1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thiết kế bài giảng tiếng việt 4 tập 2 part 9 docx

38 519 11
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế bài giảng tiếng việt 4 tập 2 part 9 docx
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 7,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

— Nhận xét, kết luận lời giải đúng — Yêu cầu HS đọc thầm truyện và trả lời câu hỏi.. — Dan HS về nhà đặt câu với mỗi từ tìm được ở BT2 vào vở, kể lại câu chuyện trí nhớ tốt cho người thâ

Trang 1

với những bông hoa lay ơn màu đen nhung hiếm quý

— Giảng bài: Mỗi đoạn văn nói lên

một nét đẹp đặc sắc, diệu kì của Sa

Pa Qua ngòi bút của tác gia, người

đọc như thấy mình đang cùng du

khách thăm Sa Pa được tận mắt

chiêm ngưỡng vẻ đẹp thiên nhiên và

con người Sa Pa Sa Pa rực rỡ sắc

màu, lúc ẩn lúc hiện trong mây

trắng, trong sương tím làm du

khách không khói tò mò ngỡ ngàng,

ngạc nhiên

— GV hỏi: Em hãy cho biết mỗi

đoạn văn gợi cho chúng ta điều gì

hiện sự quan sát tinh tế của tác giả

Theo em những chi tiết nào cho

thấy sự quan sát tinh tế ấy của tác

gia?

+ HS lang nghe

— 3 HS tiếp nối nhau phát biểu

+ Đoạn l1: Phong cảnh đường lên Sa

Pa

+ Đoạn 2: Phong cảnh một thị trấn trên đường lên Sa Pa

+ Đoạn 3: Cảnh đẹp Sa Pa

— Tiếp nối nhau phát biểu ý kiến Các chi tiết là:

e« Những đám mây trắng nhỏ sa xuống cửa kính ô tô tạo lên cảm giác bồng bênh huyền ao

e« Những bông hoa chuối rực lên như ngọn lửa

e Con đen huyền, con trắng tuyết,

con do son, chan diu dang, chim

đuôi cong lướt thướt liêu rủ

e Nắng phố huyện vàng hoe

¢ Suong nui tím nhạt

¢ Thoat cdi, ld vang roi trong khoảnh khắc mùa thu Thoát cái, trang long lanh một cơn mưa tuyết trên những cành đào, lê, mận Thoát cái, gió xuân hây hdy nồng nàn với

Trang 2

~“ ft

+ Vi sao tác giả gọi Sa Pa là "món

quà tặng diệu kì của thiên nhiên” 2

— Giảng bài: Sa Pa là một vùng núi

cao trên 1600m Thời tiết ở đây

biến đổi theo từng buổi trong ngày

Sáng sớm lạnh như mùa đông,

khoảng 8,9 giờ sáng là mùa xuân,

giữa trưa có cái nắng nóng của mùa

hè và xế chiều đổi sang mùa thu, để

rồi chập tối và suốt đêm lại chuyển

sang đông Chính sự biến đó đổi

làm cho cảnh vật biến đổi theo,

cảnh đẹp lại càng thêm hấp dẫn

khiến du khách háo hức, tò mò theo

đõI, quan sát, chiêm ngưỡng Vì

vậy tác giả đã gọi Sa Pa là "món

quà diệu kì” của thiên nhiên

+ Qua bài văn, tác giả thể hiện tình

cảm của mình đối với cảnh Sa Pa

như thế nào?

+ Em hãy nêu ý chính của bài văn

— Kết luận, ghi ý chính chính của

bai

c) Doc dién cam va hoc thuéc long

— Goi 3 HS đọc tiếp nối ca bai HS

cả lớp theo dõi, tìm cách đọc hay

+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

những bông hoa lay ơn màu đen nhung hiẾI quý

+ Bài văn ca ngợi về đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu

mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước

— 2 HS nhắc lại ý chính của bài

— Đọc bài, tìm cách đọc (như đã hướng dẫn ở phần luyện đọc)

