Thông qua việc khảo sát và nghiên cứu thực tế đặc điểm địa lí tự nhiên khu Đông Nam Bộ giúp nhưng ngươi trực tiếp giảng dạy củng cố kiến thức, cập nhật thêm nhiều thông tin bổ sung vào nội dung bài giảng và vận dụng vào thực tiễn cuộc sống
Trang 1PHẦN I VẤN ĐỀ CHUNG
1 MỤC ĐÍCH Ý NGHĨA VIỆC NGHIÊN CỨU
- Thông qua việc khảo sát và nghiên cứu thực tế đặc điểm địa lí tự nhiên khuĐông Nam Bộ giúp nhưng ngươi trực tiếp giảng dạy củng cố kiến thức, cập nhậtthêm nhiều thông tin bổ sung vào nội dung bài giảng và vận dụng vào thực tiễncuộc sống
- Nghiên cứu đặc điểm địa lí tự nhiên Đông Nam Bộ giúp cho giáo viên tăngthêm vốn hiểu biết, hiểu sâu hơn về tự nhiên vùng Đông Nam Bộ nói chung vàtỉnh Tây Ninh nói riêng trong quá trình giảng dạy chương trình địa lí trung học
cơ sở
- Nghiên cứu vùng tự nhiên Đông Nam Bộ còn có ý nghĩa hơn khi chúng ta vậndụng kết quả nghiên cứu là tài liệu để giáo viên biên soạn bài giảng truyền tảiđến cho các em một cách sinh động, giúp các em hiểu biết vững chắc về điềukiện tự nhiên của vùng, hiểu biết môi trường thiên nhiên xung quanh, có khảnăng nhận biết mối quan hệ giữa khai thác tài nguyên với việc bảo vệ môitrường, từ đó các em biết ứng dụng những kiến thức cơ bản đó vào công việc laođộng sản xuất tại địa phương Tiến xa hơn nữa giáo dục các em có ý thức vàviệc làm tích cực góp sức mình vào quá trình xây dựng quê hương đất nước
2 GIỚI HẠN NỘI DUNG NGHIÊN CỨU:
Tìm hiểu địa lí tự nhiên khu địa lí tự nhiên Đông Nam Bộ và liên hệ thực tếtỉnh Tây Ninh
1 Vị trí địa lí, giới hạn của khu địa lí Đông Nam Bộ
2 Đặc điểm chung của khu địa lí Đông Nam Bộ
3 Đánh giá những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên đối với sựphát triển kinh tế - xã hội
4 Liên hệ thực tế của tỉnh Tây Ninh
3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
Phương pháp thu thập, xử lí, phân tích – tổng hợp nguồn tài liệu.: Phươngpháp này sử dụng kết quả của việc thu thập tài liệu, quan sát thực địa, tiến hànhthực nghiệm, xử lí thông tin qua hệ thống phân tích – tổng hợp
Trang 2PHẦN II NHỮNG NỘI DUNG CHÍNH
1 Vị trí giới hạn của khu địa lí Đông Nam Bộ
Đông Nam Bộ là một trong hai phần của Nam Bộ Việt Nam, có tên gọi khác ngắn gọn được người dân miền Nam Việt Nam thường gọi là Miền Đông
- Vùng Đông Nam Bộ gồm thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh Bình Dương,Bình Phước, Tây Ninh, Đồng Nai và Bà Rịa – Vũng Tàu có diện tích vào loạinhỏ so với các vùng khác ( 23.5 km2 ), chỉ chiếm 7.15 % diện tích cả nước
Cực Bắc là 12017 B tại xã Bù Gia Mập, huyện Phước Long, tỉnhBình phước
Điểm cực Nam( trên đất liền) là 10019 B ở phường 1, TP VũngTàu, tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu
Điểm cực Tây là 105048 Đ ở xã Tân Bình, huyện Tân Biên, tỉnhTây Ninh
Điểm cực Đông là 107035Đ ở xã Bình Châu, huyện Xuyên Mộc,tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
- Đông Nam Bộ có huyện đảo Côn Đảo ( tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ) ở tọa độkhoảng 8042 B, 106037Đ là huyện đảo tiền tiêu của Tổ quốc
- Đông Nam Bộ có vị trí rất thuận lợi để mở rộng giáo lưu trong nước và quốc
tế, phát triển nền kinh tế mở, nhất là khi cớ sở hạ tầng giao thông vận tải đượcnâng cấp, hiện đại hóa
Bản đồ hành chánh vùng Đông Nam Bộ
Trang 3o Phía tây và tây bắc giáp Cam-pu-chia, giao lưu thuận lợi bằng cáctuyến quốc lộ 22 ( qua cửa khẩu Mộc Bài), quốc lộ 13 ( qua cửakhẩu Hoa Lư).
