1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần bê tông ly tâm Thủ Đức

91 554 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Doanh Thu, Chi Phí Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Tại Công Ty Cổ Phần Bê Tông Ly Tâm Thủ Đức
Tác giả Lê Thị Thủy
Người hướng dẫn Thạc Sĩ Ngô Thị Mỹ Thúy
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần bê tông ly tâm Thủ Đức

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

KẾ TOÁN DOANH THU,CHI PHÍ

VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG LY TÂM THỦ ĐỨC

Ngành : KẾ TOÁN

Chuyên ngành: KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

Giảng viên hướng dẫn: THẠC SĨ NGÔ THỊ MỸ THÚY Sinh viên thực hiện: LÊ THỊ THỦY

MSSV: 09B4030113 Lớp: 09HKT2

TP.Hồ Chí Minh, 2011

Trang 2

Khoa: Kế toán – Tài chính – Ngân hàng

PHIẾU GIAO ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

1 Họ và tên sinh viên/ nhóm sinh viên được giao đề tài :

(1) MSSV Lớp

(2) MSSV Lớp

(3) MSSV Lớp

Ngành

Chuyên ngành

2 Tên đề tài :

3 Các dữ liệu ban đầu :

4 Các yêu cầu chủ yếu :

5 Kết quả tối thiểu phải có :

1)

2)

3)

4)

Ngày giao đề tài: …… /……./…… Ngày nộp báo cáo : …… /……./……

TP.HCM, ngày … tháng … năm …

Chủ nhiệm ngành Giảng viên hướng dẫn

( Ký và ghi rõ họ tên ) ( Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi Những kết quả và các số liệu trong khóa luận tốt nghiệp được thực hiện tại Công ty Cổ Phần Bê Tông Ly Tâm Thủ Đức, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này

TP Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 09 năm 2011

LÊ THỊ THỦY

Trang 4

Em xin gửi lời cám ơn chân thành nhất đến toàn thể Công ty Cổ Phần Bê Tông Ly Tâm Thủ Đức đặc biệt là các anh chị trong phòng Kế toán – Tài chính

đã tạo điều kiện thuận lợi để em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Kính chúc Quý thầy cô trường Kỹ Thuật Công Nghệ TPHCM cùng toàn thể

cô chú anh chị trong công ty Cổ Phần Bê Tông Ly Tâm Thủ Đức mạnh khỏe và thành công trong công việc cũng như trong cuộc sống

Kính chúc Quý công ty gặt hái được nhiều thắng lợi và có nhiều bước tiến mới trong kinh doanh

Em xin chân thành cám ơn

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 09 năm 2011

SVTT

LÊ THỊ THỦY

Trang 5

MỤC LỤC Trang 1 CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ

VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH Trang 1 1.1 KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH Trang 1

1.1.1 Kế toán doanh thu Trang 2 1.1.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng Trang 2 1.1.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu Trang 3 1.1.2 Kế toán giá vốn hàng bán Trang 6 1.1.2.1 Khái niệm: Trang 6 1.1.2.2 Chứng từ sử dụng Trang 6 1.1.2.3 Tài khoản sử dụng Trang 6 1.1.2.4 Phương pháp hạch toán Trang 7 1.1.3 Kế toán chi phí bán hàng Trang 8 1.1.3.1 Khái niệm Trang 8 1.1.3.2 Chứng từ sử dụng Trang 9 1.1.3.3 Tài khoản sử dụng Trang 9 1.1.3.4 Phương pháp hạch toán Trang 10 1.1.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp Trang 10 1.1.4.1 Khái niệm Trang 10 1.1.4.2 Chứng từ Trang 11 1.1.4.3 Tài khoản sử dụng Trang 12 1.1.4.4 Phương pháp hạch toán Trang 12

1.2 KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH Trang 14

1.2.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính Trang 14 1.2.1.1 Khái niệm Trang 14 1.2.1.2 Tài khoản sử dụng Trang 14 1.2.1.3 Phương pháp hạch toán Trang 15

Trang 6

ii

1.2.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính Trang 15 1.2.2.1 Khái niệm Trang 15 1.2.2.2 Tài khoản sử dụng Trang 16 1.2.2.3 Phương pháp hạch toán Trang 16

