— Đường thắng biểu diễn tập nghiệm của phương trình là đường như thế - Đường thăng biểu diễn tập nghiệm của phương trình là đường nào 2 - Đường thẳng biểu diễn tập nghiệm của phương tr
Trang 1— Vậy khi nào cặp số (xạ, yạ) được gọi
là một nghiệm của phương trình 2
— ŒV yêu cầu HS đọc khái niệm
nghiệm của phương trình bậc nhất
hai ẩn và cách viết tr 5 SGK
Hồ trả lời : a) Là phương trình bậc nhất hai ẩn b) Không là phương trình bậc nhất hai ẩn
c) La phương trình bậc nhất hai ẩn d) Là phương trình bậc nhất hai ẩn e) Không là phương trình bậc nhất hai ẩn
Ð Không là phương trình bậc nhất hai
an
HS có thể chỉ ra nghiệm của phương
trình là (1 ; 35); (6 ; 30)
— Nếu tại x = Xạ, y = yạ mà giá trị hai
vế của phương trình bằng nhau thì
cặp số (X, yọ) được gọi là một
nghiệm của phương trình
~HS§ đọc SGK
235
Trang 2toạ độ, mỗi nghiệm của phương trình
bậc nhất hai ẩn được biểu diễn bởi
một điểm Nghiệm (xạ, yạ) được biểu
diễn bởi điểm có toa độ (Xạ, Vạ)
— GV yéu cau HS 1a
a) Kiểm tra xem các cặp số (1 ; 1) và
(0,5 ; 0) có là nghiệm của phương
trình 2x — y = l hay không
b) Tìm thêm một nghiệm khác của
phương trình
GV cho HS làm tiếp Nêu nhận
xét về số nghiệm của phương trình
là một nghiệm của phương trình b) HS có thể tìm nghiệm khác như (0;—1);(2; 3)
— Phương trình 2x — y = l có vô số nghiệm, mỗi nghiệm là một cặp số.
Trang 3— GV nêu : đối với phương trình bậc
nhất hai ẩn, khái niệm tập nghiệm,
phương trình tương đương cũng
tương tự như đối với phương trình một
ấn Khi biến đổi phương trình, ta vẫn
— Phát biểu qui tắc chuyển vế, qui
tác nhân khi biến đổi phương trình HS phát biểu :
— Đinh ngh1a hai phương trình tương đương
nhất hai ẩn có vô số nghiệm số, vậy
làm thế nào để biểu diễn tập nghiệm
của phương trình 2
® Ta nhận xét phương trình
2x-y=1 (2)
Biéu thi y theo x
GV yéu cau HS lam
Đề bài đưa lên bảng phụ
HS:y=2x-1 Một HS lên điền vào bảng
Trang 4Vậy phương trình (2) có nghiệm
tổng quát là +
y=2x-l
hoặc (x ; 2x — l) với x € R Nhu vay
tập nghiệm của phương trình (2) là :
S= {@Œ&:2x—l)/xe R}
Có thể chứng minh được rằng :
Trong mặt phẳng toa độ Oxy, tập
hợp các điểm biểu diễn các nghiệm
của phương trình (2) là đường thắng
(d) : y = 2x — 1 Đường thắng (d) còn
gọi là đường thăng 2x - y = 1 GV
yêu cầu HS vẽ đường thẳng 2x —y = 1
HS nghe GV giảng và ghi bài
HS vẽ đường thang 2x —y = 1
Trang 5GV giải thích : phương trình được
thu gon la Ox + 2y = 4
2y =4
Đường thăng y = 2 song song với
trục hoành, cắt trục tung tại điểm có
tung độ bằng 2 GV đưa lên bảng
phụ (hoặc giấy trong)
® Xét phương trình Ox + y = 0
— Nêu nghiệm tổng quát của phương
trình
— Đường thẳng biểu diễn tập nghiệm
của phương trình là đường như thế
Trang 6e® Xét phương trình 4x + Oy = 6 (5)
— Nêu nghiệm tổng quát của phương
trình
— Đường thắng biểu diễn tập nghiệm
của phương trình là đường như thế
- Đường thăng biểu diễn tập nghiệm
của phương trình là đường nào 2
- Đường thẳng biểu diễn tập nghiệm của phương trình là đường thăng song
song với trục tunø, cắt trục hoành tai
Trang 7— Thế nào là phương trình bậc nhất
hai ẩn ? Nghiệm của phương trình
bậc nhất hai ẩn là gì ?
