1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hoàn thiện tổ chứa công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại Thành Nam

103 460 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Tổ Chức Công Tác Kế Toán Doanh Thu, Chi Phí Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Tại Công Ty Cổ Phần Thương Mại Thành Nam
Tác giả Lê Thị Hương
Người hướng dẫn Thạc Sĩ Nguyễn Thị Mai Linh
Trường học Đại Học Dân Lập Hải Phòng
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 1,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

hoàn thiện tổ chứa công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại Thành Nam

Trang 1

Lời mở đầu

Nền kinh tế thị trờng hoạt động dới sự điều khiển của “bàn tay vô hình” cùngvới sự chi phối của các quy luật kinh tế đặc trng: Quy luật kinh tế cạnh tranh, quyluật cung cầu, quy luật giá trị tạo nên môi trờng kinh doanh đầy hấp dẫn sôi độngcũng nh đầy rủi ro và không kém phần khốc liệt Là một tế bào của nền kinh tế đểtồn tại và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp phải biết kinh doanh, nhất là tronggiai đoạn hiện nay nguyên tắc lấy thu bù chi để đảm bảo có lãi là nguyên tắc hàng

đầu Song để có đợc lãi các doanh nghiệp phải đẩy nhanh việc tiêu thụ hàng hoá,phấn đấu giảm giá thành, giảm chi phí sản xuất kinh doanh, giảm chi phí bánhàng, giảm chi phí quản lý doanh nghiệp…có nhcó nh vậy các doanh nghiệp mới có thểtrang trải đợc các khoản nợ, thực hiện đợc nghĩa vụ đối với nhà nớc ổn định đợctình hình tài chính, thực hiện tái sản xuất cả về chiều rộng lẫn chiều sâu

Do đó để tìm hiểu đợc chỗ đứng của mình trên thị trờng, doanh nghiệp phảikhai thác tốt tiềm năng bên trong của mình kết hợp với việc sử dụng có hiệu quảcác công cụ quản lý trong đó có kế toán Đặc biệt công tác kế toán doanh thu, chiphí và xác định kết quả kinh doanh là mối quan tâm hàng đầu của mỗi doanhnghiệp trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân

Do nhận thức đợc nh trên, lại đợc đi thực tập tại Công ty cổ phần thơng mạiThành Nam em đã chọn đề tài khoá luận tốt nghiệp cho mình là: “Hoàn thiện tổchức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công

ty cổ phần thơng mại Thành Nam ”

Nội dung của khoá luận ngoài lời mở đầu và kết luận đợc kết cấu làm ba chơng:Chơng I: Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán doanh thu,chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chơng II: Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác địnhkết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần thơng mại Thành Nam

Chơng III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanhthu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần thơng mại ThànhNam

Mặc dù đã cố gắng nghiên cứu, tìm hiểu và nhận đợc sự giúp đỡ nhiệt tình củacác cô chú, anh chị trong phòng kế toán và dới sự hớng dẫn của cô giáo, thạc sĩNguyễn Thị Mai Linh, em đã phần nào nắm đợc tình hình thực tế công tác kế toándoanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của Công ty Tuy nhiên dotrình độ lý luận và thời gian tiếp cận thực tế còn hạn chế nên bài viết của emkhông thể tránh khỏi những sai xót

Em mong nhận đợc sự đóng góp và ý kiến của các thầy cô giáo để bài viết của

em đợc hoàn thiện hơn

Trang 2

Chơng 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác

kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

trong doanh nghiệp.

1.1.Những vấn đề chung về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.

1.1.1 Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.

Doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa hết sức quantrọng quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, nhất là khi đất nớc ta

đang chuyển sang nền kinh tế thị trờng và nớc ta lại vừa gia nhập WTO một sânchơi lớn đối với doanh nghiệp Vì quá trình này chuyển hoá vốn từ hình thái hiệnvật sang hình thái giá trị “tiền tệ ” doanh nghiệp không bị chiếm dụng vốn và tiếtkiệm đợc các chi phí vốn để tái sản xuất kinh doanh Do vậy, các doanh nghiệp sẽkhông đợc Nhà nớc hỗ trợ về bất cứ mặt nào nh tìm kiếm đầu vào, đầu ra cho sảnphẩm, vì vậy buộc các doanh nghiệp phải tự thân vận động, chủ động tìm kiếmkhách hàng, mở rộng thị trờng tiêu thụ đồng thời thay đổi công nghệ nâng cao

Trang 3

chất lợng hàng hoá, tăng sức cạnh tranh trớc hàng ngoại Để thực hiện điều này,các doanh nghiệp Việt Nam đang đứng trớc rất nhiều khó khăn và thử thách nhất

là đối với các doanh nghiệp có công tác bán hàng kém hiệu quả Các doanhnghiệp muốn tồn tại và phát triển đều phải hoạt động theo quy tắc “lấy thu bù chi

và có lãi” Lãi là chỉ tiêu chất lợng tổng hợp quan trọng của các doanh nghiệp, nóthể hiện kết quả hoạt động kinh doanh và chất lợng hoạt động của doanh nghiệp.Xác định kết quả kinh doanhvà việc so sánh doanh thu lớn hơn chi phí thì doanhnghiệp có lãi và ngợc lại doanh nghiệp bị lỗ Việc xác định kết quả kinh doanh đ-

ợc làm cuối kỳ kinh doanh thờng là cuối tháng, cuối quý, cuối năm tuỳ thuộc vào

đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp

Kết quả kinh doanh là mục đích cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanhtrong doanh nghiệp, là một chỉ tiêu kinh tế quan trọng không chỉ cần thiết chodoanh nghiệp mà còn cần thiết cho các đối tợng khác quan tâm nh: các nhà đầu t,ngân hàng, ngời lao động, nhà quản lý…có nh

Với việc xác định kết quả kinh doanh là cơ sở xác định các chỉ tiêu kinh tế tàichính, đánh giá tình hình của doanh nghiệp Xác định số vòng luân chuyển vốn,xác định tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu…có nh Ngoài ra nó còn là cơ sở để xác địnhnghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nớc Xác định cơ cấu phân chia và sửdụng hợp lý, hiệu quả số lợi nhuận thu đợc, giải quyết hài hoà giữa lợi ích kinh tếnhà nớc tập thể và cá nhân ngời lao động

Tóm lại, việc xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa sống còn với doanhnghiệp Hơn nữa nó còn có ý nghĩa với toàn bộ nền kinh tế quốc dân giúp cho nhànớc hoạch định chính sách của Nhà nớc, có thể tổng hợp, phân tích số liệu và đa

ra các thông số cần thiết giúp chính phủ điều tiết ở tầm vĩ mô đợc tốt hơn, tạonguồn thu cho ngân sách Nhà nớc, thúc đẩy sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế

1.1.2 Các khái niệm cơ bản.

1.1.2.1 Doanh thu

- Doanh thu: Là tổng giỏ trị cỏc lợi ớch kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ

kế toỏn, phỏt sinh từ cỏc hoạt động sản xuất, kinh doanh thụng thường của doanhnghiệp, gúp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

- Các loại doanh thu

* Doanh thu bán hàng: Phản ánh doanh thu bán hàng của khối lợng hàng hoá

đ-ợc xác định là đã bán trong mỗi kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh

+ Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam chuẩn mực số 14_ Ban hành và công bố

theo quyết định số 149/ QĐ- BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trởng bộ tài

Trang 4

chính: Doanh thu bỏn hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa món tất cả năm (5)điều kiện sau:

- Doanh nghiệp đó chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ớch gắn liền với quyền sởhữu sản phẩm hoặc hàng húa cho người mua;

- Doanh nghiệp khụng cũn nắm giữ quyền quản lý hàng húa như người sở hữuhàng húa hoặc quyền kiểm soỏt hàng húa;

- Doanh thu được xỏc định tương đối chắc chắn;

- Doanh nghiệp đó thu được hoặc sẽ thu được lợi ớch kinh tế từ giao dịch bỏnhàng;

- Xỏc định được chi phớ liờn quan đến giao dịch bỏn hàng

+ Với mỗi phơng thức bán hàng thì thời điểm ghi nhận doanh thu đợc quy định

khác nhau:

+ Với phơng thức bán hàng qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức

giao hàng trực tiếp thì thời điểm ghi nhận doanh thu là:

- Bên mua đã đăng ký nhận đủ hàng.