— Theo dõi

+ 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc diễn cảm

Trang 3

+ Goi HS doc dién cam

+ Nhận xét, cho điểm từng HS + 3 đến 4 HS thì đọc

Xe chúng tôi lao chênh vênh trên dốc cao của những con đường xuyên tỉnh Những đám mây trắng nhỏ sa xuống cửa kính ô tô ! tạo nên cẩm giác bồng bênh huyền do Chúng tôi đang đi bên những thác trắng xoá tựa như mây, những rừng cây âm âm, những bông hoa chuối rực lên như ngọn lửa Tôi lim dừm mắt ngắm mấy con ngựa đang ăn cỏ trong một vườn đào ven đường Con đen huyền, con trắng tuyết, con đó son, chân dịu dàng, chùm đuôi cong lướt thướt liêu rủ

— Dan HS vé nhà học thuộc lòng đoạn 3 và soạn bài 7 răng ơi từ đâu đến ?

Chính tả

AI ĐÃ NGHĨ RA CÁC CHỮ SỐ 1, 9, 3, 4 ?

I mục tiêu

e Nghe - viết chính xác, đẹp bài A¿ đã nghĩ ra các chữ số I, 2, 3, 4, ?

se _ Viết đúng tên riêng nước ngoài

se _ Làm đúng bài tập chính tả phân biét tr/ch hoac ét/éch

IL đồ dùng dạy — học

se - Bài tập 2a hoặc 2b viết vào bảng phụ

e« _ Giấy khổ to viết sẵn bài tập 3 (đủ dùng theo nhém 4 HS)

e« _ Giấy viết sẵn các từ ngữ kiểm tra bài cũ

III các hoạt động dạy — học chủ yếu

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 KIEM TRA BAI CŨ

— Kiém tra HS đọc và viết các từ

ngữ cần chú ý của tiết chính tả — 3 HS lên bảng 1 HS đọc cho 2 HS

viết các từ ngữ:

Trang 4

- Nhận xét và cho điểm HS

2 DẠY - HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

— Trong tiết chính tả hôm nay các

em sẽ nghe viết bài Á¡ đã nghĩ ra

các chữ số], 2, 3, 4, ? và làm bài

tập chính tả phân biệt /r / ch hoặc

êtlêch

2.2 Hướng dẫn viết chính tả

a) Trao đổi về nội dung bài văn

— GV doc bai van, sau dé goi 1 HS

+ Mẩu chuyện nhằm giải thích các chữ số 1,2,3,4, không phải do người Á Rập nghĩ ra mà đó là do một nhà thiên văn học người Ấn Độ khi sang Bát — đa đã ngẫu nhiên truyền bá một bảng thiên văn có các

chữ số Ấn Độ 1,2,3,4,

- HS đọc và viết các từ: Á — ráp, Bát — đa, Ấn Độ, dâng tặng, truyền

bá rộng rấi

Trang 5

Lưu ý: GV có thể lựa chọn phần a) hoặc b) hoặc bài tập do GV tự soạn để sửa chữa lỗi chính tả cho HS lớp mình

Bài 2

a) Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

— Yêu cầu HS làm bài

- Gợi ý HS : Nối các âm có thể

chép được với các vần ở bên phải,

sau đó thêm dấu thanh các em sẽ

được những tiếng có nghĩa

— Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên

bảng

— Nhận xét, kết luận lời giải đúng

— Gọi HS dưới lớp đọc những tiếng

có nghĩa sau khi thêm dấu thanh

GV phi nhanh lên bảng

e ir

+ frai, trái, trải, trại

+ fràm, trám, (xu) tram, tram

— Nhận xét

— Tiếp nối nhau đọc

+ châu, châu, chấu, châu, chậu

+ chăng, chẳng, chang, chăng

+ Cô em vừa sinh con trai

+ Cây cam nhiều trái chín

+ Con đường đài trải rộng

Trang 6

— Yêu cầu HS làm việc trong nhóm

— GọI l nhóm đọc câu chuyện đã

hoàn chỉnh, yêu cầu các nhóm khác

bổ sung, nhận xét

— Nhận xét, kết luận lời giải đúng

— Yêu cầu HS đọc thầm truyện và

trả lời câu hỏi

+ Truyện đáng cười ở điểm nào?