o Phía đông bắc giáp Tây Nguyên, giao lưu không gặp trở ngại trêncác tuyến đường 14, đường 20
o Phía đông giáp và Đông Nam giáp với Nam Trung Bộ và vùng Nambiển Đông Mặc dù chỉ có khoảng 180 km bờ biển nhưng với vùngbiển và thềm lục địa giàu tài nguyên, kinh tế biển có vai trò cực kìquan trọng trong nền kinh tế Đông Nam Bộ
o Phía Tây Nam giáp đồng bằng sông Cửu Long một vùng kinh tếđộng lực của nước ta hiện nay.Việc giao lưu với đồng bằng sôngCửu Long thuận lợi bằng các tuyến đường sông và đường quốc lộ1A
Từ cơ sở VTĐL trên, tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở chế biến của vùngđược bảo đảm nguồn nguyên liệu tốt Cụm cảng Sài Gòn và Vũng Tàu là cửangỏ cho vùng giao lưu với nước ngoài
Đông Nam Bộ nằm giữa Đông Nam Á chỉ đi bằng máy bay trong khoảng 2 –
3 giờ có thể tới tất cả các thủ đô trong Đông Nam Á Trong t ương lai khi xâydựng các tuyến đường bộ và đường sắt xuyên Á, Đông Nam Bộ sẽ là cửa ngỏthông ra biển của các nước láng giềng
2 Đặc điểm chung của khu địa lí Đông Nam Bộ.
2.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên:
Lược đồ tự nhiên vùng Đông Nam Bộ.
Trang 42.1.1 Địa chất - địa hình
Đông Nam Bộ nằm trên vùng đồng bằng và bình nguyên rộng,chuyển tiếp từ cao nguyên Nam Trung Bộ đến đồng bằng sông Cửu Long vớinhững vùng đất đồi gò, lượn sóng Phía Nam của vùng có độ cao trung bình từ
20 – 200 m, độ dốc phổ biến không quá 15o, rải rác một số ngọn núi trẻ, độ caođịa hình thay đổi từ 200 - 600 m
Cấu trúc địa chất cơ bản của khu gồm 3 tầng
+ Trên cùng là trầng đá bagian trẻ ( Q1 – 4 ) dày khoảng 100m, mặt
bị phong háo tạo thành lớp đất đỏ bagian dày
+ Lớp phù sa cổ , bị đá ong hóa mạnh+ Dưới cùng là đá gốc cát kết, đá phiến, tuổi Cổ sinh và Trung sinh.Các núi đá xâm nhập Granit xuất hiện trên mặt bán bình nguyên đất xám,đất đỏ dưới dạng các núi đơn độc vươn cao trên đồng bằng như:
Núi chứa Chan cao 839m (Đống Nai) Núi Bà Rá cao 736m (Bình Phước)Núi Bà Đen cao 986m (Tây Ninh)Nhìn từ xa bán bình nguyên đất đỏ bagian làm thành dãy đất cao vàdài chồng lên bề mặt đất xám phù sa cổ
2.1.2 Khí hậu:
- Nằm trong miền khí hậu phía Nam, Đông Nam Bộ có đặc điểm củamột vùng khí hậu cận xích đạo với nền nhiệt độ cao và hầu như không thay đổitrong năm Những diễn biến thất thường từ năm này qua năm khác rất nhỏ, ít cóthiên tai, không gặp thời tiết quá lạnh, ảnh hưởng của bão hạn chế
- Trên vùng đất cao bán bình nguyên có lượng mưa trên 2000mm Mùamưa từ tháng 5 – 10 Mùa khô 6 tháng, đã xuất hiện tháng hạn có lượng mưanhỏ hơn số đo nhiệt độ (P<t)
- Trên vùng đất thấp mưa dưới 2000mm Từ vùng Bà Rịa Vũng Tàuđến cửa sông Đồng Nai lượng mưa dưới 1500mm, mùa khô kéo dài 5 đến 6tháng
2.1.3 Sông ngòi:
Gồm các hệ thống sông như: Sông Đồng Nai, sông Sài Gòn, sông ThịVải…
- Hệ thống sông Đồng Nai là hệ thống sông lớn thứ ba Việt Nam
- Mật độ sông ngòi tương đối thưc dưới 0.5 km / km2
- Lượng mưa trung bình 1.500 mm/năm, tương ứng khoảng 183 tỷ m3-Trong vùng có hai hồ chứa lớn là Dầu Tiếng và Trị An dung tích khoảng3,6 tỷ m3 Ngoài ra còn có một số hồ nhỏ ở phía Đông Như vậy, tổng lượngnước mặt dự trữ hiện tại hàng năm lên đến gần 4 tỷ m3
- Nguồn nước ngầm có trữ lượng khá lớn, có tiềm năng thủy điện Nướcngầm ở độ sâu 10m đến 150 m, khai thác tốt là 40m – 70 m
Trang 5- Loại đất chiếm diện tích lớn nhất trong khu Đông Nam Bộ là đấtxám bạc màu, sau đến đất đỏ Feralit màu nâu trên đá bagian Còn tỉ lệ nhỏ làloại đất đen, đất Feralit đỏ vàng trên các đá trầm tich, đất phù sa mới dọc theobãi sông, đất mặn và đất cát biển.
