1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý nhà nước về lĩnh vực đất đai trên địa bàn huyện Vân Canh

25 2,2K 13
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý nhà nước về lĩnh vực đất đai trên địa bàn huyện Vân Canh
Trường học Trường Đại Học Bình Định
Chuyên ngành Quản lý nhà nước về đất đai
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2008
Thành phố Bình Định
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 274 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc nghiên cứu đánh giá thực trạng của công tác QLNN về đất đai, đề ra các biện pháp thiết thực nhằm tăng cường hiệu lực và hiệu quả của công tác này trên địa bàn huyện. là rất thiết thực trong giai đoạn hiện nay.

Trang 1

A - MỞ ĐẦU

I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Sau hơn 05 năm thi hành Luật Đất đai 2003, công tác quản lý nhà nước (QLNN) vềđất đai ngày càng hiệu quả và phù hợp hơn, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội củađất nước

- Năng lực, trình độ chuyên môn của một số cán bộ, công chức chưa đáp ứng đượcyêu cầu của công tác QLNN về đất đai

- Việc chấp hành pháp luật đất đai của các cấp, các ngành và của nhân dân chưa thậtnghiêm minh; tình trạng lấn chiếm đất đai, giao đất không đúng thẩm quyền, thu tiền sửdụng đất sai quy định; công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng khi thu hồi đất còn nhiềubất cập, gây cho nhân dân nhiều bức xúc; tình trạng khiếu kiện, tranh chấp đất đai ở một sốđịa phương còn kéo dài; công tác quy hoạch – kế hoạch sử dụng đất; công tác đo đạc lậpbản đồ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính; công tácthanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo v.v…còn tồn tại những khiếm khuyết, sơ hở, tínhđồng bộ chưa cao Tất cả những vấn đề đó đã ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu lực và hiệuquả của công tác QLNN về đất đai Việc nghiên cứu lĩnh vực QLNN về đất đai trong tìnhhình hiện nay là rất cần thiết và có ý nghĩa rất quan trọng nhằm:

- Tìm ra những nguyên nhân hạn chế, yếu kém trong công tác QLNN về đất đai, đồngthời có biện pháp cụ thể, thích hợp nhằm nâng cao năng lực, hiệu quả QLNN về đất đai

- Rút ra những bài học kinh nghiệm giúp các cấp, các ngành thực hiện tốt chức năngQLNN về đất đai

- Nâng cao nhận thức toàn xã hội trong việc chấp hành tốt pháp luật đất đai

- Bảo đảm quyền sở hữu của Nhà nước đối với đất đai, bảo vệ quyền và lợi ích chínhđáng của người dân trong việc sử dụng đất

Vân Canh là một trong ba huyện miền núi của tỉnh Bình Định đang được Nhà nướcquan tâm đầu tư phát triển, nằm ở vị trí cửa ngõ phía Tây Nam của tỉnh cách thành phố QuyNhơn khoảng 35 km, có lợi thế về giao thông như tỉnh lộ 638; đường sắt Bắc Nam chạy quanối liền với tỉnh Phú Yên, có tiềm năng lớn về đất đai Định hướng phát triển kinh tế xã hội

của huyện đến năm 2020 là “ Nông lâm nghiệp – Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp –

Du lịch và Dịch vụ ” Vì vậy trong thời gian đến công tác QLNN về đất đai có ý nghĩa và

tầm quan trọng ảnh hưởng rất lớn đến định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương,

Trang 2

ổn định đời sống của nhân dân, khai thác tốt tiềm năng đất đai, bảo vệ quyền lợi hài hòa củaNhà nước và nhân dân trong việc sử dụng quỹ đất hiện có của địa phương.

Việc nghiên cứu đánh giá thực trạng của công tác QLNN về đất đai, đề ra các biệnpháp thiết thực nhằm tăng cường hiệu lực và hiệu quả của công tác này trên địa bàn huyện

là rất thiết thực trong giai đoạn hiện nay

Với những ý nghĩa nêu trên, được sự quan tâm giúp đỡ của UBND huyện Vân Canh,phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, sở Tài nguyên và Môi trường và các ngành có liên

quan tôi chọn đề tài tiểu luận: “Quản lý nhà nước về lĩnh vực đất đai trên địa bàn huyện Vân Canh”.

II MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

- Nắm chắc các nội dung QLNN về đất đai được quy định trong Luật Đất đai năm2003

- Trên cơ sở điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình sử dụng đất và tiềm năngđất đai, thực trạng tình hình quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Vân Canh trongthời gian (2005-2008), đánh giá những ưu khuyết điểm, tìm ra nguyên nhân tồn tại, yếukém, rút ra những bài học kinh nghiệm, đề ra một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệulực và hiệu quả trong công tác QLNN về đất đai trong thời gian đến

- Tạo cơ sở pháp lý cũng như kỹ thuật cho công tác quản lý, sử dụng đất

III ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Nghiên cứu thực trạng về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, thực trạng sử dụng đất

và tiềm năng đất đai trên địa bàn huyện Vân Canh

- Nghiên cứu thực trạng tổ chức bộ máy QLNN về đất đai, trình độ chuyên môn củađội ngũ cán bộ QLNN về đất đai trên địa bàn huyện Vân Canh

- Nghiên cứu thực trạng tình hình QLNN về đất đai trên địa bàn huyện Vân Canhtrong thời gian (2005-2008)

B - NỘI DUNG

I CƠ SỞ LÝ LUẬN

I.1 Khái niệm và đặc điểm của đất đai.

Trong tất cả các điều kiện cần thiết để quá trình sản xuất được thực hiện, tạo ra củacải vật chất, cơ sở cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người; đất đai giữ vị trí và có ýnghĩa đặc biệt quan trọng Đất đai vừa là tư liệu sản xuất vừa là đối tượng sản xuất của nông

Trang 3

nghiệp và cũng là nơi xây dựng các công trình phục vụ phát triển kinh tế, dân sinh và anninh quốc phòng Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, nó là yếu tố cấu thành nên lãnh thổ củamỗi quốc gia Như vậy có thể nói đất đai là tài sản đặc biệt, là tài nguyên quốc gia vô cùngquý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống,

là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế- văn hoá- xã hội- an ninhquốc phòng

I.2 Các quan điểm cơ bản của Đảng và Nhà nước về đất đai

I.2.1 Từ khi thành lập Đảng đến năm 1945

Những năm thập niên 20, đất nước ta bị kẻ thù thực dân Pháp xâm lược và bè lũ bọnvua quan thối nát, đất nước ta chìm trong màn đêm nô lệ, đời sống của nhân dân ta vô cùng

cơ cực Ngày 3 tháng 2 năm 1930 Đảng ta ra đời, mặc dù hoạt động trong điều kiện vô cùngkhắc nghiệt, song Đảng ta đã đề ra những đường lối cách mạng vô cùng sáng suốt trong đó

có chủ trương và chính sách về ruộng đất hết sức kịp thời Đảng ta đã nêu lên khẩu hiệu “ Tịch thu ruộng đất của bọn địa chủ ngoại quốc, bổn sứ và các giáo hội, giao ruộng đất cho trung và bần nông” Lần đầu tiên trong lịch sử nước ta, cách mạng ruộng đất được đặt thành

một trong những nhiệm vụ quan trọng gắn liền với công cuộc giải phóng dân tộc

Cách mạng tháng Tám năm 1945 giành được thắng lợi, chúng ta có thể nói là chủtrương đường lối ruộng đất đúng đắn của Đảng đã trở thành vũ khí, sức mạnh sắc bén gópphần đắc lực đưa cách mạng đi đến thành công

I.2.2 Thời kỳ từ năm 1945 đến năm 1993

Đất đai là một trong hai mục tiêu quan trọng nhất của cuộc Cách mạng Dân tộc Dân

chủ Nhân dân do Đảng ta lãnh đạo: “đánh đuổi thực dân để giải phóng đất nước và đánh đổ giai cấp địa chủ phong kiến đem lại ruộng đất cho dân cày” Ngày 03/9/1945 Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký sắc lệnh: “Toàn dân tăng gia sản xuất nông nghiệp” và “khẩn cấp chấn hưng nông nghiệp” để chống đói, giải quyết tình hình trước mắt cho nhân dân, hàng loạt

