kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần bê tông ly tâm Thủ Đức
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
KẾ TOÁN DOANH THU,CHI PHÍ
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG LY TÂM THỦ ĐỨC
Ngành : KẾ TOÁN
Chuyên ngành: KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
Giảng viên hướng dẫn: THẠC SĨ NGÔ THỊ MỸ THÚY Sinh viên thực hiện: LÊ THỊ THỦY
MSSV: 09B4030113 Lớp: 09HKT2
TP.Hồ Chí Minh, 2011
Trang 2Khoa: Kế toán – Tài chính – Ngân hàng
PHIẾU GIAO ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
1 Họ và tên sinh viên/ nhóm sinh viên được giao đề tài :
(1) MSSV Lớp
(2) MSSV Lớp
(3) MSSV Lớp
Ngành
Chuyên ngành
2 Tên đề tài :
3 Các dữ liệu ban đầu :
4 Các yêu cầu chủ yếu :
5 Kết quả tối thiểu phải có :
1)
2)
3)
4)
Ngày giao đề tài: …… /……./…… Ngày nộp báo cáo : …… /……./……
TP.HCM, ngày … tháng … năm …
Chủ nhiệm ngành Giảng viên hướng dẫn
( Ký và ghi rõ họ tên ) ( Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi Những kết quả và các số liệu trong khóa luận tốt nghiệp được thực hiện tại Công ty Cổ Phần Bê Tông Ly Tâm Thủ Đức, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này
TP Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 09 năm 2011
LÊ THỊ THỦY
Trang 4Em xin gửi lời cám ơn chân thành nhất đến toàn thể Công ty Cổ Phần Bê Tông Ly Tâm Thủ Đức đặc biệt là các anh chị trong phòng Kế toán – Tài chính
đã tạo điều kiện thuận lợi để em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Kính chúc Quý thầy cô trường Kỹ Thuật Công Nghệ TPHCM cùng toàn thể
cô chú anh chị trong công ty Cổ Phần Bê Tông Ly Tâm Thủ Đức mạnh khỏe và thành công trong công việc cũng như trong cuộc sống
Kính chúc Quý công ty gặt hái được nhiều thắng lợi và có nhiều bước tiến mới trong kinh doanh
Em xin chân thành cám ơn
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 09 năm 2011
SVTT
LÊ THỊ THỦY
Trang 5MỤC LỤC Trang 1 CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH Trang 1 1.1 KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH Trang 1
1.1.1 Kế toán doanh thu Trang 2 1.1.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng Trang 2 1.1.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu Trang 3 1.1.2 Kế toán giá vốn hàng bán Trang 6 1.1.2.1 Khái niệm: Trang 6 1.1.2.2 Chứng từ sử dụng Trang 6 1.1.2.3 Tài khoản sử dụng Trang 6 1.1.2.4 Phương pháp hạch toán Trang 7 1.1.3 Kế toán chi phí bán hàng Trang 8 1.1.3.1 Khái niệm Trang 8 1.1.3.2 Chứng từ sử dụng Trang 9 1.1.3.3 Tài khoản sử dụng Trang 9 1.1.3.4 Phương pháp hạch toán Trang 10 1.1.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp Trang 10 1.1.4.1 Khái niệm Trang 10 1.1.4.2 Chứng từ Trang 11 1.1.4.3 Tài khoản sử dụng Trang 12 1.1.4.4 Phương pháp hạch toán Trang 12
1.2 KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH Trang 14
1.2.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính Trang 14 1.2.1.1 Khái niệm Trang 14 1.2.1.2 Tài khoản sử dụng Trang 14 1.2.1.3 Phương pháp hạch toán Trang 15
Trang 6ii
1.2.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính Trang 15 1.2.2.1 Khái niệm Trang 15 1.2.2.2 Tài khoản sử dụng Trang 16 1.2.2.3 Phương pháp hạch toán Trang 16
1.3 KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG KHÁC Trang 17
1.3.1 Kế toán thu nhập khác Trang 17 1.3.1.1 Khái niệm Trang 17 1.3.1.2 Tài khoản sử dụng Trang 18 1.3.1.3 Phương pháp hạch toán Trang 18 1.3.2 Kế toán chi phí khác Trang 18 1.3.2.1 Khái niệm Trang 18 1.3.2.2 Tài khoản sử dụng Trang 19 1.3.2.3 Phương pháp hạch toán Trang 20
