Đánh giá và phân vùng MĐTT TN - MT do tai biến trượt lở khu vực thị xã Bắc Kạn, đề xuất biện pháp giảm thiểu thiệt hại tai biến.
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trước hết, em xin gửi lời cảm ơn đến Quý Khoa Địa Chất - Trường Đại HọcKhoa Học Tự Nhiên - Đại Học Quốc Gia Hà Nội đã tạo mọi điều kiện để em có thểthực hiện khóa luận tốt nghiệp này
Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến GS.TS Mai Trọng Nhuận - giáo viên hướngdẫn của em, đã luôn tận tình chỉ dạy và hướng dẫn trong suốt khoảng thời gian emthực hiện khóa luận
Đồng thời, em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô giảng dạytrong suốt khoảng thời gian 4 năm đại học đã luôn tận tình chỉ bảo, truyền đạt kiếnthức và kinh nghiệm quý báu cho em; cảm ơn các bạn, những người đã cùng em đisuốt chặng đường đại học với những vui buồn, sẻ chia trong việc học cũng như cuộcsống
Cuối cùng, em cũng xin gửi lời cảm ơn đến những người đã giúp đỡ emtrong suốt thời gian thực hiện khóa luận: Ths Trần Đăng Quy, Ths Nguyễn HồngHuế, Cn Nguyễn Hồ Quế, Cn Lưu Việt Dũng cùng tất cả anh chị trong “Trung tâmnghiên cứu biển và đảo” trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên – Đại Học Quốc Gia
Hà Nội, những người thân trong gia đình, đặc biệt là mẹ đã luôn ở bên, động viên,ủng hộ và giúp đỡ em hoàn thành bản khóa luận này
Tuy nhiên, dù đã cố gắng hết sức để thực hiện đề tài khóa luận, nhưng emcũng không thể tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, kính mong quý thầy cô và bạnđọc tận hình góp ý
Sinh viên thực hiện
Phạm Văn Minh
Trang 2MỤC LỤC
Chương 1: Lịch sử và phương pháp nghiên cứu 3
1.1 Lịch sử nghiên cứu 3
1.1.1 Các khái niệm 3
1.1.2 Trên thế giới 3
1.1.3 Ở Việt Nam và khu vực nghiên cứu 4
1.2 Phương pháp nghiên cứu mức độ tổn thương 6
1.2.1 Phương pháp thu thập, xử lý số liệu 6
1.2.2 Phương pháp khảo sát thực địa 7
1.2.3 Phương pháp đánh giá mức độ tổn thương tài nguyên – môi trường do tai biến trượt lở khu vực thị xã Bắc Kạn 8
1.3 Phương pháp thành lập sơ đồ mức độ tổn thương tài nguyên – môi trường do tai biến trượt lở tại thị xã Bắc Kạn 11
Chương 2: Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội 13
2.1.Vị trí địa lý 13
2.2 Điều kiện tự nhiên 13
2.2.1 Địa hình địa mạo 14
2.2.2 Địa chất 14
2.2.3 Khí hậu 16
2.2.3.Thủy văn 17
2.2.4 Tài nguyên đất 18
2.3 Đặc điểm kinh tế - xã hội 18
2.3.1 Dân cư 18
2.3.2.Nông nghiệp 19
2.3.3 Công nghiệp 20
2.3.4 Lâm nghiệp 21
2.3.5 Giao thông vận tải 21
Chương 3 Đánh giá mức độ tổn thương tài nguyên – môi trường do tai biến trượt lở .23
3.1 Đánh giá mức độ nguy hiểm do tai biến trượt lở 23
3.1.1 Đánh giá hiện trạng tai biến trượt lở 23
3.1.2 Phân vùng mức độ nguy hiểm do tai biến trượt lở khu vực thị xã Bắc Kạn 24
3.2 Đánh giá mật độ các đối tượng bị tổn thương 26
3.2.1 Nhận định các đối tượng bị tổn thương 26
Trang 33.3 Đánh giá khả năng ứng phó của hệ thống tự nhiên – xã hội 27
3.3.1 Nhận định và đánh giá khả năng ứng phó 27
3.3.2 Phân vùng khả năng ứng phó của hệ thống tự nhiên – xã hội 29
3.4.Đánh giá mức độ tổn thương tài nguyên – môi trường do tai biến trượt lở 30
Chương 4 Đề xuất một số giải pháp giảm thiểu thiệt hại do trượt lở 32
4.1 Biện pháp công trình 32
4.1.1 Giải pháp giảm lực gây trượt bằng cách điều chỉnh góc nghiêng của bờ 32
4.1.2 Tăng sức chống trượt bằng giải pháp thoát nước, công trình kiên cố 33
4.2.Biện pháp phi công trình 34
4.2.1 Giải pháp quản lý 34
4.2.2 Giải pháp tuyên truyền, giáo dục 35
4.2.3 Giải pháp quy hoạch dựa trên kết quả mức độ tổn thương tài nguyên – môi trường 35 KẾT LUẬN 38
TÀI LIỆU THAM KHẢO 40
