1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tổng quan về an toàn mạng ppt

53 881 21
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng quan về an toàn mạng
Người hướng dẫn Hoàng Sỹ Tương
Trường học Học Viện An Ninh Thông Tin (Institute of Information Security)
Chuyên ngành An Toàn Mạng
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 2,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương I: Tổng quan về an toàn mạng • Các hình thức tấn công đối với TT trên mạng • Các dịch vụ bảo vệ thông tin trên mạng • Mô hình của hệ thống bảo mật thông tin dùng KTMM • Giải pháp

Trang 1

Tổng quan về

an toàn mạng

Trang 3

Chương I: Tổng quan về an toàn mạng

• Các hình thức tấn công đối với TT trên mạng

• Các dịch vụ bảo vệ thông tin trên mạng

• Mô hình của hệ thống bảo mật thông tin

dùng KTMM

• Giải pháp tổng thể cho bảo mật thông tin

Trên mạng

Chương I: Tổng quan về an toàn mạng

• Các hình thức tấn công đối với TT trên mạng

• Các dịch vụ bảo vệ thông tin trên mạng

• Mô hình của hệ thống bảo mật thông tin

dùng KTMM

• Giải pháp tổng thể cho bảo mật thông tin

Trên mạng

Trang 4

05/23/24 Hoàng Sỹ Tương 4

Các hình thức tấn đối với TT trên mạng

 Ngăn chặn thông tin (Interruption)

 Tài nguyên thông tin bị phá huỷ, không sẵn sàng phục

vụ hoặc không sử dụng được.

 Đây là hình thức tấn công làm mất khả năng sẵn sàng phục vụ của thông tin.

 vd: Phá huỷ ổ cứng, cắt đường truyền

Trang 5

Các hình thức tấn đối với TT trên mạng

Trang 6

05/23/24 Hoàng Sỹ Tương 6

Các hình thức tấn đối với TT trên mạng

 Sửa đổi thông tin

(Modification)

 Kẻ tấn công truy nhập

chỉnh sửa TT trên

mạng.

 Tấn công lên tính toàn

vẹn của thông tin

Trang 7

Các hình thức tấn đối với TT trên mạng

 Chèn thông tin giả

Trang 8

05/23/24 Hoàng Sỹ Tương 8

Các hình thức tấn đối với TT trên mạng

Các hình thức tấn trên được phân thành 2 lớp:

 Tấn công bị động (passive attacks)

 Tấn công chủ động (active attacks)

Trang 9

Các hình thức tấn đối với TT trên mạng

 Tấn công bị động (passive attacks)

 Là kiểu tấn công chặn bắt TT như nghe trộm

và quan sát truyền tin

 Mục đích của kẻ tấn công là biết được TT truyền trên mạng

 Có hai kiểu tấn công bị động là khám phá nội dung thông báo và phân tích luồng thông tin

Trang 10

05/23/24 Hoàng Sỹ Tương 10

Khám phá nội dung thông tin

Thực hiện bằng cách nghe trộm các cuộc nói chuyện điện thoại, đọc trộm thư điện tử, xem trộm nội dung tệp tin rõ.

Trang 11

Phân tích luồng thông tin

 Kẻ tấn công thu các thông báo được truyền trên mạng và tìm cách khám phá thông tin.

 Nếu TT bị mã hóa đối phương có thể quan sát các mẫu thông báo để xác định

vị trí và định danh của các máy liên lạc từ đó đoán ra bản chất của các cuộc liên lạc.

Trang 12

05/23/24 Hoàng Sỹ Tương 12

Kết luận

 Tấn công bị động rất khó bị phát hiện vì nó không làm thay đổi số liệu và không để lại dấu vết rõ ràng.

 Biện pháp hữu hiệu để chống lại kiểu tấn công này là ngăn chặn chứ không phải phát hiện.

Trang 13

Các hình thức tấn đối với TT trên mạng

Tấn công chủ động (active attacks)

 Là kiểu tấn công sửa đổi luồng số liệu hay tạo

ra các luồng dữ liệu giả và có thể được chia thành 4 loại nhỏ sau:

 Đóng giả (Masquerade)

 Dùng lại (relay)

 Sửa đổi thông báo (Modification of Messages)

 Từ chối cung cấp dịch vụ (Denial of Service)

Trang 14

05/23/24 Hoàng Sỹ Tương 14

Đóng giả (Masquerade)

 Một thực thể (người dùng, chương trình, máy tính .) đóng giả một thực thể khác.

