1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn: Dãy số thời gian trong việc phân tích và dự đoán thống kê về Du Lịch ppsx

29 390 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 17,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thống kê để nghiên cứu sự biến động của hiện tợng,ngời ta da vào dãy số thờigian.Với việc thống kê các hiện tợng số lớn qua thời gian cùng với các phơng pháp phântích thống kê chún

Trang 1

TRƯỜNG………

KHOA………

Luận văn: Dãy số thời gian trong việc phân

tích và dự đoán thống kê về Du Lịch

Trang 2

Dãy số thời gian trong việc phân tích và dự

đoán thống kê về Du Lịch

CỨU VỀ DU LỊCH

I Thực trạng về du lịch thế giới và nớc ta trong những năm gần đây.

Quan hệ kinh tế quốc tế đang chuyển từ lỡng cực sang đa cực, thế giới đã và đang hìnhthành các trung tâm kinh tế và liên kết kinh tế mới Xu hớng đối thoại và hợp tác đangthay cho xu hớng đối đầu và biệt lập Do vậy các quốc gia vừa phải biết chủ động tham gia

và khai thác các mặt tích cực, vừa phải biết đấu tranh và khắc phục những ảnh hởng tiêucực của quá trình này Tuy nhiên khối lợng hàng hoá dịch vụ trao đổi giữa các quốc gia vàhoạt động du lịch quốc tế, kể cả giữa các quốc gia có chế độ chính trị khác nhau, đều tănglên hàng năm Kinh tế dịch vụ du lịch của mỗi nớc phát triển đều gắn liền với xu thế vậnđộng của nền kinh tế thế giới và quan hệ kinh tế quốc tế : Hiện nay trên thế giới có 8 cờngquốc phát triển mạnh mẽ về kinh tế du lịch :Mỹ, Italia, Tây Ban Nha, Pháp, Anh, Đức,Autralia và Trung Quốc Riêng về Trung Quốc hiện xếp thứ 8 vì trớc khi cải cách mở cửathì Trung Quốc là quốc gia khép kín mọi mặt, không những không mở cửa giao lu kinh tế

mà còn hạn chế khách nớc ngoài vào thăm Năm 1978, trớc cải cách mở cửa một năm, trênđất nớc mênh mông đầy danh lam thắng cảnh và các di tích lịch sử-văn hoá này, chỉ có 1,8triệu lợt khách với thu nhập vỏn vẹn 260 triệu USD Nhờ cải cách mở cửa, Trung Quốc đãphát huy đợc tiềm năng to lớn và phong phú của ngành du lịch Ngày nay, nghành “côngnghiệp không khói” của Trung Quốc đã trở thành một trong những nghành có nhịp độ tăngtrởng nhất Số du khách đến thăm Trung Quốc năm 1997 là 57,588 triệu lợt ngời, tăng 31lần so với năm 1978, số ngoại tệ thu đợc đạt 12,1 tỷ USD Từ một nớc chậm mở cửanghành du lịch, sau 20 năm cải cách, Trung Quốc đã đứng hàng thứ 8 trên thế giới vì thunhập do du lịch mang lại

Thế còn du lịch của nớc ta thì sao? Thực tế sau đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI trongcuộc thực hiện đổi mới,trong sự chuyển mình đi lên chung của cả nớc,cả sự phát triểnnăng động đáng tự hào về kinh tế Văn hoá Du lịch Việt Nam

Trang 3

Ngành du lịch Việt Nam đã gặt hái đợc nhiều thành công, sốlợt khách du lịch, doanh thu

du lịch hàng năm tăng lên rắt đáng kể Song nhịp độ tăng trởng của nghành Du lịch nớc tathực tế vẫn cha cao so với tiềm năng và thuận lợi mà tạo hoá và lịch sử đã để lại trên đấtnớc ta.Với chủ đề “Việt Nam điểm đến của thiên niên kỷ mới” của chơng trình hành độngquốc gia theo quan điểm em đây là một định h ớng đúng đắn và nội dung thích hợp Tuynhiên tiến độ triển khai cha nh mong muốn và dự kiến mức độ triển khai cha đến khắp ởtất cả các nội dung, chính vì vậy cha tạo ra bớc đột phá mang tính chất tạo đà và cha huyđộng đợc tối đa nguồn lực trong và ngoài nớc trong việc thực hiện thành công chơng trìnhnày Đơng nhiên cũng có những nguyên nhân khách quan nhất định mà chúng ta cần phảinhận thấy và khắc phục