+ Chúng em di cam trai + Bố em làm ở trạm kiểm soát + Con trâu là bạn của nhà nông + Bạn Nga có nước da trắng hồng

- Lời giải

— Các từ

+ bét, bét + bệch + chét + chéch, chéch + dét,dét + hếch

+ hết,hệt + kéch (xu), kéch (c6m) + két + téch

+ tét

— Vi du vé dat cau + Thằng bé ngồi bệt xuống đất + Con chó nhà em bị chết hôm qua + Con rết rất độc

+ Nó giống hệt tôi

+ Mặt mũi trắng bệch như sắp chết + Mũi nó hếch lên như tìm kiếm thức ấn

— 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài trước lớp

— 4 HS tạo thành một số cùng đọc truyện, thảo luận và tìm từ vào phiếu

— Chữa bài Nghếch mắt — châu Mĩ — kết thúc — nghệt mặt — trâm trồ - trí nhớ

— Đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi

+ Truyện đáng cười ở chỗ: Chị

Hương kể chuyện lịch sử nhưng Sơn

ngây thơ tưởng rằng chị có trí nhớ tốt, nhớ cả những chuyên xảy ra từ

Trang 7

3 CỦNG CỐ, DẶN DÒ

— Nhận xét tiết học

500 năm trước, cứ như chị sống được hơn 500 năm

— Dan HS về nhà đặt câu với mỗi từ tìm được ở BT2 vào vở, kể lại câu chuyện

trí nhớ tốt cho người thân nghe và chuẩn bị bài sau

Luyện từ và câu

MỞ RỘNG VỐN TỪ: DŨ LỊCH - THÁM HIÊM

L mục tiêu

¢ Modrong va hệ thống hoá vốn từ thuộc chủ điểm: Du lịch - Thám hiểm

e Biết một số từ chỉ địa danh, phản ứng trả lời trong trò chơi "Du lịch trên

sông”

IL đồ dùng dạy — học

se - Bài tập l, 2 viết sẵn trên bảng lớp

¢ Cadac câu đố ở BT4 viết từng câu vào các mảnh giấy nhỏ

III cac hoạt động dạy — học chủ yếu

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 KIỀM TRA BÀI CŨ

— Yêu cầu 3 HS lên bảng Mỗi HS

đặt 3 câu kể dang Ai lam gi?, Ai thé

nao?, Ai la gi?

— Goi HS nhan xét bai ban làm trên

bang

— Nhan xét, cho điểm từng HS

2 DAY — HOC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bai

— GV giới thiệu bài: Trong chủ

điểm khám phá thế giới, hôm nay

các em học tiết mở rộng vốn từ

thuộc chủ điểm: Du lich — khám

phá, cùng nhau tìm hiểu về các

dòng sông của nước ta

2.2 Hướng dân làm bài tập

Trang 8

— Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

— Nhận xét, kết luận lời giải đúng

— Yêu cầu HS đặt câu với từ đu

— Nhận xét, kết luận lời giải đúng

— Yêu cầu HS đặt câu với từ thám

hiểm GV chú ý sửa lỗi cho HS nếu

Bài 3

— Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

bài tập

— Yêu cầu HS trao đổi, tiếp nối

— 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài trước lớp

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, làm bài

— 1 HS lam bai trên bảng lớp, HS dưới lớp làm bằng bút chì vào SGK

Du lịch: Đi chơi xa để nghỉ ngơi, ngắm cảnh

— 3 HS tiếp nối nhau đọc câu của mình trước lớp Ví dụ

— 3 đến 5 HS nối tiếp nhau đọc câu của mình trước lớp Ví dụ:

+ Cô-lôm-bô là một nhà thám hiểm tài ba

— 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài trước lớp

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, sau

Trang 9

nhau trả lời câu hỏi

— Nhận xét, kết luận Câu tục ngữ

Đi một ngày đàng học một sàng

khôn Nghĩa đen: Một ngày ởi là

một ngày thêm hiểu biết, học được

nhiều điều hay Nghĩa bóng: Chịu

khó hoà vào cuộc sống, đi đây đi

đó, con người sẽ hiểu biết nhiều,

sớm khôn ra

— Yêu cầu HS nêu tình huống có

thể sử dụng câu Đi một ngày đàng

học một sàng khôn

Bài 4

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

bài tập

- Tổ chức cho HS chơi trò chơi Du

lịch trên sông bằng hình thức Hái

hoa dân chủ Cách chơi như sau:

GV gắn từng câu đố lên cây cảnh

Sau đó mỗi tổ cử 2 đại diện tham

gia Lần lượt từng HS sẽ hái hoa và

trả lời câu hỏi Trả lời đúng được

nhận một phần thưởng Sai mất lượt

chơi Nhóm trả lời được nhiều câu

hỏi là nhóm thắng cuộc

đó HS phát biểu ý kiến

Đi một ngày đàng học một sàng khôn nghĩa là:

« Ai đi được nhiều nơi sẽ mở rộng

được tầm hiểu biết, sẽ khôn ngoan

trưởng thành hơn

e Chịu khó đi đây đi đó để học hỏi, con người mới sớm khôn ngoan hiểu biết

— 1 HS doc thanh tiéng yéu cau cua bài trước lớp

Trang 10

— 8 HS thị hái hoa dân chủ

- Nhận xét, tổng kết nhóm thắng

CUỘC

— Yêu cầu HS đọc thành tiếng câu | — 1 dãy HS đọc câu đố, 1 dãy HS

đố và câu trả lời đọc câu trả lời tiếp nối

a) Sông gì đỗ nặng phù sa ? Sông Hồng

b) Sông gì lại hoá được ra chín rồng? Sông Cửu Long

c) Làng quan họ có con sông

Hỏi dòng sông ấy là sông tên gì ? Sông Cầu

d) Sông tên xanh biếc sông chỉ ? Sông Lam

d) Sông gì tiếng vó ngựa phi vang trời? | Sông Mã

e) Sông gì chẳng thể nổi lên ?

Bởi tên của nó gắn liền dưới sâu? Sông Đáy

g) Hai dòng sông trước sông sau

Hỏi hai sông ấy ở đâu? Sông nào? Sông Tiền, Sông Hậu

h) Sông nào nơi ấy sóng trào

Vạn quân Nam Hán ta đào mồ chôn? Sông Bạch Đằng

e Dua vào tranh minh hoạ và lời kể của GV kể lại được từng đoạn và toàn bộ

câu chuyện Đói cánh của ngựa trắng

‹« Thể hiện lời kể tư nhiên, phối hợp lời kể với điêu bô, nét mặt, biết thay đổi

Trang 11

giọng kể phù hợp với nội dung từng đoạn truyện

« Hiểu được ý nghĩa của câu chuyện: Phải mạnh dạn đi đây đó mới mở rộng tầm hiểu biết, mới mau khôn lớn, vững vàng

e« _ Biết theo dõi, nhận xét, đánh giá lời kể của bạn

II đồ dùng dạy— học

e - Tranh minh hoạ câu chuyện trong SGK (phóng to nếu có điều kiện)

e - Các câu hỏi tìm hiểu truyện viết sẵn vào phiếu

III cac hoạt động dạy — học chủ yếu

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 KIEM TRA BAI CU

— Goi 1 HS ké lai câu chuyện em đã | — 1 HS kể chuyện trước lớp, HS cả

chứng kiến hoặc tham gia nói về lớp cùng theo dõi và nhận xét

lòng dũng cảm

- Gọi HS nhận xét bạn kể chuyện | - Nhận xét

- Nhận xét, cho điểm HS

2 DẠY - HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

- GV giới thiệu bài: Ông cha - Lắng nghe

thường nói: #)¡ một ngày đàng học

một sàng khôn Câu chuyện Đôi

cánh của ngựa trắng mà các em

nghe kể hôm nay sẽ giúp các em

thêm hiểu về câu tục ngữ đó

2.2 GV kể chuyện

— Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoa, đọc thầm các yêu cầu của bài học