- Đất đỏ Bagian có độ dày lớn, đất sét pha, tỉ tệ sét cao 80%, nhưngvẫn không bí nước vì cấu trúc tốt thoáng khí thông nước
Nhìn chung các loại đất phân bố tập trung thành những vùng lớn trên nhữngvùng đồi thấp lượn sóng ở Bình Phước, Bình Dương, Tây Ninh, Đồng Nai thíchhợp phát triển các cây công nghiệp dài ngày ( cao su, cà phê, điều ), cây ăn quả,cây công nghiệp ngắn ngày ( đậu tương, lạc, mía, thuốc lá ) trên quy mô lớn.Dọc theo thung lũng sông Sài Gòn, sông Đồng Nai, sông La Ngà có đất phù sasông trồng cây lương thực , cây hoa màu…
2.1.6 Rừng
- Rừng tự nhiên phân bố không đồng đều giữa các tỉnh, chủ yếu tậptrung ở Bình Dương và Bình Phước (272 nghìn ha), là nguồn cung cấp gỗ dân
Trang 6dụng và gỗ củi cho thành phố Hồ Chí Minh và đồng bằng sông Cửu Long,nguồn nguyên liệu cho Liên hiệp giấy Đồng Nai Các tỉnh khác chỉ có dưới 100nghìn ha, ít nhất là thành phố Hồ Chí Minh (6.700 ha).
- Khu vườn quốc gia Cát Tiên có giá trị du lịch và nghiên cứu lâm sinhhọc
- Ven biển có rừng ngập mặn
2.1.7 Khoáng sản:
Ở Đông Nam Bộ có 243 mỏ với quy mô từ nhỏ đến lớn Tài nguyênkhoáng sản có ý nghĩa nhất là dầu khí với trữ lượng dự báo khoảng 4 - 5 tỉ tấndầu và 485 - 500 tỉ tấn m3 khí, đảm bảo cho sự phát triển lâu dài của ngành côngnghiệp khai thác và chế biến dầu khí Nguồn bôxít ở trong vùng cũng tương đốilớn Ngoài ra còn có đá quý, zircon, nguyên liệu làm vật liệu xây dựng như sétcao lanh, đá xây dựng, đá ốp lát, đá ong, cát thủy tinh
2.1.8 Tài nguyên du lịch:
- Thiên nhiên đã ưu đãi cho Đông Nam Bộ bãi biển Vũng Tàu, LongHải, Phước Hải, nơi nghỉ mát cuối tuần lý tưởng của nhân dân thành phố Hồ ChíMinh và các vùng phụ cận Ngoài ra, Vũng Tàu còn là trung tâm lớn về lưu trú
Trang 72.2 Về kinh tế - xã hội:
Theo kết quả điều tra dân số ngày 1/4/2010, dân số vùng Đông Nam
Bộ là là 14566.5 nghìn người, chiếm 16,34% dân số Việt Nam , là vùng có tốc
độ tăng dân số cao nhất nước, do thu hút nhiều dân nhập cư từ các vùng khácđến sinh sống
- Trong đó, Bình Phước có 894.3 nghìn người, Tây Ninh có 1075.3nghìn người, Bình Dương có 1619.9 nghìn người, Đồng Nai có2569.4 nghìn người, Bà Rịa-Vũng Tàu có 1012.0 nghìn người vàThành Phố Hồ Chí Minh có 7396.5 nghìn người
- Dân số Đông Nam Bộ có cơ cấu trẻ
- Tỉ lệ nữ là 51.41%, cao hơn mức
trung bình của toàn quốc ( 50.8%)
- Tỉ lệ biết chữ của dân số Đông Nam Bộ là 98%
- Mật độ dân số của Đông Nam Bộ là 617 người / km2, song dân cưphân bố không đều giữa các tỉnh và thành phố Có thể thấy rằng dân số tập tungchủ yếu ở thành phố lớn, các tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm ở phía Nam
Nguồn dân lực dồi dào có truyền thống và kinh nghiệm sản xuất
Có lực lực lượng lao động chuyên môn cao, công nhân tay nghề cao
- Đông Nam Bộ là vùng có mức độ đô thị hóa cao Dân thành thị là25% ( năm 2002) trong khi các vùng khác con số này dao động ở mức trên dưới
- Đây là vùng có cơ sở vật chất kĩ thuật và cơ sở hạ tầng phát triểnmạnh kết hợp với sự phát triển của mạng lưới đô thị đã hình thành nhiều khucông nghiệp và khu chế xuất lớn
- Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm công nghiệp, đầu mối giaothông và hoạt động dịch vụ phát triển mạnh nhất cả nước Cảng sài Gòn là cửakhẩu xuất khẩu tốt trong khu vực
- Tỷ suật nhập cư cả khu vực Đông Nam Bộ là 10.3% tính vào năm
2005 và tăng đều đến năm 2010 đạt 24.8% cao nhất cả nước
Trang 8Bảng 1 :Thể hiện tỷ suất nhập cư vào năm 2005 và năm 2010(số liệu từtổng cục thống kê)
Ty suất nhập cư tăng mạnh ở các tỉnh Bình Dương , Đồng Nai.Chothấy Đông Nam Bộ ngày càng phát triển về cơ sở hạ tầng và kinh tếthu hút người dân cả nước đầu tư và sinh sống
+Tỷ suất xuất cư cả khu vực Đông Nam Bộ là 3.1% tính vào năm 2005 vàtăng đều đến năm 2010 là 4.9% chỉ hơn mỗi khu vực Đồng Bằng SôngHồng