1.3 KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG KHÁC Trang 17

1.3.1 Kế toán thu nhập khác Trang 17 1.3.1.1 Khái niệm Trang 17 1.3.1.2 Tài khoản sử dụng Trang 18 1.3.1.3 Phương pháp hạch toán Trang 18 1.3.2 Kế toán chi phí khác Trang 18 1.3.2.1 Khái niệm Trang 18 1.3.2.2 Tài khoản sử dụng Trang 19 1.3.2.3 Phương pháp hạch toán Trang 20

1.4 KẾ TÓAN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH Trang 20

1.4.1 Khái niệm Trang 20 1.4.2 Tài khoản sử dụng Trang 21 1.4.3 Phương pháp hạch toán Trang 22

CH ƢƠNG 2: GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG

LY TÂM THỦ ĐỨC Trang 23

2.1.Giới thiệu chung về Công Ty Cổ Phần Bê tông Ly Tâm Thủ Đức Trang 23 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty Trang 23 2.1.1.1 Giới thiệu chung về Công Ty Bê Tông Ly Tâm Thủ Đức Trang 23 2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển công ty Trang 23 2.1.2 Tổ chức quản lý Trang 25 2.1.3 Nhiệm vụ Trang 26 2.2 CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY Trang 27 2.2.1 Nhiệm vụ và chức năng Trang 27

Trang 7

2.2.2 Tổ chức sản xuất Trang 27 2.2.3 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán tại công ty Trang 28 2.2.3.1 Hệ thống tài khoản đang sử dụng Trang 28 2.2.3.2 Hình thức kế toán và sổ sách kế toán áp dụng tại công ty Trang 28 2.2.3.3 Hệ thống báo cáo tại Công ty Trang 29 2.2.3.4 Các phương pháp kế toán áp dụng tại công ty Trang 30

2.3 THỰC TRẠNG KẾ TÓAN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY BÊ TÔNG LY TÂM THỦ ĐỨC Trang 31

2.2.1 Kế toán hoạt động sản xuất kinh doanh Trang 31 2.2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng Trang 31 2.3.1.2 Kế toán giá vốn hàng bán Trang 37 2.3.1.3 Kế toán chi phí bán hàng Trang 41 2.3.1.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp Trang 45 2.3.2 Kế toán hoạt động tài chính Trang 50 2.3.2.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính Trang 50 2.3.2.2 Kế toán Chi phí tài chính Trang 54 2.3.3 Kế toán hoạt động khác Trang 58 2.3.3.1 Kế Toán Thu Nhập Khác Trang 58 2.3.3.2 Kế Toán Chi Phí Khác Trang 62 2.3.4 Kế Toán Chi Phí Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Trang 64 2.3.4.1 Cách tính thuế TNDN Trang 64 2.3.4.2 Chứng từ sử dụng Trang 64 2.3.4.3 Tài khoản sử dụng Trang 64 2.3.4.4 Trình tự hạch toán Trang 64 2.3.5 Kế Toán Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Trang 64 2.3.5.1 Khái niệm Trang 64 2.3.5.2 Tài khoản sử dụng Trang 65 2.3.5.3 Sổ Kế Toán Trang 65

Trang 8

iv

2.3.5.4 Trình tự hạch toán Trang 65 2.3.6 Trình bày các thông tin trong báo cáo tài chính Trang 70

CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ Trang 71

3.1 Nhận xét Trang 71 3.2 Kiến nghị Trang 72 3.2.1 Đề xuất hoàn thiện tổ chức hoạt động tại công ty Trang 72 3.2.2 Kiến nghị về tổ chức công tác kế toán Trang 72 3.2.3 Kiến nghị về kế toán kết quả kinh doanh Trang 72 3.3 Kết luận Trang 73

Trang 74 TÀI LIỆU THAM KHẢO Trang 75 PHỤ LỤC Trang 76

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

TSCD Tài sản cố định

GTGT Giá trị gia tăng

BHTT Bảo hiểm thất nghiệp

KPCD Kinh phí công đoàn

NSNN Ngân sách nhà nước

SXKD Sản xuất kinh doanh

Trang 10

vi

DANH MỤC CÁC HÌNH

Sơ đồ 2.1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Sơ đồ 2.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Sơ đồ 2.2.3 Sơ đồ nhật ký chung

Trang 11

Cuối kỳ việc kinh doanh bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng đều tính phần chênh lệch giữa thu và chi nhằm xác định kết quả kinh doanh để biết được lãi, lỗ ra sao và tìm nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp mà đưa ra những phương án kinh doanh có hiệu quả hơn

