1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng quản lý và sử dụng đất đai của huyện Tuy Phước-tỉnh Bình Định giai đoạn 2005-2007

74 1,3K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Quản Lý Và Sử Dụng Đất Đai Của Huyện Tuy Phước-Tỉnh Bình Định Giai Đoạn 2005-2007
Trường học Trường Đại Học Bình Định
Chuyên ngành Quản Lý Đất Đai
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2007
Thành phố Bình Định
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 673,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Huyện Tuy Phước có diện tích tự nhiên là 21712,57 ha với 11 xã và 02 thị trấn, mật độ dân số 867 người/km2. Có Cụm công nghiệp Phước An và gần thành phố Quy Nhơn, đồng thời nằm trên trục giao thông Bắc-Nam (Quốc lộ 1A và đường sắt Bắc-Nam) đây là điều kiện thuận lợi cho việc phát triển kinh tế xã hội của huyện.

Trang 1

PHẦN THỨ NHẤT ĐẶT VẤN ĐỀ

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Trong hoàn cảnh đất nước ta đang từng bước xây dựng sự nghiệp công nghiệp hóa,hiện đại hóa thì việc sử dụng tiết kiệm, hiệu quả đất đai không chỉ có ý nghĩa về mặt kinh

tế mà còn đảm bảo cho mục tiêu ổn định chính trị-xã hội Bên cạnh đó, nước ta là mộtnước nông nghiệp, có dân số đông, việc quản lý và sử dụng đất đai như thế nào cho cóhiệu quả đang trở thành mối quan tâm hàng đầu, là mục tiêu chiến lược của đất nước

Mặc khác, việc sử dụng đất đai còn ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng câytrồng, vật nuôi Vì vậy chúng ta cần có các phương án sử dụng đất đúng mục đích nhằm

để mang lại hiệu quả kinh tế cho từng ngành, từng vùng, phù hợp với định hướng pháttriển kinh tế xã hội của từng địa phương Nếu chúng ta sử dụng đất không có khoa học,không theo quy hoạch, kế hoạch sẽ làm cho đất bị cằn cỗi và bạc màu dẫn đến những táchại xấu đối với đời sống kinh tế xã hội Để sử dụng đất đai ngày càng hợp lý, phát huy hếttiềm năng sản xuất thì việc đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất đai là rất cần thiết,nhằm tìm ra những hạn chế để có những giải pháp khắc phục cho vấn đề quản lý và sửdụng đất ở các năm kế tiếp một cách chặt chẽ và hiệu quả hơn

Huyện Tuy Phước có diện tích tự nhiên là 21712,57 ha với 11 xã và 02 thị trấn,mật độ dân số 867 người/km2 Có Cụm công nghiệp Phước An và gần thành phố QuyNhơn, đồng thời nằm trên trục giao thông Bắc-Nam (Quốc lộ 1A và đường sắt Bắc-Nam)đây là điều kiện thuận lợi cho việc phát triển kinh tế xã hội của huyện

Xuất phát từ nhu cầu cấp thiết trên, tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Thực trạng quản

lý và sử dụng đất đai của huyện Tuy Phước-tỉnh Bình Định giai đoạn 2005-2007”

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

- Đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng đất trên địa bàn huyện Tuy Phước

Trang 2

- Trên cơ sở đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng đất để đề xuất những giải phápnhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất đai trên địa bàn huyện.

- Làm cơ sở cho việc nghiên cứu tiếp theo

3 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Thực trạng quản lý và sử dụng đất đai trên đại bàn huyện Tuy Phước giai đoạn2005-2007

- Nghiên cứu các vấn đề có liên quan đến thực trạng quản lý và sử dụng đất đai củahuyện Tuy Phước giai đoạn 2005-2007

- Bao gồm tất cả diện tích đất nằm trong ranh giới hành chính của huyện TuyPhước

3.2 Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá khái quát điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế xã hội của huyện TuyPhước

- Đánh giá công tác quản lý Nhà nước về đất đai ở huyện Tuy Phước giai đoạn2005-2007

- Đánh giá thực trạng sử dụng đất đai giai đoạn 2005-2007, từ đó đề xuất các giảipháp nhằm tăng cường hiệu quả quản lý và sử dụng đất đai

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Phương pháp điều tra, thu thập số liệu tài liệu

- Phương pháp thống kê

- Phương pháp phân tích số liệu, tài liệu

- Phương pháp bản đồ

Trang 3

PHẦN THỨ HAI NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của đất đai.

Ngay từ buổi ban đầu, đất đai là một vật thể tự nhiên, sau khi con người sử dụngđất, dần dần trong quá trình sử dụng đó làm cho đất mang trong nó giá trị lao động xã hội,

và đất trở thành một thực thể lịch sử- tự nhiên Đặc trưng này của đất làm cho đất đaingày càng thay đổi so với cái ban đầu của nó Vẫn dựa trên cái ban đầu là vật thể tự nhiênnhưng tính chất, ý nghĩa và tác động của nó đối với sự phát triển xã hội loài người ngàycàng mang đặc trưng như là một sản phẩm tổng hợp của sản xuất xã hội

Như vậy có thể nói đất đai là tài sản đặc biệt, là tài nguyên quốc gia vô cùng quýgiá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống,

là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế- văn hoá- xã hội- an ninhquốc phòng

Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, nó là yếu tố cấu thành nên lãnh thổ của mỗi quốcgia Đất đai được cố định về mặt số lượng và có vị trí không thay đổi trong không gian,

nó không mất đi mà chỉ có thể biến đổi từ dạng này sang dạng khác, từ mục đích sử dụngnày sang mục đích sử dụng khác theo nhu cầu của con người Chính đặc điểm này lànguyên nhân chủ yếu tạo ra sự khác biệt về giá trị giữa các mảnh đất ở những vị trí khácnhau

Đất đai là điều kiện vật chất cần thiết cho sự tồn tại của bất kỳ ngành sản xuất nào

để thực hiện mọi quá trình sản xuất, vừa là chỗ đứng, vừa là địa bàn hoạt động cho tất cảcác ngành, nhưng tùy thuộc vào từng ngành cụ thể mà vai trò của đất đai có sự khác nhau.Đối với công nghiệp chế tạo, chế biến và xây dựng, đất chỉ đóng vai trò thụ động là cơ sở

Trang 4

trung gian, là nền tảng, là vị trí để thực hiện quá trình sản xuất, ở đây quá trình sản xuất

và hình thành sản phẩm không phụ thuộc vào tính chất và độ màu mỡ của đất Trongngành công nghiệp khai khoáng, ngoài vai trò cơ sở trung gian, đất còn là kho tàng cungcấp các nguyên liệu quý giá cho con người, nhưng ngay ở đây quá trình sản xuất và chấtlượng sản phẩm làm ra cũng không phụ thuộc vào chất lượng đất Riêng trong nôngnghiệp thì đất có vai trò khác hẳn Đất đai không chỉ là cơ sở không gian, không chỉ làđiều kiện vật chất cần thiết cho sự tồn tại của ngành mà đất còn là một yếu tố tích cực củasản xuất, quá trình sản xuất nông nghiệp có liên quan chặt chẽ với đất, phụ thuộc rất nhiềuvào độ phì nhiêu của đất, phụ thuộc vào các quá trình sinh học tự nhiên Như vậy, đất đai

là một tư liệu sản xuất cực kỳ quan trọng đối với con người Sự quan tâm đúng mức trongquản lý và sử dụng đất đai sẽ làm cho sản lượng thu được từ mỗi mảnh đất không ngừngnâng lên

1.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất đai

- Yếu tố tự nhiên bao gồm: Thời tiết khí hậu, vị trí địa lý, địa hình, thổ nhưỡng,môi trường sinh thái, thủy văn đây là những yếu tố quyết định đến lựa chọn cây trồng,định hướng đầu tư thâm canh; các nhân tố này ảnh hưởng rất lớn đến quá trình canh tácđất đai Trong đó yếu tố quan trọng nhất là độ phì đất quyết định phần lớn năng suất câytrồng

- Yếu tố kinh tế - xã hội bao gồm:

+ Quy hoạch và bố trí hệ thống cây trồng: cần phải dựa điều kiện về tự nhiên nhưkhí hậu, đất đai, độ cao tuyệt đối của địa hình, tính chất đất, sự thích hợp của cây trồng

+ Trình độ năng lực của các chủ thể kinh doanh: Áp dụng khoa học kỹ thuật và tổchức quản lý của các chủ thể kinh doanh; khả năng thích ứng với thay đổi của môi trường;khả năng về vốn và trình độ cơ sở vật chất kỹ thuật của các chủ thể

- Yếu tố thị trường bao gồm: giá cả thị trường đầu vào và đầu ra của quá trình sảnxuất, các yếu tố về quan hệ thị trường ngày càng được mở rộng và có tác động to lớn đếnnền sản xuất hàng hóa nói chung Tuy nhiên, thị trường cho sản xuất hàng hóa mà thiếutính định hướng thì sẽ nảy sinh tính tự phát, ngẫu nhiên và thiếu sự vận hành đồng bộ lành

Trang 5

mạnh gây không ít trở ngại, bất lợi cho nông dân và các doanh nghiệp sản xuất kinhdoanh.

