Phục vụ đánh giá điều kiện địa chất công trình cho thủy điện Sông Chảy 6
Trang 1Mở đầu
Trong sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nớc, việc phát triểnngành công nghiệp năng lợng đã trở thành một tiền đề cho sự phát triển của cácngành công nghiệp khác Việt Nam là một đất nớc có hệ thống sông ngòi chằng chịtnên có rất nhiều tiềm năng để phát triển ngành công nghiệp năng lợng này Hiệnnay nớc ra có rất nhiều các nhà máy thủy điện lớn nhỏ nh : Hòa Bình, Yaly, Trị An,Hàm Thuận, Đa Mi, Đa Nhim, Thác Mơ, Thác Bà,… Tuy nhiên tình trạng thiếu
điện vẫn thờng xuyên xảy ra, vấn đề đặt ra là phải xây dựng thêm các nhà máy thủy
điện để sớm đáp ứng nhu cầu sử dụng điện trong sản xuất và tiêu dùng
Các nhà máy thủy điện thờng đợc xây dựng hầu hết ở các vùng núi, nơi kinh
tế xã hội còn chậm phát triển Hà Giang là một tỉnh miền núi phía bắc của Tổ quốc,
đang có nhiều thay đổi to lớn trong mọi lĩnh vực của đời sống, kinh tế xã hội
Tỉnh đang có chủ trơng tập trung phát triển cơ sở hạ tầng, các công trình côngnghiệp và dịch vụ để phát triển kinh tế, chính vì vậy nh cầu điện phục vụ cho sảnxuất và sinh hoạt của tỉnh là rất lớn Trên địa bàn tỉnh Hà Giang có một số tuyếnsông chính Đó là hệ thống sông Nho Quế, hệ thống sông Gâm, hệ thống sôngChảy Trên các tuyến sông và chi nhánh của chúng đã và đang tiến hành các côngtác khảo sát và xây dựng các công trình thủy điện vừa và nhỏ Hệ thống Sông Chảytrên địa bàn tỉnh Hà Giang thuộc phần thợng lu nằm trên địa bàn các huyện XínMần, và Hoàng Su Phì, theo quy hoạch sẽ xây dựng 5 công trình thủy điện nhỏ Dự
án thủy điện Sông Chảy 6 là một trong các dự án trên
Đợc sự đồng ý của Ban giám hiệu trờng Đại học Mỏ- địa chất, Ban chủnhiệm khoa địa chất, Bộ môn Khoáng Thạch, dới sự hớng dẫn của cô Phạm Thị VânAnh và thây Lê Tiến Dũng, tôi đã tiến hành thực hiện đề tài tốt nghiệp với tiêu đề:
Trang 2Nghiên cứu đặc điểm thạch học các đá magma và biến chất khu vực thị
c
trấn Cốc Pài, huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang phục vụ đánh giá điều kiện địa chất công trình cho thủy điện Sông Chảy 6 ”
Mục đích của đề tài
Nghiên cứu đặc điểm thạch học các đá magma và biến chất khu vực Cốc Pài
Từ đó đánh giá điều kiện địa chất công trình phục vu xây dựng thủy điện SôngChảy 6
Nhiệm vụ của đề tài
Thành lập bản đồ địa chất thạch học và nghiên cứu thành phần vật chất các
đá magma và biến chất khu vực Cốc Pài
Đánh giá mực độ ảnh hởng đến điều kiện địa chất công trình khu thủy điện
Dự báo quy mô mức độ nguy hiểm của chúng và kiến nghị các giải pháp giảm thiểucũng nh các giải pháp khắc phục
Phơng pháp nghiên cứu
Phơng pháp tổng hợp t liệu về địa chất
Đó là tổng hợp tất cả các t liệu về địa chất khu vực nghiên cứu trớc thời gian
đi thực tập và trong thời gian viết đồ án.Trong khoảng thời gian này tôi đã thu thập
đợc nhiều tài liệu liên quan nh các bản vẽ, bản báo cáo cThuyết minh về điều kiện
địa chất thủy điện Sông Chảy 6” của PGS.TS Lê Tiến Dũng
Phơng pháp lấy mẫu và thí nghiệm trong phòng
Trong công tác nghiên cứu địa chất công trình việc lấy mẫu, thí nghiệm tínhchất cơ lý của đất đá và xử lý số liệu thí nghiệm là công việc không thể thiếu
Trang 3Mẫu thạch học lát mỏng: đợc lấy tại cac điểm lộ tự nhiên hoặc nhân tạo củacác loại đá khác nhau trên các lộ trình địa chất, gồm hai loại: Mẫu mắt thờng vàmẫu lát mỏng
Mẫu mắt thờng: đợc lấy nhằm nghiên cứu thành phần, cấu tạo, kiến trúc của
đá ở ngoài thực địa và trong phòng Kích thớc của mẫu (6x9x12)cm
Mẫu lát mỏng: đợc lấy tại các điểm quan sát của các đá nhằm nghiên cứuthành phần, cấu tạo, kiến trúc và xácđịnh tên đá dới kính hiển vi phân cực Kích th-
Chơng 2 Cấu trúc địa chất vùng Xín Mần- Hà Giang
Chơng 3 Đặc điểm các đá magma và biến chất khu vực Xín Mần
Chơng 4 Đánh giá điều kiện địa chất công trình phục vụ xây dựng thủy
điện Sông Chảy 6.