Trang 15

Dùng lại (Relay)

 Thụ động bắt các thông báo và sau đó truyền lại nhằm đạt được mục đích bất hợp pháp.

Trang 16

05/23/24 Hoàng Sỹ Tương 16

Sửa đổi thông báo (Modification of messages)

 Một bộ phận của thông báo được sửa đổi hoặc các thông báo bị làm trễ và thay đổi trật tự để đạt được mục đích bất hợp pháp.

Trang 17

Từ chối dịch vụ (Denial of service)

 Ngăn hoặc cấm việc sử dụng bình thường hoặc quản lý các tiện ích truyền thông

Trang 18

05/23/24 Hoàng Sỹ Tương 18

Kết luận

Tấn công chủ động và bị động có những đặc trưng khác nhau

 Kiểu tấn công thụ động khó phát hiện nhưng có biện pháp để ngăn chặn thành công

 Kiểu tấn công chủ động dễ phát hiện nhưng lại khó ngăn chặn tuyệt đối, nó đòi hỏi việc bảo vệ vật lý tất cả các phương tiện truyền thông mọi lúc, mọi nơi

 Giải pháp để chống lại kiểu tấn công này là phát hiện chúng và khôi phục mạng khi bị phá vỡ hoặc khi thông tin bị trễ

Trang 19

Chương I: Tổng quan về an toàn mạng

Chương I: Tổng quan về an toàn mạng

• Các hình thức tấn công đối với TT trên mạng

• Các dịch vụ bảo vệ thông tin trên mạng

• Mô hình của hệ thống bảo mật thông tin

dùng KTMM

• Giải pháp tổng thể cho bảo mật thông tin

Trên mạng

Chương I: Tổng quan về an toàn mạng

• Các hình thức tấn công đối với TT trên mạng

• Các dịch vụ bảo vệ thông tin trên mạng

• Mô hình của hệ thống bảo mật thông tin

dùng KTMM

• Giải pháp tổng thể cho bảo mật thông tin

Trên mạng

Trang 20

 Dịch vụ bí mật cung cấp khả năng bảo vệ luồng TT khỏi

bị tấn công phân tích tình huống.

Trang 21

Dịch vụ xác thực (Authentication)

 Dịch vụ xác thực đảm bảo rằng việc truyền thông là xác thực nghĩa là cả người gửi và người nhận không bị mạo danh

 Trong trường hợp giao có một giao dịch đang xảy ra, DVXT đảm bảo với bên nhận rằng thông báo đến đúng từ bên nêu danh

 Nói cách khác, dịch vụ xác thực yêu cầu nguồn gốc của thông báo được nhận dạng đúng với

Trang 22

05/23/24 Hoàng Sỹ Tương 22

Dịch vụ toàn vẹn (Integrity)

 Dịch vụ Toàn vẹn đòi hỏi rằng các tài nguyên hệ thống máy tình và thông tin được truyền không

bị sửa đổi trái phép

 Dịch vụ toàn vẹn có thể áp dụng cho một thông báo, một luồng thông báo hay chỉ một số trường trong thông báo

 Dịch vụ toàn vẹn có thể là dịch vụ toàn vẹn định hường kết nối (connection-oriented) hoặc phi kết nối

Trang 23

Không thể chối bỏ (Nonrepudiation)

 Dịch vụ không thể chối bỏ ngăn chặn người gửi hay người nhận chối bỏ thông báo được truyền

 Khi thông báo được gửi đi người nhận có thể chứng minh rằng người gửi nêu danh đã gửi nó đi

 Khi thông báo nhận được người gửi có thể chứng minh thông báo đã nhận được bởi người

Trang 24

05/23/24 Hoàng Sỹ Tương 24

Kiểm soát truy nhập (Access Control)

 Kiểm soát truy nhập là khả năng hạn chế và kiểm soát truy nhập đến các hệ thống máy tính và các ứng dụng theo các đường truyền thông

 Mỗi thực thể muốn truy nhập đều phải định danh hay xác nhận có quyền truy nhập phù hợp

Trang 25

Sẵn sàng phục vụ (Availability)

 Sẵn sàng phục vụ đòi hỏi rằng các tài nguyên

hệ thống máy tính luôn sẵn sàng đối với những bên được uỷ quyền khi cần thiết

 Các tấn công có thể làm mất hoặc giảm khả năng sẵn sàng phục vụ của các chương trình phần mềm và các tài nguyên phần cứng của mạng máy tính