— GV kể lần 1: Giọng kể chậm rãi, rõ ràng, nhẹ nhàng ở đoạn đầu, nhấn

giọng ở những từ ngữ ca ngợi vẻ đẹp của Ngựa Trắng, sự chiều chuộng của Ngựa Mẹ với con, sức mạnh của Dai Bang Nui (trdng nén nà, bồng bênh, yêu chú ta nhất, cạnh mẹ, suốt ngày, đáng yêu, vững vàng, loang loáng, mê quả, ước ao, ) giọng kể nhanh hơn, căng thăng ở đoạn Sói Xám định vồ Ngựa Con, hào hứng ở đoạn cuối khi Ngựa Con đã biết phóng như bay

— GV kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào từng tranh minh hoạ phóng to trên bảng

— GV có thể kể lần 3 hoặc đặt các câu hỏi giúp HS tái hiện lại câu chuyện, nếu thấy HS chưa nắm vững nội dung truyện

Lizu ý: Nếu trình độ HS khá, GV không cần kể lần 3, cũng không hỏi các câu

Trang 12

hỏi cụ thể chỉ tiết về nội dung truyện mà để nhiều thời gian cho HS kể chuyện Các câu hỏi có thể sử dụng là:

1 Ngựa con là chú ngựa như thế nào?

2 Ngựa mẹ yêu con như thế nào?

3 Đại Bàng Núi có gì lạ mà ngựa con ao ước ?

4 Anh Đại Bàng nói với ngựa con điều gì?

5 Chuyện øì xây ra khi ngựa con di với anh Đại Bàng Núi?

ó Anh Đại Bàng đã làm gì khi ngựa con gặp nạn?

7 Ngựa Trắng đã có cánh như thế nào?

2.3 Hướng dẫn kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

a) Tái hiện chỉ tiết chính của

fruyện

— GV treo tranh minh họa câu — H§ làm việc theo cặp, cùng trao chuyện (nếu có tranh to) và nêu yêu | đổi, quan sát tranh để kể lại chỉ tiết cầu: Mỗi tranh minh họa cho 1 chí | được minh họa

tiết chính của truyện, các em hãy

cùng trao đổi và kể lại chi tiết đó

bằng một đến 2 câu

— GV gọi HS nêu ý kiến — 6 HS nối tiếp nhau nêu ý kiến của

mình về 6 bức tranh Cả lớp theo dõi

để bổ sung ý kiến

— GV kết luận và thống nhất nội

dung của từng tranh như sau:

¢ _ Tranh 1: Mẹ con Ngựa Trắng quấn quýt bên nhau

‹ _ Tranh 2: Ngựa Trắng ao ước có cánh để bay được như Đại Bàng Núi Đại

Bàng núi bảo Ngựa Trắng muốn có cánh thì phải đi tìm, đừng quấn quýt bên mẹ

cả ngày

¢ Tranh 3: Ngựa Trắng xin phép mẹ di tim cánh

¢ Tranh 4: Ngựa Trắng gặp Sói Xám và bị Sói Xám dọa ăn thịt

«_ Tranh 5: Đại Bàng Núi cứu Ngựa Trắng

¢ Tranh 6ó: Ngựa Trắng chồm lên và thấy bốn chân mình that sự bay như Đại Bàng

Trang 13

nhau kể lại từng đoạn truyện và trao

đổi về nội dung câu chuyện

c) Kể trước lớp

— Tổ chức cho 2 nhóm thi kể trước

lớp theo hình thức tiếp nối:

— Tổ chức cho HS thi kể toàn bộ

câu chuyện

- Khi HS kể GV khuyến khích các

HS dưới lớp đặt câu hỏi về nội dung

+ Kể lại từng đoạn truyện

+ Kể lại cả câu chuyện

- 2 nhóm thi kể tiếp nối, mỗi nhóm

có 3 HS, mỗi HS kể 2 tranh sau đó nêu ý nghĩa câu chuyện

- 2 HS thi kể toàn bộ câu chuyện trước lớp

— Trao đổi với nhau trước lớp về nội dung câu truyện Ví dụ:

truyện cho bạn trả lời

HS hoi: Vì sao Ngựa Trắng xin mẹ được đi xa cùng với Đại Bàng Núi?