Thông tư, Nghị định của Bộ Quốc dân Kinh tế và Sắc lệnh của Chủ tịch Nước đã ban hànhnhằm tăng cường hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp Nhân dân ta đã sử dụng đất thuộc cácđồn điền vắng chủ, khai khẩn đất hoang để tăng gia sản xuất cứu đói

Ngày 18/6/1949, thành lập Nha Địa chính trong bộ Tài chính và tập trung làm thuếnông nghiệp phục vụ cho kháng chiến

Ngày 14/12/1953 Quốc hội đã thông qua “Luật cải cách ruộng đất” thực hiện triệt để

khẩu hiệu “người cày có ruộng” Theo Hiến pháp 1946, quyền sở hữu đất đai được đảm

Trang 4

bảo, ruộng đất chia đều cho dân cày, người cày được canh tác trên thửa đất của mình Tronggiai đoạn 1955–1959, cơ quan quản lý đất đai ở Trung ương được thành lập ( ngày 3 tháng 7năm 1958 ) thuộc Bộ Tài chính với chức năng chủ yếu là quản lý diện tích ruộng đất để thuthuế nông nghiệp Ngày 05/5/1958 có Chỉ thị 334/TTg của Thủ tướng chính phủ cho tái lập

hệ thống địa chính trong Bộ Tài chính và UBND các cấp để làm nhiệm vụ đo đạc lập bản đồgiải thửa và hồ sơ địa chính

Vào năm 1979 Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã quyết định thành lập Tổng cục Quản

lý Ruộng đất thuộc Chính phủ và các cơ quan quản lý ruộng đất ở địa phương trực thuộc Ủy

ban nhân dân các cấp

Giai đoạn 1980 – 1991 được mở đầu bằng Hiến Pháp 1980, trong đó đảm bảo thựchiện một nền kinh tế quốc dân chủ yếu có hai thành phần kinh tế: kinh tế quốc doanh thuộc

sở hữu toàn dân và kinh tế hợp tác xã thuộc sở hữu tập thể Hiến pháp đã quy định toàn bộ

đất đai và tài nguyên thiên nhiên thuộc sở hữu toàn dân được Nhà nước thống nhất quản lý bằng pháp luật và quy hoạch Thủ tướng Chính phủ đã ra Chỉ thị 299/TTg ngày 10/11/1980

về việc triển khai đo đạc giải thửa nhằm nắm lại quỹ đất trên toàn quốc, đáp ứng nhu cầuquản lý và sử dụng đất đai trong giai đoạn mới

Đầu năm 1981, Chỉ thị 100-CT/TW ngày 13/01/1981 của Ban Bí thư Trung ươngĐảng về mở rộng khoán sản phẩm đến nhóm lao động và người lao động trong hợp tác xã

nông nghiệp Tiếp theo, Đại hội Đảng khóa VI năm 1986 đã đưa vấn đề lương thực - thực

phẩm trở thành một trong ba chương trình mục tiêu đổi mới kinh tế Năm 1987 Luật Đất đai lần đầu tiên của nước ta được ra đời, có hiệu lực từ năm 1988 Dấu mốc tiếp theo có ý

nghĩa quan trọng đối với phát triển kinh tế nông nghiệp là Nghị Quyết 10-NQ/TW của BộChính trị ngày 5/4/1989, một văn kiện quyết định nhằm đổi mới chế độ sử dụng đất nôngnghiệp Nghị Quyết đã khẳng định việc chuyển nền nông nghiệp tự cung tự cấp theo hướngsản xuất hàng hóa Đây là những bước đi có tính then chốt nhằm phát triển kinh tế hộ giađình ở nông thôn trên cơ sở Nhà nước giao đất cho hộ gia đình cá nhân sử dụng ổn định, lâudài

Để triển khai Luật Đất đai 1987, Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị và Nghị quyết Hộinghị Trung ương Đảng lần thứ 2 khóa VII, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã phê chuẩn haiPháp lệnh, Chính phủ đã ban hành một Nghị định, Thủ tướng Chính phủ đã có một Chỉ thị.Tổng cục Quản lý Ruộng đất đã ban hành một số Quyết định và Thông tư hướng dẫn

