LầN ĐầU TIÊN MộT TRƯờNG HợP NHIễM CAPILLARIA PHILIPPINENSIS ĐƯợC PHáT HIệN TạI BệNH VIệN CHợ RẫY THáNG 6 - 2009 Phan Tuyết Anh* Tóm tắt Tháng 6 - 2009, lần đầu tiên Bệnh viện Chợ Rẫ
Trang 1LầN ĐầU TIÊN MộT TRƯờNG HợP NHIễM
CAPILLARIA PHILIPPINENSIS ĐƯợC PHáT HIệN
TạI BệNH VIệN CHợ RẫY THáNG 6 - 2009
Phan Tuyết Anh*
Tóm tắt
Tháng 6 - 2009, lần đầu tiên Bệnh viện Chợ Rẫy phát hiện một trường hợp nhiễm Capillaria
philippinensis trên bệnh nhân (BN) nam, 20 tuổi, không có tiền sử bệnh suy giảm miễn dịch, bệnh
tim, bệnh thận, bệnh gan , không đi du lịch nước ngoài Khởi bệnh với các triệu chứng đau bụng,
tiêu chảy, phù, sụt cân BN đã điều trị tại nhiều bệnh viện khác nhau, nhưng bệnh cảnh không thuyên
giảm mà ngày càng trầm trọng BN chỉ hồi phục khá nhanh sau khi được chẩn đoán xác định nhiễm
C philippinensis và điều trị bằng albendazole 400 mg/ngày trong 10 ngày
* Từ khóa: Capillaria philippinensis
INTESTINAL CAPILLARIASIS was the first time diagnosed
and treated AT CHORAY HOSPITAL IN JUNE, 2009
SUMMARY
In June, 2009, the first time, an intestinal capillariasis was discovered at Choray Hospital A
twenty-year-old patient, who had no underlying of immune depression, no disease history of
cardiovascular, hematopoietic, hepatobiliary, urinary systems, no history of traveling outsite Vietnam,
had presented with one year history of chronic diarrhea, abdominal pain, generalized anasarca,
fatigue and severe weight loss signs and had been seen several times in different hopitals before
being admited Choray Hospital Capillaria philippinensis was revealed from his stool sample at
Choray Hospital The patient recovered quite quickly after being treated with albendazole (400 mg/day)
for ten days Capillariasis outbreak should be considered in Vietnam now
* Key words: Capillaria philippinensis.
Đặt vấn đề
Mặc dù nhân viên Ngành Y tế Việt Nam luôn luôn được cảnh báo về các yếu tố khí hậu
nhiệt đới, vệ sinh thực phẩm kém và tập quán ăn thức ăn tươi sống của người Việt là những
điều kiện thuận lợi cho nhiều loại ký sinh trùng (KST) xâm nhập qua đường tiêu hóa vào cơ
thể Tuy nhiên, hầu hết bệnh cảnh lâm sàng của BN bị nhiễm KST đường ruột không điển
hình ở giai đoạn sớm, hơn nữa các kỹ thuật phát hiện KST đường ruột hiện nay vẫn là
những phương pháp cổ điển, độ nhạy chưa cao, cùng với sự chủ quan
* Bệnh viện Chợ Rẫy
Phản biện khoa học: GS TS Nguyễn Văn Mùi
Trang 2của nhân viên y tế, nhiều trường hợp nhiễm KST đường ruột đã bị bỏ qua hoặc chỉ được chuẩn đoán xác định ở giai đoạn muộn, làm giảm hiệu quả công tác điều trị cho BN Đặc biệt
là đối với những BN bị nhiễm loại KST hiếm gặp tại Việt Nam Bài báo này trình bày một
trường hợp nhiễm C philippinensis được phát hiện lần đầu tiên ở Bệnh viện Chợ Rẫy
TRèNH BÀY CA BỆNH NHIỄM CAPILLARIA PHILIPPINENSIS