1.4 KẾ TÓAN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH Trang 20
1.4.1 Khái niệm Trang 20 1.4.2 Tài khoản sử dụng Trang 21 1.4.3 Phương pháp hạch toán Trang 22
CH ƢƠNG 2: GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG
LY TÂM THỦ ĐỨC Trang 23
2.1.Giới thiệu chung về Công Ty Cổ Phần Bê tông Ly Tâm Thủ Đức Trang 23 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty Trang 23 2.1.1.1 Giới thiệu chung về Công Ty Bê Tông Ly Tâm Thủ Đức Trang 23 2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển công ty Trang 23 2.1.2 Tổ chức quản lý Trang 25 2.1.3 Nhiệm vụ Trang 26 2.2 CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY Trang 27 2.2.1 Nhiệm vụ và chức năng Trang 27
Trang 72.2.2 Tổ chức sản xuất Trang 27 2.2.3 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán tại công ty Trang 28 2.2.3.1 Hệ thống tài khoản đang sử dụng Trang 28 2.2.3.2 Hình thức kế toán và sổ sách kế toán áp dụng tại công ty Trang 28 2.2.3.3 Hệ thống báo cáo tại Công ty Trang 29 2.2.3.4 Các phương pháp kế toán áp dụng tại công ty Trang 30
2.3 THỰC TRẠNG KẾ TÓAN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY BÊ TÔNG LY TÂM THỦ ĐỨC Trang 31
2.2.1 Kế toán hoạt động sản xuất kinh doanh Trang 31 2.2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng Trang 31 2.3.1.2 Kế toán giá vốn hàng bán Trang 37 2.3.1.3 Kế toán chi phí bán hàng Trang 41 2.3.1.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp Trang 45 2.3.2 Kế toán hoạt động tài chính Trang 50 2.3.2.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính Trang 50 2.3.2.2 Kế toán Chi phí tài chính Trang 54 2.3.3 Kế toán hoạt động khác Trang 58 2.3.3.1 Kế Toán Thu Nhập Khác Trang 58 2.3.3.2 Kế Toán Chi Phí Khác Trang 62 2.3.4 Kế Toán Chi Phí Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Trang 64 2.3.4.1 Cách tính thuế TNDN Trang 64 2.3.4.2 Chứng từ sử dụng Trang 64 2.3.4.3 Tài khoản sử dụng Trang 64 2.3.4.4 Trình tự hạch toán Trang 64 2.3.5 Kế Toán Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Trang 64 2.3.5.1 Khái niệm Trang 64 2.3.5.2 Tài khoản sử dụng Trang 65 2.3.5.3 Sổ Kế Toán Trang 65
Trang 8iv
2.3.5.4 Trình tự hạch toán Trang 65 2.3.6 Trình bày các thông tin trong báo cáo tài chính Trang 70
CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ Trang 71
3.1 Nhận xét Trang 71 3.2 Kiến nghị Trang 72 3.2.1 Đề xuất hoàn thiện tổ chức hoạt động tại công ty Trang 72 3.2.2 Kiến nghị về tổ chức công tác kế toán Trang 72 3.2.3 Kiến nghị về kế toán kết quả kinh doanh Trang 72 3.3 Kết luận Trang 73
Trang 74 TÀI LIỆU THAM KHẢO Trang 75 PHỤ LỤC Trang 76
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TSCD Tài sản cố định
GTGT Giá trị gia tăng
BHTT Bảo hiểm thất nghiệp
KPCD Kinh phí công đoàn
NSNN Ngân sách nhà nước
SXKD Sản xuất kinh doanh
Trang 10vi
DANH MỤC CÁC HÌNH
Sơ đồ 2.1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Sơ đồ 2.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ 2.2.3 Sơ đồ nhật ký chung
Trang 11Cuối kỳ việc kinh doanh bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng đều tính phần chênh lệch giữa thu và chi nhằm xác định kết quả kinh doanh để biết được lãi, lỗ ra sao và tìm nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp mà đưa ra những phương án kinh doanh có hiệu quả hơn