Trang 26

05/23/24 Hoàng Sỹ Tương 26

Chương I: Tổng quan về an toàn mạng

• Các hình thức tấn công đối với TT trên mạng

• Các dịch vụ bảo vệ thông tin trên mạng

• Mô hình của hệ thống bảo mật thông tin

dùng KTMM

• Giải pháp tổng thể cho bảo mật thông tin

Trên mạng

Chương I: Tổng quan về an toàn mạng

• Các hình thức tấn công đối với TT trên mạng

• Các dịch vụ bảo vệ thông tin trên mạng

• Mô hình của hệ thống bảo mật thông tin

dùng KTMM

• Giải pháp tổng thể cho bảo mật thông tin

Trên mạng

Trang 27

ta gọi là người uỷ nhiệm (Principal).

 Được dùng để cài đặt cơ chế chữ ký số

Các kỹ thuật bảo vệ thông tin trên mạng

Trang 28

05/23/24 Hoàng Sỹ Tương 28

Cơ chế xác thực

 Trong các hệ thống nhiều người dùng tập trung các cơ chế xác thực thường là đơn giản Định danh của người dùng có thể được xác định bởi việc kiểm tra mật khẩu của mỗi phiên giao dịch

 Trong các mạng máy tính việc xác thực là biện pháp mà nhờ nó các định danh của các máy chủ và các máy khách hàng được xác minh là đáng tin cậy Cơ chế được dùng để đạt được điều này là dựa trên quyền sở hữu các khoá mã

Trang 29

Cơ chế điều khiển truy nhập

 Các cơ chế điều khiển truy nhập được dùng để đảm bảo rằng chỉ có một số người dùng được gán quyền mới có thể truy nhập tới các tài nguyên thông tin.

 Các cơ chế điều khiển truy nhập xảy ra trong các hệ điều hành đa người dùng

Trang 30

05/23/24 Hoàng Sỹ Tương 30

Mô hình của hệ thống thông bảo mật thông tin

trên mạng dùng KTMM

Trang 31

Các thành phần của mô hình bảo mật thông tin trên mạng máy tính dùng kỹ thuật mật mã.

 Message: Đây là những thông tin có giá trị cần được trao đổi trên mạng giữa những người uỷ nhiệm.

 security-related transformation: Bao gồm các thao tác sử dụng KTMM để giữ bí mật và xác thực thông tin như mã hoá, tạo chữ ký số

 Secret information: Là những thông tin bí mật được chia sẽ giữa những người uỷ nhiệm mà kẻ tấn công không thể biết được Khoá mật mã được dùng trong các phép biến đổi an toàn thông tin.

 Information channel: Là kênh truyền thông công khai Kẻ tấn công

có thể thu được các thông tin mã từ kênh truyền thông này.

Trang 32

 Quản lý và phân phối khoá mật mã.

 Xây dựng các giao thức an toàn được dùng bởi hai người uỷ nhiệm

Trang 33

 Các kỹ thuật bảo vệ thông tin trên mạng

 Mô hình của hệ thống bảo mật thông tin trên mạng dùng KTMM

 Giải pháp tổng thể cho an toàn thông tin trên mạng.

Trang 35

Quyền truy nhập

 Nhằm kiểm soát tài nguyên thông tin của mạng

và quyền hạn của người sử dụng trên tài nguyên đó

 Hiện tại việc kiểm soát thường là ở mức tệp

 Đăng ký tên và mật khẩu

 Thực ra đây cũng là mức kiểm soát truy nhập nhưng không phải ở mức thông tin mà ở mức hệ thống

Trang 36

05/23/24 Hoàng Sỹ Tương 36

Mã hoá dữ liệu

 Dữ liệu được biến đổi từ dạng nhận thức được sang dạng không nhận thức được theo một thuật toán nào đó (lập mã) và sẽ được biến đổi ngược lại (dịch mã) ở nơi nhận.

 Đây là lớp bảo vệ thông tin rất quan trọng và được sử dụng rộng rãi trong môi trường mạng.

Trang 37

Các phương pháp và phương tiện bảo vệ thông tin

 Các phương pháp bảo vệ

thông tin

 Các chướng ngại

 Điều khiển sự tiếp cận

 Mã hoá thông tin

 Các quy định

 Cưỡng bức

Trang 38

05/23/24 Hoàng Sỹ Tương 38

Các phương pháp và phương tiện bảo vệ thông tin

 Các phương tiện bảo vệ TT

Trang 39

Hệ thống an toàn thông trên các HDH mạng

 Cơ chế an toàn của hệ điều hành mạng có nhiệm

vụ quản lý và phân quyền cho người sử dụng đối với các tài nguyên mạng

 Các vấn đề cần quan tâm đối với hệ thống an toàn thông tin trên mạng là:

 Bộ nhớ (Memory): phải được phân chia và sử dụng độc lập giữa những người sử dụng và ứng dụng.

