1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hoàn thiện tổ chức công tác doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng Hải An

87 402 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Tổ Chức Công Tác Doanh Thu, Chi Phí Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng Hải An
Tác giả Vũ Thị Thuỳ
Trường học Trường ĐHDL Hải Phòng
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

hoàn thiện tổ chức công tác doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng Hải An

Trang 1

Lời mở đầu 1

Chơng I:Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh

1.1 Những vấn đề chung về doanh thu, chi phí và xác Định kết quả kinh

1.1.1 Sự cần thiết của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh

1.1.2 Các khái niệm cơ bản

1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh

1.2.Nội dung tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định

Trang 2

doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh

2.1 Khái quát chung về công ty cổ phần đầu t xây dựng Hải An 28

2.1.1 Quá trình phát triển của công ty cổ phần đầu t xây dựng Hải An 28

2.1.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần đầu t xây dựng

2.2 Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu t xây dựng Hải An 342.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại công ty cổ phần

2.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán tại công ty cổ phần đầu t xây dựng Hải An 46

Trang 3

2.2.6 Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu t xây dựng

Chơng III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công

tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh

3.1 Đánh giá chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu t xây dựng Hải An 73

3.1.1.Yêu cầu của việc hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác

3.2.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác

3.2.2.Một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu ,chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu t xây dựng Hải

3.2.2.2.Hoàn thiện về hiện đại hoá công tác kế toán 88

3.2.2.3.Hoàn thiện về quá trình luân chuyển chứng từ 88

Để tồn tại và phát triển doanh nghiệp phải tính toán một cách đầy đủ và chính xác

Trang 4

toàn bộ chi phí bỏ ra, doanh thu nhận đợc cũng nh kết quả kinh doanh Chính vìvậy tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là phần hànhrất quan trọng của công tác hạch toán kế toán Nó góp phần phản ánh, cung cấpchính xác và kịp thời những thông tin cho các lãnh đạo của doanh nghiệp để có căn

cứ đa ra các quyết định, chính sách và biện pháp phù hợp để tổ chức hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao hơn

Nhận thức đợc vấn đề trên nên trong thời gian thực tập tại công ty cổ phần đầu

t xây dựng Hải An em đã chọn đề tài: Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán“Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán

doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu t xây dựng Hải An “Hoàn thiện tổ chức công tác kế toáncho khoá luận tốt nghiệp của mình và đợc kết cấu làm 3 phần:

Chơng I: Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chơng II:Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác

định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu t xây dựng Hải An

Chơng III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu t xây dựng Hải An

Em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Mai Linh, các thầy cô trong khoaquản trị kinh doanh trờng ĐHDL Hải Phòng, các phòng ban trong công ty cổ phần

đầu t xây dựng Hải An đã giúp em hoàn thành bài khoá luận tốt nghiệp

Hải Phòng, ngày 15 tháng 6 năm 2008 Sinh viên

Vũ Thị Thuỳ

Chơng I Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác

kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả

kinh doanh trong doanh nghiệp

1.1 Những vấn đề chung về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

1.1.1 Sự cần thiết của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trờng các doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuấtkinh doanh tạo ra các sản phẩm và cung cấp dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu củathị trờng thông qua quá trình bán hàng với mục tiêu lợi nhuận

Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu của sản phẩm hàng hoá gắn với phầnlợi ích hoặc rủi ro của khách hàng, đồng thời khách hàng thanh toán hoặc chấpnhận thanh toán Quá trình bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuấtkinh doanh, nó có ý nghĩa quan trọng đối với các doanh nghiệp bởi vì quá trình này

Trang 5

chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị giúp các doanh nghiệp thu hồivốn để tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh tiếp theo.

Để thực hiện quá trình bán hàng và cung cấp dịch vụ doanh nghiệp phải chi racác khoản chi phí Đó là tổng giá trị làm giảm lợi ích kinh tế trong thời kỳ dới hìnhthức các khoản tiền đã chi ra, các khoản khấu trừ hoặc phát sinh các khoản nợ làmgiảm vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp Đồng thời doanh nghiệp cũng thu đợc cáckhoản doanh thu và thu nhập khác: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế thu đựơc trong

kỳ phát sinh từ các hoạt động góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

Sau một quá trình hoạt động doanh nghiệp xác định đợc kết quả của từng hoạt

động Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp phải đợc phân phối và sử dụng theo

đúng mục đích phù hợp với cơ chế tài chính quy định cho từng loại doanh nghiệp

cụ thể

Do đó kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là rất quantrọng Nó là cơ sở để đánh giá hiệu quả cuối cùng của quá trình kinh doanh trongmột thời kỳ nhất định của doanh nghiệp, xác định nhiệm vụ của doanh nghiệp đốivới Nhà Nớc

1.1.2 Các khái niệm cơ bản

1.1.2.1.Doanh thu

a.Khái niệm:

Doanh thu: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đợc trong kỳ

kế toán, phát sinh từ các hoạt động SXKD thông thờng của doanh nghiệp, góp phầnlàm tăng vốn chủ sở hữu

b Các loại doanh thu

* Doanh thu bán hàng: là toàn bộ số tiền thu đợc, hoặc sẽ thu đợc từ các giao

dịch nghiệp vụ phát sinh doanh thu nh bán sản phẩm, hàng hoá cho khách hàng baogồm cả các phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán( nếu có)

-Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 - “Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán Doanh thu và thu nhập khác”Doanh thu bán hàng đợc ghi nhận khi đồng thời thoả mãn 5 điều kiện sau:

+ Doanh nghiệp đã trao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữusản phẩm hoặc hàng hoá cho ngời mua

+ Doanh nghiệp không còn nắm quyền quản lý nh ngời sở hữu hàng hoá hoặcquyền kiểm soát hàng hoá

+ Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn

+ Doanh nghiệp đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bánhàng

+ Xác định đợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Đối với các giao dịch cung cấp dịch vụ chuẩn mực cũng quy định, doanh thu

đợc ghi nhận khi kết quả đã đợc xác định một cách đáng tin cậy Trờng hợp về giao

Trang 6

dịch cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh nghiệp đợc ghi nhận trong

kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toántrong kỳ đó Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ đợc xác định khi thoả mãn tấtcả 4 điều kiện sau:

+ Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn

+ Có khả năng thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó

+ Xác định đợc phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kếtoán

+ Xác định đợc chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giaodịch cung cấp dịch vụ đó

- Thời điểm ghi nhận doanh thu

+ Tiêu thụ theo phơng thức trực tiếp: Theo phơng thức này, ngời bán giaothẳng hàng cho ngời mua tại kho, tại quầy hay tại phân xởng sản xuất Khi ngờimua đã nhận đủ hàng và ký vào hoá đơn thì hàng chính thức đợc coi là đã tiêu thụ,ngời bán có quyền ghi nhận doanh thu