HS trả lời: Vì nó ao ước có được đôi cánh giống như Đại Bàng Núi

HS hỏi : Chuyến đi đã mang lại cho Ngựa Trắng những gì?

HS trả lời: Ngựa Trắng biết được thêm nhiều điều và khám phá được sức mạnh của bốn vó khiến nó chạy nhanh chẳng kém gì cánh bay của Đại Bàng

3 CUNG CO DAN DO

— GV nhận xét tiết học tuyên dương các HS, nhóm HS tích cực hoạt động

— Dan HS vé nhà kể lại chuyện cho người thân nghe va tìm những câu chuyện được nghe, được đọc về du lịch hay thám hiểm

DO! CANH CUA NGUA TRANG

1 Ngày xưa có một chú ngựa trắng, trắng nõn nà như một đám mây bồng bềnh

trên nền trời xanh thắm Mẹ chú ta yêu chú ta nhất, lúc nào cũng dặn:

- Con phải ở cạnh mẹ đây Con hãy hí to lên khi mẹ gọi nhé!

Ngựa Mẹ gọi con suốt ngày Tiếng ngựa non hí thật đáng yêu Ngựa Mẹ sung sướng lắm nên thích dạy con tập hí hơn là luyện cho vó con phi dẻo dai hoặc đá hậu thật mạnh mẽ

2 Gần nhà Ngựa có anh Đại Bàng Núi Đó là một con chim non nhưng sải cánh

đã vững vàng Mỗi lúc nó liệng vòng, cánh không động, khẽ nghiêng bên nào là chao bên ấy, bóng cứ loang loáng trên bãi cỏ

Trang 14

Ngựa Trắng mê quá, cứ ước ao được bay như Đại Bàng

- Anh Đại Bàng ơi ! Làm thế nào để có cánh như anh?

Đại Bàng cười:

- Phải đi tìm ! Cứ quanh quấn bên mẹ, biết bao giờ mới có cánh !

3 Thế là Ngựa Trắng xin phép mẹ lên đường cùng Đại Bàng Thoáng cái đã xa

lắm Chưa thấy "đôi cánh" đâu nhưng Ngựa ta đã gặp bao nhiêu là cảnh lạ Chỉ phiền là mỗi lúc trời một tối, và thấp thoáng đâu đây đã lấp lánh những

đốm sao

Bỗng nhiên có tiếng "hú ú ú" vắng lên mỗi lúc một gần Rồi từ trong

bóng tối hiện ra một con Sói Xám sừng sững ngáng đường Ngựa con mếu máo gọi

ngựa, Đại Bàng từ trên cao đã lao tới kip thời

5 Ngựa Trắng lại khóc, gọi mẹ Đại Bàng Núi vỗ nhẹ cánh dỗ dành:

- Đừng khóc ! Anh đưa về với mẹ !

— Nhung ma em không có cánh !

Đại Bàng cười chỉ vào bốn chân Ngựa:

- Cánh của em đấy chứ đâu ! Nếu phi nước đại, em còn "bay" nhanh hơn cả anh nữa ấy chứ !

Đại Bàng Núi sải cánh Ngựa Trắng chồm lên và thấy bốn chân mình thật sự bay

1 DOC THANH TIENG

se Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ:

— PB: lung lo, trdng tròn, lên, lời mẹ ru, nơi nào

— PN: quả chín, điệu kì, quả bóng, soi vàng góc sân, mọi miền

e Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng nhip thơ, cuối mỗi dòng thơ, nhấn