- Phương trình bậc nhất hai ẩn có
bao nhiêu nghiệm số
Cho HS làm bài 2 (a) tr 7 SGK
a)3x—y=2
HS trả lời câu hỏi
— Một HS nêu nghiệm tổng quát của
- Nắm vững định nghĩa, nghiệm, số nghiệm của phương trình bậc nhất hai
ẩn Biết viết nghiệm tổng quát của phương trình và biểu diễn tập nghiệm bằng đường thẳng
Trang 8B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
e GV : — Bảng phụ hoặc giấy trong (đèn chiếu) ghi câu hỏi, bài tập,
vẽ đường thẳng
— Thước thẳng, ê ke, phấn màu
e IIS: — Ôn tập cách vẽ đồ thị hàm số bậc nhất, khái niệm hai phương trình tương đương
Thế nào là nghiệm của phương trình
bậc nhất hai ẩn ? Số nghiệm của nó ?
— Cho phương trình
3x— 2y =6
Viết nghiệm tổng quát và vẽ đường
thắng biểu diễn tập nghiệm của
phương trình
235
Hai HS lên kiểm tra
HS I1 :— Trả lời câu hỏi như SGK
— Phương trình 3x — 2y = 6
Nghiêm tổng ghiệm tổng quát 1em ton ua quát [xeR | 5.3
Vẽ đường thắng 3x — 2y = 6
Trang 9HS 2 : Chữa bài tập 3 tr 7 SGK
Cho hai phương trình x + 2y = 4 (1)
vàx-y=l(2)
Vẽ hai đường thắng biểu diễn tập
nghiệm của hai phương trình đó trên
cùng một hệ toa độ Xác định toa độ
giao điểm của hai đường thắng và
cho biết toạ độ của nó là nghiệm của
Trang 10GV : Trong bài tập trên hai phương
trình bậc nhất hai ẩn x + 2y = 4 và
x —y = 16 cap sé (2; 1) vua là
nghiệm của phương trình thứ nhất,
vừa là nghiệm của phương trình thứ
Kiểm tra cặp số (2 ; —lI) là nghiệm
của hai phương trình trên
Một HS lên bảng kiểm tra
— Thay x = 2 ; y = -l vào vế trái phương trình 2x + y = 3 ta được 2.2 +(-1)=3 = VP
— Thay x = 2 ; y = -l vào vế trai phuong trinh x — 2y = 4 ta dude
2 —2 (-1) = 4 = VP Vay cap s6 (2; -I) là nghiệm của hai phương trình đã cho
HS đọc “Tổng quái” SGK
235
Trang 11
Hoat dong 3
2 MINH HOA HINH HOC TAP NGHIEM CỦA HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN (20 phút)
GV quay lại hình vẽ của HS 2 lúc
kiểm tra bài nói :
Mỗi điểm thuộc đường thẳng x + 2y = 4
có toạ độ như thế nào với phương
trình x + 2y = 4
— Toạ độ của điểm M thì sao ?
GV yêu cầu HS đọc SGK từ “trên
— Điểm M là giao điểm cua hai đường thẳng x + 2y = 4
vax-y=l Vậy toạ độ của điểm M là nghiệm của hệ phương trình
Íx+2y =4
x-y=l Một HS đọc to một phần ở tr 9 SGK
235
Trang 12xem hai đường thắng có vị trí tương
đối thế nào với nhau GV luu y HS
khi vẽ đường thẳng ta không nhất
thiết phải đưa về dạng hàm số bậc
nhất, nên để ở dạng :
ax+by=c Việc tìm giao của đường thẳng với
hai trục toạ độ, sẽ thuận lợi
GV yêu cầu HS vẽ 2 đường thắng
biểu diễn hai phương trình trên cùng
Trang 13Giao điểm hai đường thắng là M (2; 1)
— HS: Thay x =2; y = l vào vế trái phương trình (1)
x+y=2+l =3= vế phải Thay x = 2
phương trình (2)
; y = 1 vao vé tral
x—2y=2—2.l=0 = vế phải Vậy cặp số (2 ; 1) là nghiệm của hệ phương trình đã cho
3
3x—2y=-6«€ỀẰy= 2X +3
3x-2y=3 @4y= aK - 5
— Hai đường thẳng trên song song với
nhau vì có hệ số góc bằng nhau, tung
độ gốc khác nhau
235
Trang 14— Nghiệm của hệ phương trình như
thế nào 2
® Ví dụ 3 : Xét hệ phương trình
J2x-y =3
|[-2x+y =-3
— Nhận xét về hai phuong trinh nay ?
— Hai đường thẳng biểu diễn tập
nghiệm của hai phương trình như thế
nhiêu nghiệm ? Úng với vị trí tương
đối nào của hai đường thang ?