+ Tiêu thụ theo phơng thức gửi qua đại lý, chuyển hàng: Theo phơng thức này,doanh nghiệp chuyển hàng đi gửi cho các quầy, các cửa hàng nhờ bán hộ Sốhàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Chỉ khi nào ngời đ-

ợc ngời mua chấp nhận thanh toán thì số hàng đó mới chính thức đuợc coi là tiêuthụ và doanh nghiệp có quyền ghi nhận doanh thu

+ Tiêu thụ theo phơng thức trả chậm, trả góp: Theo phơng thức này doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ là giá trả một lần ngay từ đầu không bao gồm tiền lãi

về trả chậm, trả góp

* Doanh thu tiêu thụ nội bộ: là lợi ích kinh tế thu đợc từ việc bán hàng hoá,

sản phẩm, cung cấp dịch vụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộctrong cùng một công ty, tổng cộng ty tính theo giá bán nội bộ

* Doanh thu hoạt động tài chính: Bao gồm những khoản thu từ hoạt động tài

chính hoặc kinh doanh về vốn mang lại nh: tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợinhuận đợc chia, khoản lãi về chênh lệch tỷ giá hối đoái, thu nhập về các hoạt động

đầu t mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn, thu nhập về các hoạt động đầu tkhác vào công ty liên kết, công ty con, đầu t vốn khác và doanh thu hoạt động tàichính khác của doanh nghiệp

* Thu nhập khác: là những khoản thu mà doanh nghiệp không dự tính trớc

đ-ợc hoặc có dự tính đến nhng ít khả năng thực hiện hoặc là những khoản khôngmang tính chất thờng xuyên Nội dung thu nhập khác bao gồm:

- Thu nhập từ nhợng bán, thanh lý TSCĐ

- Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật t, hàng hoá, TSCĐ đa đi góp vốn liên doanh, đầu t vào công ty liên kết, đầu t dài hạn

Trang 7

- Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản

- Thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng

- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ

- Các khoản thuế đợc NSNN hoàn lại

- Thu các khoản nợ phải trả không xác định đợc chủ

- Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp

1.1.2.2 Các khoản giảm trừ doanh thu

*Chiết khấu thơng mại

Chiết khấu thơng mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho kháchhàng mua hàng với khối lợng lớn Khoản giảm giá có thể phát sinh trên khối lợngtừng lô hàng mà khách hàng đã mua, cũng có thể phát sinh trên tổng khối l ợnghàng luỹ kế mà khách hàng đã mua trong một quãng thời gian nhất định tuỳ thuộcvào chính sách chiết khấu thơng mại của doanh nghiệp

* Hàng bán bị trả lại

Hàng bán bị trả lại là giá trị khối lợng hàng đã xác định là tiêu thụ bị kháchhàng trả lại và bị từ chối thanh toán do các nguyên nhân: Vi phạm cam kết, viphạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quycách Giá trị của hàng hóa bị trả lại phản ánh trên tài khoản này sẽ điều chỉnhdoanh thu bán hàng thực tế thực hiện trong kỳ kinh doanh để tính doanh thu thuầncủa khối lợng sản phẩm hàng hoá đã bán ra trong kỳ báo cáo

Đây là các khoản đợc xác định trực tiếp trên doanh thu bán hàng theo quy

định hiện hành của luật thuế tuỳ thuộc vào từng mặt hàng khác nhau

Doanh thu thuần đợc xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu vềhoặc sẽ thu về sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán vàgiá trị hàng bán bị trả lại, thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp, thuế tiêu thụ đặcbiệt và thuế xuất khẩu

Trang 8

* Giá vốn hàng bán: Là trị giá thực tế xuất kho của số sản phẩm, hàng hoá

( hoặc gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hoá đã bán ra trong kỳ đối vớidoanh nghiệp thơng mại) hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành và đã

đợc xác định là tiêu thụ và các khoản chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh đợctính vào giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ

* Chi phí bán hàng: là những chi phí chi ra trong quá trình tiêu thụ thành

phẩm, hàng hoá, dịch vụ, gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảngcáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá(trừ hoạt

động xây lắp), chi phí bảo quản đóng gói, vận chuyển,

* Chi phí quản lí doanh nghiệp: là các chi phí phục vụ cho quản lý chung

của doanh nghiệp gồm các chi phí về lơng nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp( tiền lơng, tiền công, các khoản phụ cấp, ) : Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinhphí công đoàn của nhân viên quản lý doanh nghiệp, chi phí vật liệu văn phòng,công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp, tiền thuê đất,thuế môn bài, khoản lập dự phòng phải thu khó đòi, dịch vụ mua ngoài ( Điện, n-

ớc, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ ); chi phí bằng tiền khác ( tiếpkhách, hội nghị khách hàng, )

* Chi phí hoạt động tài chính : là các chi phí phát sinh trong quá trình hoạt

động kinh doanh thông thờng của doanh nghiệp nh chi phí tiền lãi vay và những chiphí liên quan đến hoạt động cho các bên khác sử dụng tài sản sinh ra lợi nhuận, tiềnbản quyền Những chi phí này phát sinh dới dạng tiền và các khoản tơng đơng tiền.Nội dung chi phí hoạt động tài chính bao gồm:

- Các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến hoát động đầu t tài chính

- Chi phí cho vay và đi vay vốn

- Lỗ chuyển nhợng chứng khoán ngắn hạn, dài hạn, giao dịch bán chứngkhoán

-Khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ

- Các chi phí khác

* Chi phí khác: Là những khoản lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng

biệt với hoạt động thông thờng của doanh nghiệp gây ra, cũng có thể là nhữngkhoản chi phí bị bỏ sót từ những năm trớc Nội dung chi phí khác bao gồm:

- Chi phí thanh lý, nhợng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, ợng bán ( nếu có)

nh Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế

- Bị phạt thuế, truy nộp thuế

- Các khoản chi phí do kế toán bị nhầm hoặc bỏ sót ghi sổ kế toán

- Các khoản chi phí khác

Trang 9

* Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: Là loại thuế trực thu, thu trên kết

quả hoạt động sản xuất kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp

Căn cứ tính thuế TNDN là thu nhập chịu thuế trong kỳ và thuế suất thuếTNDN

Thu nhập chịu thuế trong kỳ bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất kinhdoanh hàng hoá dịch vụ và thu nhập khác

Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập chịu thuế x Thuế suất thuế TNDN

1.1.2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh

* Kết quả hoạt động kinh doanh: Là số chênh lệch giữa các khoản thu với cáckhoản chi phí trong một thời kỳ nhất định Kết quả hoạt động kinh doanh bao gồm:

- Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh: là số chênh lệch giữ doanh thuthuần và trị giá vốn hàng bán( Gồm cả sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu t vàdịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt độngkinh doanh bất động sản đầu t, nh: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chiphí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhợng bán bất động sản đầu t), chi phí bánhàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

