽ nhất, là nơi tập trung nhiều đầu mối giao thông quan trọng của thủ đô. Nhận thấy tầm quan trọng của hệ thống giao thông đối với sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, công tác quản lý và phát triển hệ thống giao thông đã được Quận đẩy mạnh.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA MÔI TRƯỜNG - ĐÔ THỊ
Sinh viên thực hiện : ĐỖ THỊ HƯƠNG
Trang 2MỤC LỤC
Trang
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ HỆ THỐNG
GIAO THÔNG ĐÔ THỊ 4
1.1 ĐÔ THỊ VÀ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ 4
1.1.1 Đô thị 4
1.1.1.1 Khái niệm 4
1.1.1.2 Các đặc trưng của đô thị 5
1.1.1.3 Phân loại đô thị 6
1.1.2 Quản lý đô thị 7
1.1.2.1 Khái niệm quản lý đô thị 7
1.1.2.2 Các phương pháp và công cụ quản lý đô thị 7
1.1.2.3 Nội dung quản lý đô thị 8
1.2 LÝ LUẬN CHUNG VỀ HỆ THỐNG GIAO THÔNG ĐÔ THỊ 9
1.2.1 Tổng quan chung về kết cấu hạ tầng đô thị 9
1.2.1.1 Khái niệm kết cấu hạ tầng đô thị 9
1.2.1.2 Phân loại kết cấu hạ tầng đô thị 10
1.2.2 Hệ thống giao thông đô thị 10
1.2.2.1 Khái niệm và phân loại hệ thống giao thông đô thị 10
1.2.2.2 Vai trò của hệ thống giao thông đô thị 12
1.2.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hệ thống giao thông đô thị 14
1.3 LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ HỆ THỐNG GIAO THÔNG ĐÔ THỊ .16
1.3.1 Khái niệm quản lý HTGT đô thị 16
1.3.2 Sự cần thiết phải tăng cường quản lý đối với HTGT đô thị 17
1.3.3 Nguyên tắc quản lý hệ thống giao thông đô thị 17
1.3.3.1 Tập trung dân chủ và phân cấp quản lý 17
1.3.3.2 Tiết kiệm và hiệu quả 18
1.3.4 Nội dung quản lý hệ thống giao thông đô thị 18
1.3.4.1 Nội dung quản lý hạ tầng đô thị nói chung 18
1.3.4.2 Nội dung quản lý cụ thể trên lĩnh vực HTGTĐT 20
1.3.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý 21
1.3.5.1 Xu thế đô thị hóa 21
Trang 31.3.5.2 Xu hướng phát triển, những tác động và khả năng ứng dụng tiến bộ
khoa học, kĩ thuật, công nghệ mới đối với công tác quản lý HTGTĐT 21
1.3.5.3 Nhân tố pháp lý 22
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG GIAO THÔNG ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ HỆ THỐNG GIAO THÔNG ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN CẦU GIẤY 23
2.1 TỔNG QUAN CHUNG VỀ QUẬN CẦU GIẤY 23
2.1.1 Điều kiện tự nhiên, dân số, lao động 23
2.1.2 Tổng quan điều kiện kinh tế - xã hội Quận giai đoạn 2005 – 2010 25
2.1.2.1 Về lĩnh vực kinh tế 25
2.1.2.2 Lĩnh vực xây dựng, phát triển và quản lý đô thị 27
2.1.2.3 Lĩnh vực văn hóa – xã hội 29
2.1.3 Tổng quan bộ máy hành chính Quận 30
2.2 THỰC TRẠNG HỆ THỐNG GIAO THÔNG ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN CẦU GIẤY 33
2.2.1 Hiện trạng sử dụng đất 33
2.2.2 Tình hình đi lại 34
2.2.3 Hiện trạng hệ thống giao thông đô thị 35
2.2.3.1 Hệ thống giao thông động 35
2.2.3.2 Hệ thống giao thông tĩnh 37
2.2.3.3 Giao thông công cộng 39
2.3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HỆ THỐNG GIAO THÔNG ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 39
2.3.1 Bộ máy hành chính thực hiện chức năng quản lý hệ thống giao thông đô thị trên địa bàn Quận 39
2.3.2 Thực trạng công tác quản lý hệ thống giao thông đô thị trên địa bàn Quận 40
2.3.2.1 Công tác quản lý quy hoạch 40
2.3.2.2 Công tác quản lý đầu tư phát triển 41
2.3.2.3 Công tác quản lý duy tu, cải tạo 42
2.3.2.4 Công tác quản lý sử dụng 43
2.3.2.5 Công tác quản lý việc xâm hại hạ tầng giao thông 45
2.3.3 Đánh giá chung 46
2.3.3.1 Thành tích đạt được 46
2.3.3.2 Khó khăn, tồn tại 47
Trang 42.3.3.3 Nguyên nhân 48
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ HỆ THỐNG GIAO THÔNG ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN CẦU GIẤY 50
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN QUẬN ĐẾN NĂM 2015 50
3.1.1 Dự báo khái quát tình hình 5 năm tới 50
3.1.2 Quy hoạch tổng thể, phương hướng và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2010 - 2015 50
3.1.2.1 Phát triển kinh tế 50
3.1.2.2 Xây dựng, phát triển và quản lý đô thị 51
3.1.2.3 Phát triển văn hóa – xã hội 51
3.1.3 Định hướng phát triển hệ thống giao thông đô thị trên địa bàn Quận đến năm 2015… 52
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ HỆ THỐNG GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 55
3.2.1 Giải pháp về quy hoạch 55
3.2.2 Giải pháp về cơ chế, chính sách 57
3.2.3 Giải pháp về tổ chức quản lý 58
3.2.4 Tuyên truyền, giáo dục và nâng cao ý thức của người dân 59
3.2.5 Giải pháp về kĩ thuật, công nghệ trong quản lý HTGTĐT 59
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 61
3.3.1 Đối với nhà nước Trung ương và Thành phố 61
3.3.2 Kiến nghị với chính quyền Quận Cầu Giấy 63
KẾT LUẬN 65
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
HTGT Hệ thống giao thông
HTGTĐT Hệ thống giao thông đô thị
GTĐT Giao thông đô thị
KCHTĐT Kết cấu hạ tầng đô thị
HĐND Hội đồng nhân dân
UBND Ủy ban nhân dân
ĐBGPMB Đền bù giải phóng mặt bằng
CN – XDCB Công nghiệp – Xây dựng cơ bản
DV – TM Dịch vụ – Thương mại
NN Nông nghiệp
TTPT Trung tâm phát triển
QLDTHTĐT Quản lý duy tu hạ tầng đô thị
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU,SƠ ĐỒ
Bảng 2.1 Dân số trung bình Quận Cầu Giấy giai đoạn 2005 – 2010 25
Bảng 2.2 Tỷ trọng các ngành kinh tế trên địa bàn Quận giai đoạn 2005 – 2010 27
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy hành chính Quận Cầu Giấy 31
Bảng 2.3 Tổng hợp hiện trạng sử dụng đất quận Cầu Giấy năm 2010 33
Bảng 2.4 Hiện trạng một số tuyến đường chính trên địa bàn Quận 36
Bảng 2.5 Các tuyến xe khách tại bến xe Mỹ Đình - Hà Nội 37
Bảng 2.6 Tổng hợp số liệu hạ tầng giao thông do Quận Quản lý giai đoạn 2005 -2010 41
Bảng 2.7 Dự án duy tu các tuyến đường phố trên địa bàn Quận giai đoạn 2005 -2010 43
Bảng 2.8 Công tác cấp phép sử dụng vỉa hè giai đoạn 2005 - 2010 44
Bảng 3.1 Tổng hợp các tuyến đường + mương phải mở theo quy hoạch Quận đến năm 2015 53
Trang 7LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan nội dung báo cáo đã viết là do bản thân thực hiện, không saochép, cắt ghép các báo cáo hoặc luận văn của người khác; nếu sai phạm tôi xin chịu
kỷ luật với Nhà trường
Hà Nội, ngày 14 tháng 5 năm 2011
Sinh viên
Đỗ Thị Hương
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hệ thống giao thông là xương sống, là huyết mạch của cả hệ thống kinh tế, xãhội Phát triển và đảm bảo hệ thống giao thông vận hành thông suốt là điều kiện tiênquyết, là tiền đề phát triển nền kinh tế, văn hóa, xã hội Xã hội càng văn minh, yêucầu càng cần một hệ thống đồng bộ cơ sở hạ tầng kĩ thuật nói chung và hệ thốnggiao thông nói riêng Trong chiến lược phát triển giao thông vận tải đến năm 2020,tầm nhìn đến năm 2030, quan điểm phát triển của Đảng đã chỉ rõ “Giao thông vậntải là một bộ phận quan trọng trong kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, cần ưu tiên đầu
tư phát triển đi trước một bước với tốc độ nhanh, bền vững nhằm tạo tiền đề chophát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, phục vụ sự nghiệp côngnghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước.”