1.1.3 Quản lý và quản lý nhà nước về đất đai

Quản lý là sự tác động có định hướng lên một hệ thống bất kỳ, nhằm trật tự hóa nó

và hướng nó phát triển phù hợp với những quy định nhất định

Quản lý nhà nước là hoạt động thực thi của Nhà nước, đó là sự tác động có tổ chức

và điều khiển quyền lực của Nhà nước bằng pháp luật đối với các quá trình xã hội và hành

vi hoạt động của con người để duy trì phát triển các mối quan hệ xã hội, trật tự pháp luậtnhằm thực hiện những chức năng, nhiệm vụ trong công cuộc xây dựng Nhà nước xã hộichủ nghĩa và bảo vệ tổ quốc của các cơ quan Nhà nước trong hệ thống từ Trung ương đếnđịa phương

Quản lý nhà nước về đất đai là nghiên cứu toàn bộ những đặc trưng cơ bản của đấtđai nhằm nắm chắc về số lượng, chất lượng từng loại đất ở từng vùng, từng địa phươngtheo đơn vị hành chính ở mỗi cấp để thống nhất về quy hoạch, kế hoạch, sử dụng khaithác có hiệu quả các nguồn tài nguyên đất đai trong cả nước từ Trung ương tới địaphương làm cho người sử dụng đất hiểu được Pháp luật và thực hiện nghiêm túc, đúngpháp luật về đất đai

1.1.4 Mục đích, yêu cầu và nguyên tắc quản lý nhà nước về đất đai

1.1.4.1 Mục đích

- Bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước đối với đất đai, bảo vệ quyền lợi hợp phápcủa người sử dụng

- Bảo đảm sử dụng hợp lý vốn đất của Nhà nước

- Tăng cường hiệu quả kinh tế sử dụng đất đai

- Bảo vệ đất, cải tạo đất và bảo vệ môi trường sống

1.1.4.2 Yêu cầu

Phải đăng ký, thống kê đất để nhà nước nắm chắc được toàn bộ diện tích, chấtlượng đất ở mỗi đơn vị hành chính từ cơ sở đến Trung ương

Trang 6

1.1.4.3 Nguyên tắc quản lý nhà nước về đất đai

Đối tượng của quản lý đất đai là tài nguyên đất đai, cho nên quản lý nhà nước vềđất đai phải đảm bảo nguyên tắc sau:

- Phải quản lý toàn bộ vốn đất đai hiện có của quốc gia, không được quản lý lẻ tẻtừng vùng

- Nội dung tài liệu quản lý không phụ thuộc vào mục đích sử dụng

- Số liệu quản lý đất đai phải bao hàm cả số lượng, chất lượng, loại, hạng mụcphục vụ cho mục đích sử dụng đất của các loại đó

- Quản lý đất đai phải thể hiện theo hệ thống và phương pháp thống nhất trong toànquốc

- Những quy định, biểu mẫu phải được thống nhất trong cả nước, trong ngành địachính

- Số liệu so sánh không chỉ theo từng đơn vị nhỏ mà phải được thống nhất so sánh

cả nước

- Tài liệu trong quản lý phải đơn giản phổ thông trong cả nước

- Những điều kiện riêng biệt của từng địa phương, cơ sở phải phản ánh được

- Những điều kiện riêng lẻ phải khách quan, chính xác, đúng những kết quả, số liệunhận được từ thực tế

- Tài liệu quản lý đất đai phải đảm bảo tính pháp luật, phải đầy đủ, đúng thực tế

- Quản lý nhà nước về đất đai phải trên cơ sở pháp luật, luật đất đai và các văn bản,biểu mẫu quy định, hướng dẫn của Nhà nước và các cơ quan chuyên môn từ Trung ươngđến địa phương

- Quản lý đất đai phải tuân theo nguyên tắc tiết kiệm mang lại hiệu quả kinh tế cao

1.1.5 Các nội dung và chỉ tiêu đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng đất đai

1.1.5.1 Các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai

- Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai và tổchức thực hiện các văn bản đó

Trang 7

- Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồhành chính.

- Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng

sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất

- Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

- Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất

- Thống kê, kiểm kê đất đai

- Quản lý tài chính về đất đai

- Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản

- Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý

vi phạm về đất đai

- Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trongviệc quản lý và sử dụng đất đai

- Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai

1.1.5.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất đai

Để đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất có các chỉ tiêu sau:

- Năng suất ruộng đất: Là chỉ tiêu biểu hiện giá trị tổng sản lượng nông nghiệp tínhtrên một đơn vị diện tích đất canh tác (được tính trong một năm), thể hiện trên hai mặt:

+ Mặt hiện vật: N =Q/S (tính cho từng loại cây trồng)

Trong đó: N: Năng suất ruộng đất

Q: Khối lượng sản phẩm sản xuất

S: Diện tích đất canh tác

+ Mặt giá trị: N = Q P I I /D I

Trang 8

Trong đó: N: Năng suất ruộng đất tính bằng giá trị trong một năm trên một

đơn vị diện tích canh tác

QI : Khối lượng sản phẩm từng loại cây trồng sản xuất trong năm

PI : Đơn giá từng loại nông sản

DI : Diện tích từng loại cây trồng

- Năng suất cây trồng: Là lượng sản phẩm chính của loại cây trồng tính trên một hađất của loại cây trồng đó trong một vụ hay một năm Chỉ tiêu này phản ánh trình độ sảnxuất của hộ, của địa phương hay của toàn ngành, đây là một trong những yếu tố quyếtđịnh đến cây trồng

- Hệ số sử dụng đất: Là chỉ tiêu phản ảnh cường độ sử dụng đất (lần)

Hệ số sử dụng đất = Tổng diện tích gieo trồng/tổng diện tích canh tác

+ Diện tích đất nông nghiệp trên khẩu: Chỉ tiêu này phản ảnh số lượng diện tíchđất nông nghiệp của một khẩu

Diện tích đất nông nghiệp/khẩu = Tổng diện tích đất NN/tổng số khẩu

+ Diện tích đất canh tác trên khẩu: Chỉ tiêu này phản ánh số lượng diện tích đấtcanh tác của một khẩu

Diện tích đất canh tác/khẩu=Tổng diện tích đất canh tác/tổng số khẩu

+ Diện tích đất nông nghiệp/lao động: là chỉ tiêu phản ảnh bình quân 1 lao động cóbao nhiêu diện tích đất nông nghiệp

DT đất NN/lao động = Tổng diện tích đất NN/tổng số lao động

+ Diện tích đất canh tác/lao động:

DT đất canh tác/lao động = Tổng diện tích đất canh tác/tổng số lao động

- Sản lượng và giá trị sản lượng của cây trồng thu được trên một đơn vị diện tíchđất, trên một đồng chi phí vật chất hay một đồng chi phí lao động

- Năng suất của từng loại cây trồng

Diện tích đất đã sử dụng

+ Tỷ lệ sử dụng đất = x 100%

Diện tích đất tự nhiên

Trang 9

Để phân tích thực trạng về quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn huyện TuyPhước cần phải sử dụng tổng hợp các chỉ tiêu trên.

1.1.6 Phương pháp nghiên cứu của đề tài

1.1.6.1 Thu thập số liệu

- Số liệu thu thập từ nhiều nguồn khác nhau như niên giám thống kê của huyệnTuy Phước, báo cáo số liệu thống kê diện tích đất đai, quy hoạch sử dụng đất đai củaphòng Tài nguyên và Môi trường huyện Tuy Phước giai đoạn 2005-2007, phòng Nôngnghiệp và PTNT huyện… như số liệu kiểm kê, dân số, kinh tế -xã hội và một số diện tíchsản xuất nông nghiệp khác

1.1.6.2 Phương pháp thống kê

Thống kê các số liệu thu thập được về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, các tàiliệu về đo đạc, lập bản đồ và kết quả và kết quả đăng ký đất, cấp GCNQSD đất, tranhchấp đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo,… nhằm đánh giá được hiện trạng phát triển kinh

tế, tình hình xã hội, hiện trạng sử dụng đất đai, tình trạng quản lý nhà nước của địaphương

1.1.6.3 Phương pháp phân tích số liệu, tài liệu

Trên cơ sở tổng hợp, tiến hành phân tích theo từng nội dung của công tác quản lýnhà nước về đất đai, từ đó nêu ra những kết quả đạt được và tồn tại trong công tác quản lý

1.2.1 Hiện trạng đất đai Việt Nam

Theo số liệu thống kê năm 2002, tổng quỹ đất tự nhiên của nước ta là 33.104,22ngàn ha, trong đó quỹ đất nông nghiệp năm 2000 có 32.924,1 ngàn ha chiếm 28,38% Lànước có diện tích tự nhiên không lớn, xếp thứ 60 trong số 160 nước trên thế giới và xếpthứ 4 trong các nước Đông Nam Á Tuy nhiên, quỹ đất của nước ta mới đưa vào sử dụng

Trang 10

60%, còn 40% đất chưa sử dụng, trong đó chủ yếu là đất đồi núi gồm 8,5 triệu ha, phân

bố ở những vùng có điều kiện khắc nghiệt, cơ sở hạ tầng yếu kém, ít dân thiếu lao động.Đất bằng chưa sử dụng còn trên 850.000 ha Nước ta có 13 triệu ha đất trống đồi núi trọc,trong đó có 1,2 triệu ha đã mất hẳn khả năng sản xuất trở thành đất hoang mạc hoá,nguyên nhân do phá rừng làm rẫy gây nên tình trạng rửa trôi và xói mòn

Nước ta đất chật người đông, bình quân đất tự nhiên vào loại thấp, khoảng 0,44 ha/người, bình quân đất canh tác là 0,08ha/người, so với các nước trong khu vực, quy mô đấtcủa hộ nông thôn nước ta còn quá thấp (Thái Lan hơn 1ha/hộ, Inđônêxia 1,23 ha/hộ) Quy

mô đất đai nhỏ, lại bị xé lẻ do việc chia ruộng đất bình quân theo nhân khẩu theo tinh thầnNghị quyết 10, vì vậy ở hầu hết các xã, thị trấn trong nước đặc biệt là miền trung, ruộngđất đều bị chia nhỏ và manh mún Bình quân mỗi hộ có đến 8-10 mảnh ruộng

1.2.2 Chủ trương, đường lối về ruộng đất của Đảng và Pháp luật của Nhà nước qua các thời kỳ

Đất đai là nguồn tài nguyên vô giá là một trong những của cải duy nhất mà thiênnhiên đã ban tặng cho loài người Nó gắn liền với lịch sử dân tộc với những cuộc đấutranh sinh tồn bảo vệ lãnh thổ, chủ quyền từ ngàn đời của mỗi quốc gia

Dưới bất cứ một thời đại, một chế độ xã hội nào, đất đai luôn là vấn đề sống còn, làđịa bàn, chỗ đứng của mỗi quốc gia; biểu hiện quyền lực thống trị của Nhà nước của mỗiquốc gia Vì vậy đất đai là vấn đề được quan tâm hàng đầu của bộ máy Nhà nước

1.2.2.1 Từ khi thành lập Đảng đến Cách mạng tháng tám thành công

Những năm thập niên 20, đất nước ta bị kẻ thù thực dân Pháp xâm lược và bè lũbọn vua quan thối nát đã làm cho nhân dân ta sống trong cảnh màn trời chiếu đất, đầy rẫynhững bất công và tội lỗi Đảng ta ra đời đúng vào lúc đó, mặc dù hoạt động trong điềukiện vô cùng khắc nghiệt, song Đảng ta đã đề ra những đường lối vô cùng sáng suốt trong

đó có chủ trương về đường lối chính sách về ruộng đất hết sức kịp thời Ngay cương lĩnhđầu tiên Đảng ta đã nhận định: “Có đánh đổ đế quốc chủ nghĩa mới phá sản được giai cấpđịa chủ và làm cách mạng thổ địa được thắng lợi, mà có đánh tan chế độ phong kiến thìmới đánh đổ được đế quốc chủ nghĩa” Qua sự nhận định đó, Đảng ta đã nêu lên khẩu

Trang 11

hiệu “ Tịch thu ruộng đất của bọn địa chủ ngoại quốc, bổn sứ và các giáo hội, giao ruộngđất cho trung và bần nông”.

Nhân dân ta từ lâu sống trong cảnh nô lệ cho bọn địa chủ và thực dân Pháp, vớikhẩu hiệu trên Đảng ta đã chinh phục hàng triệu trái tim khối óc của nông dân Khẩu hiệutrên có thay đổi ít nhiều cho phù hợp với tình hình thực tế trong những năm sau đó Lầnđầu tiên trong lịch sử nước ta, cách mạng ruộng đất được đặt thành một trong nhữngnhiệm vụ giải phóng dân tộc Đảng ta đã ra đời xuất phát từ lòng dân nên hiểu được tâm

tư nguyện vọng của nhân dân Vì vậy, Đảng ta đã đặt ra và giải quyết đúng đắn vấn đềruộng đất và nông dân nên Đảng đã dấy lên cao trào cách mạng và trở thành đội tiềnphong lãnh đạo cả dân tộc đánh đổ ách thống trị của bọn thực dân phong kiến

Cách mạng tháng Tám giành được thắng lợi, chúng ta có thể nói là chủ trươngđường lối ruộng đất đúng đắn của Đảng đã trở thành vũ khí, sức mạnh sắc bén góp phầnđắc lực đưa cách mạng thành công

1.2.2.2 Thời kỳ từ năm 8/1945 đến năm 1993

Đất đai là một trong hai mục tiêu quan trọng nhất của cuộc Cách mạng Dân tộc

Dân chủ Nhân dân do Đảng ta lãnh đạo: “đánh đuổi thực dân để giải phóng đất nước và đánh đổ giai cấp địa chủ phong kiến đem lại ruộng đất cho dân cày” Ngày 03/9/1945 Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký sắc lệnh: “Toàn dân tăng gia sản xuất nông nghiệp” và

“khẩn cấp chấn hưng nông nghiệp” để chống đói, giải quyết tình hình trước mắt cho

nhân dân, hàng loạt Thông tư, Nghị định của Bộ Quốc dân Kinh tế và Sắc lệnh của Chủtịch Nước đã ban hành nhằm tăng cường hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp Nhân dân ta

đã sử dụng đất thuộc các đồn điền vắng chủ, khai khẩn đất hoang để tăng gia sản xuất cứuđói

Ngày 18/6/1949, thành lập nha Địa chính trong bộ Tài chính và tập trung làm thuếnông nghiệp phục vụ cho kháng chiến

Ngày 14/12/1953 Quốc hội đã thông qua “Luật cải cách ruộng đất” thực hiện triệt

để khẩu hiệu “người cày có ruộng” Theo Hiến pháp 1946, quyền sở hữu đất đai được

đảm bảo, ruộng đất chia đều cho dân cày, người cày được canh tác trên thửa đất của mình

Trang 12

Trong giai đoạn 1955–1959, cơ quan quản lý đất đai ở Trung ương được thành lập vàongày 3 tháng 7 năm 1958, đó là Sở Địa chính thuộc Bộ Tài chính với chức năng chủ yếu

là quản lý diện tích ruộng đất để thu thuế nông nghiệp Ngày 05/5/1958 có Chỉ thị334/TTg cho tái lập hệ thống địa chính trong Bộ Tài chính và UBND các cấp để làmnhiệm vụ đo đạc lập bản đồ giải thửa và hồ sơ địa chính

Về mặt quản lý, Sở Địa chính được chuyển từ Bộ Tài chính thành Vụ Quản lýruộng đất thuộc Bộ Nông nghiệp với chức năng quản lý sử dụng đất nông nghiệp, cải tạo

và mở mang ruộng đất Năm 1970 Bộ Nông nghiệp đã triển khai chỉnh lý bản đồ giải thửa

và thống kê diện tích đất cả nước

Giai đoạn 1980 – 1991 được mở đầu bằng Hiến Pháp 1980, trong đó đảm bảo thựchiện một nền kinh tế quốc dân chủ yếu có hai thành phần kinh tế: kinh tế quốc doanhthuộc sở hữu toàn dân và kinh tế hợp tác xã thuộc sở hữu tập thể Hiến pháp đã quy định

toàn bộ đất đai và tài nguyên thiên nhiên thuộc sở hữu toàn dân được Nhà nước thống nhất quản lý bằng pháp luật và quy hoạch Trong thời gian này, hệ thống tổ chức quản lý

đất đai chưa đủ mạnh trên phạm vi toàn quốc cho mọi loại đất, chưa có quy hoạch sửdụng đất toàn quốc, Nhà nước mới chỉ quan tâm tới quản lý và các chính sách đối với đấtnông nghiệp nên đã dẫn đến việc giao và sử dụng tuỳ tiện các loại đất khác, chuyển đổimục đích sử dụng đất không theo quy hoạch

Từ năm 1980 đến năm 1991, chế độ sở hữu toàn dân về đất đai do Nhà nước thống

nhất quản lý được xác lập Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã quyết định thành lập Tổng cục Quản lý Ruộng đất vào năm 1979 thuộc Chính phủ và các cơ quan quản lý ruộng đất ở địa

phương trực thuộc Ủy ban nhân dân các cấp Thủ tướng Chính phủ đã ra Chỉ thị 299/TTgngày 10/11/1980 về việc triển khai đo đạc giải thửa nhằm nắm lại quỹ đất toàn quốc, đápứng nhu cầu quản lý và sử dụng đất đai trong giai đoạn mới

Đầu năm 1981, Chỉ thị 100-CT/TW ngày 13/01/1981 của Ban Bí thư Trung ươngĐảng về mở rộng khoán sản phẩm đến nhóm lao động và người lao động trong hợp tác xã

nông nghiệp Tiếp theo, Đại hội Đảng khóa VI năm 1986 đã đưa vấn đề lương thực - thực

phẩm trở thành một trong ba chương trình mục tiêu đổi mới kinh tế Năm 1987 Luật Đất

Trang 13

đai lần đầu tiên của nước ta được chuẩn y, có hiệu lực từ năm 1988 Dấu mốc tiếp theo có

ý nghĩa quan trọng đối với phát triển kinh tế nông nghiệp là Nghị Quyết 10-NQ/TW của

Bộ Chính trị ngày 5/4/1989, một văn kiện quyết định nhằm đổi mới chế độ sử dụng đấtnông nghiệp Nghị Quyết đã khẳng định việc chuyển nền nông nghiệp tự cung tự cấp theohướng sản xuất hàng hóa Đây là những bước đi có tính then chốt nhằm phát triển kinh tế

hộ gia đình ở nông thôn trên cơ sở Nhà nước giao đất cho hộ gia đình cá nhân sử dụng ổnđịnh, lâu dài

Để triển khai Luật Đất đai 1988, Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị và Nghị quyếtHội nghị Trung ương Đảng lần thứ 2 khóa VII, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã phê chuẩnhai Pháp lệnh, Chính phủ đã ban hành một Nghị định, Thủ tướng Chính phủ đã có mộtChỉ thị Tổng cục Quản lý Ruộng đất đã ban hành một số Quyết định và Thông tư hướngdẫn

Giai đoạn từ năm 1992 tới nay, bắt đầu bằng Hiến pháp 1992 xác định điểm khởiđầu công cuộc đổi mới hệ thống chính trị Chế độ sở hữu và quản lý đất đai được ghi vào

Hiến Pháp, trong đó quy định: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân” (Điều 17) “Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả Nhà nước giao đất cho các tổ chức và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài Tổ chức và cá nhân có trách nhiệm bảo vệ, bồi bổ, khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm đất, được chuyển quyền sử dụng đất được Nhà nước giao theo quy định của pháp luật” (Điều 18) Như vậy, Hiến pháp 1992 đã quy định rõ ràng về chế độ sử dụng đất

cũng như phương thức quản lý sử dụng đất trong thời kỳ đổi mới nền kinh tế nước ta

Sự nghiệp đổi mới đất nước đòi hỏi sửa đổi Luật Đất đai cho phù hợp với cơ chếthị trường, đặc biệt để tạo điều kiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và lao độngnông nghiệp theo công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Luật Đất đai mới đã được Quốchội (khóa XI) thông qua tại kỳ họp lần thứ 4, Chủ tịch nước đã ký Lệnh công bố ngày31/7/1993

Ngay sau khi ban hành Luật Đất đai 1993, Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội,Chính phủ và các Bộ đã ban hành hàng loạt các văn bản luật, Pháp lệnh, Nghị định, Chỉ

Trang 14

thị, Thông tư để triển khai công tác quản lý Nhà nước về Đất đai Luật Đất đai năm 1993

có 07 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai

1.2.2.3 Thời kỳ từ 1993 đến nay

Nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước, Nhà nước ta đã liên tục sửa đổi, bổ sung Luật Đất đai nhằm hoàn thiện hơn công tácquản lý và sử dụng đất đai trong toàn quốc

Luật Đất đai năm 1993 được sửa đổi, bổ sung năm 1998 và năm 2001 là những đạoluật quan trọng thể hiện đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước ta Kết quả đạt đượcgóp phần tích cực, thúc đẩy phát triển kinh tế, góp phần ổn định chính trị, nâng cao đờisống của người dân

Chính sách, pháp luật đất đai đã trở thành một trong những động lực chủ yếu đểđưa nước ta vào nhóm những nước hàng đầu thế giới về xuất khẩu nông sản và thủy sản.Kinh tế nông nghiệp đã thoát khỏi tình trạng tự cấp tự túc và chuyển sang sản xuất hànghóa; bộ mặt kinh tế - xã hội nông thôn được cải thiện Diện tích đất có rừng che phủ từchỗ bị suy giảm mạnh, gần đây đã được khôi phục và tăng nhanh

Cơ cấu sử dụng đất được chuyển đổi cùng với quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế.Diện tích đất dành cho phát triển công nghiệp, dịch vụ, xây dựng kết cấu hạ tầng, xâydựng đô thị tăng nhanh, đáp ứng phần lớn nhu cầu sử dụng đất trong giai đoạn đẩy mạnhcông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Người sử dụng đất gắn bó với đất đai, quyền sử dụng đất đã trở thành vốn lớn đểngười sử dụng đất đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh

Công tác quản lý nhà nước về đất đai dựa trên nền tảng hệ thống pháp luật đất đaingày càng hoàn thiện, đã đạt được những tiến bộ rõ rệt; hệ thống quản lý nhà nước về đấtđai được tăng cường, từng bước phân cấp và phát huy tự chủ của địa phương

Tuy nhiên, tình hình quản lý và sử dụng đất đai đang có nhiều yếu kém Hệ thốngquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chưa đáp ứng nhu cầu thực tiễn, tính khả thi thấp; việcquản lý đất đai theo quy hoạch, kế hoạch chưa trở thành ý thức trong các cơ quan vàngười quản lý, sự tuỳ tiện khá phổ biến Hệ thống quản lý Nhà nước về đất đai còn nhiều

Trang 15

bất cập, cơ chế quản lý tài chính về đất đai thiếu hiệu quả Thị trường bất động sản hoạtđộng tự phát, nhiều giao dịch về đất đai không qua cơ quan nhà nước

Cơ quan quản lý đất đai các cấp nhìn chung yếu kém, cán bộ địa chính ở cơ sởnăng lực còn yếu, lại thường xuyên thay đổi công tác Hệ thống đăng ký đất đai còn mangtính thủ công, thiếu đồng bộ và chưa phát huy được vai trò là công cụ để thống nhất quản

lý nhà nước về đất đai

Để khắc phục những nhược điểm, bất cập trong hệ thống pháp luật đất đai hiệnhành, ngày 26-11-2003 Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI kỳhọp thứ 4 đã thông qua Luật Đất đai 2003 và bắt đầu có hiệu lực vào ngày 1-7-2004

Thông qua 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai của Luật Đất đai 2003 đã xácđịnh vai trò quản lý Nhà nước về đất đai là rất quan trọng và luôn khẳng định “Đất đaithuộc sở hữu toàn dân do nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý” Vai tròcủa quản lý Nhà nước về đất đai được nâng lên một bậc, vai trò và quyền hạn của từngcấp được xác định rõ ràng Đất đai được quản lý chặt chẽ và sử dụng hợp lý hơn, manglại hiệu quả kinh tế hơn

1.2.3 Tình hình sử dụng và quản lý đất đai của huyện hiện nay

1.2.3.1 Tình hình quản lý

Thời kỳ trước luật đất đai năm 1993, huyện chưa có bộ phận chuyên trách quản lýnhà nước về đất đai, do đó công tác quản lý theo dõi biến động và lập kế hoạch đất đaichưa chặt chẽ Hàng năm không theo dõi được biến động của các loại đất dẫn đến số liệuchưa chính xác, từ trước năm 1985 hầu như không có số liệu thống kê về đất đai Từ khiluật đất đai 1993 ra đời công tác quản lý đất đai trên địa bàn huyện từng bước đi vào nềnếp, nhận thức pháp luật về đất đai trong nhân dân được nâng cao, tình hình vi phạm phápluật trong đất đai ngày càng giảm

Hiện nay, công tác lập hồ sơ 364/CP về xác định ranh giới địa chính trên địa bànhuyện đã hoàn thành Thực hiện Chỉ thị 299/TTg của Chính phủ, huyện đã hoàn thànhcông tác đo đạc phân hạng và đăng ký đất đai Đã cấp giấy chứng nhận Quyền sử dụngđất cho toàn bộ những hộ có đất làm nông nghiệp, đồng thời đã giao đất, cho thuê đất,

Trang 16

chuyển quyền sử dụng đất trong thời gian qua trên địa bàn huyện Tuy Phước đã đi vào nềnếp, đảm bảo thủ tục, đúng thẩm quyền.

1.2.3.2 Quan điểm khai thác sử dụng đất đai trên địa bàn huyện Tuy Phước

Đất đai có vai trò quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội đất nước, là

tư liệu sản xuất trực tiếp của kinh tế nông-lâm-ngư nghiệp Cho nên hệ thống đất đai chặtchẽ và chính sách đất đai phù hợp sẽ có tác dụng tích cực trong việc tăng sản lượng kinh

tế nông nghiệp, đổi mới bộ mặt nông thôn nhằm cải thiện đời sống nhân dân, đảm bảo anninh lương thực, bảo vệ tài nguyên môi trường và sinh thái Nói chung muốn phát huymọi tiềm năng của đất phải dựa trên cơ sở lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất hợp lý,đất nông, lâm, ngư nghiệp, đất khu dân cư, đất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp… vàkiểm soát quá trình đô thị hoá nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên cơ sở quy hoạch sửdụng đất hợp lý, xây dựng xã hội công bằng văn minh Vì vậy có thể nói hệ thống quản lý

hồ sơ đất đai của huyện mà nhất là phòng Tài nguyên và Môi trường huyện và các ban,ngành chức năng đã tham mưu giúp UBND huyện thực hiện công tác quản lý Nhà nước

về đăng ký đất đai, lập và quản lý sổ địa chính, quản lý các hợp đồng sử dụng đất, thống

kê, kiểm kê đất đai, giao đất, thuê đất và thu hồi đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất…ngày càng tốt hơn, tạo tiền đề khi nền kinh tế huyện chuyển sang giai đoạn côngnghiệp hoá-hiện đại hoá nông thôn Để quản lý và sử dụng đất đai hợp lý, nhờ sự quantâm chỉ đạo của Huyện ủy, UBND huyện và các ngành chức năng nên công tác quản lý sửdụng đất đai trên địa bàn huyện chặt chẽ hơn

Trang 17

CHƯƠNG II KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI

CỦA HUYỆN TUY PHƯỚC

2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

2.1.1 Vị trí địa lí

Tuy Phước là một huyện đồng bằng ven biển miền Trung, nằm ở phía Nam tỉnhBình Định, tiếp giáp với thành phố Quy Nhơn Phía Đông cách trung tâm thành phố QuyNhơn khoảng 10km với tổng diện tích tự nhiên toàn huyện là 21712,57 ha Về tổ chứchành chính, huyện có 12 xã và 2 thị trấn; năm 2006 đã chuyển xã Phước Mỹ về địa giớihành chính thuộc thành phố Quy Nhơn, hiện nay huyện còn 11 xã và 2 thị trấn Trên địabàn huyện có Quốc lộ 1A và Quốc lộ 19 đi qua, là một trong những cửa ngõ quan trọng đithành phố Hồ Chí Minh, lên các tỉnh Tây Nguyên, Trung Bộ và Bắc Trung Bộ hết sứcthuận lợi Tuyến đường sắt thống nhất Bắc-Nam đi qua dài 12km, với ga Diêu Trì là galớn của miền Trung và 3 Tỉnh lộ 638, 639 và 640 xuyên suốt địa bàn là điều kiện rất thuậnlợi cho việc giao lưu, phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội của huyện

Huyện Tuy Phước có tọa độ địa lí: 108000’ đến 108015’ độ kinh Đông, 13040’ đến

13055’ độ vĩ Bắc Huyện có vị trí tiếp giáp lân cận như sau:

- Phía Bắc giáp huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định;

- Phía Nam giáp tỉnh Phú Yên;

- Phía Tây giáp huyện Vân Canh và An Nhơn, tỉnh Bình Định;

- Phía Đông giáp thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định

2.1.2 Điều kiện khí hậu - thời tiết

Khí hậu của huyện trong năm chia làm 2 mùa rõ rệt, mùa nắng từ tháng 2 đếntháng 9, mùa mưa từ tháng 10 đến tháng 2 năm sau Mùa mưa thường gây ra ngập úng,mùa nắng khô hanh gây nhiều bất thuận cho phát triển nông nghiệp Theo trung tâm khítượng thủy văn An Nhơn thì khí hậu của Tuy Phước như sau:

Trang 18

- Nhiệt độ không khí bình quân trong năm là 260C.

- Nhiệt độ tối cao trong năm 370 - 380C, thường vào tháng 4 cho đến tháng 7 trongnăm

- Nhiệt độ tối thấp trong năm 190 - 200C vào các tháng 11, 12 và tháng 1 năm sau

- Số giờ nắng trung bình các tháng 36 - 43 giờ/tháng

- Ẩm độ trung bình không khí giữa các tháng trong năm khoảng từ 84,3% - 85,4 %

- Tổng lượng mưa 1200 mm - 1400 mm, nhưng phân bố không đều, thường tập trungvào tháng 9 đến tháng 12

Nhìn chung, điều kiện khí hậu - thời tiết rất thuận lợi cho việc phát triển và sảnxuất nông nghiệp ở địa phương nhất là cây lúa và cây hàng năm Mùa mưa thường gây rangập úng cho nên cần có những biện pháp hữu hiệu đối phó để có thể nâng cao hiệu quảsản xuất và sử dụng hợp lý đất đai

2.1.3 Thủy văn

Do đặc điểm địa hình của huyện có độ dốc về hướng Đông, lại nằm ở hạ lưu hai

con sông Hà Thanh và sông Kôn, nên nguồn nước mặt và nước ngầm khá dồi dào và phục

vụ cho sản xuất toàn huyện Nguồn nước ngầm theo khảo sát cho thấy phổ biến ở độ sâu 5

- 7m, có một số khu vực thì nguồn nước ngầm khá sâu, phải khai thác nước ngầm ở độsâu trên 10m Nhìn chung nguồn nước của huyện rất phong phú, đáp ứng được cho sinhhoạt và phục vụ cho sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên cần có chế độ tưới tiêu nước hợp lýbằng cách xây dựng các hồ, đập chứa nước, cải tạo nâng cấp hệ thống thủy lợi để nângcao hiệu quả sử dụng đất

2.1.4 Địa hình

Huyện Tuy Phước có địa hình vừa trung du vừa đồng bằng ven biển Với độ dốc

phổ biến từ 10 - 40, địa hình của huyện có chiều hướng thoải dần từ Tây sang Đông; có

hình thể phình to ở phía Bắc và thu hẹp dần ở phía Nam Nhìn chung địa bàn toàn huyệnphần lớn diện tích tương đối bằng phẳng nên thuận tiện cho việc canh tác lương thực cũngnhư giảm được kinh phí để xây dựng hệ thống thủy lợi, mang lại hiệu quả kinh tế chongười sản xuất

Trang 19

2.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ-XÃ HỘI

2.2.1 Tình hình sử dụng đất của huyện từ năm 2005-2007

Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện là 21.712,57 ha, trong đó diện tích đất đang

sử dụng vào các mục đích chiếm gần 88% (19.153,65ha) Đất đai hình thành và phát triểntrên địa hình tương đối phức tạp và có nhiều loại đá mẹ khác nhau, do đó đặc điểm đấtđai, thổ nhưỡng ở đây cũng tương đối đa dạng và được phân thành 3 nhóm chính:

+ Nhóm đất đỏ vàng: Chủ yếu ở 2 xã miền núi là Phước Thành và Phước An vàmột phần ở các vùng đồng bằng

+ Nhóm đất mặn: Chủ yếu tập trung ở các xã ven biển (xã Phước Thuận; PhướcSơn, Phước Hoà, Phước Thắng)

+ Nhóm đất phù sa và đất cát: Chủ yếu ở xã đồng bằng và ven biển

* Đất phi nông nghiệp với diện tích là 6.695,15, chiếm 30,84% tổng diện tích tựnhiên

* Đất chưa sử dụng: Trên địa bàn huyện còn 2.558,92 ha, chiếm 11,79% tổng diệntích đất tự nhiên, trong đó:

- Đất bằng chưa sử dụng là: 705,51 ha, chiếm 27,57% tổng diện tích đất chưa sửdụng; đất đồi núi chưa sử dụng là 1.603,02 ha, chiếm 62,64%; đất núi đá không có rừngcây là: 250,39, chiếm 9,78%

Theo số liệu điều tra quy hoạch sử dụng đất của Phòng Tài nguyên và Môi trườnghuyện Tuy Phước, hiện trạng sử dụng đất của huyện được thể hiện qua bảng 1:

Trang 20

Bảng 1: Tình hình sử dụng đất đai của huyện (ngày 1/1/2008)

( Nguồn: Từ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Tuy Phước )

2.2.2 Tình hình dân số và lao động

* Theo số liệu thống kê năm 2006, toàn huyện có 186.881 người giảm 2,03% sovới năm 2005; Vì năm 2006 thực hiện chủ trương của tỉnh, UBND huyện Tuy Phước đãtách xã Phước Mỹ chuyển về thành phố Quy Nhơn quản lý nên giảm 3.879 người

- Năm 2007, toàn huyện có 188.211 người:

Trong đó: dân số nông thôn: 161.456 người; dân số thành thị 26.755 người

* Về lao động: Năm 2007 toàn huyện có 97.710 lao động:

Trong đó: lao động nông nghiệp 64.996 lao động; lao động phi nông nghiệp 32.714lao động

* Về số hộ: Năm 2007 toàn huyện có 44.812 hộ:

Trang 21

Trong đó: hộ nông nghiệp: 38.442 hộ; hộ phi nông nghiệp: 6.370 hộ.

* Về mật độ dân số: năm 2007, mật độ dân số là 867 người/km2

Bảng 2: Tình hình dân số, lao động của huyện qua 3 năm (2005-2007)

T

So sánh % 06/05 07/06

(Nguồn: Niên giám thống kê huyện Tuy Phước)

Tuy Phước với đặc thù là một huyện nông nghiệp, nên dân số của huyện tập trungphần lớn ở nông thôn, năm 2007 dân số nông thôn chiếm 86% so với tổng dân số củahuyện Lao động đang làm nông nghiệp, năm 2007 chiếm tỷ lệ 67% so với tổng số laođộng của huyện và tăng 1,16% so với năm 2006

Nhìn chung, nguồn nhân lực của Huyện có sẵn nhưng chưa có tay nghề bậc cao,phân bố không đồng đều trong các xã, thị trấn trong huyện nên phần nào cũng chưa đápứng nhu cầu phát triển của huyện Tuy vậy, đây là tiềm lực, là vốn quý cho phát triển kinh

tế xã hội của huyện trong những năm tới

2.2.3- Tình hình cơ sở hạ tầng

* Giao thông:

Trang 22

Từ năm 2005 đến nay, hệ thống giao thông của huyện được Tỉnh đầu tư và mởrộng, trải nhựa lại các tuyến đường tỉnh lộ đi qua địa bàn huyện Tuyến đường quốc lộ 19,xuyên qua địa bàn huyện Tuy Phước, với chiều dài là 15 km Đường quốc lộ 1A Bắc-Nam đi qua thị trấn Diêu Trì, thị trấn Tuy Phước và xã Phước Lộc, có chiều dài 12 km.

Ba tuyến đường tỉnh lộ 638, 639 và 640 chạy qua địa bàn huyện với chiều dài 50 km, hầu

hết đã được bê tông hóa Tính đến đầu năm 2007 thì các xã, thị trấn đã bê tông hóa đường

liên xã liên thôn 177,9 km Ngoài đường bộ, trên địa bàn còn có đường sắt thống nhấtBắc-Nam đi qua dài 12km Có tuyến đường biển từ các xã Đông Bắc đi thành phố QuyNhơn, rất thuận lợi cho việc giao lưu mua bán các sản phẩm và nguồn lợi thủy sản

Nhìn chung, giao thông trên địa bàn huyện rất thuận tiện cho việc đi lại của ngườidân, cũng như phục vụ cho việc giao lưu buôn bán, trao đổi hàng hóa Vì vậy nó đã gópphần rất lớn vào việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của toàn huyện Giao thông cầnphải thuận tiện hơn nữa cho nên trong những năm tới huyện cần phải có kế hoạch pháttriển giao thông cho các xã, thị trấn phục vụ cho nhu cầu đi lại của người dân, nhất là 02

xã miền núi (Phước An và Phước Thành)

* Cấp thoát nước:

- Cấp nước: Trên địa bàn huyện hiện nay thị trấn Diêu Trì, xã Phước An, xã PhướcSơn, xã Phước Lộc và xã Phước Quang đã có nguồn nước sạch, nhưng chỉ đáp ứng được75% nhu cầu sử dụng Các xã, thị trấn còn lại chủ yếu dùng nước giếng khoan hoặc giếngđào Tuy nhiên có những xã nằm ở gần Đầm biển nên có sự xâm nhập mặn nên xảy ratình trạng thiếu nước sinh hoạt

- Thoát nước: Hệ thống cấp, rãnh thoát nước chỉ mới xây dựng được ở thị trấn TuyPhước, thị trấn Diêu Trì, xã Phước Lộc nhưng chưa đảm bảo, cho nên khả năng tiêu thoátnước còn kém nên mùa mưa còn tình trạng ứ đọng nước Trong năm nay huyện đã có chủtrương mở rộng, xây mới và nâng cấp hệ thống cấp, thoát nước trên địa bàn huyện, nhất là

ở hai thị trấn của huyện

Hiện nay hệ thống thủy lợi trên địa bàn huyện cũng mới được xây dựng thêm và tu bổ,nhưng nhìn chung chỉ đáp ứng được 86% việc cấp nước tưới vào mùa khô và tiêu thoát nước

Trang 23

vào mùa mưa Vì vậy trong thời gian tới huyện cùng với các địa phương sẽ có nhưng giải pháp,chính sách hợp lí để nâng cao khả năng tiêu nước trên địa bàn như: nắn dòng chảy của sôngKôn ở đoạn cầu Liêm Trực, đắp đập ngăn dòng chảy của sông Hà Thanh để dự trữ nước ở thịtrấn Diêu Trì, cải tạo và nâng cấp sức chứa cho hồ Long Mỹ và các đập dâng để dự trữ nướcvào mùa mưa, hạn chế lũ lụt và cung cấp nước tưới vào mùa khô.

2.2.4 Thực trạng về kinh tế

Trong những năm qua, huyện Tuy Phước có nền kinh tế ổn định, tốc độ tăngtrưởng khá Giá trị tổng sản phẩm trên địa bàn huyện bình quân từ (2005-2007) là 8,5%

- Giá trị sản xuất nông-lâm-ngư nghiệp:

Tuy Phước là một huyện chủ yếu làm nông nghiệp, trong những năm qua nhờ sựtập trung chỉ đạo các giải pháp phát triển nông, lâm, thủy sản toàn diện và bền vững, gắnvới ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất Các giải pháp quan trọng đãđược triển khai thực hiện như: Đề án chuyển đổi 3 vụ lúa bấp bênh sang 2 vụ lúa ăn chắc,chuyển diện tích vụ Hè muộn sang sản xuất đúng vụ Thu đều mang lại hiệu quả kinh tếcao, triển khai mô hình khuyến nông đồng thời áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuậtvào sản xuất; tiếp tục triển khai các giải pháp phát triển mạnh chăn nuôi nhằm nâng dần tỷtrọng giá trị trong cơ cấu ngành nông nghiệp, tập trung phòng chống và kiểm soát dịchbệnh gia súc và gia cầm Về thủy sản, huyện đã tập trung chỉ đạo sản xuất hiệu quả, đadạng hóa hình thức nuôi và phòng ngừa dịch bệnh tôm, hình thành mạng lưới khuyến ngư

cơ sở

Qua bảng 3 cho thấy, giá trị sản xuất nông-lâm-thủy sản: năm 2006 là 400.154triệu đồng, tăng 22,74% so với năm 2005; năm 2007 là 405.853 triệu đồng, tăng 1,42% sovới năm 2006 Giá trị sản xuất tăng ít là do dịch bệnh tôm xảy ra nhiều, năng suất tômgiảm nên giá trị sản xuất giảm mạnh Bên cạnh đó tổng sản lượng quy thóc cũng tănggiảm thất thường, cụ thể năm năm 2007 giảm 5.679 tấn tương ứng giảm 5,5% so với năm

2006, vì vậy mà giá trị sản xuất nông-lâm-ngư nghiệp không cao

Bảng 3

Trang 24

+ Sản xuất nông nghiệp: Giá trị sản xuất nông nghiệp năm 2006 là 328,77 triệuđồng, tăng 23,07% so với năm 2005; năm 2007 là 338,49 triệu đồng, tăng 2,96% so với

Trang 25

năm 2006 Giá trị sản xuất tăng ít là do nắng hạn kéo dài, thiếu nước nên không gieo sạđược.

+ Sản xuất lâm nghiệp: Giá trị sản xuất lâm nghiệp năm 2006 là 14,62 triệu đồng,tăng 3,69% so với năm 2005; năm 2007 là 16,35 triệu đồng, tăng 11,83% so với năm

2006 Giá trị này tăng là vì thực hiện dự án WB3 diện tích trồng rừng trên địa bàn hai xã:Phước Thành và Phước An

+ Sản xuất thủy sản: Giá trị sản xuất ngành thủy sản năm 2006 là 56,77 triệu đồng,tăng 26,79% so với năm 2005; năm 2007 là 51,02 triệu đồng, giảm 10,13% so với năm

2006, là vì sản lượng tôm nuôi trồng do dịch bệnh

- Công nghiệp: Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2006 là 186,31 triệu đồng, tăng3,14% so với năm 2005; năm 2007 là 258,49 triệu đồng tăng 38,74% so với năm 2006.Giá trị sản xuất công nghiệp tăng mạnh là do số lượng và quy mô hoạt động của các cơ sởsản xuất kinh doanh được đầu tư mở rộng Bên cạnh đó, cụm công nghiệp Phước An đã đivào hoạt động nên đã thúc đẩy giá trị sản xuất địa phương tăng nhanh

2.2.5 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên-kinh tế xã hội của huyện

Nhìn chung qua nghiên cứu sơ bộ tình hình cơ bản của huyện, tôi nhận thấy có nhữngthuận lợi và khó khăn như sau:

* Thuận lợi:

Tuy Phước là một huyện có vị trí địa lý thuận lợi trong giao lưu văn hóa và pháttriển kinh tế-xã hội Tài nguyên thiên nhiên tương đối đa dạng vừa có đồng bằng, vừa cóĐầm biển và có cả miền núi nên việc phát triển kinh tế là hết sức thuận lợi Hệ thống giaothông đường bộ và đường sắt thuận lợi cho việc chuyên chở hàng hóa, nguồn nhân lực dồidào

Trong những năm qua, tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế- xã hội giaiđoạn 2005-2007 trên địa bàn huyện có nhiều khả quan, đời sống nhân dân được cải thiện,

cơ cấu kinh tế của huyện có khuynh hướng chuyển dịch tăng dần tỷ trọng công nghiệp vàdịch vụ, giảm dần tỷ trọng nông nghiệp mặc dù đang chuyển biến chậm Đời sống và tinhthần của nhân dân huyện từng bước cải thiện, chất lượng cuộc sống ngày được nâng cao

Trang 26

* Khó khăn:

Trong những năm qua, tình hình quản lý và sử dụng đất đai của huyện còn nhiềuphức tạp Việc sử dụng đất không lập qui hoạch, kế hoạch hoặc có qui hoạch nhưngkhông thực hiện đúng theo qui hoạch đã được duyệt Tình trạng lấn chiếm đất đai, cất nhàtrái phép, chuyển nhượng trái phép, diễn ra thường xuyên, những thay đổi và phát triểnnhanh chóng của nền kinh tế thị trường, công tác quản lý và sử dụng đất đai còn bộc lộnhiều yếu kém

Thiên tai, hạn hán và lũ lụt thường xuyên, thời tiết không thuận lợi đã ảnh hưởngđến năng suất của cây trồng; dịch bệnh lở mồm long móng gia súc và bệnh “Heo taixanh” diễn biến phức tạp; giá cả nhiều loại nguyên liệu, vật liệu sản xuất, hàng tiêu dùngthiết yếu tăng cao, đã làm ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống của nhân dân cũng như kếtquả điều hành trên các lĩnh vực khác Lượng mưa phân bố không đồng đều trong năm nênviệc tưới tiêu chưa chủ động Thời tiết khí hậu khắc nghiệt tạo điều kiện thuận lợi cho sâubệnh phá hoại nông nghiệp Qũy đất đai của huyện so với toàn tỉnh còn thấp, dân số trênđịa bàn huyện đông nên việc quản lý và sử dụng đất đai còn bất cập

CHƯƠNG III

Trang 27

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI CỦA HUYỆN TUY PHƯỚC, TỈNH BÌNH ĐỊNH

3.1 TÌNH HÌNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI CỦA HUYỆN

3.1.1 Tình hình thực hiện nội dung quản lý Nhà nước về đất đai ở huyện

3.1.1.1 Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai

và tổ chức thực hiện các văn bản đó

* Văn bản pháp luật về quản lý và sử dụng đất:

1 Nghị định số 68/2001/NĐ-CP ngày 01-10-2001 của Chính phủ về quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất

2 Thông tư số 1842/2001/TT-TCĐC ngày 01-11-2001 của Tổng cục Địa chínhhướng dẫn thi hành Nghị định số 68/2001/NĐ-CP ngày 01/10/2001 của Chính phủ về quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất

3 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của chính phủ về thi hành LuậtĐất đai

4 Quyết định số 25/2004/QĐ-BTNMT ngày 01/11/2004 của bộ trưởng Bộ tàinguyên và Môi trường về việc ban hành kế hoạch và triển khai thi hành Luật Đất đai 2003

* Văn bản pháp luật về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, qui hoạch-kếhoạch sử dụng đất:

1 Thông tư số 1990/2001/TT-TCĐC ngày 30-11-2001 của Tổng cục Địa chínhhướng dẫn đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất

2 Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ trưởng Bộ Tàinguyên và Môi trường ban hành qui định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

* Văn bản pháp luật Tài chính về đất, thuế sử dụng đất và chuyển quyền sử dụngđất

Trang 28

1 Quyết định số 199/2001/QĐ-TTg ngày 28-12-2001 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp.

2 Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương phápxác định giá đất và khung giá các loại đất

3 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sửdụng đất

* Văn bản pháp luật về chuyển đổi, chuyển nhượng, giao đất, cho thuê đất, thừa kếquyền sử dụng đất, thế chấp, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất:

- Thông tư số 2074/TT-TCĐC ngày 14-12-2001 của Tổng cục Địa chính hướngdẫn trình tự lập, xét duyệt hồ sơ giao đất, thuê đất đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhântrong nước

* Văn bản pháp luật về xử lý vi phạm pháp luật đất đai:

- Nghị định số 182/2004/NĐ-CP ngày 29-10-2004 của Chính phủ về xử phạt viphạm hành chính trong lĩnh vực đất đai

* Văn bản kiểm kê:

- Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT, ngày 2/8/2007 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về thống kê, kiểm kê đất đai

*Việc tổ chức thực hiện các văn bản :

Để thực hiện được tốt các văn bản của cấp trên áp dụng cho địa phương mình,Huyện ủy, UBND huyện đã ban hành nhiều chủ trương và các văn bản qui định về tráchnhiệm, đôn đốc hướng dẫn UBND xã, thị trấn trong việc quản lý và sử dụng đất đai chohợp lý và đúng pháp luật, cụ thể như sau:

- Nghị quyết 02/NQ-HU ngày 11 tháng 2 năm 2005 của Huyện uỷ Tuy Phước giảiquyết các về vấn đề liên quan đến đất đai

- Quyết định số 121/QĐ-UB ngày 06 tháng 01 năm 2005 của UBND huyện TuyPhước về việc tăng cường các công tác trong việc quản lý đất đai

- Công văn 273/CV-UB của UBND huyện Tuy Phước về xử lý lấn chiếm đất đai

và xây dựng nhà của trái phép

Trang 29

- Công văn số 64/CV-CCT ngày 28 tháng 02 năm 2005 của Chi cục thuế huyệnTuy Phước về việc thu tiền sử dụng đất theo kết luận của thanh tra huyện Tuy Phước.

- Kết luận số 18/KL-UB ngày 20 tháng 4 năm 2005 của UBND huyện Tuy Phướctại cuộc họp bàn biện pháp xử lý các vụ khiếu nại, tố cáo còn tồn đọng đến ngày 15 tháng

4 năm 2005 của huyện Tuy Phước

- Quyết định số: 127/QĐ-UBND, ngày 17/5/2006 về việc ban hành đề án cấp giấychứng nhận QSD đất ở và thành lập Ban chỉ đạo và tổ công tác thực hiện đề án

- Công văn số 193/UB-TNMT ngày 28 tháng 4 năm 2006 của UBND huyện vàphòng Tài nguyên và Môi trường huyện Tuy Phước về việc hướng dẫn việc đấu giá quyền

sử dụng đất ở và giao đất ở đối với diện tích đã được tỉnh giao để qui hoạch khu dân cư

- Chỉ thị số 07/CT-UBND, ngày 26/7/2006 của Chủ tịch UBND huyện Tuy Phước vềviệc tăng cường công tác quản lý nhà nước trên lĩnh vực đất đai

- Công văn số 244/ UB-CT ngày 19 tháng 5 năm 2007 của Chủ tịch Ủy ban huyệnTuy Phước về việc đẩy mạnh công tác đấu giá quyền sử dụng đất

Tuy UBND huyện đã kịp thời ban hành các văn bản hướng dẫn thi hành các vănbản của cấp trên nhưng mức độ thực hiện còn thấp, chậm Huyện đang từng bước khắcphục các yếu kém này

3.1.1.2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính

Đây là một trong những nhiệm vụ hết sức quan trọng quản lý nhà nước đối với đấtđai Trên cơ sở nội dung Chỉ thị 364/TTg và Nghị định số 119/CP của Chính phủ về quản

lý địa giới hành chính Tại điều 16 của Luật Đất đai năm 2003 đã luật hóa trách nhiệmcủa Chính phủ, Bộ nội vụ, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các cấp trongviệc xác định địa giới hành chính các cấp, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lậpbản đồ hành chính Cụ thể Ủy ban nhân dân huyện Tuy Phước đã có hướng dẫn chỉ đạo tổchức thực hiện, cho đến nay trên địa bàn của huyện đã hoàn thành bản đồ địa chính, thựchiện cắm mốc giới một cách rõ ràng, địa giới hành chính của các đơn vị xã được xác định

rõ nên không có tranh chấp xảy ra

Trang 30

3.1.1.3 Khảo sát, đo đạc, đánh giá phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất

* Về khảo sát, đo đạc, đánh giá phân hạng đất: là công việc đầu tiên căn bản trước

nhất cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai nhằm quản lý chặt chẽ từng thửa đất, từngchủ sử dụng đất Công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính cả nước đã được thực hiện từnhững năm 1980 theo Chỉ thị 299/TTg ngày 20 tháng 10 năm 1980 của Thủ Tướng ChínhPhủ Với Chỉ thị này huyện Tuy Phước chỉ đo đạc được ở hai xã là Phước An và PhướcThành Đến năm 1994 thì theo yêu cầu cấp thiết của công tác quản lý và sử dụng đất thìhuyện đã đo đạc địa chính chính qui lại toàn bộ các xã, thị trấn trong cả huyện với sự giúp

đỡ của Tỉnh và Trung ương Năm 2005 thì xã Phước An được đo đạc mới lại để đáp ứngđược nhu cầu đặt ra (xã này đang được tỉnh qui hoạch các cụm công nghiệp Phước An)

Việc điều tra khảo sát chất lượng đất và phân hạng đất đai làm căn cứ khoa học đểthực hiện việc qui hoạch phân bố đất đai một cách hợp lý Đây là việc làm rất khó đòi hỏiphải có các chuyên gia đầu ngành có kinh nghiệm Kết quả phân hạng của Huyện chủ yếu

là do Chi cục thuế và phòng Tài nguyên và Môi trường huyện thực hiện phân thành 6hạng đất, với tổng diện tích đất được phân hạng là 11.156,62 ha, nhiều nhất là đất hạng 2với diện tích 4.264,53 ha và ít nhất là đất hạng 1 với diện tích 780,16 ha Theo số liệuphân hạng đất thì có đến 11.101,59 ha đất trồng cây hàng năm, nhưng chỉ có 55,02 ha đấttrồng cây lâu năm, với cơ cấu này thì việc sản xuất nông nghiệp chưa hợp lý và chưamang lại hiệu quả kinh tế cao

Nhìn chung công tác phân hạng đất ở huyện Tuy Phước đã triển khai đúng theo quiđịnh của Nhà nước, kết quả phân hạng đất nhằm cải tạo, nâng cao độ màu mỡ của đấtđược các xã, thị trấn đồng tình và đưa vào chỉ đạo sản xuất nông nghiệp, tạo ra căn cứ đểtính thuế nông nghiệp, đền bù về đất khi thu hồi, đầu tư vào sản xuất Cùng với việc phânhạng đất, công tác đánh giá đất ở huyện Tuy Phước cũng được quan tâm chỉ đạo kịp thờicho các cơ quan chức năng của huyện khảo sát, điều tra giá đất thực tế để tham mưu cho

Ủy ban nhân dân huyện đề nghị cấp thẩm quyền quyết định giá đất phù hợp với tình hình

Trang 31

thực tế ở địa phương, tạo cơ sở để tính thuế chuyển quyền sử dụng đất, thu tiền khi giaođất, bảo đảm các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất trên địa bàn huyện

(Nguồn: Từ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Tuy Phước)

* Về lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất: theo Chỉ thị 364/CP, đo đạc địa chính chính qui và đo đạc mới đã được hoàn

thành

Giai đoạn 2001 – 2005 theo yêu cầu ngày càng cao của công tác quản lý Nhà nước

về đất đai đòi hỏi các bản đồ có tính chính xác cao và chất lượng tốt, trên cả huyện bắtđầu vẽ lại các loại bản đồ bằng ảnh viễn thám Tính đến ngày 30 tháng 12 năm 2005 đãhoàn thành công tác giải đoán ảnh ở thực địa và chuẩn bị các bước để tiến hành đo vẽ nộinghiệp

Hầu hết, trên toàn huyện các bản đồ đều được thành lập ở tỷ lệ 1/2000, đã có hai xãđược số hóa bản đồ đó là xã Phước Mỹ và xã Phước Thắng

Trang 32

Năm 2005, huyện đã thành lập được 306 tờ bản đồ giải thửa tỷ lệ 1: 2000, 14 tờbản đồ địa hình, 14 bản đồ hiện trạng cho 14 xã, thị trấn

Bảng 5: Kết quả đo đạc, thành lập bản đồ địa chính huyện

Tên xã, thị trấn

Diện tích đo đạc theo đơn

vị hành chính (ha)

Tổng số

tờ bản đồ (tờ)

(Nguồn: Phòng Tài nguyên Môi trường huyện Tuy Phước, năm 2005)

3.1.1.4 Công tác quản lý quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất

Công tác qui hoạch và kế hoạch sử dụng đất là hệ thống các biện pháp kinh tế kỹthuật và pháp chế của Nhà nước về tổ chức sử dụng và quản lý đất đai

Việc lập qui hoạch, kế hoạch sử dụng đất còn là những biện pháp hữu hiệu củaNhà nước nhằm tổ chức lại việc sử dụng đất đai, hạn chế gây lãng phí đất đai, tránh tình

Trang 33

trạng chuyển mục đích tuỳ tiện làm giảm sút nghiêm trọng Quĩ đất nông nghiệp đảm bảo

sử dụng đất tiết kiệm hợp lý và có hiệu quả

Từ năm 2005 cho đến nay việc lập qui hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện đềuđược thực hiện Kết quả đã đáp ứng được các yêu cầu đặt ra và giải quyết được các vấn đềcấp bách của huyện về đất đai, tuy nhiên còn nhiều bất cập, chỉ giải quyết được các vấn

đề trước mắt mà chưa tính đến hiệu quả lâu dài

Trong những năm trở lại đây thì nhu cầu sử dụng đất phi nông nghiệp tăng nhanhchóng, huyện đã có chủ trương cho phòng Tài nguyên và Môi trường có kế hoạch và quihoạch chi tiết để trình UBND huyện xem xét và phê duyệt

Năm 2005 diện tích đất phi nông nghiệp được phê duyệt 96,68 ha nhưng chỉ thựchiện được 68,14 ha đạt 70,5% Trong đó:

- Kế hoạch sử dụng đất khu dân cư là 35,33 ha/ 50,05 ha, đạt 70,58%

- Kế hoạch sử dụng đất chuyên dùng là 32,16 ha/ 45,98 ha, đạt 69%

- Kế hoạch sử dụng đất nghĩa địa là 0,65 ha/ 0,65 ha, đạt 100%

- Kế hoạch sử dụng đất khai hoang để đưa vào nuôi trồng thủy sản là 2 ha/ 8,27 ha, đạt24%

Năm 2006 và năm 2007 diện tích đất phi nông nghiệp được phê duyệt 195,11 hanhưng chỉ thực hiện được 100,457 ha đạt 51,3% Diện tích còn lại đang tiến hành thựchiện tiếp theo

Nhìn chung các kế hoạch sử dụng đất đều không thực hiện hết được, còn rất nhiềunguyên nhân và vướng mắc Một số nguyên nhân chính gây nên tình trạng các kế hoạch

sử dụng đất không thực hiện được, đó là:

- Công tác qui hoạch kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn huyện chưa sát với thực tế,được triển khai nhưng tiến hành chậm

- Nguồn ngân sách chi phí cho xây dựng các công trình công cộng còn nhiều hạn hẹp

- Hiểu biết của người dân về Luật Đất đai còn hạn chế dẫn đến việc tranh chấp đất đaidiễn ra thường xuyên

Trang 34

* Kế hoạch sử dụng đất cho giai đoạn 2008 đến 2010 của huyện Tuy Phước

Kế hoạch sử dụng đất cho giai đoạn 2008 đến 2010 của huyện Tuy Phước đượclập trên cơ sở các nhu cầu thực tế và hiện trạng quỹ đất của địa phương Trên cơ sở hiệntrạng thực hiện kế hoạch sử dụng đất 2007, huyện Tuy Phước đã xây dựng kế hoạch sửdụng đất cho giai đoạn 2008 đến 2010

Việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2008 đến 2010 của huyện cần sửdụng một diện tích khá lớn đất trồng lúa Huyện đã có kế hoạch khai hoang, phục hóa mởrộng diện tích đất trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản

Việc phát triển xây dựng các công trình Cụm công nghiệp Phước An, tiểu thủ côngnghiệp, kinh doanh dịch vụ và các công trình cơ sở hạ tầng thúc đẩy phát triển kinh tế xãhội của địa phương, đồng thời sẽ tạo được việc làm cho nhân dân trong huyện Với kếhoạch sử dụng đất cho giai đoạn 2008 - 2010 các điểm khu dân cư được phân bổ đều, đảmbảo cho nhu cầu đất ở cho nhân dân trong toàn huyện

3.1.1.5 Tình hình quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

Thực hiện Nghị định 64/CP ngày 27 tháng 9 năm 1993 của Chính phủ về việc giaođất nông nghiệp, Nghị định 79/CP ngày 01 tháng 11 năm 2001 của Chính phủ về sửa đổi

bổ sung một số điều của Nghị định 17/CP trong việc chuyển nhượng, cho thuê, cho thuêlại Hiện nay trên địa bàn huyện công tác giao đất và cho thuê đất, thu hồi đất đang đượctiến hành, tuy nhiên tiến độ còn rất chậm so với mặt bằng chung của tỉnh do nhiều lý dođặc thù riêng của huyện Tuy Phước

- Công tác giao đất: công tác giao đất là khâu quan trọng trong quản lý Nhà nước về