Trang 5

Hiến pháp 1992 ra đời, trong đó quy định rõ chế độ sở hữu và quản lý đất đai: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân ” (Điều 17), “ Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả Nhà nước giao đất cho các tổ chức và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài Tổ chức và cá nhân có trách nhiệm bảo vệ, bồi bổ, khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm đất, được chuyển quyền sử dụng đất được Nhà nước giao theo quy định của pháp luật ” (Điều 18)

I.2.3 Thời kỳ từ 1993 đến nay

Trên cơ sở Hiến pháp năm 1992, Luật Đất đai năm 1993 ( bao gồm cả Luật sửa đổi

bổ sung một số điều của Luật Đất đai năm 1998 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều củaLuật Đất đai năm 2001 ) là một trong những đạo luật quan trọng thể hiện đường lối đổi mớicủa Đảng và Nhà nước ta Những kết quả đạt được trong việc thực hiện Luật Đất đai năm

1993 là tích cực, thúc đẩy phát triển kinh tế, góp phần ổn định chính trị - xã hội

Tuy nhiên trước tình hình phát triển nhanh chóng về kinh tế - xã hội, pháp luật về đấtđai đã bộc lộ những hạn chế như: Pháp luật đất đai chưa xác định nội dung cốt lõi của chế

độ sở hữu toàn dân về đất đai do Nhà nước thống nhất quản lý, vai trò đại diện chủ sở hữutoàn dân của Nhà nước chưa xác định trong Luật Pháp luật đất đai chưa theo kịp tiến trìnhchuyển đổi nền kinh tế thị trường định hướng XHCN và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế

có hiệu quả, chưa có đủ các chế định cần thiết về định giá đất, về điều tiết địa tô chênh lệch,

về điều tiết lợi nhuận qua việc chuyển nhựơng quyền sử dụng đất, về bồi thường khi thu hồiđất, về đấu thầu, đấu giá quyền sử dụng đất v.v…

Để khắc phục những thiếu sót nêu trên, thực hiện Nghị quyết số: 12/2001/QH11 vềchương trình xây dựng Luật, Pháp lệnh cúa Quốc hội khóa XI (2002 – 2007), tại kỳ họp thứ

4, Quốc hội khóa XI đã thông qua Luật Đất đai 2003 và bắt đầu có hiệu lực vào ngày

01/07/2004 Luật đã khẳng định: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ

sở hữu và thống nhất quản lý” Vai trò của QLNN về đất đai được nâng lên một bậc, việc

phân cấp quyền hạn, chức năng QLNN của từng cấp được xác định rõ ràng hơn Đất đaiđược quản lý chặt chẽ và sử dụng hợp lý hơn, mang lại hiệu quả kinh tế hơn

Đất đai là tài nguyên đặc biệt, trước hết bởi đất đai có nguồn gốc tự nhiên, là tặng vật

tự nhiên dành cho con người, tiếp đến mới là thành quả do tác động khai phá của con người.Cái tính chất vô cùng đặc biệt của đất đai là ở chỗ tính chất tự nhiên và tính chất xã hội đanquyện vào nhau; nếu không có nguồn gốc tự nhiên, thì con người dù có tài giỏi đến đâu

Trang 6

cũng không tự mình (dù là sức cá nhân hay tập thể) tạo ra đất đai được Con người có thểlàm ra nhà máy, lâu đài, công thự và sản xuất, chế tạo ra muôn nghìn thứ hàng hoá, sảnphẩm, nhưng không ai có thể sáng tạo ra đất đai Do đó, quyền sở hữu, định đoạt, sử dụngđất đai, dù Nhà nước hay người dân cũng cần phải hiểu đặc điểm, hết sức đặc biệt ấy.