Kết luận
Trong thời gian đi thực tập và làm đồ án tốt nghiệp tôi luôn nhận đợc sự giúp
đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo trong bộ môn Khoáng Thạch, Đặc biệt là sự giúp
đỡ và chỉ bảo tận tình của Th.S Phạm Thị Vân Anh và PGS.TS Lê Tiến Dũng.Tôixin bảy tỏ lòng cảm ơn chân thành đối với tất cả sự giúp đỡ quý báu đó
Do kiến thức còn hạn chế cộng với đối tợng nghiên cứu còn mới mẻ do đóbản đồ án của tôi không tránh khỏi những thiếu và sai sót, rất mong sự đóng góp ý
Trang 4kiến của các thầy, ác cô cùng các bạn đồng nghiệp để bản đồ án đợc hoàn thiệnhơn.
Xin chân thành cảm ơn !
Chơng 1
đặc điểm địa lý tự nhiên, kinh tế, nhân văn và lịch sử
nghiên cứu địa chất vùng xín mần
1.1 Đặc điểm địa lý tự nhiên
1.1.1 Vị trí địa lý
Vùng nghiên cứu nằm ở phía tây tỉnh Hà Giang, thuộc thị trấn Cốc Pài,huyện Xín Mần, cách thị xã Hà Giang khoảng 120km, cách Hà Nội 400km về phíabắc Toàn bộ vùng nghiên cứu nằm về phía thợng lu cầu Cốc Pài khoảng 0,3-0,4kmvới tọa độ 22˚41'24.57"N và 104˚27'59.36"E
1.1.2 Đặc điểm địa hình
Vùng nghiên cứu có địa hình khá phức tạp Địa hình chủ yếu là núi cao, độdốc khá lớn, xen kẽ là các thung lũng, sông suối chia cắt nhiều Các khối núi kéodài theo phơng đông bắc tây nam
1.1.3 Mạng sông suối
Sông Chảy là một phụ lu cấp 1 của Sông Lô và lớn thứ 2 sau nhánh Sông
Trang 5sông Hồng, với dãy núi Con Voi là đờng phân nớc giữa hai lu vực này, phía bắc và
đông bắc giáp với lu vực Sông Lô
Hình: vị trí vùng nghiên cứu
Trang 6Trên địa bàn tỉnh Hà Giang, Sông Chảy là phần thợng nguồn, với các suốinhanh bắt nguồn từ các đỉnh cao của dãy núi Tây Côn Lĩnh Đỉnh Tây Côn Lĩnh có
Địa hình dọc lòng sông Chảy khá bình ổn, chênh cao không lớn Tại điểm
đuôi hồ chứa, độ cao mặt đáy sông khoảng 291m Nh vậy chênh lệch về độ cao giữa
đỉnh hồ và đuôi hồ khoảng 23-25m, Dọc lòng sông, không có thác ghềnh Lớp trầmtích aluvi có phân bố hẹp, chủ yếu là các tích tụ lòng hiện đại, bãi bồi quy mô nhỏ.Phần bờ sông sát mép nớc, thờng lộ một vệt đá gốc thành phần granitoit Trên đoạnsông, vắng mặt hoàn toàn các bậc thềm Sông Chảy đoạn Xín Mần thuộc kiểu xâmthực dọc cờng độ cao
Mặt cắt ngang sông hình chữ V khá đối xứng Bề mặt sờn hai bên lòng sông
có độ dốc lớn, trung bình 20-25˚