Nhận thức được tầm quan trọng, tính thiết thực của công việc kế toán vận dụng lý

luận đã được học tập tại trường kết hợp với thực tế thu nhận được từ Công ty Cổ phần

Bê Tông Ly Tâm Thủ Đức, em đã chọn đề tài “ Kế Toán Doanh Thu, Chi Phí và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh” để nghiên cứu và viết chuyên đề của mình

Nội dung chuyên đề gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh Chương 2: Giới thiệu công ty cổ phần Bê Tông Ly Tâm Thủ Đức

Chương 3: Nhận xét và kiến nghị

Trang 12

2

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ

VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

1.1 KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH

1.1.1 Kế toán doanh thu

1.1.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng

Doanh thu bán hàng là một chỉ tiêu quan trọng trên báo cáo tài chính cả doanh nghiệp phản ánh quy mô kinh doanh, khả năng tạo ra tiền của doanh nghiệp, đồng thời liên quan mật thiết đến việc các quyết định lợi nhuận doanh nghiệp

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lí hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

- Doanh nghiệp đã thu được hay sẽ thu được các lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Trang 13

d) Phương pháp hạch toán

Sơ đồ hạch toán tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

1.1.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

a) Kế toán chiết khấu thương mại

 Khái niệm:

Chiết khấu thương mại: là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho khách hàng do việc khách hàng đã mua hàng với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán

TK 911

Cuối kỳ, k/c doanh thu thuần

Cuối kỳ, k/c chiết khấu thương

mại,doanh thu hàng bán bị trả

lại, giảm giá hàng bán phát sinh

trong kỳ

Thuế GTGT đầu ra

Đơn vị áp dụng phương pháp khấu trừ (Giá chưa có thuếGTGT)

111,112,131,136

Doanh thu bán hàng

và cung cấp dịch

vụ phát sinh

Thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ

Trang 14

TK 333(33 311)

Số tiền chiết khấu

thương mại cho

người mua

TK 111,112,131

Thuế GTGT đầu ra (nếu có)

TK 511(512)

TK 521

Cuối kỳ, kết chuyển chiết khấu thương mại sang TK Doanh thu bán hàng

Trang 15

 Phương pháp hạch toán

Sơ đồ hạch toán tài khoản kế toán hàng bán bị trả lại

c) Kế toán giảm giá hàng bán

 Khái niệm:

Giảm giá hàng bán là số tiền giảm trừ cho khách hàng được người bán chấp nhận trên giá đã thỏa thuận vì lý do hàng bán kém phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế

Doanh thu hàng bán bị trả lại (có cả thuế GTGT) của đơn vị áp dụng phương pháp trực tiếp

TK 111,112,131

TK 333(33 311)

Trang 16

lý BĐS đầu tư

1.1.2.2 Chứng từ sử dụng

Hóa đơn mua, bán hàng

Phiếu nhập kho, xuất kho

trong kỳ

Doanh thu do giảm giá hàng bán (có cả thuế GTGT) của đơn vị áp dụng

phương pháp trực tiếp

TK 111,112,131

Trang 17

3.1.2.4 Phương pháp hạch toán

 Theo phương pháp kê khai thường xuyên:

Sơ đồ hạch toán tài khoản giá vốn hàng bán

Thành phẩm sản xuất ra tiêu thụ ngay không qua nhập kho

TK 154

Thành phẩm, hàng hóa

xuất kho gửi đi bán

Xuất kho thành phẩm, hàng hóa để bán

vụ đã tiêu thụ

TK 911

Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

TK 632

TK 155,156

TK 159

Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

TK 155,156

TK 157

Trang 18

Là chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch

vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa (trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển,…

Chi phí bán hàng bao gồm:

Chi phí nhân viên: Bao gồm các khoản phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân

viên đóng gói, vận chuyển, bảo quản sản phẩm, hàng hóa, … bao gồm tiền lương, tiền

ăn giữa ca, tiền công và các khoản trích Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn,…

Chi phí vật liệu, bao bì: Bao gồm các chi phí vật liệu, bao bì xuất dùng cho việc

giữ gìn, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, như chi phí vật liệu, đóng gói sản phẩm, hàng hóa, chi phí vật liệu, nhiên liệu dùng cho bảo quản, bốc vác, vận chuyển sản phẩm, hàng hóa trong quá trình tiêu thụ, vật liệu dùng cho sửa chữa, bảo quản TSCĐ,… dùng cho bộ phận bán hàng