Trong điều kiện nước nhà đang trên con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóađất nước, việc phát triển hệ thống giao thông có vai trò đặc biệt quan trọng Thực tếcho thấy những vùng, những điểm có tốc độ đô thị hóa càng nhanh thì tốc độ pháttriển kinh tế càng mạnh, mật độ dân cư càng đông, mật độ xây dựng càng nhiều và
hệ thống giao thông càng bộc lộ nhiều yếu kém Như thế vai trò của các nhà quản lýcàng được đề cao như là nhân tố không thể thiếu để phát triển và đảm bảo hệ thốnggiao thông vận hành thông suốt
Cầu Giấy nằm ở cửa ngõ phía Tây của thủ đô Hà Nội, là một trong những quận
có tốc độ đô phát triển mạnh mẽ nhất, là nơi tập trung nhiều đầu mối giao thôngquan trọng của thủ đô Nhận thấy tầm quan trọng của hệ thống giao thông đối với sựphát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, công tác quản lý và phát triển hệ thống giao thông
đã được Quận đẩy mạnh Tuy nhiên, trong quá trình phát triển không ngừng vàphức tạp của nền kinh tế, công tác quản lý còn bộc lộ nhiều yếu kém Trong thờigian thực tập ở Ủy ban nhân dân quận, em đã được tìm hiểu và nhận thấy tính cấpthiết của việc quản lý hệ thống giao thông đảm bảo điều kiện để phát triển kinh tếnhất là với quận có tốc độ đô thị hóa nhanh như quận Cầu Giấy Chính vì vậy em
chọn đề tài “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý hệ
thống giao thông đô thị trên địa bàn Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội” làm
đề tài nghiên cứu cho chuyên đề của mình với mong muốn đem đến cái nhìn tổngquan hơn về công tác quản lý hệ thống giao thông, từ đó đưa ra một số giải pháp,kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả của công tác trên
Trang 92 Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Tập trung làm rõ cơ sở lý luận của công tác quản lý hệ thống giao thông đôthị
- Tìm hiểu thực trạng hệ thống giao thông và thực trạng công tác Quản lý hệthống giao thông trên địa bàn quận Cầu Giấy Đồng thời, tập trung phân tích nguyênnhân của những yếu kém, tồn tại
- Từ đó đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng quản
lý hệ thống giao thông trên địa bàn Quận
3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
Chuyên đề chỉ tập trung nghiên cứu công tác quản lý hệ thống giao thông màchủ yếu là hệ thống các tuyến đường, các công trình giao thông trên địa bàn QuậnCầu Giấy giai đoạn 2005 – 2010
4 Phương pháp nghiên cứu
Chuyên đề có sử dụng một số phương pháp nghiên cứu chính như:
- Phân tích, tổng hợp
- Phương pháp quan sát thực tế
- Phương pháp thu thập số liệu
- Ngoài ra còn sử dụng một số phương pháp duy vật biện chứng khác
5 Kết cấu của bài viết
Ngoài phần mở đầu và kết luận, bài viết gồm 3 chương
Chương 1 Cơ sở lý luận của công tác quản lý hệ thống giao thông đô thị Chương 2 Thực trạng hệ thống giao thông đô thị và công tác quản lý hệ thống giao thông đô thị trên địa bàn Quận Cầu Giấy
Chương 3 Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao công tác quản lý
hệ thống giao thông đô thị trên địa bàn Quận
Quản lý đô thị nói chung và Quản lý hệ thống giao thông đô thị nói riêng làbiện pháp không thể thiếu để phát triển đô thị theo hướng bền vững Đó là công việcphức tạp, yêu cầu kiến thức tổng hợp về đô thị, các lý luận, và kiến thức thực tế Dothời gian, kiến thức và tài liệu có hạn nên bài viết của em không tránh khỏi nhữngthiếu sót, kính mong sự đóng góp của các thầy cô để bài viết của em hoàn thiện hơn
Trang 10Trong thời gian thực tập và nghiên cứu chuyên đề em luôn nhận được sự chỉbảo, giúp đỡ nhiệt tình của các bác, các cô chú và các anh chị trong phòng Quản lý
đô thị cùng với sự hướng dẫn của TS Nguyễn Kim Hoàng Em xin chân thành cảm
ơn thầy giáo Nguyễn Kim Hoàng, bác Trần Phú Thiết – Trưởng phòng Quản lý đôthị quận Cầu Giấy cùng toàn thể các bác, các cô chú, các anh chị trong phòng đãgiúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này
Trang 11CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ
HỆ THỐNG GIAO THÔNG ĐÔ THỊ
ĐÔ THỊ VÀ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ
Đô thị
1.1.1.1 Khái niệm
Đô thị là điểm tập trung dân cư với mật độ cao, chủ yếu là lao động phi nôngnghiệp, có hạ tầng cơ sở thích hợp, là trung tâm tổng hợp hay trung tâm chuyênngành, có vai trò thúc đẩy sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, của mộtmiền lãnh thổ, của một tỉnh, của một huyện hoặc một vùng trong tỉnh, trong huyện.Trong khái niệm này cần lưu ý một số điểm sau đây:
- Trung tâm tổng hợp: Những đô thị là trung tâm tổng hợp khi chúng cóvai trò và chức năng nhiều về mặt chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội…
- Trung tâm chuyên ngành: Những đô thị là trung tâm chuyên ngành khichúng có vai trò và chức năng chủ yếu về một mặt nào đó như công nghiệp cảng, dulịch – nghỉ dưỡng, đầu mối giao thông…
- Một đô thị là trung tâm tổng hợp của một vùng hay của một tỉnh có thểcũng là trung tâm chuyên ngành của một vùng liên tỉnh hoặc toàn quốc Do đó, việcxác định trung tâm tổng hợp hay trung tâm chuyên ngành còn phải căn cứ vào vị trícủa đô thị đó trong một vùng lãnh thổ nhất định
- Lãnh thổ đô thị gồm: Nội thành hoặc nội thị (gọi chung là nội thị) vàngoại ô Các đơn vị hành chính của nội thị gồm: Quận và phường, còn các đơn vịhành chính của ngoại thị gồm: Huyện và xã
- Quy mô dân số: Quy mô dân số tối thiểu của một đô thị không nhỏ hơn
4000 người Riêng ở miền núi, quy mô dân số tối thiểu của một đô thị không nhỏhơn 2000 người Quy mô này chỉ tính trong nội thị
- Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp: Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp của một
đô thị không nhỏ hơn 60% Tỷ lệ này chỉ tính trong nội thị Lao động phi nôngnghiệp bao gồm:
Lao động công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
Lao động xây dựng cơ bản
Trang 12 Lao động giao thông vận tải, bưu điện, tín dụng, ngân hàng.
Lao động thương nghiệp, dịch vụ, du lịch
Lao động trong các cơ quan hành chính, văn hóa, giáo dục, y tế, phục vụnghiên cứu khoa học, kĩ thuật
Các lao động khác…ngoài khu vực xản xuất nông nghiệp
- Cơ sở hạ tầng đô thị: Cơ sở hạ tầng đô thị gồm hạ tầng kĩ thuật (giao thông,thông tin – liên lạc, cấp nước, cấp năng lượng, thoát nước, xử lý rác thải, vệ sinhmôi trường) và hạ tầng xã hội ( nhà ở, các công trình thương nghiệp, dịch vụ côngcộng, ăn uống, nghỉ dưỡng, y tế, văn hóa, giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học,thể dục thể thao, công viên, cây xanh, các công trình phục vụ lợi ích công cộngkhác)
Theo “Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, Quy hoạch xây dựng của Bộ Xây Dựng 2008”: Đô thị là điểm dân cư tập trung, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh
tế, xã hội của một vùng lãnh thổ, có cơ sở hạ tầng thích hợp và quy mô dân số thànhthị tối thiểu là 4000 người (đối với miền núi tối thiểu là 2800 người) với tỷ lệ laođộng phi nông nghiệp tối thiểu 65% Đô thị gồm các loại thành phố, thị xã, thị trấn
Đô thị bao gồm các khu chức năng đô thị
Khu đô thị là khu vực xây dựng một hay nhiều khu chức năng của đô thị, đượcgiới hạn bởi ranh giới tự nhiên, ranh giới nhân tạo hoặc các đường chính đô thị Khuvực đô thị gồm các đơn vị ở, các công trình dịch vụ cho bản thân khu đô thị đó, cóthể có các công trình dịch vụ chung của toàn đô thị hoặc cấp vùng
Khái niệm đô thị có tính tương đối do sự khác nhau về trình độ phát triển kinh
tế - xã hội, hệ thống dân cư Mỗi nước có quy định riêng tùy theo yêu cầu và khảnăng quản lý của mình
Việt Nam quy định đô thị là những thành phố, thị xã, thị trấn, thị tứ với tiêuchuẩn về quy mô dân số cao hơn, nhưng cơ cấu lao động phi nông nghiệp thấp hơn.Điều đó xuất phát từ đặc điểm nước ta là một nước đông dân, đất không rộng, đi từmột nước nông nghiệp lên xã hội chủ nghĩa Điều đó cũng thể hiện sự nhận thức đầy
đủ hơn về mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất trong điều kiệnnước ta
1.1.1.2 Các đặc trưng của đô thị
Trang 13Đô thị là các trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa của vùng và của cả nước, cóvai trò chủ đạo trong phát triển kinh tế Đô thị có các đặc trưng như:
- Các vấn đề xã hội luôn luôn tiềm ẩn: Tội phạm, tệ nạn xã hội, thiên tai,hỏa hoạn, dịch bệnh, ô nhiễm mội trường…
- Các thách thức về kinh tế luôn được đặt ra: Cung cấp dịch vụ, đất đai,nhà ở, đảm bảo công ăn việc làm, giao thông, đi lại…
- Cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh hoặc đã được quy hoạch và hoàn chỉnh từngphần, mật độ các công trình cao là những đặc trưng cơ bản của đô thị Cơ sở hạ tầng,mật độ dân số cao và quy mô dân số là những yếu tố tạo ra những lợi thế, hiệu quảkinh tế về tính tập trung của đô thị
- Cơ cấu lao động, sự phân công lao động theo hướng chuyên môn hóa cao
là tiền đề cơ bản của việc nâng cao năng suất lao động, là cơ sở đời sống kinh tế - xãhội của đô thị
- Cấu trúc xã hội: Xã hội công nghiệp khác làng, xã, người dân đô thị gắnvới cuộc sống thương mại, công nghiệp
1.1.1.3 Phân loại đô thị
Việc phân loại đô thị căn cứ vào Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày
07/05/2009 Nghị định này thay thế Nghị định số 72/2001/NĐ-CP ngày 5/10/2001
của Chính phủ về phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị Nghị định có hiệu lực thihành kể từ ngày 02 tháng 7 năm 2009, quy định như sau:
Mục đích phân loại đô thị: Việc phân loại đô thị nhằm:
1 Tổ chức, sắp xếp và phát triển hệ thống đô thị cả nước
2 Lập, xét duyệt quy hoạch xây dựng đô thị
3 Nâng cao chất lượng đô thị và phát triển đô thị bền vững
4 Xây dựng chính sách và cơ chế quản lý đô thị và phát triển đô thị
Phân loại đô thị: Đô thị được phân thành 6 loại như sau: loại đặc biệt, loại I,
loại II, loại III, loại IV và loại V được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết địnhcông nhận
1 Đô thị loại đặc biệt là thành phố trực thuộc Trung ương có các quận nộithành, huyện ngoại thành và các đô thị trực thuộc
Trang 142 Đô thị loại I, loại II là thành phố trực thuộc Trung ương có các quận nộithành, huyện ngoại thành và có thể có các đô thị trực thuộc; đô thị loại I, loại II làthành phố thuộc tỉnh có các phường nội thành và các xã ngoại thành.