Do có tỷ xuất nhập cư cao nên khu vực Đông Nam Bộ có nguồn lao độngdồi dào và năng động
Lực lượng lao động trên 15 tuổi chiếm 55.29% tổng dân số toàn khu vực
Tạo nguồn lao động trẻ đầy năng lực thích hợp để phát triển nền kinh
- Di dân quá nhanh vào các đô thị hiện có như thành phố Hồ ChíMinh, Biên Hoà, Vũng Tàu làm quá tải so với khả năng đáp ứng
về các điều kiện kết cấu hạ tầng đô thị (điện, nước, giao thông, y
tế, giáo dục,v.v ), gây hậu quả nghiêm trọng về môi trường
- Nhiều điểm dân cư tập trung đang có xu hướng trở thành đô thị,song chưa có đủ điều kiện về kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội
Tỷ suất Nhập cưNăm 2005 Năm 2010
TP, Hồ ChíMinh
Trang 9Nhiều khu công nghiệp tập trung đang trong quá trình hìnhthành và phát triển cũng có nhu cầu tạo lập thêm các điểm dân
cư đô thị mới
- Còn hạn chế trong việc xử lí chất thải các khu công nghiệp trongđịa bàn thành phố và các tỉnh lân cận
3 Đánh giá những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên đối với phát triển kinh tế xã hội.
3.1Vùng có nhiều điều kiện để phát triển công nghiệp :
Đông Nam Bộ là vùng dẫn đầu cả nước về GDP, giá trị sản lượng côngnghiệp và giá trị hàng xuất khẩu
- Vị trí địa lí thuận lợi:
+ Vùng nằm ở vị trí địa kinh tế độc đáo, trung tâm giao lưu, mang
ý nghĩa cả nước và cả khu vực Đông Nam Á; nằm trên các trục giao thôngquan trọng của cả nước, quốc tế và khu vực, có nhiều cửa ngõ vào - ra thuậnlợi, cả về đường sông, đường sắt, đường biển, đường hàng không; có thànhphố Hồ Chí Minh là trung tâm lớn nhất cả nước về kinh tế, công nghiệp,thương mại, dịch vụ, khoa học - kỹ thuật, đầu mối giao thông và giao lưuquốc tế lớn của cả nước; có Vũng Tàu là thành phố cảng và dịch vụ côngnghiệp nằm ở "Mặt tiền Duyên hải" ở phía Nam, là cầu nối và "cửa ngõ" lớngiao lưu kinh tế với thế giới; Bình Dương, Biên Hoà và khu vực dọc theođường 51 có điều kiện thuận lợi để phát triển công nghiệp
+ Vùng có lợi thế so sánh hơn nhiều vùng khác trong cả nước, lạisớm nhận được chủ trương của Chính phủ phát triển khu công nghiệp và kếtcấu hạ tầng, do đó vùng có điều kiện cơ sở vật chất - kỹ thuật, điều kiện kinh
tế - xã hội phát triển hơn hẳn các vùng khác
+ Vùng có hệ thống kết cấu hạ tầng khá đồng bộ, tập trung các
cơ sở đào tạo, nghiên cứu khoa học, trung tâm y tế, nguồn nhân lực dồi dào và
có kỹ năng khá nhất, do đó là địa điểm có môi trường đầu tư hấp dẫn nổi trội.thu hút vốn đầu tư nước ngoài
+ Các vùng lân cận cung cấp nguồn nguyên liệu và là thị trườngtiêu thụ sản phẩm công nghiệp
+ Có nguồn tài nguyên khoáng sản dầu khí ở thềm lục địa, đất sét,cao lanh, tài nguyên rừng, tài nguyên nông sản dùng làm nguyên liệu cho cácngành công nghiệp chế biến tạo điều kiện cho vùng có khả năng phát triểnchuyên môn hoá cao, đồng bộ, có sức cạnh tranh trong điều kiện hội nhập
+ Có tiềm năng thủy điện lớn trên sông Đồng Nai, Sông Bé
+ Cư dân có kinh nghiệm về sản xuất hàng hóa, lực lượng laođộng có kĩ thuật cao
Trang 10- Một thế mạnh khác về sản xuất công nghiệp của vùng là năng lực
sản xuất thép, sản xuất phân bón và hoá chất, cơ khí lắp ráp và đặc biệt là nănglực sản xuất các sản phẩm tiêu dùng như: Chế biến lương thực, thực phẩm, sảnxuất đồ uống, sản xuất thuốc lá và công nghiệp dệt, may, da và giả da Trongnhững năm gần đây, công nghiệp lắp ráp ô tô, lắp ráp xe máy, lắp ráp tivi và cácngành điện tử tin học khác ở hầu hết các đại phương trong vùng đang phát triểnkhá mạnh mẽ, sản phẩm không chỉ phục vụ tiêu dùng trong nước mà còn đủ chấtlượng vươn ra xuất khẩu trên thị trường một số nước trong khu vực Để thúc đẩycông nghiệp tiếp tục phát triển với tốc độ nhanh và hiệu quả, các địa phươngtrong vùng đã và đang thu hút xây dựng hàng loạt khu công nghiệp và khu chếxuất, đồng thời có nhiều chính sách thu hút vốn đầu tư trong nước cũng nhưnước ngoài