Vậy ta có thể đoán nhận số nghiệm
của hệ phương trình bằng cách xét vị
trí tương đối giữa hai đường thăng
— Hệ phương trình vô nghiệm
— Hai phương trình tương đương với nhau
— Hai đường thắng biểu diễn tập nghiệm của hai phương trình trùng nhau
— Hệ phương trình vô số nghiệm vì bất kì điểm nào trên đường thắng đó cũng có toạ độ là nghiệm của hệ phương trình
HS : Một hệ phương trình bậc nhất hai ẩn có thể có :
+ Một nghiệm duy nhất nếu hai đường thẳng cắt nhau
+ Vô nghiệm nếu hai đường thẳng song song
+ Vô số nghiệm nếu hai đường thẳng trùng nhau
235
Trang 15
Hoạt đông 4
3 HỆ PHƯƠNG TRÌNH TƯƠNG ĐƯỜNG ( phút)
GV : Thế nào là hai phương trình
tương đương ?
— Tương tự, hãy định nghĩa hai hệ
phương trình tương đương
GV giới thiệu kí hiệu hai hệ phương
Trang 16— Thế nào là hai hệ phương trình
tương đương 2
GV hoi : Dung hay sai ?
a) Hai hệ phương trình bậc nhất vô
nghiệm thì tương đương
[2y =-3x
c) 3y =2x
Hai đường thang cắt nhau tại gỐc toa
độ => hệ phương trình có một nghiệm
235
Trang 17e Rén luyén kĩ năng viết nghiệm tổng quát của phương trình bậc nhất hai
ẩn và vẽ đường thăng biểu diễn tập nghiệm của các phương trình
e©_ lèn luyện kĩ năng đoán nhận (bằng phương pháp hình học) số nghiệm
của hệ phương trình bậc nhất hai ẩn, Tìm tập nghiệm của các hệ đã cho bằng cách vẽ hình và biết thử lại để khẳng định kết quả
B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
se GV: - Bảng phụ có kẻ sẵn ô vuông để thuận lợi cho việc vẽ đường thẳng
— Thước thăng có chia khoảng, phấn màu
e HS: -Ôn tập cách vẽ đường thẳng cắt nhau, song song, trùng nhau
— Thước kẻ, com pa
Trang 18HS 1 : — Mot hệ phương trình bậc
nhất hai ấn có thể có bao nhiêu
nghiệm, mỗi trường hợp ứng với vị
trí tương đối nào của hai đường
thang
— Chita bai tap 9 (a, d) tr 4, 5 SBT
(Đề bài đưa lên màn hình)
HS 1 : - Một hệ phương trình hai ẩn có thể có :
+ Một nghiệm duy nhất nếu hai đường thăng cắt nhau
+ Vô nghiệm nếu hai đường thang song song
+ Vô số nghiệm nếu hai đường thăng
= Hai đường thang cat nhau
— liệ phương trình có nghiệm duy nhất
= Hai đường thang song song
— Lệ phương trình vô nghiệm
Trang 19Hai đường thẳng cắt nhau tại M (1 ; 2)
Thử lại : Thay x = 1 ; y = 2 vào vế trái phuong trinh (1)
Trang 20Bài 7 tr 12 SGK
(Đề bài đưa lên bảng phụ) GV yêu
cầu hai HS lên bảng, mỗi HS tim
nghiệm tổng quát của một phương
trình
GV yêu cầu HS 3 lên vẽ đường
thăng biểu diễn tập nghiệm của hai
phương trình trong cùng một hệ toa
độ rồi xác định nghiệm chung của
aah
HS cũng có thể viết nghiệm tổng quát
là y e R, rồi biểu thị x theo y
Hai đường thẳng cắt nhau tại M (3 ; -2)
Trang 21- Hãy thử lại để xác định nghiệm
chung của hai phương trình
HS hoạt động theo nhóm
Bảng nhóm
a) Cho hệ phương trình Íx=2
\ox-y=3 Đoán nhận : Hệ phương trình có một nghiệm duy nhất vì đường thẳng x = 2
Song song với trục tung, còn đường
thẳng 2x — y = 3 cắt trục tung tại điểm (0 ; -3) nên cũng cắt đường thẳng x = 2
Vẽ hình
235
Trang 22GV kiểm tra các nhóm hoạt động
VT =2x-y=2.2-1=3=VP Vay nghiém cua hé phuong trinh 1a
Trang 23GV cho các nhóm HS hoạt động
khoảng 5 phút thì dừng lại, mời đại
diện hai nhóm HS lên trình bày
Bai Ya tr 12 SGK
Đoán nhận số nghiệm của mỗi hệ
phương trình sau, giai thich vì sao
— Hay thuc hiện
— Phan b vé nha giai tuong tu
Bai 10 (a) tr 12 SGK
Đoán nhận số nghiệm của mỗi hệ
phương trình sau, giai thich vì sao