Trang 15

giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm

«._ Đọc diễn cảm toàn bài với giọng thiết tha, thân ái, dịu dàng, thể hiện su

ngưỡng mộ của nhà thơ đối với vẻ đẹp của trăng

2 ĐỌC - HIỂU

e - Hiểu các từ ngữ khó trong bài: điệu kì

e - Hiểu nội dung bài: Bài thơ thể hiện tình cảm yêu mến, sự gần gũi của nhà thơ

với trăng

34 Học thuộc lòng bài thơ

IL Đồ dùng dạy — học

e - Tranh minh hoa bài tập đọc trong SGK (phóng to nếu có điều kiện)

e Bang phu ghi sắn đoạn thơ cần luyện đọc diễn cảm

se _ Tập thơ Góc sân và khoảng trời cùa Trần Đăng Khoa

III Các hoạt động dạy — học chủ yếu

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 KIEM TRA BÀI CŨ

— Goi 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng

đoạn cuối bài, 1 HS đọc toàn bài

Đường đi Sa Pa và trà lời câu hỏi về

nội dung bài

— Goi HS nhan xét bạn đọc bài và

trả lời câu hoi

- Nhận xét và cho điểm từng HS

2 DAY — HOC BAI MOI

— 3 HS thuc hién yéu cau

— Nhận xét

— GV giới thiệu bài: Các em đã được làm quen với nhà thơ Trần Đăng

Khoa qua bài Ki mẹ vắng nhà ở lớp 3, Mẹ ốm ở lớp 4, và thấy được tình yêu tha thiết của nhà thơ dành cho Mẹ Không chỉ vậy, Trần Đăng Khoa còn rất yêu quê hương, yêu thiên nhiên Bài thơ Trăng ơi từ đâu đến! sẽ cho các em thấy tình yêu và những phát hiện rất riêng độc đáo, ngộ

nghĩnh của nhà thơ về ông trăng tròn

2.2 Hướng dân luyện đọc và tìm

hiểu bài

a) Luyén doc

Trang 16

- Gọi 6 HS đọc tiếp nối từng khổ

thơ (3 lượt) GV chú ý sửa lỗi phát

âm, ngắt giọng cho từng HS Chú ý

— Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

— Goi HS doc toan bai

— 1 HS doc phần chú giải để tìm

hiểu nghĩa của từ mới

— 2 HS ngồi cùng bàn tiếp nối đọc

từng khổ thơ

— 2 HS doc toan bai

— Theo dõi GV đọc mẫu

Toàn bài đọc với giọng thiết tha, êm ả Câu thơ Trăng ơi từ đâu đến? đọc với giọng hỏi đầy ngạc nhiên, ngưỡng mộ Khổ thơ cuối bài đọc chậm rãi, thiết tha, trải dai

Nhấn giọng ở những từ ngữ: từ đâu đến?, hông, quả chín, lưng lơ, điệu kì, tròn, sân chơi, bay, quả bóng, lời mẹ ru, đường hành quân, chú bộ đội, soi vàng, từ đâu? khắp mọi miền, sáng

b) Tim hiéu bai

— GV néu hinh anh trang trong bai

thơ đẹp và sinh động như thế nào?

Các em cùng tìm hiểu bài

— Yêu cầu HS đọc thầm 2 khổ thơ

đầu và trả lời câu hỏi:

+ Trong hai khổ thơ đầu trăng được

so sánh với những gì?

+ Vì sao tác giả nghĩ trăng đến từ

cánh đồng xa, từ biển xanh?

- GV giảng: Qua hai khổ thơ đầu

có thể thấy tác giả quan sát trăng

vào đêm trăng tròn Màu trăng tươi,

rực rỡ như màu quả chín khiến tác

gia nghi trăng đến từ cánh đồng xa

mắt cá không bao giờ chớp mi

- Lắng nghe

— Đọc thầm 4 khổ thơ còn lại

Trang 17

Nhưng rồi, vành trăng tròn đầy, ánh

trăng long lanh lại làm tác gia lién

tưởng đến mắt cá và nghĩ trăng đến

từ biển xanh diệu kì Trăng đẹp nên

tác gia thỏa sức mà tưởng tượng

Vậy trăng còn có thể đến từ đâu?

Chúng ta cùng học tiếp bài

- GV yêu cầu HS đọc thầm 4 khổ

thơ còn lại và trả lời câu hỏi 3:

+ Trong 4 khổ thơ tiếp vầng trăng

gắn với một đối tượng cụ thể Đó là

những øì, những a1?

+ Những đối tượng mà tác giả đưa

ra có ý nghĩa như thế nào đối với

cuộc sống của trẻ thơ?