Trang 4DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Mô hình đánh giá tổn thương của hệ thống tự nhiên - xã hội theo Cutter (1996) 17 Hình 1.2 Các bước lập sơ đồ mức độ tổn thương 19 Hình 2.1 Biểu đồ lượng mưa thị xã Bắc Kạn (Nguồn địa lý Bắc Kạn) 25 Hình 3.1 Sơ đồ mức độ nguy hiểm do tai biến truợt lở khu vực thị xã Bắc
Kạn 26
Hình 3.2 Sơ đồ đối tuợng tổn thuơng do tai biến truợt lở khu vực thị xã Bắc Kạn 27 Hình 3.3 Sơ đồ khả năng ứng phó hệ thống tự nhiên - xã hội khu vực thị xã Bắc Kạn 30 Hình 3.4 Sơ đồ mức độ tổn thương tài nguyên – môi truờng do tai biến truợt lở khu vực thị xã Bắc
Kạn 31
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Nhiệt độ tại một số khu vực của tỉnh Bắc Kạn 17
Bảng 2.2 Dân số, mật độ dân số tỉnh Bắc Kạn năm 2009 20
Bảng 2.3 Cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn thị xã Bắc Kạn 22
Bảng 3.1 Thông tin về giáo dục tỉnh Bắc Kạn năm 2005 - 2006 30
Trang 6DANH MỤC ẢNH
Ảnh 1.1 Điều tra phỏng vấn tại hu vực nghiên cứu 8
Ảnh 2.1 Vị trí vùng nghiên cứu 14
Ảnh 2.2 Nông dân thị xã Bắc Kạn tích cực chuyển đổi 20
Ảnh 3.1 Nhà được xây sát chân mái dốc 25
Ảnh 3.2 Người dân dọn đất chân mái dốc 25
Ảnh 3.3 Trượt lở tại tuyến đường Kon Tum 26
Ảnh 3.4 Khối trượt trên hành lang phía Tây 26
Ảnh 3.5 Kè đá được xây dựng tại những khu đất mở 29
Ảnh 3.6 Bưu điện Bắc Kạn 31
Ảnh 3.7 Bệnh viện đa khoa Bắc Kạn 31
Ảnh 4.1 Mái taluy đứng trên đường Chiến Thắng Phủ Thông 34
Ảnh 4.2 Tường chống trượt lở của người dân tại thị xã Bắc Kạn 36
Ảnh 4.3 Quả đồi đang được san lấp cho dự án xây dựng bệnh viện tại thị xã Bắc Kạn 39
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
FAO : Tổ chức Nông lương thế giới
IPCC : Ủy ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu
NOAA : Cục Hải văn và Khí tượng Mỹ
SOPAC : Hội Khoa học địa lý ứng dụng các nước Nam Thái Bình DươngMĐTT : Mức độ tổn thương
VASC : Công ty truyền thông Việt Nam
EVI : Chỉ số tổn thương môi trường
KT – XH : Kinh tế - xã hội
TN – MT : Tài nguyên – môi trường
UBND : Ủy ban Nhân dân
Trang 8ĐẶT VẤN ĐỀ
Thị xã Bắc Kạn là trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị của tỉnh Bắc Kan Thị
xã Bắc Kạn nổi lên như một vùng kinh tế mới với các hoạt động phát triển KT –
XH, trong đó Quốc lộ 3 là đường giao thông huyết mạch từ Hà Nội tới cửa khẩu TàLùng tỉnh Cao Bằng Tuy nhiên, khu vực này chịu rủi ro lớn do tai biến trượt lở(điển hình dọc quốc lộ 3 đoạn xã Nông Thượng, hành lang Đông, Tây) Cùng với
đó, sự mở quỹ đất làm nhà ở dọc tuyến Quốc lộ và các hoạt động khai thác và sửdụng tài nguyên – môi trường chưa hợp lý như chặt phá rừng để lấy gỗ, phát nươnglàm rẫy làm giảm độ che phủ của đất, cường hóa tai biến trượt lở ngay trong khuvực thị xã Các yếu tố này đã và đang làm tăng mức độ tổn thương (MĐTT) của tàinguyên - môi trường (TN-MT) hay đe dọa sự phát triển bền vững (PTBV) khu vực
Tuy vậy, đến nay việc điều tra, đánh giá tổng hợp MĐTT TN – MT khu vực
thị xã Bắc Kạn chưa được nghiên cứu Xuất phát từ thực tế này, khóa luận “Đánh giá mức độ tổn thương tài nguyên – môi trường do tai biến trượt lở khu vực thị
xã Bắc Kạn” được thực hiện, góp phần giảm thiểu thiệt hại tai biến trượt lở, định
hướng phát triển bền vững khu vực
Mục tiêu
Đánh giá và phân vùng MĐTT TN – MT do tai biến trượt lở khu vực thị xãBắc Kạn, đề xuất biện pháp giảm thiểu thiệt hại tai biến
Nhiệm vụ
biến trượt lở khu vực thị xã Bắc Kạn
Nhận định, phân tích các yếu tố: mức độ nguy hiểm do trượt lở, mật độ cácđối tượng bị tổn thương, khả năng ứng phó trước tai biến
Đánh giá và phân vùng MĐTT TN – MT do tai biến trượt lở khu vực thị xãBắc Kạn
Đề xuất một số giải pháp sử dụng hợp lý tài nguyên đất, các biện pháp giảmthiểu thiệt hại do trượt lở khu vực thị xã Bắc Kạn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, khóa luận gồm 4 chương