Bên cạnh những thuận lợi cơ bản đó việc phát triển công nghiệp vùng cũng còn những hạn chế :
+ Tình trạng cấp nước cho dân sinh, cho công nghiệp còn hạnchế khi mùa khô kéo dài Nhất là trong khu vực thành phố lớn thiếu nước sạchsinh hoạt trong mùa khô vẫn còn xảy ra
+ Cơ sở năng lượng phát triển nhưng vẫn chưa đáp ứng đủ nhucầu của công nghiệp
+ Vấn đề về môi trường ở các khu công nghiệp tập trung vẫnđáng quan tâm
Hiện trạng phát triển:
- Là một vùng công nghiệp trọng yếu lớn nhất của cả nước, đã hìnhthành và liên kết mạng lưới các khu công nghiệp tập trung và phát triển cácngành công nghiệp mũi nhọn và cơ bản như: khai thác và chế biến dầu khí,luyện cán thép, năng lượng điện, công nghệ tin học, hoá chất cơ bản, phân bón
và vật liệu làm nền tảng công nghiệp hoá của vùng kinh tế phía Nam và của cảnước và là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của cả nước trong thời
kỳ đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá
- Vùng đã mở rộng, phát triển thêm các khu công nghiệp, khu đô thịmới, nhất là sau khi có quyết định bổ sung thêm 3 tỉnh, tạo điều kiện giải toảmật độ tập trung cao tại khu vực hạt nhân, đồng thời phát huy tác động đô thịhoá và công nghiệp hoá của hạt nhân sang các tỉnh lân cận
- Phát triển các ngành công nghiệp sạch, kỹ thuật cao tại thành phố HồChí Minh; hình thành các khu công nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh, BìnhDương qua Biên Hòa, chạy dọc đường 51 tới Bà Rịa - Vũng Tàu, liên kết thànhmạng lưới các khu công nghiệp Thực hiện song song với việc phát triển cácngành công nghiệp cơ bản và mũi nhọn (như khai thác và chế biến dầu khí, nănglượng điện, cơ khí chế tạo, luyện cán thép, công nghệ thông tin, hóa chất cơ bản
và vật liệu để làm nền tảng công nghiệp hóa các ngành kinh tế quốc dân) với
Trang 11phát triển công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, đáp ứng nhu cầu trong nước vàxuất khẩu.
3.2Vùng có nhiều điều kiện để phát triển nông – lâm nghiệp
- Với khí hậu nhiệt đới mang tính chất cận xích đạo, nền nhiệt độ caoquanh năm, ẩm và nguồn ánh sáng dồi dào, rất thuận lợi cho phát triển nôngnghiệp, đặc biệt là trồng cây công nghiệp ngắn và dài ngày
Vùng đất liền: Địa hình thoải, nhiều tiềm năng tự nhiên như đấtbadan, đất xám, khí hậu cận xích đạo nóng ẩm thích hợp với cây cao su, cây ănquả, thuốc lá, đậu tương, mía đường, khoai mì Đây là vùng trồng cây côngnghiệp quan trọng của cả nước, cũng là thế mạnh của vùng Ngoài ra ngành chănnuôi gia súc, gia cầm được chú trọng theo hướng áp dụng phương pháp chănnuôi công nghiệp
Một số cây công nghiệp lâu năm của vùng Đông Nam Bộ, năm 2002
Cây công nghiệp Diện tích ( nghìn ha) Địa bàn phân bố chủ yếu
Cà phê 53.6 Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa –
Vũng Tàu
Hồ tiêu 27.8 Bình Dương, Bà Rịa – Vũng Tàu,
Đồng Nai
Vùng đã xây dựng nhiều chương trình thủy lợi kết hợp chương trìnhthủy điện ( Sông Đồng Nai, sông La Ngà) để phục vụ nước tưới đặc biệt trongmùa khô Đặc biệt hồ Dầu Tiếng là công trình thủy lợi lớn nhất nước ta hiện nayrộng 270 km2, chứa 1.tỉ m3 nước, đảm bảo tưới tiêu cho trên 170.000 ha đất
Trang 12thường xuyên thiếu nước về mùa khô Nhờ đó, diện tích đất trồng trọt tăng lên,
hệ số sử dụng đất trồng cây hàng năm cũng tăng và khả năng bảo đảm lươngthực, thực phẩm của vùng cũng khá hơn