Đất đai quý giá còn bởi con người không thể làm nó sinh sản, nở thêm, ngoài diệntích tự nhiên vốn có của quả đất Khi chúng ta nói đất đai là hàng hoá, dù có thêm hai chữđặc biệt vào đó, thì cũng không lột tả được hết tính chất đặc biệt của đất đai cả về phươngdiện tự nhiên cũng như xã hội Vì thế, sự ứng xử với vấn đề đất đai trong hoạt động quản lýkhông thể được đơn giản hoá, cả trong nhận thức cũng như trong hành động.( Trích trongbài viết “Quản lý đất đai - những khía cạnh đặc thù”- của Đ/C Phạm Quang Nghị: Uỷ viên

Bộ chính trị, Bí thư Ban chấp hành TW Đảng Cộng sản Việt Nam )

I.3 Khái niệm quản lý nhà nước về đất đai

Quản lý nhà nước về đất đai là sự tác động có tổ chức và điều khiển quyền lực củaNhà nước bằng pháp luật đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con ngườitrong lĩnh vực đất đai, nhằm duy trì phát triển các mối quan hệ xã hội, trật tự pháp luật đấtđai và thực hiện tốt những chức năng, nhiệm vụ QLNN về đất đai trong công cuộc xây dựng

và bảo vệ đất nước

I.4 Nguyªn tắc quản lý nh n à n ước về đất đai

Đất đai giữ vị trí và có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong đời sống của con người, là

cơ sở cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người Cho nên quản lý nhà nước về đất đaiphải đảm bảo các nguyên tắc sau:

- Quản lý đất đai phải trên cơ sở pháp luật đất đai, các văn bản, biểu mẫu quy định,hướng dẫn của Nhà nước và các cơ quan chuyên môn từ Trung ương đến địa phương

- Phải quản lý và sử dụng hợp lý toàn bộ vốn đất đai hiện của Nhà nước

- Phải đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

- Tăng cường hiệu quả kinh tế sử dụng đất đai

- Bảo vệ đất, cải tạo đất và bảo vệ môi trường sống

I.5 Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai:

Tại điều 6 Luật Đất đai 2003 quy định rõ các nội dung quản lý nhà nước về đất đainhư sau:

- Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức

Trang 7

- Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

- Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

- Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất

- Thống kê, kiểm kê đất đai

- Quản lý tài chính về đất đai

- Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản

- Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý viphạm pháp luật về đất đai

- Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việcquản lý và sử dụng đất đai

- Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai

II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TRONG THỜI GIAN QUA ( 2005-2008 )

-+ Địa hình

Địa hình của Vân Canh có độ cao chênh lệch giữa các vùng trong huyện rất lớn Độcao lớn nhất là 700 mét, độ cao trung bình là 200 m, địa hình bị phân cắt mạnh, phần lớn là

Trang 8

các sườn núi có độ dốc trên 250 m Địa hình núi thấp và thung lũng kiến tạo - xâm thực :chủ yếu là đất nông nghiệp và các khu dân cư xen kẽ, sông suối và các hồ đập

+ Khí hậu

Vân Canh nằm trong tiểu vùng khí hậu Duyên hải Nam Trung Bộ là vùng khí hậunhiệt đới ẩm.Với nền nhiệt độ cao và ổn định, lượng bức xạ phong phú, số giờ nắng dồi dàovới 2 mùa mưa và khô rõ rệt Tổng lượng mưa lớn, mùa mưa bắt đầu từ đầu tháng 9 đến hếttháng 12, mùa khô bắt đầu từ tháng 1 đến cuối tháng 8, lượng mưa phân bố không đều

bố tập trung tại các xã: Canh Vinh, Canh hiển, Canh Hiệp Đất Xám (X): Acrisols (AC):

Diện tích: 76.270 ha (chiếm 95,58% diện tích tự nhiên)

+ Tài nguyên khoáng sản

Đá xây dựng trên địa bàn huyện phần lớn là chủng loại granit, gabro, bazan Đá cóchất lượng tốt, cường độ cao, sử dụng tốt cho các công trình công nghiệp, dân dụng và cơ sở

hạ tầng đường giao thông, thuỷ lợi Cát xây dựng phân bổ trong các bãi bồi, doi cát và lòngsông cạn dọc theo sông Hà Thanh với khối lượng lớn đáp ứng nhu cầu xây dựng tronghuyện