Chương 1: Lịch sử và phương pháp nghiên cứu
Trang 9Chương 2: Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội
Chương 3: Đánh giá mức độ tổn thương tài nguyên - môi trường do tai biến trượt lởChương 4: Đề xuất một số giải pháp giảm thiểu thiệt hại do trượt lở
Trang 10Chương 1: Lịch sử và phương pháp nghiên cứu
1.1 Lịch sử nghiên cứu
1.1.1 Các khái niệm
Nghiên cứu tính tổn thương (vulnerability – gọi chung là tổn thương) trên thếgiới được bắt đầu nửa cuối thế kỉ 20 Có rất nhiều khái niệm được đưa ra, bàn luậnnghiên cứu với quy mô khác nhau và nội dung xoay quanh các vấn đề nóng nhưkinh tế, chính trị, văn hóa, các tác động tới hệ thống tự nhiên, xã hội, ô nhiễm môitrường và các yếu tố ảnh hưởng tới biến đổi khí hậu, tai biến thiên nhiên… Tiêubiểu trong đó có các khái niệm:
Khả năng đe dọa đến cộng đồng, được tính bằng không chỉ thành phần vậtchất của cộng đồng mà còn bao gồm cả đặc tính sinh thái, khả năng ứng phóvới các tác động của cộng đồng tại mọi thời điểm (Gabor, 1979)
Sự nhạy cảm của hệ thống tự nhiên hay xã hội do những thiệt hại lâu dài tự
sự biến đổi khí hậu (Ủy ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu – IPCC,1997)
Nguy cơ mất mát của con người hoặc hệ thống tự nhiên – xã hội do tác dộngcủa tai biến thiên nhiên (Cutter, 2000)
Là mức độ cảm nhận, ứng phó, chống đỡ, tổn thất và phục hồi của tài nguyên– môi trường biển trước các tác động từ bên ngoài (Mai Trọng Nhuận, 2007)Căn cứ vào những khái niệm trên thì tổn thương của hệ thống tự nhiên- xãhội đề cập đến các khía cạnh, mức độ thiệt hại, tổn thất và khả năng phục hồi, chốngchịu của hệ thống trước các tác động bên ngoài như tai biến, sự biến đổi khí hậutoàn cầu, dịch bệnh, sự suy thoái kinh tế, thay đổi cấu trúc, chính sách…
1.1.2 Trên thế giới
Vào cuối thế kỉ 20 và đầu thế kỉ 21, công trình nghiên cứu, các mô hình đánhgiá tổn thương được đưa ra như quy trình đánh giá tổ thương của NOAA (1999),các phương pháp nghiên cứu tổn thương của Cutter (1996), IPCC (2001), SOPAC(1999), USGS (2000)…Các công trình nghiên cứu đã thành lập bản đồ đánh giámức độ thiệt hại do các tác động bên ngoài, mật độ các đối tượng bị tổn thương, khảnăng ứng phó của các tác động của tai biến Đồng thời các nghiên cứu này cònmang tính hiệu quả trong việc dự báo MĐTT cũng như đề xuất biện pháp giảm
Trang 11thiểu thiệt hại, là cơ sở quan trọng trong việc quy hoạch quản lí và phát triển Đặcbiệt là quy trình đánh giá của NOAA (1999) đã được xây dựng gồm các bước: nhậnđịnh các tai biến, cơ sở hạ tầng, tài nguyên, KT- XH và phân tích cơ hội giảm thiểuthiệt hại; những ứng dụng của việc đánh giá này trong quy hoạch sử dụng đất, bảo
vệ tài nguyên và tăng khả năng giảm thiểu, tái phát triển và xây dựng các công trình
bị hư hỏng Tiếp đó là mô hình của Cutter (1996) đánh giá tổn thương của hệ thống
tự nhiên, xã hội Điểm nổi bật của phương pháp là nhận định tổn thương thay đổitheo thời gian, do tai biến gây ra và phụ thuộc và khả năng phục hồi của hệ thống tựnhiên hoặc xã hội Nghiên cứu này có ý nghĩa rất quan trọng trong việc phòng tránhtai biến và xây dựng chiến lược phát triển bền vững Đến năm 2000, Cutter đãnghiên cứu tổn thương xã hội do tai biến môi trường, trong đó các yếu tố tổnthương xã hội bao gồm cơ sở hạ tầng, giao thông, kém trong khả năng ứng phó, vănhóa, phong tục, trình độ dân trí…
Về sau này khi các nghiên cứu tiếp tục được triển khai và tập chung nhiềucho đới ven biển và các vùng đảo (là những nơi có độ nhạy cảm cao về tài nguyên
và kinh tế Các nghiên cứu đã được triển khai ở các nước như Mĩ, Nhật Bản,Canada, Hà Lan…với những kết quả có giá trị lớn và tính khả thi cao làm cơ sở choquy hoạch môi trường chiến lược, quy hoạch cơ sở hạ tầng, thiết lập khung quản lý.Trong đó, SOPAC (2004) đã xây dựng được bộ chỉ số (gồm 50 chỉ số) về tổnthương môi trường (EVI- Environmental Vulnerability Index) tập chung vào cáckhía cạnh như biến đổi khí hậu, nước, nông nghiệp, tai biến, sức khỏe…
Như vậy nghiên cứu tính tổn thương được phát triển trên tất cả các lĩnh vực
xã hội Các nghiên cứu tổn thương trên thế giới đã và đang góp đáng kể trong việcquy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quản lí tài nguyên thiên nhiên Tiếp cận gầntới mục đích phát triển bền vững
1.1.3 Ở Việt Nam và khu vực nghiên cứu
Tại Việt Nam thì các công trình nghiên cứu tổn thương đang được thực hiệnngày một nhiều và đa dạng hơn, tập trung vào đánh giá mức độ tổn thương tại đớiven biển, do biến đổi khí hậu, dâng cao mực nước biển Bên cạnh đó, có một sốnghiên cứu như đánh giá tổn thương do lũ lụt của FAO (2004 - 2009) “ Giảm thiểutổn thương do lũ lụt và bão ở tỉnh Quảng Ngãi” và “ Khả năng phục hồi của cộngđồng dân cư ở đồng bằng sông Cửu Long do tai biến thiên nhiên” Ngoài ra sự cộngtác của trung tâm nghiên cứu, giáo dục và phát triển Môi Trường Việt Nam hợp tác
Trang 12tế, xã hội ở huyện Giao Thủy tỉnh Nam Định là do sự mất cân bằng trong thu nhập,
sự thay đổi tổ chức và môi trường
Năm 2001 Mai Trọng Nhuận và cộng sự đã có các công trình nghiên cứu vàđánh giá MĐTT áp dụng cho đới duyên hải miền Trung và Nam Trung Bộ làm cơ
sở cho việc giảm nhẹ tai biến, quy hoạch sử dụng hợp lí lãnh thổ lãnh hải Các côngtrình nghiên cứu này đã nghiên cứu chi tiết và đồng bộ về tổn thương đới duyên hải
và lần đầu tiên các tác giả đã xây dựng được phương pháp luận, phương pháp vàquy trình đánh giá tổn thương áp dụng cho đới duyên hải Qua đó thiết lập bản đồMĐTT cho các vùng này Kết quả của công trình nghiên cứu này mang tính thựctiễn cao, là cơ sở cho đề xuất các biện pháp phòng tránh và giảm thiểu tai biến, bảo
vệ tài nguyên - môi trường, quy hoạch và sử dụng bền vững lãnh thổ lãnh hải chođới duyên hải miền Trung và Nam Trung Bộ Về sau, các công trình đánh giá tổnthương áp dụng cho hệ thống TN – XH và phân vùng các yếu tố tổn thương dựatrên cơ sở các yếu tố gây tai biến (xói lở, bồi tụ, lũ lụt, ô nhiễm môi trường…) cácđối tượng bị tổn thương (cộng đồng ven biển, cơ sở hạ tầng, tài nguyên…) và khảnăng ứng phó của hệ thống trước tai biến Theo đó, MĐTT được phân theo 4 mức
từ thấp tới cao Những công tình mang tính thực tiễn cao phải kể tới:
Mai Trọng Nhuận, 2004 “Thành lập bản đồ hiện trạng địa chất tai biến và dựbáo tai biến (0-30m nước) vùng biển Phan Thiết – Hồ Tràm”
Mai Trọng Nhuận, 2004 “Nghiên cứu, đánh giá mức độ bị tổn thương củađới duyên hải Nam Trung Bộ làm cơ sở để giảm nhẹ tai biến, quy hoạch sửdụng đất bền vững”
Gần đây trong đề tài “ Nghiên cứu đề xuất mô hình, giải pháp sử dụng bềnvững tài nguyên địa chất đới duyên hải , lấy ví dụ vùng Phan Thiết – Vũng Tàu”(2007) Mai Trọng Nhuận đã đánh giá MĐTT của tài nguyên địa chất Kết quả đánhgiá này có ý nghĩa quan trọng trong khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên địa chấtnói riêng và tài nguyên nói chung, đồng thời các biện pháp bảo vệ, bảo tồn cácnguồn tài nguyên cũng được đưa ra
Cũng theo hướng tiếp cận này, nghiên cứu tổn thương trong luận văn thạc sĩcủa Nguyễn Thị Hồng Huế (2007) “ Đánh giá mức độ tổn thương tài nguyên địachất cho phát triển bền vững vịnh Giành Rái, Bà Rịa – Vũng Tàu” cũng góp phầnquy hoạch, sử dụng hợp lý tài nguyên địa chất hướng tới phát triển bền vững trên cơ
sở đánh giá tổn thương tài nguyên địa chất
Trang 13Tới thời điểm này, ở khu vực đã có một số công trình và tai biến trượt lởlàm cơ sở để đánh giá các hợp phần của tổn thương như mức độ nguy hiểm của taibiến trượt lở đất Các công trình nghiên cứu tiêu biểu như của:
“Nghiên cứu đánh giá tai biến trượt lở phục vụ quy hoạch và phát triển hệ thống giao thông đường bộ ở lưu vực sông Cầu thuộc tỉnh Bắc Kạn,” Đỗ
Minh Đức (2010)
“ Mối liên hệ giữa cấu trúc địa chất và hiện tượng trượt lở hai bờ sông Cầu
khu vực tỉnh Bắc Kạn” Lê Thanh Mẽ, Đỗ Đình Toát (2002)
“Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên và hoạt động nhân sinh tới khu vực trượt
lở đất tại thị xã Bắc Kạn” Đỗ Minh Đức, Nguyễn Hồng Sơn (2007)
Các công trình nghiên cứu cũng đề xuất giải pháp phòng chống trượt lở khuvực thị xã Bắc Kạn phục phụ cho phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của địa phương
Các nghiên cứu trên bước đầu đã làm cơ sở cho việc phòng tránh tai biến, sửdụng hợp lý tài nguyên đất tuy nhiên vẫn còn một số hạn chế đó là:
Chưa làm rõ được các yếu tố gây tổn thương, các đối tượng bị tổn thương vàkhả năng ứng phó của tự nhiên, xã hội, nhân sinh trước các yếu tố gây tổn thương
Chưa xây dựng được bản đồ phân vùng mức độ tổn thương do tai biến trượt
lở của khu vực
1.2 Phương pháp nghiên cứu mức độ tổn thương
1.2.1 Phương pháp thu thập, xử lý số liệu
Phương pháp thu thập, xử lý số liệu được thực hiện nhờ tham khảo, tổng hợptài liệu từ các công trình nghiên cứu đã có và bổ xung qua khảo sát thực địa, điềutra, phỏng vấn
Các cơ sở tài liệu thu thập được:
Báo cáo tổng kết đề tài “Nghiên cứu đánh giá tai biến trượt lở phục phụ quyhoạch và phát triển hệ thống giao thông đường bộ ở lưu vực sông Cầu thuộctỉnh Bắc Kạn” do Đỗ Minh Đức chủ biên (2010)
Báo cáo tổng kết đề tài “Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên và hoạt độngnhân sinh tới khu vực trượt lở đất tại thị xã Bắc Kạn” Đỗ Minh Đức, NguyễnHồng Sơn (2007)
Trang 14 Tuyển tập các công trình nghiên cứu khoa học trong việc phòng chống taibiến Hội địa chất và công trình môi trường Việt Nam (2010)
Mối liên hệ giữa cấu trúc địa chất và hiện tượng trượt lở hai bờ sông Cầukhu vực tỉnh Bắc Kạn Lê Thanh Mẽ, Đỗ Đình Toát, (2002)
Báo cáo Quy hoạch sử dụng đất tỉnh Bắc Kạn đến năm 2010 Sở Tài nguyên vàMôi trường tỉnh Bắc Kạn chủ trì (2007)
Báo cáo hội nghị khoa học “Đặc điểm phong hóa và dự báo tai biến trượt lởliên quan tới vùng quy hoạch thị xã Bắc Kạn” Nguyễn Văn Bình, Tô XuânBản, Phạm Trường Sinh, Phan Thị Phong, (2006)
Bản đồ địa chất Bắc Kạn tỉ lệ 1: 25000
Sau khi thu thập, các tài liệu được xử lý bằng các phần mềm Excel, Mapinfo
để phân tích, xây dựng tiêu chí đánh giá các yếu tố ảnh hưởng tới MĐTT TN-MT
do tai biến trượt lở (mức độ nguy hiểm do tai biến trượt lở, mật độ đối tượng tổnthương, và khả năng ứng phó)
1.2.2 Phương pháp khảo sát thực địa
Phương pháp khảo sát thực địa là một phương pháp không thể thiếu được khinghiên cứu các quá trình và hiện tượng địa chất cũng như điều kiện tự nhiên, taibiến trượt lở; các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội, các loại tài nguyên, Lộtrình của khảo sát thực hiện bằng phiếu điều tra cứ 250m thì sẽ phỏng vấn 3 hộ giađình Nội dung của phiếu điều tra bao gồm 5 phần:
Phần 1:Thông tin chung về hộ
Phần 2: Tài sản trong gia đình
Phần 3: Hoạt động xản suất của hộ
Phần 4: Tình hình sử dụng điện nước và các dịch vụ khác
Phần 5: Ảnh hưởng của sạt lở đất đến đời sống kinh tế hộ gia đình trong
những năm gần đây
Trang 15Ảnh 1.1 Điều tra phỏng vấn tại khu vực nghiên cứuNhững thông tin này là cơ sở dữ liệu đánh giá mức độ ảnh hưởng của trượt
lở đất tới đời sống người dân, nhận định sơ bộ vùng có nguy cơ xảy ra trượt lở vàkhả năng ứng phó của khu vực qua tiềm lực hệ thống tự nhiên, xã hội (rừng tựnhiên, rừng nhân tạo, công trình kè đá, tường đá, công tác tuyên truyền ứng phó khi
có tai biến xảy ra )
1.2.3 Phương pháp đánh giá mức độ tổn thương tài nguyên – môi trường do tai biến trượt lở khu vực thị xã Bắc Kạn
Phương pháp đánh giá MĐTT TN - MT do trượt lở ở thị xã Bắc Kạn đượcxác định trên cơ sở kế thừa các phương pháp đánh giá tổn thương của NOAA(1999), Cutter (1996) và Viện Địa Kĩ Thuật NaUy (NGI, 2008)
a, Phương pháp của NOAA (1999) và Cutter (1996)
- Bước 1: Xác định tai biến
Xác định loại tai biến như xói lở, bão, ô nhiễm môi trường
Xếp thứ tự tai biến dựa vào mức độ nghiêm trọng của các loại tai biến(cường độ, quy mô, tần suất, mức độ gây hại) và các yếu tố gây cường hóa tai biến
- Bước 2: Phân tích tai biến
Xác định rủi ro của mỗi tai biến trên bản đồ tai biến
Tính điểm cho các vùng rủi ro tai biến
- Bước 3: Phân tích cơ sở hạ tầng quan trọng
Xác định và mô tả các đối tượng bị tổn thương : khu vực dân cư (nhà ở,trường học, bệnh viện, trạm xá ) các cơ sở hạ tầng (hệ thống giao thông, hệ thống
Trang 16thông tin liên lạc ) trên bản đồ tai biến và các thông tin liên lạc kèm theo (tên, địachỉ, loại ).
- Bước 4: Phân tích xã hội
Xác định những vùng/đối tượng cần sự quan tâm đặc biệt khi các tai biến xẩyra; vùng khu vực có khả năng ứng phó với tai biến thấp (dân tộc thiểu số, gia đìnhdưới mức nghèo đói, người già, trẻ em, phụ nữ, gia đình thiếu phương tiện đi lại )
- Bước 5: Phân tich kinh tế
Xác định các lĩnh vực kinh tế cơ bản và các trung tâm kinh tế
Phân tích khả năng tổn thương của các trung tâm kinh tế
- Bước 6: Phân tích môi trường
Trang 17Hình 1.1 Mô hình đánh giá tổn thương của hệ thống tự nhiên - xã hội theo Cutter (1996)
b Phương pháp nghiên cứu của NGI (2008)
Theo phương pháp đánh giá tổn thương của NGI thì mức độ tổn thương của
môi trường do tai biến gây ra có liên quan tới mức độ rủi ro của tai biến theo hàm số
đa biến phụ thuộc vào độ rủi ro của khu vực:
R xiyj = f (aHxiyj, bVxiyj, cExiyj), trong đó
Rxiyj là mức độ rủi ro của các yếu tố bị tổn thương
Vxiyj là mức độ tổn thương của khu vực
Hxiyj là tần suất của tai biến
Exiyj là giá trị của yếu tố dễ bị tổn thương
(xiyj) là tọa độ địa lý và a, b, c là các giá trị trọng số được gán theo mức độ
quan trọng của từng hợp phần
c Phương pháp đánh giá tổn thương tài nguyên – môi trường áp dụng cho thị xã
Bắc Kạn
Dựa theo các phương pháp, quy trình và mô hình đánh giá ở trên, quy trình
đánh giá MĐTT TN - MT do trượt lở ở thị xã Bắc Kạn được đề xuất như sau
Điều kiện xã hội Biện pháp giảm thiểu rủi ro
Nguồn tai biến
Điều kiện tự nhiên
Tổn thương hệ thống tự nhiên-xã hội
Tiềm năng tai biến
Tổn thương xã hội Tổn thương tự nhiên
Trang 18 Bước 1: Phân tích, đánh giá các yếu tố tự nhiên - xã hội, tài nguyên – môi
trường
Bước 2: Nhận định, phân tích và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng MĐTT TN
-MT gồm: Yếu tố gây tổn thương (tai biến trượt lở), các yếu tố gây cường hóatai biến (yếu tố tự nhiên: địa hình, địa mạo, địa chất ); hoạt động nhân sinh:(xây dựng, làm đường ); các đối tượng bị tổn thương (tài nguyên, conngười, cơ sở vật chất cảnh quan ); khả năng ứng phó với các yếu tố gây tổnthương (hệ thống tự nhiên: địa hình, địa chất, thảm thực vật );hệ thống xãhội: (công trình dân sinh, trình độ dân trí )
Bước 3: Xây dựng các tiêu chí đánh giá MĐTT TN - MT: các yếu tố gây tổn
thương, các đối tượng bị tổn thương và khả năng ứng phó với các yếu tố gâytổn thương
Bước 4 : Đánh giá, phân vùng mức độ nguy hiểm do các yếu tố gây tổn
thương
Bước 5: Đánh giá, phân vùng mật độ các đối tượng bị tổn thương.
Bước 6 : Đánh giá khả năng ứng phó của tự nhiên - xã hội trước các yếu tố
gây tổn thương
Bước 7 : Đánh giá, phân vùng MĐTT TN - MT do tai biến trượt lở gây ra 1.3 Phương pháp thành lập sơ đồ mức độ tổn thương tài nguyên – môi trường
do tai biến trượt lở tại thị xã Bắc Kạn
Sơ đồ thể hiện MĐTT TN - MT được thành lập trên cơ sở các sơ đồ thành phần: mức độ nguy hiểm do các yếu tố gây tổn thương, mật độ đối tượng bị tổn thương và khả năng ứng phó các yếu tố trước các yếu tố gây tổn thương Các sơ đồ này chồng chập có trọng số tạo nên sơ đồ cuối cùng là sơ đồ MĐTT TN -
MT do tai biến trượt lở gây ra Trong đó, mỗi thông số về: các yếu tố gây tổn thương, các đối tượng bị tổn thương, khả năng ứng phó trước các yếu tố gây tổn thương được biểu diễn trên mỗi ô vuông (có diện tích 1km2 tương ứng được xây dựng cho toàn diện tích vùng nghiên cứu Trọng số được xác định thông
Trang 19qua việc lựa chọn và đánh giá các yếu tố quan trọng của từng loại bản đồ, sơ đồ chuyên môn, từ đó thể hiện chúng trên sơ đồ phân vùng MĐTT TN - MT.
Yếu tố gây tổn thương
- Tai biến trượt lở
Khả năng ứng phó
- Tiềm lực ứng phó
tự nhiên : địa hình, đại mạo, địa chất, thảm thực vật
- Tiềm lực ứng phó
xã hội: dân trí, cơ
sở hạ tầng, công tácbảo vệ, tuyên truyền tai biến
Sơ đồ thể hiện MĐTT TN – MT do
trượt lở
Trang 20Chương 2: Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội
Ảnh 2.1 Vị trí vùng nghiên cứuThị xã Bắc Kạn nằm trên quốc lộ 3 đi từ Hà Nội lên Cao Bằng - trục quốc lộquan trọng của vùng Đông Bắc, đồng thời nằm giữa các tỉnh có tiềm năng phát triểnkinh tế lớn Chính quốc lộ 3 chia lãnh thổ thành 2 phần bằng nhau theo hướng Nam
- Bắc, là vị trí thuận lợi để thị xã Bắc Kạn có thể dễ dàng giao lưu với tỉnh CaoBằng và các tỉnh của Trung Quốc ở phía Bắc, với tỉnh Thái Nguyên, Hà Nội cũngnhư các tỉnh của vùng Đồng bằng sông Hồng ở phía Nam
2.2 Điều kiện tự nhiên
Trang 212.2.1 Địa hình địa mạo
Khu vực nghiên cứu là vùng chuyển tiếp giữa trung du và miền núi vớinhững dải đồi cao trên 200 m và những dãy núi thấp 400 - 500 m, là phần cuối cánhcung Ngân Sơn - Yến Lạc và cánh cung sông Gâm nhưng địa hình vẫn bị chia cắt.Trong khu vực có nhiều thung lũng rộng, độ dốc trung bình 15 - 200 điển hình làthung lũng dọc sông Cầu với hệ thống sông suối dày đặc, rất thuận lợi để phát triểnnông nghiệp Địa hình khu vực nghiên cứu có một số dạng đặc trưng sau
Kiểu địa hình đồi núi bóc mòn là điểm đặc trưng địa hình vùng nghiên cứu
Đá gốc tạo nên dạng địa hình này là các đá của hệ tầng Phú Ngữ; hệ tầngMia lé; và hệ Đệ Tứ Dạng địa hình này có độ cao từ 200-1000m Dựa vào
độ cao tuyệt đối, đặc điểm bề mặt, độ dốc địa hình, thì thị xã Bắc Kạn cókiểu địa hình bóc mòn có độ cao từ 200-500m
Địa hình phát triển trên các đá quaczit, đá phiến, phiến sét vôi chiếm ưu thế
Về mặt cấu trúc các thành tạo trên có nằm đơn nghiêng cắm về phía Tây Bắc.Các dãy núi thấp có phương kéo dài theo phương cấu trúc Tây Bắc – ĐôngNam Các núi có đỉnh khá tròn, nối với nhau tạo thành dải, hai sườn núikhông cân đối Sườn phía Tây Bắc thường thoải 35-40o, còn sườn phía Đôngthường dốc 35-40o, còn sườn phía Đông thường dốc 45-50o Trên bề mặt loạiđịa hình này thường phát triển lớp vỏ phong hóa dày Đối với các đá phiếnsét vôi, quá trình phong hóa gắn liền với quá trình hòa tan Vì vậy, vỏ phonghóa trên các đá này thường rất mỏng, thậm chí đá gốc lộ ra rất nhiều ở dọcđường quốc lộ 3
Địa hình phát triển trên các đá cacbonat: loại địa hình này có mặt hạn chế ởphía Nam thị xã Bắc Kạn (thuộc xã Xuất Hóa), các đá cacbonat thuộc hệ tầng Mia
lé, Bắc Bun Các đá cacbonat thường lẫn nhiều tạp chất và xen lẫn các đá trầm tíchlục nguyên Vì vậy, mức độ phong hóa, hòa tan rất khác nhau tạo nên các dạng địahình có đường cong sườn và thảm thực vật mang sắc thái riêng
2.2.2 Địa chất
Theo bản đồ địa chất tờ Bắc Kạn, tỷ lệ 1:200000 Nguyễn Kinh Quốc (1974 )các hệ tầng bao gồm: hệ tầng Phú Ngữ (O3-S1pn); hệ tầng Mia lé (D1ml); và hệ Đệ
tứ (Q)
Trang 22 Phân hệ tầng trên (O3-S1pn2): gồm cát bột kết, đá phiến sét màu xám sẫm,phong hóa cho màu nâu đỏ,vàng nâu nhạt mặt lớp láng bóng với nhiều vảysericit; đá phiến sét-silic phân lớp mỏng màu xám đen; cát bột kết, cát kếtthạch anh xám vàng lục chứa vảy mica đôi khi xen cát kết felspat; đôi nơicòn gặp trong cát bột kết có xen thấu kính đá vôi hoặc sét vôi (đường BắcKạn đi chợ Đồn) Gần đới xâm nhập đá bị sừng hoá mạnh tạo đới sừng,cordierit, granat, andaluzit, silimanit Bề dày chung từ 2000 – 2500m.