Nhận thức được tầm quan trọng, tính thiết thực của công việc kế toán vận dụng lý
luận đã được học tập tại trường kết hợp với thực tế thu nhận được từ Công ty Cổ phần
Bê Tông Ly Tâm Thủ Đức, em đã chọn đề tài “ Kế Toán Doanh Thu, Chi Phí và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh” để nghiên cứu và viết chuyên đề của mình
Nội dung chuyên đề gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh Chương 2: Giới thiệu công ty cổ phần Bê Tông Ly Tâm Thủ Đức
Chương 3: Nhận xét và kiến nghị
Trang 122
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1.1 KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
1.1.1 Kế toán doanh thu
1.1.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng là một chỉ tiêu quan trọng trên báo cáo tài chính cả doanh nghiệp phản ánh quy mô kinh doanh, khả năng tạo ra tiền của doanh nghiệp, đồng thời liên quan mật thiết đến việc các quyết định lợi nhuận doanh nghiệp
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lí hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Doanh nghiệp đã thu được hay sẽ thu được các lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Trang 13d) Phương pháp hạch toán
Sơ đồ hạch toán tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.1.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
a) Kế toán chiết khấu thương mại
Khái niệm:
Chiết khấu thương mại: là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho khách hàng do việc khách hàng đã mua hàng với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán
TK 911
Cuối kỳ, k/c doanh thu thuần
Cuối kỳ, k/c chiết khấu thương
mại,doanh thu hàng bán bị trả
lại, giảm giá hàng bán phát sinh
trong kỳ
Thuế GTGT đầu ra
Đơn vị áp dụng phương pháp khấu trừ (Giá chưa có thuếGTGT)
111,112,131,136
Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch
vụ phát sinh
Thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ
Trang 14TK 333(33 311)
Số tiền chiết khấu
thương mại cho
người mua
TK 111,112,131
Thuế GTGT đầu ra (nếu có)
TK 511(512)
TK 521
Cuối kỳ, kết chuyển chiết khấu thương mại sang TK Doanh thu bán hàng
Trang 15 Phương pháp hạch toán
Sơ đồ hạch toán tài khoản kế toán hàng bán bị trả lại
c) Kế toán giảm giá hàng bán
Khái niệm:
Giảm giá hàng bán là số tiền giảm trừ cho khách hàng được người bán chấp nhận trên giá đã thỏa thuận vì lý do hàng bán kém phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế
Doanh thu hàng bán bị trả lại (có cả thuế GTGT) của đơn vị áp dụng phương pháp trực tiếp
TK 111,112,131
TK 333(33 311)
Trang 16lý BĐS đầu tư
1.1.2.2 Chứng từ sử dụng
Hóa đơn mua, bán hàng
Phiếu nhập kho, xuất kho
trong kỳ
Doanh thu do giảm giá hàng bán (có cả thuế GTGT) của đơn vị áp dụng
phương pháp trực tiếp
TK 111,112,131
Trang 173.1.2.4 Phương pháp hạch toán
Theo phương pháp kê khai thường xuyên:
Sơ đồ hạch toán tài khoản giá vốn hàng bán
Thành phẩm sản xuất ra tiêu thụ ngay không qua nhập kho
TK 154
Thành phẩm, hàng hóa
xuất kho gửi đi bán
Xuất kho thành phẩm, hàng hóa để bán
vụ đã tiêu thụ
TK 911
Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
TK 632
TK 155,156
TK 159
Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
TK 155,156
TK 157
Trang 18Là chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch
vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa (trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển,…
Chi phí bán hàng bao gồm:
Chi phí nhân viên: Bao gồm các khoản phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân
viên đóng gói, vận chuyển, bảo quản sản phẩm, hàng hóa, … bao gồm tiền lương, tiền
ăn giữa ca, tiền công và các khoản trích Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn,…
Chi phí vật liệu, bao bì: Bao gồm các chi phí vật liệu, bao bì xuất dùng cho việc
giữ gìn, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, như chi phí vật liệu, đóng gói sản phẩm, hàng hóa, chi phí vật liệu, nhiên liệu dùng cho bảo quản, bốc vác, vận chuyển sản phẩm, hàng hóa trong quá trình tiêu thụ, vật liệu dùng cho sửa chữa, bảo quản TSCĐ,… dùng cho bộ phận bán hàng
Chi phí dụng cụ, đồ dùng: bao gồm chi phí về công cụ, dụng cụ phục vụ cho
Cuối kỳ, k/c trị giá vốn của thành phẩm
đã gửi bán nhưng chưa xác định là tiêu
thụ trong kỳ
Cuối kỳ, xác định và k/c giá thành của
thành phẩm hoàn thành nhập kho; giá
thành dịch vụ đã hoàn thành (DN SX và
kinh doanh dịch vụ)
Cuối kỳ, xác định và k/c trị giá vốn của
hàng hóa đã xuất bán được xác định là
tiêu thụ (Doanh nghiệp thương mại)
Đầu kỳ, k/c trị giá vốn của thành
tồn kho cuối kỳ
Cuối kỳ, k/c giá vốn hàng bán của thành phẩm, hàng
hóa dịch vụ
Trang 19quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa dụng cụ đo lường, phương tiện tính toán, phương tiện làm việc,…
Chi phí khấu hao TSCĐ: bao gồm chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bảo quản,
bán hàng, như: nhà kho, cửa hàng, bến bãi, phương tiện bốc dỡ, vận chuyển, phương tiện tính toán, đo lường, kiểm nghiệm chất lượng,…
Chi phí bảo hành: bao gồm các chi phí phát sinh trong quá trình bảo hành sản
phẩm theo các điều khoản đã cam kết trong hợp đồng như: chi phí sửa chữa, chi phí thay thế linh kiện bị hư hỏng trong thời gian bảo hành
Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm các chi phí dịch vụ trực tiếp cho khâu bán
hàng như chi phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ phục vụ trực tiếp cho khâu bán hàng, tiền thuê kho, thuê bãi, tiền thuê bốc vác, vận chuyển sản phẩm, hàng hóa đi bán, trả tiền hoa hồng cho đại lý bán hàng, cho đơn vị ủy thác nhập khẩu,…
Chi phí bằng tiền khác: Bao gồm các chi phí bằng tiền khác phát sinh trong
khâu bán hàng ngoài các chi phí bằng tiền khác đã kể trên như: chi phí giao tiếp khách
ở bộ phận bán hàng, chi phí giới thiệu sản phẩm, hàng hóa, quảng cáo, chào hàng, chi phí hội nghị khách hàng,…
1.1.3.2 Chứng từ sử dụng
+ Hóa đơn GTGT
+ Phiếu chi, phiếu thu
+ Bảng kê thanh toán tạm ứng
+ Các chứng từ có liên quan khác
1.1.3.3 Tài khoản sử dụng:
+ TK 641 “Chi phí bán hàng”
Trang 2010
1.1.3.4 Phương pháp hạch toán
Sơ đồ hạch toán tài khoản chi phí bán hàng
1.1.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
1.1.4.1 Khái niệm:
Là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung của toàn doanh nghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên, bộ phận quản lý doanh nghiệp, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ của nhân
Chi phí vật liệu, công cụ
Chi phí tiền lương và các khoản trích trên lương
Các khoản thu giảm chi
TK 641
Hoàn nhập dự phòng phải trả về chi phí bảo hành
Chi phí phân bổ dần Chi phí trích trước
Chi phí dịch vụ mua ngoài, bằng tiền khác
TK 142,242,335
TK 214
TK 334,338
Trang 21viên quản lý doanh nghiệp, chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp, thuế nhà đất, thuế môn bài, khoản lập