- GV giảng bài: Để lí giải về nơi

trăng đến, tác gia đã đưa ra những

sự vật, con người rất gần gũi thân

thương với trẻ thơ Điều đó cho thấy

với tác giả, trăng thân thiết như

người bạn Trăng tinh nghịch bay

lên như quả bóng trong trò chơi của

tuổi thơ Trăng dịu dàng, ngọt ngào

trong lời ru của mẹ Trăng soi từ

những miền xa trên đường hành

quân của chú bộ đội đến góc sân

quen thuộc nơi tác giả ngắm trăng

— GV yêu cầu: Hãy đọc thầm bài

thơ và cho biết bài thơ thể hiện tình

cảm của tác giả đối với quê hương

đất nước như thế nào

— ŒV hỏi tiếp: Câu thơ nào cho

thấy rõ nhất tình yêu, lòng tự hào về

quê hương của tác giả

— GV kết luận: Bài thơ không

những cho thúng ta cảm nhận được

+ Trăng còn gắn với quả bóng, sân chơi, lời mẹ ru, chú cuội, chú bộ đội hành quân

+ Những đối tượng mà tác giả đưa

ra rất gần gũi thân thương với trẻ thơ

— HS nghe giảng

— HS đọc thầm lại bài thơ, suy nghĩ

và tìm câu trả lời Sau đó một số HS nêu ý kiến: Bài thơ cho thấy tác giả rất yêu trăng, yêu thiên nhiên đất nước quê hương

— Câu thơ Trăng ơi, có nơi nào

Sáng hơn đất nước em cho thấy tác giả rất yêu và tự hào về đất nước mình Tác giả nghĩ không có nơi nào trăng sáng hơn đất nước em

— Nghe và chi ý chính bai

Trang 18

vẻ đẹp độc đáo, gần gũi của trăng

mà còn cho thấy tình yêu quê

hương đất nước tha thiết của tac gia

c) Đọc diễn cảm và học thuộc lòng

— Yêu cầu 6 HS đọc tiếp nối từng

khổ thơ HS cả lớp theo dõi và tìm

Trang hông như quả chín

Lưng lơ lên trước nhà

Trang oi // tt dau đến?

Hay bién xanh diéu ki

Trăng tròn nhụ mắt cá

Chẳng bao giờ chớp mi

Trang oi // tw dau dén?

HAY TU MOT SAN CHOI Trdng bay nhu quả bóng

Bạn nào đá lên trời

— 6 HS tiếp nối đọc thuộc lòng từng khổ thơ (3 lượt)

— 3 HS đọc thuộc lòng toàn bài

Trang 19

- Hỏi: Em thích hình ảnh thơnào | - Tiếp nối nhau phát biểu

trong bài? vì sao?

e Em thích hình ảnh trăng hồng như quả chín lửng lơ treo trước nhà Vì

mỗi lần chơi dưới ánh trăng, ngắng

đầu nhìn trăng đẹp như quả chín hồng trên cây

‹ Em thích hình ảnh trăng bay như quả bónø/ bạn nào đá lên trời Vì chúng em rất hay chơi đá bóng

Trong đêm rằm, trăng tròn như trái bóng

— Nhận xét tiết học

— Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài thơ và soạn bài Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất, tìm đọc tập thơ Góc sân và khoảng trời của nhà thơ Trần Đăng Khoa và soạn bài

Tập làm văn

LUYỆN TẬP TÓM TẮT TIN TỨC

L Mục tiêu

e - Ôn luyện cách tóm tắt tin tức đã học

e _ Thực hành tóm tắt các tin tức đã biết, đã nghe, đã đọc

IL Đồ dùng dạy — học e« - Mỗi HS chuẩn bị l tin trên báo

1 KIEM TRA BAI CU

- Hỏi: + Thế nào là tóm tắt tin tức? | + Tóm tắt tin tức nghĩa là tạo ra tin

Ngày đăng: 07/08/2014, 01:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  và  đọc  phiếu  các  nhóm  khác - Thiết kế bài giảng tiếng việt 4 tập 2 part 9 docx
ng và đọc phiếu các nhóm khác (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm