Bảng “tần số” Các giá trị của dấu hiệu Học sinh đạt được: +Hiểu được bảng “tần số” là một hình thức thu gọn có mục đích của bảng số liệu thống kê ban đầu, giúp cho việc sơ bộ nhận xét v
Trang 1Bảng “tần số” Các giá trị của dấu hiệu
Học sinh đạt được:
+Hiểu được bảng “tần số” là một hình thức thu gọn có mục đích của bảng số liệu thống kê ban đầu, giúp cho việc sơ bộ nhận xét về giá trị của dấu hiệu được dễ dàng hơn
+Biết cách lập bảng “tần số” từ bảng số liệu thống kê ban đầu
và biết cách nhận xét
B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
-GV: Bảng phụ ghi bảng 7/9 SGK bảng 8 và phần đóng
khung trang 10 SGK
-HS: Giấy trong, bút dạ, thước thẳng có chia khoảng
C.Tổ chức các hoạt động dạy học:
I ổn định lớp (1 ph)
II Kiểm tra bài cũ (5 ph)
-Cho số lượng HS nam của từng lớp trong một trường trung học
cơ sở được ghi lại trong bảng dưới đây 18 19 14 20 20 16 27 18 25 14 14 16
Trang 2Cho biết:
+Dấu hiệu là gì? Số tất cả các giá trị của dấu hiệu
+Nêu các giá trị khác nhau của dấu hiệu và tìm tần số của từng
giá trị đó
III Bài mới (37 ph)
-ĐVĐ: Nếu lập 1 bảng gồm 2 dòng, dòng trên ghi các giá trị khác nhau của dấu hiệu, dòng dưới ghi các tần số tương ứng ta
được 1 bảng rất tiện cho việc tính toán sau này, gọi là bảng tần
số Đưa bảng kẻ sẵn lên
Hoạt động 1: Lập bảng “tần số”
-Treo bảng phụ ghi bảng 7/9 SGK
-Quan sát bảng 7 trên bảng phụ
-Yêu cầu làm ?1 theo nhóm
- Lập bảng theo yêu cầu ?1
-Cho một vài nhóm báo cáo
1.Lập bảng “tần số”:
?1:
x 98 99 100 101 102
n 3 4 16 4 3 N=30
x 28 30 35 50
n 2 8 7 3 N=20
Trang 3HĐ của Thầy và Trò Ghi bảng
-Vài nhóm đứng tại chỗ trình bày
nội dung bảng
-GV bổ xung thêm vào bên phải và
bên trái bảng cho đầy đủ
-Nói : Ta có bảng phân phối thực
nghiệm của dấu hiệu gọi tắt là bảng
“tần số”
-Trở lại bảng 1, yêu cầu lập bảng
“tần số”
-Cá nhân lập bảng tần số từ bảng 1
Bảng 8 -Bảng tần số còn được gọi là bảng phân phối thực nghiệm của dấu hiệu
Hoạt động 2: Chú ý
-Hướng dẫn HS chuyển bảng “tần
số” dạng ngang thành bảng dọc,
chuyển dòng thành cột như SGK
-Hỏi: Tại sao ta phải chuyển bảng
“số liệu thống kê ban đầu” thành
bảng “tần số” ?
2.Chú ý:
a) Có thể chuyển thành bảng “dọc”
b) Bảng tần số giúp ta quan sát và nhận xét về giá trị của dấu hiệu một cách dễ dàng hơn so với bảng số
Trang 4x 8,3 8,4 8,5 8,7 8,8
n 2 3 8 5 2 N=20
x 8,7 9,0 9,2 9,3
n 3 5 7 5 N=20
-Trả lời: Bảng “tần số” giúp ta quan
sát, nhận xét về giá trị 1 cách dễ
dàng, nhiều thuận lợi trong tính
toán
-Cho đọc chú ý b SGK
-Cho đọc phần ghi nhớ SGK
liệu thống kê ban đầu, đồng thời sẽ
có nhiều thuận lợi trong việc tính toán sau này
Hoạt động 3: Luyện tập củng cố
-Cho HS lập bảng tần số từ bảng 5
và bảng 6
-2 HS lên bảng lập bảng tần số theo
yêu cầu
-Cả lớp chia làm hai nhóm : Nhóm
1 lập bảng tần số từ bảng 5, nhóm 2
lập bảng tần số từ bảng 6
Bài 1:
Từ bảng 5 ta có bảng tần số sau:
Từ bảng 6 ta có bảng tần số sau:
BT 6/11 SGK:
a)Dấu hiệu: Số con của mỗi gia đình Bảng “tần số”
Trang 5HĐ của Thầy và Trò Ghi bảng
-Yêu cầu làm BT 6/11 SGK
-Cho đọc to đề bài
-Làm việc cá nhân tự lập bảng “tần
số”
-Cho 1 HS lên bảng điền vào bảng
kể sẵn của GV trên bảng
-Yêu cầu trả lời câu hỏi a, b của BT
-GV liên hệ thực tế: Chính sách dân
số của nhà nước ta: Mỗi gia đình chỉ
có từ 1 đến 2 con
b)Nhận xét:
-Số con của các g.đình trong thôn từ
0 4
-Số gia đình có 2 con là chủ yếu -Số gia đình có trên 3 con chiếm 23,3%
IV.Đánh giá bài dạy (2 ph).
-Nắm chắc cách lập bảng tần số từ bảng số liệu thống kê
ban đầu, thông qua bảng tần số rút ra được nhận xét chung về sự
phân phối các giá trị của dấu hiệu
-BTVN: Số 4, 5, 6/4 SBT
x 0 1 2 3 4
n 2 4 17 5 2 N=30