dự phòng nợ phải thu khó đòi, dịch vụ mua ngoài như: điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm… và các chi phí bằng tiền khác như tiếp khách, hội nghị khách hàng…, bao gồm:
Chi phí nhân viên quản lý: bao gồm các khoản phải trả cán bộ công nhân viên quản
lý doanh nghiệp, như tiền lương, các khoản phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của Ban giám đốc, nhân viên quản lý ở các phòng, ban của doanh nghiệp
Chi phí vật liệu quản lý: bao gồm chi phí vật liệu xuất dùng cho công tác quản lý
doanh nghiệp như văn phòng phẩm, vật liệu sử dụng cho việc sửa chữa TSCĐ, công
cụ, dụng cụ, (Giá có thuế, hoặc chưa có thuế GTGT)
Chi phí đồ dùng văn phòng: bao gồm chi phí dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùng cho
công tác quản lý (Giá có thuế hoặc chưa có thuế GTGT)
Chi phí khấu hao TSCĐ: bao gồm chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho doanh nghiệp
như: Nhà cửa làm việc của các phòng ban, kho tàng, vật kiến trúc, phương tiện vận tải, truyền dẫn, máy móc thiết bị quản lý dùng trên văn phòng
Thuế, phí và lệ phí: bao gồm chi phí thuế, phí và lệ phí như: thuế môn bài, tiền thuê
đất, và các khoản phí, lệ phí khác
Chi phí dự phòng: bao gồm các khoản dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải
tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
Chi phí dịch vụ mua ngoài : bao gồm các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ
cho công tác quản lý doanh nghiệp; các khoản chi mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, (không đủ tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ) được tính theo phương pháp phân bổ dần vào chi phí quản lý doanh nghiệp; tiền thuê TSCĐ, chi phí trả cho nhà thầu phụ
Chi phí bằng tiền khác: bao gồm các chi phí thuộc quản lý chung của doanh nghiệp,
ngoài các chi phí đã kể trên, như chi phí hội nghị, tiếp khách, công tác phí, tàu xe, khoản chi phí chi lao động nữ,
1.1.4.2 Chứng từ
Trang 2212
- Phiếu chi, phiếu thu
- Giấy báo nợ, giấy báo có
- Bảng kê thanh toán tạm ứng
Trang 23Các khoản thu giảm
chi
Hoàn nhập số chênh lệch giữa số dự phòng
phải thu khó đòi đã trích lập năm trước chưa sử dụng hết lớn hơn số phải trích lập năm nay Chi phí vật liệu, công cụ
Chi phí tiền lương, tiền công, phụ cấp, tiền ăn ca
và các khoản trích theo
lương
Chi phí phân bổ dần Chi phí trích trước Chi phí khấu hao TSCĐ
Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ nếu được tính vào chi phí
quản lý Chi phí quản lý cấp dưới phải nộp cấp trên theo
quy định
Dự phòng phải thu khó
đòi
Trang 2414
1.2 KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
Hoạt động tài chính là hoạt động đầu tư về vốn và đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn với mục đích kiếm lời
Kết quả hoạt động tài chính (lãi hay lỗ từ hoạt động tài chính) là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập thuần thuộc hoạt động tài chính với các khoản chi phí thuộc hoạt động tài chính
KDHĐTC = Doanh thu tài chính - Chi phí tài chính
1.2.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
1.2.1.1 Khái niệm
Doanh thu hoạt động tài chính gồm
Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp lãi đầu
tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hóa, dịch vụ;…
Cổ tức, lợi nhuận được chia;
Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn;
Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư khác;
Lãi tỷ giá hối đoái;
Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ;
Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác
1.2.1.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”
Trang 251.2.1.3 Phương pháp hạch toán
Sơ đồ hạch toán tài khoản doanh thu hoạt động tài chính
1.2.2 Kế toán chi phí hoạ ng tài chính
1.2.2.1 Khái niệm:
Chi phí hoạt động tài chính gồm:
các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán…; Dự phòng giảm giá đầu
tư chứng khoán, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái
Trang 26Lỗ bán chứng khoán, lỗ liên doanh
Kết chuyển chi phí hoạt đông tài chính
Chi phí lãi vay vốn sản xuất kinh doanh
Chi phí hoạt động đầu tư Tài chính
Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn và dài hạn
TK 911
Số thu hồi giá trị TSCĐ cho thuê tài chính, giá vốn bất động sản đã bán
Trích lập dự phòng giảm giá đầu tư tài chính
TK 129,229
Thuế GTGT phải nộp theo phương
pháp trực tiếp
Trang 27Nội dung thu nhập khác của doanh nghiệp, gồm:
Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ;
Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác;
Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê tài sản;
Thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng;
Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ;
Các khoản thuế NSNN hoàn lại;
Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ;
Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm dịch vụ không tính trong doanh thu (Nếu có);
Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp;
Trang 28TK 711
Thu nhượng bán thanh
lý TSCĐ (chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế)
Số trích trước chi phí sữa chữa lớn TSCĐ, chi phí bảo hành > số thực chi
Trang 29phí do kế toán bị nhầm hoặc bỏ sót khi ghi sổ kế toán và các khoản chi phí khác
Các chi phí khác của doanh nghiệp gồm:
Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán TSCĐ (Nếu có);
Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác;
Trang 30Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp được xác định theo từng kỳ (tháng, quý, năm), là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động
Giá trị hao mòn
Các khoản chi phí khác phát sinh, như chi phí khắc phục tổn thất do gặp rủi ro trong kinh doanh (bảo lụt, hỏa hoạn, cháy nổ…), chi phí thu hồi nợ…
Các khoản tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế hoặc vi phạm pháp luật
Chi phí phát sinh cho hoạt động thanh lý,
nhượng bán TSCĐ
Thuế GTGT (nếu có)
Cuối kỳ k/c chi phí khác phát sinh trong kỳ
Trang 31Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và
trị giá vốn hàng bán (gồm cả sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư, như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính
và chi phí hoạt động tài chính
Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
1.4.2 Tài khoản sử dụng:
TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Trang 32Kết chuyển chênh lệch số phát sinh
TK 8212
TK 632
Kết chuyển trị gía vốn hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ
Trang 33CH ƢƠNG 2 GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG LY TÂM THỦ ĐỨC
2.1.Giới thiệu chung về Công Ty Cổ Phần Bê tông Ly Tâm Thủ Đức
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty:
2.1.1.1 Giới thiệu chung về Công Ty Bê Tông Ly Tâm Thủ Đức
Tên đăng kí: Công Ty Cổ Phần Bê Tông Ly Tâm Thủ Đức
Tên giao dịch: Thu Đuc Centrifugal Concrete Joint Company
Tên viết tắt: TDC
Loại hình công ty: Công Ty Cổ Phần
Địa chỉ: 365A xa lộ Hà Nội _ Phường Phước Long A_ Quận 9_ TPHCM
Tư vấn xây dựng (trừ kinh doanh dịch vụ , thiết kế công trình )
Chuyển giao công nghệ sản xuất bê tông công nghiệp
Kinh doanh xuất khẩu vật tư, thiết bị kỹ thuật, vật liệu
Trang 3424
nghiệp có đặc thù riêng của nhà máy sản xuất Sản phẩm chính của Xí nghiệp là các loại trụ điện bê tông ly tâm, ống cống thoát nước, cầu kiện bê tông đúc sẵn phục vụ cho ngành điện và các khu công nghiệp và khu dân cư
Giai đoạn 2003 đến nay:
Ngày 6/1/2003 thực hiện theo quyết định số 180/2003 QĐ-BCN của Bộ Công Nghiệp chuyển xí nghiệp thành Công Ty Bê Tông Ly Tâm Thủ Đức với 51% vốn nhà nước Sự quản lý hiệu quả sản xuất kinh doanh thuộc về Hội đồng cổ đông thông qua Giám Đốc
Quy mô vốn của Công Ty: từ năm 2005 đến 2010 công ty đã 5 lần thay đổi vốn điều lệ
Stt Ngày Nội dung chính
Trang 3626
2.1.3 Nhiệm vụ:
Đại hội đồng cổ đông:
- Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của công ty, quyết định định hướng phát triển ngắn hạn, dài hạn, kế hoạch kinh doanh và kế hoạch tài chính hằng năm của công ty Đại hội đồng cổ đông bầu ra Hội đồng quản trị và ban kiểm soát
Hội đồng quản trị:
- Là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định và thực hiện các quyền và lợi ích hợp pháp của công ty không thuộc thẩm quyền của đại hội đồng cổ đông
Ban kiểm soát:
- Ban kiểm soát là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của công ty
Giám đốc:
- Đứng đầu bộ máy quản lý của Công ty, là người điều hành hoạt động của Công ty
và trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao Giúp việc cho giám đốc là phó giám đốc do Hội đồng quản tri bổ nhiệm và miễn nhiệm
6 Phó giám đốc:
- Phó giám đốc là người giúp cho giám đốc điều hành Công ty theo phân công và ủy quyền của giám đốc ,chịu trách nhiệm trước giám đốc về các nhiệm vụ được phân công và giao quyền Công ty hiện có 02 (hai) phó giám đốc các phòng ban: phòng tài chính kế toán, phòng kinh doanh, phòng tổng hợp
Trang 372.2 CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY
2.2.1 Nhiệm vụ và chức năng
Sơ đồ 2.2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Kế toán trưởng: là người tổ chức quản lý công tác kế toán, giúp giám đốc nắm
được thông tin kinh tế đồng thời là nguồn chịu trách nhiệm cao nhất trong bộ phận
kế toán, chỉ đạo trực tiếp các kế toán viên, thực hiện tốt các chế độ kế toán của
công ty
Kế toán kế toán tổng hợp, thanh khoản, TSCĐ: lập các phiếu chi cập nhật các
khoản phải trả Khi chép các nghiệp vụ liên quan đến TSCĐ Có nhiệm vụ kê khai, báo cáo thuế hàng tháng, hàng quý, thực hiện các công việc có liên quan
đến thuế, chịu trách nhiệm về các khoản phải nộp theo đúng quy định
Kế toán vật tư thành phẩm: có trách nhiệm nhập liệu, cập nhật về vật tư thành
phẩm phát sinh trong ngày, lập báo cáo nhập – xuất – tồn về vật tư thành phẩm,
đối chiếu số liệu, chứng từ bộ phận vật tư chuyển về
4 Kế toán tiền lương – bảo hiểm: ghi chép và tính toán các nghiệp vụ tiền lương của
công ty, các khoản bảo hiểm trợ cấp, phụ cấp, tạm ứng đối với cán bộ công nhân
viên trong công ty
2.2.2 Tổ chức sản xuất:
Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm :
Kế toán thanh toán -
kế toán tổng hợp, TSCĐ, thuế
Kế toán ngân hàng
Kế toán tiền lương-bảo hiểm
Kế toán vật tư -thành phẩm
Kế toán
bán
hàng-thủ quỹ
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Trang 3828
nghiệp, sản xuất sản phẩm hàng loạt Toàn bộ dây chuyền khép kín từ lúc đưa vật tư vào sản xuất cho đến khi hoàn thành sản phẩm hoàn chỉnh đưa vào nhập kho vật liệu
đi tiêu thụ
Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận sản xuất
Tổ nòng thép ứng xuất trước: có nhiệm vụ sản xuất ra các loại nòng thép theo
tiêu chuẩn quy định phục vụ cho sản xuất kinh doanh
Tổ bê tông 1, 2, 3, 4: thực hiện đoạn cuối của quy trình công nghệ như vào khuôn,
siết bullon, quay ly tâm …
Tổ vận hành thiết bị: vận chuyển các trạm trộn bê tông
Tổ vận chuyển, bốc xếp: chịu trách nhiệm vận chuyển, sắp xếp các sản phẩm từ
nơi sản xuất ra bãi tập kết Vận chuyển sản phẩm lên xe cho khách hàng
Tổ cấu kiện và xây dựng cơ bản: sản xuất các loại đà cản, móng náo và thực hiện
các công việc về xây dựng cơ bản ở Công ty
Tổ cơ khí bảo trì: có nhiệm vụ theo dõi, bảo dưỡng toàn bộ các máy móc thiết bị
sản xuất, chế tạo các sản phẩm cơ khí để phục vụ sản xuất trong nội bộ công ty và bán
ra bên ngoài như khuôn cọc, khuôn trụ, gia công mặt bích, gia công cầu trục,
2.2.3 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán tại công ty
2.2.3.1 Hệ thống tài khoản đang sử dụng
Hệ thống tài khoản kế toán ban hành theo quyết định số 15/2006- QĐ/BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính và có điều chỉnh theo Quyết định 161/2007/TT-BTC ngày 31/12/2007 vàThông tư 244/2009/TT- BTC ngày 31/12/2009
2.2.3.2 Hình thức kế toán và sổ sách kế toán áp dụng tại công ty
- Chế độ kế toán áp dụng: Hệ thống kế toán Doanh nghiệp theo quyết định số 15/2006QĐ-BTC tại Việt Nam
- Niên độ kế toán: niên độ kế toán đầu tiên tại công ty bắt đầu từ ngày 16/02/2004 và kết thúc ngày 31/12/2004 Các niên độ kế toán tiếp theo bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
- Đơn vị tiền tệ sử dụng chính thức trong ghi chép sổ kế toán là đồng VN
Chế độ chứng từ: các loại chứng từ vận dụng tại công ty
Về lao động tiền lương: bảng chấm công, phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành,
phiếu làm thêm giờ, bảng thanh toán lương
Trang 39Về hàng hóa tồn kho: phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản kiểm nghiệm, biên
bản giao hàng, giấy đề nghị xuất vật tư
Về tiền tệ: phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị, tạm ứng…
Về hàng hóa: hóa đơn bán hàng, hóa đơn mua hàng
Về TSCĐ: biên bản kiểm nhận TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ…
Hình thức kế toán áp dụng tại công ty:
Hiện nay công ty đang áp dụng hình thức kế toán NHẬT KÝ CHUNG
Kỳ kế toán của công ty là Quý
Với sự trợ giúp của máy tính dựa vào phần mềm FOXRO với các loại sổ sử dụng như:
- Sổ nhật ký đặc biệt: nhật ký bán hàng – mua hàng, nhật ký thu tiền – chi tiền
- Cuối mỗi tháng, từ sổ sách kế toán sẽ lập bảng tổng hợp chi tiết, bảng cân đối phát sinh… để lập báo cáo hàng kỳ
2.2.3.3 Hệ thống báo cáo tại Công ty
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Báo cáo luân chuyển tiền tệ
Thuyết minh báo cáo tài chính
Trang 40Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
2.2.3.4 Các phương pháp kế toán áp dụng tại công ty:
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: đơn vị hạch toán theo phương pháp kê khai
thường xuyên
- Phương pháp nộp thuế: Đơn vị nộp thuế theo phương pháp khấu trừ
- Phương pháp tính giá xuất kho: Đơn vị áp dụng phương pháp tính giá xuất kho theo
phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ
Chứng từ gốc
Báo cáo tài chính
Bảng cân đối phát sinh
Bảng tổng hợp chi tiết