xây dựng cơ bản
Trang 1ĐỊNH MỨC VẬT TƯ TRONG XÂY DỰNG CƠ BẢN
A XÂY ĐÁ CHẺ
I.aXây móng đá chẻ 20x20x25
Đơn vị tính = 1 m 3
I b Xây móng đá chẻ 15x20x25
Đơn vị tính =1 m 3
II.aXây tường đá chẻ 20x20x25
Đơn vị tính = 1m 3
Tường dày <=
30cm
Tường dày => 30cm
Trang 24 Cát vàng m3 0,347 0,325
II b Xây tường đá chẻ 15x20x25
Đơn vị tính =1 m 3
Tường dày <=
30cm
Tường dày => 30cm
B XÂY GẠCH THẺ 5x10x20 cm
I a Xây móng
Đơn vị tính = 1m 3
Móng dày <=
30cm
Móng dày => 30cm
I.b Xây tường thẳng
Đơn vị tính = 1m3
Tường dày <=
10cm
Tường dày <= 30cm
Trang 33 Cát vàng m3 0,28 0,338
I.c Xây cột trụ, kết cấu phức tạp
Đơn vị tính =1 m3
Xây cột trụ kết cấu phức tạp
C XÂY GẠCH THẺ 4x8x19 cm
I a Xây móng
Đơn vị tính =1 m 3
Móng dày <=
30cm
Móng dày => 30cm
I.b Xây tường thẳng
Đơn vị tính = 1m3
Tường dày <=
10cm
Tường dày <= 30cm
Trang 43 Cát vàng m3 0,23 0,37
I.c Xây cột trụ, kết cấu phức tạp
Đơn vị tính = 1m3
Xây cột trụ kết cấu phức tạp
I.a Xây tường gạch ống 10x10x20 cm
Đơn vị tính =1 m 3
Tường dày <=
10cm
Tường dày <= 30cm
I.b Xây tường gạch ống 8x8x19 cm
Đơn vị tính = 1m 3
Tường dày <=
10cm
Tường dày <= 30cm
Trang 53 Cát vàng m3 0,185 0,24
I.C Xây tường gạch bê tông rỗng 10x20x40 cm
Đơn vị tính = 1m 3
Tường dày <=
30cm Tường dày > 30cm
E BÊ TÔNG
E.a Bê tông lót móng
Đơn vị tính =1 m 3
E.b Bê tông nền
Đơn vị tính = 1m3
Trang 61 Đá 1x2 m3 0,91 0,9
E.c Bê tông cột
Đơn vị tính =1 m3
Tiết diện<= 0,1 m2 Tiết diện> 0,1 m2
E.d Bê tông xà, dầm, giằng nhà
Đơn vị tính = 1m3
E.f Bê tông sàn, mái, lanh tô, tấm đan, ô văng
Đơn vị tính =1 m 3
Sàn, mái Lanh tô, tấm đan, ô
văng
Trang 71 Đá 1x2 m3 0,9 0,89
F LỢP MÁI
F.a Lợp mái ngói 22v/m2
Đơn vị tính =1m2
F.b Lợp mái ngói âm dương
Đơn vị tính =1m2
G TRÁT
G.a Trát tường
Đơn vị tính =1m 2
Mác vữa 50 Mác vữa 75
Trang 81 Xi măng PC 30 Kg 4,37 6,08
G.b Trát trụ, cột, cầu thang, lam đứng
Đơn vị tính =1m 2
Mác vữa 50 Mác vữa 75
G.c Trát xà, dầm, trần
Đơn vị tính =1m 2
H LÁNG VỮA
H.a Láng nền sàn không đánh màu
Đơn vị tính =1m2
Mác vữa Mác vữa
Trang 91 Xi măng PC 30 Kg 6,44 8,96 12,48 15,99
H.b Láng nền sàn có đánh màu
Đơn vị tính =1m 2
Mác vữa Mác vữa
H.c Láng đá mài nền sàn, cầu thang
Đơn vị tính =1m 2
Nền sàn Cầu thang
I QUÉT VÔI, NƯỚC XI MĂNG
I.a Quét vôi các kết cấu
2 nước màu
3 nước trắng
Trang 101 Bột màu Kg 0,02
I.b Quét nước xi măng
K SƠN
K.a Sơn cửa
Đơn vị tính =1m 2
Trang 11STT Vật liệu Đơn vị tính Sơn cửa chớp
K.b Sơn gỗ, kính mờ
1 nước
K.c Sơn tường, sắt thép
Đơn vị tính =1m 2
2 nước 3 nước
2 nước 3 nước
Trang 12
Định mức cấp phối vật liệu cho 1 m3 bê tông;
cho 1m3 vữa xây tô ?
-
Giới thiệu cấp phối vật liệu cho 1m3 bê tông , khi dùng
xi măng PCB.30, và cốt liệu có cỡ hạt 1x2cm
Trang 13(Thùng loại 20 lít)
Giới thiệu cấp phối vật liệu cho 1m3 vữa , khi dùng xi măng PCB.30 và cát mịn.
- Trát xà, dầm, trần;
- Xây tường: gạch ống
xây đá chẻ; gạch thẻ
Giới thiệu cấp phối vật liệu cho 1m3 vữa, bê tông khi
Mác bê tông Xi măng (kg) Cát (m3) Đá (m3) sạch(lít) Nước
M150
Bê tông xà, dầm,
giằng nhà
288,025
(Nếu 01 bao)
0,505
(0,0876m3 ~ 4,4 thùng)
0,913
(0,1585m3~ 8 thùng) 185
M200
Bê tông: cột,
sàn, mái, lanh tô,
tấm đan, ô văng
350,550
(Nếu 01 bao)
0,481
(0,0687m3 ~ 3,5 thùng)
0,900
(0,1285m3~ 6.4 thùng) 185
M250
415,125
(Nếu 01 bao)
0,455
(0,0548m3 ~ 2,8 thùng)
0,887
(0,1068m3~ 5,34 thùng)
185
Mác vữa
Xi măng (kg)
Cát (m3)
Nước sạch (lít)
M50
(Có thể xây)
230
(Nếu có 01 bao)
1,09
(0,237m3 ~ 12 thùng)
210
M75
xây trụ cột, móng
320
(Nếu có 01 bao)
1,06
(0,1656m3 ~ 8,2 thùng)
210
Trang 14dùng xi măng PCB.40, PC HS 40 và cát mịn.
Ghi chú:
Ngoài các đặc tính giống như các xi măng
thông thường, xi măng PC HS40 ( bền sun phát ) còn có các đặc tính ưu việt sau :
-Chuyên dùng cho các công trình tiếp xúc môi trường xâm thực mạnh như nước biển, nước nhiễm phèn, nước lợ
*Lưu ý khi sử dụng phải theo đúng hướng dẫn của nhà cung cấp
Lưu ý quan trọng:
1 Tỷ lệ nước trong vữa bê tông hoặc vữa xây tô có ý nghĩa hết sức quan trọng, bởi vì:
Nếu ít nước, hồ vữa khô, khó thi công, bê tông không phát triển được hết cường độ
Nếu nhiều nước, hồ vữa nhão, dễ thi công, nhưng mác bê tông sẽ lâu phát triển, tốn kém nhiều hơn
Giải quyết mâu thuẫn này, người ta dùng các kỹ thuật hỗ trợ (trộn bằng máy, quay ly tâm, thêm phụ gia) để dùng một lượng nước tối thiểu, nhưng thi công lại dễ dàng
Về nguyên tắc: không có một công thức cố định nào về tỷ lệ nước trong
bê tông hoặc trong hồ vữa, mà nên thí nghiệm tại chỗ, vì còn phù thuộc vào các yếu tố cụ thể (lượng xi măng, độ ẩm của cát, độ hút nước của cốt liệu…)
2 Khi đã có đủ xi măng tốt và cát sạch, việc còn lại là phải đúng theo tỷ lệ, và trộn thật đều
Kết quả được xem là đã đạt, khi lấy nhiều nắm trong một đống vữa khô vừa trộn xong và đem thí nghiệm riêng thì sẽ cho kết quả giống nhau
1m3 Đá dăm Cát vàng Xi măng
PCB40
Nước sạch
Trang 15Ðịnh lượng vật liệu xây nhà
Mùa xây dựng đã bắt đầu Ðể có thể xây nhà hoặc quản lý việc xây nhà đạt hiệu quả, đúng quy trình kỹ thuật, các chủ nhà cần biết định lượng đúng chuẩn mực các cốt liệu như xi măng, cát, đá Kỹ sư HOÀNG VIỆT, phó giám đốc công ty xây dựng Lê Vũ,
tư vấn một số vấn đề mà chủ nhà cần biết để có thể định lượng một cách chính xác mức vật tư xây dựng
Nếu chỉ sửa chữa nhỏ hay vừa, chủ nhà thường chỉ nhờ thợ hay nhà thầu thực hiện Việc định lượng các nguyên vật liệu để mua là cần thiết Nếu xây dựng một căn nhà mới với quy mô lớn, chủ nhà lại càng cần định lượng đúng để có thể vào "vai" giám sát thi công
Trước hết cần làm quen với khái niệm mác của bê tông Mác là cấp phối giữa xi măng và cát Bê tông mác 200 là bê tông thường sử dụng để đổ đà, cột, sàn - tức
khung bê tông cốt thép Ðịnh lượng 1m3 bê tông mác 200 gồm : 350 kg xi măng (7
bao), 0,5m3 cát, 0,9m3 đá 1x2cm và nước sạch trộn vừa đủ sệt Với móng nhà ở những nơi đất yếu, có thể tăng lên mác 250, tức là dùng khoảng 8,5 bao xi măng cho 1m3 bê tông Nếu ở thế đất nền bình thường thì sử dụng bê tông mác 200 là đủ cho làm móng
Trên công trường, việc đong đếm như các thợ thường thực hiện cũng tương ứng với định mức tiêu chuẩn Hai dụng cụ thường sử dụng trong thi công là hộc đong cát, đá và thùng nhựa (thùng sơn 20 lít) Hộc được đóng vuông, mỗi cạnh 1 mét và cao 0,2 mét (2 tấc); như vậy đong bằng đầy hộc này sẽ là 0,2m³ cát và cũng tương ứng với một xe ba gác cát mà các vựa thường bán và chuyển giao
Ðể trộn thủ công một mẻ bê tông mác 200, thường thực hiện là 1m³ Lượng vật liệu tương ứng sẽ là cát 2,5 hộc; đá 5 hộc và đổ 7 bao xi măng
Thực tế nhiều đơn vị thi công trộn bằng máy là một thùng có mô-tơ quay trộn
Có hai loại thùng là loại trộn một bao xi măng/lần và loại trộn nửa bao/lần Khi đó dùng thùng nhựa 20 lít, tức có sức chứa quy ước là 0,02m³ Cũng dựa trên định mức theo tiêu chuẩn TCVN, trộn bê tông một bao xi măng gồm 4 thùng cát và 6 thùng đá Vì vậy, thợ hồ hay gọi là đổ "bốn sáu"
Ðịnh lượng gạch và hồ xây tường, dựa vào định mức chuẩn thì 1m² tường 10
xây bằng gạch ống chẳng hạn sẽ tương ứng với 70 viên gạch ống, 5,4 kg xi măng và 0,02m³ cát Thông thường lấy đơn vị trộn là một bao xi măng, sẽ tương ứng với xây được 10m² tường, dùng đến 700 viên gạch ống và 0,2m³ cát Cát có thể đong bằng hộc (1 hộc) hay 10 thùng sơn nhựa hay một xe ba gác; đều tương đương 0,2m³ cát để xây 10m² tường 10 (xem bảng)
Ðịnh mức xây và tô gần giống nhau nhưng vữa tô thường cho lượng xi măng nhỉnh hơn một ít
Với những hạng mục có kết cấu sắt cần phải có nhà chuyên môn tính toán cụ thể từ đường kính sắt bao nhiêu, chủng loại, kết cấu ra sao Không thể tùy tiện và không nên tự làm vì sẽ gây hiện tượng hoặc quá dư - lãng phí, hoặc bị thiếu - nguy hiểm Thậm chí đã xuất hiện nhiều trường hợp đặt thép sai phương kết cấu làm ô văng sập mặc dù chất lượng cốt liệu tốt, pha trộn đúng định lượng
Ca Dao (ghi)
Trang 16Nói nôm na thế này để bạn dễ tính nhé 1m2 tường trung bình 65 viên gạch ống 4 lỗ cỡ 8x18 và 1 bao xi măng xây được 15m2 tường và tô tường một mặt 10m2 hết một bao xi măng Cát thì là loại rẻ tiền mua đại một xe về làm hết lại kêu tiếp thế thôi bye!
Sản phẩm Thép Cuộn, Thép Vằn, Thép Tròn
danh nghĩa (mm2)
Đơn trọng (Kg/m)
Trang 1715 176.7 1.39
Sản phẩm Thép Hình
Trang 18Ứng dụng
Tiêu chuẩn Tương đương Tiêu chuẩn
Hoa Kỳ
Tiêu chuẩn Nga
Tiêu chuẩn Việt Nam
SD 295A
SD 345
SD 390
SD 490
ASTM-A 165 Grade 40 ASTM-A 165 Grade 60
CT 4
CT 5
CT 6
BCT 51
Thép tròn
trơn