3 Đô thị loại III là thành phố hoặc thị xã thuộc tỉnh có các phường nội thành,nội thị và các xã ngoại thành, ngoại thị
4 Đô thị loại IV là thị xã thuộc tỉnh có các phường nội thị và các xã ngoại thị
5 Đô thị loại IV, đô thị loại V là thị trấn thuộc huyện có các khu phố xây dựngtập trung và có thể có các điểm dân cư nông thôn
1.1.2 Quản lý đô thị
1.1.2.1 Khái niệm quản lý đô thị
Quản lý đô thị đã trở nên một chủ đề rất quan trọng đối với các chính phủ và
các tổ chức phát triển quốc tế trên thế giới Quản lý theo nghĩa rộng là làm cho các công việc được hoàn thành thông qua các nhân sự Quản lý liên quan đến việc ra
quyết định hoặc lựa chọn cách thức kế hoạch tổ chức, bảo vệ và sử dụng các nguồnlực có được để sản xuất hàng hóa và dịch vụ phục vụ cho việc tiêu thụ, thương mại,hưởng thụ hoặc để xây dựng vốn và tài sản cho phát triển trong tương lai
Quản lý đô thị là quá trình tác động bằng các cơ chế, chính sách của các chủ thể quản lý đô thi (các cấp chính quyền, các tổ chức xã hội, các sở, ban ngành chức năng) vào các hoạt động đô thị nhằm thay đổi hoặc duy trì hoạt động đó.
Trên góc độ Nhà nước, quản lý nhà nước đối với đô thị là sự can thiệp bằngquyền lực của mình (bằng pháp luật, thông qua pháp luật) vào các quá trình pháttriển kinh tế - xã hội ở đô thị nhằm phát triển đô thị theo định hướng nhất định.Mục tiêu chung của quản lý đô thị là nâng cao hiệu quả và tính hợp lý trongquá trình sử dụng các nguồn lực của đô thị (con người, kĩ thuật, vật liệu, thông tin,dịch vụ cơ sở hạ tầng và hệ thống kinh tế của sản xuất) Cụ thể là:
- Nâng cao chất lượng và sự hoạt động một cách tổng thể của đô thị
- Đảm bảo sự phát triển và tái tạo bền vững của các khu vực đô thị
- Cung cấp các dịch vụ đô thị và cơ sở hạ tầng cơ bản để đáp ứng các nhu cầuchức năng của đô thị và các cư dân sống và làm việc trong đô thị đó, nhằm cải thiệnchất lượng sống và sức khỏe của cư dân đô thị
1.1.2.2 Các phương pháp và công cụ quản lý đô thị
Trang 15Thông thường người ta phân chia các phương pháp thành các nhóm như sau:
- Các phương pháp hành chính: Là các phương pháp tác động dựa vào các mốiquan hệ tổ chức của cả hệ thống quản lý Nhà nước về đô thị và hệ thống kỉ luật củacác tổ chức trong hệ thống thông qua các mệnh lệnh, văn bản quyết định hành chínhmang cưỡng chế
- Các phương pháp kinh tế: Là các phương pháp tác động vào đối tượng quản
lý thông qua các lợi ích kinh tế để họ tự lựa chọn phương án hoạt động có hiệu quảcho tổ chức, xã hội và bản thân họ
- Các phương pháp đi vào tâm lý xã hội – giáo dục: Là các phương pháp tácđộng vào nhận thức, tình cảm, tâm lý nhằm thuyết phục, nâng cao nhận thức và tính
tự giác của cán bộ công chức thực thi công vụ và đối tượng liên quan
Ngoài ra, có thể kể đến các phương pháp khác như:
- Phương pháp quản lý theo mục tiêu
- Phương pháp kế hoạch cuốn chiếu
- Các phương pháp thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh
- Các phương pháp thương thuyết
- Phương pháp quản lý thích nghi theo biến đổi của môi trường và theo xu thếkhoa học hóa
Các công cụ quản lý như:
- Luật pháp và các quy định dưới luật, chính sách, chiến lược, quy hoạch và kếhoạch hóa
- Tài chính: Cấp ngân sách và đầu tư tài chính, trang thiết bị, hạ tầng kĩ thuật.Các nguồn tài chính nước ngoài, các thuế và phí, huy động vốn trong nước
- Dùng công cụ truyền thông cho các lĩnh vực đô thị (ví dụ truyền thông môitrường, truyền thông văn hóa, truyền thông dân số, kế hoạch hóa gia đình…
1.1.2.3 Nội dung quản lý đô thị
Trong đô thị luôn tồn tại các nhu cầu ăn, ở, đi lại, làm việc, học tập, chữa bệnh,vui chơi giải trí,…Các nhu cầu đó ngày càng đòi hỏi cao hơn, và các nhu cầu mớithường xuyên phát sinh Để đáp ứng các nhu cầu đó việc tổ chức xã hội đô thị mộtcách khoa học và việc quản lý các hoạt động trở thành một yếu tố khách quan
Trang 16Quản lý là hoạt động mang tính kinh tế - xã hội, người ta cần tính đến hiệu quảcủa công tác quản lý Vì hoạt động đô thị đa dạng và phức tạp, cần có sự lựa chọn,phân loại đối tượng quản lý một cách hợp lý Các lĩnh vực của quản lý đô thị cầnđược quan tâm là:
- Quản lý quy hoạch và kiểm soát phát triển đô thị
- Quản lý kinh tế đô thị
- Quản lý đất đai và nhà ở đô thị
- Quản lý dân số, lao động và việc làm trong đô thị
- Quản lý các công trình kết cấu hạ tầng đô thị
- Quản lý môi trường đô thị
- Quản lý văn hóa, xã hội đô thị
- Quản lý tài chính đô thị
1.2 LÝ LUẬN CHUNG VỀ HỆ THỐNG GIAO THÔNG ĐÔ THỊ
1.2.1 Tổng quan chung về kết cấu hạ tầng đô thị
1.2.1.1 Khái niệm kết cấu hạ tầng đô thị
Toàn bộ các công trình giao thông vận tải, bưu điện, thông tin liên lạc, dịch vụ
xã hội như: đường sá, kênh mương dẫn nước, cấp thoát nước, sân bay, nhà ga, xelửa, ô tô, cảng sông, cảng biển, cơ sở năng lượng, hệ thống mạng điện, đường ốngdẫn xăng dầu, dẫn khí ga, hơi đốt, kho tàng, giao thông vận tải, giáo dục phổ thông
và chuyên nghiệp, y tế, dịch vụ ăn uống công cộng, nghỉ ngơi du lịch, vui chơi giảitrí, rác thải môi trường đô thị,… được gọi là kết cấu hạ tầng đô thị
Như vậy, kết cấu hạ tầng đô thị là những tài sản vật chất và các hoạt động hạ tầng có liên quan dùng để phục vụ các nhu cầu kinh tế - xã hội của cộng đồng dân
cư đô thị.
Trên thực tế, kết cấu hạ tầng là cơ sở nền tảng đảm bảo sự phát triển bền vữngcủa cả một hệ thống đô thị quốc gia nói riêng và sự phát triển bền vững của mộtquốc gia nói chung Cho nên, người ta thường dùng thuật ngữ “cơ sở hạ tầng đô thị”với nội dung đồng nhất khi dùng thuật ngữ “kết cấu hạ tầng đô thị” hay “hạ tầng đôthị”
Cần phân biệt khái niệm thuật ngữ “cơ sở hạ tầng” trong nghiên cứu kinh tếchính trị học Mác – Lê nin hay còn gọi là cơ sở kinh tế có nghĩa là tập hợp các quan
Trang 17hệ sản xuất, tạo thành cơ cấu kinh tế của một xã hội Khái niệm “cơ sở hạ tầng” ởđây nằm trong mối quan hệ với kiến trúc thượng tầng tạo nên một hình thái xã hộitương ứng với nó Còn khái niệm thuật ngữ “cơ sở hạ tầng” của đô thị dùng để chỉcác công trình có ý nghĩa nền móng của đô thị như: đường sá, cầu cống, hệ thốngcấp thoát nước, dịch vụ xã hội (dịch vụ công) của đô thị.