II Vai trò của thống kê trong việc nghiên cứu về du lịch

Chúng ta biết mọi sự vật hiện tợng luôn biến đổi qua thời gian và không gian theonhững quy luật nhất định, mà chúng ta biết rằng quy luật không tự sinh ra và nó cũngkhông tự mất đi mà chỉ tồn tại ở dạng này hay dạng khác.Chúng ta không thể tạo ra quyluật khi chúng ta cần mà điều kiện của các quy luật cha xuất hiện,hay loại bỏ quy luât đikhi các điều kiện quy luật vẫn đang tồn tại Cụ thể nh một năm gồm có bốn mùa Xuân-Hạ-Thu-Đông cứ sau mỗi năm thì hiện tợng này lại đợc lặp lại(đây là quy luật) dù khoa học cóphát triển nh thế nào đi chăng nữa thì cũng không bao giờ tạo ra đợc hai mùa Xuân trongmột năm,hay loại bỏ mùa đông đi để trong một năm chỉ còn lại ba mùa.Mà chúng ta cầnphải biết rằng một năm có bốn mùa,chúng ta cần phải biết đợc đặc điểm biến động củatừng mùa và từ đó vạch ra xu hớng phát triển.Vấn đề đặt ra đối với chúng ta là làm thế nào

để tìm đợc quy luật vận động của các hiện tợng

Trong thống kê để nghiên cứu sự biến động của hiện tợng,ngời ta da vào dãy số thờigian.Với việc thống kê các hiện tợng số lớn qua thời gian cùng với các phơng pháp phântích thống kê chúng ta sẽ tìm ra quy luật vận động của mỗi hiện tợng.Vì vậy việc phân tíchthống kê các hiẹn tợng sôthông qua thời gian có vai trò rất quan trọng trong việc tìm ra cácquy luật biến động của hiện tợng.Qua dãy số thời gian ta có thể nghiên cứu về đặc điểm,về

sự biến động của hiện tợng từ đó vạch rõ xu hớng và tính quy kuật của sự phát triển đồngthời qua đó ta cũng có thể dự đoán mức độ của hiện tợng trong tơng lai

Du lịch là một trong những nghành kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế cao, tỷ suấtdoanh lợi của nó thờng cao gấp từ 2 đến 4 lần so với các nghành khác và lợi nhuận thu đợc

từ hoạt động kinh doanh của nghành Du lịch trong những năm gần đây chiếm một phần rấtlớn trong GDP và trong sự phát triển của nền kinh tế Song tốc độ tăng của doanh thu về

du lịch hàng năm trong thực tế là cha cao so với tiềm năng và điều kiện mà ta có Nguyên

Trang 4

nhân khách quan là chúng ta cha tìm thấy quy luật vận động của nó, cha đánh giá nghiêmtúc thực chất để tìm đợc những u, nhợc điểm, cha nâng cao chất lợng dịch vụ du lịch, hiệuquả quản lý của nhà nớc và nâng cao cơ sở vật chất phục vụ du lịch

Vì vậy việc nghiên cứu tính quy luật của nghành du lịch là một vấn đề tất yếu, nógiúp chúng ta tìm ra đợc xu hớng vận động từ đó vạch rõ xu hớng phát triển và qua đóchúng ta có thể khai thác tối đa mọi tiềm năng nhằm đa du lịch Việt Nam lên tầm cao mới,

đa Việt Nam trở thành trung tâmdu lịch - thơng mại có tầm cỡ trong khu vực cũng nh trênthế giới

CHƠNG II NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHƠNG PHÁP DÃY SỐ

2 Ý nghĩa của dãy số thời gian

Qua dãy số thời gian ta có thể nghiên cứu các đặc điểm vè sự biến động của hiện tợng,vạch ra xu hớng và tính quy luật của sự phát triển, đồng thời dự đoán các mức độ của hiệntợng trong tơng lai

3 Cấu tạo của dãy số thời gian

Mỗi dãy số thời gian đợc cấu tạo bởi hai thành phần là: thời gian về chỉ tiêu về hiệntợng nghiên cứu

a Thời gian có thể là ngày, tuần, tháng, quý, năm đi dài giữa hai thời gian liền nhau đợcgọi là khoảng cách thời gian

b Chỉ tiêu về hiện tợng đợc nghiên cứu có thể là số tuyệt đối, số tơng đối, số bìnhquân ,trị số của chỉ tiêu gọi là mức độ của dãy số