đất đai Nó phản ánh cụ thể chính sách của Nhà nước trong việc điều hành các mối quan

hệ đất đai trong thời kỳ đổi mới Qua bảng 6 cho ta thấy, từ năm 2005 - 2007 huyện TuyPhước đã giao đất cho 2725 hộ gia đình, cá nhân và 9 tổ chức với tổng diện tích 379,71

ha Trong đó: đất nông nghiệp 1,28 ha, đất lâm nghiệp 211,9 ha, đất phi nông nghiệp166,53 ha

Trang 35

Bảng 6: Kết quả giao đất theo đối tượng sử dụng qua 3 năm (2005-2007)

Năm

Mục đích sử dụng Đối tượng sử dụng Đất

NN

Đất LN

Đất ở

Đất CD

Tổng cộng

Diện tích

Số hộ

Diện tích

Số cơ quan

Cộng 1,28 211,9 126,5 40,03 379,71 363,9 2725 15,81 9

(Nguồn: Phòng Tài nguyên Môi trường huyện Tuy Phước, năm 2007)

- Công tác cho thuê đất: Từ năm 2005-2007 huyện Tuy Phước thực hiện cho thuê đất

gồm 20 hộ gia đình, 10 tổ chức với diện tích 30,8 ha Kết quả thể hiện ở bảng 7

Bảng 7: Kết quả cho thuê đất trên địa bàn huyện qua 3 năm (2005-2007)

Năm

Tổ chức thuê đất Hộ gia đình thuê đất

Tổng DT (ha)

Số tổ chức Diện tích (ha) Số hộ gia đình Diện tích (ha)

(Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Tuy Phước)

- Công tác thu hồi đất: Trong những năm qua, tình hình kinh tế xã hội của địa

phương phát triển mạnh, đã đáp ứng kịp thời với yêu cầu, huyện đã tiến hành thu hồi diệntích đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp sử dụng kém hiệu quả để thực hiện các dự ánxây dựng các công trình phục vụ nhu cầu dân sinh và phát triển cơ sở hạ tầng của địaphương Qua bảng 8 cho ta thấy: Từ năm 2005-2007 huyện Tuy Phước tiến hành thu hồiđất của các hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức được tổng cộng 50,9877ha (trong đó đất

Trang 36

nông nghiệp 50,2887 ha, 0,699 ha đất phi nông nghiệp) Công tác thu hồi đất thường diễn

ra rất chậm, lại gặp nhiều khó khăn gây rất nhiều trở ngại; việc giải quyết và đền bù sauthu hồi còn chưa thoả đáng cho nên làm ảnh hưởng đến tiến độ chung

Bảng 8: Diện tích đất thu hồi qua 3 năm (2005-2007)

Diện tích thu hồi

(ha)

Cộng Đất

Nông nghiệp

Đất phi Nông nghiệp

1 Dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cụm công nghiệp-TTCN Phước An 2005 25,7615 0,56 26,3215

3 Dự án hệ thống giao thông khu quy

(Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Tuy Phước)

Nhìn chung, huyện đã làm tốt công tác giao đất và cho thuê đất, đáp ứng kịp thờinhu cầu sử dụng đất của địa phương Các thủ tục được tiến hành nhanh chóng không gâyách tắc cho các chủ sử dụng đất Đối với đất tổ chức để nâng cao hiệu quả sử dụng, côngtác giao đất, cho thuê đất nên ưu tiên cho các dự án có tính khả thi cao, giải quyết đượcnhiều công ăn việc làm cho nhân dân, không gây ô nhiễm môi trường, thúc đẩy nền kinh

tế của huyện phát triển

Trang 37

3.1.1.6 Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính là một thủ tục hành chính nhằmthiết lập hồ sơ địa chính đầy đủ và cấp giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hợp phápnhằm xác lập mối quan hệ pháp lý giữa nhà nước với người sử dụng đất, làm cơ sở để nhànước nắm chắc, quản lý chặt chẽ toàn bộ đất đai theo pháp luật và bảo vệ cho quyền lợihợp pháp cho người sử dụng đất

- Đăng ký đất đai: Đăng ký đất là một trong 13 nội dung của quản lý Nhà nước về

đất đai được quy định tại Khoản 2 Điều 6 của Luật Đất đai năm 2003 Đăng ký đất cóquan hệ hữu quan với các nhiệm vụ khác trong suốt quá trình hoạt động quản lý đất đai.Cho đến nay huyện Tuy Phước đã cho 38.853 hộ gia đình đăng ký sử dụng đất với diệntích được đăng ký là 11.406,32 ha và 201 tổ chức đăng ký sử dụng đất với diện tích là5.832,17 ha

- Công tác lập và quản lý hồ sơ địa chính: Thực hiện tốt công tác hồ sơ địa chính

nhằm đảm bảo cho việc quản lý đất đai đến từng chủ sử dụng, đến từng thửa đất được,cập nhật kịp thời nhanh chóng những thay đổi về diện tích, chủ sử dụng đất, ranh giới…

Trên toàn địa bàn huyện Tuy Phước hiện nay đã thành lập được 136 sổ các loại và

284 tờ bản đồ địa chính cho 13 xã, thị trấn Trong đó có 97 sổ Mục kê, 13 sổ Địa chính,

13 sổ theo dõi biến động đất đai, 13 sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Kết quảđược thể hiện qua bảng 9

Ngày đăng: 21/03/2013, 08:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
15. Công văn số: 02/2005/BKT-VH-XH ngày 18 tháng 04 năm 2005 của Ban Kinh tế- Văn hoá-Xã hội huyện Tuy Phước về việc giám sát tình hình quản lý Nhà nước về đất đai, khai thác khoáng sản và môi trường trên địa bàn huyện Tuy Phước Sách, tạp chí
Tiêu đề: 02/2005/BKT-VH-XH ngày 18 tháng 04 năm 2005
17. Phòng Thống kê huyện Tuy Phước, (năm 2007), “Báo cáo tình hình phát triển kinh tế xã hội đến ngày 30 tháng 12 năm 2007”, Niên giám thống kê năm 2005-2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình phát triển kinh tế xã hội đến ngày 30 tháng 12 năm 2007
18. Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Tuy Phước (2007), “Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng đất đã giao, cho thuê các dự án trên địa bàn huyện từ 01/01/2005-31/12/2007”;các biểu mẫu thống kê đất đai 2005- 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng đất đã giao, cho thuê các dự án trên địa bàn huyện từ 01/01/2005-31/12/2007
Tác giả: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Tuy Phước
Năm: 2007
19. Phòng Tài chính Kế hoạch huyện Tuy Phước (năm 2007), “Báo cáo quyết toán tài chính năm 2005-2007)” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo quyết toán tài chính năm 2005-2007)
20. Phòng Thanh tra huyện Tuy Phước (năm 2007), “ Báo cáo kết quả thanh tra, kiểm tra năm 2005-2007” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả thanh tra, kiểm tra năm 2005-2007
16. Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Tuy Phước, (năm 2007) Báo cáo về việc kiểm tra các nhóm đất chính trên địa bàn huyện Tuy Phước để phục vụ cho phát triển nông nghiệp Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Tình hình sử dụng đất đai của huyện (ngày 1/1/2008) TT Mục đích sử dụng đất Mã Diện tích - Thực trạng quản lý và sử dụng đất đai của huyện Tuy Phước-tỉnh Bình Định giai đoạn 2005-2007
Bảng 1 Tình hình sử dụng đất đai của huyện (ngày 1/1/2008) TT Mục đích sử dụng đất Mã Diện tích (Trang 19)
Bảng 2: Tình hình dân số, lao động của huyện qua 3 năm (2005-2007) T - Thực trạng quản lý và sử dụng đất đai của huyện Tuy Phước-tỉnh Bình Định giai đoạn 2005-2007
Bảng 2 Tình hình dân số, lao động của huyện qua 3 năm (2005-2007) T (Trang 20)
Bảng 4: Phân hạng đất tính đến năm 2007 - Thực trạng quản lý và sử dụng đất đai của huyện Tuy Phước-tỉnh Bình Định giai đoạn 2005-2007
Bảng 4 Phân hạng đất tính đến năm 2007 (Trang 30)
Bảng 5: Kết quả đo đạc, thành lập bản đồ địa chính huyện - Thực trạng quản lý và sử dụng đất đai của huyện Tuy Phước-tỉnh Bình Định giai đoạn 2005-2007
Bảng 5 Kết quả đo đạc, thành lập bản đồ địa chính huyện (Trang 31)
Bảng 6: Kết quả giao đất theo đối tượng sử dụng qua 3 năm (2005-2007) - Thực trạng quản lý và sử dụng đất đai của huyện Tuy Phước-tỉnh Bình Định giai đoạn 2005-2007
Bảng 6 Kết quả giao đất theo đối tượng sử dụng qua 3 năm (2005-2007) (Trang 34)
Bảng 8: Diện tích đất thu hồi qua 3 năm (2005-2007) - Thực trạng quản lý và sử dụng đất đai của huyện Tuy Phước-tỉnh Bình Định giai đoạn 2005-2007
Bảng 8 Diện tích đất thu hồi qua 3 năm (2005-2007) (Trang 35)
Bảng 9: Tình hình hồ sơ địa chính của các đơn vị hành chính Đơn vị hành chính Sổ - Thực trạng quản lý và sử dụng đất đai của huyện Tuy Phước-tỉnh Bình Định giai đoạn 2005-2007
Bảng 9 Tình hình hồ sơ địa chính của các đơn vị hành chính Đơn vị hành chính Sổ (Trang 37)
Bảng 10: Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện  (tính đến ngày 30/12/2007) - Thực trạng quản lý và sử dụng đất đai của huyện Tuy Phước-tỉnh Bình Định giai đoạn 2005-2007
Bảng 10 Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện (tính đến ngày 30/12/2007) (Trang 38)
Bảng 11: Kết quả thu ngân sách từ đất đai trên địa bàn huyện (2005 – 2007) - Thực trạng quản lý và sử dụng đất đai của huyện Tuy Phước-tỉnh Bình Định giai đoạn 2005-2007
Bảng 11 Kết quả thu ngân sách từ đất đai trên địa bàn huyện (2005 – 2007) (Trang 41)
Bảng 13. Kết quả giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai  qua 3 năm (2005-2007) - Thực trạng quản lý và sử dụng đất đai của huyện Tuy Phước-tỉnh Bình Định giai đoạn 2005-2007
Bảng 13. Kết quả giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai qua 3 năm (2005-2007) (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w