ĐÁNH GIÁ KếT QUả XẫT NGHIỆM Ký sinh trùng SốT RẫT Ở CÁC ĐIểM KÍNH HIểN VI CƠ SỞ Nguyễn Vừ Hinh*; Hoàng Văn Hội *; Bựi Thị Lộc* Hoàng Thị Diệu Hương*; Trần Thị Mộng Liờn* và CS TểM T
Trang 1ĐÁNH GIÁ KếT QUả XẫT NGHIỆM Ký sinh trùng SốT RẫT
Ở CÁC ĐIểM KÍNH HIểN VI CƠ SỞ
Nguyễn Vừ Hinh*; Hoàng Văn Hội *; Bựi Thị Lộc*
Hoàng Thị Diệu Hương*; Trần Thị Mộng Liờn* và CS
TểM TắT
Kiểm tra 36 xột nghiệm viờn (XNV) ở 36 điểm kớnh hiển vi tại 10 đơn vị cơ sở (48% số điểm kớnh hiển vi) của toàn tỉnh Thừa Thiờn Huế năm 2008 ghi nhận tất cả cỏc điểm khụng cú dung dịch đệm bảo đảm độ pH 7,2 để pha dung dịch nhuộm Giemsa mà sử dụng cỏc nguồn nước thiờn nhiờn như nước mỏy, nước giếng, nước tự chảy và nước suối Số nguồn nước cú độ pH từ 7 - 7,2, thớch hợp
để pha Giemsa nhuộm chỉ đạt 27,78% (trờn giấy thử) và 36,11% (bằng mỏy đo) Kiểm tra lam mỏu giọt dày cú 94,44% đạt yờu cầu và 97,22% nhuộm đạt yờu cầu; mỏu giọt mỏng chỉ cú 27,78% nhuộm đạt yờu cầu, chủ yếu ở tuyến bệnh viện Kiểm tra kỹ thuật soi lam mỏu phỏt hiện ký sinh trựng (KST) cú kết quả đỳng 76,39%, sai sút chung 23,61% (sai hoàn toàn 8,06%, sai chủng 3,61%, sút thể 8,33% và sai mật độ 3,61%) 61,11% XNV đạt loại giỏi; 30,56% loại khỏ; loại trung bỡnh 8,33% và khụng cú loại yếu kộm
* Từ khoỏ: Ký sinh trựng sốt rét; Kết quả xột nghiệm; Điểm kớnh hiển vi cơ sở
Evaluation of results of malaria parasite examination AT
THE MICROSCOPE POINTS
SUMMARY
A qualification survey was conduted with 36 microscopists working in 36 microscope points in the ten health units (48% of the total microscope points) in 2008 in the province of Thuathienhue
It was found that in all those points the natural sources of water as tap-water, well-water or spring water were used to compound the dye-solution of Giemsa, without buffer solution to ensure the pH level at 7.2 Only 22.78% (tested by reagent paper) and 36.11% of (tested by gauges) pf water sources were found to be acceptable for getting standard Giemsa with the pH levels from 7 to 7.2 Thick blood film examination was found to be reliable at the high rate of dyeing (99.44%), and examining (97.22%) In term of thin blood film, only 27.78% of episodes were found to be proper, mainly at hospitals
Parasite examination was also made with a lot of mistakes A rate of 23.61% exams were fully wrong, of which the species confusion 3.61%, missing species 8.33%, wrong parasite density 3.61%
* Key words: Malaria parasite; Result of examination; Microscopic points
* Trung tâm Phòng chống Sốt rét-Ký sinh trùng-Côn trùng Thừa Thiên Huế
Phản biện khoa học: GS TS Lê Bách Quang
đặt vấn đề
Trong quỏ trỡnh triển khai cụng tỏc phũng, chống bệnh sốt rột (SR), việc chẩn đoỏn bằng kỹ thuật xột nghiệm phỏt hiện KST SR trong mỏu bệnh nhõn (BN) là một yờu cầu cần thiết để xỏc định bệnh Theo kế hoạch hoạt động hàng năm của Dự ỏn Quốc gia Phũng chống SR, cỏc điểm kớnh hiển vi phỏt hiện SR ở cơ sở trờn cả nước núi chung, tại tỉnh Thừa Thiờn Huế núi riờng đó được xõy dựng và phỏt triển để bảo đảm cụng tỏc chẩn đoỏn, điều trị bệnh chớnh xỏc, kịp thời, gúp phần nõng cao chất lượng khỏm chữa bệnh, hạ thấp tỷ lệ tử vong Mặc dự định kỳ hàng thỏng, hàng quý, cỏc cơ sở cú điểm kớnh hiển vi
Trang 2phát hiện SR hoạt động đã gửi lam máu xét nghiệm lên tuyến tỉnh để kiểm tra kỹ thuật và trả lời kết quả, trên cơ sở này tuyến trên cũng có thể đánh giá chất lượng kỹ thuật xét nghiệm ở tuyến dưới để xây dựng kế hoạch tập huấn nâng cao, đào tạo lại về chuyên môn nghiệp vụ hàng năm cho các XNV Tuy vậy, để có căn cứ cụ thể, tỉnh Thừa Thiên Huế đã
tổ chức nghiên cứu, kiểm tra, đánh giá chất lượng kết quả thực hiện công tác xét nghiệm phát hiện KST SR ngay tại thực địa cơ sở có các điểm kính hiển vi đang hoạt động nhằm đánh giá sát tình hình một cách khách quan bằng quy trình kỹ thuật quy định
ĐèI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIªN CỨU
1 Đối tượng nghiên cứu
- 36/75 điểm kính hiển vi đang hoạt động của tỉnh Thừa Thiên Huế (48%) đại diện cho các tuyến, vùng dịch tễ SR và hệ thống quân dân y
* Quy trình nghiên cứu:
- Nghiên cứu độ pH của nguồn nước thường được XNV sử dụng tại cơ sở để thực hiện
kỹ thuật nhuộm lam máu
2 Phương pháp nghiên cứu
- Đánh giá độ pH bằng giấy thử nhanh và bằng máy đo pH EcoScan (Singapore) của nguồn nước tại cơ sở sử dụng để pha dung dịch Giemsa nhuộm lam máu xét nghiệm Nhuộm thử lam máu và so sánh kết quả của hai cách thử
- Kiểm tra kỹ thuật lấy lam máu, nhuộm lam máu giọt dày, giọt mỏng và kết quả xét nghiệm phát hiện KST SR bằng bộ lam mẫu đã chuẩn bị trước Bộ lam kiểm tra gồm 10
lam, có cả lam dương (P falciparum, P vivax, phối hợp hai loại) và lam âm Soi phát hiện
trong 2 giờ (trung bình 12 phút/lam máu) Đánh giá kết quả xét nghiệm lam máu theo thang điểm 10 Kết quả xét nghiệm đúng 1 lam được 1 điểm, sai 1 lam trừ 1 điểm, sai chủng loại trừ 1/2 điểm, sót thể loại trừ 1/4 điểm và sai mật độ trừ 1/4 điểm
- Tổng hợp kết quả khảo sát, kiểm tra qua các phiếu thu thập số liệu, phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả nghiên cứu theo phương pháp thống kê toán học mô tả, xử lý phân tích số liệu thống kê theo chương trình Excel và Stata 8.0
KÕT QU Ả NGHIªN CỨU VÀ BÀN LUẬN
1 Nguồn nước sử dụng nhuộm lam máu
Bảng 1:
NGUỒN NƯỚC SỬ DỤNG NHUỘM LAM
Phú Lộc 3 1 2
Hương
Thủy
3 2 1
Trang 3Phong
Điền
3 1 1 1
Quảng
Điền
1 1
Quân y
biên
phòng
2 2
Cộng 36 6
(16,67%)
2 (5,56%)
14 (38,89%)
14 (38,89)
Tất cả các điểm kính hiển vi kiểm tra đều không sử dụng nguồn nước cất hoặc dung dịch đệm theo quy định để bảo đảm độ pH dùng pha dung dịch Giemsa nhuộm mà sử dụng các nguồn nước tự nhiên sẵn có ở cơ sở (kể cả tuyến bệnh viện huyện, thành phố) Điều đó làm ảnh hưởng đến chất lượng nhuộm lam máu xét nghiệm
Qua 36 mẫu nước kiểm tra bằng giấy thử đơn giản được các cơ sở sử dụng để nhuộm lam máu xét nghiệm, chỉ có 10 mẫu (27,78%) có độ pH từ 7 - 7,2, bảo đảm quy định pha thuốc nhuộm Giemsa Còn lại các mẫu khác không đủ tiêu chuẩn, cụ thể: độ pH < 6,9: 24
mẫu (66,67%), độ pH > 7,3: 2 mẫu (5,56%) Kiểm định các mẫu nước trên bằng máy
EcoScan (Singarore) dùng để đo độ pH với kỹ thuật hiện đại hơn, chỉ có 13 mẫu nước (36,11%) có độ pH 7, bảo đảm quy định nhuộm lam máu Các mẫu nước còn lại (63,89%)
có độ pH ≤ 6,9 không bảo đảm tiêu chuẩn pha dung dịch Giemsa nhuộm Độ pH đo bằng máy đo kỹ thuật và giấy thử so màu đơn giản có sự khác biệt đáng kể Theo đúng quy trình
kỹ thuật quy định, XNV phải sử dụng một dung dịch đệm phosphate có độ pH 7,2 mới đủ tiêu chuẩn và yếu tố cần thiết để pha dung dịch Giemsa nhuộm lam máu phát hiện KST
SR Vấn đề này đã làm ảnh hưởng đến chất lượng nhuộm lam máu nên khi soi kính hiển vi khó phát hiện KST SR
3 Kết quả kiểm tra kỹ thuật các điểm kính hiển vi
Bảng 2: Kết quả kiểm tra kỹ thuật lấy lam máu, nhuộm lam máu
KẾT QUẢ KIỂM TRA
KỸ THUẬT GIỌT MÁU
Giọt máu dày Giọt máu mỏng
ĐƠN VỊ Sè
ĐIỂM
KÍNH
Lấy tốt Nhuộm tốt Lấy tốt Nhuộm tốt
Hương Trà 5 5 5 2 2
Phong Điền 3 3 3
Phú Vang 1 1 1 1 1
Trang 4Huế 1 1 1 1 1
Quân y biên
Cộng 36 34
(94,44%)
35 (97,22%)
10 (27,78%)
10 (27,78%)
Kết quả kiểm tra ghi nhận các điểm kính hiển vi có kỹ thuật lấy lam máu giọt dày đạt yêu cầu với tỷ lệ cao 94,44% (34/36), nhuộm lam máu giọt dày đạt yêu cầu cũng chiếm 97,22% (35/36) Số không đạt chỉ chiếm tỷ lệ thấp, chưa thực hiện tốt được hai kỹ thuật này chủ yếu là điểm kính hiển vi ở trạm y tế xã thuộc huyện A Lưới Số điểm kính hiển vi có khả năng lấy và nhuộm được lam máu giọt mỏng là 27,78% (10/36), chủ yếu ở điểm kính hiển
vi tại các bệnh viện Điểm kính hiển vi ở các trạm y tế chưa thực hiện được kỹ thuật này vì chưa được tập huấn và chỉ đạo thực hiện, nhiệm vụ chủ yếu ở tuyến xã là làm công tác phát hiện KST, phục vụ cho công tác chẩn đoán, điều trị, việc nghiên cứu hình thể và phục
vụ học tập sâu chưa cần thiết Trong thời gian tới, sẽ triển khai tập huấn kỹ thuật để tất cả các điểm kính hiển vi đều thực hiện được quy định yêu cầu mỗi BN phải lấy được một giọt máu dày và một giọt máu mỏng trên cùng một lam kính
Bảng 3: Kết quả kiểm tra kỹ thuật soi lam máu phát hiện KST SR
KẾT QUẢ SOI PHÁT HIỆN KST SR ĐƠN VỊ SỐ
ĐIỂM KÍNH 10 điểm) Giỏi (9 - Khá (7 - 8 điểm) bình (5 - Trung
6 điểm)
Quân y biên
(61,11%)
11 (30,56%)
3 (8,33%)
Kết quả kiểm tra kỹ thuật soi lam máu phát hiện KST SR căn cứ trên bộ lam máu mẫu
đã chuẩn bị trước với đáp án thực hiện đối với tất cả XNV được kiểm tra XNV bốc thăm
chọn ngẫu nhiên bộ lam máu kiểm tra gồm 10 lam, trong đó có lam (+) P falciparum, P vivax, phối hợp P falciparum - P vivax với đủ thể loại, mật độ và lam (-) Chấm theo thang điểm
10: đúng 1 lam được 1 điểm, sai 1 lam trừ 1 điểm, sai chủng loại KST trừ 1/2 điểm, sót thể loại trừ 1/4 điểm và sai mật độ KST trừ 1/4 điểm Có 61,11% (22/36) XNV đạt loại giỏi; 30,56% (11/36) loại khá và 8,33% (3/36) loại trung bình (chủ yếu ở điểm kính hiển vi tuyến
Trang 5xã thuộc huyện A Lưới và Nam Đông) XNV soi lam máu phát hiện KST SR đạt khá và giỏi chi m tỷ lệ cao (91,67%), đáp ứng yêu cầu chất lượng xét nghiệm ở các cơ sở ế
Bảng 4: Tổng hợp kết quả kiểm tra kỹ thuật xét nghiệm lam máu thực địa
SAI SÓT KẾT QUẢ XÉT NGHIÖM
KÍNH KIỂM TRA
Sè LAM KIỂM TRA Sè LAM ĐÚNG Sè LAM SAI Sai
chủng
Sót thể loại
Sai mật độ
SAI SãT CHUNG
A Lưới
(%)
(69)
13 (13,0)
0
0
8 (8,0)
10 (10,0)
31 (31,0) Nam Đông
(%)
(71,42)
8 (11,43)
5 (7,14)
7 (10)
0
0
20 (28,57) Phú Lộc
(%)
(73,33)
3 (10)
2 (6,67)
3 (10)
0
0
8 (26,67) Hương Thủy
(%)
(83,33)
0
0
2 (6,67)
3 (10)
0
0
5 (16,67) Hương Trà
(%)
(84)
0
0
1 (2,0)
6 (12,0)
1 (2,0)
8 (16,0) Phong Điền
(%)
(93,33)
2 (6,67)
0
0
0
0
0
0
2 (6,67) Quảng Điền
(%)
(60,0)
2 (20,0)
2 (20,0)
0
0
0
0
4 (40,0) Phú Vang
(%)
(90)
1 (10)
0
0
0
0
0
0
1 (10) Huế
(%)
(100)
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0 Quân y biên phòng
(%)
(70,0)
0
0
1 (5,0)
3 (15,0)
2 (10,0)
6 (30,0) Cộng
(%)
(76,39)
29 (8,06)
13 (3,61)
30 (8,33)
13 (3,61)
85 (23,61)
Trang 6Trong 36 điểm kính hiển vi thuộc 10 đơn vị với 36 XNV và 360 lam máu được kiểm tra,
số lam máu soi đúng đạt 76,39%; 8,06% lam máu soi sai hoàn toàn Những sai sót phát hiện trong kết quả xét nghiệm như: sai chủng loại (3,61%), sót thể loại (8,33%) và sai mật độ KST (3,61%); tỷ lệ sai sót chung là 23,61% Mặc dù soi sai hoàn toàn chỉ chiếm 8,06%, nhưng còn tồn tại nhược điểm về sai chủng loại, sót thể loại và sai mật độ KST Vấn đề này cần được tiếp tục tập huấn, chấn chỉnh để nâng cao chất lượng xét nghiệm hoàn chỉnh Chú ý các cơ sở còn tỷ lệ sai sót chung cao như A Lưới (31%), Nam Đông (28,57%), Phú Lộc (26,67%), Quảng Điền (40%), quân y bộ đội biên phòng (30%) Quan tâm việc hạ thấp tỷ lệ sai hoàn toàn, khống chế dần tỷ lệ sai chủng loại, sót thể loại và sai mật độ KST
KÕT LUËN
1 Thực trạng hoạt động của các điểm kính hiển vi
- Các điểm kính hiển vi của tỉnh Thừa Thiên Huế được xây dựng và phát triển ở vùng SR lưu hành chiếm 45,39% (69/152) số xã, phường, thị trấn của toàn tỉnh và 92% (69/75) số điểm kính hiển vi ở tuyến huyện, thành phố, xã, thị trấn do tỉnh quản lý để làm nhiệm vụ phát hiện, giúp cho việc chẩn đoán và điều trị bệnh SR Số kính hiển vi được kiểm tra chất lượng
kỹ thuật chiếm 48% (36/75), trong đó ở huyện, thành phố 25%; ở xã, thị trấn 75%; ở vùng
SR nặng 41,67%; vùng SR vừa 27,78%; vùng SR nhẹ 8,33% và vùng SR ngoại lai 22,22%
Số điểm kính hiển vi được kiểm tra bảo đảm việc đánh giá chất lượng hoạt động
- Trong 36 điểm kính hiển vi và XNV được kiểm tra, 58,33% kính Liên Xô và Nga; 41,67% kính Nhật; 72,22% kính một mắt; 27,78% kính hai mắt 27,78% XNV có trình độ cử nhân xét nghiệm và kỹ thuật viên trung học làm nhiệm vụ chuyên trách; 30,56% có trình độ bác sü, y sü; 33,33% có trình độ y tá, nữ hộ sinh và 8,33% có trình độ điều dưỡng làm nhiệm vụ xét nghiệm kiêm nhiệm Cán bộ làm công tác xét nghiệm chủ yếu được đào tạo tại Trường Đại học Y Dược Huế, Trường Cao đẳng Kỹ thuật Y tế Đà Nẵng, Trường Cao đẳng Y tế Huế (86,11%) và hầu hết được bổ túc, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ xét nghiệm tại Trung tâm Phòng chống SR - KST - Côn trùng tỉnh Loại kính hiển vi trang bị, trình độ chuyên môn
và nơi đào tạo cán bộ có ảnh hưởng đến chất lượng công tác xét nghiệm
- Tất cả các điểm kính hiển vi đều không có dung dịch đệm để pha thuốc nhuộm Giemsa
mà sử dụng các nguồn nước tự nhiên như: nước máy (38,89%), nước giếng (38,89%), nước tự chảy (16,67%) và nước suối (5,56%) Số mẫu nước có độ pH thích hợp từ 7 - 7,2
để bảo đảm kỹ thuật pha thuốc nhuộm chỉ có 27,78% thử bằng giấy thử và 36,11% thử bằng máy đo EcoScan trong số các mẫu nước mà cơ sở thường sử dụng Điều này làm ảnh hưởng đến chất lượng nhuộm lam máu và kết quả soi xét nghiệm phát hiện KST SR bằng kính hiển vi
2 Kết quả kiểm tra kỹ thuật xét nghiệm KST SR
- Đối với lam máu giọt dày, 94,44% lấy đạt yêu cầu và 97,22% nhuộm đạt yêu cầu Đối với lam máu giọt mỏng, 27,78% lấy và nhuộm đạt yêu cầu Phần lớn các cơ sở (xã, thị trấn) chỉ thực hiện được lam máu giọt dày để phát hiện KST SR Lam máu giọt mỏng thực hiện chủ yếu tại tuyến bệnh viện huyện, thành phố, hỗ trợ cho việc phát hiện và học tập, nghiên cứu Vấn đề này cũng phù hợp với thực tế tình hình công tác ở các tuyến theo yêu cầu
- Kết quả kiểm tra kỹ thuật xét nghiệm phát hiện KST SR tại thực địa bằng bộ lam máu mẫu và đáp áp đã chuẩn bị trước ghi nhận 61,11% XNV đạt loại giỏi; 30,56% loại khá và 8,33% loại trung bình; không có loại yếu kém Tổng hợp 10 đơn vị kiểm tra với 36 điểm kính hiển vi và 36 XNV, thực hiện soi 360 lam máu có kết quả soi đúng 76,39%; sai sót chung 23,61% (trong đó sai hoàn toàn 8,06%; sai chủng loại 3,61%; sót thể loại 8,33% và sai mật
độ 3,61%) Mặc dù lam máu soi sai hoàn toàn chiếm tỷ lệ thấp (8,06%) nhưng vẫn còn sai chủng loại, sót thể loại và sai mật độ; vấn đề này cần được bổ túc, bồi dưỡng để nâng cao
và hoàn thiện chất lượng xét nghiệm So sánh kết quả điểm kiểm tra kỹ thuật xét nghiệm lam máu nhận thấy có liên quan đến trang thiết bị kính, tuyến công tác, trình độ và nơi đào tạo cán bộ, nguồn nước nhuộm lam (p < 0,05) Đối chiếu với kết quả kiểm tra kỹ thuật lam
Trang 7máu xét nghiệm ở tuyến dưới gửi định kỳ lên tuyến trên hàng năm cho thấy: năm 2007, tỷ lệ sai sót chung là 0,36% (19/5.321), năm 2008 không còn tỷ lệ sai sót chung; đây là kết quả tốt cần được duy trì trong thời gian tới
TÀI LIÖU THAM KH ẢO
1 Nguyễn Võ Hinh, Bùi Thị Lộc, Nguyễn Thị Lục, Hoàng Thị Diệu Hương, Trần Thị Mộng Liên và
CS Nhận xét hoạt động điểm kính hiển vi phục vụ công tác phòng chống SR tại Thừa Thiên Huế
(1991 - 2000) Tạp chí Phòng chống bệnh SR và các bệnh KST Viện SR - KST - Côn trùng TW 2001,
1, tr.3-10
2 Nguyễn Võ Hinh, Bùi Thị Lộc, Hoàng Thị Diệu Hương, Trần Thị Mộng Liên và CS Đánh giá mật
độ KST SR theo số lượng trên vi trường và trên 1 mm3 máu qua kết quả so sánh giữa hai phương pháp xét nghiệm Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học 2001 - 2006 Viện SR - KST - Côn trùng Quy Nhơn Bộ Y tế NXB Y học 2007, tr.282-285
3 Ngô Minh Phương, Lục Nguyên Tuyên, Nguyễn Thanh Hà, Huỳnh Thúy Kiều và CS Thực trạng
điểm kính hiển vi phục vụ công tác phòng chống SR ở Khánh Hòa (2000 - 2003) Hội nghị Khoa học chuyên ngành KST toàn quốc lần thứ 31 Bộ Y tế Tạp chí Y học thực hành 2004, 477, tr.154-157
4 Hồ Văn Hoàng Nghiên cứu nâng cao hiệu quả hoạt động của điểm kính hiển vi trong phòng
chống SR ở vùng SR lưu hành tại khu vực miền Trung - Tây nguyên Luận án Tiến sü Y học Trường Đại học Y Hà Nội 2001
5 Trần Đình Đạo, Phan Văn Huynh, Trần Thế Trung, Đoàn Thị Duyên Chất lượng xét nghiệm tìm
KST SR ở các điểm kính hiển vi xã tại huyện EaSúp, tỉnh Đăk Lăk Tạp chí Phòng chống bệnh SR, các bệnh KST Viện SR - KST - Côn trùng TW 2004, 4, tr.6-10