1.2.1.2 Phân loại kết cấu hạ tầng đô thị
Theo “Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, quy hoạch xây dựng của Bộ Xây Dựng năm 2008” thì hạ tầng đô thị được chia ra làm hai loại:
- Hạ tầng kĩ thuật đô thị gồm:
+ Hệ thống giao thông
+ Hệ thống cung cấp năng lượng
+ Hệ thống chiếu sáng đô thị
+ Hệ thống cấp nước, hệ thống thoát nước
+ Hệ thống quản lý các chất thải, vệ sinh môi trường
+ Các công trình quảng trường, công viên, cây xanh, mặt nước
+ Các công trình cơ quan hành chính đô thị
+ Các công trình hạ tầng xã hội khác
Cách phân chia này dựa vào tính chất phục vụ của các hạ tầng đô thị và thuậntiện cho việc phân chia cấp quản lý, ngành quản lý
1.2.2 Hệ thống giao thông đô thị
1.2.2.1 Khái niệm và phân loại hệ thống giao thông đô thị
a Khái niệm hệ thống giao thông đô thị
Trang 18Hệ thống giao thông đô thị (HTGTĐT) là tập hợp của mạng lưới đường, cáccông trình phục vụ giao thông và các loại phương tiện giao thông được sử dụngtrong đô thị Giao thông đô thị một mặt phải đảm bảo công tác vận chuyển và liên hệthuận tiện, nhanh chóng giữa các bộ phận chức năng cơ bản của đô thị như: nơi ở,nơi làm việc, khu nghỉ ngơi, giải trí và các trung tâm của đô thị với nhau, mặt khácphải đáp ứng các nhu cầu vận chuyển và liên hệ giữa đô thị với các điểm dân cưkhác ở xung quanh Có thể nói giao thông đô thị là một bộ phận hết sức quan trọngtrong thiết kế quy hoạch đô thị Mạng lưới giao thông quyết định hình thái tổ chứckhông gian đô thị, hướng phát triển đô thị, cơ cấu tổ chức sử dụng đất đai và mốiquan hệ giữa các bộ phận chức năng với nhau (TS Hồ Ngọc Hùng – Giáo trình Giaothông trong quy hoạch đô thị).
b Phân loại hệ thống giao thông đô thị
Để phục vụ cho công tác nghiên cứu, đề xuất các giải pháp cụ thể về quy hoạch
và tổ chức giao thông phù hợp với nhiều lĩnh vực khác nhau của một chỉnh thể thốngnhất là đô thị, HTGTĐT được phân loại theo nhiều đặc trưng khác nhau
b.1 Phân chia HTGTĐT theo mối quan hệ giữa giao thông với đô thị
Khi xem xét mối quan hệ giữa giao thông với đô thị, HTGTĐT được phânthành hai mảng chính là giao thông đối ngoại và giao thông đối nội (hay còn gọi làgiao thông nội thị)
Giao thông đối ngoại gồm: các tuyến đường, các công trình đầu mối và những
phương tiện được sử dụng để đảm bảo sự liên hệ giữa đô thị với bên ngoài và từ bênngoài vào trong đô thị
Giao thông nội thị gồm: các công trình, các tuyến đường và các phương tiện
nhằm đáp ứng nhu cầu vận chuyển trong phạm vi của đô thị, đảm bảo nhu cầu liên
hệ giữa các bộ phận cấu thành của đô thị với nhau
b.2 Phân loại HTGTĐT dựa vào vai trò của các yếu tố cấu thành.
- Hệ thống giao thông động có chức năng đảm bảo cho phương tiện và người
di chuyển giữa các khu vực Hệ thống giao thông động gồm mạng lưới đường sá,các công trình trên đường và các công trình khác Hệ thống đường giao thông đượcphân loại theo chất lượng mặt đường: Bê tông, nhựa, đá, cấp phối, đất…, đồng thờiđược tổng hợp theo địa bàn phường, quận
Đường đô thị được sử dụng và khai thác vào các mục đích sau đây:
Trang 19+) Lòng đường dành cho xe cơ giới và xe thô sơ;
+) Vỉa hè dành cho người đi bộ, để bố trí các công trình cơ sở hạ tầng kĩ thuậtnhư: Chiếu sáng, cung cấp năng lượng, cấp thoát nước, thông tin liên lạc, vệ sinh đôthị, các trạm đỗ xe, các thiết bị an toàn giao thông, để trồng cây xanh công cộng, câybóng mát hoặc cây xanh cách ly, để sử dụng tạm thời trong các trường hợp khi được
cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép như: Quầy báo sách, buồng điện thoạicông cộng, các dịch vụ công cộng, tập kết, trung chuyển vật liệu xây dựng, biển báo,bảng tin, quảng cáo, trông giữ các phương tiện giao thông, tổ chức các hoạt độngvăn hóa, xã hội, tuyên truyền
Hệ thống đường sá có vai trò quyết định đến việc phát triển kinh tế đô thị Việclựa chọn vị trí các công ty, nơi ở của các hộ gia đình phần lớn phụ thuộc vào hệthống đường sá và phương tiện đi lại trong thành phố Thời gian, chi phí vận chuyểnhàng hóa và thời gian đi lại phụ thuộc vào độ dài và chất lượng mặt đường Giá cảcủa các mảnh đất phụ thuộc nhiều vào mức độ thuận tiện của nó về giao thông Mộtmảnh đất có thể tăng giá gấp nhiều lần nhờ có việc mở một con đường gần đó
- Hệ thống giao thông tĩnh có chức năng phục vụ phương tiện và hành khách
(hoặc hàng hóa) trong thời gian không di chuyển Nó gồm hệ thống các điểm đầumối giao thông của các phương thức vận tải khác nhau (các nhà ga đường sắt, cácbến cảng, ga hàng không, các bến vận tải đường bộ…), các bãi đỗ xe, các điểm đầu -cuối, các điểm trung chuyển, các điểm dừng dọc tuyến Hệ thống giao thông tĩnh làyếu tố không kém phần quan trọng trong giao thông đô thị hiện đại Tuy nhiên vấn
đề này vẫn chưa được quan tâm đúng mức
- Phương tiện giao thông được chia làm 2 nhóm là: Phương tiện giao thông
công cộng (gồm: ô tô bus, taxi, tàu điện cao tốc, tàu hỏa ngoại thành….) và phươngtiện giao thông cá nhân (xe ô tô cá nhân, xe đạp, xe máy…)
1.2.2.2 Vai trò của hệ thống giao thông đô thị
Hệ thống giao thông đô thị có thể ví như huyết mạch trong một cơ thế sống là
đô thị, nếu huyết mạch được lưu thông tốt thì sẽ là cơ sở thúc đẩy đô thị phát triểnmạnh mẽ, ngược lại một hệ thống giao thông không đồng bộ, không xứng tầm sẽ làlực cản cho sự phát triển của đô thị Đối với từng đô thị, ở mức độ khác nhau,HTGTĐT luôn tạo ra những hiệu quả và có vai trò nhất định trong các lĩnh vực sau:
- GTĐT cho phép mở rộng phạm vi cung cấp nhân lực
Trang 20Trong phạm vi đô thị, nếu không tổ chức được một mạng lưới GTĐT hợp lý,đảm bảo nhu cầu liên hệ nhanh chóng và thuận tiện thì tốc độ di chuyển chậm sẽ làmảnh hưởng đến khả năng cung cấp nhân lực cho các trung tâm công nghiệp, các khuvực hành chính, dịch vụ…Kích thước của đô thị càng mở rộng thì vai trò của GTĐTcàng trở nên quan trọng bởi chính GTĐT là cơ sở để tăng khoảng cách đi lại từnguồn đến đích Điều này cũng đồng nghĩa với việc phạm vi cung cấp nhân lực,phạm vi phục vụ sẽ được mở rộng.