II.1.2 Thùc tr¹ng ph¸t triÓn kinh tÕ - x· héi

+ Kinh tế

Thời kỳ 1995 - 2008 nền kinh tế của Vân Canh có mức tăng trưởng khá, tốc độ tăng

trưởng kinh tế bình quân mỗi năm khoảng 6,35% ( bình quân cả tỉnh 8,95% ) Trong đó thời

kỳ 1995 - 2000 tăng bình quân 4,83% năm và thời kỳ 2001-2008 tăng bình quân 7,9% năm.Nhìn chung cơ cấu kinh tế của huyện Vân Canh kinh tế nông nghiệp là chủ yếu, thời gianqua cơ cấu kinh tế đã có sự chuyển dịch, tỷ trọng ngành tiểu thủ công nghiệp, thương mại,dịch vụ tăng, nhưng vẫn còn chậm Hiện nay, nền kinh tế của huyện bước đầu đi vào ổnđịnh và đang được quan tâm đầu tư để phát triển, đời sống nhân dân được cải thiện mộtbước Tuy nhiên so với mặt bằng chung của tỉnh thì nền kinh tế của huyện Vân Canh pháttriển còn rất chậm

Trang 9

+ Dõn số, lao động và việc làm

Qua 10 năm từ năm 1998 đến 2008, dõn số Võn Canh cú sự phỏt triển khỏ nhanh, tăng1,2 lần và tốc độ tăng bỡnh quõn hàng năm là 1,88% ( bỡnh quõn cả tỉnh chỉ 1,17%) Dõn sốtrờn địa bàn huyện năm 2008 là 25.253 người Mật độ dõn số 32 người/km2, quỏ thấp so vớimật độ bỡnh quõn của cả tỉnh Dõn số trờn địa bàn huyện năm 2008 là 26.213 người

Năm 2008, toàn huyện cú 13.717 người trong độ tuổi lao động, cụng nhõn lành nghề,

và chất lượng nguồn lao động khụng đồng đều giữa cỏc vựng trong huyện Hàng năm đógiải quyết việc làm cho khoảng 500 động lao Tuy nhiờn trong 5 năm tới sẽ cú khoảng 3000người đến tuổi lao động nờn gõy ỏp lực rất lớn về việc làm cho nhõn dõn, vỡ vậy cần đượccỏc cấp, cỏc ngành quan tõm giải quyết trong những năm tới

II.1.4 Tình hình sử dụng đất và tiềm năng đất đai

( Chi tiết cỏc loại đất cú bảng 03- TKĐĐ: thống kờ diện tớch đất đai kốm theo )

+ Tiềm năng đất đai

Diện tớch đất chưa sử dụng cũn 22.868,00 ha, chiếm 28,58% diện tớch đất tự nhiờncủa huyện, đõy được xem là nguồn tiềm năng dồi dào giỳp cho huyện cú thể khai thỏc bổsung đưa vào sử dụng cho cỏc mục đớch, đặc biệt là đất sản xuất nụng, lõm nghiệp Tiềmnăng đất để phỏt triển rừng của huyện trong thời gian tới là rất lớn khoảng 7.000 ha

Võn Canh cũn cú nguồn nguyờn liệu từ khoỏng sản (khai thỏc đỏ làm vật liệu xõydựng, phục vụ chế biến đỏ ốp lỏt), từ sản xuất nụng, lõm nghiệp (phục vụ chế biến gỗ) Hệthống hạ tầng cơ sở ở mức độ trung bỡnh và đang ở trong giai đoạn đầu tư phỏt triển

Với vị trớ khỏ gần thành phố Quy Nhơn, cộng với cảnh quan thiờn nhiờn đẹp, nhiều lễhội, phong tục tập quỏn hấp dẫn của đồng bào dõn tộc Chăm, Bana chứa đựng nhiều tiềmnăng du lịch, với nhiều loại hỡnh du lịch hấp dẫn mang tớnh đặc thự riờng

Trang 10

II.2 Thực trạng cụng tỏc quản lý nhà nước trờn địa bàn huyện

II.2.1 Thực trạng tổ chức bộ máy quản lý nhà nớc, trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ quản lý đất đai trên địa bàn huyện