Vùng biển: Vùng biển và bờ biển Đông Nam Bộ có nhiều điềukiện thuận lợi để phát triển tổng hợp kinh tế biển Biển ấm, ngư trường rộng, hảisản phong phú, gần đường hàng hải quốc tế Thềm lục địa nông, rộng, giàu tiềmnăng dầu khí…là thế mạnh kinh tế cho các ngành khai thác dầu khí ở thềm lụcđịa, đánh bắt hải sản, giao thông, dịch vụ, du lịch biển.Trong năm những nămvừa qua Bộ Thuỷ sản xây dựng và trình Chính phủ dự án xây dựng các trungtâm giống, trung tâm chế biến thuỷ sản; hiện đại hoá các cơ sở chế biến thuỷ sảntại thành phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa - Vũng Tàu và Đồng Nai, chú trọng pháttriển khai thác, chế biến các dịch vụ nghề cá, tập trung đầu tư vào các phươngtiện đánh bắt ngoài khơi theo hướng hiện đại
Đối với lâm nghiệp :
- Bảo vệ tốt rừng đầu nguồn và rừng ngập mặn ven biển
- Diện tích rừng 532.600 ha, có ý nghĩa lớn trong việc phòng hộ , đảm bảocân bằng sinh thái vùng, giữ mực nước ngầm, tránh mất nước ở các hồ chứa
* Để sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên của vùng :
- Về nông nghiệp: từng bước khai thác diện tích đất hoang hóa để sảnxuất nông nghiệp Đẩy mạnh thâm canh, mở rộng các vùng chuyên canh trên cácvùng đất thích hợp để tăng khối lượng sản phẩm hàng hóa Đưa tiến bộ khoa học
Dây chuyền chế biến bột cá
biển (Tân Tiến - Vũng Tàu)
Kim ngạch xuất khẩu thủy sản tháng 7-2009 đạt
400 triệu USD, tăng hơn 80 triệu USD so với tháng trước Trong ảnh: phơi cá khô xuất khẩu tại Nhà máy chế biến thủy hải sản Bình Thanh, huyện Long Điền (Bà Rịa - Vũng Tàu)
Trang 13kỹ thuật và công nghệ mới cùng với các chính sách, cơ chế thích hợp để thúcđẩy sản xuất Đồng thời có kế hoạch, biện pháp phòng chống thiên tai, bão lụt.
- Về lâm nghiệp : phát triển lâm nghiệp, phủ xanh đất trống đồi núitrọc (tập trung ở Bà Rịa - Vũng Tàu, Đồng Nai); tăng nhanh và sớm ổn địnhrừng phòng hộ ven biển, đặc biệt diện tích rừng ngập mặn của huyện Cần Giờ -thành phố Hồ Chí Minh và ven theo biển của Bà Rịa - Vũng Tàu, chú trọng rừngnguyên liệu giấy, rừng quốc gia và rừng đầu nguồn Trị An
Đông Nam Bộ cũng gặp không ít khó khăn: Mùa khô kéo dài,thiếu nước cho cây trồng, sinh họat, công nghiệp Tuy nhiên Việc giải quyếtnước tưới cho các vùng khô hạn về mùa khô và tiêu nước cho các vùng thấp dọcsông Đồng Nai và sông La Ngà cũng được thực hiện kết hợp với việc xây dựngcác công trình thuỷ điện trên sông Bé, sông Đồng Nai và sông La Ngà
- Bên cạnh đó, xuất khẩu thủy sản còn chịu nhiều sức ép Biến đổikhí hậu, nước mặn xâm nhập (đặc biệt ở Đồng bằng sông Cửu Long) ảnh hưởngkhông nhỏ đến diện tích, sản lượng, chất lượng, tính ổn định của nuôi trồng.Nhằm khắc phục các khó khăn trên và hoàn thành mục tiêu đến năm 2020 đưadiện tích nuôi trồng lên 890.000ha, cần phải qui hoạch, điều chỉnh nuôi trồng,gắn sản xuất với thị trường, trước hết là qui hoạch, xây dựng hệ thống thủy lợi
đa mục tiêu cho vùng nước ngọt, nước lợ, phù hợp với kịch bản biến đổi khí hậu
- Trên đất liền ít khoáng sản, diện tích rừng tự nhiên chiếm tỉ lệthấp,vốn rừng trên vùng thượng lưu của các con sông cần được bảo vệ để tránhmất nước ở các hồ chứa, giữ được mực nước ngầm, đồng thời cần cứu các vùngrừng ngập mặn đang bị triệt phá do lấy than củi và do nuôi thuỷ sản không cóquy hoạch tốt Vườn quốc gia Cát Tiên cũng cần được bảo vệ nghiêm
3.3 Vùng có nhiều điều kiện để phát triển tổng hợp kinh tế biển:
Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
- Có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm không chịu ảnh hưởng của gió mùaĐông Bắc, ít chịu ảnh hưởng của thiên tai Khí hậu thuận lợi phát triển dầu khí,
Điều kiện kinh tế xã hội:
- Dân cư và nguồn lao động dồi dào, nhân dân có truyền thống đánh bắtnuôi trồng thủy sản lâu đời và đức tính chịu khó trong lao động sản xuất
Trang 14- Cơ sở hạ tầng vật chất kĩ thuật tương đối hoàn thiện với xí nghiệp chếbiến thủy sản , hệ thống cảng biển , khách sạn tiêu chuẩn quốc tế đã được xâydựng.