- Mang lại hiệu quả do tiết kiệm thời gian đi lại
Chi phí thời gian trong việc đi lại trong các đô thị rất khác nhau tùy thuộc vàotốc độ của các phương tiện giao thông mà đô thị có thể sử dụng Đô thị càng lớn thìnhu cầu đi lại càng cao, chiều dài của chuyến đi càng lớn, nếu đô thị có đượcHTGTĐT hợp lý, sử dụng được các phương tiện phù hợp thì tổng thời gian tiết kiệm
do đi lại là đáng kể, góp phần tạo ra tổng sản phẩm xã hội và tăng thời gian nghỉngơi, tái phục hồi sức lao động cho người dân…
- HTGTĐT đảm bảo sức khỏe và nâng cao an toàn cho người dân
An toàn giao thông gắn liền với hệ thống phương tiện và mạng lưới hạ tầng kỹthuật giao thông Hàng năm trên thế giới có chừng 800000 người thiệt mạng do tainạn giao thông Xây dựng HTGTĐT hợp lý sẽ góp phần quan trọng trong việc giảmthiểu tai nạn giao thông, đảm bảo an toàn cho người đi lại Những điều kiện tiệnnghi tối thiểu của phương tiện vận chuyển luôn có ảnh hưởng không nhỏ tới sứckhỏe của hành khách
- Bảo vệ môi trường đô thị
Quy hoạch, tổ chức GTĐT phải gắn liền với các giải pháp bảo vệ môi trường.Khi đô thị sử dụng các loại phương tiện giao thông hiện đại, không chiếm diện tíchđường hoặc phương tiện sử dụng năng lượng sạch sẽ giúp hạn chế mật độ xe lưuthông trên đường, hạn chế được khối lượng lớn khí thải chứa nhiều chất độc hại cóảnh hưởng tới môi trường sinh thái đô thị
- Đảm bảo trật tự, ổn định xã hội
Hiệu quả của HTGTĐT trong lĩnh vực xã hội là hết sức to lớn và không thểtính hết được GTĐT với chức năng đảm bảo nhu cầu đi lại thường xuyên của ngườidân đô thị như: đi làm, đi mua sắm, đi thăm viếng…Nếu công tác vận chuyển của
Trang 21GTĐT bị ách tắc thì ngoài thiệt hại về mặt kinh tế còn ảnh hưởng tiêu cực đến tâm
lý, trật tự, an toàn xã hội…
- Vấn đề giá thành chi phí cho vận chuyển và đi lại trong đô thị
Giá thành có ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập của người dân vì nhu cầu và sốlần đi lại trong ngày của người dân là rất lớn Việc đi lại bằng phương tiện cá nhânnhư: ô tô cá nhân, xe máy, xe đạp hay bằng các phương tiện công cộng có ảnhhưởng đáng kể đến chi phí của mỗi cá nhân, gia đình và xã hội
Ngoài việc đảm bảo nhu cầu vận chuyển và đi lại của người dân, HTGTĐTcòn phải đảm bảo tính hợp lý và hiệu quả thông qua việc giảm chi phí đầu tư vàgiảm giá thành chi phí cho vận chuyển và đi lại trong đô thị
- Ngoài ra HTGTĐT còn đóng vai trò làm trục bố cục đô thị và tổ chức không gian thành phố Thông thường việc bố cục quy hoạch chung đô thị đều xoay quanh
hệ thống giao thông Đặc biệt những tuyến đường phố chính, quan trọng đóng vaitrò quyết định trong việc xác định vị trí các công trình trọng điểm, xác định các trục
bố cục kiến trúc chính và phụ của đô thị Hơn nữa các tuyến chức năng trên đườngphố với các thiết bị giao thông, ánh sáng, cây xanh là một tổng thể mang tính nghệthuật cao, làm cho cảnh quan và môi trường trên đường phố thêm phong phú, bộ mặtkiến trúc đường phố thêm sinh động
1.2.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hệ thống giao thông đô thị
- Điều kiện tự nhiên quy định sự có mặt và vai trò của một số loại hình vận tải
Ví dụ, ở miền núi có địa hình cao, sông ngòi dốc và ngắn nên không thể phát triểnngành giao thông vận tải đường sông; còn ở những nước nằm trên các đảo như nướcAnh, Nhật Bản… thì ngành vận tải đường biển lại có vị trí vô cùng quan trọng
- Điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng lớn đến công tác thiết kế và khai thác cáccông trình giao thông vận tải Không những thế để khắc phục điều kiện tự nhiênkhông thuận lợi, chi phí xây dựng cũng lớn hơn rất nhiều
Trang 22b Nhóm các nhân tố kinh tế - xã hội
b.1 Mật độ dân cư và sự phát triển của các ngành kinh tế quốc dân
Dân số đô thị ngày càng tăng là hậu quả tất yếu của quá trình đô thị hóa Mật
độ dân cư không ngừng tăng kéo theo nhu cầu đi lại, vận chuyển của người dân cũngtăng lên nhiều, kéo theo nhu cầu phát triển HTGTĐT Bên cạnh đó, sự phát triển củacác ngành kinh tế quốc dân cũng đòi hỏi sự phát triển của HTGHĐT nhằm đẩymạnh lưu thông trong quá trình sản xuất, đẩy mạnh quá trình cung ứng vật tư kỹthuật,nguyên liệu, năng lượng cho các cơ sở sản xuất và đưa sản phẩm đến thịttrường tiêu thụ… Phát triển giao thông vận tải nhằm phát triển giao lưu kinh tế giữacác vùng trong nước và quốc tế
Mật độ dân cư quá cao cùng với sự phát triển không ngừng của các ngành kinh
tế tạo thành sức ép cho HTGTĐT Nếu HTGHĐT không đáp ứng kịp sẽ trở thànhlực cản cho sự phát triển của nền kinh tế và làm giảm chất lượng sống của ngườidân
b.2 Sự phân bố dân cư và các ngành kinh tế quốc dân
Sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế quốc dân có ý nghĩa quyết định đốivới sự phát triển và phân bố, cũng như sự hoạt động của ngành giao thông vận tải.Nơi nào tập trung nhiều ngành kinh tế trọng điểm của đất nước thì nơi đó sẽ đượcchú trọng đầu tư về mặt cơ sở hạ tầng kỹ thuật giao thông Ngược lại nơi nào cóHTGT phát triển, thuận tiện đi lại và vận chuyển thì nơi đó sẽ được nhiều nhà đầu tưquan tâm và kéo theo đó là sự phát triển của các ngành kinh tế khác
b.3 Cơ sở hạ tầng giao thông đô thị
Cơ sở hạ tầng giao thông là hệ thống xương sống giúp HTGTĐT hoạt độngthông suốt và hiệu quả Sự di chuyển nhanh chóng, thuận tiện, sự khai thác và vậnhành tốt các phương tiện giao thông…chỉ có thể có được dựa trên nền tảng cơ sở hạtầng giao thông phát triển một cách khoa học Dù cho công tác tổ chức giao thôngcũng như phương tiện giao thông được đầu tư, phát triển tốt thì nó cũng không thểphát huy hiệu quả tối đa trên nền tảng cơ sở hạ tầng yếu kém Nếu không được đầu
tư thích đáng, không đáp ứng kịp tốc độ phát triển của các yếu tố khác như phươngtiện giao thông, nhu cầu đi lại của người dân…thì cơ sở hạ tầng giao thông sẽ trởthành lực cản cho sự phát triển của đô thị Và đây cũng là nguyên nhân chính gây ùntắc giao thông đô thị
Trang 23b.4 Phương tiện giao thông đô thị
Loại hình và mật độ phương tiện giao thông có ảnh hưởng rất lớn đếnHTGTĐT Số lượng phương tiện giao thông quá lớn, vượt quá sức chịu đựng củađường đô thị tất sẽ dẫn đến tình trạng ùn tắc giao thông Vì thế cần phải phát triểnloại hình phương tiện giao thông công cộng để có thể giảm được một lượng đáng kểphương tiện cá nhân lưu thông trên đường Tuy nhiên cũng cần có những biện pháp
về mặt tổ chức, quản lý để khắc phục những nhược điểm của loại hình vận tải này
b.5 Trình độ quản lý và ý thức của người tham gia giao thông
Thực tế cho thấy ở nhiều nước trên thế giới dù mật độ dân số đô thị rất lớn(như ở Tokyo – Nhật Bản có mật độ dân số là 5748 người/km2) nhưng cũng hiếmkhi xảy ra ùn tắc giao thông do ý thức của người tham gia giao thông rất tốt Ngượclại,khi ý thức của người tham gia giao thông kém, không chấp hành đúng luật lệ giaothông, không nhường nhịn nhau, cứ chen lấn xô đẩy thì sẽ càng làm cho tính trạng
ùn tắc giao thông trở nên nghiêm trọng hơn
Để HTGT hoạt động đạt hiệu quả cao, ngoài việc nâng cao ý thức người thamgia giao thông còn cần nâng cao trình độ quản lý Trình độ quản lý yếu kém,khôngphù hợp với yêu cầu phát triển sẽ gây lãng phí, cản trở sự phát triển của HTGTĐT
1.3 LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ HỆ THỐNG GIAO THÔNG ĐÔ THỊ 1.3.1 Khái niệm quản lý HTGT đô thị
Từ khái niệm quản lý đô thị, ta có thể hiểu Quản lý HTGTĐT là tổng thể cácbiện pháp, các chính sách, các công cụ mà chủ thể quản lý tác động vào các nhân tốcủa HTGTĐT nhằm đảm bảo cho hệ thống này hoạt động có hiệu quả
Có thể nói giao thông đô thị là một hệ thống chặt chẽ, các yếu tố cấu thành có
sự ràng buộc và ảnh hưởng qua lại lẫn nhau Để hệ thống hoạt động thông suốt, cầnthiết phải đảm bảo các bộ phận được liên kết và phối hợp nhịp nhàng HTGT mà chủyếu là mạng lưới các tuyến đường chính là huyết mạch của hệ thống này Muốn choHTGTĐT hoạt động tốt cần thiết phải quản lý và phát triển một mạng lưới giaothông phù hợp với từng loại đô thị, phù hợp với địa hình và tình hình kinh tế xã hội,mật độ dân cư…
Một HTGTĐT hiệu quả là một hệ thống đảm bảo cho dòng di chuyển đượcthông suốt, nhịp nhàng “như dòng chảy”, không có điểm ùn tắc, tiết kiệm chi phí,
Trang 24thời gian đi lại, đem lại tâm lý thoải mái khi tham gia giao thông, và hình thành nênvăn minh đô thị
hiện đại
1.3.2 Sự cần thiết phải tăng cường quản lý đối với HTGT đô thị
Như phần trên đã phân tích, HTGTĐT có vai trò quan trọng trong việc pháttriển kinh tế - xã hội của đất nước nói chung và của đô thị nói riêng Việc tổ chứcquản lý HTGT tốt đảm bảo cho HTGT hoạt động có hiệu quả, tiết kiệm chi phí vàđảm bảo cho các hệ thống khác vận hành thông suốt Vì vậy, công tác quản lýHTGTĐT là một nhu cầu tất yếu, khách quan đảm bảo cho sự phát triển bền vữngtrong tương lai
KCHTĐT mà đặc biệt là HTGTĐT là hàng hóa công cộng, có tầm quan trọng
về kinh tế - xã hội, khó thu được tiền hoặc lợi nhuận thấp, thời gian hoàn vốn dài, cónhiều rủi ro nên thường do Nhà nước đảm nhận
Đô thị hóa ngày càng nhanh là xu thế chung của toàn thế giới Những lợi ích
mà quá trình đô thị hóa mang lại là không thể phủi nhận Đó là sự hình thành những
đô thị mới, hình thành lối sống văn minh đô thị, kinh tế phát triển ngày càng nhanh.Tuy nhiên, đô thị hóa là quá trình mang tính hai mặt Bên cạnh những lợi ích lànhững tiêu cực mà nếu quá trình quản lý không tốt, sẽ tác động trở lại, cản trở sựphát triển kinh tế Đô thị phát triển đồng nghĩa với việc gia tăng quy mô dân số, gây
áp lực rất lớn đối với HTGTĐT hiện tại Việc phát triển HTGTĐT là một quá trìnhlâu dài và cần thiết phải có sự quản lý của các cơ quan chức năng để đảm bảo cho hệthống đó phát triển theo đúng quy hoạch, đáp ứng được nhu cầu của xã hội
1.3.3 Nguyên tắc quản lý hệ thống giao thông đô thị
Quản lý kết cấu hạ tầng đô thị nói chung và quản lý HTGTĐT nói riêng tuânthủ theo các nguyên tắc sau:
1.3.3.1 Tập trung dân chủ và phân cấp quản lý
Tập trung là giao quyền lực và nghĩa vụ cho người đứng đầu Đại diện là nhànước pháp quyền XHCN Việt Nam Nhà nước thống nhất quản lý mọi mặt của nềnkinh tế và đóng vai trò chủ đạo trong việc quản lý và phát triển KCHTĐT
Dân chủ nghĩa là mọi chủ trương, đường lối, chính sách phải được bàn bạc,trao đổi, thống nhất và đại diện cho đông đảo quần chúng được biết Do đó Chínhphủ cũng tạo điều kiện và mở rộng chức trách cho khu vực kinh tế tư nhân và cộng
Trang 25đồng tham gia thực hiện các quyền dân chủ quản lý, thực hiện nghĩa vụ đóng góp vàthu hút mọi nguồn vốn, tăng thêm hiệu quả quản lý và phát triển KCHTĐT của quốcgia.