- Kết quả hoạt động tài chính: Là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt độngtài chính và chi phí hoạt động tài chính

- Kết quả hoạt động khác: Là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác vàcác khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

* Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: là số chênh lệch giữadoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ với các khoản giảm trừ doanh thu

* Lãi gộp về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là số chênh lệch giữadoanh thu thuần với giá vốn hàng bán

*Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh là số chênh lệch giữa lợi nhuận gộp

về bán hàng và cung cấp dịch vụ và doanh thu hoạt động tài chính với chi phí tàichính, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

* Lợi nhuận khác là số chênh lệch giữa thu nhập khác với chi phí khác

* Tổng lợi nhuận kế toán trớc thuế là tổng số giữa lợi nhuận thuần từ hoạt

động kinh doanh với lợi nhuận khác

* Lợi nhuận sau thuếTNDN( lợi nhuận ròng, lãi ròng) là phần lợi nhuận saukhi lấy lợi nhuận kế toán trớc thuế trừ đi chi phí thuế TNDN

1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Để tổ chức tốt công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinhdoanh cung cấp thông tin trung thực kịp thời theo yêu cầu quản lý doanh thu, chiphí và xác định kết quả kinh doanh kế toán cần thực hiện các nhiệm vụ chủ yếusau:

Trang 10

- Xác lập quá trình luân chuyển chứng từ về kế toán doanh thu, chi phí và xác

định kết quả kinh doanh

- Doanh thu( kể cả doanh thu nội bộ) phải đợc theo dõi riêng biệt theo từngloại doanh thu: doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp nội bộ, doanh thu tàichính, nhằm phục vụ cho việc xác định đầy đủ, chính xác kết quả kinh doanh vàlập báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

- Tổ chức tập hợp và phân bổ từng loại chi phí theo từng đối tợng tập hợp chiphí đã xác định bằng phơng pháp thích hợp về các khoản mục chi phí và yếu tố chiphí quy định, xác định đúng đắn chi phí của sản phẩm dở dang cuối kỳ

- Theo dõi số liệu hiện có và tình hình tăng giảm các khoản đầu t tài chính vàkết quả kinh doanh về vốn khác một cách thờng xuyên, liên tục và chính xác chitiết theo từng lĩnh vực đầu t và theo từng đối tác mà doanh nghiệp đã ký kết

- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản phải thu, cáckhoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp, đồngthời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng

Xác định chính xác kết quả hoạt động kinh doanh, giám sát tình hình thựchiện nghĩa vụ với Nhà Nớc

- Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và

định kỳ phân tích hoạt động kinh doanh liên quan đến doanh thu và xác định kếtquả kinh doanh

1.2.Nội dung tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

1.2.1.2 Tài khoản sử dụng

*TK 511 Doanh thu bán hàng cung cấp dịch vụ” ”

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tếcủa doanh nghiệp thực hiện trong kỳ( không phản ánh doanh thu bán hàng nội bộ)

Trang 11

Kết cấu tài khoản 511

Bên nợ

- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và đợc xác định là đã bán trong kỳ kế toán,

- Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo

ph-ơng pháp khấu trừ

- Doanh thu bán hàng bị trả lại kết chuyển cuối kỳ

- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ

- Khoản chiết khấu thơng mại kết chuyển cuối kỳ

- Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 “Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán Xác định kết quả kinh doanh”

Bên có

- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán

Tài khoản 511 không có số d cuối kỳ

Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, có 5 tài khoản cấp 2:

+ Tài khoản 5111: Doanh thu bán hàng hoá

+ Tài khoản 5112: Doanh thu bán các thành phẩm

+ Tài khoản 5113: Doanh thu cung cấp dịch

+ Tài khoản 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá

+ Tài khoản 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu t

* Tài khoản 512 Doanh thu bán hàng nội bộ“Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán ”

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hoá, dịch

vụ đã tiêu thụ trong nội bộ( chỉ sử dụng cho các đơn vị thành viên hạch toán phụthuộc trong một công ty hoặc tổng công ty)

Kết cấu tài khoản 512

Trang 12

Tài khoản 512 không có số d cuối kỳ

Tài khoản 512- Doanh thu bán hàng nội bộ, có 3 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 5121: Doanh thu bán hàng hoá

- Tài khoản 5122: Doanh thu bán các thành phẩm

- Tài khoản 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ

1.2.2.2.Tài khoản sử dụng

* TK 521 - Chiết khấu thơng mại

Tài khoản này dùng để phản ánh khoản chiết khấu thơng mại mà doanhnghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho ngời mua hàng do việc ngời mua đãmua hàng( sản phẩm, hàng hoá), dịch vụ với số lợng lớn theo thoả thuận về chiếtkhấu thơng mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam kết mua, bán hàng

Kết cấu tài khoản 521

Tài khoản 521- Chiết khấu thơng mại, không có số d cuối kỳ.

* Tài khoản 531 - Hàng bán bị trả lại

Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của số sản phẩm, hàng hoá bị kháchhàng trả lại do các nguyên nhân: Vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng

Doanh thu bán hàng cung cấp dịch vụ Nộp thuế TTĐB, thuế

xuất khẩu, thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp Thu GTGT theo ế GTGT theo

Doanh thu bán hàng theo phơng thức

trả chậm, trả góp

Cuối kỳ kết chuyển doanh thu bán hàng

và cung cấp dịch vụ

Trang 13

bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách Giá trị của hàng hóa bịtrả lại phản ánh trên tài khoản này sẽ điều chỉnh doanh thu bán hàng thực tế thựchiện trong kỳ kinh doanh để tính doanh thu thuần của khối lợng sản phẩm hàng hoá

đã bán ra trong kỳ báo cáo

- Kết chuyển doanh thu của hàng bán bị trả lại vào bên nợ Tài khoản 511

“Hoàn thiện tổ chức công tác kế toánDoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”, Hoặc Tài khoản 512 “Hoàn thiện tổ chức công tác kế toánDoanh thu bánhàng nội bộ” để xác định doanh thu thuần trong kỳ báo cáo

Tài khoản 531 không có số d cuối kỳ

* Tài khoản 532 - Giảm giá hàng bán

Tài khoản này dùng để phản ánh khoản giảm giá hàng bán thực tế phát sinh vàviệc xử lý khoản giảm giá hàng bán trong kỳ kế toán Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho ngời mua do sản phẩm, hàng hoá kém, mất phẩm chất hay không

đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế

Kết cấu tài khoản 532

Doanh thu giảm trừ có cả thuế cuối kỳ kết chuyển tổng số

của đơn vị áp dụng phơng pháp tính giảm giá hàng bán phát sinh

thuế GTGT phơng pháp trực tiếp trong kỳ

Trang 14

Thuế GTGT111,112 641

Chi phí phát sinh liên quan đến

Ngoài ra, tài khoản này còn dùng để phản ánh các chi phí liên quan đến hoạt

động kinh doanh bất động sản đầu t nh: Chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phínghiệp vụ cho thuê BĐS đầu t theo phơng thức cho thuê hoạt động( trờng hợp phátsinh không lớn), chi phí nhợng bán, thanh lý bất động sản đầu t,

Kết cấu Tài khoản 632

Bên nợ

- Giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công vợt mức bình thờng và chi phísản xuất chung cố định không phân bổ đợc tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ,

- Các hao hụt mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ đi phần bồi thờng do tráchnhiệm cá nhân gây ra,

- Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vợt trên mức bình thờng không đợc tính vàonguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành;

- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho( Chênh lệch giữa số dự phònggiảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trớc cha

sử dụng hết

Bên có

- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán trong kỳ sangTài khoản 911”Xác định kết quả kinh doanh”

- Kết chuyển toàn bộ chi phí kinh doanh bất động sản đầu t phát sinh trong kỳ

để xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Trang 15

Tài khoản 632 không có số d cuối kỳ

Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản khác liên quan nh: TK155,TK156, TK611, TK623( đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơngpháp kiểm kê định kỳ)

1.2.3.3 Cách xác định giá vốn hàng bán

* Phơng pháp bình quan gia quyền cả kỳ:

Giá trị của từng loại hàng tồn kho đợc tính theo giá trị trung bình của từng loạihàng tồn kho tơng tự đầu kỳ và giá trị của từng loại hàng tồn kho đợc mua hoặc sảnxuất trong kỳ Giá trị trung bình có thể đợc tính theo thời kỳ hoặc mỗi khi nhậpmột lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp

* Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc

Phơng pháp này áp dụng dạ trên giả định hàng tồn kho đợc mua trớc hoặc sảnxuất trớc thì đợc xuất trớc, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho đợcmua hoặc sản xúât gần thời điểm cuối kỳ Theo phơng pháp này thì giá trị hàngxuất kho đợc tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu

kỳ Giá trị của hàng tồn kho tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳhoặc gần cuối kỳ còn tồn kho

* Phơng pháp nhập sau xuất trớc

Phơng pháp này áp dụng dạ trên giả định hàng tồn kho đợc mua sau hoặc sảnxuất sau thì đợc xuất trớc, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho đợc muahoặc sản xuất trớc đó Theo phơng pháp này thì giá trị hàng xuất kho đợc tính theogiá của lô hàng nhập kho sau hoặc sau cùng Giá trị của hàng tồn kho tính theo giácủa hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho

*Phơng pháp giá đích danh

Phơng pháp này áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặthàng ổn định và nhận diện đợc

Trang 16

Thành phẩm SX ra Khi hàng gửi Thành phẩm, hàng hoá

gửi đi bán không qua đi bán đợc xác đã bán bị trả lại nhập

nhập kho định là tiêu thụ kho

155,156 911 Thành phẩm, hàng

hoá xuất kho gửi bán

Xuất kho thành phẩm, hàng hoá để bán Cuối kỳ, k/c giá vốn hàng

bán của thành phẩm, hàng

154 hoá dịch vụ đã tiêu thụ Cuối kỳ, k/c giá thành dịch vụ hoàn thành 159 tiêu thụ trong kỳ

Hoàn nhập dự phòng giảm

giá hàng tồn kho

trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Trang 17

b Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ

155 632 155

Đầu kỳ, k/c trị giá vốn của thành cuối kỳ,k/c trị giá vốn của

phẩm tồn kho đầu kỳ thành phẩm tồn kho cuối kỳ

157

Đầu kỳ, kết chuyển trị giá vốn của

định là tiêu thụ

Cuối kỳ, xác định và k/c trị giá của thành phẩm đã gửi bán nhng

vốn của hàng hoá đã xuất bán cha xác định là tiêu thụ trong kỳ

đợc xác định là tiêu thụ

911 631

Cuối kỳ, xác định và k/c giá Cuối kỳ,k/c giá vốn của hàng bán

thành của thành phẩm hoàn của thành phẩm, hàng hoá, dịch vụ

thành nhập kho, giá thành dịch

vụ đã hoàn thành

Sơ đồ 1.3: Kế toán giá vốn hàng bán 1.2.4 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

1.2.4.2 Tài khoản sử dụng

*TK 641 “Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán Chi phí bán hàng”

Tài khoản này dùng để phản ánh những chi phí chi ra trong quá trình tiêu thụthành phẩm, hàng hoá, dịch vụ, gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm,quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá(trừhoạt động xây lắp), chi phí bảo quản đóng gói, vận chuyển,

Kết cấu Tài khoản 641

Bên nợ

- Các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cungcấp dịch vụ

Bên có

Trang 18

- Kết chuyển chi phí bán hàng vào tài khoản 911” Xác định kết quả kinhdoanh” để tính kết quả kinh doanh trong kỳ

Tài khoản 641 không có số d cuối kỳ, có 7 tiểu khoản :

- Tài khoản 6411: Chi phí nhân viên

- Tài khoản 6412: Chi phí vật liệu, bao bì

- Tài khoản 6413: Chi phí dụng cụ, đồ dùng

- Tài khoản 6414: Chi phí khấu hao TSCĐ

- Tài khoản 6415: Chi phí bảo hành

- Tài khoản 6417: Chi phí dịch vụ mua ngoài

- Tài khoản 6418: Chi phí bằng tiền khác

*TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp“Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán ”

Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí phục vụ cho quản lý chung củadoanh nghiệp gồm các chi phí về lơng nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lơng, tiền công, các khoản phụ cấp, ) : Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinhphí công đoàn của nhân viên quản lý doanh nghiệp ,chi phí vật liệu văn phòng,công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp, tiền thuê đất,thuế môn bài, khoản lập dự phòng phải thu khó đòi, dịch vụ mua ngoài( Điện, nớc,

điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ ); chi phí bằng tiền khác( tiếp khách, hộinghị khách hàng,

Tài khoản 642 không có số d cuối kỳ, có 8 tiểu khoản:

- Tài khoản 6421: Chi phí nhân viên quản lý

- Tài khoản 6422: Chi phí vật liệu quản lý

- Tài khoản 6423: Chi phí đồ dùng văn phòng

- Tài khoản 6424: Chi phí khấu hao TSCĐ

- Tài khoản 6425: Thuế, Phí, lệ phí

- Tài khoản 6426: Chi phí dự phòng

- Tài khoản 6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài

- Tài khoản 6428: Chi phí bằng tiền khác

Kết cấu Tài khoản 642

Bên nợ

- Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ

- Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả( Chênh lệch giữa số dựphòng phải lập kỳ nay lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trớc cha sử dụng hết)