VI=x+3y=-4+3.2=2-=VP Vậy nghiệm của hệ phương trình là
Jx+y =2
\3x+3y =2
Hai đường thắng trên có hệ số góc bằng nhau, tung độ gốc khác nhau —> hai đường thắng song song => hệ phương trình vô nghiệm
HS làm bài vào vở
Một HS lên bảng thực hiện
235
Trang 24Í4x—4y =2
a
2x4 2y =-l
— Các nghiệm của phương trình
phải thoả mãn công thức nào 2 Nêu
công thức nghiệm tổng quát của hệ
phương trình
Bai 11 tr 12 SGK
GV dua dé bai lén man hinh
Sau d6 GV dua két luan da duoc
chứng minh cua bai tap 11 tr 5 SBT
— Nghiệm tổng quát của hệ phương
[xe R
trình là + l
Mot HS doc to dé bai
HS : Néu tim thay hai nghiém phan biệt của một hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn chứng tỏ hai đường thẳng biểu diễn tập nghiệm của chúng có hai điểm chung phân biệt — hai đường thang trùng nhau = hệ phương trình
vô số nghiệm
Trang 25a) Lệ phương trình có nghiệm duy
Trang 26— Nam vững kết luận mối liên hệ giữa các hằng số để hệ phương trình có nghiệm duy nhất, vô nghiệm, vô số nghiệm (kết luận của bài I1 SBT vừa nêu)
— Bài tập về nhà số 10, 12, 13 tr 5, 6 SBT
— Đọc §3 giải hệ phương trình bằng phương pháp thế
Tiét 33| $3.GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP THẾ
A MỤC TIỂU
e© Giúp HS hiểu cách biến đổi hệ phương trình bằng quy tắc thế
® IIS cần nắm vững cách giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bang phương pháp thế
e® LIS không bị lúng túng khi gặp các trường hợp đặc biệt (hệ vô nghiệm hoặc hệ có vô số nghiệm)
B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
e ŒV : Đèn chiếu, giấy trong (hoặc bảng phụ) ghi sẵn qui tắc thế, chú ý
và cách giải mẫu một số hệ phương trình
e HS: — Bang phu nhém, but da
KIEM TRA (8 phiit)
ŒGV đưa đề bài lên màn hình máy
chiếu và nêu yêu cầu kiểm tra
235
Trang 27HS 1 : Đoán nhận số nghiệm của mỗi
hệ phương trình sau, g1ả1 thích vì sao 2
a) Hệ phương trình vô số nghiệm vì
Hoặc : Hệ có vô số nghiệm vì hai đường thăng biểu diễn các tập hợp nghiệm của hai phương trình trùng nhau y = 2x + 3
b) Hệ phương trình vô nghiệm vì :
a b c T1 1
- / = / Zz ce 2 ( = 2 _ #2)
Hoặc hệ vô nghiệm vì hai đường
thăng biểu diễn các tập nghiệm của hai phương trình song song với nhau
1
235
Trang 28HS 2 : Đoán nhận số nghiệm của hệ
sau và minh hoạ bằng đồ thị
phương trình bậc nhất hai ấn ngoài
việc đoán nhận số nghiệm và phương
pháp minh hoa hình học ta còn có thể
biến đổi hệ phương trình đã cho để
được một hệ phương trình mới tương
đương, trong đó một phương trình
của nó chỉ còn một ẩn Một trong các
cách giải là qui tắc thế
HS 2 : Hiệ có một nghiệm vì hai đường thăng biểu diễn 2 phương trình đã cho trong hệ là hai đường thắng có hệ số
Trang 29Hoat dong 2
1 QUY TẮC THẾ (10 phút)
ŒV giới thiệu quy tắc thế gồm hai
budc thong qua vi dul :
biểu diễn x theo y ?
GV : Lấy kết quả trên (17) thế vào
chỗ của x trong phương trình (2) ta
có phương trình nào 2
GV : Nhu vay để giải hệ phương trình
bằng phương pháp thế ở bước 1 : Từ
một phương trình của hệ (coi là
phương trình (1) ta biểu diễn một ẩn
theo an kia (1) rồi thế vào phương
trình (2) để được một phương trình
mới (chỉ còn một ẩn) (2”)
GV : Dùng phương trình (1) thay thế
cho phương trình (1) của hệ và dùng
phương trình (2) thay thế cho
phương trình (2) ta được hệ nào ?
GV : Hệ phương trình này như thé
nào với hệ (]) 2
GV : Hãy giải hệ phương trình mới
thu được và kết luận nghiệm duy