Trước năm 2005 bộ mỏy quản lý đất đai trờn địa bàn chưa được ổn định, số lượngcũn ớt, trỡnh độ chuyờn mụn chưa được đào tạo đỳng chuyờn ngành, cũn kiờm nhiệm nhiềucụng việc Từ năm 2005 được sự quan tõm của UBND huyện và nhu cầu thực tế của cụngviệc, bộ mỏy QLNN về đất đai ở cấp huyện được thành lập mới bao gồm: Phũng Tài nguyờn

và Mụi trường, Văn Phũng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện Đối với cấp xó, thị trấn cỏn

bộ địa chớnh được bố trớ từ 01 đến 02 người, cú nghiệp vụ chuyờn mụn đỳng chuyờn ngành,

ổn định và định biờn hưởng lương chớnh thức ( số liệu cụ thể như sau ):

Danh sỏch cỏn bộ phũng Tài Nguyờn & Mụi Trường huyện Võn Canh.

STT Họ và Tờn Chức vụ chuyờn mụn Trỡnh độ Dõn tộc Tuổi

01 Trần Thị Đào Trưởng phũng ĐH Kinh tế Kinh 54

Danh sỏch cỏn bộ Văn phũng Đăng Ký QSDĐ huyện Võn Canh

STT Họ và Tờn Chức vụ Trỡnh độ

chuyờn mụn Dõn tộc Tuổi

01 Phạm Thế Phong P giỏm đốc TC ĐC Kinh 35

02 Trần Minh Dũng Chuyờn viờn ĐH QLĐĐ Kinh 32

03 Nguyễn Tiến Sỹ Chuyờn viờn ĐH QLĐĐ Kinh 29

04 Đinh Minh Tuấn Chuyờn viờn ĐH QLĐĐ Kinh 23

Cỏn bộ địa chớnh cỏc xó, thị trấn

lượng

Trỡnh độ chuyờn mụn

Dõn tộc Tuổi

01 Nguyễn Trọng Phước Canh Vinh

03 Trần Văn Đức Canh Hiển

( Nguồn: Phũng TNMT huyện Võn Canh )

II.2.2 Tỡnh hỡnh quản lý nhà nước về đất đai trờn địa bàn huyện thời gian (2005-2008)

+ Ban hành cỏc văn bản quy phạm phỏp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện

Trang 11

Thi hành Luật Đất đai năm 2003 và các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo của Trung ương,của UBND tỉnh, UBND huyện Vân Canh theo thẩm quyền hàng năm đã kịp thời ban hànhmột số văn bản để chỉ đạo các ban ngành, UBND các xã, thị trấn nhằm thực hiện tốt việcquản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn, cụ thể như sau:

- Quyết định số 40/QĐ-UBND ngày 25/01/2005 của UBND huyện Vân Canh về việcthành lập Ban Chỉ đạo kiểm kê đất đai năm 2005;

- Quyết định số 136/QĐ-CTUBND ngày 22/4/2005 của Chủ tịch UBND huyện VânCanh về việc thành lập Đoàn thanh tra liên ngành để giải quyết khiếu nại, tố cáo của một số

hộ dân xã Canh Hiển;

- Quyết định số 147/QĐ-UBND ngày 08/11/2005 của UBND huyện Vân Canh về việcThành lập Hội đồng bồi thường GPMB, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn huyện;

- Công văn số: 99/UBND ngày 02/3/2007 của UBND huyện Vân Canh về việc khẩntrương giải quyết các hồ sơ đất đai còn tồn đọng

- Quyết định số 388/QĐ-UBND ngày 07/6/2007 của UBND huyện Vân Canh về việcthành lập Ban Chỉ đạo QHSDĐ cấp xã trên địa bàn huyện

- Công văn số: 02/UBND ngày 02/01/2008 của UBND huyện Vân Canh về việc kiểm

kê đất đai của các tổ chức đang quản lý sử dụng trên địa bàn huyện

- Công văn số: 308/UBND của UBND huyện Vân Canh về việc xử lý các hành vi viphạm pháp luật về đất đai

Ngoài ra, UBND huyện còn ban hành nhiều các văn bản về việc chỉ đạo, xử lý giảiquyết về quản lý sử dụng đất đai trên địa bàn huyện như quyết định giao-cho thuê đất; quyếtđịnh thu hồi; quyết định giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn xã, thị trấn; quyết địnhphê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã

+ Công tác xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính

Thực hiện Chỉ thị 364/CP của Chính phủ về việc: lập, quản lý hồ sơ địa giới hành chính, đến nay UBND các xã, thị trấn đã tổ chức thực hiện việc xác định địa giới hành chính

trên thực địa, hoàn thành việc lập hồ sơ địa giới hành chính và quản lý tốt phạm vi ranh giớihành chính theo quy định của pháp luật Tuy nhiên, hiện nay trên địa bàn huyện Vân Canhvẫn còn sự tranh chấp ranh giới hành chính giữa xã Canh Hòa và xã Xuân Lãnh, huyệnĐồng Xuân, tỉnh Phú Yên ( do khi thực hiện Chỉ thị 364/TTg số liệu trên bản đồ và hồ sơ

Trang 12

chưa đúng với thực tế đang sử dụng ) Hiện nay đang được các cấp, các ngành có liên quanđang tiến hành lập các thủ tục theo quy định, đề xuất các cấp có thẩm quyền giải quyết.

+ Công tác đo đạc, đánh giá phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất

- Thực hiện Chỉ thị 299/TTg ngày 10/11/1980 của Thủ tướng Chính phủ về đo đạcthành lập bản đồ phục vụ kịp thời công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất(GCNQSDĐ) và công tác quản lý đất đai ở địa phương, các huyện trong tỉnh đã tiến hành

đo đạc lập bản đồ giải thửa ở tỷ lệ 1/2000 theo chỉ thị 299 TTg của thủ tướng chính phủ (gọichung là bản đồ giải thửa) và đây là cơ sở quan trọng cho việc xét cấp GCNQSDĐ cho nhândân theo Nghị định 64 CP của Chính phủ Đến nay trên địa bàn huyện Vân Canh các xã, thịtrấn đã được đo đạc và thành lập bản đồ giải thửa và bản đồ địa chính, phục vụ cho công tácquản lý nhà nước về đất đai: tổng số tờ bản đồ giải thửa tỉ lệ 1:2000 đã thành lập là:144 tờ,trong đó: Canh Vinh: 28 tờ, Canh Hiển: 11 tờ, Canh Hiệp: 15 tờ, Canh Thuận: 34 tờ, CanhHòa: 23 tờ, Canh Liên: 33 tờ Riêng thị trấn Vân Canh được UBND tỉnh Bình Định đầu tưkinh phí trong năm 2002 để thực hiện đo đạc lập bản đồ địa chính chính quy theo hệ tọa độquốc gia VN2000, công nghệ bản đồ số, tổng cộng 73 tờ bản đồ bao gồm 25 tờ ở tỷ lệ1/2000 và 48 tờ ở tỷ lệ 1/500

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất, của huyện và các xã, thị trấn đã được xây dựng hoànchỉnh theo định kỳ 5 năm cùng với công tác kiểm kê đất đai Đặc biệt kiểm kê đất đai năm

2005 đã xây dựng hệ thống bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở cả 2 cấp (huyện và xã) bằngcông nghệ số Cụ thể chi tiết như sau:

STT Bản đồ HTSDĐ cấp huyện, xã Số tờ Tỉ lệ Phương pháp thực hiện

01 Bản đồ HTSDĐ năm 2005 huyện Vân Canh 01 1:50000 Công nghệ số

02 Bản đồ HTSDĐ năm 2005 TT Vân Canh 01 1:5000 Công nghệ số

03 Bản đồ HTSDĐ năm 2005 xã Canh Hiển 01 1:10000 Công nghệ số

04 Bản đồ HTSDĐ năm 2005 xã Canh Vinh 01 1:10000 Công nghệ số

05 Bản đồ HTSDĐ năm 2005 xã Canh Hiệp 01 1:25000 Công nghệ số

06 Bản đồ HTSDĐ năm 2005 xã Canh Hòa 01 1:10000 Công nghệ số

07 Bản đồ HTSDĐ năm 2005 xã Canh Thuận 01 1:10000 Công nghệ số

08 Bản đồ HTSDĐ năm 2005 xã Canh Liên 01 1:25000 Công nghệ số

( Nguồn: Phòng TNMT huyện Vân Canh )

Ngày đăng: 21/03/2013, 08:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w