- Dự phòng trợ cấp mất việc làm

Bên có

- Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả( Chênh lệch giữa số

dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trớc cha sử dụng hết)

Trang 19

- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào Tài khoản 911”xác định kếtquả kinh doanh”

Chi phí vật liệu, công cụ

Các khoản thu giảm chi

dịch vụ tiêu dùng nội bộ 139

333

Hoàn nhập số chênh lệch 111,112,141,331 giữa số dự phòng phải thu

Trang 20

Chi phí dịch vụ mua ngoài khó đòi đã trích lập năm Chi phí bằng tiền khác trớc cha sử dụng hết lớn

133 hơn số phải trích lập năm Thuế GTGT đầu vào đợc nay

khấu trừ nếu đợc tính vào

chi phí bán hàng

139

Dự phòng phải thu khó đòi

Sơ đồ 1.4: Kế toán phí bán hàng và chi phí quản lý DN 1.2.5.Kế toán doanh thu tài chính và chi phí tài chính

1.2.5.1 Chứng từ sử dụng

- Phiếu thu, giấy báo có và sổ phụ của ngân hàng

- Phiếu chi, giấy báo nợ và sổ phụ của ngân hàng

1.2.5.2.Tài khoản sử dụng

*TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính“Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán ”

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợinhuận đợc chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp

Kết cấu TK 515

Bên nợ

- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phơng pháp trực tiếp( nếu có)

- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính sang Tài khoản 911”Xác định kếtquả kinh doanh”

Bên có

- Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận đợc chia

- Lãi do nhợng bán các khoản đầu t vào công ty con, công ty liên kết, công tyliên doanh

- Chiết khấu thanh toán đợc hởng

- Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh- Kết chuyểnhoặc phân bổ lãi tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu t xây dựng cơ bản( giai đoạn tr-

ớc hoạt động) đã hoàn thành đầu t vào hoạt động doanh thu tài chính;

- Doanh thu hoạt động tài chính khác phát sinh trong kỳ

*TK 635 Chi phí tài chính “Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán ”

Tài khoản này dùng để phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính baogồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu t tàichính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyểnnhợng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán, Dự phòng giảmgiá đầu t chứng khoán, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái

Trang 21

Kết cấu Tài khoản 635

Bên Nợ:

- Các khoản chi phí của hoạt động tài chính;

- Các khoản lỗ do thanh lý các khoản đầu t ngắn hạn;

- Các khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh thực tế trong kỳ và chênhlệch tỷ giá do đánh giá lại số d cuối kỳ của các khoản phải thu dài hạn và phải trảdài hạn có gốc ngoại tệ;

- Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ;

- Dự phòng giảm giá đầu t chứng khoán;

- Chi phí đất chuyển nhợng, cho thuê cơ sở hạ tầng đợc xác định là tiêu thụ

Bên Có:

- Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu t chứng khoán;

- Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính và các khoản lỗ phát sinhtrong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Tài khoản 635 Chi phí tài chính không có số d“Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán ” cuối kỳ.

1.2.5.3 Phơng pháp hạch toán

Phơng pháp hạch toán doanh thu và chi phí tài chính đợc thể hiện qua sơ đồ1.5

111,112,131 635 3331 515 111,112,131

Trả tiền lãi vay, phân C/k xác định thuế Nhận đợc lãi do bán

bổ lãi mua hàng trả GTGT phải nộp ngoại tệ, lãi tiền gửi

chậm, trả góp theo phơng pháp ngân hàng

431 trực tiếp

Trang 22

3387 K/c chênh lệch lỗ tỷ

giá do đánh giá lại các 911 Phân bổ dần lãi do bán

doanh,lãi cho vay, lãi kinh

Lỗ các khoản đầu t doanh chứng khoán

129,229 431

Dự phòng giảm giá K/c chênh lệc tỷ giá hối

đầu t đoái trong kỳ và đánh giá

lại cuối kỳ(nếu lãi tỷ giá

hối đoái)

Sơ đồ 1.5: Kế toán doanh thu và chi phí tài chính 1.2.6 Kế toán thu nhập và chi phí khác

1.2.6.1.Chứng từ sử dụng

- Phiếu thu, phiếu chi

- Phiếu nhập, phiếu xuất

- Biên bản bàn giao

- Các chứng từ khác có liên quan

Trang 23

1.2.6.2.Tài khoản sử dụng

* TK 711 Thu nhập khác“Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán ”

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu nhập khác, các khoản doanh thu ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp

Nội dung các khoản thu nhập khác:

- Thu nhập từ nhợng bán, thanh lý TSCĐ

- Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật t, hàng hoá, TSCĐ đa đi góp vốn liên doanh, đầu t vào công ty liên kết, đầu t dài hạn

- Thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng

- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ

- Các khoản thuế đợc NSNN hoàn lại

- Thu các khoản nợ phải trả không xác định đợc chủ

- Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp

- Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên

* TK 811 Chi phí khác“Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán ”

Tài khoản này dùng để phản ánh những khoản chi phí phát sinh do các sự kiệnhay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thờng của doanh nghiệp

Chi phí khác của doanh nghiệp gồm:

- Chi phí thanh lý, nhợng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, ợng bán TSCĐ( Nếu có)

nh Chêch lệch lỗ do đánh giá lại vật t, hàng hoá, TSCĐ đa đi góp vốn liên

doanh, đầu t vào công ty liên kết, đầu t dài hạn khác;

Trang 24

TK 811 không có số d cuối kỳ

1.2.6.3 Phơng pháp hạch toán

Phơng pháp hạch toán thu nhập và chi phí khác đợc thể hiện qua sơ đồ 1.6111,112,131 811 3331 711 111,112,

Chi phí phát sinh cho C/k xác định thuếThu nhập thanh lý, nhợng

hoạt động thanh lý GTGT phải nộp bán TSCĐ

nhợng bán TSCĐ theo phơng pháp ngân hàng

333 trực tiếp

152,156,211, Các khoản tiền bị phạt

do vi phạm hợp đồng 911 Đợc tài trợ, biếu tặng vật

kinh tế hoặc vi phạm t, hàng hoá, TSCĐ

pháp luật K/c chi phí K/c doanh thu 111,112 khác cuối kỳ khác cuối kỳ

333 Thu nợ khó đòi đã xử lý,

Thu tiền bảo hiểm đựơc

Các khoản tiền bị phạt bồi thờng, thu tiền KH truy nộp thuế vi phạm hợp đồng,

111,112,141 338,344 Tiền phạt khấu trừ vào tiền Các khoản CP khác ký quỹ, ký cợc của ngời

phát sinh ký quỹ, ký cợc

Sơ đồ 1.6: Kế toán doanh thu và chi phí khác

Trang 25

1.2.7 Kế toán xác định kết quả kinh doanh

1.2.7.1 Chứng từ sử dụng

Các bảng phân bổ chi phí gồm: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phíquản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác kết chuyển để xác định kếtquả, Các bảng phân bổ doanh thu và thu nhập thuần kết chuyển để xác định kết quả

và các chứng từ có liên quan

1.2.7.2 Tài khoản sử dụng

TK 911 Xác định kết quả kinh doanh“Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán ”