BN nam, Nguyễn Văn D, sinh năm 1989, trỳ tại Lộc Long, Lộc Ninh, Quảng Ninh, Quảng Bỡnh Năm 2008 (khoảng một năm trước khi nhập viện) BN thấy đau bụng quặn vựng trờn rốn kốm theo cảm giỏc mút rặn nhưng khụng đi ngoài, cơn đau khụng liờn quan tới bữa ăn Tần số cỏc cơn đau bụng ngày càng nhiều và đau lan toả xuống vựng dưới rốn kốm theo hiện tượng đi phõn nhày nhiều lần trong ngày Số lần đi ngoài tăng dần, từ 2 -10 lần/ngày Phõn càng ngày càng lỏng và khối lượng tăng, kết hợp với chỏn ăn, mệt mỏi, khiến BN giảm cõn nhanh, BN khụng cú triệu chứng sốt Tiếp theo là những đợt phự toàn thõn xuất hiện mà khụng cú cỏc dấu hiệu bất thường của tiểu tiện, khụng khú thở BN đó khỏm và điều trị nội trỳ tại cỏc bệnh viện lớn như Bệnh viện Việt Nam-CuBa, Bệnh viện TW Huế với chẩn đoỏn khụng xỏc định như “hội chứng kộm hấp thu” và “theo dừi lymphoma ruột”, nhưng tỡnh trạng tiờu chảy, chỏn ăn và suy kiệt vẫn khụng thuyờn giảm Với cơ thể phự toàn thõn và tiờu chảy ngày càng tăng, BN lại xin điều trị tại Bệnh viện Bạch Mai, nhưng đau bụng, tiờu chảy và suy kiệt vẫn tiếp diễn Ngày 17 - 6 - 2009, BN vào Khoa Cấp cứu, Bệnh viện Chợ Rẫy, với chẩn đoỏn “hội chứng kộm hấp thu’’, BN được chuyển tới Khoa Nội tiờu húa (trại 8B3), Bệnh viện Chợ Rẫy và được chẩn đoỏn lại là “tiờu chảy mạn tớnh”
Trước khi bị bệnh, BN hoàn toàn khoẻ mạnh Khụng cú tiền sử mắc cỏc bệnh suy giảm miễn dịch, bệnh thận, bệnh lao Khụng cú tiền sử nghiện thuốc khụng đi du lịch nước ngoài Cỏc thành viờn trong gia đỡnh đều khoẻ mạnh BN cú tiền sử làm nhõn viờn phục vụ nhà hàng ăn uống, thỉnh thoảng cú ăn tụm sống chấm với mự tạc và mún lẩu cỏ với rau rỳt Cỏc biểu hiện lõm sàng, xột nghiệm cận lõm sàng và phỏc đồ điều trị cho BN trong thời
gian chưa cú chẩn đoỏn xỏc định nhiễm Capillaria philippinensis (từ 17 - 6 - 2009 đến 26 - 6 -
2009) tại Khoa Nội tiờu hoỏ, Bệnh viện Chợ Rẫy như sau:
* Bệnh cảnh lõm sàng:
- Tỉnh tỏo, nhưng rất mệt mỏi, chỏn ăn
- Da trắng xanh, niờm mạc mắt nhợt nhạt, phự mớ mắt rừ Dấu ấn mắt cỏ chõn lừm rừ và phục hồi chậm Tiểu tiện bỡnh thường, khụng khú thở
- Tổng trạng gày mũn, thấy rừ cỏc khoảng liờn sườn trờn vựng ngực của BN, cõn nặng 42
kg
- Khụng phỏt hiện gan, lỏch to
- Mạch 80 lần/phỳt, nhịp thở 20 lần/phỳt và chỉ số huyết ỏp đo được 9/6, khụng sốt
* Kết quả cỏc xột nghiệm:
Bảng 1: Xột nghiệm huyết học
Xét nghiệm huyết học 17 - 6 - 2009 24 - 6 - 2009
Hemoglobin 146 g/l 118 g/l
Hồng cầu 4,810,000/mm 3 3,740,000/mm 3
Bạch cầu 11,020/mm 3 8,910/mm 3
Lymphocyte 24,70% 51,90%
Trang 3Monocyte 6,10% 11,70%
LE cells Kh«ng t×m thÊy
B¶ng 2: XÐt nghiªm sinh hãa m¸u
XÐt nghiÖm sinh hãa m¸u
17 - 6 -
2009
23 - 6 -
2009
24 - 6 -
2009
26 - 6 -
2009
mmol/l
121 mmol/l
124 mmol/l
127 mmol/l
mmol/l
1,9 mmol/l
2,0 mmol/l
2,2 mmol/l
mmol/l
1,75 mmol/l
1,4 mmol/l
1,5 mmol/l
mmol/l
91 mmol/l
88 mmol/l
99 mmol/l
mol/l
Glycemie 105 mg/dl
Albumine g/dl 1,3
Protide 4,2 g/dl
SGOT (AST) 71 U/l
SGPT (ALT) 53 U/l
CEA 1,7
CA 19,9 4
B¶ng 3: XÐt nghiÖm sinh hãa n−íc tiÓu XÐt nghiÖm sinh hãa n−íc tiÓu 18 - 6 - 2009 25 - 6 - 2009 26 - 6 - 2009 Na 19,7 mmol/
24 giê 19 mmol/
24 giê K 14,3 mmol/
