1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo y học: "Nghiên cứu một số đặc điểm hình ảnh CộNG Hưởng từ thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng ở người cao tuổi" pps

5 959 10
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 209,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Từ khoá: Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng; Thoái hoá đĩa đệm.. đặt vấn đề Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây đau thắt lưng, chiếm tỷ lệ

Trang 1

Nghiên cứu một số đặc điểm hình ảnh CộNG Hưởng từ

thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng

ở người cao tuổi

Nguyễn Huy Thức*

Phan Việt Nga**

Tóm tắt

Nghiên cứu hình ảnh cộng hưởng từ (MRI) 65 bệnh nhân (BN) thoát vị đĩa đệm (TVĐĐ) cột sống thắt lưng ≥ 60 tuổi, kết quả cho thấy:

- TVĐĐ 1 tầng có tỷ lệ cao nhất (73,84%) TVĐĐ L4-L5 và L5-S1 hay gặp nhất (56,62% và 31,33%), thể thoát vị trung tâm 2 bên gặp 46,07% và 6,74% kết hợp với thoát vị Schmorl

- 100% BN có hình ảnh thoái hoá đĩa đệm, trong đó thoái hoá đĩa đệm độ III, độ IV là chủ yếu

(35,38% và 46,16%) và thoái hoá đồng thời 3 đĩa đệm gặp nhiều nhất (47,69%) Hình ảnh gai xương thân đốt là 96,92% và loãng xương 72,3%

* Từ khoá: Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng; Thoái hoá đĩa đệm.

Study of characters of MRI in elderly patients

with lumbar disc herniation Summary

After studying magnetic resonance imaging (MRI) of 65 patients with lumbar disc herniation, with age from 60 years old, the result showed that:

- Monodisc herniation was most frequently seen, with 73.84% Disc herniation at level L 4 -L 5 and

L 5 -S 1 was highestly accouted for 56.62% and 31.33%, respectively The percentage of herniated central lumbar disc was 46.07% and combination with Schmorl herniation was 6.74%

- The images of disc degeneration was meet on all patients (100%) in which the grade III and grade IV of disc degeneration were mainly with 35.38% and 46.16%, respectively Tridisc degeneration was highestly meet (47.69%) The image of osteophyte and osteoprosis accouted for 96.92% and 84.61%, respectively

* Key words: Lumbar disc herniation; Disc degeneration

đặt vấn đề

Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây đau thắt lưng, chiếm tỷ lệ 84,27% (Hồ Hữu Lương, Nguyễn Văn Chương, Cao Hữu

Hân, 1991) Bệnh gặp ở nam nhiều hơn nữ, thường xảy ra ở lứa tuổi lao động, hiếm gặp ở trẻ em và ít gặp ở người già Theo Hồ Hữu Lương (1986), đại đa số TVĐĐ cột sống thắt lưng xảy ra ở lứa tuổi 20 - 49 (91,8%), > 50 tuổi chỉ chiếm 4,9%

* Viện Y học Hàng không

** Bệnh viện 103

Phản biện khoa học: PGS TS Thái Khắc Châu

Trang 2

Hiện nay, chụp MRI cột sống thắt lưng là phương pháp có ưu thế nhất, được coi là tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán TVĐĐ cột sống thắt lưng

Theo quy ước thống kê dân số học của Liên Hiệp quốc, người cao tuổi ≥ 60 tuổi Những biến đổi về cột sống, đĩa đệm trên MRI cột sống thắt lưng ở lứa tuổi này thường đa dạng, phức tạp, làm thay đổi hình ảnh đặc trưng của thoát vị

Do vậy, chúng tôi tiến hành đề tài này nhằm mục tiêu:

- Mô tả đặc điểm và nhận xét biến đổi cột sống, đĩa đệm trên phim chụp cộng hưởng từ ở người cao tuổi bị TVĐĐ

đối tượng và phương pháp nghiên cứu

1 Đối tượng nghiên cứu

65 BN điều trị tại Khoa Nội Thần kinh và Ngoại Thần kinh, Bệnh viện 103 từ tháng 3 -

2008 đến 6 - 2009

* Tiêu chuẩn chọn BN: BN ≥ 60 tuổi, chẩn đoán lâm sàng theo tiêu chuẩn M

Saporta và chẩn đoán xác định bằng phương pháp chụp MRI đoạn cột sống thắt lưng

* Tiêu chuẩn loại trừ: lâm sàng không đủ tiêu chuẩn chẩn đoán theo M Saporta BN

không được chụp MRI hoặc trên phim không đủ tiêu chuẩn chẩn đoán TVĐĐ

2 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu tiến cứu, cắt ngang, mô tả Thu thập số liệu theo mẫu bệnh án thống nhất

* Mô tả lâm sàng: mô tả một số đặc điểm về đối tượng nghiên cứu Khai thác bệnh sử,

tiền sử và khám lâm sàng thần kinh

* Mô tả hình ảnh MRI cột sống thắt lưng:

- Xác định vị trí thoát vị và thể thoát vị

- Đánh giá mức độ hẹp ống sống theo tiêu chuẩn của Joseph và Moller

- Đánh giá mức độ thoái hoá đĩa đệm theo tiêu chuẩn của Pfirrmann

Xử lý số liệu trên máy vi tính theo phương pháp thống kê y học Sử dụng phần mềm Epi.info 6.0

Kết quả nghiên cứu và bàn luận

1 Đặc điểm chung

* Phân bố BN theo nhóm tuổi (n = 65):

60 - 69 tuổi: 49 BN (75,38%); 70 - 79 tuổi: 15 BN (23,08%); ≥ 80 tuổi: 1 BN (1,54%)

Tuổi trung bình 67,6 ± 4,7, đa số BN ở độ tuổi 60 - 69 (75,38%) BN nhiều tuổi nhất là 81

tuổi Kết quả này phù hợp với nghiên cứu ở cùng lứa tuổi của Mc Culloch và Bùi Quang Tuyển với độ tuổi 60 - 69 gặp nhiều nhất, tương ứng là 58,7% và 87,1%

* Phân loại BN theo giới (n = 65):

Nam: 26 BN (40%); nữ: 39 BN (60%) BN nữ có tỷ lệ cao hơn so với số nam Tỷ lệ nữ/nam = 1,5/1 Kết quả này tương tự nghiên cứu của K.Fujii và Bùi Quang Tuyển ở cùng lứa tuổi Tuy nhiên, khác với nghiên cứu ở người trẻ tuổi: theo Fujisawwa, Jonson và Morag, tỷ lệ nam/nữ = 1,38/1 - 3,46/1,9; theo Nguyễn Văn Chương là 2,82/1

2 Đặc điểm hình ảnh cộng hưởng từ

Bảng 1: Vị trí TVĐĐ trên phim MRI (n = 65)

Trang 3

n %

TVĐĐ

1 tầng

TVĐĐ

2 tầng

TVĐĐ

3 tầng L3 -L 4 ; L 4 -L 5 ; L 5 -S 1 1 1,54

TVĐĐ 1 tầng chiếm 73,84%, tập trung chủ yếu ở đĩa đệm L4-L5 (47,65%) TVĐĐ 2 tầng gặp 24,62% và thoát vị L4-L5 + L5-S1 gặp nhiều nhất (18,46%) TVĐĐ 3 tầng chỉ chiếm 1,54%, không có trường hợp thoát vị 4 tầng Tính theo tổng số đĩa đệm bị thoát vị (n = 83): đĩa đệm L4

-L5 gặp nhiều nhất (56,62%), tiếp theo là L5-S1 (31,33%)

Kết quả này phù hợp với nghiên cứu của Rudolf M.D., Alessandro Bozzao ở cùng lứa tuổi Khác với nghiên cứu ở người trẻ tuổi: theo Nguyễn Văn Thông, thoát vị 1 tầng chiếm 86,0%, còn thoát vị đa tầng chỉ gặp 14,0%

Về vị trí thoát vị: kết quả này tương tự nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước khác và phù hợp với cơ chế bệnh sinh của TVĐĐ cột sống thắt lưng

Bảng 2 Thể TVĐĐ trên phim MRI (n = 89)

Kết quả

TVĐĐ ra

sau

Thoát vị vào lỗ

Đa số BN thoát vị trung tâm (46,07%), thoát vị vào lỗ ghép chiếm 3,37% và thoát vị Schmorl chiếm 6,74%

Kết quả này tương tự nghiên cứu ở cùng lứa tuổi của Gaku Taira và Bùi Quang Tuyển, khác với nghiên cứu ở người trẻ: theo Nguyễn Văn Chương, thoát vị sau - bên gặp nhiều nhất (69,23%), thoát vị trung tâm chỉ gặp 25,64%

Trang 4

Bảng 3: Mức độ chèn ép ống sống trên phim MRI (n = 65)

Kết quả

Mức độ hẹp ống sống trên MRI

Không hẹp (đường kính trước -

Hẹp tương đối (đường kính trước

Hẹp tuyệt đối (đường kính trước -

TVĐĐ gây hẹp ống sống chiếm tỷ lệ cao (93,85%), hẹp ống sống tương đối gặp nhiều nhất (52,31%), 6,15% BN không hẹp

Kết quả này khác với nghiên cứu ở người trẻ: theo Lê Quang Cường và Nguyễn Mai Hương thấy mức độ hẹp tuyệt đối gặp nhiều nhất (52,94%) Sự khác biệt này do nhân nhày

đĩa đệm bị thoái hoá, đĩa đệm khô cứng làm áp lực trong nhân nhày giảm, nên khối thoát vị hình thành thường có kích thước nhỏ

* Các tổn thương kết hợp trên phim MRI (n = 65):

Thoái hoá đĩa đệm: 65 BN (100%); gai xương thân đốt sống: 63 BN (96,92%); loãng xương - xẹp đốt sống: 56 BN (84,61%); trượt đốt sống: 7 BN (10,77%)

100% BN bị thoái hoá đĩa đệm Các biểu hiện của thoái hoá cột sống thắt lưng: gai xương, mỏ xương thân đốt gặp 96,92% Các dị tật bẩm sinh (cùng hoá, thắt lưng hoá) đốt sống và tổn thương dây chằng gặp rất ít, chỉ chiếm 6,15% và 4,62%