Tài khoản này dùng để xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh vàcác hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán năm

Kết cấu TK 911- Xác định kết quả kinh doanh

Bên nợ

- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu t và dịch vụ đã bán;

- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phíkhác;

- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

K/c chi phí bán hàng, K/c doanh thu tài chính,

chi phí quản lý doanh nghiệp thu nhập khác

Trang 26

Xác định K/c chi phí thuế thu nhập

thuế doanh nghiệp

K/c lãi sau thuế TNDN

Sơ đồ 1.7: Kế toán xác định kết quả kinh doanh

Chơng II Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong

công ty cổ phần đầu t xây dựng Hải An

2.1 Khái quát chung về công ty cổ phần đầu t xây dựng Hải An

2.1.1 Quá trình phát triển của công ty cổ phần đầu t xây dựng Hải An

Tên doanh nghiệp: Công ty đầu t xây dựng Hải An

Trang 27

-Kinh doanh vật t thiết bị, vật liệu ngành xây dựng

Với năng lực thiết bị hiện đại, đủ chủng loại và trình độ tay nghề cao củacông nhân dới sự chỉ đạo, điều hành của đội ngũ cán bộ quản lý có trình độ

*.Những thuận lợi và khó khăn của công ty

- Thuận lợi: Đội ngũ cán bộ công nhân viên dồi dào, có nhiều năm kinh

nghiệm, tích cực luôn coi lợi ích của công ty gắn liền với lợi ích cá nhân giúp Công

ty cổ phần đầu t xây dựng Hải An đã hoàn thành nhiều công trình lớn có yêu cầu

kỹ thuật phức tạp, đảm bảo thi công với chất lợng cao Sự linh hoạt trong công tácquản lí kinh tế cùng với sự nỗ lực của đội ngũ cán bộ công nhân viên trong công ty

đã giúp công ty từng bớc hoà nhịp với nhịp điệu phát triển kinh tế chung của đất

n-ớc Trong thi công đã mạnh dạn áp dụng nhiều khoa học tiến bộ để nâng cao chất ợng công trình Việc làm của công nhân viên đợc quan tâm đúng mức làm cho đờisống của công nhân viên đợc nâng cao tạo niềm tin và sự hứng thú trong công việcgiúp công ty ổn định

l Khó khăn: Công ty cổ phần đầu t xây dựng Hải An bên cạnh những thuận lợi cũng gặp rất nhiều khó khăn Trong những khó khăn thì thiếu vốn là một khó khăn

hàng đầu của công ty Do thiếu vốn dẫn đến khó khăn trong việc mở rộng hoạt

động sản xuất kinh doanh của công ty và đầu t mua trang thiết bị hiện đại phục vụcho hoạt động sản xuất kinh doanh Vì thế đòi hỏi các doanh nghiệp trong nớc nóichung và công ty cổ phần đầu t xây dựng Hải An nói riêng phải không ngừng nỗlực để có thể đứng vững và phát triển

2.1.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần đầu t xây dựng Hải An

Bộ máy quản lý công ty đợc sắp xếp theo mô hình trực tuyến- chức năng mỗi

bộ phận, mỗi ngời trong cơ cấu đều phải dới sự lãnh đạo của Giám đốc Giám đốcthực hiện chức năng quản lý đảm bảo đợc chế độ một thủ trởng , tập trung quyềnlực điều hành công việc theo phơng thức tổng hoà Dới Giám đốc là các bộ phận vàthực hiện lệnh nh Phó giám đốc, những ngời phụ trách từ bộ phận điều hành cấp d-

ới của mình, các phòng ban

Trang 28

Quan hệ lãnh đạo trực tiếpQuan hệ ngang hàng và quan hệ phối hợp thực hiện

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

*.Vai trò nhiệm vụ và chức năng của từng bộ phận trong quản lý của công ty

Giám đốc: Chịu trách nhiệm trớc nhà nớc và thay mặt cho công ty sử dụng vốncho sản xuất kinh doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp mình Giám đốc đứng ra ký kết các hợp đồng công trình và duyệt các chứng

từ vay vốn, chứng từ thanh toán

Các phòng nghiệp vụ giúp việc cho ban Giám đốc công ty

Phòng kế hoạnh kỹ thuật có nhiệm vụ :

+ Căn cứ những kế hoạnh thực hiện năm trớc, phơng hớng phát triển củangành, của nhà nớc và hợp đồng xây dựng giữa công ty với các chủ đầu t để lập kếhoạch lên Sở xây dựng phê duyệt đồng thời lập kế hoạch sản xuất của toàn công tydựa vào năng lực thực tế của các xí nghiệp, các cơ sở để giao kế hoạch phấn đấuhàng tháng, hàng quý và hàng năm

+Tổng hợp việc thực hiện chỉ tiêu giá trị tổng sản lợng để báo cáo với lãnh đạocông ty và các cơ quan có liên quan

+Dựa thảo vào các hợp đồng kinh tế nhằm tham mu giúp việc cho giám đốctrong việc kí kết các hợp đồng xây dựng

+Đề ra các biện pháp an toàn lao động và kiểm tra công tác an toàn cho ngờilao động tại các công trình xây dựng của công ty

+Lập kế hoạch và hớng dẫn các đơn vị trong toàn công ty thực hiện công tácsáng kiến kỹ thuật trong sản xuất

Phòng tổ chức hành chính

Dựa vào kế hoạch sản xuất hàng tháng, hàng quý, hàng năm để lập kế hoạch

sử dụng lao động trong toàn công ty Tuyển dụng lao động và điều phối lao độngtrong các đơn vị cơ sở Lập kế hoạch quỹ tiền lơng và các khoản trích theo tỷ lệ quy

định, đồng thời theo dõi quá trình thực hiện chính sách hu chí, tai nạn lao

động đối với cán bộ công nhân viên công ty Củng cố quan hệ nghiệp vụ với các

bộ phận sản xuất trên cơ sở các mối quan hệ nghiệp vụ giữa các phòng ban màcông ty hoàn thành nhiệm vụ của mình

Trang 29

doanh của công ty từ đó cùng với các phòng ban chức năng xác định bớc tăng trởng

và phát triển của công ty theo từng tháng, quý thanh quyết toán các khoản tiền

l-ơng, BHXH cho cán bộ công nhân viên toàn công ty Lu giữ hồ sơ, các chứng từgốc liên quan đến các nghiệp vụ kinh tế của công ty.Tính toán và trích đầy đủ,