Các thiết bị vào ra (I/O devices): Các thiết bị vào ra

Trang 40

sử dụng tốt.

 Số liệu chia sẽ: Cần được bảo vệ và sử dụng đúng quyền hạn giữa những người

sử dụng và ứng dụng

Trang 41

 Mỗi hệ điều hành mạng đều có một hệ thống an toàn được xây dựng sẵn Tuy nhiên mỗi hệ có cách thức cài đặt khác nhau nhưng chúng đều được tổ chức thành ba mức.

 An toàn truy nhập mạng

 An toàn truy nhập hệ thống

Trang 42

05/23/24 Hoàng Sỹ Tương 42

An toàn truy nhập mạng

 Xác định tính chân thực của người dùng

 Xác định thời gian mà người dùng được truy nhập vào mạng.

 Xác định trạm làm việc mà người dùng được phép truy nhập vào mạng từ đó.

 Xác định người lạ mặt.

 Ngày mãn hạn của khoản mục người dùng.

 Vô hiệu hóa khoản mục

Kết luận: An toàn truy nhập mạng có chức năng trả lời các câu hỏi người dùng là ai, anh ta được truy nhập mạng khi nào, ở đâu và truy nhập mạng như thế nào

Trang 43

An toàn truy nhập hệ thống

 Xác định quyền hạn của người dùng đối với người dùng và quyền hạn của người dùng đối với các thiết bị và các thao tác hệ thống.

 Các thao tác đối với khoản mục như:

 Tạo các khoản mục người dùng, nhóm người dùng.

 Xóa các khoản mục người dùng, nhóm người dùng.

 Xem thông tin về khoản mục người dùng, nhóm người dùng.

 Xem, thêm, bớt thành viên của nhóm người dùng.

 Vô hiệu hóa khoản mục.

 Các thao tác đối với thiết bị như:

 Truy nhập vào mạng từ máy chủ

 Tắt máy chủ

Trang 44

05/23/24 Hoàng Sỹ Tương 44

An toàn truy nhập file và thư mục

 Đối tượng được gán quyền

 Đối tượng được gán quyền là người dùng, nhóm người dùng, một tập hợp người dùng nào đó

 Khi một nhóm có một số quyền nào đó thì những thành viên của nhóm đó sẽ được nhận những quyền đó

 Khi một người dùng bị đưa ra khỏi nhóm thì anh

ta cũng sẽ không còn quyền của nhóm nữa

Trang 45

An toàn truy nhập file và thư mục

 Đối tượng để gán quyền

 Đối tượng để gán quyền là thư mục và tệp

 Khi một đối tượng (người dùng, nhóm người dùng ) được gán một số quyền nào đó đối với một thư mục thì nói chung họ sẽ có những quyền đó đối với tệp và thư mục con.

 Quyền thực sự

 Do người dùng được nhận quyền đối với thư mục và tệp với nhiều tư cách khác nhau như được gán trực tiếp , là thành viên của nhiều nhóm, hoặc do các hạn ches khác như quyền thừa hưởng Nên quyền thực sự của người

Trang 47

Kết luận

 Giải pháp tổng thể cho an toàn mạng bao gồm cả việc sử dụng kỹ thuật mật mã và an toàn truy nhập

 Bên cạnh đó còn phải kể đến các kỹ thuật vật lý như trang thiết bị bảo vệ tài nguyên mạng có giá trị, canh phòng bảo vệ các tòa nhà chứa tài nguyên, chế tạo các thiết bị chuyên dụng để bảo

vệ về vận chuyển thông tin có giá trị cao như các hoạt động ngân hàng, an ninh Quốc gia

Trang 48

05/23/24 Hoàng Sỹ Tương 48

Câu hỏi ôn tập chương I

1 Nêu và phân tích các hình thức tấn công đối với

thông tin trên mạng máy tính?

2 Nêu rõ đặc trưng cơ bản của tấn công chủ động

Trang 49

Tài liệu tham khảo

Trang 50

05/23/24 Hoàng Sỹ Tương 50

Tài liệu tham khảo

Trang 51

Tài liệu tham khảo

Trang 52

Thank you for

listening

Trang 53

Q&A

Ngày đăng: 07/08/2014, 01:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w