Phân cấp quản lý là sự phân định và xếp hạng các đô thị theo quy mô, vị trí haytầm quan trọng của từng đô thị trong phát triển kinh tế xã hội của đất nước, của vùnghay địa phương để từ đó xác định các chính sách quản lý, đầu tư thích hợp Ở nước
ta, trên cơ sở phân loại, đô thị được phân cấp quản lý hành chính như sau:
- Đô thị loại 1 và loại 2 chủ yếu do Trung ương quản lý
- Đô thị loại 3 và loại 4 chủ yếu do tỉnh quản lý
- Đô thị loại 5 chủ yếu do huyện quản lý
Giữa phân loại và phân cấp quản lý có mối quan hệ chặt chẽ Nguyên tắcchung là dựa vào phân loại để phân cấp quản lý Đây là một trong những giải phápmang tính nguyên tắc nhằm phân định chức năng và quyền hạn quản lý của chínhquyền các cấp cho thích hợp, tránh sự trùng chéo hoặc bỏ sót
1.3.3.2 Tiết kiệm và hiệu quả
Nguyên tắc này xuất phát từ thực tiễn sự tăng trưởng kinh tế phát sinh nhu cầuphát triển KCHTĐT với một quy mô lớn – nhất là trong xu thế bùng nổ đô thị hóatoàn cầu với tốc độ choáng ngợp Thực tiễn này đã gây ra hệ quả phát sinh ngàycàng gay gắt, trực tiếp có ảnh hưởng về lâu dài là toàn bộ HTGT trong và xuyên cáctrung tâm kinh tế đô thị hóa, hệ thống điện, nước sạch, hệ thống thu gom và xử lýrác thải, hệ thống bến bãi, kho tang đều bị sử dụng quá tải nhưng không được đầu tưnâng cấp và mở rộng thỏa đáng đáp ứng tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội
Ở Việt Nam, điều này càng trở nên gay gắt và cấp bách hơn do nhu cầu pháttriển sau đổi mới Tuy nhiên, trong điều kiện nền kinh tế còn nghèo thì việc đầu tưcho KCHTĐT cần phải có chính sách và đường lối cụ thể, phù hợp Tiết kiệm vàhiệu quả là nguyên tắc và phương châm quản lý phù hợp với điều kiện nước ta Bêncạnh việc đầu tư xây mới, chúng ta cần tận dụng những thành quả đạt được trongquá khứ, cải tạo và nâng cấp các tuyến đường
1.3.4 Nội dung quản lý hệ thống giao thông đô thị
1.3.4.1 Nội dung quản lý hạ tầng đô thị nói chung
Trang 26Quản lý KCHTĐT là nhằm thực hiện chức năng quản lý của Nhà nước các cấptrong quá trình xây dựng và phát triển KCHTĐT ở nước ta Hay nói cách khác, quản
lý KCHTĐT là sự thiết lập và thực thi những khuôn khổ thể chế cùng với những quyđịnh có tính chất pháp quy để duy trì, bảo tồn và phát triển những công trìnhKCHTĐT trong một môi trường và cảnh quan tốt đẹp của xã hội Vì thế, việc quản
lý khai thác, cải tạo và xây dựng các công trình KCHTĐT nói chung phải tuân thủtheo quy hoạch đô thị đã được phê duyệt Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố, thị xã,thị trấn giao cho các cơ quan chuyên trách sử dụng và khai thác các công trình, nộidung quản lý chủ yếu bao gồm:
- Thực hiện nghiêm túc chế độ sử dụng, giữ gìn, bảo vệ và khai thác các côngtrình KCHTĐT hiện có
- Hợp đồng cung cấp các dịch vụ công cộng (điện, nước, thông tin, dịch vụ…)với các đối tượng cần sử dụng và hướng dẫn họ thực hiện đúng các quy định vềhành chính cũng như các quy định về kĩ thuật Phát hiện và xử lý các vi phạm về chế
độ sử dụng và khai thác các công trình KCHTĐT
- Phát hiện các hư hỏng, sự cố kĩ thuật và có biện pháp sửa chữa kịp thời, thựchiện chế độ duy tu, bảo dưỡng, cải tạo nâng cấp để duy trì chức năng sử dụng cáccông trình KCHTĐT theo đúng định kì
- Lập hồ sơ và lưu trữ hồ sơ sau khi hoàn thành xây dựng mới, xây dựng lại,sửa chữa lớn và cải tạo hiện đại hóa công trình
- Thực hiện đúng nguyên tắc, kế hoạch quản lý đô thị Tuân thủ nghiêm ngặtquy hoạch xây dựng và phát triển đô thị, các điều luật quy định có liên quan
- Khi cải tạo sửa chữa các công trình KCHTĐT phải có giấy phép của cơ quanchức năng có thẩm quyền và được sự đồng ý của cơ quan quản lý các công trìnhKCHTĐT
- Các chủ sử dụng các công trình KCHTĐT phải chấp hành nghiêm chỉnh cácquy định và sự hướng dẫn của các cơ quan quản lý đô thị Nếu xảy ra vi phạm thì tổchức và cá nhân vi phạm sẽ bị xử lý theo pháp luật và phải đền bù thiệt hại
- Đổi mới và tăng cường hiệu lực của bộ máy quản lý, xây dựng chính sách vàcác giải pháp tạo vốn, sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn trong nước và nước ngoàivào mục đích phát triển KCHTĐT Phương châm “lấy KCHTĐT nuôi KCHTĐT”.Coi trọng duy tu bảo dưỡng để khai thác sử dụng cũng như cải tạo, mở rộng, phát
Trang 27triển KCHTĐT Thống nhất quản lý vốn đầu tư KCHTĐT cũng như thống nhất quản
lý vận hành và khai thác KCHTĐT để đáp ứng nhu cầu phát triển bền vững của đấtnước
1.3.4.2 Nội dung quản lý cụ thể trên lĩnh vực HTGTĐT
Quan điểm quản lý nói chung là: Coi trọng và đề cao vai trò của quản lý Nhànước, hướng tới mô hình Nhà nước pháp quyền Quản lý Nhà nước được được thựchiện trên mọi lĩnh vực và mọi thành phần kinh tế Đối với mỗi lĩnh vực phải thể hiệnquyền lực, sự kiểm soát, giám sát, điều chỉnh của nhà nước ở lĩnh vực đó nhằm đảmbảo các hoạt động đúng với pháp luật, phù hợp với quyền lợi và nghĩa vụ của mọicông dân và các tổ chức xã hội
Nội dung quản lý HTGTĐT bao gồm: Quản lý quy hoạch, thực thi và vận hànhcác công trình giao thông; quản lý việc tổ chức phân luồng giao thông; quản lý
phương tiện giao thông… Trong giới hạn bài viết, em xin đi sâu vào quản lý các công trình giao thông đô thị, chủ yếu bao gồm mạng lưới đường phố, cầu hầm, quảng trường, bến bãi…Các công trình giao thông có phạm vi bảo vệ là các đường
đỏ và ranh giới giữa đất của công trình giao thông với đất khác Đường đô thị được
sử dụng cho giao thông (lòng đường cho xe cộ, vỉa hè dành cho người đi bộ), để bốtrí các công trình KCHTĐT khác (điện, nước, thông tin dịch vụ, vệ sinh môi trường,trạm đỗ xe, biển báo, quảng cáo, tượng đài…), để trồng cây xanh công cộng và để
sử dụng tạm thời cho các mục đích khác khi chính quyền đô thị cho phép (như bố trícác quầy sách báo, điện thoại công cộng, tổ chức các hoạt động văn hóa, xã hội,tuyên truyền giáo dục…)
- Việc quản lý quy hoạch giao thông căn cứ vào “Quy chuẩn xây dựng Việt
Nam, quy hoạch xây dựng của Bộ Xây Dựng năm 2008” Chương IV: Quy hoạchgiao thông, quy định về quy hoạch giao thông đô thị
- Việc quản lý và bảo vệ giao thông đô thị cần căn cứ vào các nghị định thông tư đã được ban hành như:
+ Thông tư số 04/2008/TT – BXD ngày 20/2/2008: Hướng dẫn quản lý đường
đô thị
+ Nghị định 11/2010/NĐ – CP ngày 24/2/2010: Quy định về quản lý và bảo vệkết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Trang 28+ Thông tư 10/2010/TT – BGTVT ngày 29/4/2010: Quy định về quản lý vàbảo trì đường bộ.