* Việc phát triển tổng hợp kinh tế biển có ý nghĩa rất lớn sẽ làm thay đổikinh tế của vùng, nâng cao vị trí của vùng trong sự phân công lao động theo lãnhthổ của cả nước, tạo điều kiện đẩy mạnh giao lưu của vùng với cả nước và nướcngoài.Hiện nay Đảng và Nhà nước ta có nhiều chính sách ưu tiên phát triển kinh
tế biển Kinh tế biển là ngành kinh tế mũi nhọn trong chiến lược phát triển kinh
tế của đất nước
Hiện trạng phát triển kinh tế biển vùng Đông Nam Bộ:
- Sản lượng khai thác thủy sản chiếm tỉ trọng 11 % sản lượng thủy sảncủa cả nước ( Bà Rịa – Vũng Tàu khoảng 232 nghìn tấn ) Đẩy mạnh việc nuôitrồng thủy sản và đánh bắt thủy sản xa bờ
- Hệ thống cảng biển được xây dựng bao gồm cảng biển quốc tế và cảngnội địa., cảng quốc tế có cảng Sài Gòn, cảng nội địa có càng Vũng Tàu
- Khả năng khai thác chế biến khoáng sản có quy mô lớn nhờ vào nguồndầu khí chiếm giá trị tương đối cho xuất khẩu của cả nước
- Về khai thác tài nguyên sinh vật biển: sản lượng đánh bắt 211 nghìntấn( 2008) Khả năng nuôi trồng thủy sản nổi trội hơn do ít chịu ảnh hưởng củathiên tai, sản lượng cá nuôi 2005 là 46.248 tấn lớn gấp 6 lần so với vùng duyênhải Nam Trung Bộ ( 7.446 tấn ) Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm thủy sảnlớn nhất nước ta
- Về phát triển giao thông biển: Đông Nam Bộ có số lượng cảng biển ítnhưng cảng biển có quy mô lớn như cảng quốc tế Sài Gòn, cảng Vũng Tàu Ởđây có nhiều cơ sở đóng sửa tàu biển hiện đại
- Về phát triển du lịch biển: Ngành du lịch trở thành ngành mũi nhọncủa vùng, vùng đã và đang đầu tư tổ chức quy hoạch các bãi tắm hợp lí, chấtlượng cao Phát triển những điểm trên đảo và quần đảo kết hợp nhiều chức năngmục đích như du lịch sinh thái, bơi lội, thể thao
4 Khái quát chung về kinh tế Đông Nam Bộ
4.1 Tình hình chung
Đông Nam Bộ bao gồm thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh Bình Dương, BìnhPhước, Tây Ninh, Đồng Nai và Bà Rịa – Vũng Tàu Vùng Đông Nam Bộ códiện tích vào loại nhỏ so với các vùng khác (23.5 nghìn km2), dân số và lao độngvào loại trung bình, nhưng lại dẫn đầu cả nước về tổng sản phẩm trong nước, giátrị sản lượng công nghiệp và giá trị hàng xuất khẩu Đây là khu vực kinh tế pháttriển nhất Việt Nam, đóng góp hơn 2/3 thu ngân sách hàng năm, có tỷ lệ đô thị
Trang 15hóa 50% Đa số các tỉnh miền Đông Nam Bộ nằm trong vùng kinh tế trọng điểmphía Nam
Đông Nam Bộ là vùng có nền kinh tế hàng hoá sớm phát triển, cơ cấu kinh tếcông nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ phát triển hơn so với các vùng khác trong
cả nước, là vùng có kinh tế phát triển nhất Việt Nam, dẫn đầu cả nước về kimngạch xuất khẩu, đầu tư nước ngoài, GDP, cũng như nhiều yếu tố khác
Vốn thu hút nước ngoài của khu vực này dẫn dầu cả nước nổi bật ở các tỉnh:Đồng Nai, Bình Dương và Thành phố Hồ Chí Minh Gần dây, Vũng Tàu cũngthu hút khá nhiều dự án và vốn đầu tư nước ngoài Năm 2006, Vũng Tàu là tỉnhthu hút vốn đầu tư nước ngoài cao nhất cả nước với hơn 1,1 tỷ USD
Các ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong cơ cấu kinh tế của vùng.Tất cả các điều kiện trên tạo ra lợi thế của vùng trong phát triển kinh tế - xã hội
và nghành kinh tế nông nghiệp Vấn đề nổi lên ở đây là khai thác lãnh thổ theochiều sâu, tức là nâng cao hiệu quả khai thác lãnh thổ trên cơ sở tăng cường đầu
tư khoa học kỹ thuật và vốn, để vừa tăng thêm tổng sản phẩm xã hội, thu nhậpquốc dân, vừa bảo vệ môi trường và sử dụng hợp lí tài nguyên
4.2Điều kiện phát triển kinh tế
4.2.1Vị trí địa lý:
Đông Nam Bộ có vị trí địa lí rất thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội và nôngnghiệp Vùng này nằm kề với đồng bằng sông Cửu Long – vùng lương thực,thực phẩm lớn nhất cả nước, giao lưu thuận tiện nhờ có mạng lưới kênh rạch và
hệ thống đường bộ Nằm liền kề ĐB.Sông Cửu Long, Tây Nguyên là nhữngvùng nguyên liệu dồi dào để phát triển công nghiệp chế biến, dễ dàng giao lưubằng đường bộ, kể cả với Campuchia, Duyên hải Nam Trung Bộ Cụm cảng SàiGòn, Vũng Tàu là cửa ngõ giao thông quốc tế thuận lợi Vùng Đông Nam Bộ
Trang 16nằm trên tuyến đường biển quốc tế quan trọng, ở điểm trung chuyển trên tuyếnđường hàng không quốc tế từ Bắc xuống Nam và từ Đông sang Tây, trên tuyếnđường xuyên Á nối liền các nước Đông Nam Á lục địa; đồng thời nằm trong khuvực có nền kinh tế phát triển năng động của thế giới với các trung tâm lớn nhưBangkok, Singapore, Kuala Lumpur vì thế, vùng Đông Nam Bộ có lợi thế lớntrong thu hút đầu tư nước ngoài, mở rộng thị trường, khai thác các cảng trungchuyển quốc tế để đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế - xã hội.
Vùng Đông Nam Bộ có vị thế địa lý chính trị và an ninh quốc phòng quan trọnghàng đầu ở khu vực phía Nam Việt Nam
Bằng đường bộ còn có thể dễ dàng giao lưu với Campuchia, với vùng Nam TâyNguyên; bằng đường bộ và đường sắt xuyên Việt có thể liên hệ với các tỉnhkhác trong cả nước, nhất là duyên hải Nam Trung Bộ Cụm cảng Sài Gòn(đường không và đường biển) và Vũng Tàu tạo cửa ngõ cho vùng mở ra vớinước ngoài
4.2.2 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
Đất đỏ badan chiếm 40% diện tích
vùng, nối tiếp vùng Nam Tây Nguyên,
đất xám phù sa cổ chiếm diện tích ít
hơn phân bố ở Tây Ninh, Bình Dương
thích hợp hình thành các vùng chuyên
canh cây công nghiệp, cây ăn quả Khí
hậu cận xích đạo, ít chịu ảnh hưởng của
bão, thuận lợi trồng cây công nghiệp
nhiệt đới: cao su, café, đỗ tương, thuốc lá, cây ăn quả… Hệ thống sông ĐồngNai có giá lớn về thuỷ điện, giao thông, thuỷ lợi, thuỷ sản
Trang 17Bên cạnh đó,vùng Đông Nam Bộ còn nằm gần các ngư trường lớn như NinhThuận-Bình Thuận, Bà Rịa-Vũng Tàu, Cà Mau-Kiên Giang nên có điều kiệnxây dựng các cảng cá, nuôi trồng và đánh bắt thủy sản
Rừng tuy không lớn nhưng là nguồn cung cấp gỗ dân dựng cho tp.HCM vàĐBSCL, nguyên liệu giấy cho Liên hiệp giấy Đồng Nai Ven biển có rừng ngậpmặn thuận lợi để nuôi trồng thuỷ sản như rừng Nam Cát Tiên, Cần Giờ
Cuối cùng, khoáng sản như dầu, khí trữ lượng lớn ở thềm lục địa Vũng Tàu; đấtsét, cao lanh cho công nghiệp vật liệu xây dựng, gốm, sứ ở Đồng Nai, BìnhDương
Khu vực Đông Nam Bộ có các sông lớn như hệ thống sông Đồng Nai, sông SàiGòn, sông Thị Vải Sông Sài Gòn và sông Thị Vải là nơi tập trung các cảngchính của khu vực như cảng Sài Gòn, cảng Cái Mép, cảng Thị Vải
4.2.3 Điều kiện kinh tế-xã hội
Lực lượng lao động ở Đông Nam Bộ phong phú từ các nơi tập trung về, lànhnghề, có chuyên cao; nguồn lao động năng động, thích ứng với cơ chế thịtrường
Bên cạnh đó còn có cơ sở vật chất-kỹ thuật hoàn thiện nhất nước, đặc biệt làgiao thông vận tải và thông tin liên lạc Mạng lưới dịch vụ, thương mại, ngânhàng… phát triển hơn các vùng khác Có vùng kinh tế trọng điểm phía Nam:Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, đặc biệtquan trọng là Thành phố Hồ Chí Minh có thị trường công nghiệp, giao thôngvận tải, dịch vụ lớn nhất nước, tập trung nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất,khu công nghệ cao Với một nền kinh tế vững chắc và phong phú như vậy, ĐôngNam Bộ là nơi thu hút vốn đầu tư nước ngoài đứng đầu cả nước
5.Tình hình kinh tế vùng Đông Nam Bộ
5.1 Nông nghiệp