Đoạn tuyến đập, sông Chảy có phơng á kinh tuyến, lòng sông mở rộng mộtchút so với thợng lu Bề mặt sờn phải thoải hơn so với bên bờ trái Các đá gốc lộkhá mạnh sát mép bờ sông nhất là bên bờ trái Lòng sông lấp đầy bởi tầng cát vàcuội, chiều dày theo tài liệu khoan và địa vật lý đến 15m
Các nhánh Sông Chảy
Trong đoạn hồ chứa, sông Chảy có một số nhánh nhỏ ở hai bên bờ phải và bờtrái Các suối nhánh có lu vực không lớn từ vài km2 đến 40-50 km2 Suối nhánh lớn
Trang 7nhất là suối Nấm Dần có cửa nằm cách tuyến đập 500m về phía bờ trái Suối NấmDần gồm có hai nhánh lớn, diện tích lu vực gần 150 km2 Trên dòng suối này sẽ có
dự án thủy điện nhỏ với công suất 5-6MW Các suối nhánh khác nh Tà Lai, Đồng
Ké, Tà Đồng Lủng, Nà Sai, Nậm Hai đều là các suối nhỏ, diện tích lu vực khôngquá 20 km2 Trừ suối Nấm Dần, các suối khác đều rất dốc và ngắn Trên dòng suối
lộ rất nhiều đá gốc tạo nên các thác và ghềnh rất đẹp
1.1.4 Đặc điểm khí hậu
Khu vực nghiên cứu thuộc tỉnh miền núi cao nên khí hậu mang tính chấtnhiệt đới gió mùa, lạnh rõ rệt so với vùng thấp và trung du kế cận Độ ẩm trongnăm cao, ma nhiều và kéo dài nhiệt độ mát và lạnh Nhiệt độ trung bình ở Xín mầndao động từ 18- 20˚C Dao động nhiệt độ ngày đêm diễn ra mạnh mẽ hơn vùng
đồng bằng Biên độ nhiệt trong năm có sự dao động trên 10˚C và trong ngày cũng từ
6 - 7˚C Hàng năm đợc phân thành 2 mùa: mùa ma và mùa khô
Mùa ma: từ tháng 4 đến tháng 10
Mùa khô: từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau
Lợng ma tơng đối nhiều, trung bình từ 2000-3000 mm và có nhiều sơng mùChế độ ma khá phong phú Lợng ma hàng năm đạt 2860mm Độ ẩm bình quânhàng năm đạt 85% sự dao động cũng không lớn lắm
1.1.5 Đặc điểm thực vật
Lớp phủ thực vật khá nghèo nàn, không có rừng cây cỏ lấy gỗ và rừng già.Dọc hai bên bờ Sông Chảy, một số nơng rẫy và rừng tái sinh Tuy nhiên phần lớnchúng nằm ở độ cao trên 295m
1.2 Kinh tế nhân văn
1.2.1 Dân c
Trang 8Vùng nghiên cứu là bộ phận của các tỉnh miến núi phía Bắc.Mật độ dân ctrong vùng rất tha thớt khoảng 60 ngời/km2 Có nhiều dân tộc cùng chung sốngtrong các bản làng nh Kinh, Nùng, Mông, Mèo, La Chí, Phù Lá …Một số dân tộcsống ở các vùng núi cao, chủ yếu nhờ vào phát nơng làm rẫy vẫ còn tình trạng ducanh, du c, đời sống còn rất nhiều khó khăn, chủ yếu là tự cung tự cấp.
1.2.2 Giao thông vận tải
Là khu vực nằm ở vùng sâu vùng xa, nhng điều kiện giao thông đến vùng lạikhông mấy khó khăn Từ Bắc Quang trên quốc lộ số 2, theo đờng nhựa qua thị trấnHoàng Su Phì đến vùng nghiên cứu với tổng chiều dài gần 100km Tuyến đờngnhựa nhìn chung đảm bảo cho các loại phơng tiện đi lại dễ dàng.Tuy nhiên vào mùa
ma, có thể xảy ra các sự cố do trợt lở đất dọc theo taluy âm và taluy dơng
Ngoài ra trong vùng còn có các đờng mòn lối liền giữa các bản làng Nhữngcon đờng này thờng nhỏ hẹp, cheo leo trên sờn núi, mùa ma việc đi lại rất khó khăn.Phơng tiện vận chuyển chủ yếu là mang vác và ngựa thồ
Nhìn chung giao thông trong vùng thuận lợi cho công tác nghiên cứu địa chấtvào mùa khô Dự án thủy điện Sông Chảy 6 nằm sát tuyến đờng nhựa nói trên do đókhá thuận lợi cho công tác khảo sát và xây dựng
1.2.3 Kinh tế
Vùng nghiên cứu gồm các xã của tỉnh miền núi phía Bắc Kinh tế nhìn chungcòn gặp nhiều khó khăn, chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, năng suất cây trồng thấpchỉ đủ tự cung tự cấp cho nhân dân địa phơng
Do điều kiện địa hình hiểm trở, giao thông bị phân cắt bởi nhiều núi cao, vựcsâu nên việc đi lại của ngời dân vùng cao này rất khó khăn, mật độ dân c thấp, phân
bố không đều, tập chủ yếu ở các thị trấn và ven đờng quốc lộ và các vùng chuyên
Trang 9canh sản xuất lơng thực tập trung nên việc đi lại giao lu hàng hóa giữa các vùngtrong khu vực và các địa phơng khác còn gặp nhiều khó khăn.
Ngoài ra, huyện Xín Mần càng ở thế khó khăn hơn so với các huyện kháctrong tỉnh vì cha đợc một doanh nghiệp nào đỡ đầu về hỗ trợ phát triển Chính vìvậy huyện Xín Mần giờ vẫn đợc xét là huyện nghèo với 3884 hộ nghèo/10388, số
Tóm lại: Vùng nghiên cứu nằm trong khu vực địa hình miền núi hiểm trở,chủ yếu là núi cao, sờn dốc nhng nhìn chun các đặc điểm địa lý tự nhiên, kinh tế,nhân văn của khu vực vẫn thuận lợi cho công tác nghiên cứu đại chất, các khó khăn
đều có thể khắc phục trong quá trình nghiên cứu
1.3 Lịch sử nghiên cứu địa chất
Công tác nghiên cứu địa chất vùng công tác gắn liền với việc nghiên cứu địachất vùng Đông Bắc Việt Nam Trong hệ thống bản đồ địa chất tỷ lệ 1: 200.000,vùng công tác thuộc tờ bản độ địa chất F48 – IX thành lập vào khoảng thời giannăm 1988 và xuất bản hiệu đính năm 2000 Khu vực này cha đợc khảo sát lập bản
đồ địa chất tỷ lệ 1: 50.000
Trong vùng của dự án cha có các công trình thăm dò, khảo sát và khai tháckhoáng sản nào đáng kể ngoài một số bãi khai thác cát dới lòng sông
Trang 10Theo các tài liệu đã có, vùng công tác thuộc phần tiếp giáp giữa batholit SôngChảy với các thành tạo trầm tích lục nguyên cacbonat mức tuổi Cambri – hệ tầng
Hà Giang Khối xâm nhập batholit Sông Chảy là một thể địa chất phực tạp và cónhiều công trình nghiên cứu trong và ngoài nớc
Về mặt địa chất công trình, trên tuyến Sông Chảy thuộc phạm vi tỉnh HàGiang, Tổng công ty Sông Đà và các công ty thành viên đang tiến hành khảo sátmột loạt dự án thủy điện trong đó có dự án thủy đện Sông Chảy 6
Về phía hạ lu, trên địa bản tỉnh Lào Cai, có dự án thủy điện Bắc Hà hiện đang
đợc xây dựng và một số dự án thủy điện nhỏ khác
Chơng 2
đặc điểm địa chất khu vực
Trang 112.1 Địa tầng
Giới Paleozoi
Hệ Cambri
Hệ tầng Hà Giang (€hg)
Hệ tầng Hà Giang do Bourret R 1922 ( Lamede HaGiang); Trần Văn Trị
1975 (Hệ tầng Hà Giang) xác lập năm để chỉ cho các thành tạo lục nguyên vàcarbonat phân bố rất rộng rãi ở vùng Đông Bắc Việt nam Theo các tác giả trên,thành phần hóa học vủa hệ tầng bao gồm:
a) đá phiến biotit-thạch anh có granat, đá phiến sericit-clorit có vật chất than,thấukính đá vôi hoa hóa,600m;
b)đá vôi dăm kết xen lớp mỏng đá phiến sericit, 100m;
c)đá phiến sét-sericit có vật chất than (shungit),Phylit,đá vôi,400m
d)đá vôi trứng cá xen những lớp phylit vôi có sericit 200m
e)đá phiến sét-sericit xen lớp mỏng bột kết hoặc thấu kính đá vôi,300m
f)đá phiến bột kết xen đá vôi,500m
Trong vùng công tác và diện tích kế cận, hệ tầng Hà Giang có hai tập thạchhọc rất khác nhau Đó là tập đá phiến thạch anh Sericit và tập đá carbonat Mối quan
hệ địa chất giữa hai tập đá đang mô tả là chuyển tiếp chỉnh hợp Từ trên cầu CốcPài, có thể quan sát đợc cấu tạo chỉnh hợp giữa đá vôi ở phần trên và đá trầm tíchlục nguyên ở phần thấp
Tập dới (€hg1)
Chiếm toàn bộ diện tích khu đầu mối và vùng kế cần Mặt cắt tiêu biểu có thểquan sát từ mép nớc sông Chảy đoạn tuyến đập lên trên khu vực thị trấn Cốc Pài.Các hố khoan của dự án hoàn toàn phân bố trong tập dới của hệ tầng Hà Giang
Trang 12Về mặt địa hình địa mạo, tập dới trùng với các dải địa hình núi có bề mặtthoải, độ dốc 15-20˚, lớp tàn tích có chiều dày lớn,chủ yếu sét lẫn dăm sạn và cúc
đá Các lớp đá gốc chỉ đợc bóc lộ dọc bờ sông và các taluy đờng lớn
Các quan sát ngoài trời cho thấy,thành phần thạch học bao gồm các lớp đáphiến thạch anh sericit, đá phiến sét, đá phiến argilit,các thấu kính đá phiến sétthan quy mô nhỏ
Về mặt cấu tạo địa chất tập dới đóng vai trò là nhân nếp lồi Tại khu vựctuyến đập các đá có thế nằm chung là cắm về phía tây nam góc dốc 10˚ đến 20˚
Do ảnh hởng của đứt gãy, các lớp đá phiến nguyên thủy bị dịch chuyển thế nằm xáotrộn khá mạnh nhất là phía bờ phải
Tập trên (€hg2 )
Từ cầu Cốc Pài có thể quán sát đợc các dải núi đá vôi phân cắt rất mạnh mẽvới các lớp đá vôi phân lớp dày đến dạng khối Dọc lòng sông, về phía hạ lu cầuCốc Pài 500m, các đá vôi đã kéo xuống và tràn ngập khu vực lòng sông và hai bênbờ
Thành phần thạch học bao gồm các đá vôi màu xanh và đá vôi trắng xám Đá
có cấu tạo dải phân lớp Chiều dày lớp từ 5-10cm đến vài chục cm, đôi khi có cấutạo khối
Giới Kainozoi
Hệ Đệ tứ (aQ),Thống Holocen, phụ thống trên (aQ 2 )
Trang 13Các trầm tích Kainozoi trong vùng công tác phát triển rất yếu ớt hiện diện dớidạng các trầm tích lòng và bãi bồi hiện đại Thành phần đa phần gồm cát lẫn ít sét
và cuội sạn
Trên tuyến đập, các hố khoan thăm dò cho thấy, lớp trầm tích lòng gồm haiphần Phần trên gồm cát hạt mịn đến cạt hạt trung dày 2-3m, phần dới gồm cuội sỏilẫn sạn và cát dày đến 15-16 m Đây chính là nguồn vật liệu xây dựng có giá trị
2.2 Magma xâm nhập
Các thành tạo magma xâm nhập trong vùng đợc mô tả trong phức hệ SôngChảy mức tuổi Devon Trên quy mô khu vực, khối Sông Chảy có diện tích trên4000km2 chiếm một phần rất lớn địa bản huyện Xín Mần, Hoàng Su Phì, Mèo Vạc,Yên Minh và kéo sang Trung Quốc
Cho đến nay, cấu trúc địa chất và nguồn gốc của granitoit Sông Chảy còn córất nhiều ý kiến khác nhau Tuy nhiên điều đó không làm ảnh hởng đến việc đánhgiá điều kiện địa chất công trình dự án thủy điện Sông Chảy 6 Trong phạm vi dự
án, diện tích lòng hồ trùng với một bộ phận của khối Sông Chảy Ranh giới giữa địachất giữa khối Sông Chảy và các trầm tích lục nguyên hệ tầng Hà Giang nằm cáchcầu Cốc Pài về phía thợng lu ngót 2km Tại dải đá gốc phía bờ trái khu tuyến đập,quan sát thấy các thấu kính nhỏ đá granit xuyên cắt chỉnh hợp với các lớp đá phiếnthạch anh sericit
Thành phần thạch học của khối Sông Chảy bao gồm các đá granit, biotit,granitognei,granit dạng nổi ban Đá có cấu tạo gneis và gneis dạng mắt Kiến trúcnổi ban, kiến trúc cà nát và milonit
Trang 142.3 Kiến trúc và cấu tạo
Vùng công tác nằm trong đới kiến tạo Đông Bắc Việt Nam thuộc đới tớngcấu trúc Hà Giang Về phía tây là dãy núi Con Voi tạo nên bởi các đá biến chất caothuộc tớng Amphibolit phức hệ sông Hồng Phía đông bắc là khối Sông Chảy tạonên bởi các đá granitoid dạng gneis
Các thành tạo của hệ tầng Hà Giang trong vùng dự án có nguồn gốc từ cáctrầm tích sét và carbonat, biến chất thấp trong điều kiện nhiệt độ 300-450˚
Trên bình đồ hiện đại, chúng bị uốn nếp và biến dạng mạnh mẽ Trên quy mô hẹpcủa vùng công tác, không các định đợc chính xác cấu tạo uốn nếp nguyên thủy củacác thành tạo địa chất Các khối núi nằm độc lập hoặc bị che phủ dới tầng trầm tíchhoặc phong hóa có chiều dày khá lớn
Cắn cứ theo đặc điểm thành phần vật chất, khu vực công tác đợc phân chiathành hai tầng cấu trúc chính nh sau:
Tầng cấu trúc dới : bao gồm toàn bộ diện phân bố của hệ tầng Hà Giang.
Thành phần thạch học bao gồm đá phiến thạch anh sericit và đá vôi, dolomit Đờngphơng cấu trúc chung trong vùng công tác là tây bắc đông nam Tầng cấu trúc dớitạo thành một phức nếp lồi, nhân trùng với các đá phiến thạch anh sericit, cánh làcác đá vôi dolomit Một bộ phận phần nhân bị khối granit Sông Chảy xuyên cắt vàlàm biến dạng
Tầng cấu trúc trên : trùng với diện phân bố của batholit Sông Chảy Một đặc
điểm nổi bật và mang tính đặc thù, các đá granit khối Sông Chảy có tính phân phiến
và gneis hóa rất mạnh Đờng phơng cấu tạo phân phiến trùng với đờng phơng cấu
trúc của đá vây quanh Chính vì đặc điểm này, nhiều nhà địa chất gọi đó là ‘Vòm
Sông Chảy ” .
Trang 15Đặc điểm hoạt động phá hủy đứt gãy kiến tạo
Các hoạt động đứt gãykiến tạo trong vùng phát triển khá mạnh mẽ qua nhiềugiai đoạn địa chất
Pha kiến tạo liên quan đến biến dạng dẻo
Các pha kiến tạo cổ liên quan với biến dạng dẻo của batholit Sông Chảy cótuổi cổ nhất, dự kiến trong pha kiến tạo Indoxini Liên quan với pha biến dạng này,các đá bị ép phiến, milonit hóa và siêu milonit ảnh hởng của pha biến dạng cổ đốivới điều kiện địa chất dự án thủy điện Sông Chảy 6 là không lớn
Các pha kiến tạo liên quan với biến dạng dòn
Dấu tích để lại trên bình đồ địa chất là các đới dập vỡ,cà nát Các dấu hiệu
địa mạo thể hiện rất tích cực đặc biệt là khu vực thung lũng Sông Chảy đoạn tuyến
đập
* Hoạt động đứt gãy
Căn cứ theo mức tuổi địa chất tơng đối, có thể phân chia các hệ thống đứt gãychính sau đây
Hệ thống đứt gãy tây bắc đông nam và đông bắc tây nam.
Đây là các đứt gãy quy mô nhỏ cấp IV Dấu hiệu của chúng là các đới dập vỡ
cà nát và các đới uốn nếp trên các lớp đá phiến Tác động của hệ thống đứt gãy này
đối với ổn định của dự án thủy điện Sông Chảy 6 là không lớn
Hệ thống đứt gãy á kinh tuyến
Đây là các đứt gãy có tuổi trẻ nhất và để lại dấu ấn rõ nhất trong vùng tuyếnvới các dấu hiệu địa mạo, dấu hiệu thạch học và các dấu hiệu địa chất khác
Về địa mạo, thung lũng Sông Chảy đoạn tuyến đập trùng với phơng á kinhtuyến, bên vai trái quan sát các cấu tạo bậc thang đợc tạo nên bởi các khối lộ đá
Trang 16gốc Theo các bậc thang có thể quan sát đơc các mặt trợt kéo dài từ vài chục mét
đến hàng trăm mét Chiều cao của các bậc thang dạo động từ 2-3m đến 40-50m.Hình thái bậc thang đang mô tả không quan sát thấy hoặc không rõ trong phần vaiphải Cấu tạo bậc thang liên quan với đứt gãy á kinh tuyến có thể biểu diễn trongcác mặt cắt vùng tuyến
Dấu hiệu cấu tạo địa chất rõ nhất khi quan sát các khối lộ đá dọc hai bênSông Chảy Tại đây, các mặt trợt kéo dài nghiêng về phía bờ trái với góc dốc 75 đến80˚ Đồng sinh với đới mặt trợt là các khe nứt tách và dập vỡ yếu trên nền đá
Do tác động của đứt gãy á kinh tuyến, khối đá cứng đoạn tuyến đập có xu h ớng thu hẹp ở đáy sông và mở rộng khi đi lên cao Và tạo nên mặt cắt hình chữ Vrất điển hình Dòng Sông Chảy hiện đại trùng với phần trũng nhất của mặt cắt đangmô tả
-Căn cứ vào nhận xét trên đây, có thể khái quát hóa đới đứt gãy á kinh tuyếntrong vùng tuyến bằng các mặt trợt cùng phơng Theo phân loại đứt gãy, chúng tơng
đơng với cấp V và cấp VI hoặc tơng đơng với các khe nứt lớn
Trên bản đồ địa chất tỷ lệ 1:2000 vùng tuyến và diện tích kế cận, bản đồ địachất tỷ lệ 1:25000 vùng hồ đã thể hiện các hệ thống đứt gãy vừa mô tả
Có thể đứa ra một số nhận xét khái quát sau đây:
- Trong vùng công tác và đặc biệt là vùng tuyến của dự án thủy điện SôngChảy 6 không tồn tại các đứt gãy lớn từ cấp III trở lên
- Hiện tại không quan sát thấy các đứt gãy đang hoạt động hoặc các đứt gãy
đơng đại
*Các nếp uốn
Trang 17Trong vùng nghiên cứu hoạt động uốn nếp phát triển chủ yếu là các nếp lõmphân bố nửa phía tây của tờ bản đồ Các nếp lõm ở đây có phơng trục theo hớng
đông bắc tây nam và bị các đứt gãy chia cắt mạnh mẽ
2.4 Đặc điểm địa mạo và tân kiến tạo
Trong vùng tồn tại các dạng địa hình tơng phản nhau rất rõ rệt
Dạng địa hình xâm thực bóc mòn trùng với diện phân bố granitoit Sông Chảy
và tập 1 hệ tầng Hà Giang Bề mặt địa hình khá thoải, dạng lợn sóng.Lớp vỏ phonghóa gồm sét bột cát khá dày, có thể lên đến hàng chục mét Dạng địa hình nàychiếm toàn bộ diện tích vùng hồ và vùng tuyến
Dạng địa hình karsto Trùng với diện phân bố tập 2 hệ tầng Hà Giang Đây là
các khối núi đá vôi địa hình phân cắt mạnh, có tiềm năng phát triển các hệ thốnghang động liên quan với quá trình mất nớc Dạng địa hình này phân bố rộng rãi ởphía tây bắc, tây nam cầu Cốc Pài và không liên quan đến hồ chứa và vùng tuyến
đập
Dạng địa hình tích tụ Có quy mô hẹp phân bố dọc lòng và hai bên bờ sông.
