1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo y học: "Nghiên cứu một số yếu tố nguy cơ và nguyên nhân tăng huyết áp kháng trị" pps

5 661 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 250,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Từ khoá: Tăng huyết áp kháng trị; Yếu tố nguy cơ; Nguyên nhân.. Nhằm mục đích chẩn đoán và điều trị THAKT, làm giảm tỷ lệ biến chứng gây tàn phế, đặc biệt là tử vong của THA nói chung

Trang 1

Nghiên cứu một số yếu tố nguy cơ và

nguyên nhân tăng huyết áp kháng trị

Đặng Duy Quý*

Nguyễn Đức Công**

Nguyễn Oanh Oanh*

Tóm tắt

Nghiên cứu 102 bệnh nhân (BN) tăng huyết áp (THA), trong đó 50 BN THA kháng trị (THAKT),

điều trị tại Khoa Tim mạch, Bệnh viện 103 từ tháng 9 - 2005 đến 6 - 2008 THA khi huyết áp (HA) ≥ 140/90 mmHg; THAKT: tất cả BN dùng 3 thuốc chống THA từ 5 - 10 ngày, nhưng HA vẫn ≥ 140/90 mmHg Những yếu tố nguy cơ của THAKT là: rối loạn lipid máu (54%); hút thuốc (42%); THA độ 3 và giai

đoạn 3 (54%) Đã phát hiện 14 BN THAKT và có biến chứng, suy thận 50%, BN dùng thuốc kết hợp 50%, dùng erythropoetin 30%, tỷ lệ BN không tuân thủ phương pháp điều trị 56% và 38% ăn mặn

* Từ khoá: Tăng huyết áp kháng trị; Yếu tố nguy cơ; Nguyên nhân

Study of risk factors and causes of

resistant hypertention Summary

We studied 102 patients hypertension, 50 patients with resistant hypertension treated in the A2, Hospital 103 from 9 - 2005 to 6 - 2008 Hypertension: blood pressure ≥ 140/90 mmHg Resistant hypertension: all patitents used 3 anti-hypertensive drugs but blood pressure of patients ≥ 140/90 mmHg Risk factors of resistant hypertension are as follows: dyslipidemia (54%), cigarette smoking (42%), hypertension with 3 rd degree and stage III: 54%

We found 14 causes of resistant hypertension and complications: renal failure was 50%, the patients were using the associated drugs was 56%, with erythropoetin 30%, the prevalence of undiscipline patients was 56%, salty diet 38%

* Key words: Resistant hypertension; Risk factors; Causes

Đặt vấn đề

Tăng huyết áp kháng trị (hoặc THA kháng thuốc) (resistant hypertension) được xác định khi đã sử dụng một phác đồ điều trị với ít nhất 3 loại thuốc phối hợp, với liều thích hợp bao gồm 1 loại thuốc lợi tiểu liên tục trong 5 - 10 ngày vẫn không đạt được HA mục tiêu là 100/80

- 140/90 mmHg) [3, 5, 7]

THAKT chiếm 2 - 5% số BN bị THA [9] Theo Sandra J (2000), tỷ lệ kháng trị ở các phòng khám < 1%, còn các phòng khám chuyên khoa THA là 11 - 13% [1] Tuy nhiên, một

số nghiên cứu nhận thấy tỷ lệ THAKT thay đổi ở mức cao (5 - 30%), tùy theo phát hiện ở phòng khám đa khoa hay bởi các bác sỹ chuyên khoa [2, 9]

* Bệnh viện 103

**Bệnh viện Tim Thống nhất

Phản biện khoa học: GS TS Nguyễn Phú Kháng

Trang 2

Hiện nay, khoảng 25% dân số thế giới bị THA và sẽ có nhiều người được cho là THAKT

Tại Việt Nam, THAKT hầu như mới chỉ được các bác sỹ chuyên ngành tim mạch quan tâm Việc xác định nguyên nhân và đặc điểm THAKT sẽ giúp nâng cao kết quả điều trị và dự phòng Nhằm mục đích chẩn đoán và điều trị THAKT, làm giảm tỷ lệ biến chứng gây tàn phế,

đặc biệt là tử vong của THA nói chung và THAKT nói riêng, chúng tôi nghiên cứu đề tài này

nhằm: Tìm hiểu các yếu tố nguy cơ và nguyên nhân của THAKT

đối tượng và phương pháp nghiên cứu

1 Đối tượng nghiên cứu

102 BN THA, điều trị tại Khoa Tim mạch, Bệnh viện 103 từ tháng 9 - 2005 đến 6 - 2008, chia làm hai nhóm:

- Nhóm 1: 50 BN THAKT (25 BN THA vô căn và 25 BN THA có suy thận)

- Nhóm 2: 52 BN THA không kháng trị (nhóm chứng), thấp nhất 30 tuổi, cao nhất 79 tuổi

* BN THAKT: dùng kết hợp 3 loại thuốc chống THA, trong đó có 1 thuốc lợi tiểu trong 10

ngày mà chỉ số HA ≥ 140/90 mmHg

* BN THA: có HA ≥ 140/90 mmHg

2 Phương pháp nghiên cứu

Mô tả, điều tra cắt ngang, hồi cứu kết hợp với tiến cứu

Thu thập và xử lý số liệu bằng phương pháp thống kê y học theo chương trình Epi.info 6.04

Kết quả nghiên cứu và bàn luận

Bảng 1: Tuổi BN nghiên cứu

(n = 52)

Nhóm THAKT

Lứa tuổi mắc bệnh cao nhất tập trung trong độ tuổi 50 - 59 ở cả 2 nhóm Tuổi trung bình của nhóm THA 57,22 ± 11,64, cao hơn nhóm THAKT (54,43 ± 10,94), khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05) Kết quả này phù hợp với nghiên cứu của Nguyễn Văn Duy (2007): nhóm tuổi hay gặp THAKT là 62,5 ± 15,4 Yu Hua Liao và CS (2005): tuổi trung bình là 54,3

± 13, còn Cuspidi và CS (2001): tuổi trung bình 57 ± 10

Trang 3

Bảng 2: Các yếu tố nguy cơ

Yếu tố nguy cơ

Nhóm THA

(n = 52) (%)

Nhóm THAKT

(n = 50) (%) p Tiền sử gia đình

(THA)

12 (23,07) 8 (16,0) > 0,05

Stress 5 (9,6) 6 (12,0) > 0,05

Chế độ và tập

quán ăn mặn

12 (23,07) 9 (18,0) > 0,05

Béo (BMI) ≥ 25 16 (30,77) 11 (22,0) > 0,05

Uống rượu 9 (17,31) 10 (20,0) > 0,05

Nam 55 - 60 tuổi,

nữ tuổi tiền mãn kinh

15 (28,85) 13 (26,0) > 0,05

Tăng lipid máu 11 (21,15) 27 (54,0) < 0,05

Đái tháo đường 9 (17,30) 17 (34,0) > 0,05

Hút thuốc lá 8 (15,38) 21 (42,0) < 0,05

Suy thận 0 25 (50,0%) < 0,001

THAKT gặp đầy đủ các yếu tố nguy cơ như THA, sự khác biệt giữa 2 nhóm không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05) Trong số các yếu tố nguy cơ của cả 2 nhóm, 3 yếu tố là tăng lipid, hút thuốc và suy thận ở nhóm THAKT cao hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm THA (p < 0,05)

- Theo nghiên cứu ở Framingham, rối loạn chuyển hóa lipid máu đóng vai trò quan trọng trong vữa xơ động mạch Béo phì là yếu tố dự đoán thứ nhất ở những BN có THA tâm trương, thứ hai đối với THA tâm thu [10] Trong nghiên cứu của chúng tôi, 54% BN THAKT có tăng lipid máu tương tự kết quả của Nguyễn Văn Duy (2007) Sự khác biệt về tăng lipid máu giữa

2 nhóm có ý nghĩa thống kê (p < 0,05) Như vậy, tăng lipid máu là một trong các yếu tố nguy cơ gây THAKT Tỷ lệ BN có BMI > 40 phải dùng 3 - 4 thuốc chống THA cao hơn người có BMI < 25 là 3,2 lần [6, 10]

- Số BN hút thuốc ở nhóm THAKT cao hơn có ý nghĩa nhóm THA (p < 0,05) Như vậy, hút thuốc lá cũng là yếu tố làm gia tăng tỷ lệ THAKT, theo chúng tôi điều này rất có ý nghĩa đối với các bác sỹ trong việc tư vấn cho BN về tác hại của thuốc lá

Bảng 3: Số yếu tố nguy cơ trên một BN

Số yếu tố

nguy cơ

Nhóm THA

(n = 52) (%)

Nhóm THAKT (n = 50) (%)

p

1 yếu tố 8 (15,38) 1 (2,0) > 0,05

2 yếu tố 18 (34,62) 21 (42,0) > 0,05

3 yếu tố 17 (32,69) 13 (26,0) > 0,05

≥ 4 yếu tố 9 (17,31) 15 (30,00) > 0,05

Tổng 52 (100) 50 (100)

Trang 4

Số yếu tố nguy cơ trên 1 BN ở cả 2 nhóm tương đương nhau, sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05) Chúng tôi nhận thấy, tất cả các trường hợp THAKT đều có ít nhất

1 yếu tố nguy cơ tác động Càng nhiều yếu tố tác động trên 1 BN, càng dễ bị THAKT, tuy nhiên không thấy khác biệt về các yếu tố nguy cơ giữa 2 nhóm nghiên cứu

Bảng 4: Liên quan giữa yếu tố hút thuốc và tăng lipid máu với giai đoạn THA

Nhóm THA

(n = 52)

Nhóm THAKT (n = 50) Giai

đoạn

Hút

thuốc

n (%)

Tăng lipid

n (%)

Hút thuốc

n (%)

Tăng lipid

n (%)

p

Giai

đoạn I

2

(3,85)

3 (5,76)

0 0

Giai

đoạn II

3

(5,76)

5 (9,61)

8 (16,0)

10 (20,0)

> 0,05

Giai

đoạn III

3

(5,76)

3 (5,76)

13 (26,0)

17 (34,0)

< 0,05

Tổng 8

(15,38)

11 (21,15)

21 (42,0)

27 (54,0)

< 0,05

THA giai đoạn 3 ở BN THAKT có liên quan tới yếu tố tăng lipid máu so với nhóm THA (p < 0,05)

* Nguyên nhân gây THAKT:

BN không tuân thủ đúng cách điều trị: 28 BN (56%); liều lợi tiểu quá thấp: 2 BN (4,0%); dùng hormon vỏ thượng thận và hormon đồng hóa: 23 BN: (46%); dùng thuốc chống THA với NSAIDs: 4 BN (8,0%); uống rượu: 9 BN (18,0%); hút thuốc: 11 BN (22,0%); sử dụng erythoropoetin: 18 BN (36,0%); suy thận mạn tính: 25 BN (50,0%); dùng thuốc đông y có cam thảo: 6 BN (12,0%); ăn mặn: 19 BN 938,0%); đau mạn tính: 4 BN (8,0%); THA người già: 2 BN (4,0%); sử dụng bao quấn thông thường cho cánh tay người béo: 8 BN (16,0%);

hẹp động mạch thận: 4 BN (8,0%)

Nguyên nhân hay gặp nhất ở BN THAKT là không tuân thủ điều trị (56%), cao hơn của Nguyễn Văn Duy (43,1%) Việc sử dụng thuốc chống THA phối hợp với NSAIDs thường làm giảm kiểm soát HA Các thuốc NSAIDs làm tăng HA trung bình lên 5 mmHg [8], làm giảm tác dụng của thuốc lợi tiểu, chất ức chế men chuyển và chẹn thụ cảm thể angiotensin [5]

Kết luận

- ở nhóm THAKT, tỷ lệ tăng lipid máu (54,0%) và hút thuốc (42,0%) cao hơn có ý nghĩa

so với nhóm THA (21,15% và 15,13%) (p < 0,05)

- Các yếu tố nguy cơ này thường gặp ở THA độ III, giai đoạn III (54,0%); THA kịch phát, khác biệt có nghĩa thống kê (p < 0,05)

Trang 5

- Nguyên nhân hàng đầu hay gặp ở BN THAKT là không tuân thủ chế độ điều trị (56%), tiếp đến là suy thận mạn tính (50%) và có 8% BN bị hẹp động mạch thận

Tài liệu tham khảo

1 Nguyễn Văn Duy Tình hình THAKT ở BN tại Khoa Nội Tim mạch Bệnh viện TW Huế Tạp chí Tim

mạch học Việt Nam 2007, số 47, tr.485-493

2 Huỳnh Văn Minh THAKT một vấn đề cũ cho một giải pháp mới Hội nghị Khoa học chuyên ngành

Tim mạch toàn quân 2005, tr.84-93

3 Nguyễn Phú Kháng THA hệ thống động mạch Lâm sàng tim mạch Nhà xuất bản Y học Hà

Nội 2001, tr.449-487

4 Bramlage P, Pittrow D Hypertension in overweight and obese primary care patients is highly

prevalent and poorly controlled Am J Hypertens 2004, 17, pp.904-910

5 Calhoun DA, Jones D Resistant Hypertension Hypertension 2008, 51, pp.1403-1419

6 Cushman WC, Ford CE at el Success and predictors of blood pressure control in diverse North

American settings: the antihypertensive and lipid-lowering and treatment to prevent heart attack trial (ALLHAT) J Clin Hypertens 2002, 4, pp.393-404

7 JNC VII Seven report of the joint committee on prevention, detection, evaluation and treatment

of high blood pressure 2003

8 Kaplan NM Resistant hypertension J Hypertens 2005, Agu, 23 (8), pp.1441-1444

9 Lloyd-Jones DM, Evans JC Treatment and control of hypertension in the community: a

prospective analysis Hypertension 2002, 40, pp.640-646

10 Yu Hua Liau et al Effects of autoantibodies against AT1-receptor and angiotensin II on refractory

hypertension 2005

Ngày đăng: 07/08/2014, 00:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Tuổi BN nghiên cứu - Báo cáo y học: "Nghiên cứu một số yếu tố nguy cơ và nguyên nhân tăng huyết áp kháng trị" pps
Bảng 1 Tuổi BN nghiên cứu (Trang 2)
Bảng 3: Số yếu tố nguy cơ trên một BN. - Báo cáo y học: "Nghiên cứu một số yếu tố nguy cơ và nguyên nhân tăng huyết áp kháng trị" pps
Bảng 3 Số yếu tố nguy cơ trên một BN (Trang 3)
Bảng 2: Các yếu tố nguy cơ. - Báo cáo y học: "Nghiên cứu một số yếu tố nguy cơ và nguyên nhân tăng huyết áp kháng trị" pps
Bảng 2 Các yếu tố nguy cơ (Trang 3)
Bảng 4: Liên quan giữa yếu tố hút thuốc và tăng lipid máu với giai đoạn THA. - Báo cáo y học: "Nghiên cứu một số yếu tố nguy cơ và nguyên nhân tăng huyết áp kháng trị" pps
Bảng 4 Liên quan giữa yếu tố hút thuốc và tăng lipid máu với giai đoạn THA (Trang 4)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm