1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Dược phẩm AG

58 396 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 660,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài: Trong nền kinh tế thị trường, vấn đề được đặt ra hàng đầu cho các doanh nghiệp là hiệu quả kinh doanh. Có hiệu quả kinh doanh doanh nghiệp mới đứng vững trên thị trường, đủ khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp khác. Kinh tế Việt Nam hoà nhập vào nền kinh tế chung thế giới, đây là cơ hội cho các doanh nghiệp Việt Nam tiếp xúc với nền công nghiệp tiên tiến trên thế giới, học tập những kinh nghiệm quản lý kinh doanh, thu hút được nguồn vốn đầu tư nước ngoài. Để đáp ứng được những đòi hỏi của các nhà đầu tư, doanh nghiệp cần tiến hành phân tích kết quả kinh doanh. Vì các nhà đầu tư quan tâm nhiều đến thực trạng của doanh nghiệp đặc biệt là trong lĩnh vực tài chính, môi trường đầu tư, cơ hội đầu tư. Các nhà đầu tư cũng quan tâm đến khả năng quản lý, tình hình vay trả nợ của doanh nghiệp…. Bên cạnh những cơ hội đạt được, doanh nghiệp còn phải đối mặt với nhiều thách thức như sự cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp nước ngoài. Trong quá trình cạnh tranh quy luật đào thải luôn diễn ra một cách khắc nghiệt. Nếu các doanh nghiệp không kiểm tra tình hình nội lực để kịp thời chấn chỉnh những mặt yếu kém, phát huy những mặt mạnh sẽ khó tồn tại trên thương trường. Do đó doanh nghiệp cũng tiến hành phân tích kết quả hoạt động kinh doanh đánh giá, xem xét các hoạt động kinh doanh đang diễn ra trong doanh nghiệp. Đồng thời đánh giá các mục tiêu đạt đến đâu, tồn tại những hạn chế nào tìm hướng khắc phục. Giúp nhà quản trị chỉ đạo những hoạt động sản xuất kinh doanh trong tương lai, theo dõi kịp thời các diễn biến bất hợp lý. Tóm lại việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp là điều cần thiết, nó gắn liền với quá trình hoạt động kinh doanh, là cơ sở cho nhiều quyết định quan trọng và chỉ ra hướng phát triển cho doanh nghiệp. Điều này lại càng hết sức quan trọng trong giai đoạn chuyển sang nền kinh tế thị trường, với những lý do trên tôi đã chọn đề tài “ Phân tích kết quả kinh doanh của công ty Cổ phần Dược phẩm An Giang”. 2. Mục tiêu nghiên cứu: Tìm hiểu diễn biến hoạt động kinh doanh của công ty Dược trong 3 năm. Đánh giá và xem xét biến động đang theo chiều hướng tốt hay xấu, nguyên nhân của sự biến động đó là phụ thuộc vào yếu tố nào. Tìm ra biện pháp khắc phục các yếu tố làm giảm kết quả kinh doanh. Giúp từng đối tượng như ngân hàng, nhà đầu tư, nhà quản lý,… lựa chọn và đưa ra được những quyết định phù hợp với mục đích mà họ quan tâm. 3. Phương pháp nghiên cứu: Thu thập số liệu bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm 20042006. Tham khảo các sách báo có liên quan đến tài chính. Phỏng vấn các nhân viên phòng kế toán để tìm hiểu về lịch sử hình thành của công ty và những lý do biến động trong hoạt động kinh doanh của công ty. Phân tích theo xu hướng( phân tích theo chiều ngang) là so sánh sự diễn biến các chỉ tiêu, các biến động trong kết quả kinh doanh của các năm. Phân tích theo chiều dọc xem xét tỷ trọng từng bộ phận trong tổng thể quy mô chung. Phân tích sự tác động lẫn nhau giữa các yếu tố trong các chỉ tiêu tài chính theo phương pháp Dupont. Phân tích qua hệ số xem xét mối quan hệ giữa các chỉ tiêu kinh tế dưới dạng phân số. 4. Phạm vi nghiên cứu: Chỉ phân tích kết quả kinh doanh trong 3 năm trở lại đây. Tìm hiểu nguyên nhân, tìm ra giải pháp khắc phục do trong thời gian thực tập và kiến thức của tôi vẫn còn bị hạn chế nên không trách khỏi các sai xót trong phần nội dung phân tích. Phân tích các chỉ tiêu về tình hình hoạt động kinh doanh và khả năng sinh lợi của công ty nhằm đánh giá kết quả kinh doanh trong thời gian qua. Căn cứ vào dữ liệu của bảng Cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận trong 3 năm làm cơ sở phân tích.

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài:

Trong nền kinh tế thị trường, vấn đề được đặt ra hàng đầu cho các doanh nghiệp

là hiệu quả kinh doanh Có hiệu quả kinh doanh doanh nghiệp mới đứng vững trênthị trường, đủ khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp khác Kinh tế Việt Nam hoànhập vào nền kinh tế chung thế giới, đây là cơ hội cho các doanh nghiệp Việt Namtiếp xúc với nền công nghiệp tiên tiến trên thế giới, học tập những kinh nghiệm quản

lý kinh doanh, thu hút được nguồn vốn đầu tư nước ngoài Để đáp ứng được nhữngđòi hỏi của các nhà đầu tư, doanh nghiệp cần tiến hành phân tích kết quả kinh doanh

Vì các nhà đầu tư quan tâm nhiều đến thực trạng của doanh nghiệp đặc biệt là tronglĩnh vực tài chính, môi trường đầu tư, cơ hội đầu tư Các nhà đầu tư cũng quan tâmđến khả năng quản lý, tình hình vay trả nợ của doanh nghiệp…

Bên cạnh những cơ hội đạt được, doanh nghiệp còn phải đối mặt với nhiều tháchthức như sự cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp nước ngoài Trong quá trìnhcạnh tranh quy luật đào thải luôn diễn ra một cách khắc nghiệt Nếu các doanhnghiệp không kiểm tra tình hình nội lực để kịp thời chấn chỉnh những mặt yếu kém,phát huy những mặt mạnh sẽ khó tồn tại trên thương trường Do đó doanh nghiệpcũng tiến hành phân tích kết quả hoạt động kinh doanh đánh giá, xem xét các hoạtđộng kinh doanh đang diễn ra trong doanh nghiệp Đồng thời đánh giá các mục tiêuđạt đến đâu, tồn tại những hạn chế nào tìm hướng khắc phục Giúp nhà quản trị chỉđạo những hoạt động sản xuất kinh doanh trong tương lai, theo dõi kịp thời các diễnbiến bất hợp lý

Tóm lại việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp làđiều cần thiết, nó gắn liền với quá trình hoạt động kinh doanh, là cơ sở cho nhiềuquyết định quan trọng và chỉ ra hướng phát triển cho doanh nghiệp Điều này lạicàng hết sức quan trọng trong giai đoạn chuyển sang nền kinh tế thị trường, với

những lý do trên tôi đã chọn đề tài “ Phân tích kết quả kinh doanh của công ty Cổ phần Dược phẩm An Giang”.

2 Mục tiêu nghiên cứu:

- Tìm hiểu diễn biến hoạt động kinh doanh của công ty Dược trong 3 năm

- Đánh giá và xem xét biến động đang theo chiều hướng tốt hay xấu, nguyênnhân của sự biến động đó là phụ thuộc vào yếu tố nào

- Tìm ra biện pháp khắc phục các yếu tố làm giảm kết quả kinh doanh

- Giúp từng đối tượng như ngân hàng, nhà đầu tư, nhà quản lý,… lựa chọn vàđưa ra được những quyết định phù hợp với mục đích mà họ quan tâm

3 Phương pháp nghiên cứu:

- Thu thập số liệu bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm2004-2006

- Tham khảo các sách báo có liên quan đến tài chính

- Phỏng vấn các nhân viên phòng kế toán để tìm hiểu về lịch sử hình thành củacông ty và những lý do biến động trong hoạt động kinh doanh của công ty

Trang 2

- Phân tích theo xu hướng( phân tích theo chiều ngang) là so sánh sự diễn biếncác chỉ tiêu, các biến động trong kết quả kinh doanh của các năm.