Chúng là các bãi bồi và các doi cát, các bãi cuội sỏi quy mô nhỏ Liên quan vớidạng địa hình này là các mỏ cát cuội sỏi xây dựng tại chỗ có giá trị
Các yếu tố địa hình phi tỷ lệ
Trong vùng khảo sát tồn tại một số yếu tố địa hình địa mạo phi tỷ lệ Đó làcác mơng xói, các dòng suối cạn, các thác đá nằm dọc theo các dòng suối cạn Đặcbiệt trong vùng tuyến tồn tại một khe cạn bị chôn vùi (yếu tố địa mạo ẩn)
Cá dấu hiệu hoạt động tân kiến tạo
Về mặt lý luận, các yêu tố tấn kiến tạo các đứt gãy đang hoạt động có mốiliên quan với các yếu tố địa hình địa mạo, các mặt facet, các dấu hiệu trợt lở và nứt
Trang 18đất định kỳ mang tính lặp lại, một số dấu hiệu cớp dòng của các hệ thống suốt hiện
đại
Đối chiếu với các dấu hiệu kể trên, vùng dự án thủy điện Sông Chảy 6 vắngmặt các dấu hiệu đứt gãy đơng đại đang hoạt động Tất cả các đứt gãy đang đợcquan sát đều là các đứt gãy chôn vùi, đứt gãy á kinh tuyến đã mô tả chi tiết ở vùngtuyến có tuổi muộn nhất, tớng ứng với Pleistocen, các đây khoảng 5-7 triệu năm
2.5 Đặc điểm địa chất thủy văn
2.5.1 Đặc điểm nguồn nớc mặt
Nớc trên dòng Sông Chảy có lu lợng lớn Chất lợng nớc phụ thuộc theo mùa.Vào mùa khô: nớc trong suốt, vị ngọt Vào mùa ma: nớc mang nhiều phù sa và độ
đục rất cao
Một số kết quả phân tích hóa học cho thấy, nguồn nớc Sông Chảy không ănmòn bê tông và kim loại Chúng có thể sử dụng để chế tạo dăm bê tông phục vụ chocông trình thủy điện
2.4.2 Các tầng chứa nớc dới đất
Liên quan với khu vực khảo sát, nguồn nớc ngầm tồn tại dới dạng các đơn vịchứa nớc sau đây:
Tầng chứa nớc trong trầm tích aluvi lòng hiện đại và bãi bồi
Thực chất đây là nớc mặt đợc tích tụ trong các bãi cát, cuội sỏi và đặc biệt làcác trầm tích lòng hiện đại Nớc tồn tại trong các lỗ hổng giữa các hạt cuội dămsạn Khả năng giữ nớc rất kém do thành phần sét rất thấp
Tầng chứa nớc trong đới phong hóa tàn tích
Tầng chứa nớc có quy mô nhỏ và phụ thuộc vào hoạt động của nớc ma Nớctồn tại trong các khe nứt trong đới IA2, IB là chủ yếu Nơi xuất lộ nớc là các nới địa
Trang 19hình thấp ven suối và ven bờ Sông Chảy Nớc ngầm thoát ra dới dạng thẩm rỉ.Nguồn nớc này có thể khai thác sử dụng nớc sinh hoạt.
Đới cha nớc theo các đới đứt gãy kiến tạo
Trong các đới dập vỡ kiến tạo, nớc ngầm dễ dàng di chuyển và tích tụ ở các
độ sâu khác nhau Nguồn nớc cung câp cho dạng nớc này chính là nớc ma Miềnthoát chính là các điêm giao giữa đới chứa nớc vớicác nơi địa hình thấp nh ven suối
và ven sông Hiện đã quan sát đợc một vài vết lộ nớc thấm dỉ ven dòng Sông Chảy
Các kết quả phân tích hóa học nớc trong đề án đợc thể hiện trong bảng dới
đây Có thể nhận thấy, nớc ngầm và nớc mặt đều có chung tính chất nớc BicarbonatCalci Natri Căn cứ theo tiêu chuẩn xây dựng, các loại nớc trên không ăn mòn bêtông và kim loại Có thể sự dụng nớc Sông Chảy để chế tạo bê tông cho công trìnhxây dựng; các nguồn nớc dới đất có thể sử dụng cho ăn uống và sinh hoạt