Các tổn thương thoái hoá của cột sống phù hợp với quá trình lão hoá tự nhiên của cơ thể Thực tế cho thấy những tổn thương này làm bệnh cảnh lâm sàng của thoát vị kém điển hình, gây khó khăn cho công tác khám và điều trị

* Mức độ thoái hoá đĩa đệm trên phim MRI (n = 65):

Độ I: 0 BN; độ II: 5 BN (7,69%); độ III: 23 BN (35,38%); độ IV: 30 BN (46,16%); độ V: 7

BN (10,77%)

Kết quả này phù hợp với nghiên cứu của Vũ Quang Bích: quá trình thoái hoá tăng dần theo tuổi, ở người trẻ chỉ thấy thoái hoá ở giai đoạn 1 và 2, ở độ tuổi 40 - 50 và > 50, đa số thoái hoá giai đoạn 3 và 4, số ít ở giai đoạn 5

* Số đĩa đệm thoái hoá trên 1 BN (n = 65):

1 đĩa đệm: 1 BN (1,54%); 2 đĩa đệm: 7 BN (10,77%); 3 đĩa đệm: 31 BN (47,69%); 4 đĩa

đệm: 17 BN (26,15%); 5 đĩa đệm: 9 BN (13,85%)

Đa số BN có thoái hoá nhiều đĩa đệm (87,69%), BN thoái hoá 3 đĩa đệm đồng thời chiếm

tỷ lệ cao nhất (47,69%), chỉ có 1,54% BN thoái hoá 1 đĩa đệm

Kết luận

1 Tuổi trung bình nhóm BN nghiên cứu là 67,6 ± 4,7, BN nhiều tuổi nhất là 81 Đa số gặp

ở BN nữ, tỷ lệ nữ/nam = 1,5/1

- TVĐĐ 1 tầng chiếm đa số (73,84%) Gặp nhiều nhất đĩa đệm L4-L5 (56,62%), tiếp đến là

L5-S1 (31,33%) so với tổng số đĩa đệm thoát vị

- Thể thoát vị trung tâm hay gặp (46,07%) và 6,74% có kết hợp thoát vị kiểu Schmorl

Trang 5

- Đa số thoát vị gây hẹp ống sống thắt lưng, trong đó mức độ hẹp tương đối gặp nhiều nhất (52,31%)

2 100% BN thoái hoá đĩa đệm, đa số thoái hoá nhiều đĩa đệm, trong đó thoái hoá 3 đĩa

đệm đồng thời chiếm 47,69% Thoái hoá đĩa đệm độ 4 gặp nhiều nhất (46,16%), thoái hoá

độ 1 chỉ gặp 1,54%

- Các tổn thương khác trên MRI: hình ảnh gai xương, mỏ xương đốt sống gặp ở 96,92%

BN, loãng xương 84,61%, các dị tật bẩm sinh và tổn thương dây chằng cột sống ít gặp

Tài liệu tham khảo

1 Vũ Quang Bích Phòng và chữa các chứng bệnh đau lưng Nhà xuất bản Y học 1992, tr.15-46

2 Nguyễn Văn Chương Kết quả điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng bằng phương pháp

giảm áp đĩa đệm qua da bằng laser Tạp chí Y-Dược học quân sự số 4/2009

3 Hồ Hữu Lương Đau thắt lưng và thoát vị đĩa đệm Nhà xuất bản Y học Hà Nội 2006, tr.7-76

4 Nguyễn Văn Thông Góp phần nghiên cứu lâm sàng và đánh giá phương pháp xoa bóp - nắn

chỉnh cột sống điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng thể ra sau Luận án Phó tiến sỹ Y học 1996

5 Bùi Quang Tuyển Phẫu thuật thoát vị đĩa đệm cột sống Nhà xuất bản Y học Hà Nội 2007,

tr.202-209

6 Alessandro Bozzao, Massimo Gallucci, Carlo Masciocchi MD Lumbar disc herniation: MR

imaging assessment of natural history in patients treate without surgery 1992, pp.135-141

7 Rudolf Bertagnoli MD, James J Yue MD, Andrea Fenk- Mayer Lumbar total disc arthroplasty in patient older

than 60 years of age: A prospective study of the prodisc prosthesis with 2 - year minium follow - up

period Neurosurg Spine 2006, pp.85-90

Ngày đăng: 07/08/2014, 00:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2. Thể TVĐĐ trên phim MRI (n = 89). - Báo cáo y học: "Nghiên cứu một số đặc điểm hình ảnh CộNG Hưởng từ thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng ở người cao tuổi" pps
Bảng 2. Thể TVĐĐ trên phim MRI (n = 89) (Trang 3)
Bảng 3: Mức độ chèn ép ống sống trên phim MRI (n = 65). - Báo cáo y học: "Nghiên cứu một số đặc điểm hình ảnh CộNG Hưởng từ thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng ở người cao tuổi" pps
Bảng 3 Mức độ chèn ép ống sống trên phim MRI (n = 65) (Trang 4)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w