4 Các dạng dãy số thời gian

Trang 5

Căn cứ vào đặc điểm tồn tại về quy mô của hiện tợng qua thời gian có:

số của chỉ tiêu để phản ánh quy mô của hiện tợng trong những khoảng thời gian dài hơn

b Dãy số thời điểm

Dãy số thời điểm biểu hiện quy mô (khối lợng )của hiện tợng lại những thời điểmnhất định

VD Có tài liệu về số lợng khách du lịch của một DNKDDL vào các ngày đầu tháng1,2,3,4,5 năm 1999 nh sau:

Số lợngkhách (ngời)

8500 7960 8437 8309 8257

Các số liệu trên chỉ phản ảnh số lợng khách du lịch vào ngày đầu của các tháng Mức độcủa hiện tợng ở thời điểm sau thờng bao gồm toàn bộ hoặc một bộ phận mức độ của hiệntợng ở thời điểm trớc đó Vì nếu chúng ta cộng các trị số của chỉ tiêu không phản ánh đợcquy mô của hiện tợng Đây cũng chính là điểm mấu chốt để phân biệt lịch sử khác nhaugiữa dãy số thời kỳ và dãy số thời điểm

II Các chỉ tiêu phân tích dãy số thời gian.

Để phản ánh đặc điểm biến động qua thời gian của hiên tợng nghiên cứu ngời ta thờng tínhcác chỉ tiêu sau đây:

1) Mức độ trung bình theo thời gian

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đaị biểu của các mức độ tuyệt đối trong một dãy sốthời gian Tuỳ theo dãy số thời kỳ hay dãy số thời điểm mà có các công thức khác nhau

Trang 6

a) Đối với dãy số thời kỳ mức độ trung bìnhtheo thời gian đợc tính :

b) Đối với dãy số thời điểm

Có khoảng cách thời gian bằng nhau thì mức độ trung bình đợctính băng công thức:

Khoảng cách thời gian không bằngnhau thì mức độ trung bình theo thời gian đợc tính bằng công thức :

2) Lợng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối.

Chỉ tiêu này phản ánh sự thay đổi về mức độ tuyệt đối giữa hai thời gian nghiên cứu.Nếu mức độ của hiện tợng này tăng lên thì trị số của hai chỉ tiêu mang dấu dơng (+) vàngợc lại mang dấu âm(-) Tuỳ theo mục đích nghiên cứu mà ta có các chỉ tiêu về lợngtăng(hoặc giảm) sau đây:

- Lợng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối liên hoàn (hay từng kỳ) gọi là hiệu số giữa mức độ kỳnghiên cứu (yi) và mức độ kỳ đứng liền trớc nó (yi-1) chỉ tiêu này phản ánh mức độ tăng(hoặc giảm) tuyệt đối giữa hai thời gian liền nhau (thời gian i-1 và thời gian i)

Công thức tính:

(2.1)

d i: là lợng tăng hoặc giảm tuyệt đối liên hoàn

Trang 7

- Lợng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối định gốc (hay tính dồn) là hiệu số giữa mức độ kỳnghiên cứu (yi) và mức độ của một kỳ nào đó đợc chọn làm gốc, thờng là mức độ đầu tiêntrong dãy số (y1) chỉ tiêu này phản ánh mức tăng(hoặc giảm) tuyệt đối trong những khoảngthời gian dài.

Công thức tính:

Di= yi- y1 (i=2,3 n) (2.2)Trong đó:

Di: là các lợng tăng (hoặc giảm tuyệt đối định gốc)

Ta nhận thấy rằng :

Tức là tổng các lợng tăng(hoặc giảm) tuyệt đối liên hoàn bằng lợng tăng (hoặc giảm)tuyệt đối định gốc

-Lợng tăng(hoặc giảm )tuyệt đối trung bình là mức trung bình của các lợng tăng hoặc giảm tuyệt đốiliên hoàn

ta có các loại tốc độ phát triển sau đây:

-Tốc độ phát triển liên hoàn phản ánh sự biến động của hiện tợng giữa hai thời gianliền nhau

Công thức tính nh sau:

Trang 8

Trong đó:

ti: là tốc độ phát triển liên hoàn của thời gian i so với thời gian i-1

- Tốc độ phát triển định gốc phản ánh sự biến động của hiện tợng trong những khoảng thờigian dài

Trang 9

Từ công thức (3.4) cho ta thấy chỉ nên tính chỉ tiêu tốc độ phát triển trung bình đối vớinhững hiện tợng biến động theo một xu hớng nhất định.