- Phân tích theo chiều dọc xem xét tỷ trọng từng bộ phận trong tổng thể quy

- Chỉ phân tích kết quả kinh doanh trong 3 năm trở lại đây

- Tìm hiểu nguyên nhân, tìm ra giải pháp khắc phục do trong thời gian thực tập

và kiến thức của tôi vẫn còn bị hạn chế nên không trách khỏi các sai xót trongphần nội dung phân tích

- Phân tích các chỉ tiêu về tình hình hoạt động kinh doanh và khả năng sinh lợicủa công ty nhằm đánh giá kết quả kinh doanh trong thời gian qua

- Căn cứ vào dữ liệu của bảng Cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh, tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận trong 3 năm làm cơ sở phântích

Trang 3

PHẦN NỘI DUNG

CHƯƠNG 1 MỘT VÀI VẤN ĐỀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ

1.1 Khái niệm kết quả hoạt động kinh doanh 1 :

- Kết quả kinh doanh là toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp bao gồm kết quảcủa các hoạt động thông thường và hoạt động khác

- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường bao gồm kết quả từ hoạtđộng bán hàng và cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính

- Kết quả hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ là số chênh lệch giữa doanhthu (đầu ra) và chi phí (đầu vào) của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cungcấp Ta có:

Ý nghĩa kết quả hoạt động kinh doanh:

Trong điều kiện kinh tế hiện nay, mọi doanh nghiệp đều hướng đến mục tiêu làđạt lợi ích tối đa cho doanh nghiệp và cho xã hội Muốn có kết quả như vậy, doanhnghiệp cần phải có được những kết quả cụ thể trong sản xuất kinh doanh, kết quả đầutiên được tính đến là kết quả sản xuất ra sản phẩm, sau đó là kết quả từ hoạt động tàichính và từ các hoạt động khác Nhìn chung thì các doanh nghiệp đều muốn tất cảcác hoạt động đầu tư đều mang lại hiệu quả cao, để có được như vậy cần phải biếtđược nhu cầu thị trường hiện tại và tương lai có được sản phẩm phù hợp Sẽ nhậnđược sự phản hồi tốt từ phía khách hàng, ngoài ra còn có các công tác khác nhưquảng cáo, tiếp thị,… các hoạt động hậu mãi đối với khách hàng tốt thì kết quả kinhdoanh sẽ đem lại cao

Vậy, kết quả kinh doanh là yếu tố chính yếu để nhận định được hiện tại doanhnghiệp đang trong tình trạng như thế nào, nó thể hiện bộ mặt của doanh nghiệp, xácđịnh là doanh nghiệp đó có thể tiếp tục hoạt động hay ngừng Việc xác định cũngnhư phân tích kết quả hoạt động kinh doanh là rất quan trọng, từ đó đưa ra nhữngbiện pháp hợp lý cho doanh nghiệp, nếu xác định hay phân tích sai sẽ nhận định sai

về tình trạng hiện tại của doanh nghiệp dẫn đến việc đưa ra quyết định sai lầm

1.2 Các yếu tố tác động đến kết quả hoạt động kinh doanh:

1 PGS.TS Đoàn Xuân Tiên, 2005

Trang 4

Chỉ tiêu cơ bản nói về kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đó chính

là lợi nhuận Vì:2

- Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng biểu hiện của quá trình sản xuất kinh doanh

Nó phản ánh đầy đủ các mặt số lượng và chất lượng của doanh nghiệp, phảnánh kết quả việc sử dụng các yếu tố cơ bản sản xuất như: lao động, vật tư, tàisản cố định,…

- Lợi nhuận là nguồn vốn quan trọng để tái sản xuất mở rộng toàn bộ nền kinh

tế quốc dân và doanh nghiệp Một phần được đóng góp vào ngân sách nhànước, một phần được thành lập quỹ, tạo điều kiện cho việc mở rộng quy môsản xuất, nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên

- Lợi nhuận là đòn bẩy kinh tế quan trọng có tác dụng khuyến khích người laođộng và các đơn vị ra sức sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp, trên cơ sở của chính sách phân phối đúng đắn

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp thường có nhiều hình thứcđầu tư nên lợi nhuận cũng được tạo ra từ nhiều hoạt động khác nhau

Lợi nhuận về nghiệp vụ sản xuất kinh doanh:

Là lợi nhuận có được từ hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng chức năng củadoanh nghiệp

Lợi nhuận gộp( lãi gộp): là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàngbán phát sinh trong kỳ

Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh : là lợi nhuận trước thuế của hoạt độngkinh doanh chính trong kỳ, xác định bằng lợi nhuận gộp trừ đi chi phí bán hàng vàchi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ đã bántrong kỳ

Lợi nhuận hoạt động tài chính:

Đây là bộ phận lợi nhuận thu được do hoạt động tài chính mang lại như: hoạtđộng góp vốn liên doanh, mua bán chứng khoán dài hạn, ngắn hạn,… Lợi nhuận từ

bộ phận này được xác định bằng khoản chênh lệch giữa thu nhập và chi phí cho cáchoạt động tài chính trong kỳ

Lợi nhuận bất thường:

Là chênh lệch về khoản thu bất thường, không xảy một cách đều đặn và thườngxuyên như : thu về nhượng bán, thanh lý tài sản, nợ khó đòi,…

Tóm lại, lợi nhuận của doanh nghiệp được xác định bằng khoản chênh lệch giữadoanh thu và chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để thu về được khoản thu đó Nên lợinhuận của doanh nghiệp sẽ bị phụ thuộc vào yếu tố đó là doanh thu, chi phí và cáchoạt động mà doanh nghiệp đang có hay kết quả kinh doanh sẽ bị tác động bởi cácyếu tố sau:

Trang 5

Khái niệm:

Là toàn bộ số tiền đã hoặc sẽ thu được do tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, cung cấpdịch vụ, lao vụ và các hoạt động khác của doanh nghiệp (bao gồm khoản trợ cấp, trợgiá) trong một thời kỳ nhất định Đây là bộ phận quan trọng quyết định sự tồn tại củadoanh nghiệp, có ý nghĩa rất lớn đối với toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp

- Là nguồn quan trọng để đảm bảo trang trải các khoản chi phí hoạt động kinhdoanh, đảm bảo doanh nghiệp có thể tái sản xuất

- Là nguồn để các doanh nghiệp có thể thực hiện các nghĩa vụ với nhà nước

- Là nguồn để tham gia góp vốn cổ phần, liên doanh, liên kết với các đơn vịkhác

- Chứng tỏ được sản phẩm làm ra phù hợp nhu cầu xã hội

Nếu doanh thu không đủ bù đắp cho các khoản chi, doanh nghiệp sẽ gặp khókhăn về mặt tài chính, kết quả kinh doanh không đạt hiệu quả Tình trạng này kéo dài

sẽ làm doanh nghiệp không đủ sức cạnh tranh trên thị trường và tất yếu dẫn đến phásản Vì thế các doanh nghiệp luôn tìm cách gia tăng doanh thu trong trường hợp cóthể

Các nhân tố tác động đến doanh thu:

- Khối lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ hoặc lao vụ, dịch vụ cung ứng:khối lượng sản phẩm được sản xuất, tiêu thụ càng nhiều thì mức doanh thu sẽgia tăng Khối lượng sản phẩm sẽ bị tác động bởi các yếu tố như công tác tiêuthụ sản phẩm, số lượng hợp đồng được ký,…

- Chất lượng sản phẩm: chất lượng sản phẩm càng cao, càng tốt thì người tiêudùng sử dụng lâu dài, tác động đến lượng sản phẩm được tiêu thụ trong hiệntại và tương lai Nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ có nghĩa là nângcaogiá trị sản phẩm mình có, tạo điều kiện cho gia tăng doanh thu

- Giá bán sản phẩm: doanh nghiệp khi tiến hành định giá sản phẩm có sự cânnhắc vừa đủ để bù đắp cho chi phí sản xuất vừa có mức giá phù hợp vớingười tiêu dùng Nhằm gia tăng doanh thu và tái đầu tư sản xuất

- Con người: bao gồm trình độ quản lý, kinh nghiệm thực tiễn, khả năng tiếpthị, am hiểu thị trường,…

- Nhân tố khác: doanh nghiệp cần nắm bắt những thông tin về cơ chế, chínhsách của nhà nước kịp thời đưa ra các định hướng, biệp pháp đúng đắn hơn

1.2.2 Chi phí 4 :

Chi phí nói chung là sự hao phí thể hiện bằng tiền trong quá trình kinh doanh vớimong muốn mang về một sản phẩm, dịch vụ hoàn thành hoặc một kết quả kinhdoanh nhất định Chi phí phát sinh trong các hoạt động sản xuất kinh doanh, thươngmại dịch vụ nhằm đạt được mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là doanh thu và lợinhuận

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp luôn quan tâm đến việcquản lý chi phí, kiểm soát được các khoản chi phát sinh trong kỳ Vì chi phí không

4 Nguyễn Thị Mỹ Duyên 5/2004:14 -15.

Trang 6

hợp lý sẽ gây khó khăn trong quản lý và giảm lợi nhuận chung trong doanh nghiệp.Các doanh nghiệp luôn tìm cách hạ thấp chi phí vì khi chi phí thấp sẽ:

- Tăng nguồn vốn mở rộng tái sản xuất, trong điều kiện giá sản phẩm ổn địnhchi phí càng thấp thì lợi nhuận càng tăng, nguồn vốn tái sản xuất càng nhiều

- Tạo điều kiện hạ thấp giá bán sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh

- Giảm bớt vốn lưu động bị chiếm dụng

1.2.2.1 Chi phí sản xuất 5 :

Là toàn bộ chi phí có liên quan đến việc chế tạo sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụtrong một thời kỳ nhất định

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

Là chi phí của những nguyên vật liệu mà cấu thành thực thể của sản phẩm có giátrị và có thể xác định được một cách tách biệt rõ ràng và cụ thể cho từng sản phẩm.Chi phí này bao gồm chi phí về nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, động lực, công

cụ, dụng cụ sử dụng trực tiếp tạo ra sản phẩm trong kỳ Nói đến giá thành toàn bộkhoản mục này bao giờ cũng chiếm tỷ trọng lớn nhất Mỗi loại sản phẩm khác nhau

sẽ có được sản xuất từ những nguyên vật liệu khác nhau, mức tiêu hao khác nhau, giá

cả khác nhau

Chi phí này bị tác động bởi các nhân tố mức tiêu hao vật liệu bình quân của từngloại vật liệu và giá vật liệu xuất dùng cho sản phẩm

Chi phí nhân công trực tiếp :

Là chi phí thanh toán cho công nhân trực tiếp vận hành dây chuyền sản xuất, tạo

ra sản phẩm hoặc dịch vụ phục vụ Khả năng và kỹ năng của lao động trực tiếp cóảnh hưởng đến số lượng, chất lượng sản phẩm hay dịch vụ cung cấp

Khoản mục này bao gồm chi phí lương, tiền công, các khoản trích nộp theo nhâncông trực tiếp tạo nên sản phẩm và dịch vụ mà doanh nghiệp phải nộp, chi theo quyđịnh như bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn của công nhân sản xuất

Chi phí sản xuất chung:

Là những khoản chi phí ngoài chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân côngtrực tiếp tham gia vào quá trình phục vụ và quản lý phân xưởng Bao gồm chi phíkhấu hao tài sản cố định dùng vào sản xuất, chi phí nhân viên phân xưởng, chi phídụng cụ sản xuất, chi phí dịch vụ mua ngoài,…

1.2.2.2 Chi phí ngoài sản xuất:

Trang 7

- Chi phí vật liệu bao bì phục vụ cho việc đóng gói sản phẩm, bảo quản sảnphẩm, nhiên liệu để vận chuyển sản phẩm đi tiêu thụ; phụ tùng thay thế dùngcho việc sửa chữa bảo dưỡng TSCĐ của bộ phận bán hàng.

- Chi phí KH TSCĐ ở bộ phận bảo quản sản phẩm, hàng hóa, bộ phận bán hàngnhư : khấu hao nhà kho, cửa hàng, phương tiện vận chuyển

- Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho bộ phận bán hàng như : chi phí thuêngoài sửa chữa TSCĐ, tiền thuê kho bãi, tiền thuê bóc vác vận chuyển hànghóa đi tiêu thụ, hoa hồng phải trả cho các đại lý tiêu thụ, …

- Chi phí khác bằng tiền đã chi ra để phục vụ cho hoạt động bán hàng gồm chiphí giới thiệu sản phẩm hàng hóa; chi phí chào hàng, quảng cáo, chi phí tiếpkhách ở bộ phận bán hàng,…

Chi phí quản lý doanh nghiệp 7 :

Là những khoản chi phí liên quan với việc tổ chức hành chính và các hoạt độngvăn phòng làm việc của doanh nghiệp

- Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp : tiền lương và các khoản phụ cấp, tăng

ca phải trả cho ban giám đốc, nhân viên ở các phòng ban, và các khoản tríchkinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, y tế

- Chi phí vật liệu phục vụ cho hoạt động quản lý doanh nghiệp

- Chi phí đồ dùng văn phòng phục vụ công tác quản lý

- Chi phí KH TSCĐ phục vụ cho toàn doanh nghiệp: nhà văn phòng làm việc củadoanh nghiệp, vật kiến trúc,…

- Thuế, phí, lệ phí : thuế môn bài, thuế nhà đất, và các khoản phí, lệ phí khác…

- Chi phí dự phòng : dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng phải thu khóđòi,…

- Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho quản lý doanh nghiệp như tiền điện,nước, điện thoại,…

- Chi phí khác bằng tiền đã chi ra cho việc điều hành quản lý chung của toàndoanh nghiệp : chi phí tiếp khách, hội nghị, công tác phí,…

1.2.3 Các hoạt động của doanh nghiệp 8 :

Công ty Cổ phần Dược phẩm An Giang vừa sản xuất vừa tiêu thụ nên công ty cóhoạt động sản xuất kinh doanh, tài chính, và các hoạt động khác

Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thực chất là quá trình tiêu dùngcác yếu tố sản xuất kinh doanh (tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động)

để tạo ra các sản phẩm, công việc, lao vụ nhất định, nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất

và tiêu dùng của xã hội Trong quá trình này, một mặt doanh nghiệp tiêu dùng một

bộ phận nguồn lực (làm phát sinh chi phí), mặt khác tạo ra nguồn lực mới dưới dạngsản phẩm, công việc, lao vụ

Hoạt động đầu tư tài chính là tận dụng mọi tài sản, nguồn vốn nhàn rỗi hoặc sửdụng kém hiệu quả và cơ hội kinh doanh để tham gia vào quá trình kinh doanh, ngoài

7 TS.Võ Văn Nhị, 2001:193

8 PGS.TS Nguyễn Năng Phúc, 2005

Trang 8

hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mục đích thu lợi nhuận tối đatheo doanh thu Thực chất là dòng vốn mua cổ phiếu, chứng khoán, trái phiếu hoặcgóp vốn liên doanh,… có hai loại đầu tư là ngắn hạn và dài hạn.

Hoạt động khác là các hoạt động ngoài sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, lànhững hoạt động ngoài dự tính hoặc có dự tính đến nhưng ít có khả năng thực hiện.Hoặc là những hoạt động không mang tính chất thường xuyên gồm các hoạt độngnhư nhượng bán, thanh lý tài sản, khoản nợ không xác định được chủ,…

Bên cạnh hoạt động sản xuất kinh doanh, nếu doanh nghiệp đẩy mạnh các hoạtđộng đầu tư tài chính và hoạt động khác có ý nghĩa rất lớn trong việc tạo ra doanhthu, nâng cao tổng mức lợi nhuận cho doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả sửdụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp Đặc biệt là hoạt động đầu tư tài chính – đâychính là cơ sở tạo ra nguồn lợi tức cho doanh nghiệp

1.3 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh 9 :

1.3.1 Tỷ số hoạt động:

Vòng quay hàng tồn kho:

Số vòng quay hàng tồn kho = Doanh thu thuần

Hàng tồn kho

Số vòng quay hàng tồn kho là tiêu chuẩn đánh giá công ty sử dụng như thế nào

Số vòng quay càng cao, chứng tỏ việc luân chuyển hàng tồn kho qua các năm nhanh,giảm chi phí lưu kho nhưng nếu số vòng quay này quá lớn sẽ làm công ty thiếu hàngcung ứng cho khách hàng, mất uy tín doanh nghiệp

Vòng quay khoản phải thu:

Số vòng quay các khoản phải thu = Doanh thu thuần

Các khoản phải thuChỉ tiêu này phản ánh việc thanh toán các khoản phải thu của khách hàng sau khikết thúc một vòng quay thì công ty thu hồi được nợ Nếu số ngày của vòng quaycàng nhỏ thì tốc độ quay càng nhanh, thời gian bị chiếm dụng vốn càng ngắn

 Kỳ thu tiền bình quân:

Kỳ thu tiền bình quân = Khoản phải thu x 360

Doanh thu thuầnChỉ tiêu dùng để đo lường khả năng thu hồi vốn trong thanh toán tiền hàng, chothấy khi tiêu thụ bao lâu thì doanh nghiệp thu được tiền, thể hiện được chính sáchbán chịu của doanh nghiệp đối với khách hàng Mặt khác qua chỉ tiêu này đánh giáđược tình hình thị trường tiêu thụ sản phẩm

Hiệu suất sử dụng tài sản cố định:

9 TS Trần Ngọc Thơ, 2003 và TS Bùi Hữu Phước, 2004

Trang 9

Hiệu suất sử dụng tài sản cố định = Doanh thu thuần

Tài sản cố định

Tỷ suất này nói lên là một đồng tài sản cố định tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu,

và nó đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp Hiệu suất càng cao thìcàng tốt

Hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu:

Hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu = Doanh thu thuần

Vốn chủ sở hữuDùng để đo lường mối quan hệ giữa doanh thu và vốn chủ sở hữu, xem xét nguồnvốn đầu tư của chủ sở hữu có hiệu quả hay không

 Hiệu suất sử dụng tổng tài sản

Hiệu suất sử dụng tài sản = Doanh thu thuần

Tổng tài sản

Tỷ suất này đo lường một đồng tài sản tham gia vào quá trình sản xuất kinhdoanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu Dùng để phản ánh hiệu quả tổng quát vềquản lý và khai thác tài sản nói chung của doanh nghiệp Hệ số này càng cao càng tốt

vì khi đó nó cho phép tiết kiệm nguồn vốn, giảm được chi phí sử dụng vốn

1.3.2 Tỷ suất về khả năng sinh lợi:

Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu: (ROE):

ROE = Lợi nhuận ròng x 100%

Vốn chủ sở hữuChỉ tiêu này cho thấy khả năng sinh lời từ nguồn vốn bỏ ra đầu tư vào doanhnghiệp, cứ một đồng vốn chủ sở hữu sẽ tạo ra bao nhiêu lãi ròng ( là khoản lợi saukhi đã trừ các khoản phát sinh trong kỳ) Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ rằng doanhnghiệp hoạt động có hiệu quả trên số vốn bỏ ra

Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản(ROA):

ROA = Lợi nhuận ròng x 100%

Tổng tài sảnChỉ tiêu này phản ánh đo lường khả năng sinh lời trên tài sản của doanh nghiệp,

cứ 1 đồng vốn đầu tư chi ra cho tài sản thì sẽ thu được bao nhiêu lợi, chỉ tiêu nàycàng cao thì kinh doanh có hiệu quả trên số tiền bỏ ra

 Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu:

Trang 10

Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu = Lợi nhuận ròng

Doanh thu thuầnChỉ tiêu này phản ánh một đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận, chỉtiêu này càng cao thì kết quả kinh doanh càng đạt hiệu quả

Mô hình phân tích theo tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu :

= tỷ số tổng tài sản trên vốn cổ phần x tỷ suất sinh lợi trên doanh thu

x hiệu suất sử dụng tài sản

Vậy, tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần sẽ bị ảnh hưởng bởi các yếu tố sau:

- Hiệu suất sử dụng tài sản hiện có

- Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu

- Tỷ suất tài sản trên vốn cổ phần

1.4 Một vài chỉ tiêu khác đánh giá về tình hình tài chính:

Bên cạnh tỷ số hoạt động và tỷ suất khả năng sinh lợi để đánh giá kết quả kinhdoanh của công ty hiện tại, nhà quản trị biết được tài sản nào đã được khai thác hiệuquả, tài sản nào chưa được tận dụng hết khả năng có thể có của tài sản đó Họ sẽ đưa

ra biện pháp hợp lý để sử dụng các loại tài sản đó, đồng thời đánh giá mức độ cácloại tài sản tạo ra lợi nhuận Và để đánh giá được toàn bộ thực trạng tài chính mộtcông ty, cần phải tìm hiểu thêm về các loại tỷ số thanh toán: biết được tình hìnhthanh toán các khoản nợ ngắn hạn, dài hạn; tỷ số kết cấu tài chính công ty

1.4.1 Tỷ số thanh toán

Tỷ số thanh toán hiện thời:

Tỷ số thanh toán hiện thời = Tổng TSLĐ ngắn hạn

Tổng số nợ ngắn hạnChỉ tiêu này phản ánh doanh nghiệp sẽ có bao nhiêu tài sản có thể chuyển đổithành tiền mặt để đảm bảo khả năng thanh toán ngắn hạn, khả năng trả nợ của doanhnghiệp Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp giảm, tài sảnlưu động cao do tiền mặt nhàn rỗi, hàng tồn kho, nợ phải đòi cao,…

 Tỷ số thanh toán nhanh:

Tỷ số thanh toán nhanh = Tài sản lưu động – Hàng tồn kho

Nợ ngắn hạn

Trang 11

Dựa vào chỉ tiêu này biết được khả năng thanh toán thực sự của doanh nghiệp,tránh việc hàng tồn kho ứ động quá nhiều sẽ làm hạn chế khả năng trả nợ Chỉ tiêunày càng cao thể hiện khả năng thanh toán tăng, nếu tăng quá cao làm doanh nghiệpquản lý vốn lưu động không kết quả (nợ ứ động, tiền mặt chiếm dụng nhiều) chỉ tiêunày thấp dấu hiệu khả năng thanh toán chậm, khó khăn về tình hình tài chính.

1.4.2 Tỷ số nợ và kết cấu tài chính:

Tỷ số nợ:

Tỷ số nợ = Nợ phải trả x100%

Tài sảnChỉ tiêu này dùng để đo lường khả năng tạo ta tài sản của khoản nợ vay, bao nhiêuphần trăm tài sản của công ty được tài trợ bằng vốn vay Tỷ số này càng cao, doanhnghiệp vay nhiều vốn ngân hàng, cơ cấu nguồn vốn không bền vững khi có sự chênhlệch giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu cao

Tỷ số tự tài trợ:

Tỷ số tự tài trợ = Vốn chủ sở hữu x 100%

Nguồn vốnChỉ tiêu biểu hiện phần trăm tạo nên nguồn vốn của vốn chủ sở hữu, chỉ tiêunày cao vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao trong nguồn vốn, thể hiện kinh doanhkhông đạt hiệu quả tốt, tình hình kinh doanh phụ thuộc qua nhiều vào lãi vay

CHƯƠNG 2

SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY DƯỢC AN GIANG

2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 10 :

10 Lê Thị Kim Loan, 4/2006: 9

Trang 12

Tiền thân của công ty cổ phần dược phẩm An Giang là Xí nghiệp dược phẩm

An Giang được thành lập theo Quyết định số 52/QĐ.UB ngày 10 tháng 6 năm 1981của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang Đến năm 1992, Công ty trở thành doanh nghiệpnhà nước có tên đầy đủ là “ Xí nghiệp liên hiệp Dược An Giang” Đến cuối năm

1996, theo Quyết định số 82/ QĐ.UB ngày 07 tháng 12 năm 1996 của UBND tỉnh

An Giang, Công ty dược phẩm An Giang chính thức được thành lập đến nay, trên cơ

sở sáp nhập Công ty Dược và Vật tư Y tế vào Xí nghiệp Dược phẩm An Giang Với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế nước nhà và một trong nhữngđiều giúp cho sự phát triển đó chính là cổ phần hóa các công ty nhà nước tránh tìnhtrạng quan liêu, bao cấp UBND tỉnh An Giang cũng nhận biết được tầm quan trọngcủa vấn đề nên vào năm 2003 đã ban hành công văn “Về việc săp xếp và đổi mớidoanh nghiệp nhà nước” Theo Quyết định số 411/QĐ – TTg ngày 11 tháng 04 năm

2003, Quyết định của Thủ tướng chính phủ phê duyệt Phương án tổng thể sắp xếp,đổi mới doanh nghiệp nhà nước trực thuộc UBND Tỉnh An Giang giai đoạn 2003 –

2005 Công ty dược phẩm An Giang thực hiện cổ phần hóa theo hình thức nhà nướcgiữ cổ phần ở mức thấp hoặc không giữ cổ phần theo tinh thần của Quyết định trên.Ngày 01 tháng 07 năm 2004 công ty chính thức cổ phần hóa, với tên là “CÔNG TY

đường Nguyễn Thái Học, phường Mỹ Bình, TP Long Xuyên, tỉnh An Giang

- Tổng số vốn của công ty tính đến nay là 6.776.900.000 đồng trong đó nhà nướcgiữ 47% tổng số vốn công ty, phần còn lại do các cổ đông khác nắm

- Tổng số lao động hiện nay là 113 người trong đó có :

Trang 13

Sơ đồ 2.1:Cơ cấu tổ chức công ty dược An Giang

Đại hội đồng cổ đông

Ban kiểm soát

Trang 14

- Mỗi bộ phận chức năng chỉ có một lãnh đạo nên tuân thủ theo nguyên tắc thủtrưởng : phòng kế toán có kế toán trưởng chịu trách nhiệm, phòng kinh doanh cótrưởng phòng kinh doanh, phòng tổ chức hành chính.

- Tạo ra sự thống nhất với nhau giữa các nhân viên, có tinh thần làm việc cao, tinhthần đoàn kết

- Có sự phân chia trách nhiệm rõ ràng giữa các phòng ban :

+ Phòng kinh doanh : thực hiện chiến lược kinh doanh, lập kế hoạch mua bánkinh doanh

+ Phòng tổ chức hành chính : quản lý hồ sơ công nhân viên, quản trị hành chínhlưu trữ, giải quyết vấn đề tiền lương, chế độ chính sách cho nhân viên

+ Phòng kế toán : xử lý số liệu của công ty

- Nhà quản trị có một kiến thức bao quát không cần chuyên về lãnh vực chuyênmôn

- Tạo điều kiện cho các nhân viên trẻ dễ phát huy năng lực vốn có, góp phần làmtăng doanh thu cho công ty

- Dễ thu hút được nguồn nhân lực dồi dào

- Là mô hình công ty Cổ phần nên vẫn còn phụ thuộc nhiều vào quyết định củacác cổ đông, các kế hoạch đề ra sẽ giảm tính linh hoạt do phải chờ vào Đại hội

cổ đông và số phiếu bỏ ra của các cổ đông tham gia

Trong các phòng ban của công ty tôi chỉ tập trung vào phòng kế toán để hiểu rõhơn quá trình tổng hợp số liệu của công ty, và quy trình làm việc

o Cơ cấu phòng kế toán:

Sơ đồ 2 2 : Cơ cấu phòng kế toán

Kế toán trưởng

Kế toán giá thành

Kế toán công nợ

Trang 15

- Kế toán quỹ tiền mặt : thu chi các khoản tiền mặt tại công ty.

- Thủ quỹ: kiểm kê tiền mặt

2.3 Mục đích, phạm vi kinh doanh và nhiệm vụ của công ty:

Mục đích: sản xuất, kinh doanh thuốc chữa bệnh đáp ứng nhu cầu về

thuốc chữa bệnh thiết yếu của nhân dân địa phương trong khu vực Tỉnh vàcác khu vực lân cận khác Mở rộng hoạt động sản xuất để kịp thời đáp ứngcác những loại thuốc thông thường tại Long Xuyên và các huyện, thị trongđịa bàn tỉnh An Giang nhằm phục vụ cho người bệnh

Phạm vi kinh doanh: giao dịch với các doanh nghiệp Dược trong và ngoài

nước nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất chế biến, tiêu thụ sản phẩm

Nhiệm vụ: sản xuất và kinh doanh thuốc tân dược để phòng và chữa bệnh

cho con người

2.4 Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh trong thời gian qua:

Bảng 2.1 Tóm lược kết quả kinh doanh trong các năm qua:

Trang 16

-triệu đồng

Doanh thu Chi phí Lợi nhuận

Qua bảng phân tích trên, doanh thu của công ty năm 2004 đạt 52.963 triệu đồng,năm 2005 đạt 79.600 triệu đồng tăng hơn so với năm 2004 là50,2% Năm 2006doanh thu đạt 126.700 triệu đồng tăng hơn năm 2005 là 59,1%, khoản chi phí chi ratrong năm 2004 là 51.194 triệu đồng năm 2005 chi 76.462 triệu đồng tăng 49,3%năm 2004, năm 2006 chi phí tăng đến 59,4% với số tiền bỏ ra là 121.916 triệu đồng

Sự gia tăng của chi phí tương đương với gia tăng của doanh thu

Lợi nhuận sau thuế của công ty có sự biến động hơn doanh thu và chi phí, năm

2004 lợi nhuận đạt 1.769 triệu đồng, năm 2005 đạt lợi nhuận đạt 3.218 triệu đồngtăng 1.449 triệu đồng tương đương là 81,9% Năm 2006 tăng hơn năm 2005 khoản1.566 triệu đồng tương đương là 48,6% giảm so với năm 2005, số tiền đạt được là4.784 triệu đồng Doanh thu và chi phí có sự tăng qua các năm, lợi nhuận là tăng caohơn doanh thu và chi phí trong năm 2005, năm 2006 thì tăng kém hơn doanh thu vàchi phí Nguyên nhân là:

- Trong năm 2005, có sự ưu đãi từ phía Ủy ban Tỉnh được miễn thuế thu nhậpdoanh nghiệp 100%, giảm được khoản chi lớn cho thuế

- Khi so sánh năm 2006 với 2005 trên nền tảng cả hai đều được miễn giảm thuếnên giảm khoản tăng của lợi nhuận

Bảng 2.2.Tỷ trọng của chi phí và lợi nhuận trên doanh thu

Trang 17

901 triệu đồng, năm 2006 tiền thuế là 1.339 triệu đồng.

- Các hoạt động tài chính và hoạt động khác được gia tăng đầu tư, đạt được hiệuquả cao (năm 2006 lợi nhuận tài chính là 155 triệu đồng, lợi nhuận khác 191triệu đồng) tác động làm giảm tỷ trọng chi phí trên doanh thu Các hoạt động nàykhông phát sinh chi phí trong bảng báo cáo kết quả kinh doanh, chỉ năm 2006phát sinh khoản chi phí khác là 76 triệu đồng

Nhìn chung, tình hình kinh doanh trong công ty 3 năm qua đang theo xu hướngtăng trưởng, lợi nhuận và doanh thu gia tăng, chi phí tương đối ổn định Trong năm

2005 lợi nhuận tăng cao và đến 2006 giảm, yếu tố tác động chủ yếu của biến động lợinhuận là thuế thu nhập doanh nghiệp Khoản mục thuế tác động làm thay đổi tỷ trọngchi phí, lợi nhuận trên doanh thu, giả sử năm 2005, 2006 thuế thu nhập phát sinh thì

tỷ trọng thật sự của chi phí, lợi nhuận trên doanh thu là:

- Tỷ trọng chi phí trên doanh thu đạt 97,08%, tỷ trọng lợi nhuận trên doanh thu là2,9% năm 2005

- Tỷ trọng chi phí trên doanh thu đạt 97,28%, tỷ trọng lợi nhuận trên doanh thu là2,7% năm 2006

Đây là khoản lợi nhuận thực sự mà công ty đạt được trong 2 năm qua, phản ánhtình trạng kinh doanh không đem lại hiệu quả cao, chi phí tăng, lợi nhuận giảm.Công ty cần phải vận dụng những ưu điểm mà mình đang có, tác động làm tăng hiệuquả kinh doanh doanh nghiệp Thực trạng công ty đang gia tăng chi phí, cần tìm rabiện pháp tối thiểu hoá khoản chi phí, gia tăng sức cạnh tranh trên thị trường về giásản phẩm

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM

AN GIANG

Trang 18

3.1 Phân tích lợi nhuận:

3.1.1 Tình hình thực hiện thực tế về lợi nhuận so với kế hoạch trong năm 2006:

Bảng 3.1 Phân tích lợi nhuận thực hiện so với kế hoạch năm 2006

Đvt: triệu đồng

tiền Tỷ trọng(%) Số tiền Tỷ trọng(%) Tương đối %

kế hoạch đặt ra là 2,8% Lợi nhuận từ tài chính gia tăng hơn kế hoạch đặt ra là dođầu tư cổ phiếu vào các công ty: Dược 3/2, Imexpharm,…có hiệu quả, tăng khoảnđầu tư tài chính dài hạn từ 1.088 triệu đồng năm 2005 lên 1.688 triệu đồng năm

2006 Tiền lãi ngân hàng gia tăng năm 2005 là 492 triệu đồng, năm 2006 đạt 8.338triệu đồng Với những lý do trên, lợi nhuận tài chính là khoản mục vượt mức caonhất

Lợi nhuận từ các hoạt động khác như thu bán tài sản cố định, cho thuê mặtbằng, vượt mức kế hoạch là 21,05%, tỷ trọng của lợi nhuận khác giảm hơn so với

kế hoạch đặt ra Do trong năm 2006, công ty tồn tại một khoản chi phí khác là 76triệu đồng, các năm trước không tồn tại khoản chi phí này Lợi nhuận từ hoạt độngbán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty cũng đạt hơn mức kế hoạch là 40,36%, dù

có sự biến động về tỷ trọng các khoản lợi nhuận, tỷ trọng của từng khoản mục lợinhuận trong tổng lợi nhuận vẫn không có sự thay đổi lớn Yếu tố làm tăng thực hiện

so với kế hoạch là do giá thuốc trên thị trường gia tăng, thường xảy ra thiên tai làmtăng nhu cầu sử dụng thuốc

Nhìn chung, tình hình thực hiện lợi nhuận trong năm 2006 đều vượt mức kếhoạch đặt ra, thể hiện công ty đang hoạt động tốt Và nguyên nhân chủ yếu mà công

ty vượt mức kế hoạch là giá thuốc tăng cao, trong năm xảy ra nhiều thiên tai, dịchbệnh làm gia tăng nhu cầu sử dụng thuốc, người dân quan tâm hơn đến chương trìnhchăm sóc sức khỏe

3.1.2 Tình hình lợi nhuận qua các năm:

Qua phân tích tình hình thực hiện lợi nhuận của công ty trong năm 2006, kết quảkinh doanh công ty tăng cao, vượt mức kế hoạch đặt ra Đặc biệt là sau khi công tytiến hành cổ phần hoá, lợi nhuận tăng về mặt số lượng, để nhận xét chính xác về tình

Trang 19

hình của công ty, tiến hành phân tích sự biến động của công ty trong 3 năm 2004 –2006.

Bảng 3.2 Tình hình lợi nhuận của công ty:

Biểu đồ 3.1 Biểu diễn tình hình lợi nhuận trong 3 năm qua

Trang 20

37 26

3.028

85 105 4.514

155 115

01.0002.0003.0004.0005.000triệu đồng

LN khác

LN tài chính

LN bán hàng và cung cấp dịch vụCác khoản lợi nhuận sau thuế đều tăng cao, trong đó lợi nhuận tài chính và lợinhuận khác có sự tăng vượt bậc trong năm 2005 và giảm xuống trong năm 2006 Chỉ

có lợi nhuận từ bán hàng, cung cấp dịch vụ thể hiện sự tăng đều trong 2 năm qua.Lợi nhuận từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng lên 26,4% trong năm

2005 từ 2.394 triệu đồng năm 2004, tăng lên 3.028 triệu đồng năm 2005 Do đây lànăm đầu tiên thực hiện cổ phần hóa, thị trường được quan tâm mở rộng hơn trước,năm 2006 lợi nhuận từ bán hàng, cung cấp dịch vụ vẫn gia tăng Số tiền đạt được là4.514 triệu đồng, tăng hơn năm 2005 là 32,9%, công ty vẫn tiếp tục gia tăng thịtrường tiêu thụ sang các huyện thị lân cận, gia tăng số lượng sản phẩm được tiêu thụ.Đặc biệt trong năm 2006, sự gia tăng thị trường tiêu thụ ở các tỉnh lân cận khoản30%, công ty khai thác tốt thị trường trong tỉnh với số lượng cửa hàng, quầy thuốctrực thuộc công ty gia tăng

Lợi nhuận từ hoạt động tài chính có sự gia tăng nhanh trong năm 2005, số tiềnđạt được là 85 triệu đồng tăng hơn năm 2004 là 129,7% Nguyên nhân chủ yếu là khichuyển sang hình thức cổ phần hóa, hoạt động tài chính sẽ được chú trọng hơn làdoanh nghiệp nhà nước Thị trường tài chính được mở rộng, trong năm công ty đầu

tư vào cổ phiếu công ty Dược 3/2 có hiệu quả cổ tức, lợi nhuận được chia là 73 triệuđồng, khoản đầu tư chứng khoán gia tăng trong kỳ là 975 triệu đồng, tổng khoản đầu

tư dài hạn lên 1.088 triệu đồng Tiền lãi ngân hàng năm 2005 đạt 9 triệu đồng caohơn năm 2004 khoản 50% Năm 2006, lợi nhuận tài chính tăng hơn năm 2005 là45,1%, giảm hơn so với biến động của năm 2005 Do khoản đầu tư chứng khoán dàihạn năm 2006 chỉ với số tiền tăng lên là 600 triệu đồng, thu nhập tài chính trong nămchủ yếu là lãi ngân hàng Số tiền lãi nhận được từ phía ngân hàng là 76 triệu đồngtăng hơn năm 2005 là 744%

Lợi nhuận từ hoạt động khác thu được từ quá trình thanh lý, chuyển nhượng tàisản, cho thuê mặt bằng,… trong giai đoạn chuyển giao hình thức kinh doanh Năm

2004 chỉ đạt 26 triệu đồng đến năm 2005 lợi nhuận thu về từ hoạt động này đạt đến

105 triệu đồng tăng 303,8% so với năm 2004 Sự tăng giảm liên tục của hoạt động

Trang 21

khác do năm 2005 công ty phải thanh lý tài sản, thu bán tài sản cũ, chuyển sang loạihình kinh doanh cổ phần Đến năm 2006, chỉ tiêu này chỉ tăng 8,96% so với năm

2005 công ty đã đi vào hoạt động ổn định, lợi nhuận từ hoạt động khác chủ yếu làcho thuê mặt bằng, thu hồi nợ

Nhìn chung tổng lợi nhuận sau thuế gia tăng, năm 2004 đạt 1.769 triệu đồng năm

2005 có sự gia tăng nhanh từ lợi nhuận tài chính và từ lợi nhuận khác làm tổng lợinhuận gia tăng đạt 3.218 triệu đồng tăng hơn so với năm 2004 là 81,9% Ngoài các lý

do gia tăng của hoạt động tài chính thì công được hưởng sự ưu đãi từ phía nhà nước,giảm 100% thuế thu nhập doanh nghiệp, giảm được một khoản chi lớn cho thuế Đếnnăm 2006, tổng lợi nhuận theo chiều hướng giảm chỉ 32,7% số tiền đạt được là 4.784triệu đồng, do lợi nhuận từ hoạt động đầu tư tài chính, hoạt động khác giảm chỉ cóhoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ là gia tăng

Năm 2005 lợi nhuận tăng cao là do khoản lợi nhuận này được giảm thuế thu nhậpdoanh nghiệp, lợi nhuận năm 2004 đã khấu trừ thuế Năm 2006, sụt giảm % gia tăng

là do cả hai khoản lợi nhuận này đều được xét trên tinh thần đã được giảm thuế.Ngoài ra các hoạt động khác giảm trong năm 2006, đầu tư chứng khoán giảm, tácđộng làm tổng lợi nhuận giảm trong năm

3.1.3 Kết cấu lợi nhuận của công ty:

Bảng 3.3 Tỷ trọng các khoản lợi nhuận trong tổng lợi nhuận

Năm 2005, tỷ trọng các khoản lợi nhuận có sự thay đổi, lợi nhuận bán hàng vàcung cấp dịch vụ chỉ đạt 94,05% giảm hơn trong năm 2004, các khoản lợi nhuận tàichính và khác gia tăng Lợi nhuận tài chính đạt tỷ trọng là 2,64%, lợi nhuận khác đạt3,24% Nguyên nhân là do trong năm xảy ra thanh lý tài sản, nợ khó đòi được xử lýthu về là 91 triệu đồng, thu bán các loại tài sản gia tăng tỷ trọng lợi nhuận khác Hoạtđộng tài chính được đầu tư thêm vào việc mua cổ phiếu công ty Dược 3/2 thành phố

Hồ Chí Minh, tiền lãi nhận được từ tiền gởi ngân hàng

Năm 2006, tỷ trọng lợi nhuận khác giảm chỉ còn 2,46% do hoạt động khác chủyếu thuê mặt bằng, không phát sinh khoản thu được từ nợ khó đòi Lợi nhuận tàichính trong năm tăng chủ yếu là do lãi nhận được từ tiền gởi ngân hàng tăng, cáckhoản đầu tư chứng khoán dài hạn giảm

Trang 22

Thực trạng chung về tình hình lợi nhuận của công ty trong 3 năm qua theo chiềutăng trưởng, nhưng đây là lợi nhuận đã được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp Giảmkhoản chi rất lớn cho thuế nếu thuế phát sinh thì lợi nhuận đạt được giảm do đó sựtăng trưởng này chưa bền vững Các hoạt động khác của công ty biến đổi liên tục tácđộng đến tình hình lợi nhuận chung của công ty, cần kiểm soát các hoạt động nàychặt chẽ hơn Hoạt động tài chính đạt hiệu quả, lợi nhuận từ khoản đầu tư này giatăng tỷ trọng trong tổng lợi nhuận Bán hàng và cung cấp dịch vụ luôn đạt tỷ trọngcao, có sự thay đổi nhưng không nhiều do chiến lược kinh doanh của công ty, thịtrường tiêu thụ được mở rộng hơn trước có nhiều cửa hàng, quầy thuốc trực thuộc.Các khoản lợi nhuận trong tổng lợi nhuận biến động liên tục, công ty chưa quản lýtốt tình hình kinh doanh, tạo biến động trong việc xác định kết quả kinh doanh Bêncạnh đó, công ty đang hưởng sự ưu đãi từ các cấp chính quyền cần vận dụng tốtkhoản lợi thế đang có để tăng kết quả kinh doanh, làm nền tảng cho công ty sau này,

đó là vấn đề mà công ty cần phải thực hiện trong giai đoạn hiện nay

3.2 Các yếu tố tác động lợi nhuận:

3.2.1 Phân tích doanh thu:

Kết cấu doanh thu của công ty:

Bảng 3.4 Cơ cấu các loại doanh thu

Số tiền

Tỷ

Tỷ trọng(%)

Biểu đồ 3.2 Biểu diễn các thành phần doanh thu qua 3 năm

Trang 23

37 26

79.49085

105

126.354

155191

20.00040.00060.00080.000100.000120.000140.000

2006 về số tiền đạt được Năm 2006 doanh thu tăng 50,2% gấp đôi so với năm 2004,tiếp tục gia tăng đến 58,9% trong năm 2006

Doanh thu từ hoạt động tài chính chỉ chiếm tỷ trọng rất ít trong tổng doanh thu,năm 2004 là 0,06%, năm 2005 có sự tăng nhẹ nhưng vẫn chiếm tỷ trong nhỏ trongtổng doanh thu chỉ đạt 0,1% Năm 2006 đạt tỷ trọng là 0,12%, doanh thu tài chínhchỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng doanh thu Mặc dù, khi phân tích theo xu hướngbiến động qua các năm khoản doanh thu này có sự gia tăng rất nhanh trong năm 2005

là 129,7% so với năm 2004 Đến năm 2006 có sụt giảm còn 82,3% nhưng vẫn tăngcao

Trong các loại doanh thu, doanh thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụtăng lên do công ty mở rộng thị trường sản xuất, tiêu thụ qua các tỉnh lân cận, doanhthu tăng theo việc gia tăng quy mô sản xuất Doanh thu từ hoạt động tài chính vàhoạt động khác tăng cao trong năm 2005 và 2006, đặc biệt là trong năm 2005, donăm đầu tiên chuyển sang hình thức cổ phần hóa ngoài việc hưởng chính sách từ nhànước, năm đầu tiên thực hiện các loại hình kinh doanh mới nên hiệu quả tăng vượtbậc so với năm trước Biểu hiện rõ hơn là năm 2006 so với năm 2005 đã có sự ổnđịnh hơn trong sự tăng trưởng các khoản mục

Tỷ trọng của các loại doanh thu trong công ty không có sự thay đổi nhiều, khôngtác động đến cơ cấu chung của doanh thu Nhưng khi xét về xu hướng phát triển quacác năm thì có sự biến động cao của doanh thu tài chính, doanh thu từ hoạt độngkhác Doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ gia tăng do mở rộng quy mô sảnxuất

Tổng doanh thu tăng 52.963 triệu đồng năm 2004, đạt 79.680 triệu đồng năm

2005 tăng so với năm 2004 là 50,4% Năm 2006 doanh thu đạt được 126.700 triệuđồng tăng hơn so với năm 2005 là 59,01%, yếu tố làm gia tăng doanh thu chủ yếu là

do hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ trong quá trình kinh doanh tạo ra

Trang 24

Hiện tại công ty đang có 5 nhóm hàng chủ yếu, và đây chính là nguồn tạo ra chodoanh thu bán hàng Nên doanh thu bán hàng được thực hiện như sau:

Bảng 3.5: Doanh thu các nhóm hàng của công ty Dược An Giang

đó hàng Liên Kết là nhóm hàng có tỷ trọng cao nhất, tăng dần qua các năm Nhómhàng này được tiêu thụ nhiều nhất doanh thu qua các năm như sau: năm 2004 là28.674 triệu đồng, năm 2005 doanh thu đạt 54.804 triệu đồng tăng 91,1%, năm 2006doanh thu đạt đến 96.144 triệu đồng Nhóm hàng Trung Ương trong năm 2004 tỷtrọng chiếm 21,2% giảm dần sang năm 2006 chỉ đạt 9,4% tổng doanh thu Tình trạngtrên xảy ra tương tự ở các nhóm hàng An Giang, Tena và nhóm hàng 3/2 giảm dần tỷtrọng trong tổng doanh thu bán hàng

Dù có sự thay đổi về cơ cấu của các nhóm hàng, nhóm hàng Liên Kết vẫn đóngvai trò chủ yếu và tăng dần tỷ trọng trong doanh thu, giảm lượng bán ra của cácnhóm hàng khác

Nhận xét chung về doanh thu :

Doanh thu của công ty không bị tác động giảm bởi các khoản khấu trừ sản phẩm,dịch vụ chứng tỏ rằng sản phẩm của công ty dần đạt chất lượng cao, uy tín của công

ty là tốt, tạo lòng tin cho các đối tác

Doanh thu trong 3 năm tăng chủ yếu là do mở rộng quy mô sản xuất, gia tăng thịphần sang các tỉnh lân cận, ngoài ra công ty còn đầu tư vào các loại hình kinh doanhkhác như đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn Nhưng đây là loại hình kinh doanh mới,công ty vẫn chưa có nhiều kinh nghiệm và chưa có đội ngũ tư vấn nên kinh doanhnày bị tác động của thị trường Công ty không kiểm soát được sự biến động của loạihình kinh doanh đã tác động việc xác định kinh doanh

Trang 25

Doanh thu khác tăng nhanh trong năm 2005, đây là doanh thu phát triển khôngbền vững không thể chú trọng nhiều vào loại doanh thu này Vì doanh thu khác củacông ty chủ yếu là từ thanh lý tài sản, các khoản nợ khó đòi đã khóa sổ, các khoản nợkhông xác định được chủ Doanh thu khác trong công ty gia tăng có nghĩa là dòngvốn trong công ty bị chiếm dụng khá lâu Ngoài ra, doanh thu này bao gồm các hoạtđộng không thể kiểm soát được, các hoạt động này mà tăng không xác định được kếtquả kinh doanh đúng thực trạng hiện tại của công ty hay chưa Công ty cần giảm cáckhoản chi từ doanh thu khác và tăng doanh thu tài chính, doanh thu từ bán hàng vàcung cấp dịch vụ dễ kiểm soát hơn.

Doanh thu của công ty tăng dần trong 3 năm theo chiều hướng mở rộng thịtrường sản xuất, doanh thu chủ yếu từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Cácloại doanh thu còn lại chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ không làm ảnh hưởng nhiều đến biếnđộng chung của doanh thu

20.000 40.000 60.000 80.000 100.000 120.000 140.000

triệu đồng

94,80 95,00 95,20 95,40 95,60 95,80 96,00 96,20 96,40 %

Chi phí Doanh thu Tỷ suất chi phí

Trong tổng doanh thu đạt được trong 3 năm thì chi phí chiếm đến 95,36% năm

2004, tỷ suất này gia tăng trong những năm 2005, 2006 Năm 2005 tỷ suất tăng đến95,96% và đến năm 2006 tăng 96,2%, sự gia tăng không có nhiều biến động bấtthường, chi phí tăng quá nhanh tác động làm giảm lợi nhuận thu về mỗi kỳ Và sự giatăng này là biểu hiện không tốt của công ty về quản lý chi phí, các khoản tăng chi phítrong các năm luôn tăng cao hơn sự gia tăng của doanh thu

Năm 2004 chi phí phát sinh là 52.506 triệu đồng, doanh thu là 52.963 triệu đồng,đến năm 2005 chi phí phát sinh 76.462 triệu đồng tăng hơn năm 2004 là 51,3% trongkhi doanh thu chỉ tăng 50,4% so với năm 2004 Năm 2006 sự gia tăng của doanh thu

Trang 26

và chi phí là như nhau, chi phí tăng 59,4%, doanh thu tăng 59,1% Nguyên nhân của

sự tăng cao:

- Hoạt động chủ yếu của công ty là sản xuất – kinh doanh nên khi có sự biến động

giá cả nguyên liệu sẽ tác động nhiều đến kết quả kinh doanh

- Trong 2 năm 2005 và 2006, giá cả nguyên liệu đầu vào tăng cao: giá nguyên liệu

Vitamin C của Trung Quốc tăng 23,5%,…

- Do yếu tố thị trường, công ty tăng cường khả năng cạnh tranh với các công ty

cùng ngành nên tăng chi phí tiếp thị, khuyến mãi,…

- Trang bị thêm nhiều trang thiết bị, máy móc phục vụ cho phân xưởng, văn

phòng hiện đại để đáp ứng nhu cầu chất lượng sản phẩm

- Xây dựng nhà máy đạt tiêu chuẩn GMP

38.196 54,5

1.428 43,4

1.445 87,3Tổng CP

25.956 51,3

45.378 59,3Nguồn: Phòng kế toán

Tổng chi phí của công ty chủ yếu là các hoạt động Giá vốn hàng bán, quản lý

doanh nghiệp, bán hàng trong đó giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng cao Qua 3 năm tỷ

trọng của giá vốn hàng bán giảm dần, năm 2004 tỷ trọng đạt được là 91,36%, năm

2006 sụt giảm chỉ còn 88,8% trong tổng chi phí sản xuất – kinh doanh Trong khi đó

quản lý doanh nghiệp ( QLDN) và bán hàng có chiều hướng tăng, năm 2004 tỷ trọng

QLDN chỉ đạt 6,5% năm 2005 có sụt giảm nhẹ đạt 6,1%, năm 2006 tăng nhanh tỷ

trọng trong tổng chi phí đạt 6,5%

Về chi phí bán hàng chiếm tỷ trọng nhỏ, gia tăng qua các năm, trong năm 2006

đạt đến 2,5% nhiều hơn năm 2004 (2,1%) Sự thay đổi tỷ trọng chi phí của công ty

do tập trung vào công tác bán hàng trong năm 2005 và 2006 Khi công ty tiến hành

cổ phần hóa, thị trường được mở rộng gia tăng số lượng sản phẩm sản xuất, phát sinh

thêm nhiều khoản chi phí: chi phí kiểm nghiệm, nguyên vật liệu, đồ dùng trong văn

phòng,….Đặc biệt là sự gia tăng nhanh của chi phí QLDN năm 2004 chỉ tăng 43,4%,

năm 2006 tăng hơn 2005 đến 121,5% số tiền chi ra là 3.100 triệu đồng Giá vốn hàng

Trang 27

bán cũng gia tăng cao trong năm 2006 đạt 108.285 triệu đồng tăng 87,3% so với năm

2005 Tổng chi phí gia tăng chủ yếu là do các khoản chi phí thành phần tạo nên

Giá vốn hàng bán của công ty bao gồm: chi phí sản xuất chung, chi phí nguyên,vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí sản xuất chung:

Bảng 3.7 Bảng tóm tắt một vài hoạt động chi phí sản xuất chung

%trênDT

Sốtiền

%trên

DT Số tiền

%trênDT

36.436 56,2

Nguồn: Phòng kế toán

Tỷ trọng chi phí sản xuất chung tăng cao trong 3 năm, năm 2004 đạt được 42.152triệu đồng với tỷ suất trên doanh thu là 79,6% Đến năm 2005, số tiền chi ra đạt64.742 triệu đồng tăng hơn năm 2004 là 53,6% tương đương là 22.590 triệu đồng, tỷtrọng trên doanh thu là 81,4% tăng hơn năm 2004 Tỷ trọng trên doanh thu năm 2006

là 80,07% giảm hơn so với năm 2005, do doanh thu năm 2006 tăng cao, số tiền chi ratrong năm 2006 là 101.178 triệu đồng cao hơn năm 2005 36.436 triệu đồng tăngkhoản 56,2%

Kiểm nghiệm phí tăng cao do công ty sản xuất nhiều lô hàng mới cần phải kiểmtra, chất lượng sản phẩm được quan tâm hơn trước nên cần kiểm tra nhiều hơn Năm

Trang 28

2004 chỉ 11 triệu đồng tăng trong năm 2005 là 23,15%, năm 2006 tăng đến 48,85%làm tăng tỷ trọng của kiểm nghiệm phí trên doanh thu đạt 0,065% Khoản chi phí xảy

ra không theo chu kỳ chỉ phát sinh khi có yêu cầu từ khách hàng hay hàng mới,không kiểm soát được khoản chi làm tác động đến kết quả kinh doanh trong kỳ.Khấu hao tài sản cố định cũng gia tăng, công ty trang bị nhiều máy móc thiết bịcho nhà xưởng, các loại máy móc vẫn còn trong thời gian khấu hao nhiều Năm 2005chi phí khấu hao lên đến 916 triệu đồng tăng 72,5%, năm 2006 số tiền khấu hao đạt2.150 triệu đồng tăng 134,7% so với năm 2005 Chi phí cơ bản dở dang trong năm

2006 là 168 triệu đồng, năm 2005 chỉ 34 triệu đồng, giá trị hao mòn tài sản 5.010triệu đồng

Công tác phí cũng đang theo chiều hướng gia tăng tỷ trọng trên doanh thu, doviệc tìm kiếm thị trường cần phải đi khảo sát thị trường mục tiêu cho nên khoản côngtác phí gia tăng Công tác phí năm 2005 tăng 148,2% năm 2006 có sụt giảm nhưngvới tỷ lệ tăng như thế vẫn là cao 120% so với năm 2005

Nhu cầu tăng quy mô sản xuất, trang bị thiết bị máy móc cho hoạt động sản xuất

đã tác động rất lớn đến tình hình chung của công ty, vì làm tăng nhiều khoản chi phínhư: sửa chữa, đồ dùng, vệ sinh phân xưởng,…Sự tăng này các khoản chi phí nàyquá cao sẽ làm tăng tỷ trọng chi phí chung trên doanh thu( Chi phí sữa chữa năm

2005 tăng 211,1%, năm 2006 tăng 97,1%; chi cho đồ dùng năm 2005 tăng 303,8%,năm 2006 tăng 75,2%,…)

Nguyên vật liệu là khoản chi có tỷ trọng trên doanh thu cao nhất đến 3,94% sốtiền chi ra là 2.080 triệu đồng Phải cần đến 3,94 đồng nguyên vật liệu mới đem về

100 đồng doanh thu, năm 2005 chi 6.050 triệu đồng tăng 190,8% đồng thời làm tăng

tỷ suất chi phí lên đến 7,6% Năm 2006 nguyên vật liệu có phần giảm đạt 11.550triệu đồng tăng so với năm 2005 là 90,9%, xét về tỷ suất trên doanh thu thì gia tăngđạt 9,98% Do giá nguyên liệu tăng giảm không ổn định trong năm 2006 làm biếnđộng khoản chi phí nguyên vật liệu

Khoản lương cho nhân viên phân xưởng tăng trong năm 2005 đạt 594 triệu đồngtăng 55,9%, đến năm 2006 lương cho phân xưởng là 821 triệu đồng tăng hơn năm

2005 là 38,2% Khoản lương tăng là do quy mô sản xuất gia tăng, cần nhiều nhânviên hơn trước bên cạnh đó còn do chính sách tăng lương của công ty Tỷ trọnglương phân xưởng giảm trong năm 2006 là công ty sử dụng tốt đội ngũ nhân viên,phân chia công việc phù hợp với khả năng của mỗi người, họ có điều kiện phát huynhững gì mình biết làm năng suất lao động tăng

Các khoản chi trong chi phí sản xuất chung đều tăng cao, làm chi phí sản xuấtchung gia tăng qua các năm Qua phân tích công ty không kiểm soát được các khoảnchi này làm tình hình chi phí tăng cao, trong đó chi phí nguyên vật liệu là tăng caonhất do giá nguyên liệu biến động liên tục, nguồn cung cấp nguyên liệu vẫn còn bịhạn chế Cần kiểm soát lại quá trình tiêu thụ và sản xuất sản phẩm để tìm ra biệnpháp hữu hiệu tiết giảm chi phí tối thiểu nhất

Chi phí nhân công trực tiếp:

Do chế độ chi trả tiền lương cho nhân viên theo hợp đồng dài hạn nên trả lươngtheo tháng làm việc, không có hình thức bán thời gian

Các khoản trích theo lương bao gồm :

Trang 29

- Kinh phí công đoàn : 2%

- Bảo hiểm xã hội : 15%

%trênDT

Sốtiền

%trênDT

Sốtiền

%trênDT

1.642 1,30 423 55,44 456 38,45

Nguồn: Phòng kế toán

Từ các số liệu từ bảng trên ta thấy:

Năm 2004 – 2005 tỷ trọng của chi phí lương nhân công không thay đổi nhiềutrong vấn đề tạo ra doanh thu của công ty, nghĩa là tỷ trọng lương nhân công trực tiếptrên doanh thu tương đối ổn định qua các năm Do số lượng nhân công gia tăng theo

sự tăng lên của quy mô sản xuất, năm 2005 số lượng công nhân viên công ty 113người trong đó nhân viên quản lý là 25 người, năm 2004 công nhân viên toàn công ty

là 93 người, nhân viên quản lý vẫn không thay đổi Lượng nhân viên tăng lên chủyếu là các dược tá tham gia vào quá trình bào chế thuốc, nên lương nhân công tănghơn năm 2004 là 55,4% tương đương là 423 triệu đồng bao gồm các khoản trích theolương

Năm 2006 – 2005 tỷ trọng chi phí lương nhân công trên doanh thu giảm, chỉ đạt1,3%, do hiệu quả lao động sản xuất sản phẩm của năm cao hơn năm 2005 Năm

2006, số lượng nhân viên phân xưởng cũng gia tăng, chi phí nhân công đạt 1.642triệu đồng tăng hơn năm 2005 là 456 triệu đồng tương đương là 38,45% Nhưng tỷtrọng lương nhân công trên doanh thu giảm chứng tỏ rằng công ty phải bỏ ít chi phícho nhân công hơn năm 2005 để thu về 100 đồng doanh thu Công ty đang thực hiệnchính sách quản lý nhân viên đạt hiệu quả, tận dụng được khả năng làm việc của mỗingười một cách hợp lý làm gia tăng doanh thu

Bên cạnh đó công ty còn thực hiện chính sách đãi ngộ đối với nhân viên tăng cáckhoản tiền thưởng khuyến khích nhân viên làm việc tích cực hơn trước, tổ chức cácbuổi đi du lịch giảm căng thẳng trong công việc Và thực hiện chính sách tăng lươngnhân viên cũng tác động làm tăng hiệu quả công việc Việc tăng khoản chi nhân côngtrực tiếp là điều tất yếu khi công ty mở rộng quy mô sản xuất, nhưng tỷ trọng trêndoanh thu giảm nghĩa là năng suất lao động của nhân viên tăng, đây là điều mà công

ty cần khai thác tốt hơn trong tương lai

Ngày đăng: 07/08/2014, 01:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1:Cơ cấu tổ chức công ty dược An Giang - Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Dược phẩm AG
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức công ty dược An Giang (Trang 13)
Sơ đồ 2. 2 : Cơ cấu phòng kế toán - Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Dược phẩm AG
Sơ đồ 2. 2 : Cơ cấu phòng kế toán (Trang 14)
Bảng 3.1. Phân tích lợi nhuận thực hiện so với kế hoạch năm 2006 - Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Dược phẩm AG
Bảng 3.1. Phân tích lợi nhuận thực hiện so với kế hoạch năm 2006 (Trang 18)
Hình của công ty, tiến hành phân tích sự biến động của công ty trong 3 năm 2004 –  2006. - Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Dược phẩm AG
Hình c ủa công ty, tiến hành phân tích sự biến động của công ty trong 3 năm 2004 – 2006 (Trang 19)
Bảng 3.3. Tỷ trọng các khoản lợi nhuận trong tổng lợi nhuận                                                                                           Đvt: % - Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Dược phẩm AG
Bảng 3.3. Tỷ trọng các khoản lợi nhuận trong tổng lợi nhuận Đvt: % (Trang 21)
Bảng 3.5: Doanh thu các nhóm hàng của công ty Dược An Giang - Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Dược phẩm AG
Bảng 3.5 Doanh thu các nhóm hàng của công ty Dược An Giang (Trang 24)
Bảng 3.6. Các thành phần chi phí - Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Dược phẩm AG
Bảng 3.6. Các thành phần chi phí (Trang 26)
Bảng 3.8. Tình hình lương nhân công trực tiếp trong 3 năm - Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Dược phẩm AG
Bảng 3.8. Tình hình lương nhân công trực tiếp trong 3 năm (Trang 29)
Bảng 3.9. Các loại nguyên vật liệu - Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Dược phẩm AG
Bảng 3.9. Các loại nguyên vật liệu (Trang 30)
Bảng 3.10. Tóm lược một vài hoạt động bán hàng - Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Dược phẩm AG
Bảng 3.10. Tóm lược một vài hoạt động bán hàng (Trang 31)
Bảng 3.11. Tóm lược vài hoạt động quản lý doanh nghiệp - Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Dược phẩm AG
Bảng 3.11. Tóm lược vài hoạt động quản lý doanh nghiệp (Trang 33)
Bảng 3.13. Tổng hợp các nhân tố tác động đến lợi nhuận sau thuế năm 2006-  2005 (đvt : triệu đồng) - Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Dược phẩm AG
Bảng 3.13. Tổng hợp các nhân tố tác động đến lợi nhuận sau thuế năm 2006- 2005 (đvt : triệu đồng) (Trang 37)
Bảng 3.12. Tổng hợp các nhân tố tác động đến lợi nhuận sau thuế năm 2005-  2004 (đvt : triệu đồng) - Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Dược phẩm AG
Bảng 3.12. Tổng hợp các nhân tố tác động đến lợi nhuận sau thuế năm 2005- 2004 (đvt : triệu đồng) (Trang 37)
Bảng 3.14. Vòng quay hàng tồn kho (đvt: triệu đồng) - Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Dược phẩm AG
Bảng 3.14. Vòng quay hàng tồn kho (đvt: triệu đồng) (Trang 38)
Bảng 3.15. Vòng quay khoản phải thu(đvt: triệu đồng) - Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Dược phẩm AG
Bảng 3.15. Vòng quay khoản phải thu(đvt: triệu đồng) (Trang 39)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w