- Bên mua đã thanh toán tiền hàng hoặc nhận nợ.

+ Với phơng thức bán hàng qua kho, bán buôn vận chuyển theo hình thức vận

chuyển hàng thì thời điểm ghi nhận doanh thu là:

- Bên bán đã chuyển hàng đến địa điểm ngời mua.

- Bên bán đã thu tiền hàng hoặc đã đợc bên mua nhận nợ.

+ Với phơng thức bán lẻ hàng hoá thì thời điểm ghi nhận doanh thu là thời

điểm ghi nhận báo cáo bán hàng của nhân viên bán hàng

+ Với phơng thức đại lý ký gửi thì thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm

nhận đợc báo cáo bán hàng từ bên đại lý ký gửi

* Doanh thu cung cấp dịch vụ: Phản ánh doanh thu cung cấp dịch vụ của doanh

nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 5

+ Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam chuẩn mực số 14_ Ban hành và công bốtheo quyết định số 149/ QĐ- BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trởng bộ tàichính: Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xỏc định khi thỏa món tất cảbốn (4) điều kiện sau:

- Doanh thu được xỏc định tương đối chắc chắn;

- Cú khả năng thu được lợi ớch kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đú;

- Xỏc định được phần cụng việc đó hoàn thành vào ngày lập Bảng Cõn đối kếtoỏn;

- Xỏc định được chi phớ phỏt sinh cho giao dịch và chi phớ để hoàn thành giaodịch cung cấp dịch vụ đú

* Các khoản giảm trừ doanh thu

Trong điều kiện kinh doanh hôm nay, để đẩy mạnh bán ra thu hồi nhanh chóngtiền bán hàng, doanh nghiệp cần có chế độ khuyến khích đối với khách hàng Nếukhách hàng mua với khối lợng hàng hoá lớn sẽ đợc doanh nghiệp giảm giá, nếukhách hàng thanh toán sớm tiền hàng sẽ đợc doanh nghiệp chiết khấu, còn nếuhàng hoá doanh nghiệp kém phẩm chất thì khách hàng có thể không chấp nhậnthanh toán hoặc yêu cầu doanh nghiệp giảm giá Các khoản trên sẽ làm giảmdoanh thu

- Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bỏn giảm giỏ niờm yết chokhỏch hàng mua hàng với khối lượng lớn

- Giảm giỏ hàng bỏn: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng húa kộmphẩm chất, sai quy cỏch hoặc lạc hậu thị hiếu

- Giỏ trị hàng bỏn bị trả lại: Là giỏ trị khối lượng hàng bỏn đó xỏc định là tiờuthụ bị khỏch hàng trả lại và từ chối thanh toỏn

- Thuế tiờu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu: được xỏc định theo số lượng sản phẩmhàng hoỏ đó tiờu thụ, giỏ tớnh thuế và thuế xuất của từng mặt hàng

Trong đú:

+ Thuế TTĐB: là số tiền thuế doanh nghiệp phải nộp tớnh trờn tỷ lệ % doanhthu bỏn hàng của hàng hoỏ, dịch vụ thuộc diện chịu thuế kinh doanh

Trang 6

+ Thuế xuất khẩu: là khoản thuế doanh nghiệp phải nộp tớnh trờn tỷ lệ % doanhthu bỏn hàng của hàng hoỏ, dịch vụ thuộc diện chịu thuế kinh doanh

- Thuế GTGT của doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương phỏp trực tiếp: là

số thuế tớnh trờn giỏ trị gia tăng thờm của hàng hoỏ, dịch vụ phỏt sinh trong quỏtrỡnh từ sản xuất đến tiờu dựng Thuế GTGT của doanh nghiệp nộp thuế GTGTtheo phương phỏp trực tiếp phải nộp tương ứng với số doanh thu đó được xỏcđịnh trong kỳ

* Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ;

Doanh thu thuần về bán

hàng và cung cấp dịch vụ

= Doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ

- Các khoản giảmtrừ doanh thu

* Doanh thu tiêu thụ nội bộ: Phản ánh doanh thu của số sản phẩm hàng hoá

dịch vụ trong nội bộ doanh nghiệp Doanh thu tiêu thụ nội bộ là lợi ích kinh tế thu

đợc từ việc bán hàng hoá, sản phẩm và cung cấp dịch vụ tiêu thụ nội bộ giữa các

đơn vị trực thuộc, hạch toán phụ thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty tínhtheo giá bán nội bộ

* Doanh thu hoạt động tài chính: Phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền,

cổ tức, lợi nhuận cha chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanhnghiệp

Doanh thu hoạt động tài chính là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanhnghiệp thu đợc trong kỳ hạch toán phát sinh liên quan tới hoạt động tài chính

* Thu nhập khác: Phản ánh các khoản thu nhập khác, các khoản doanh thu

ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra doanh thu của doanh nghiệp Gồm:

-Thu về thanh lý TSCĐ, nhượng bỏn TSCĐ;

-Thu tiền phạt khỏch hàng do vi phạm hợp đồng;

-Thu tiền bảo hiểm được bồi thường;

-Thu được cỏc khoản nợ phải thu đó xúa sổ tớnh vào chi phớ kỳ trước

-Khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập;

-Thu cỏc khoản thuế được giảm, được hoàn lại;

Trang 7

-Cỏc khoản thu khỏc.

1.1.2.2 Chi phí

Chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống

và lao động vật hoá mà các doanh nghiệp đã bỏ ra để tiến hàng sản xuất kinhdoanh trong một kỳ nhất định

*Chi phí của doanh nghiệp bao gồm:

+ Giá vốn hàng bán: Là giá trị vốn sản phẩm, vật t hàng hoá, lao vụ dịch vụtiêu thụ Đối với sản phẩm, lao vụ, dịch vụ tiêu thụ là giá thành sản xuất hay chiphí sản xuất Với vật t tiêu thụ, giá vốn là giá trị ghi sổ, còn với hàng hoá tiêu thụgiá vốn bao gồm giá mua của hàng hoá tiêu thụ cộng với chi phí thu mua phân bổcho hàng tiêu thụ

Việc xác định giá vốn hàng bán là hết sức quan trọng, nó ảnh hởng trực tiếp

đến kết quả hoạt động kinh doanh, đặc biết trong nền kinh tế thị trờng hiệnnaycòn nhiều biến động thì các doanh nghiệp càng phải quan tâm trong việc lựachọn phơng pháp xác định giá vốn thích hợp cho mình sao cho có lợi ích nhất màvẫn phản ánh đúng giá vốn của hàng hoá theo quy định của Bộ tài chính

+ Chi chí bán hàng: Là bộ phận của chi phí lu thông phát sinh dới hình thứctiền tệ để thực hiện các nghiệp vụ bán hàng

Chi phí bán hàng phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sảnphẩm, hàng hoá, cung cấp, dịch vụ, bao gồm các chi phí chào bán, giới thiệu sảnphẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hànghoá (trừ các hợp đồng xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển…có nh

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là một loại chi phí thời kỳ đợc tính khi hạchtoán lợi tức thờng

Chi phí quản lý doanh nghiệp phản ánh các chi phí quản lý chung gồm: Các chiphí về lơng nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp( tiền lơng, tiền công, cáckhoản phụ cấp…có nh) bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của nhânviên quản lý doanh nghiệp, chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu haotài sản cố định dùng cho quản lý doanh nghiệp, tiền thuê đất, thuế môn bài, chiphí bằng tiền khác…có nh

+ Chi phí tài chính: Phản ánh những khoản chi phí tài chính bao gồm các khoảnchi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu t tài chính,chi phí cho vay

và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh liên kết, lỗ chuyển nhợng chứng khoánngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán…có nh Dự phòng giảm giá đầu t chứngkhoán, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ…có nh

+ Chi phí khác: Phản ánh những khoản phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp

vụ riêng biệt với các hoạt động thông thờng của các doanh nghiệp Bao gồm: Chi

Trang 8

hàng hoá, tài sản cố định đa đi góp vốn liên doanh, tiền phạt do vi phạm hợp đồngkinh tế, bị phạt thuế, truy thu thuế, các khoản chi phí khác…có nh.

+ Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp;

Bao gồm: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thunhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt

động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số thuế thu nhập doanh nghiệpphải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế thu nhập doanhnghiệp hiện hành

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại là số thuế thu nhập doanh nghiệp

sẽ phải nộp trong tơng lai phát sinh từ:

- Ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong năm;

- Hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại đã đợc ghi nhận từ các năm trớc;

1.1.2.3 Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

- Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính, kết quả hoạt động khác

+ Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: Là số chênh lệch giữa doanh thuthuần và giá trị vốn hàng bán (gồm cả sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu t,dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt

độngkinh doanh bất động sản đầu t nh: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nângcấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhợng bán bất động sản đầu t),chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

+ Kết quả hoạt động tài chính; Là số chênh lệch giữa thu nhập tài chính và chiphí tài chính

+ Kết quả hoạt động khác: Là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác vàcác khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Xác định kết quả kinh doanh là khâu cuối cùng của hoạt động sản xuất kinhdoanh nhằm xác định lãi, lỗ hay nói cách khác là xác định kết quả kinh doanhcủa doanh nghiệp từ đó cung cấp thông tin ra bên ngoài và cho ban lãnh đạo nhằm

có những bớc đi hiệu quả trong thời gian tiếp theo Thông qua việc xác định kếtquả kinh doanh doanh nghiệp có thể biết đợc hiệu quả kinh doanh của mình, khảnăng cạnh tranh từng loại hàng hoá để có thể hoach định các phơng án kinh doanh

có hiệu quả

Trang 9

1.1.3. Nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp.

- Phản ánh ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và sự biến

động của từng loại sản phẩm, hàng hoá theo chỉ tiêu, số lợng, chủng loại và giátrị

- Phản ánh ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản phải thu, cáckhoản giảm trừ doanh thu, chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp Đồngthời theo dõi đôn đốc các khoản phải thu

- Phản ánh chính xác kết quả của từng hoạt động giám sát tình hình thực hiệnnghĩa vụ đối với Nhà nớc và tình hình phân phối kết quả các hoạt động

- Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính, định

kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình về doanh thu, chi phí vàxác định kết quả kinh doanh

1.2 Nội dung tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.

1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

+ Các chứng từ liên quan nh: Phiếu xuất kho…có nh

1.2.1.2 Tài khoản sử dụng

 Tài khoản 511 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ“ ”

Tài khoản này dựng để phản ỏnh doanh thu bỏn hàng và cung cấp dịch vụ củadoanh ngiệp trong một kỳ kế toỏn của hoạt động sản xuất kinh doanh từ cỏc giao

Trang 10

*Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 511

+ Doanh thu bán hàng bị trả lại kết chuyển cuối kỳ

+ Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ

+ Khoản chiết khấu thơng mại kết chuyển cuối kỳ

+ Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinhdoanh”

Bên có:

Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu t và cung cấp dịch vụ củadoanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán

Tài khoản 511 không có số d cuối kỳ.

Tài khoản 511 có 5 tài khoản cấp 2:

+ Tài khoản 5111: Doanh thu bán hàng hoá

+ Tài khoản 5112: Doanh thu bán các thành phẩm

+ Tài khoản 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

+ Tài khoản 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá

+ Tài khoản 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản

 Tài khoản 512 Doanh thu bán hàng nội bộ“ ”

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụtiêu thụ trong nội bộ của doanh nghiệp Doanh thu tiêu thụ nội bộ là lợi ích kinh

tế thu đợc từ việc bán hàng hoá, sản phẩm, cung cấp dịch vụ nội bộ giữa các đơn

vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc trong cùng một công ty, Tổng công ty tính theogiá nội bộ

Trang 11

*Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 512

Tổng số doanh thu bán hàng nội bộ của đơn vị thực hiện trong kỳ kế toán

Tài khoản 512 không có số d cuối kỳ.

Tài khoản 512 có 3 tài khoản cấp 2:

+ Tài khoản 5121: Doanh thu bán hàng hoá

+ Tài khoản 5122: Doanh thu bán các thành phẩm;

+ Tài khoản 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ;

1.2.1.3 Phơng pháp hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Phơng pháp hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và doanh thunội bộ đợc thể hiện qua sơ đồ 1.1 nh sau:

Sơ đồ 1.1 : Kế toán các khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và doanh

thu nội bộ

333 511, 512 111, 112, 131

Trang 12

GTGT nộp theo phơng pháp trực tiếp Đơn vị tính VAT theo phơng pháp trực tiếp

(Tổng giá thanh toán)

521,531, 532 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Các khoản giảm trừ doanh thu Đơn vị tính VAT theo phơng pháp khấu trừ

911

Kết chuyển doanh thu bán hàng và

cung cấp dịch vụ

333

Thuế GTGT đầu ra

Chiết khấu thơng mại, doanh thu bán hàng bị trả lại, giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ

1.2.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu;

+ Các chứng từ liên quan nh: Phiếu nhập kho hàng bị trả lại …có nh

1.2.2.1 Tài khoản sử dụng

a Tài khoản 521 “chiết khấu thơng mại”.

Tài khoản này dùng để phản ánh khoản chiết khấu thơng mại mà doanh nghiệp

đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho ngời mua hàng do ngời mua hàng đã muahàng, dịch vụ với khối lợng lớn và theo thoả thuận bên bán sẽ dành cho bên muamột khoản chiết khấu thơng mại

Bên nợ:

Trang 13

Số chiết khấu thơng mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng;

Bên có:

Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thơng mại sang tài khoản 511

“doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần kỳ báocáo

Tài khoản 521 không có số d

b Tài khoản 531 “hàng bán bị trả lại”.

Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của số sản phẩm, hàng hoá bị kháchhàng trả lại do các nguyên nhân: Vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế,hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách

Tài khoản 531 không có số d cuối kỳ

c Tài khoản 532 “giảm giá hàng bán”

Tài khoản này dùng để phản ánh khoản giảm giá hàng bán thực tế phát sinh vàviệc xử lý khoản giảm giá hàng bán trong kỳ kế toán

Trang 14

d Kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt và kế toán xuất nhập khẩu Sử dụng các tàikhoản sau:

+ Tài khoản 3332: Thuế tiêu thụ đặc biệt;

+ Tài khoản 3333: Thuế xuất, nhập khẩu;

1.2.2.2 Phơng pháp hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu;

Phơng pháp hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu đợc thể hiện qua sơ đồ 1.2

nh sau:

Sơ đồ 1.2 : Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

vụ

111, 112 521, 531, 532 511

Số tiền chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ

bán hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ để tính doanh thu trong kỳ

3331

3332, 3333

Số tiền các loại thuế phải nộp Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ

để tính doanh thu trong kỳ

Trang 15

Theo phơng pháp này thì giá vốn hàng hoá xuất kho đợc tính căn cứ vào số lợnghàng hoá xuất kho và đơn giá bình quân.

Giá thực tế của hàng

Số lợng hànghoá xuất kho * Đơn giá bình quân

Đơn giá bình quân gia

quyền cả kỳ

=

Giá trị của hàng hoá tồn

kho đầu kỳ + Giá trị của hàng hoánhập kho trong kỳ

Số lợng hàng hoá tồnkho đầu kỳ + nhập kho trong kỳSố lợng hàng hoá

Đơn giá bình quân sau

lần nhập i = Giá trị hàng hoá tồn kho sau lần nhập i

Số lợng hàng hoá thực tế tồn kho sau lần nhập i

c Phơng pháp nhập trớc xuất trớc;

Trị giá thực tế của vật t, hàng hoá xuất kho đợc xác định dựa trên giả định hàngnào nhập trớc thì xuất trớc Lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập Trị giá thực tếcủa vật t, hàng hoá tồn kho cuối cùng đợc xác định theo giá vật t, hàng hoá nhậpcuối cùng

d Phơng pháp nhập sau xuất trớc;

Trị giá thực tế của vật t, hàng hoá xuất kho đợc xác định dựa trên giả định hàngnào nhập sau thì xuất trớc Lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập Trị giá thực tếcủa vật t, hàng hoá tồn kho cuối cùng đợc xác định bằng đơn giá của hàng hoánhững lần nhập đầu tiên

1.2.3.2 Chứng từ sử dụng;

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp các nghiệp vụ kinh tếphát sinh liên quan đến việc nhập, xuất hàng hoá đều phải lập chứng từ đầy đủ,kịp thời, đúng chế độ quy định Những chứng từ này có cơ sở pháp lý để tiến hànghạch toán nhập, xuất kho hàng, là cơ sở của việc kiểm tra tính cần thiết và hợp lýcủa chứng từ Các chứng từ chủ yếu đợc sử dụng là:

+ Phiếu nhập kho (Mẫu 01- VT)

Trang 16

+ Phiếu xuất kho (Mẫu 01- VT)

+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu 03- VT)

+ Hoá đơn bán hàng thông thờng (Mẫu 01 GTGT- 322)

Để theo dõi giá vốn hàng bán chứng từ ban đầu là phiếu xuất kho, khi xuấthàng hoá kế toán phải lập phiếu xuất kho làm căn cứ để xuất hàng hoá, đồng thời

là cơ sở vào số chi tiết hàng hoá Khi bán hàng, cửa hàng lập bộ chứng từ gồmphiếu xuất kho, hoá đơn GTGT, phiếu thu và ghi nhận giá vốn hàng bán qua tàikhoản 632 Cuối tháng, kế toán tổng hợp giá vốn hàng bán toàn công ty, dùngbảng tổng hợp hàng hoá để lập báo cáo bán hàng

1.2.3.3 Tài khoản sử dụng;

a Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên;

+ Nội dung kết cấu của tài khoản

- Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”: Là giá trị phản ánh số giá trị vốn củahàng hoá xuất bán trong kỳ

Kết cấu nội dung tài khoản 632:

Bên nợ:

+ Tập hợp giá trị vốn của thành phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã cung cấp trong kỳ;+ Các khoản khác đợc tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ;

Bên có:

+ Giá vốn hàng bán bị trả lại trong kỳ;

+ Kết chuyển giá vốn hàng hoá vào bên nợ tài khoản 911 “Xác định kết quảkinh doanh”

Tài khoản 632 không có số d

- Các tài khoản khác liên quan: Tài khoản 155,156, 157, 159, 911

1.2.3.4 Trình tự hạch toán:

Phơng pháp hạch toán giá vốn hàng bán theo phơng pháp kê khai thơng xuyên

đợc thể hiện qua sơ đồ 1.3 nh sau

Sơ đồ 1.3 : Kế toán giá vốn hàng bán theo phơng pháp kê khai thờng xuyên

154 632 155,156

Trang 17

không qua nhập kho lại nhập kho

157

Thành phẩm sản xuất Khi hàng gửi đi 911

ra gửi đi bán không bán đợc xác định Cuối kỳ kết chuyển giá vốn

qua nhập kho là tiêu thụ hàng bán của thành phẩm

hàng hoá đã tiêu thụ

155,156

Thành phẩm hàng hoá

xuất kho gửi đi bán 159

Hoàn nhập dự phòng giảm giá

Xuất kho thành phẩm, hàng hoá để bán hàng tồn kho

Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

b Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ

+ Nội dung kết cấu tài khoản sử dụng

Tài khoản 611 “mua hàng”: tài khoản này phản ánh giá trị vốn thực tế của hànghoá tăng giảm trong kỳ Tài khoản 611 có 2 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 6111: mua nguyên vật liệu

- Tài khoản 6112: mua hàng hoá;

Tài khoản 631: “giá thành sản xuất”

phẩm tồn kho đầu kỳ thành phẩm hàng tồn kho cuối kỳ

157 157

Đầu kỳ kết chuyển trị giá vốn của thành phẩm Cuối kỳ kết chuyển giá vốn của

đã gửi bán cha xác định là tiêu thụ đầu kỳ thành phẩm đã gửi bán nhng cha

611 xác định là tiêu thụ trong kỳ

Trang 18

hàng hoá đã xuất bán đợc xác định là tiêu thụ Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng bán (DN thơng mại) của thành phẩm, hàng hoá, dịch vụ

631

Cuối kỳ xác định và kết chuyển giá thành của sản

phẩm hoàn thành nhập kho, giá thành dịch vụ đã

hoàn thành (DN sản xuất và kinh doanh dịch vụ )

1.2.4 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

1.2.4.1 Chứng từ sử dụng:

+ Bảng phân bổ tiền lơng và bảo hiểm xã hội (Mẫu số 11_ LĐTL);

+ Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định (Mẫu số 06_ TSCĐ)

+ Bảng phân bổ nguyên vật liệu- công cụ dụng cụ (Mẫu số 07_ VT);

+ Hoá đơn giá trị gia tăng (Mẫu số 01 GTGT_ 3LL);

+ Phiếu chi (Mẫu số 02_ TT)

+ Giấy báo nợ của ngân hàng;

Hàng ngày, dựa vào các chứng từ phát sinh liên quan đến chi phí bán hàng, chiphí quản lý doanh nghiệp kế toán tiến hành ghi vào các sổ chi tiết, sổ cái tài khoản

641, 642…có nhphụ thuộc vào doanh nghiệp áp dụng theo từng hình thức kế toán Cuối

kỳ, kế toán kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp trừ vào thunhập để tính lợi nhuận về tiêu thụ trong kỳ.Trờng hợp chi phí bán hàng, chi phíquản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ lớn hơn trong khi doanh thu kỳ này nhỏhơn hoặc cha có thì chi phí bán hàng đợc tạm thời kết chuyển vào tài khoản142(1422 “chi phí chờ kết chuyển” số này sẽ đợc kết chuyển một lần hoặc nhiềulần ở các kỳ sau có doanh thu

* Tài khoản sử dụng và nội dung kết cấu tài khoản 641;

Bên nợ: Các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán sản phẩm, hàng hoádịch vụ;

Bên có: Kết chuyển chi phí bán hàng vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinhdoanh” để tính kết quả kinh doanh trong kỳ

Tài khoản 641 không có số d và gồm có 7 tài khoản cấp 2:

+ Tài khoản 6411: Chi phí nhân viên;

Trang 19

+ Tài khoản 6412: Chi phí vật liệu bao bì;

+ Tài khoản 6413: Chi phí dụng cụ, đồ dùng;

+ Tài khoản 6414: Chi phí khấu hao tài sản cố định;

+ Tài khoản 6415: Chi phí bảo hành;

+ Tài khoản 6417: Chi phí dịch vụ mua ngoài;

+ Tài khoản 6418; Chi phí bằng tiền khác

* Tài khoản sử dụng và nội dung kết cấu tài khoản 642:

Bên nợ:

+ Tập hợp toàn bộ chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ kếtoán;

+ Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả;

+ Dự phòng trợ cấp mất việc làm;

Bên có:

+ Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả;

+ Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào tài khoản 911 “Xác định kếtquả kinh doanh”;

Tài khoản 642 không có số d và gồm có 8 tài khoản cấp 2:

+ Tài khoản 6421: Chi phí nhân viên quản lý;

+ Tài khoản 6422: Chi phí vật liệu quản lý;

+ Tài khoản 6423: Chi phí đồ dùng văn phòng;

+ Tài khoản 6424: Chi phí khấu hao tài sản cố định;

+ Tài khoản 6425: Thuế, phí và lệ phí;

+ Tài khoản 6426: Chi phí dự phòng;

+ Tài khoản 6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài;

+ Tài khoản 6428; Chi phí bằng tiền khác;

1.2.4.2. Phơng pháp hạch toán

Phơng pháp hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp đợc thể

Trang 20

Sơ đồ 1.5 : Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

111,112,152,153 133 641,642 111,112 Các khoản thu giảm chi

Chí phí vật liệu, dụng cụ

334,338 911 Chi phí tiền lơng, các khoản trích theo lơng Kết chuyển chi phí bán hàng

chi phí quản lý doanh nghiệp142,242,335

Chi phí phân bổ dần, chi phí trích trớc

352 512

Thành phẩm, hàng hoá tiêu dùng nội bộ Hoàn nhập dự phòng phải trả

- Giấy báo Có, báo Nợ của ngân hàng;

- Phiếu thu, phiếu chi;

Trang 21

Bên nợ:

+ Số thuế GTGT phải nộp tính theo phơng pháp trực tiếp (nếu có);

+ Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang tài khoản 911 “Xác

định kết quả kinh doanh”

Bên có:

+ Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận đợc chia;

+ Lãi do nhợng bán các khoản đầu t vào công ty con, công ty liên doanh, công

ty liên kết;

+ Chiết khấu thanh toán đợc hởng;

+ Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh;

+ Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh khi bán ngoại tệ;

+ Lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mục tiền tệ

có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh;

+ Kết chuyển hoặc phân bổ lãi tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu t xây dựng cơbản (giai đoạn trớc hoạt động) đã hoàn thành đầu t vào hoạt động doanh thu tàichính;

+ Doanh thu hoạt động tài chính khác phát sinh trong kỳ;

+ Chiết khấu thanh toán cho ngời mua;

+ Các khoản lỗ do thanh lý, nhợng bán các khoản đầu t;

+ Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ hoạt động kinh doanh ( Lỗ tỷ giá hối

đoái đã thực hiện);

+ Lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mục tiền tệ

có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh (Lỗ tỷ giá hối đoái cha thực hiện);

Trang 22

+ Dự phòng giảm giá đấu t chứng khoán (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lậpnăm nay lớn hơn số dự phòng đã trích lập năm trớc cha sử dụng hết);

+ Kết chuyển hoặc phân bổ chênh lệch tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu t xâydựng cơ bản (Lỗ tỷ giá - giai đoạn trớc hoạt động) đã hoàn thành đầu t vào chi phítài chính;

+ Các khoản chi phí của hoạt động đầu t tài chính khác;

Bên có:

+ Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu t chứng khoán (Chênh lệch giữa số dựphòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã trích lập năm trớc cha sử dụnghết);

+ Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ đểxác định kết quả kinh doanh;

1.2.5.3 Phơng pháp hạch toán

Phơng pháp hạch toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính đợc thể hiệnqua sơ đồ 1.6 nh sau:

Trang 23

Sơ đồ 1.6 : Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính

111,112,242, 335, 3432 635 129, 229, 3433 333 515 111,112,138 Các khoản lãi va Hoàn nhập số chênh dự phòng giảm Thuế GTGT nộp theo Tiền lãi CK, tiền gửi

phải trả trong kỳ giá đầu t, phân bổ phụ trội trái phiếu phơng pháp TT ngân hàng, tiền cho vay

129,229

Dự phòng giảm giá đầu t 911 111,112

Kết chuyển doanh thu hoạt động TC Tiền thu do bán bất động

sản, CK thanh toán211,222,223,228 Kết chuyển chi phí tài chính

Lỗ các khoản đầu t, thu

tiền bán các khoản đầu t 338

do đánh giá lại các khoản giá

đầu t có nguồn gốc ngoại tệ

Trang 24

1.2.6 Kế toán thu nhập và chi phí khác;

1.2.6.1 Chứng từ sử dụng

- Hoá đơn giá trị gia tăng;

- Các chứng từ thanh toán: Phiếu thu, phiếu chi, uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu,giấy báo Có của ngân hàng…có nh

- Các chứng từ liên quan khác: Biên bản thanh lý tài sản, hợp đồng kinh tế…có nh1.2.6.2 Tài khoản sử dụng

Bên có:

+ Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ

Tài khoản 711 không có số d cuối kỳ

 Tài khoản 811

* Nội dung kết cấu tài khoản 811

Bên nợ: Các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ

Bên có: Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳvào tài khoản 911“Xác định kết quả kinh doanh”

Tài khoản này không có số d cuối kỳ

1.2.6.3 Phơng pháp hạch toán

Phơng pháp hạch toán thu nhập và chi phí hoạt động khác đợc thể hiện qua sơ đồ1.7 nh sau:

Trang 25

Sơ đồ 1.7 : Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động khác

214 811 911 333(3331) 711 111,112,131

211, 213 Giá trị hao mòn Thuế GTGT phải Thu nhập thanh lý

nộp theo phơng nhợng bán TS CĐ

Nguyên giá Giá trị còn lại pháp trực tiếp 333

Kết chuyển thu nhập khác trong kỳ 331,338

111, 112, 331 Kết chuyển Các khoản nợ phải trả

Chi phí cho hoạt động thanh lý, nhợng bán chi phí khác quyết định xoá ghi vào

TSCĐ, thuế GTGT (nếu có) trong kỳ thu nhập khác

133 421 338,344

Kết chuyển lỗ Các khoản tiền phạt khấu

333 trừ vào ký quỹ,ký cợc

Các khoản tiền phạt thuế, truy thuế 111,112

Kết chuyển lãi Thu đợc các khoản

nợ khó đòi đã xoá sổ

111, 112 152,156,211

Các khoản bị phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế Đợc tài trợ biếu tặng

hoặc vi phạm pháp luật vật t,hàng hoá,TSCĐ 352

Chi phí bảo hành phát

111, 112, 141 sinh phải hoàn nhập

Các khoản chi phí khác phát sinh 111,112

Các khoản thuế XNK thuế TTĐB đợc tính vào thu nhập khác

Trang 26

1.2.7 Kế toán xác định kết quả kinh doanh.

Xác định kết quản kinh doanh kế toán sử dụng tài khoản 911 “Xác định kết quảkinh doanh”

Tài khoản này dùng để xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh vàcác hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán

* Nội dung kết cấu tài khoản 911

Bên nợ:

+ Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu t và dịch vụ đã bán;+ Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phíkhác;

+ Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Tài khoản 911 không có số d cuối kỳ.

* Cách xác định kết quả hoạt động kinh doanh:

Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp đợc tính nh sau:

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh đợc tính nh sau:

Lợi nhuận thuần từ

hoạt động kinh

doanh

Lợi nhuận gộp

từ bán hàng vàcung cấp dịchvụ

Doanhthu hoạt

động tàichính

Chi phítàichính

Chiphíbánhàng

Chi phíquản lýdoanhnghiệp

* Trình tự hạch toán

Trang 27

Phơng pháp hạch toán xác định kết quản kinh doanh đợc thể hiện qua sơ đồ 1.8

nh sau

Trang 28

Sơ đồ 1.8 : Kế toán xác định kết quả kinh doanh

632 911 521,531,532 511 Kết chuyển giá vốn hàng bán Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu

635

Kết chuyển chi phí tài chính Kết chuyển doanh thu thuần

515 Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính

641

Kết chuyển chi phí bán hàng

711 Kết chuyển thu nhập khác

Kết chuyển chi phí thuế

thu nhập doanh nghiệp

Kết chuyển lãi

Trang 29

Chơng 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí, và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần th-

ơng mại Thành Nam 2.1 Khái quát chung về Công ty cổ phần thơng mại Thành Nam.

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần thơng mại Thành Nam.

Tên công ty: Công ty Cổ phần thơng mại Thành Nam

Địa chỉ trụ sở chớnh: 284-Tụ Hiệu-Phường Hồ Nam-Q.Lờ Chõn-TP.Hải Phũng

Mó số thuế: 0200552343

Điện thoại văn phũng: 0313.701864 - Fax&ĐT: 0313.710635

Địa chỉ kho 1: Chõn cầu An Dương 2 – An Đồng - An Dương - Hải Phũng

Điện thoại kho 1: 0313.531128/3.531267

Địa chỉ kho 2: Thụn Cỏch Hạ - Xó Nam Sơn - Huyện An Dương - Hải Phũng.Điện thoại kho 2: 0313.271861/3.271725

- Cụng ty CPTM Thành Nam được thành lập vào năm 2003 theo giấy CNĐKKD

do Sở kế hoạch đầu tư Hải Phũng cấp ngày 16/6/2003 bổ sung đăng ký lần 2 vào ngày: 11/01/2008

Ngành nghề kinh doanh:

- Kinh doanh phõn bún

- Thiết bị vệ sinh

- Thiết bị nội thất, khai thỏc vật liệu xõy dựng

- Chế tỏc và kinh doanh đỏ ốp lỏt tụn mạ màu

- Dịch vụ kho vận và giao nhận hàng húa

- Dịch vụ kho bến bói

- Kinh doanh vận tải và dịch vụ vận tải hàng húa thủy bộ

- Đại lý ụ tụ và xe cú động cơ khỏc

- Bỏn buụn kim loại và quặng kim loại

- Bỏn lẻ dầu hỏa, ga, than, nhiờn liệu dựng cho gia đỡnh trong cỏc cửa hàng chuyờn doanh

- Dịch vụ xuất nhập khẩu hàng húa

- Bỏn buụn thức ăn và nguyờn vật liệu làm thức ăn cho gia sỳc, gia cầm và thủy sản

- Bỏn buụn thực phẩm

Trang 30

- Bỏn buụn giường, tủ, bàn ghế và đồ dựng nội thất tương tự.

Vốn điều lệ: 4.500.000.000 đ

2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần thơng mại Thành Nam.

Bộ máy quản lý của Công ty cổ phần thơng mại Thành Nam đợc tổ chức theo môhình trực tuyến chức năng

Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty cổ phần thơng mại Thành Nam

* Giám đốc: Là ngời chịu trách nhiệm trớc pháp luật về mọi hoạt động củadoanh nghiệp và điều hành bộ máy chung của doanh nghiệp Có trách nhiệm quảntrị, quản lý toàn bộ tài sản của Công ty và chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt độngkinh doanh của Công ty

* Phó giám đốc: Giúp việc cho giám đốc khi đợc giám đốc giao, ký kết các hợp

đồng kinh tế khi đợc giám đốc uỷ quyền, giải quyết các công việc của cơ quan khigiám đốc đi vắng và uỷ quyền cho

* Phòng kế toán: Theo dõi phản ánh các nghiệp vụ phát sinh, lập dự toán hàngnăm, theo dõi phản ánh tình hình tài sản của Công ty, tổng kết và báo cáo tình hìnhhàng năm thông qua báo caó tài chính, tham mu cho giám đốc đảm bảo đúng quychế tài chính của Bộ tài chính Trởng phòng kế toán chịu sự điều hành trực tiếp củaBan giám đốc Công ty, các nhân viên trong phòng chịu sự điều hành trực tiếp củatrởng phòng

* Phòng kinh doanh: Tiến hành các nghiệp vụ kinh doanh nh kí kết các hợp đồngkinh tế, tìm kiếm và phân tích các thông tin về thị trờng, môi trờng kinh doanh,

đánh giá tổng hợp và đa ra các phơng án kinh doanh hiệu quả, tìm kiếm và đặt mốiquan hệ với các nhà cung ứng ổn định, tin tởng đồng thời tìm kiếm thị trờng và mở

giám đốc

Phó giám đốc

Phòng kinh doanh

Phòng

kế toán

Kho 1

Kho 2

Trang 31

rộng mạng lới tiêu thụ hàng hoá cho Công ty Trởng phòng kinh doanh chịu sự điềuhành trực tiếp của ban giám đốc Công ty, các nhân viên trong phòng chịu sự điềuhành trực tiếp của trởng phòng.