24 giê 19,5 mmol/ 24 giê Ca 0,01 mmol/
24 giê 0,1 mmol/
24 giê Cl 32,4 mmol/ 24 giê 92,3 mmol/ 24 giê Protein urinia 30 mg/dl
Bilirubin urinia 1 mg/dl
Ketone urinia 5 mg/dl
B¶ng 4: C¸c xÐt nghiÖm kh¸c
Lo¹i xÐt Ph−¬ng 17 - 6 -
2009
18 - 6 -
2009
19 6
-2009
Trang 4Hồng cầu +
Soi trực tiếp
Âm tính
Xét nghiệm phân (lần 1) KST đường ruột Phương pháp Willis Âm tính Nội soi
bụng
Nhiều khí
ở khung
đại tràng
X quang
Bình thường
Thăm khám cận lâm sàng vùng bụng
Nội soi đại tràng
Bình thường
Phỏc đồ điều trị cho BN khi chưa cú chẩn đoỏn xỏc định chủ yếu là bự nước, điện giải kết hợp cỏc thuốc bảo vệ niờm mạc ruột (mucosta), thuốc chống tiờu chảy (imodium, enterogermina, ercefuryl), khỏng sinh (doxyclin), thuốc chống nụn (primperan), men tiờu húa (neopeptin) và vitamin Tuy nhiờn, tỡnh trạng tiờu chảy của BN vẫn khụng được cải thiện Ngày 26 - 6 - 2009, tại Phũng Xột nghiệm Chẩn đoỏn KST, Bệnh viện Chợ Rẫy đó thực hiện xột nghiệm phõn tỡm KST đường ruột của BN (lần thứ 2) cú kết quả:
- Quan sỏt đại thể: phõn vàng sệt, khụng thấy mỏu
- Soi trực tiếp: phỏt hiện trứng giun C philppinensis với cỏc đặc điểm:
+ Trứng hỡnh ovan, kớch thước bằng 2/3 trứng giun múc (Ancylostome) Vỏ trứng giống
như một đường diềm trang trớ với nhiều vạch ngang cỏch đều chạy xung quanh trứng, phõn chia rừ giữa phần vỏ và khối nguyờn sinh chất chứa bờn trong Khối nguyờn sinh chất chia thành nhiều thựy tương đối rừ Hai cực của trứng cú 2 nỳt nhày trong suốt nhụ ra Mật độ trứng
1 - 5 trứng/10 vi trường vật kớnh 10X
+ Phỏt hiện giun trưởng thành, thường quấn với nhau, đoạn thõn gần đuụi của một số giun trưởng thành cú chứa nhiều trứng, xếp một hàng dọc theo chiều dài của thõn giun (hỡnh ảnh của trứng và giun trưởng thành đó được đối chiếu trực tiếp với hỡnh ảnh trong Atlas of medical parasitology của Đại học Mahidol-Thỏi Lan)[2]
+ Hồng cầu (-); bạch cầu (+++); mỏu ẩn ‘’+’’, nhiều tinh thể chiết quang
+ Khụng phỏt hiện loại KST đường ruột khỏc
- Phương phỏp tập trung Willis chỉ phỏt hiện trứng Capillaria philippinensis với mật độ
khoảng 1 - 2 trứng/1 vi trường vật kớnh 10X Khụng phỏt hiện thờm loại trứng của KST đường ruột khỏc
H Kết quả xét nghiệm phân lần 2: xác định BN bị nhiễm Capillaria philippinensis BN được
điều trị thuốc đặc hiệu albendazole (zentel) 400 mg/ngày cùng với các biện pháp bù nước
điện giải và protein BN không còn đau bụng và tiêu chảy (sau 4 ngày điều trị với albendazole), bắt đầu có cảm giác muốn ăn, các dấu hiệu suy dưỡng có dấu hiệu hồi phục khá nhanh Kết quả xét nghiệm của BN sau điều trị đặc hiệu cho đến khi xuất viện có diễn
biến tốt lên C philippinensis không còn trong 2 lần xét nghiệm phân tiếp theo (ngày 30 - 6
và 3 - 7 - 2009)
Bảng 5: Xét nghiệm sinh hóa máu sau khi được điều trị albendazole
Xét nghiệm sinh hóa máu
29 - 6
2009
30 - 6 -
2009
2 - 7 -
2009
8 - 7 -
2009
Điện giải đồ Có tiến
triển tốt
Có tiến triển tốt
Có tiến triển tốt
Trang 5Albumin 1,6 g/dl 2,3 g/dl
Protide 3,8 g/dl 4,8 g/dl
Bàn luận
Bệnh do nhiễm giun Capillaria philippinensis được phát hiện đầu tiên tại phía Bắc đảo
Luzon-Philippine năm 1964 Sau đó, bệnh này cũng được ghi nhận tại Trung Quốc, Ai Cập, Indonesia, Iran, Nhật Bản, Nam Triều Tiên, Đài Loan và Thái Lan Chu kỳ phát triển tự
nhiên của Capillaria philippinensis qua hai vật chủ: vật chủ chính là các loại chim ăn cá và
vật chủ trung gian là các loại cá nước ngọt Các nhà khoa học tiến hành thí nghiệm cho
một số loài khỉ ăn ấu trùng Capillaria philippinensis lấy từ ruột cá, kết quả cho thấy ấu trùng Capillaria philippinensis tiếp tục phát triển thành giun trưởng thành và trứng trong hệ thống tiêu hoá của khỉ, nhưng chỉ có loài khỉ Mongolian gerbils là có biểu hiện lâm sàng Những người có tập quán ăn cá sống sẽ có nguy cơ trở thành vật chủ chính và bị mắc bệnh do Capillaria philippinensis gây ra Bệnh cảnh lâm sàng chính của bệnh này bao gồm: đau bụng, ỉa chảy,
suy dưỡng và sụt cân nhanh Gần đây nhất (2008), một báo cáo đã thông báo về bệnh cảnh
3 trường hợp nhiễm Capillaria philippinensis tại Lào[4]
Hình ảnh trứng với 2 nút nhày ở 2 đầu của trứng có thể chẩn đoán phân biệt với hình thể
trứng của Capillaria hepatica và Trichiuris trichura, song đã được loại trừ vì tuy hình thể của C.philippinensis và C.hepatica rất giống nhau, nhưng kích thước của trứng Capillaria philppinensis (45 x 21 àm) nhỏ hơn trứng của C.hepatica rất nhiều So sánh với trứng của Trichiuris trichura, trứng của C.philippinensis cũng khác về hình thể và kích thước
Với những dấu hiệu tiền sử bệnh, bệnh cảnh lâm sàng, kết quả xét nghiệm, đặc biệt là xét
nghiệm phân phát hiện ra trứng và giun trưởng thành Capallaria philippinensis cùng với đáp
ứng tốt của BN với albendazole, chúng tôi khẳng định BN đã được chẩn đoán đúng và điều trị
có hiệu quả tại Bệnh viện Chợ Rẫy Đây cũng là trường hợp nhiễm Capillaria philippinensis
đầu tiên được phát hiện tại bệnh viện Chợ Rẫy Tiền sử BN chưa bao giờ đi du lịch nước ngoài trước khi mắc bệnh đã minh chứng BN này mắc bệnh tại Việt Nam Điều này cảnh báo với các đồng nghiệp trong việc khám và phát hiện bệnh hiếm gặp ở Việt Nam Đồng thời cảnh báo cho cộng đồng về vấn đề vệ sinh ăn uống, đặc biệt là sự nguy hiểm của tập tục ăn thức ăn tươi sống cần được loại trừ
Một khuyến cáo cho các bác sỹ lâm sàng là: do xét nghiệm phát hiện KST trong bệnh phẩm phân còn rất đơn sơ, nên độ nhạy chưa cao, do đó cần kiểm soát KST đường ruột nhiều lần trên 1 BN là việc nên làm trong chẩn đoán xác định
Tài liệu tham khảo
1 Markell-Voge-John Medical parasitology 7th edition
2 Prayong Radomyos, A.T., Polrat Wilairatana, Sornchai Looreesuwan, Tan Chongsuphajaisiddhi
Atlas of medical parasitology 4th ed
3 Saichua P., C Nithikathkul, and N Kaewpitoon Human intestinal capillariasis in Thailand World
J Gastroenterol 2008, 14 (4), pp.506-510
4 Soukhathammavong P et al Three cases of intestinal capillariasis in Lao People's Democratic
Republic Am J Trop Med Hyg 2008, 79 (5), pp.735-738