1.3.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý
có không theo kịp tốc độ gia tăng dân số, phát triển kinh tế do quá trình đô thị hóagây ra
Tóm lại, đô thị hóa tác động không nhỏ tới công tác quản lý HTGTĐT, gây ranhiều khó khăn, cản trở và thậm chí là tiêu cực tới quá trình quản lý
1.3.5.2 Xu hướng phát triển, những tác động và khả năng ứng dụng tiến bộ khoa học, kĩ thuật, công nghệ mới đối với công tác quản lý HTGTĐT
Xu hướng phát triển công nghệ trên thế giới hiện nay diễn ra mạnh trong nhiềulĩnh vực Những xu hướng công nghệ trong nước và thế giới đã, đang và sẽ tác độngtới nhiều mặt của đời sống kinh tế, xã hội Và vì thế, cũng tác động không nhỏ đếncông tác quản lý đô thị nói chung và quản lý HTGTĐT nói riêng
Có thể nói, tiến bộ khoa học công nghệ đã hỗ trợ, nâng cao năng lực quản lýNhà nước Khoa học công nghệ giúp tổ chức, sắp xếp và xây dựng một hệ thống cơ
sở dữ liệu chung phục vụ công tác quản lý nhanh và hiệu quả
Việc sử dụng tin học trong công tác xây dựng kế hoạch, xác định các mục tiêutăng trưởng trong quy hoạch, quản lý quy hoạch, khảo sát thực địa…ngày càng phổbiến rộng rãi và tiến tới phổ cập trong các cơ quan quản lý
Sự phát triển của internet – Google earth, đặc biệt là sự phát triển của GIS (Hệthống thông tin trong quản lý đô thị) đã hỗ trợ rất đắc lực cho công tác quản lýHTGTĐT Mạng lưới các tuyến đường, bến bãi, những tác động của việc quy hoạchxây dựng một tuyến đường mới…được hiển thị đầy đủ, chính xác giúp các nhà quản
lý làm việc có hiệu quả cao nhất
Trang 29là công cụ đắc lực giúp công tác quản lý được chặt chẽ, sát sao và có hiệu quả.Chính vì thế mà ngày càng phải xây dựng một hệ thống văn bản pháp quy đồng bộ
và đội ngũ quản lý có năng lực, phẩm chất
Trang 30CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG GIAO THÔNG ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ HỆ THỐNG GIAO THÔNG ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA
BÀN QUẬN CẦU GIẤY 2.1 TỔNG QUAN CHUNG VỀ QUẬN CẦU GIẤY
2.1.1 Điều kiện tự nhiên, dân số, lao động
Quận Cầu Giấy được thành lập theo Nghị định 74/CP ngày 22/11/1997 củaChính Phủ trên cơ sở tách từ huyện từ Liêm với diện tích tự nhiên là 1202,98ha và8,29 vạn nhân khẩu Ban đầu, Quận bao gồm 4 thị trấn (Nghĩa Đô, Nghĩa Tân, MaiDịch, Cầu Giấy) và 3 xã (Dịch Vọng, Yên Hòa, Trung Hòa) tách ra từ huyện TừLiêm Nay, tất cả đều gọi là phường, thị trấn Cầu Giấy được đổi tên thành phườngQuan Hoa Năm 2005, phường Dịch Vọng Hậu được thành lập trên cơ sở tách từ 2phường Quan Hoa và Dịch Vọng Từ đó đến nay, Quận Cầu Giấy có 8 phường vớidiện tích tự nhiên như sau:
- Phường Mai Dịch: 194,44 ha
- Phường Nghĩa Đô: 134,22 ha
- Phường Nghĩa Tân: 47,33 ha
- Phường Dịch Vọng: 132,77 ha
- Phường Quan Hoa: 83,68 ha
- Phường Yên Hòa: 206,17 ha
- Phường Trung Hòa: 245,8 ha
- Phường Dịch Vọng Hậu: 148,57 ha
Địa giới hành chính: Quận nằm ở cửa ngõ phía Tây của thủ đô Hà Nội, phía
Bắc giáp Quận Tây Hồ và huyện Từ Liêm, phía Đông giáp Quận Đống Đa và Quận
Ba Đình, phía Nam giáp Quận Thanh Xuân, phía Tây giáp Huyện Từ Liêm
Trang 31Địa hình: Quận có địa hình tương đối bằng phẳng, thấp dần từ Bắc xuống Nam Các
Trang 32khu vực đã xây dựng như khu tập thể, cơ quan, trường học, làng xóm cũ có độ caobình quân từ +6,0 +6,5m Các khu vực đất trống chủ yếu là ruộng đất canh tác tậptrung ở phường 3 phường Dịch Vọng, Yên Hòa, Trung Hòa, có độ cao thay đổi từ+3,5 +4,5m
Quận Cầu Giấy là khu vực đang diễn ra quá trình đô thị hóa nhanh, thể hiện rõnét ở tỷ lệ tăng dân số hàng năm và sự biến đổi về cơ cấu lao động Dân số hiện naytrên địa bàn toàn Quận là 236.834 người (năm 2010), dân cư hàng năm luôn biếnđộng theo chiều hướng gia tăng từ 10 12%, trong đó tỷ lệ tăng tự nhiên 1,3%, tăng
cơ học từ 5 7%
Bảng 2.1 Dân số trung bình Quận Cầu Giấy giai đoạn 2005 – 2010
Năm Đơn vị tính 2005 2006 2007 2008 2009 2010Dân số Người 180.672 190.002 199.863 213.245 227.841 236.834
Tỷ lệ sinh % 1,3 1,297 1,502 1,535 1,516 1,511
(Báo cáo của phòng thống kê Quận Cầu Giấy)
Tỷ lệ tăng cơ học hàng năm cho thấy đang có sự chuyển dịch nhiều về dân cư vào địabàn Quận, một phần từ nội thành dãn ra, một phần từ ngoại thành chuyển đến Song songvới quá trình tăng cơ học về dân số, cơ cấu lao động trong Quận cũng có những thay đổitheo chiều hướng lao động nông nghiệp giảm dần và chiếm tỉ lệ thấp trong tổng số ngườitrong độ tuổi độ tuổi lao động (tỷ lệ 8,3% trong tổng số 72000 lao động) Phường NghĩaTân, Dịch Vọng, Quan Hoa không còn lao động nông nghiệp Phường Nghĩa Đô còn 1,7%.Phần chủ yếu lao động nông nghiệp ở các phường Mai Dịch, Yên Hòa, Trung Hòa, đâycũng là 3 phường còn diện tích đất nông nghiệp nhiều nhất (chiếm 85% diện tích đất nôngnghiệp của toàn Quận
Quận Cầu Giấy là một trong những khu vực phát triển chính của thủ đô HàNội Trong Quận có sông Tô Lịch chạy dọc theo chiều dài phía Đông của Quận Cácđường giao thông vành đai và các trục đường giao thông chính của Thành phố nhưđường Cầu Giấy – Xuân Thủy, đường Trần Duy Hưng, đường Hoàng Quốc Việt,đường Phạm Văn Đồng, Phạm Hùng
2.1.2 Tổng quan điều kiện kinh tế - xã hội Quận giai đoạn 2005 – 2010
2.1.2.1 Về lĩnh vực kinh tế
Trang 33Kinh tế tiếp tục có những bước phát triển mạnh và chuyển dịch cơ cấu kinh tếtheo hướng hiện đại hóa Năm 2009-2010, kinh tế quận tiếp tục tăng trưởng khá cao.Công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường, chống buôn lậu và gian lận thương mại tiếptục được đẩy mạnh, tăng cường kiểm tra kiểm soát chặt chẽ việc vận chuyển, buônbán gia súc, gia cầm không để xảy ra dịch bệnh trên địa bàn.
Dịch vụ - thương mại là ngành có giá trị gia tăng lớn, chiếm tỷ trọng cao trong
cơ cấu kinh tế, góp phần thúc đẩy tăng trưởng chung của kinh tế Quận Tốc độ tănggiá trị tăng thêm là 43,77%, gấp 3 lần chỉ tiêu đề ra
Sản xuất ngành công nghiệp – xây dựng cơ bản tốc độ tăng giá trị tăng thêm là36,75% hàng năm, vượt gần 5 lần chỉ tiêu đề ra Chú trọng phát triển các ngành cógiá trị gia tăng lớn và trình độ công nghệ cao
Lĩnh vực nông nghiệp: giá trị và tỷ trọng giảm xuống 0,04% (theo lãnh thổ) và0,09% (theo Quận quản lý) Quận tập trung chỉ đạo chuyển đổi mô hình hợp tác xãnông nghiệp sang hợp tác xã dịch vụ tổng hợp Hỗ trợ vốn cho nông dân phát triểnnghề truyền thống
Thu chi ngân sách trên địa bàn đạt kết quả tốt Thu ngân sách trên địa bàn liêntục vượt dự toán được giao hàng năm, vượt chỉ tiêu thành phố giao từ 5 – 10%, tốc
độ tăng bình quân giai đoạn 2006 – 2010 đạt 36,63% Tính riêng 9 tháng đầu năm
2010, thu ngân sách quận ước đạt 1.870 tỷ đồng đạt 87,29% kế hoạch năm; Chi ngânsách ước thực hiện 369,6 tỷ đồng đạt 70,8% kế hoạch, đảm bảo đáp ứng nhiệm vụchính trị, kinh tế - xã hội của quận Tổng chi ngân sách trên địa bàn đảm bảo phục
vụ tốt nhiệm vụ chính trị, chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển
Các thành phần kinh tế đều được khuyến khích phát triển, cơ chế quản lý đãdần phù hợp với quản lý kinh tế
Trang 34Bảng 2.2 Tỷ trọng các ngành kinh tế trên địa bàn Quận giai đoạn 2005 – 2010
(Nguồn: Báo cáo phòng kinh tế Quận Cầu Giấy)
2.1.2.2 Lĩnh vực xây dựng, phát triển và quản lý đô thị
- Công tác quy hoạch và quản lý xây dựng theo quy hoạch: Quận đã tập trung
xây dựng và quản lý quy hoạch theo hướng nâng cao chất lượng, tăng cường hiệulực và hiệu quả, đảm bảo thống nhất giữa quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xãhội và quy hoạch xây dựng phát triển đô thị Nhiều dự án hạ tầng xã hội, dự án nhà
ở, công trình công cộng đã và đang được hình thành làm thay đổi cơ bản diện mạokhông gian kiến trúc, cảnh quan đô thị
Công tác quản lý trật tự xây dựng đô thị và quản lý xây dựng theo quy hoạch
có chuyển biến tích cực Quận đã cải cách công tác cấp phép xây dựng, giáo dục vàtuyên truyền và tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân xin cấp giấy phép xây dựng.Năm 2006 – 2009, trên địa bàn Quận cấp được 4.301 giấy phép bằng 771.914 m2sàn xây dựng, đạt tỷ kệ kiểm soát công trình xây dựng 94,6%, vượt chỉ tiêu từ 10 –15%
Quận đã tăng cường công tác kiểm tra, giám sát tốt trật tự xây dựng trên địabàn, không để tình trạng xây dựng trái phép, lấn chiếm đất công Hầu hết các côngtrình xây dựng trái phép đều được xử lý kịp thời, dứt điểm Năm 2006 – 2009 đã lập
hồ sơ xử lý đối với 950 trường hợp vi phạm, phạt tiền 240 trường hợp, ngừng thicông 671 trường hợp, xử lý tự khắc phục 194 trường hợp, cưỡng chế 238 trườnghợp
- Công tác quản lý đầu tư xây dựng: Công tác đầu tư xây dựng cơ bản có bước
phát triển rõ rệt, môi trường đầu tư được cải thiện, đa dạng hóa các hình thức huyđộng vốn Năm 2006 – 2009, nguồn vốn xây dựng cơ bản tập trung thực hiện 34 dự
án, hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng 20 dự án, chuyển tiếp 14 dự án với tổng số
Trang 35vốn được thực hiện 500,8 tỷ đồng Bằng nguồn vốn của Quận đã thực hiện 209 dự
án, hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng 209 dự án, chuyển tiếp 20 dự án với tổng
số vốn đã thực hiện 651 tỷ đồng Các phường đã đầu tư xây dựng 283 dự án với tổng
số vốn 125,13 tỷ đồng, đầu tư cho các lĩnh vực: Giao thông, cấp thoát nước, giáodục và y tế…
- Công tác quản lý và phát triển nhà: Để đảm bảo chỉ tiêu đến năm 2010 bình
quân diện tích nhà ở cho mỗi người dân đạt từ 9 – 10 m2/người, những năm qua,Quận tiếp tục đầu tư cho chương trình nhà ở chung cư phục vụ tái định cư: Triểnkhai khu nhà ở chung cư Tây Nam đại học Thương Mại tại phường Mai Dịch gồm 3nhà chung cư cao 6 -17 tầng với 523 căn hộ, diện tích sàn 49.201 m2 Khu đô thịmới Cầu Giấy 50,7 ha, đã thực hiện hoàn thành cơ bản phần hạ tầng kĩ thuật phục vụcông tác đấu giá quyền sử dụng đất, xây dựng nhà ở, nhà tái định cư và các nhu cầukhác của Thành phố, trong đó có 5 nhà ở chung cư cao 15 – 21 tầng với 817 căn hộ,tổng diện tích sàn 140.029 m2 Dự án nhà ở cao tầng phục vụ tái định cư tại khu 5,3
ha phường Dịch Vọng với 1.381 căn hộ, đã hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng 12tòa nhà chung cư cao 14 – 17 tầng
Ngoài ra còn các dự án xây dựng nhà ở để bán của các cơ quan, đơn vị trên địabàn Quận như: Khu nhà chung cư 11 tầng và nhà liền kề với tổng diện tích sàn10.489 m2 tại phường Trung Hòa Khu nhà X1, X2 tại phường Yên Hòa, tổng diệntích sàn 5.682 m2 Khu nhà cán bộ công nhân viên Tổng công ty vật tư nông nghiệp,tổng diện tích sàn 4.992 m2 Khu đất dãn dân phường Yên Hòa, tổng diện tích sàn2.177 m2
- Công tác xây dựng và quản lý đô thị:
Về cấp nước: Năm 2006 – 2009 Xí nghiệp kinh doanh nước sạch Cầu Giấy đã
đầu tư cải tạo và xây dựng mới hệ thống cung cấp nước sạch trên địa bàn Quận vớitổng kinh phí 78,7 tỷ đồng Hiện công ty đang cấp nước sạch cho 100% hộ dân,lượng tiêu thụ 1.136.256m3/tháng, đạt 185 lít/người/ngày
Về cấp điện: Năm 2006 – 2009, Điện lực Cầu Giấy đã xây dựng thêm 46 trạm
biến áp với dung lượng 50.700KVA, hạ ngầm được 10,725km cáp điện, kinh phíđầu tư phục vụ điện sinh hoạt và sản xuất 14,45 tỷ đồng, đã tiếp nhận quản lý, bánđiện trực tiếp cho 57.069 hộ dân, công suất tiêu thụ 335.587000 KW/h, cung cấpđiện ổn định, không xảy ra sự cố
Trang 36Về thoát nước: Năm 2006 – 2009, Quận đầu tư xây dựng 22 dự án thoát nước
với tổng kinh phí 8,68 tỷ đồng Các phường bằng nguồn vốn tự có đã đầu tư xâydựng 40 công trình đường và thoát nước với tổng kinh phí 15,2 tỷ đồng Thực hiệnduy trì thoát nước theo phân cấp, trong năm 2007, kinh phí để duy trì là 1,1 tỷ đồng,năm 2008 là 1 tỷ đồng
Về chiếu sáng đô thị: Hàng năm, Quận kết hợp với Sở giao thông công chính
tiến hành khảo sát, thống kê nhu cầu lắp đặt hệ thống chiếu sáng cá tuyến đường,ngõ tại các phường Hầu hết các tuyến đường chính và các ngõ xóm đã có hệ thốngchiếu sáng đô thị đáp ứng đời sống nhân dân Năm 2007 – 2008, bằng nguồn vốncủa Quận đã đầu tư xây dựng lắp đặt mới hệ thống chiếu sáng với chiều dài17,67km, kinh phí 4,67 tỷ đồng Thực hiện duy tu hệ thống chiếu sáng theo phâncấp, kinh phí thực hiện hàng năm 1,3 tỷ đồng Quyết định từ ngày 12/3/2011, Quậntiếp nhận quản lý hệ thống chiếu sáng trên địa bàn Quận
Về vệ sinh môi trường: Tốc độ đô thị hóa đang diễn ra nhanh trên địa bàn
Quận, nên vấn đề bảo vệ môi trường được Quận quan tâm, chỉ đạo, trước hết là giảiquyết, xử lý rác, phế thải xây dựng, vệ sinh môi trường các sông, hồ trên địa bàn.Công tác xã hội hóa vệ sinh môi trường đã được triển khai sâu rộng Hàng năm,Quận được giao duy trì thường xuyên 43 tuyến đường Khối lượng thu gom rác thảisinh hoạt năm 2007 – 2008 là 68.703 tấn Kinh phí thực hiện vệ sinh môi trườngnăm 2007 – 2008 là 94, 24 tỷ đông
2.1.2.3 Lĩnh vực văn hóa – xã hội
- Sự nghiệp giáo dục – đào tạo có bước phát triển mạnh cả về quy mô và chấtlượng theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa đáp ứng ngày càng tốt nhucầu học tập của nhân dân và đào tạo nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệphóa, hiện đại hóa Chất lượng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục được nângcao Quận đã đạt chuẩn quốc gia về phổ cập bậc trung học Nhiều giáo viên và họcsinh đạt thành tích cao trong các kì thi cấp thành phố, quận Cơ sở vật chất đượcquan tâm đầu tư đáp ứng nhu cầu dạy và học Tập trung chỉ đạo xây dựng 10 trườngđại học đạt chuẩn quốc gia Đã xây mới 13 trường học và nâng cấp, sửa chữa tất cảcác trường học trong Quận với tổng số tiền gần 400 tỷ đồng Đến nay, 100% sốtrường học trong Quận đã được xây dựng kiên cố, ngành giáo dục – đào tạo Quậngiữ vững 5 năm liên tục đạt đơn vị xuất sắc lá cờ đầu thành phố