* Các kho: Nhận hàng của Công ty về kho, bảo quản và xuất bán theo lệnh củaCông ty Trởng kho chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ban giám đốc Công ty, các thànhviên của kho chịu sự điều hành trực tiếp của trởng kho

2.1.3 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần thơng mại Thành Nam.

2.1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán

Công ty cổ phần thơng mại Thành Nam tổ chức bộ máy theo mô hình tập trung

Đây là bộ phận tham mu quan trọng trong quá trình kinh doanh của Công ty.Công ty sử dụng phơng pháp hạch toán chứng từ ghi sổ Với chức năng quản lýhoạt động kế toán của Công ty, bộ phận kế toán luôn bám sát quá trình kinh doanh,

đảm bảo cung cấp thông tin kịp thời đầy đủ chính xác phục vụ cho công tác quản lý

và chỉ đạo kinh doanh Số cán bộ làm trong phòng kế toán là 5 ngời theo hình thức

kế toán kiểu tập trung

kho hàng

Kế toán thanh toán

Thủ quỹ

Trang 32

- Phụ trách chung, chịu trách nhiệm trớc Giám đốc mọi hoạt động của phòng cũng nh các hoạt động khác của công ty có liên quan tới công tác tài chính và theo dõi các hoạt động tài chính của Công ty.

- Tổ chức công tác kế toán, thống kê trong Công ty phù hợp với chế độ quản lý tài chính và theo dõi các hoạt động tài chính của nhà nớc

- Thực hiện các chính sách chế độ về công tác tài chính kế toán

- Kiểm tra tính pháp lý của các loại hợp đồng

- Tổ chức công tác kiểm kê định kỳ theo qui định

Trực tiếp chỉ đạo, kiểm tra, giám sát phần nghiệp vụ đối với cán bộ thống kê

-kế toán các đơn vị trong Công ty

- Kế toán các khoản phải thanh toán với ngân sách Nhà nớc

* Kế toán kho hàng

- Kế toán tổng hợp các nghiệp vụ về hàng hoá, cú nhiệm vụ kiểm kê hàng hoỏ,nhập, xuất, tồn cuối thỏng lờn bảng cõn đối hàng tồn kho

- Theo dõi TSCĐ, hàng tháng tính khấu hao sửa chữa lớn, thực hiện kiểm kê

đánh giá lại TSCĐ theo quy định

* Kế toán thanh toán:

- Kiểm tra tính hợp pháp chứng từ trớc khi lập phiếu thu chi

- Cùng thủ quỹ kiểm tra, đối chiếu sử dụng tồn quỹ sổ sách và thực tế

- Giao dịch với ngân hàng về các khoản thanh toán qua ngân hàng của Công ty

- Kiểm tra tính hợp pháp các chứng từ trớc khi thanh toán tạm ứng

* Thủ quỹ :

- Chịu trách nhiệm trong công tác thu chi tiền mặt và tồn quỹ của Công ty

- Thực hiện việc kiểm kê đột xuất hoặc định kỳ theo quy định

- Quản lý các hồ sơ gốc của tài sản, các giấy tờ có giá trị nh tiền, ngân phiếu.2.1.3.2 Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán tại Công ty

Công ty vận dụng hệ thống chứng từ ban hành theo QĐ số 15/2006 ngày20/03/2006 của Bộ Trởng BTC

2.1.3.3 Tổ chức hệ thống tài khoản tại Công ty

Công ty vận dụng hệ thống Tài khoản ban hành theo QĐ số 15/2006 ngày20/03/2006 của Bộ Trởng BTC

2.1.3.4 Tổ chức hệ thống sổ kế toán tại Công ty

Dựa vào tình hình thực tế của công ty, bộ máy cán bộ kế toán, để tiến hành công

Trang 33

hình thức này là tách rời việc ghi sổ kế toán theo trình tự thời gian và hệ thống hoácác nghiệp vụ theo tài khoản.

Công ty áp dụng kỳ kế toán năm là 12 tháng tính từ 01/ 01 đến hết ngày 31/12năm Dơng lịch Kiểm kê hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên Công

ty áp dụng thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ

Sơ đồ 2.3 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ

Báo cáo tài chính

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 34

Ghi hàng ngày

Đối chiếuGhi định kỳ2.1.3.5 Tổ chức hệ thống báo cáo tại Công ty

Để cung cấp thông tin kế toán cho yêu cầu quản lý nội bộ và cho các cơ quan chức năng, công ty thiết lập hệ thống báo cáo gồm:

* Báo cáo nội bộ:

- Định kì hàng tháng

+ Báo cáo quỹ

+ Báo cáo chấm công lao động

- Định kỳ quý:

+ Báo cáo lãi, lỗ về tiêu thụ hàng sản phẩm hàng hoá

+ Báo cáo tình hình thu chi tiền mặt, ngoại tệ

+ Báo cáo công nợ

* Báo cáo tài chính: gồm 04 loại theo quy định của chế độ kế toán Theo quy

định hiện hành (quyết định số 157/ 2000 / QĐ - BTC 25 /10/2000 của Bộ trởng BTC) hệ thống báo cáo tài chính bao gồm:

+ Bảng cân đối kế toán (B01 - DN)

+ Kết quả hoạt động kinh doanh (B02 - DN)

+ Bảng luân chuyển tiền tệ (B03- DN)

+ Thuyết minh báo cáo tài chính (B09- DN);

2.2 Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần thơng mại Thành Nam.

2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng tại Công ty cổ phần thơng mại Thành Nam

Doanh thu bán hàng phản ánh doanh thu của khối lợng sản phẩm hàng hoá đã bán, đợc xác định là tiêu thụ trong kỳ Doanh thu bán hàng là nguồn thu của Công ty

Công ty hiện đang kinh doanh phân bón các loại: Đạm, lân, SA, kaly Đây là mặthàng phân bón hoá học đợc dùng phục vụ sản xuất nông nghiệp, cung cấp dinh d-ỡng cho đất để nuôi cây Tuỳ từng loại thổ nhỡng, từng loại cây mà ngời tiêu dùng

sẽ chọn loại phân phù hợp để bón

2.2.1.1 Chứng từ và tài khoản sử dụng

a Chứng từ sử dụng:

- Hoá đơn giá trị gia tăng;

- Các chứng từ thanh toán: Phiếu thu, giấy uỷ nhiệm thu, giấy báo có, séc thanh toán; …có nh

- Các chứng từ liên quan khác

b Tài khoản sử dụng:

+ Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ;

Trang 35

Công ty cổ phần thơng mại Thành Nam chỉ hoạt động kinh doanh là bán mặt hàng phân hoá học nên không sử dụng một tài khoản cấp 2.

+ Tài khoản 333: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc;

Là đại lý cấp 1 của Công ty cổ phần Vật t nông nghiệp 1 Hải Phòng và địa bàn tiêu thụ sản phẩm của Công ty là ở Hải Phòng và một số tỉnh, thành phố lân cận khác nh: Hải Dơng, Hà Nội, Quảng Ninh…có nhnên tại Công ty chỉ sử dụng tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 3331: Thuế giá trị gia tăng phải nộp (33311: Thuế giá trị gia tăng

đầu ra)

+ Tài khoản 131; Phải thu của khách hàng;

Tại Công ty tài khoản 131 đợc mở chi tiết cho từng khách hàng;

+ Tài khoản 111: Tiền mặt;

Hoá đơn GTGT, phiếu thu, giấy báo Có…có nh

Trang 36

Ví dụ: Ngày 02/12/2008 Công ty xuất bán 8 tấn đạm Trung Quốc cho Công ty cổ

phần Chơng Dơng Căn cứ vào hoá đơn GTGT số 0057381, kế toán viết phiếu thu.Hàng ngày, kế toán vào sổ chi tiết bán hàng, chi tiết thanh toán và lập bảng kê bánhàng, căn cứ vào đó kế toán lập chứng từ ghi sổ Từ chứng từ ghi sổ kế toán vào sổ

đăng ký chứng từ và sổ cái tài khoản 511

Biểu mẫu 2.5: Hóa đơn giá trị gia tăng

Hoá đơn Giá trị gia tăng

Liên 3: (Nội bộ)Ngày 02 tháng 12 năm 2008

Mẫu số: 01 GTKT-3LL NL/2008B

Trang 37

Họ tên ngời mua hàng: Nguyễn Thị Hoa

Số tiền viết bằng chữ: Năm mơi bảy triệu hai trăm ngàn đồng chẵn /

Ngời mua hàng

(Ký, ghi rõ họ tên) Ngời bán hàng(Ký, ghi rõ họ tên) Thủ trởng đơn vị(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

(Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hoá đơn)

Mẫu số 01-TT Theo QĐ: 15/2006/QĐ-

BTC Ngày 20 tháng 03 năm

2006 của Bộ trởng BTC

Họ, tên ngời nộp tiền: Nguyễn Thị Hoa có: 3331

Địa chỉ: Công ty cổ phần Chơng Dơng

Lý do nộp: Trả tiền mua đạm Trung Quốc

Số tiền: 57.200.000 / …có nh…có nh…có nh…có nh (Viết bằng chữ): Năm mơi bảy triệu hai trăm ngàn đồng chẵn /…có nh…có nh…có nh…có nh…có nh…có nh…có nh…có nh…có nh…có nh…có nh…có nh…có nh…có nh…có nh…có nh…có nh…có nh…có nh…có nh…có nh…có nh…có nh…có nh…có nh…có nh…có nh…có nh…có nh…có nh

Kèm theo: 01 chứng từ kế toán …có nh…có nh…có nh…có nh…có nh…có nh…có nh…có nh…có nh…có nh…có nh…có nh…có nh…có nh…có nh…có nh…có nh…có nh…có nh…có nh

Ngày 02 tháng 12 năm 2008

Trang 38

Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): …có nh…có nh…có nh…có nh…có nh…có nh…có nh…có nh…có nh…có nh…có nh…có nh…có nh…có nh…có nh…có nh…có nh…có nh

+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng bạc, đá quý): …có nh…có nh…có nh…có nh…có nh…có nh…có nh…có nh…có nh…có nh…có nh…có nh…có nh…có nh…có nh…có nh…có nh…có nh…có nh

+ Số tiền quy đổi: …có nh…có nh…có nh…có nh…có nh…có nh…có nh…có nh…có nh…có nh…có nh…có nh…có nh…có nh…có nh…có nh…có nh…có nh…có nh…có nh…có nh…có nh…có nh…có nh…có nh…có nh…có nh

Trang 39

BiÓu mÉu 2.7: (TrÝch th¸ng 12 / 2008) B¶ng kª b¸n hµng

Th¸ng 12 / 2008 §¬n vÞ tÝnh: TÊn Chøng tõ

b»ng tiÒn mÆt

Kh¸ch hµng cßn nî l¹i

…cã nh…cã nh…cã nh …cã nh…cã nh …cã nh…cã nh …cã nh…cã nh…cã nh …cã nh…cã nh…cã nh …cã nh…cã nh …cã nh…cã nh…cã nh…cã nh …cã nh…cã nh…cã nh …cã nh…cã nh…cã nh…cã nh

Ngêi ghi sæ KÕ to¸n trëng Ngµy …cã nh th¸ng …cã nh n¨m …cã nh

Trang 40

Tài khoản

3331 572.619 22.683.800 18/12 0057403 18/12 Mua SA, lân, đạm PM 5111 18.000.000

3331 900.000 41.583.800 28/12 0057415 28/12 Mua SA, lân 5111 22.047.619 50.000.000

3331 1.102.381 14.733.800 Cộng phát sinh 73.075.000 180.000.000

D

Ngày đăng: 21/03/2013, 09:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Kế toán các khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và doanh   thu néi bé - hoàn thiện tổ chứa công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại Thành Nam
Sơ đồ 1.1 Kế toán các khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và doanh thu néi bé (Trang 13)
Sơ đồ 1.2: Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch   vô - hoàn thiện tổ chứa công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại Thành Nam
Sơ đồ 1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vô (Trang 16)
Sơ đồ 1.3: Kế toán giá vốn hàng bán theo phơng pháp kê khai thờng xuyên - hoàn thiện tổ chứa công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại Thành Nam
Sơ đồ 1.3 Kế toán giá vốn hàng bán theo phơng pháp kê khai thờng xuyên (Trang 19)
Sơ đồ 1.4: Kế toán giá vốn hàng bán theo phơng pháp kiểm kê định kỳ - hoàn thiện tổ chứa công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại Thành Nam
Sơ đồ 1.4 Kế toán giá vốn hàng bán theo phơng pháp kiểm kê định kỳ (Trang 20)
Sơ đồ 1.5: Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp - hoàn thiện tổ chứa công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại Thành Nam
Sơ đồ 1.5 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp (Trang 23)
Sơ đồ 1.6: Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính - hoàn thiện tổ chứa công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại Thành Nam
Sơ đồ 1.6 Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính (Trang 26)
Sơ đồ 1.7: Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động khác - hoàn thiện tổ chứa công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại Thành Nam
Sơ đồ 1.7 Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động khác (Trang 28)
Sơ đồ 1.8: Kế toán xác định kết quả kinh doanh - hoàn thiện tổ chứa công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại Thành Nam
Sơ đồ 1.8 Kế toán xác định kết quả kinh doanh (Trang 31)
Hình trực tuyến chức năng. - hoàn thiện tổ chứa công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại Thành Nam
Hình tr ực tuyến chức năng (Trang 33)
Bảng cân đối số  phát sinh - hoàn thiện tổ chứa công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại Thành Nam
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 36)
Sơ đồ 2.3 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ    Ghi chó : - hoàn thiện tổ chứa công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại Thành Nam
Sơ đồ 2.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ Ghi chó : (Trang 37)
Sơ đồ 2.4 : Quy trình hạch toán doanh thu tại Công ty - hoàn thiện tổ chứa công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại Thành Nam
Sơ đồ 2.4 Quy trình hạch toán doanh thu tại Công ty (Trang 39)
Hình thức thanh toán: TM …… .MS ………… MST: 0100511925 STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị - hoàn thiện tổ chứa công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại Thành Nam
Hình th ức thanh toán: TM …… .MS ………… MST: 0100511925 STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị (Trang 41)
Sơ đồ 2.16: Quy trình hạch toán giá vốn tại Công ty - hoàn thiện tổ chứa công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại Thành Nam
Sơ đồ 2.16 Quy trình hạch toán giá vốn tại Công ty (Trang 48)
Hình thức thanh toán: TM …… .MS ………… MST: - hoàn thiện tổ chứa công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại Thành Nam
Hình th ức thanh toán: TM …… .MS ………… MST: (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w