b, Hệ tầng Mia lé (D 1 ml)
Hệ tầng Mia Lé do J Deprat xác lập năm 1915, mặt cắt chuẩn mô tả đượcquan sát ở khu vực Mia lé, tỉnh Hà Giang Trong khu vực nghiên cứu hệ tầng nàyphân bố dưới dạng dải dọc theo quốc lộ số 3 thuộc địa phận xã Xuất Hóa Theothành phần thạch học thì trong khu vực nghiên cứu chỉ lộ ra đá thuộc phân hệ tầngMia lé dưới (D1ml1) Các đá của phân hệ tầng dưới được phân bố rộng hơn hệ tầngtrên và chiếm hầu hết diện tích của hệ tầng Thành phần thạch học từ dưới lên trênbao gồm:
Đá phiến màu nêu xám, đá phiến màu xám đen, dày 150m
Cát bột kết màu xám, xen thấu kính đá vôi màu xám dày 250m
c, Hệ Đệ tứ không phân chia (Q)
Trong khu vực nghiên cứu còn tồn tại các thành tạo bở rời thuộc hệ Đệ Tứkhông phân chia nằm trong hầu hết các thung lũng, dọc theo lưu vực sông cầu vàquốc lộ 3 Các thành tạo này một phần bị rửa trôi hoặc do các hoạt động kiến tạođưa xuống làm nền móng cho các mặt bằng phục vụ cuộc sống con người Các
Trang 23thành tạo muộn hơn phân bố ven các thung lũng và thường phát triển không liêntục các thành tạo muộn hơn bao gồm phần thấp vẫn là các thành tạo eluvi bị laterithóa, phủ trên nó là các trầm tích bở rời aluvi gồm sét pha cát lẫn nhiều cuội sỏithạch anh; phần giữa là cát cuội sỏi thành phần phức tạp; phủ trên cùng là cát hạtmịn màu xám
2.2.3 Khí hậu
Nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, hàng năm có 2 mùa rõ rệt Mùa mưabắt đầu từ tháng 4, kết thúc vào tháng 10, mùa khô bắt đầu từ tháng 11, kết thúc vàotháng 3 năm sau Nhiệt độ trung bình hàng năm là 20 - 220C, nhiệt độ cao tuyệt đối
T o thấp tuyệt đối
T o cao tuyệt đối
Biên độ chênh lệch tuyệt đối Thị xã Bắc
6, 7, 8, 9 ( Hình 2.1) Lượng mưa nhiều và xảy ra trên diện rộng là khởi nguồnchính cho các quá trình trượt lở của khu vực
Trang 240 50 100 150 200 250 300 350
Thị xã Bắc Kạn cũng có những hạn chế nhất định về khí hậu, các tháng mùa
hè mưa lớn, mưa tập trung dễ gây ra lũ ống, lũ quét, xói mòn đất đai, mùa đônglạnh, thời tiết khô hanh, gây hạn hán, đặc biệt ở vùng núi đá vôi Cùng với sự đadạng của địa hình đã hình thành những tiểu vùng sản xuất nông, lâm nghiệp với cácsản phẩm đặc trưng riêng Mùa đông lạnh tạo ra lợi thế phát triển các tập cây trồng
ôn đới chất lượng cao như rau thực phẩm, cây ăn quả, cây đặc sản tạo sản phẩmhàng hóa
Trong khu vực còn có nhiều con suối lớn nhỏ khác nhau cung cấp nước chosông Cầu như suối Bảng Áng, Nà Pèn, Khuổi Cuồng, Khuổi Lung Đồng thời còn
có nhiều con suối nhỏ chỉ hình thành và chảy vào mùa mưa Chế độ thủy văn cácsông suối được chia làm 2 mùa