Chi phí dụng cụ, đồ dùng: bao gồm chi phí về công cụ, dụng cụ phục vụ cho

Cuối kỳ, k/c trị giá vốn của thành phẩm

đã gửi bán nhưng chưa xác định là tiêu

thụ trong kỳ

Cuối kỳ, xác định và k/c giá thành của

thành phẩm hoàn thành nhập kho; giá

thành dịch vụ đã hoàn thành (DN SX và

kinh doanh dịch vụ)

Cuối kỳ, xác định và k/c trị giá vốn của

hàng hóa đã xuất bán được xác định là

tiêu thụ (Doanh nghiệp thương mại)

Đầu kỳ, k/c trị giá vốn của thành

tồn kho cuối kỳ

Cuối kỳ, k/c giá vốn hàng bán của thành phẩm, hàng

hóa dịch vụ

Trang 19

quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa dụng cụ đo lường, phương tiện tính toán, phương tiện làm việc,…

Chi phí khấu hao TSCĐ: bao gồm chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bảo quản,

bán hàng, như: nhà kho, cửa hàng, bến bãi, phương tiện bốc dỡ, vận chuyển, phương tiện tính toán, đo lường, kiểm nghiệm chất lượng,…

Chi phí bảo hành: bao gồm các chi phí phát sinh trong quá trình bảo hành sản

phẩm theo các điều khoản đã cam kết trong hợp đồng như: chi phí sửa chữa, chi phí thay thế linh kiện bị hư hỏng trong thời gian bảo hành

Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm các chi phí dịch vụ trực tiếp cho khâu bán

hàng như chi phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ phục vụ trực tiếp cho khâu bán hàng, tiền thuê kho, thuê bãi, tiền thuê bốc vác, vận chuyển sản phẩm, hàng hóa đi bán, trả tiền hoa hồng cho đại lý bán hàng, cho đơn vị ủy thác nhập khẩu,…

Chi phí bằng tiền khác: Bao gồm các chi phí bằng tiền khác phát sinh trong

khâu bán hàng ngoài các chi phí bằng tiền khác đã kể trên như: chi phí giao tiếp khách

ở bộ phận bán hàng, chi phí giới thiệu sản phẩm, hàng hóa, quảng cáo, chào hàng, chi phí hội nghị khách hàng,…

1.1.3.2 Chứng từ sử dụng

+ Hóa đơn GTGT

+ Phiếu chi, phiếu thu

+ Bảng kê thanh toán tạm ứng

+ Các chứng từ có liên quan khác

1.1.3.3 Tài khoản sử dụng:

+ TK 641 “Chi phí bán hàng”

Trang 20

10

1.1.3.4 Phương pháp hạch toán

Sơ đồ hạch toán tài khoản chi phí bán hàng

1.1.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

1.1.4.1 Khái niệm:

Là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung của toàn doanh nghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên, bộ phận quản lý doanh nghiệp, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ của nhân

Chi phí vật liệu, công cụ

Chi phí tiền lương và các khoản trích trên lương

Các khoản thu giảm chi

TK 641

Hoàn nhập dự phòng phải trả về chi phí bảo hành

Chi phí phân bổ dần Chi phí trích trước

Chi phí dịch vụ mua ngoài, bằng tiền khác

TK 142,242,335

TK 214

TK 334,338

Trang 21

viên quản lý doanh nghiệp, chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp, thuế nhà đất, thuế môn bài, khoản lập

dự phòng nợ phải thu khó đòi, dịch vụ mua ngoài như: điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm… và các chi phí bằng tiền khác như tiếp khách, hội nghị khách hàng…, bao gồm:

Chi phí nhân viên quản lý: bao gồm các khoản phải trả cán bộ công nhân viên quản

lý doanh nghiệp, như tiền lương, các khoản phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của Ban giám đốc, nhân viên quản lý ở các phòng, ban của doanh nghiệp

Chi phí vật liệu quản lý: bao gồm chi phí vật liệu xuất dùng cho công tác quản lý

doanh nghiệp như văn phòng phẩm, vật liệu sử dụng cho việc sửa chữa TSCĐ, công

cụ, dụng cụ, (Giá có thuế, hoặc chưa có thuế GTGT)

Chi phí đồ dùng văn phòng: bao gồm chi phí dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùng cho

công tác quản lý (Giá có thuế hoặc chưa có thuế GTGT)

Chi phí khấu hao TSCĐ: bao gồm chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho doanh nghiệp

như: Nhà cửa làm việc của các phòng ban, kho tàng, vật kiến trúc, phương tiện vận tải, truyền dẫn, máy móc thiết bị quản lý dùng trên văn phòng

Thuế, phí và lệ phí: bao gồm chi phí thuế, phí và lệ phí như: thuế môn bài, tiền thuê

đất, và các khoản phí, lệ phí khác

Chi phí dự phòng: bao gồm các khoản dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải

tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp

Chi phí dịch vụ mua ngoài : bao gồm các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ

cho công tác quản lý doanh nghiệp; các khoản chi mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, (không đủ tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ) được tính theo phương pháp phân bổ dần vào chi phí quản lý doanh nghiệp; tiền thuê TSCĐ, chi phí trả cho nhà thầu phụ

Chi phí bằng tiền khác: bao gồm các chi phí thuộc quản lý chung của doanh nghiệp,

ngoài các chi phí đã kể trên, như chi phí hội nghị, tiếp khách, công tác phí, tàu xe, khoản chi phí chi lao động nữ,

1.1.4.2 Chứng từ

Trang 22

12

- Phiếu chi, phiếu thu

- Giấy báo nợ, giấy báo có

- Bảng kê thanh toán tạm ứng

Trang 23

Các khoản thu giảm

chi

Hoàn nhập số chênh lệch giữa số dự phòng

phải thu khó đòi đã trích lập năm trước chưa sử dụng hết lớn hơn số phải trích lập năm nay Chi phí vật liệu, công cụ

Chi phí tiền lương, tiền công, phụ cấp, tiền ăn ca

và các khoản trích theo

lương

Chi phí phân bổ dần Chi phí trích trước Chi phí khấu hao TSCĐ

Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ nếu được tính vào chi phí

quản lý Chi phí quản lý cấp dưới phải nộp cấp trên theo

quy định

Dự phòng phải thu khó

đòi

Trang 24

14

1.2 KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH

Hoạt động tài chính là hoạt động đầu tư về vốn và đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn với mục đích kiếm lời

Kết quả hoạt động tài chính (lãi hay lỗ từ hoạt động tài chính) là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập thuần thuộc hoạt động tài chính với các khoản chi phí thuộc hoạt động tài chính

KDHĐTC = Doanh thu tài chính - Chi phí tài chính

1.2.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

1.2.1.1 Khái niệm

Doanh thu hoạt động tài chính gồm

Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp lãi đầu

tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hóa, dịch vụ;…

Cổ tức, lợi nhuận được chia;

Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn;

Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư khác;

Lãi tỷ giá hối đoái;

Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ;

Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác

1.2.1.2 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”

Trang 25

1.2.1.3 Phương pháp hạch toán

Sơ đồ hạch toán tài khoản doanh thu hoạt động tài chính

1.2.2 Kế toán chi phí hoạ ng tài chính

1.2.2.1 Khái niệm:

Chi phí hoạt động tài chính gồm:

các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán…; Dự phòng giảm giá đầu

tư chứng khoán, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái

Trang 26

Lỗ bán chứng khoán, lỗ liên doanh

Kết chuyển chi phí hoạt đông tài chính

Chi phí lãi vay vốn sản xuất kinh doanh

Chi phí hoạt động đầu tư Tài chính

Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn và dài hạn

TK 911

Số thu hồi giá trị TSCĐ cho thuê tài chính, giá vốn bất động sản đã bán

Trích lập dự phòng giảm giá đầu tư tài chính

TK 129,229

Thuế GTGT phải nộp theo phương

pháp trực tiếp

Trang 27

Nội dung thu nhập khác của doanh nghiệp, gồm:

Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ;

Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác;

Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê tài sản;

Thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng;

Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ;

Các khoản thuế NSNN hoàn lại;

Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ;

Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm dịch vụ không tính trong doanh thu (Nếu có);

Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp;

Trang 28

TK 711

Thu nhượng bán thanh

lý TSCĐ (chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế)

Số trích trước chi phí sữa chữa lớn TSCĐ, chi phí bảo hành > số thực chi

Trang 29

phí do kế toán bị nhầm hoặc bỏ sót khi ghi sổ kế toán và các khoản chi phí khác

Các chi phí khác của doanh nghiệp gồm:

Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán TSCĐ (Nếu có);

Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác;

Trang 30

Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp được xác định theo từng kỳ (tháng, quý, năm), là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động

Giá trị hao mòn

Các khoản chi phí khác phát sinh, như chi phí khắc phục tổn thất do gặp rủi ro trong kinh doanh (bảo lụt, hỏa hoạn, cháy nổ…), chi phí thu hồi nợ…

Các khoản tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế hoặc vi phạm pháp luật

Chi phí phát sinh cho hoạt động thanh lý,

nhượng bán TSCĐ

Thuế GTGT (nếu có)

Cuối kỳ k/c chi phí khác phát sinh trong kỳ

Trang 31

Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và

trị giá vốn hàng bán (gồm cả sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư, như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính

và chi phí hoạt động tài chính

Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

1.4.2 Tài khoản sử dụng:

TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

Trang 32

Kết chuyển chênh lệch số phát sinh

TK 8212

TK 632

Kết chuyển trị gía vốn hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ

Trang 33

CH ƢƠNG 2 GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG LY TÂM THỦ ĐỨC

2.1.Giới thiệu chung về Công Ty Cổ Phần Bê tông Ly Tâm Thủ Đức

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty:

2.1.1.1 Giới thiệu chung về Công Ty Bê Tông Ly Tâm Thủ Đức

Tên đăng kí: Công Ty Cổ Phần Bê Tông Ly Tâm Thủ Đức

Tên giao dịch: Thu Đuc Centrifugal Concrete Joint Company

Tên viết tắt: TDC

Loại hình công ty: Công Ty Cổ Phần

Địa chỉ: 365A xa lộ Hà Nội _ Phường Phước Long A_ Quận 9_ TPHCM

Tư vấn xây dựng (trừ kinh doanh dịch vụ , thiết kế công trình )

Chuyển giao công nghệ sản xuất bê tông công nghiệp

 Kinh doanh xuất khẩu vật tư, thiết bị kỹ thuật, vật liệu

Trang 34

24

nghiệp có đặc thù riêng của nhà máy sản xuất Sản phẩm chính của Xí nghiệp là các loại trụ điện bê tông ly tâm, ống cống thoát nước, cầu kiện bê tông đúc sẵn phục vụ cho ngành điện và các khu công nghiệp và khu dân cư

 Giai đoạn 2003 đến nay:

Ngày 6/1/2003 thực hiện theo quyết định số 180/2003 QĐ-BCN của Bộ Công Nghiệp chuyển xí nghiệp thành Công Ty Bê Tông Ly Tâm Thủ Đức với 51% vốn nhà nước Sự quản lý hiệu quả sản xuất kinh doanh thuộc về Hội đồng cổ đông thông qua Giám Đốc

Quy mô vốn của Công Ty: từ năm 2005 đến 2010 công ty đã 5 lần thay đổi vốn điều lệ

Stt Ngày Nội dung chính

Trang 36

26

2.1.3 Nhiệm vụ:

Đại hội đồng cổ đông:

- Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của công ty, quyết định định hướng phát triển ngắn hạn, dài hạn, kế hoạch kinh doanh và kế hoạch tài chính hằng năm của công ty Đại hội đồng cổ đông bầu ra Hội đồng quản trị và ban kiểm soát

Hội đồng quản trị:

- Là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định và thực hiện các quyền và lợi ích hợp pháp của công ty không thuộc thẩm quyền của đại hội đồng cổ đông

Ban kiểm soát:

- Ban kiểm soát là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của công ty

Giám đốc:

- Đứng đầu bộ máy quản lý của Công ty, là người điều hành hoạt động của Công ty

và trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao Giúp việc cho giám đốc là phó giám đốc do Hội đồng quản tri bổ nhiệm và miễn nhiệm

6 Phó giám đốc:

- Phó giám đốc là người giúp cho giám đốc điều hành Công ty theo phân công và ủy quyền của giám đốc ,chịu trách nhiệm trước giám đốc về các nhiệm vụ được phân công và giao quyền Công ty hiện có 02 (hai) phó giám đốc các phòng ban: phòng tài chính kế toán, phòng kinh doanh, phòng tổng hợp

Trang 37

2.2 CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY

2.2.1 Nhiệm vụ và chức năng

Sơ đồ 2.2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Kế toán trưởng: là người tổ chức quản lý công tác kế toán, giúp giám đốc nắm

được thông tin kinh tế đồng thời là nguồn chịu trách nhiệm cao nhất trong bộ phận

kế toán, chỉ đạo trực tiếp các kế toán viên, thực hiện tốt các chế độ kế toán của

công ty

 Kế toán kế toán tổng hợp, thanh khoản, TSCĐ: lập các phiếu chi cập nhật các

khoản phải trả Khi chép các nghiệp vụ liên quan đến TSCĐ Có nhiệm vụ kê khai, báo cáo thuế hàng tháng, hàng quý, thực hiện các công việc có liên quan

đến thuế, chịu trách nhiệm về các khoản phải nộp theo đúng quy định

Kế toán vật tư thành phẩm: có trách nhiệm nhập liệu, cập nhật về vật tư thành

phẩm phát sinh trong ngày, lập báo cáo nhập – xuất – tồn về vật tư thành phẩm,

đối chiếu số liệu, chứng từ bộ phận vật tư chuyển về

4 Kế toán tiền lương – bảo hiểm: ghi chép và tính toán các nghiệp vụ tiền lương của

công ty, các khoản bảo hiểm trợ cấp, phụ cấp, tạm ứng đối với cán bộ công nhân

viên trong công ty

2.2.2 Tổ chức sản xuất:

 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm :

Kế toán thanh toán -

kế toán tổng hợp, TSCĐ, thuế

Kế toán ngân hàng

Kế toán tiền lương-bảo hiểm

Kế toán vật tư -thành phẩm

Kế toán

bán

hàng-thủ quỹ

KẾ TOÁN TRƯỞNG

Trang 38

28

nghiệp, sản xuất sản phẩm hàng loạt Toàn bộ dây chuyền khép kín từ lúc đưa vật tư vào sản xuất cho đến khi hoàn thành sản phẩm hoàn chỉnh đưa vào nhập kho vật liệu

đi tiêu thụ

Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận sản xuất

Tổ nòng thép ứng xuất trước: có nhiệm vụ sản xuất ra các loại nòng thép theo

tiêu chuẩn quy định phục vụ cho sản xuất kinh doanh

Tổ bê tông 1, 2, 3, 4: thực hiện đoạn cuối của quy trình công nghệ như vào khuôn,

siết bullon, quay ly tâm …

Tổ vận hành thiết bị: vận chuyển các trạm trộn bê tông

Tổ vận chuyển, bốc xếp: chịu trách nhiệm vận chuyển, sắp xếp các sản phẩm từ

nơi sản xuất ra bãi tập kết Vận chuyển sản phẩm lên xe cho khách hàng

Tổ cấu kiện và xây dựng cơ bản: sản xuất các loại đà cản, móng náo và thực hiện

các công việc về xây dựng cơ bản ở Công ty

Tổ cơ khí bảo trì: có nhiệm vụ theo dõi, bảo dưỡng toàn bộ các máy móc thiết bị

sản xuất, chế tạo các sản phẩm cơ khí để phục vụ sản xuất trong nội bộ công ty và bán

ra bên ngoài như khuôn cọc, khuôn trụ, gia công mặt bích, gia công cầu trục,

2.2.3 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán tại công ty

2.2.3.1 Hệ thống tài khoản đang sử dụng

Hệ thống tài khoản kế toán ban hành theo quyết định số 15/2006- QĐ/BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính và có điều chỉnh theo Quyết định 161/2007/TT-BTC ngày 31/12/2007 vàThông tư 244/2009/TT- BTC ngày 31/12/2009

2.2.3.2 Hình thức kế toán và sổ sách kế toán áp dụng tại công ty

- Chế độ kế toán áp dụng: Hệ thống kế toán Doanh nghiệp theo quyết định số 15/2006QĐ-BTC tại Việt Nam

- Niên độ kế toán: niên độ kế toán đầu tiên tại công ty bắt đầu từ ngày 16/02/2004 và kết thúc ngày 31/12/2004 Các niên độ kế toán tiếp theo bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm

- Đơn vị tiền tệ sử dụng chính thức trong ghi chép sổ kế toán là đồng VN

Chế độ chứng từ: các loại chứng từ vận dụng tại công ty

Về lao động tiền lương: bảng chấm công, phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành,

phiếu làm thêm giờ, bảng thanh toán lương

Trang 39

Về hàng hóa tồn kho: phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản kiểm nghiệm, biên

bản giao hàng, giấy đề nghị xuất vật tư

Về tiền tệ: phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị, tạm ứng…

Về hàng hóa: hóa đơn bán hàng, hóa đơn mua hàng

Về TSCĐ: biên bản kiểm nhận TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ…

Hình thức kế toán áp dụng tại công ty:

Hiện nay công ty đang áp dụng hình thức kế toán NHẬT KÝ CHUNG

Kỳ kế toán của công ty là Quý

Với sự trợ giúp của máy tính dựa vào phần mềm FOXRO với các loại sổ sử dụng như:

- Sổ nhật ký đặc biệt: nhật ký bán hàng – mua hàng, nhật ký thu tiền – chi tiền

- Cuối mỗi tháng, từ sổ sách kế toán sẽ lập bảng tổng hợp chi tiết, bảng cân đối phát sinh… để lập báo cáo hàng kỳ

2.2.3.3 Hệ thống báo cáo tại Công ty

Bảng cân đối kế toán

Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Báo cáo luân chuyển tiền tệ

Thuyết minh báo cáo tài chính

Trang 40

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

2.2.3.4 Các phương pháp kế toán áp dụng tại công ty:

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: đơn vị hạch toán theo phương pháp kê khai

thường xuyên

- Phương pháp nộp thuế: Đơn vị nộp thuế theo phương pháp khấu trừ

- Phương pháp tính giá xuất kho: Đơn vị áp dụng phương pháp tính giá xuất kho theo

phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ

Chứng từ gốc

Báo cáo tài chính

Bảng cân đối phát sinh

Bảng tổng hợp chi tiết

Ngày đăng: 21/03/2013, 09:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ hạch toán tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. - kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần bê tông ly tâm Thủ Đức
Sơ đồ h ạch toán tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Trang 13)
Sơ đồ hạch toán tài khoản chiết khấu thương mại. - kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần bê tông ly tâm Thủ Đức
Sơ đồ h ạch toán tài khoản chiết khấu thương mại (Trang 14)
Sơ đồ hạch toán tài khoản kế toán hàng bán bị trả lại. - kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần bê tông ly tâm Thủ Đức
Sơ đồ h ạch toán tài khoản kế toán hàng bán bị trả lại (Trang 15)
Sơ đồ hạch toán tài khoản giảm giá hàng bán   1.1.2  Kế toán giá vốn hàng bán. - kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần bê tông ly tâm Thủ Đức
Sơ đồ h ạch toán tài khoản giảm giá hàng bán 1.1.2 Kế toán giá vốn hàng bán (Trang 16)
Sơ đồ hạch toán tài khoản giá vốn hàng bán. - kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần bê tông ly tâm Thủ Đức
Sơ đồ h ạch toán tài khoản giá vốn hàng bán (Trang 17)
Sơ đồ hạch toán tài khoản giá vốn hàng bán  1.1.3  Kế toán chi phí bán hàng. - kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần bê tông ly tâm Thủ Đức
Sơ đồ h ạch toán tài khoản giá vốn hàng bán 1.1.3 Kế toán chi phí bán hàng (Trang 18)
Sơ đồ hạch toán tài khoản chi phí bán hàng. - kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần bê tông ly tâm Thủ Đức
Sơ đồ h ạch toán tài khoản chi phí bán hàng (Trang 20)
Sơ đồ hạch toán tài khoản doanh thu hoạt động tài chính. - kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần bê tông ly tâm Thủ Đức
Sơ đồ h ạch toán tài khoản doanh thu hoạt động tài chính (Trang 25)
Sơ đồ hạch toán tài khoản chi phí bán hàng. - kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần bê tông ly tâm Thủ Đức
Sơ đồ h ạch toán tài khoản chi phí bán hàng (Trang 26)
Sơ đồ hạch toán tài khoản thu nhập khác  1.3.2  Kế toán chi phí khác. - kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần bê tông ly tâm Thủ Đức
Sơ đồ h ạch toán tài khoản thu nhập khác 1.3.2 Kế toán chi phí khác (Trang 28)
Sơ đồ hạch toán tài khoản chi phí khác  1.4 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH. - kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần bê tông ly tâm Thủ Đức
Sơ đồ h ạch toán tài khoản chi phí khác 1.4 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH (Trang 30)
Sơ đồ hạch toán tài khoản xác định kết quả kinh doanh. - kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần bê tông ly tâm Thủ Đức
Sơ đồ h ạch toán tài khoản xác định kết quả kinh doanh (Trang 32)
Sơ đồ 2.2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán - kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần bê tông ly tâm Thủ Đức
Sơ đồ 2.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán (Trang 37)
Sơ đồ  2.2.3 : Sơ đồ nhật ký chung - kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần bê tông ly tâm Thủ Đức
2.2.3 Sơ đồ nhật ký chung (Trang 40)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w