4) Tốc độ tăng (hoặc giảm).

Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ của hiện tợng giữa hai thời gian đã tăng(+) hoặc giảm(-) baonhiêu lần (hoặc bao nhiêu %) Tơng ứng với các tốc độ phát triển ta có tốc độ tăng hoặcgiảm sau đây:

-Tốc độ tăng (hoặc giảm) liên hoàn (hay từng kỳ) là tỷ số giữa lợng tăng hoặc giảm liênhoàn với mức độ kỳ gốc liên hoàn

Suy ra ai=ti-1 (i=2,3, ,n)

Trong đó:

ai: là tốc độ tăng hoặc giảm liên hoàn

-Tốc độ tăng hoặc giẩm định gốc là tỷ số giữa lợng tăng (giảm) định gốc với mức độ

kỳ gốc cố định

Công thức

Ai=Ti-1 hoặc Ai(%) =Ti(%) -100( %)Trong đó:

Ai: là tốc độ tăng hoặc giảm định gốc

-Tốc độ tăng hoặc giảm trung bình là chỉ tiêu phản ánh tốc độ tăng hoặc giảmđại biểu trong suốt thời gian nghiên cứu

Công thức:

Hoặc

5) Giá trị tuyệt đối của 1% tăng (hoặc giảm).

Trang 10

Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1% tăng (hoặc Giảm) của tốc độtăng hoặc giảm liên hoàn thì tơng ứng với một trị số tuyệt đối là bao nhiêu.

Công thức:

Trong đó:

gi: là giá trị tuyệt đối của 1% tăng hoặc giảm:

Ta cũng có thể biến đổi:

Chú ý : Chỉ tiêu này chỉ tính cho tốc độ tăng hoặc giảm liên hoàn Vì đối với tốc độ tăng

hoặc giảm định gốc thì không tính vì luôn là một số không đổi y1/100

III Một số phơng pháp biểu hiện xu hớng biến động cơ bản của hiện tợng.

1) Phơng pháp mở rộng khoảng cách thời gian.

Phơng pháp này đợc sử dụng khi một dãy số thời kỳ có khoảng cách thời gian tơngđối ngắn và có nhiều mức độ mà qua đó cha phản ánh đợc xu hớng biến động của hiệntợng

2) Phơng pháp số trung bình trợt (di động).

Số trung bình trợt là số trung bình cộng của một nhóm nhất định các mức độ củadãy số đợc tính bằng cách lần lợt loại dần các mức độ đầu, đồng thời thêm vào các mức độtiếp theo, sao cho nó bằng tổng các mức độ tiếp theo, sao cho tổng só lợng các mức độtham gia tích số trung bình không thay đổi

Giả sử có dãy số thời gian: y1,y2,y3, ,yn-2,yn-1,,yn

Nêú tích trung bình trợt cho nhóm ba mức độ , ta có

Trang 11

Trung bình trợt càng đợc tính từ nhiều mức độ thì càng có tác dụng san bằng ảnh hởng cácnhân tố ngẫu nhiên Nhng mặt khác lại làm giảm số lợng các mức độ của dãy trung bìnhtrợt.

3) Phơng pháp hồi quy

-Phơng pháp hồi quy là phơng pháp đợc sử dụng để biểu hện xu hớng phát triển cơbản của hiện tợng có nhiều dao động ngẫu nhiên , mức độ giảm thất thờng Nội dung củaphơng pháp này là ngời ta tìm một phơng trình hồi quy đợc xây dựng trên cơ sở dãy sốthời gian gọi là hàm xu thế

Phơng trình này thờng đợc sử dụng khi các lợng tăng hoặc giảm tuyệt đối liên hoàn

di(còn gọi là sai phân bậc một) xấp xỉ nhau

Có hai cách xác định tham số a0, a1

- Bằng phơng pháp bình phơng nhỏ nhất a0, a1 thoả mãn hệ phơng trình sau

- Ta cũng có thể tìm a0, a1:

Bằng cách tính :