đúng hạn các khoản nộp ngân sách nhà Nớc, nộp cấp trên và các quỹ để lại

* Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty

Xây dựng cơ bản là ngành xản xuất vật chất quan trọng mang tính chất côngnghiệp nhằm tạo ra nhiều của cải vật chất cho nền kinh tế quốc dân thông thờng,công tác xây dựng cơ bản do các đơn vị xây lắp nhận thầu tiến hành Ngành sảnxuất này có đặc điểm nh sau:

- Sản phẩm xây lắp là các công trình, vật kiến trúc có quy mô lớn, kết cấumang tính chất đơn chiếc, thời gian sản xuất dài

- Sản phẩm xây lắp đợc tính theo giá dự toán hoặc giá thoả thuận với nhà đầu

t từ trớc do đó mang tính chất hàng hoá của sản phẩm thể hiện không rõ

- Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, còn các điều kiện sản xuất phải dichuyển theo địa điểm đặt công trình

Tổ chức sản xuất trong các doanh nghiệp xây lắp ở nớc ta phổ biến theo phơngthức khoán gọn các công trình, hạng mục công trình, khối lợng hoặc công việc chocác đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp trong giá khoán gọn

2.1.3 Tổ chức kế toán tại công ty cổ phần đầu t xây dựng Hải An

2.1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán

Tổ chức bộ máy kế toán là một trong những nội dung hàng đầu trong tổ chứccông tác kế toán của công ty, bởi công tác kế toán phụ thuộc trực tiếp vào trình độ,khả năng thành thạo, đạo đức nghề nghiệp và sự phân công, phân nhiệm hợp lí củacác nhân viên trong bộ máy kế toán Mô hình bộ máy kế toán của công ty cổ phầnxây dựng Hải An theo hình thức kế toán tập trung

Để phục vụ công tác quản lí của công ty, công ty cổ phần đầu t xây dựng Hải

An có một ban tài chính kế toán tổ chức theo hình thức tập trung trực tuyến

- Chức năng: Công ty cổ phần đầu t xây dựng Hải An

Là một đơn vị trực thuộc hạch toán kinh tế nội bộ phụ thuộc nên ban kế toán

có 4 ngời trong đó:

+Kế toán trởng: Tổ chức và điều hành công tác tài chính, lập kế hoạch thu chitài chính, kế hoạch vay vốn, kế hoạch tiền mặt Đôn đốc, giám sát kiểm tra xử límọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp.Tổ chức hạch toán kế toán, tập hợp các thông tin chính của công ty thànhcác báo cáo có ý nghĩa, giúp cho việc xử lí và ra quyết định của giám đốc

Trang 30

+Kế toán tiền mặt( thủ quỹ): làm nhiệm vụ giữ tiền và thu chi của giám đốc và

kế toán trởng, phát tiền lơng cho công nhân, giữ gìn và bảo quản các chứng từ thuchi hàng ngày, đối chiếu số tiền hiện có và số tiền trong sổ sách

+Kế toán thanh toán tiêu thụ: theo dõi doanh thu của từng công trình phân tíchgiá thành dự toán, làm nhật kí bảng phân bổ,…

+Kế toán thanh toán tiền lơng: Làm nhiệm vụ hạch toán các khoản phải trảcho công nhân viên, phân bổ tiền lơng cho từng công nhân viên

Quan hệ lãnh đạo trực tiếpQuan hệ ngang hàng và quan hệ phối hợp thực hiện

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty cổ phần đầu t xây dựng Hải An

Niên độ kế toán: Từ ngày 01tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 năm N

Kế toán tổnghợp

Kế toán trởng

Kế toán tiền

l-ơng

Kế toán thanhtoán tiêu thụ

Kế toán tiền

mặt

Trang 31

2.1.3.2 Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán

Công ty cổ phần đầu t xây dựng Hải An tổ chức và vận dụng hệ thống chứng

từ kế toán theo quyết định số 15/2006/QĐ - BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trởng Bộtài chính

2.1.3.3 Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán

Công ty cổ phần đầu t xây dựng Hải An tổ chức và vận dụng hệ thống tàikhoản kế toán theo quyết định số 15/2006/QĐ - BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trởng

Bộ tài chính

2.1.3.4 Tổ chức hệ thống sổ kế toán

Căn cứ vào hệ thống tài khoản và các chế độ kế toán của nhà nớc, căn cứ vàoquy mô, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Hiện nay công ty ápdụng hình thức kế toán “Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán Nhật kí chung”

Ghi chú

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng, định kỳ

Quan hệ đối chiếu,

Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật kí chung” ”

2.1.3.5 Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính tại công ty gồm:

- Bảng cân đối kế toán

- Báo cáo kết quả kinh doanh

- Báo cáo lu chuyển tiền tệ

- Thuyết minh báo cáo tài chính

Trang 32

2.2 Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí

và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu

- Giấy báo có của ngân hàng,

2.2.1.2.Tài khoản sử dụng

TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ“Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán ”

c Quy trình hạch toán

Ghi chú

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Sơ đồ 2.4: Quy trình hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Công ty cổ phần đầu t xây dựng Hải An là công ty chuyên lắp đặt sửa chữacác công trình cấp thoát nớc, khi nhận đợc các hợp đồng của bên nhà thầu, công tytiến hành xây dựng lắp đặt theo điều kiện hợp đồng về thời gian thực hiện, chất l-ợng công trình, quy mô công trình, Sau khi hoàn thành công trình theo đúng quy

định công ty tiến hành bàn giao công trình cho nhà thầu Khi bên nhà thầu chấpnhận công trình kế toán viết hoá đơn GTGT, thu tiền, ghi nhận doanh thu Do yêucầu của các công trình cấp thoát nớc là rất cần thiết cho đời sống sinh hoạt cũng

Hoá đơn GTGT,phiếu thu,

Nhật ký chung

Sổ cái TK511,632,911Bảng cân đối SPS

BCTC

Sổ chi tiết TK 511

Sổ quỹ tiền mặt

Trang 33

nh nhu cầu sản xuất kinh doanh nên thời gian thực hiện các công trình chỉ khoảngvài tháng.

d.Ví dụ

- Ví dụ 01: Ngày16/12/2008 công ty bàn giao công trình cấp thoát nớc chocông ty cổ phần Thành Tô, Hoá đơn GTGT số 099691(Biểu số 01), từ hoá đơn kếtoán ghi phiếu thu(Biểu số 03) Khi phát sinh nghiệp vụ kế toán ghi sổ chi tiết TK511( Biểu số 05), sổ quỹ tiền mặt( Biểu số 06).Tiếp theo kế toán ghi Sổ nhật kýchung(Biểu số 07), từ sổ nhật ký chung vào sổ cái TK511 (Biểusố 08), sổ cái TK111(Biểu số 09), Sổ cái TK 333(Biểu số10)

- Ví dụ 02: Ngày 27/12/2008 công ty bàn giao công trình cấp thoát nớc Trì Ancho BQLDA công trình Trì An, hoá đơn 099692( Biểu số 02), từ hoá đơn kế toánghi phiếu kế toán số 23( Biểu số 04), khi phát sinh nghiệp vụ kế toán ghi sổ chi tiết

TK 511( Biểu số 05) Kế toán ghi sổ Nhật ký chung( Biểu số 07) Từ nhật ký chung

kế toán ghi sổ cái TK 511( Biểu số 08), Sổ cái TK 131( Biểu số 11),

Mẫu số:01GTKT-3LL CC/2008B

Hoá đơn giá trị gia tăng Số 099691

Liên 3: Lu nội bộNgày 16 tháng 12 năm 2008 Đơn vị bán hàng: Công ty cổ phần đầu t xây dựng Hải An

Trang 34

Số tiền bằng chữ: Ba mơi chín triệu ba trăm chín mơi bẩy nghìn đồng

chẵn

Ngày 16 tháng12 năm 2008

Ngời mua hàng Ngời bán hàng Thủ trởng đơn vị

(kí, họ tên) (kí, họ tên) (ki, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Biểu số 01

Trang 35

Mẫu số:01GTKT-3LL CC/2008B

Hoá đơn giá trị gia tăng Số 099692

Liên 3: Lu nội bộNgày 27 tháng 12 năm 2008 Đơn vị bán hàng: Công ty cổ phần đầu t xây dựng Hải An

Số tiền bằng chữ: Bốn mơi sáu triệu hai trăm nghìn đồng chẵn

Ngày 27 tháng12 năm 2008

Ngời mua hàng Ngời bán hàng Thủ trởng đơn vị

(kí, họ tên) (kí, họ tên) (ki, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Biểu số 02

Trang 36

§¬n vÞ:C«ng ty cæ phÇn ®Çu t x©y dùng H¶i An MÉu sè B 02- DN

§Þa chØ: Phßng TC_KT (Ban hµnh theo Q§ sè 15/2006/ Q§- BTC ngµy 20/03/2006 cña Bé trëng

PhiÕu thu QuyÓn sè

Ngµy 16 th¸ng 12 n¨m 2008 Sè: 10

(Ký, hä tªn, (Ký, hä tªn) (Ký, hä tªn) ( Ký, hä tªn) ( Ký, hä tªn) §ãng dÊu)

1 QuyÕt to¸n c«ng tr×nh cÊp tho¸t níc Tr× An 131 46,200,000

Trang 37

Công ty CP đầu t xây dựng Hải An

139 Tôn Đức Thắng - Lê Chân

Sổ chi tiết tài khoản

Năm 2008Tài khoản 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Ngày 31 tháng 12 năm 2008Ngời ghi sổ Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị

(ký,họ tên) (ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Biểusố 05

Trang 38

C«ng ty CP ®Çu t x©y dùng H¶i An

Trang 39

Số hiệu Ngàytháng đối ứng Nợ Có HĐ0099691 16/12/2008 đặt hệ thống cấp nớc ThànhQuyết toán công trình:Lắp

(ký,họ tên) (ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Biểu số 07

Trang 40

C«ng ty CP ®Çu t x©y dùng H¶i An

139 T«n §øc Th¾ng - Lª Ch©n

Sæ c¸i

N¨m 2008Tµi kho¶n 511- Doanh thu b¸n hµng vµ cung cÊp dÞch vô

(ký,hä tªn) (ký, hä tªn) (Ký, hä tªn)

BiÓu sè 08

Ngày đăng: 21/03/2013, 09:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1.2.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu - hoàn thiện tổ chức công tác doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng Hải An
Sơ đồ 1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1.2.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (Trang 14)
Sơ đồ 1.2: Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu - hoàn thiện tổ chức công tác doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng Hải An
Sơ đồ 1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (Trang 16)
Sơ đồ 1.3: Kế toán giá vốn hàng bán - hoàn thiện tổ chức công tác doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng Hải An
Sơ đồ 1.3 Kế toán giá vốn hàng bán (Trang 20)
Sơ đồ 1.4: Kế toán phí bán hàng và chi phí quản lý DN 1.2.5.Kế toán doanh thu tài chính và chi phí tài chính - hoàn thiện tổ chức công tác doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng Hải An
Sơ đồ 1.4 Kế toán phí bán hàng và chi phí quản lý DN 1.2.5.Kế toán doanh thu tài chính và chi phí tài chính (Trang 23)
Sơ đồ 1.5: Kế toán doanh thu và chi phí tài chính 1.2.6. Kế toán thu nhập và chi phí khác - hoàn thiện tổ chức công tác doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng Hải An
Sơ đồ 1.5 Kế toán doanh thu và chi phí tài chính 1.2.6. Kế toán thu nhập và chi phí khác (Trang 26)
Sơ đồ 1.7: Kế toán xác định kết quả kinh doanh - hoàn thiện tổ chức công tác doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng Hải An
Sơ đồ 1.7 Kế toán xác định kết quả kinh doanh (Trang 30)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lýGiám đốc - hoàn thiện tổ chức công tác doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng Hải An
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lýGiám đốc (Trang 32)
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty cổ phần đầu t xây dựng Hải An - hoàn thiện tổ chức công tác doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng Hải An
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty cổ phần đầu t xây dựng Hải An (Trang 35)
Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức  Nhật kí chung ” ” - hoàn thiện tổ chức công tác doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng Hải An
Sơ đồ 2.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật kí chung ” ” (Trang 36)
Sơ đồ 2.4: Quy trình hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - hoàn thiện tổ chức công tác doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng Hải An
Sơ đồ 2.4 Quy trình hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Trang 37)
Hình thức thanh toán:.....Tiền mặt............................................................ - hoàn thiện tổ chức công tác doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng Hải An
Hình th ức thanh toán:.....Tiền mặt (Trang 40)
Sơ đồ 2.5: Trình tự hạch toán giá vốn hàng bán - hoàn thiện tổ chức công tác doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng Hải An
Sơ đồ 2.5 Trình tự hạch toán giá vốn hàng bán (Trang 50)
Sơ đồ 2.6: Quy trình hạch toán doanh thu tài chính - hoàn thiện tổ chức công tác doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng Hải An
Sơ đồ 2.6 Quy trình hạch toán doanh thu tài chính (Trang 54)
Bảng kê tiền gửi ngân hàng - hoàn thiện tổ chức công tác doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng Hải An
Bảng k ê tiền gửi ngân hàng (Trang 57)
Bảng tổng hợp thanh toán với ngời mua( ngời bán) - hoàn thiện tổ chức công tác doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng Hải An
Bảng t ổng hợp thanh toán với ngời mua( ngời bán) (Trang 83)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w