Trang 13

3.3 Phơng trình hàm mũ

Phơng trình hàm mũ đợc sử dụng khi các tốc độ phát triển liên hoàn xấp xỉ bằngnhau

Theo phơng pháp bình phơng nhỏ nhất ta tìm a0,a1thông qua hệ phơng trình sau:

3.4) Phơng pháp biểu hiện biến động thời vụ:

Biến động thời vụ là biến động mang tính chất lặp đi lặp lại trong từng thời giannhất định của từng năm

-Nếu biến động thời vụ qua thời gian nhất định của từng năm có các năm tơng đối

ổn định, không có hiện tợng tăng hoặc giảm rõ rệt thì chỉ số biến động thời vụ đợc tínhtheo công thức:

Trong đó :

i: thứ tự thời gian(tháng hoặc quý)

Số bình quân của các mức độ thời gian cùng tên i

Số bình quân chung của tất cả các mức độ trong dãy

Ii: Chỉ số thời vụ của thời gian thứ i

- Nếu biến động thời vụ qua những thời gian nhất định của các năm có sự tăng hoặcgiảm rõ rệt thì chỉ số biến động thời vụ đợc xác định:

Trong đó:

Yi: các mức độ thực tế trong dãy số

: Mức độ lý thuyết bằng phơng pháp hồi quy

N: Số năm

3.5) Phơng pháp phân tích các thành phần của dãy số thời gian.

Phơng pháp phổ biến nhất là phân tích dãy số thời gian gồm ba thành phần

Trang 14

-Thành phần thứ nhất là hàm xu thế (ft) phản ánh xu hớng cơ bản của hiện tợng kéodài qua thời gian.

-Thành phần thứ hai là biến độnh thời vụ (st) nó là sự lặp lại của hiện tợng trongkhoảng thời gian nhất định hàng năm

-Thành phần thứ ba là biến động ngẫu nhiên (zt)

- Ba thành phần trên có thể kết hợp với nhau thành hai dạng

+Dạng kết hợp nhân phù hợp với biến động thời vụ có biên độ biến đổi tăng:+Dạng kết hợp cộng phù hợp với biến độngthời vụ có biến động ít

Thông thờng ta dùng bảng Buys-Ballot (Bảng B.B) để phân tích các thành phầncủa dãy thời gian

Trong thực tế Ztrất khó xác định vì vậy nên ta có:

Các tham số a,b,ciđợc xác định băng phơng pháp bình phơng nhỏ nhất

Trang 15

IV) Một số phơng pháp dự đoán thống kê ngắn hạn trên cơ sở dãy số thời gian.

Dự đoán thống kê ngắn hạn (DĐTKNH) là việc dự đoán quá trình tiếp theo của hiệntợng trong những khoảng thời gian tơng đối ngắn, nối tiếp với hiện tại bằng việc sử dụngnhững thông tin thống kê và áp dụng các phơng pháp thích hợp

-Mục đích của DĐTKNH là nhằm đa ra kết quả từ đó làm căn cứ để tiến hành điềuchỉnh lập các hoạt động sản xuất kinh doanh, làm sao cho có hiệu quả nhất và kịp thời nhất

1)Dự đoán dựa vào phơng trình hồi quy bằng phơng pháp ngoại suy phơng trình hồi quy.

: là lợng tăng hoặc giảm tuyệt đối bình quân

Yn: Mức độ cuối cùng của dãy số thời gian

Trang 16

3) Dự đoán dựa vào tốc độ phát triển trung bình.

Phơng pháp này đợc áp dụng khi tốc độ phát triển liên hoàn xấp xỉ nhau

Mô hình của dự đoán theo năm:

Trong đó:

Y1: Mức độ đầu tiên của dãy số thời gian

Yn: Mức độ cuối cùng của dãy số thời gian

h:Tầm xa của dự đoán

: Tốc độ phát triển liên hoàn

Trong trờng hợp có tài liệu của từng quý ta có thể sử dụng mô hình dự đoán

1) Khái niệm.

- Khái niệm du lịch là những hoạt động của con ngời đi tới một nơi (ngoài môi trờngthờng xuyên của mình) trong một khoảng thời gian đã dợc các tổ chức du lịch quy địnhtrớc mục đích của chuyến đi không phải là để kiếm tiền trong phạm vi của vùng tới thăm

2)Vai trò của du lịch:

Ngày đăng: 07/08/2014, 00:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w